iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Duyệt Cơ quan công tác: Khoa kinh tế quản trị kinh doanh Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Trang MSSV: 4074
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN
CAFATEX
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths NGUYỄN VĂN DUYỆT NGUYỄN HOÀNG TRANG
Mã số SV: 4074767 Lớp:Ngoại Thương 2 K33
Cần Thơ - 2010
Trang 2Đồng thời xin cám ơn các cô chú - nhân viên của phòng Tổng vụ, đặc biệt là chú Nguyễn Hữu Thiều đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp các số liệu thực tiễn để em hoàn thành bài nghiên cứu này
Với những hạn chế về kiến thức và thời gian nên bài nghiên cứu này sẽ có những sai sót, do đó em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn
Xin cám ơn!
Ngày Tháng Năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích được sử dụng trong đề tài là hoàn toàn trung thực Đề tài này không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Ngày Tháng Năm 2010 Sinh viên thực hiện
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2010 Thủ trưởng đơn vị
Trang 5iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Duyệt
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Trang
MSSV: 4074767
Chuyên ngành: Ngoại Thương
Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần thủy
sản Cafatex
Nội dung nhận xét:
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn và tính cấp bách của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
Trang 6
v
5 Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đúng, mức độ đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa)
Ngày tháng năm 2010 Giáo viên hướng dẫn
Trang 7vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Ngày tháng năm 2010 Giáo viên phản biện
Trang 8vii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động xuất khẩu 5
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu 7
2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính 9
2.1.4 Các chỉ số tài chính 13
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 16
Chương 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CAFATEX 17
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 17
3.2 CƠ CẤU, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG BAN 18
3.2.1 Cơ cấu tổ chức 19
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 20
Trang 9viii
3.3 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 27
3.3.1 Thuận lợi 27
3.3.2 Khó khăn 28
3.4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN 28
3.4.1 Định hướng phát triển 28
3.5.2 Chiến lược phát triển 29
Chương 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CAFATEX GIAI ĐOẠN 2007 - 2009 30
4.1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CAFATEX GIAI ĐOẠN 2007 - 2009 30
4.1.1 Phân tích sản lượng, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của công ty 30
4.1.2 Phân tích thị trường xuất khẩu thủy sản của công ty 33
4.2 PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CAFATEX 37
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu của công ty 37
4.2.2 Phân tích chung tình hình chi phí của công ty Cafatex 39
4.2.3 Phân tích chung tình hình lợi nhuận của công ty Cafatex 43
4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM 2007 – 2009 45
4.3.1 Phân tích các tỷ số thanh khoản 45
4.3.2 Phân tích tỷ số quản trị nợ 46
4.3.3 Phân tích tỷ số hiệu quả hoạt động 48
4.3.4 Phân tích tỷ số khả năng sinh lợi 50
4.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KINH DOANH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY 52
4.4.1 Đối thủ cạnh tranh 52
Trang 10ix
4.4.3 Nguồn nguyên liệu 55
Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN 57
5.1 NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO DOANH THU 57
5.2 NHỮNG BIỆN PHÁP LÀM GIẢM CHI PHÍ 58
5.3 NHỮNG BIỆN PHÁP KHÁC 59
5.3.1 Nâng cao kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ công nhân viên 59
5.3.2 Tăng cường nghiên cứu thị trường và các hoạt động chiêu thị 59
5.3.3 Thâm nhập thị trường nội địa 59
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
6.1 KẾT LUẬN 61
6.2 KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 11x
Trang
Bảng 1 Cơ cấu lao động của công ty năm 2009 26
Bảng 2 Trình độ lao động của công ty Cafatex năm 2009 27
Bảng 3 Tình hình xuất khẩu của công ty Cafatex qua các năm 2007 – 2009 31
Bảng 4 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty Cafatex qua các năm 2007 – 2009 32
Bảng 5 Tình hình xuất khẩu theo thị trường năm 2007 – 2009 34
Bảng 6 Tình hình doanh thu của công ty qua ba năm 2007 – 2009 38
Bảng 7 Chi phí của Cafatex năm 2007-2009 40
Bảng 8 Lợi nhuận sau thuế của Cafatex năm 2007-2009 44
Bảng 9 Khả năng thanh toán của công ty ba năm 2007 – 2009 45
Bảng 10 Các tỷ số quản trị nợ của công ty năm 2007 - 2009 47
Bảng 11 Các tỷ số hiệu quả hoạt động 49
Bảng 12 Các tỷ số về khả năng sinh lợi của công ty qua ba năm 2007 – 2009 52
Trang 12xi
Trang
Hình 1 Các hình thức xuất khẩu 7
Hình 2 Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Cafatex 19
Hình 3 Tình hình xuất khẩu của công ty Cafatex năm 2007 – 2009 30
Hình 4 Tình hình doanh thu của công ty Cafatex năm 2007 – 2009 37
Hình 5 Biến động chi phí của công ty qua 3 năm (2007 – 2009) 41
Hình 6 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty Cafatex năm 2007 – 2009 43
Trang 13xii
Tiếng Việt
Tiếng Anh
(Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương)
(Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
(Liên minh Châu Âu)
(Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt) HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points
(Tiêu chuẩn đặt ra các nguyên tắc của hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn)
(Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế)
(Doanh lợi tiêu thụ)
Trang 14xiii
(Doanh lợi nguồn vốn chủ sở hữu)
(Quy phạm thao tác vệ sinh chuẩn)
(Tổ chức Thương mại thế giới)
Trang 15
GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 1 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
ở các nước Trung Quốc, Pêru, Chilê, Nhật, Mỹ Khác với nhiều mặt hàng thực phẩm khác, thuỷ sản là mặt hàng mang tính thương mại quốc tế khá cao
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới là xu hướng phát triển tất yếu trong thời đại ngày nay Đảng và Nhà nước ta có quan điểm rõ ràng về vấn đề này
khi thực hiện chính sách “đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ kinh tế đối
ngoại”1 Vì thế mà Việt Nam đã gia nhập ASEAN, APEC…và gần đây là tham gia
Tổ chức thương mại thế giới WTO
Việc gia nhập các tổ chức nói trên chung quy là nhằm được miễn giảm hoặc xoá bỏ các rào cản thương mại quốc tế như: Thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu, các biện pháp kĩ thuật…Điều này cho phép hàng hoá của Việt Nam dễ dàng xâm nhập vào các thị trường trên thế giới với mức thuế quan thấp, số lượng gần như không giới hạn, sự lưu thông hàng hoá giữa các nước tự do hơn, làm cho doanh nghiệp phấn khởi hơn khi tham gia vào thị trường thương mại thế giới và thị trường xuất nhập khẩu ngày càng trở nên sôi động hơn
Từ nhiều năm qua, các sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam nói chung
và sản phẩm của Công ty cổ phần Cafatex nói riêng không ngừng được phát triển cả
1
Trích từ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 trong Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng
Trang 16GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 2 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
về số lượng, chủng loại, sản phẩm và giá trị kim ngạch xuất khẩu, trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và chiếm giữ vị thế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, các sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam còn nhiều bất cập với yêu cầu phát triển Chẳng hạn, các sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm đông lạnh, giá trị gia tăng của sản phẩm xuất khẩu thấp Tất cả những vấn đề đó xuất phát từ những vấn đề chủ yếu như trình độ công nghệ trong khai thác, nuôi trồng và chế biến chưa được phát triển tốt, do đó chưa tạo
ra được những sản phẩm chế biến có chất lượng cao cho thị trường xuất khẩu, thiếu tính đồng bộ trong hệ thống chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản trong quá trình tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường xuất khẩu, trong khi các doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính bảo hộ ở các thị trường xuất khẩu lại cao
Vậy làm sao để nâng cao năng lực xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp? Để
giải đáp cho câu hỏi trên nên tôi chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động xuất
khẩu thủy sản của Công ty Cổ phần thủy sản Cafatex” làm luận văn nghiên cứu khi
thực tập tại công ty
Đề tài nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong quá trình kinh doanh xuất khẩu của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu thủy sản
Đối với tôi, đề tài này là cơ hội để tổng hợp lại những kiến thức đã học trên giảng đường và quan trọng hơn là được cọ sát thực tế, tiếp xúc với môi trường làm việc của doanh nghiệp và công ty Đây sẽ là hành trang quý báu trên con đường tôi
sẽ đi trong những năm sắp tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chính của đề tài là phân tích hoạt động xuất khẩu thủy sản và các yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công
ty Cafatex, và nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản trên thị trường
Trang 17GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 3 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Luận văn có những mục tiêu cơ bản sau đây:
Phân tích khái quát hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty
Đề xuất các giải pháp để cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty Cafatex
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu thủy sản diễn ra tại công ty xuất khẩu thủy sản Cafatex
1.3.2 Thời gian
Thông tin và số liệu thống kê dùng để nghiên cứu và trình bày trong Luận văn này chủ yếu trong giai đoạn 2007-2009, do công ty cung cấp
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu thủy sản
Nghiên cứu các ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong hoạt động xuất khẩu thủy sản tại công ty Cafatex
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
* Huỳnh Thị Trúc Loan (2007) Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty Aquatex Bentre, trường Đại học Cần Thơ
Đề tài nghiên cứu tình hình lợi nhuận, phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Nội dung: phân tích tình hình xuất nhập khẩu khẩu của Công ty qua các năm, phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình xuất nhập khẩu như: nhu cầu, thói quen tiêu dùng của nước nhập khẩu, luật pháp, tình hình cạnh tranh, … và các nhân tố bên trong như vấn đề nguồn nguyên liệu, máy móc thiết bị, trình độ công nhân viên, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Trang 18GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 4 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
trong nước để tìm ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm phát triển của Công ty trong những năm qua và đề ra các biện pháp nhằm tăng cường hoạt động này trong tương lai.Đây là đề tài được tôi tham khảo nhiều nhất vì gần với đề tài của tôi nhất
* Thái Trâm Quốc Huy (2009) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi
nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Thuỷ Sản Cần Thơ CASEAMEX, trường Đại học Cần Thơ
Đề tài tập trung vào nghiên cứu chỉ số lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến
nó Từ đó, đưa ra mô hình các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp tăng lợi nhuận dựa trên các nhân tố đó Bài viết thể hiện khá rõ được mối liên quan giữa các yếu tố đến tình hình lợi nhuận trong cùng một công thức để đánh giá mức độ ảnh hưởng một cách cụ thể
* Mai Hồng Quang (2007) Lập kế hoạch kinh doanh cho Công ty trách nhiệm
hữu hạn Kim Anh, trường Đại học Cần Thơ
Đề tài phân tích tình hình của Công ty qua các năm 2004-2006, các nhân tố ảnh hưởng đến Công ty, sử dụng các phương pháp dự báo, ma trận SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức nhằm giúp cho Công ty có những biện pháp để phản ứng tốt trước những thay đổi của môi trường kinh doanh
Trang 19GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 5 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ
mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức ở cả bên trong và bên ngoài đất nước nhằm thu được ngoại tệ, những lợi ích kinh tế xã hội thúc đẩy hoạt động sản xuất hàng hoá trong nước phát triển góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh
tế và từng bước nâng cao đời sống nhân dân Các mối quan hệ này xuất hiện có sự phân công lao động quốc tế và chuyên môn hoá sản xuất
Hoạt động xuất khẩu thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và tối ưu giữa khoa học quản
lý với nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp, giữa nghệ thuật kinh doanh với các yếu tố khác như: pháp luật, văn hoá, khoa học kỹ thuật… không những thế hoạt động xuất khẩu còn nhằm khai thác lợi thế so sánh của từng nước qua đó phát huy các lợi thế bên trong và tận dụng những lợi thế bên ngoài, từ đó góp phần cải thiện đời sống nhân dân và đẩy nhanh quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa, rút ngắn khoảng cách giữa nước ta với các nước phát triển, mặt khác tạo ra doanh thu và lợi nhuận giúp doanh nghiệp phát triển ngày một cao hơn
2.1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
* Đối với doanh nghiệp:
Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng nhất vì sản phẩm sản xuất ra có tiêu thụ được thì mới thu được vốn, có lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng sản xuất, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển
Trang 20GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 6 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Đem đến cơ hội tiếp thu, học hỏi kinh nghiệm về hình thức trong kinh doanh,
về trình độ quản lý, giúp tiếp xúc với những công nghệ mới, hiện đại, đào tạo đội ngũ cán bộ có năng lực mới thích nghi với điều kiện kinh doanh mới nhằm cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao, đa dạng, phong phú
* Đối với nền kinh tế:
- Xuất khẩu tạo được nguồn vốn, ngoại tệ lớn, góp phần quan trọng trong việc cải thiện cán cân thanh toán, tăng lượng dự trữ ngoại tệ, qua đó tăng khả năng nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ phát triển kinh tế, phục vụ quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
- Thông qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thể phát huy được lợi thế so sánh, sử dụng lợi thế các nguồn lực trao đổi thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến Đây là yếu tố then chốt trong chương trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hay xuất khẩu có tính cạnh tranh ngày càng cao hơn
- Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của người lao động
- Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nước ta.Thông qua hoạt động xuất khẩu môi trường kinh tế được mở rộng tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải có sự đổi mới để thích nghi, đáp ứng được nhu cầu của thị trường Hoạt động xuất khẩu góp phần hoàn thiện các cơ chế quản lý xuất khẩu của nhà nước và của từng điạ phương phù hợp với yêu cầu chính đáng của doanh nghiệp tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu
- Mặt khác, hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt ngành sản xuất phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt động xuất khẩu phát triển như ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc quốc tế, dịch vụ tài chính quốc tế đầu tư…, xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời việc nâng cao năng lực sản xuất trong nước
Trang 21GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 7 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
2.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Nguồn: Giáo trình Marketing Quốc Tế - biên soạn: La Minh Hồng
Hình 1 Các hình thức xâm nhập thị trường thế giới
2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu hàng hoá do chính doanh nghiệp sản xuất hoặc đặt mua của các doanh nghiệp sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu những sản phẩm này với danh nghĩa là hàng của mình
Hình thức xuất khẩu trực tiếp có ưu điểm là đem lại nhiều lợi nhuận cho các doanh nghiệp xuất khẩu hàng, do không mất khoản chi phí trung gian và tăng uy tín cho doanh nghiệp nếu hàng hóa thoã mãn yêu cầu của đối tác giao dịch Nhưng nhược điểm của nó là không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể áp dụng theo được, bởi nó đòi hỏi lượng vốn tương đối lớn và có quan hệ tốt với bạn hàng
Xuất khẩu trực tiếp
Hãng buôn xuất khẩu
Các hình thức xâm nhập thị trường thế giới từ
sản xuất trong nước
Xuất khẩu gián tiếp
Công ty quản lí xuất khẩu
Khách hàng nước ngoài
Nhà ủy thác xuất khẩu
Nhà môi giới xuất khẩu
Khách hàng nước ngoài
Trang 22GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 8 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
2.1.2.2 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó bên đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm để bên nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất thành phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công Toàn bộ sản phẩm làm ra bên nhân gia công sẽ giao lại cho bên đặt gia công để nhận về một khoản thù lao (gọi là phí gia công) theo thoả thuận
Hiện nay, hình thức gia công quốc tế được vận dụng khá phổ biến nhưng thị trường của nó chỉ là thị trường một chiều, và bên đặt gia công thường là các nước phát triển, còn bên nhận gia công thường là các nước chậm phát triển Đó là sự khác nhau về lợi thế so sánh của mỗi quốc gia Đối với bên đặt gia công, họ tìm kiếm một nguồn lao động với giá rẻ hơn giá trong nước nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi nhuận, còn bên nhận gia công có nguồn lao động dồi dào mong muốn có việc làm tạo thu nhập, cải thiện đời sống và qua đó tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến
2.1.2.3 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức mà hàng hoá xuất khẩu được bán ngay tại nước xuất khẩu Doanh nghiệp ngoại thương không phải ra nước ngoài để đàm phán, ký kết hợp đồng mà người mua tự tìm đến doanh nghiệp để mua hàng Hơn nữa, doanh nghiệp cũng không phải làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm hàng hoá hay thuê phương tiện vận chuyển
Đây là hình thức xuất khẩu đặc trưng, khác biệt so với hình thức xuất khẩu khác và ngày càng được vận dụng theo nhiều xu hướng phát triển trên thế giới
2.1.2.4 Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là hình thức xuất khẩu những hàng hoá nhập khẩu nhưng qua chế biến ở nước tái xuất khẩu ra nước ngoài
Giao dịch trong hình thái tái xuất khẩu bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu Với mục đích thu về lượng ngoại tệ lớn hơn so với số vốn ban đầu bỏ ra Giao dịch này được tiến hành dưới ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu và nước nhập khẩu
Trang 23GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 9 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Hình thức tái xuất khẩu có thể tiền hành theo hai cách:
+ Hàng hoá đi từ nước tái xuất khẩu đến nước tái xuất khẩu và đi từ nước tái xuất khẩu sang nước xuất khẩu Ngược lại, dòng tiền lại được chuyển từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất khẩu rồi sang nước xuất khẩu (nước tái xuất khẩu trả tiền nước xuất khẩu rồi thu tiền nước nhập)
+ Hàng hoá đi thẳng từ nước xuất sang nước nhập Nước tái xuất chỉ có vai trò trên giấy tờ như một nước trung gian
Hoạt động tái xuất khẩu chỉ diễn ra khi mà các nước bị hạn hẹp về quan hệ thương mại quốc tế do bị cấm vận hoặc trừng phạt kinh tế hoặc thị trường mới chưa
có kinh nghiệm cần có người trung gian
2.1.3 Khái niệm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và bảng báo cáo tài chính
2.1.3.1 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phẩm hàng hóa cung ứng dịch vụ sau khi
trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả tiền hay chưa Doanh thu hay còn gọi là thu nhập doanh nghiệp, đó là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp lao vụ và dịch vụ của doanh nghiệp Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Công thức tổng quát: Ipq = Ip * Iq
Trong đó:
Ipq: doanh số
Ip: Chỉ số giá bán
Trang 24GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 10 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Iq: Chỉ số sản lượng bán
Đối tượng phân tích
IpqIpq1Ipq0
Với: Ipq1 là doanh số năm phân tích
Ipq0 là doanh số năm trước
Có hai nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu:
Nhân tố chỉ số lượng tiêu thụ: Iq
vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: doanh thu và lợi nhuận Các loại chi phí như:
+ Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
+ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Trang 25GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 11 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
2.1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã khấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động, thuế
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợi nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm:
Trang 26GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 12 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
2.1.3.4 Bảng báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những thời điểm hay thời kỳ nhất định Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định Đồng thời giải trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù hợp
+ Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn của một công ty tại một thời điểm nhất định, thường là cuối quý hoặc cuối năm Đây là một báo cáo bắt buộc được nhà nước quy định thống nhất về biểu mẫu, phương pháp lập Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần: tài sản và nguồn vốn Tài sản được trình bày phía bên trái bảng cân đối kế toán và bao gồm nhóm hai loại tài sản chính: tài sản lưu động và tài sản cố định Nguồn vốn bao gồm nợ và vốn chủ sở hữu, được trình bày ở phần bên phải của bảng cân đối kế toán Về mặt nguyên tắc, giá trị của tổng tài sản bằng giá trị tổng nguồn vốn
- Tác dụng: Cung cấp các số liệu cho các nhà lãnh đạo quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Căn cứ vào số liệu trình bày trên bảng ta có thể nhận xét, đánh giá được tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm lập báo cáo, sự tăng lên hay giảm xuống của nguồn vốn chủ sở hữu, đồng thời có thể phân tích và đánh giá được các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác Cụ thể báo cáo phản ánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một công ty trong một giai đoạn nhất định, thường là một quý hoặc một năm
- Tác dụng: bảng này có tác dụng rất quan trọng trong việc đưa ra những quyết định quản trị đối với hoạt động của doanh nghiệp Từ đó giúp cho việc quản trị được hữu hiệu hơn và xây dựng các kế hoạch cho tương lai được hợp lý hơn
Trang 27GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 13 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính
2.1.4.1 Các tỷ số về khả năng thanh khoản
Các tỷ số thanh khoản đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
của công ty bằng các tài sản lưu động Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh khoản có ý nghĩa rất quan trọng đối với các tổ chức tín dụng vì nó giúp các tổ chức này đánh giá được khả năng thanh toán các khoản tín dụng ngắn hạn của công ty
+ Tỷ số thanh toán hiện thời (Current ratio)
Tỷ số thanh toán hiện thời phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản lưu động
+ Tỷ số thanh toán nhanh (Quick ratio)
Tỷ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhanh bằng tài sản lưu động có thể chuyển hóa nhanh thành tiền (có tính thanh khoản cao) Do hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp so với các loại tài sản lưu động khác nên giá trị của nó không được tính vào giá trị tài sản lưu động khi tính tỷ số thanh toán nhanh
2.1.4.2 Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Các tỷ số hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của
công ty Nhóm này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản
+ Tỷ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover)
Trang 28GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 14 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng tồn kho
+ Vòng quay tổng tài sản (Total assets turnover ratio)
tỷ số quản trị nợ bao gồm: tỷ số nợ trên tổng tài sản và tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
+ Tỷ số nợ trên tổng tài sản (Total debt to total assets)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản, thường được gọi là tỷ số nợ đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty trong việc tài trợ cho các hoạt động của công ty
+ Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Total debt to equity)
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng các khoản nợ để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp so với khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp
2.1.4.4 Các tỷ số khả năng sinh lời
Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh mục tiêu cuối cùng là tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động
Tỷ số nợ trên vốn
chủ sở hữu
Tổng nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Trang 29GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 15 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
kinh doanh của công ty Hay nói cách khác khả năng sinh lời là điều kiện duy trì sự tồn tại và phát triển của công ty, chu kì sống của công ty dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn vào khả năng sinh lời Khi công ty hoạt động càng hiệu quả thì lợi nhuận thu được càng nhiều và ngược lại Nhưng chỉ căn cứ vào sự tăng giảm của lợi nhuận không thì chưa đủ để đánh giá chính xác hoạt động của công ty là tốt hay xấu, mà cần phải đặt lợi nhuận trong mối quan hệ so sánh với phần giá trị thực hiện được, với tài sản, với vốn chủ sở hữu bỏ ra thì mới có thể đánh giá chính xác hơn hiệu quả toàn bộ hoạt động cũng như từng bộ phận
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu (Return on sales – ROS)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tiền doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (Return on total assets – ROA)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
+ Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)
Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Đây là chỉ số rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
Doanh thu thuần
Trang 30GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 16 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp tại công ty bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo tình hình thu mua – sản xuất - tiêu thụ, báo cáo xuất khẩu từ phòng Tổng vụ Đồng thời, thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet để phục vụ thêm cho việc phân tích
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
-Sử dụng phương pháp mô tả để tìm hiểu chung về tình hình của doanh nghiệp -Sử dụng phương pháp so sánh nhằm so sánh tình hình xuất khẩu của năm sau
so với năm trước, từ đó nhận định và đánh giá những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản Trong đó bao gồm:
-Phương pháp tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu về giá trị kim ngạch xuất khẩu, chỉ tiêu về lợi nhuận, cơ cấu thị trường xuất khẩu,…
-Phương pháp số tương đối: Là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối
so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trong bài nghiên cứu này, phương pháp so sánh đảm bảo các điều kiện sau:
- Thống nhất về nội dung, phương pháp xác định, thời gian và đơn vị tính của chỉ tiêu so sánh
- Gốc so sánh:
+ Gốc thời gian (kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ năm trước);
+ Gốc không gian (so với tổng thể, so với đơn vị khác có điều kiện tương đương,
so với các bộ phận trong cùng tổng thể)
Sử dụng phương pháp mô tả để đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 31
GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 17 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỶ SẢN CAFATEX
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Tiền thân của công ty cổ phần thủy sản Cafatex là xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (thành lập tháng 5/1987) trực thuộc Liên hiệp Công ty thuỷ sản xuất nhập khẩu Hậu Giang, với nhiệm vụ chính lúc bấy giờ là thu mua - chế biến – cung ứng hàng thủy sản xuất khẩu
Ngày 25/12/1992 Xí Nghiệp Chế Biến Thủy Súc Sản Xuất Khẩu Cần Thơ
được thành lập theo quyết định số 1623/QĐ.UBT.92 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ cấp trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) với vốn điều lệ ban đầu
là 4.542 triệu đồng hoạt động trên lĩnh vực chế biến nông, thủy, súc sản xuất xuất khẩu và cũng từ đó đến nay nhãn hiệu Cafatex chính thức vào thương trường cạnh tranh gay gắt không cân sức với nhiều doanh nghiệp cùng ngành trong khu vực, trong và ngoài nước Nhưng bằng các phương pháp tiếp thị phong phú, linh hoạt, kiên trì phối hợp với việc hoàn thiện công nghệ sản xuất, quản lý chất lượng, phương thức mua bán đáp ứng mục tiêu thỏa mãn nhu cầu từng khu vực thị trường
và từng loại khách hàng nên sản lượng, doanh số và lợi nhuận nộp ngân sách ngày càng tăng nhanh
Tháng 03/2004 theo chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước công ty
đã chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần với tên gọi là Công ty cổ
phần thủy sản CAFATEX
Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co (viết tắt là: Cafatex corporation)
Loại hình pháp lý: công ty cổ phần
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất và thương mại
Trang 32GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 18 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Mặt bằng tổng thể trên 80.000 m2
Diện tích nhà xưởng sản xuất, kho: 37.000 m2
Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
- Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.800.000
- Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292
Cafatex là một trong những doanh nghiệp nhà nước chủ lực của tỉnh mới được cổ phần hóa theo chủ trương của chính phủ năm 2004 và cũng là doanh nghiệp hàng đầu trong các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam Sau khi Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam vào năm 1994 với đường lối lãnh đạo và nắm bắt thông tin thị trường một cách nhanh chóng Cafatex đã vươn lên trở thành doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đầu tiên vào thị trường Mỹ và tiếp tục xuất khẩu cho các thị trường Nhật Bản và Châu Âu Từ năm 1997 đến nay công ty luôn
là một trong những doanh nghiệp hàng đầu về xuất khẩu thủy hải sản, kim ngạch xuất khẩu luôn duy trì ở mức độ cao trong top, 5 đạt khoảng 80 đến 100 triệu USD mỗi năm (chiếm gần 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh) và không ngừng tăng lên Hiện nay thương hiệu Cafatex được thị trường thế giới chấp nhận và trở thành nhu cầu thường xuyên tại thị trường Nhật Bản, EU, Mỹ, Hồng Kông, Thái Lan, Singapore, Nam Triều Tiên Năm 2000 Cafatex được nhà nước phong tặng doanh
hiệu “ Đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới”
Những tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp đã đạt được: ISO 9000 phiên bản
2000, HACCP, GMP, SSOP, SQF 2000, BRC 2000, EU code DL.65
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG BAN
Trang 33GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 19 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
Trong đó:
- Kho thành phẩm
NGHIỆM Trong đó:
- P Kiểm cảm quan
- P Kiểm sinh hoá
- Nhóm quản lý chất lượng, kiểm tra nguyên liệu
P.TÀI CHÍNH KẾ TOÁN Trong dó:
- Kho vật tư
PHÒNG CƠ ĐIỆN LẠNH Trong đó:
- Tổ vận hành
- Tổ sửa chữa, bảo trì
PHÒNG TỔNG VỤ Trong đó:
- Đội xe con
- Đội vệ sinh thu gom
- Tổ y tế
- Tổ BHLĐ -Bép ăn công nghiệp
- Tổ QLVH mạng Vi tính
VP ĐẠI DIỆN TẠI TP HỒ CHÍ MINH
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN TÔM DL 65
XÍ NGHIỆP THUỶ SẢN TÂY
ĐÔ
CÁC TRẠM THU MUA TÔM
Ghi chú:
: Văn phòng công ty
: Các xưởng trực tiếp sản xuất
: Các đơn vị trực thuộc công ty
Hình 2: Sơ đồ bộ máy tổ chức
công ty Cafatex
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cafatex)
BAN KIỂM SOÁT
XƯỞNG TÔM
NHẬT BẢN
XƯỞNG TÔM BẮC MỸ
VÀ CHÂU ÂU
Trang 34GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 20 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổng vụ
Giúp việc cho Tổng Giám Đốc thực hiện các chức trách sau:
- Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ ký thuật nghiệp vụ và công nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Lập hợp đồng lao động với cán Bộ Công nhân viên và được thừa uỷ nhiệm Tổng Giám Đốc ký hợp đồng lao động đối với đối tượng là nhân viên và công nhân của Công ty theo mẫu quy định
- Nghiên cứu, tham mưu cho tổng Giám Đốc ký thỏa ước lao động tập thể với đại diện người lao động (Chủ tịch công đoàn Công ty)
- Nghiên cứu, tham mưu cho Tổng Giám đốc thực hiện đúng luật lao động và các chính sách liên quan đến người lao động
- Nghiên cứu chế độ quản lý và kỷ luật lao động, các định mức lao động tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ cấp và các chính sách, chế độ đối với người lao động, phúc lợi công ích trên cơ sở pháp luật trên cơ sở pháp luật nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển và đạt hiệu quả cao nhất Tổng hợp kết quả lao động (ngày, giờ công của các nhóm lao động) và thanh toán tiền lương hàng tháng theo phương án lương của Công ty
- Nghiên cứu thực hiện chế độ bảo hộ lao động phù hợp với loại hình sản xuất đặc thù của Công ty và kiểm tra việc thực hiện đảm bảo an toàn lao động trong toàn Công ty theo đúng quy định của Chính Phủ ban hành
- Nghiên cứu thực hiện công tác hành chánh, lễ tân đáp ứng được yêu cầu hoạt động sản xuất và kinh doanh đối ngoại của Công ty
- Dựa vào chiến lược kinh doanh của Công ty, lập dự án đầu tư, quản lý việc thực hiện đầu tư khai thác có hiệu quả dự án sau đầu tư
- Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, phòng gian bảo mật, bảo vệ bí mật công nghệ, bảo vệ tài sản, bảo vệ được an ninh trật tự, an toàn cho sản xuất và hoạt động kinh doanh của Công ty
Trang 35GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 21 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt phòng chống cháy nổ, an toàn cho sản xuất, cho con người, cho tài sản của Công ty
- Nghiên cứu, tham mưu cho Tổng Giám Đốc, theo dõi, quản lý và chăm lo sức khoẻ và thực hiện công tác cải thiện đời sống vật chất – tinh thần cho cán bộ công nhân viên chức, tạo điều kiện cho họ luôn gắn nó với Công ty và kích thích thúc đẩy sản xuất kinh doanh luôn phát triển
- Mua và cung cấp vật tư hành chánh theo kế hoạch tháng, phục vụ cho công tác quản lý sản xuất kinh doanh và theo dõi, quản lý, bảo dưỡng, sữa chữa các loại vật tư thiết bị, tiện nghi thuộc khu vực hành chánh và quản lý của Công ty
- Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của Phòng theo qui định của Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban nguyên liệu
- Tổ chức quản lý, sử dụng các loại thiết bị, vật tư, công cụ được trang bị để sửa chữa, bảo trì một cách chặt chẽ theo qui định chế độ quản lý hiện hành của Công
ty
Trang 36GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 22 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
- Tổ chức vận hành các thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất luôn đảm bảo liên tục theo yêu cầu sản xuất và bảo quản sản phẩm của Công ty
- Tổ chức hướng dẫn kiểm tra và thực hiện nghiêm ngặt chế độ an toàn lao động đối với việc sử dụng các thiết bị máy móc
- Thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy an toàn cho sản xuất, cho con người, cho tài sản của Công ty theo đúng luật phòng cháy chữa cháy
- Thực hiện nghiên cứu cải tiến kĩ thuật, hợp lý hoá quy trình vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị, điện, nước của Công ty
- Căn cứ theo yêu cầu đặt, bảo trì, sửa chữa được xác nhận của Ban Giám đốc Xưởng và được Ban Giám đốc Công ty phê duyệt, phòng trực tiếp mua, nhận, quản
lý, sử dụng, các loại thiết bị, vật tư kỹ thuật, công cụ sửa chữa theo đúng qui định chế độ quản lý hiện hành của Công ty
- Thực hiện báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh của phòng cho Tổng Giám đốc Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Công nghệ kiểm nghiệm
Thực hiện các chức trách sau:
- Nghiên cứu, hoàn thiện, hợp lý hoá, hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất hiện có, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra luôn được cải tiến, đảm bảo được khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước
- Tiếp nhận công nghệ mới, chuyển giao, thiết lập và bố trí qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm mới cho Công ty
- Hướng dẫn, quản lý và giám sát nghiêm ngặt qui trình công nghệ sản xuất đã được Ban Giám đốc duyệt cho áp dụng đối với các Xưởng sản xuất trong Công ty
- Thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm theo các quy trình quản lý chất lượng của Công ty thực hiện và quản lý môi trường theo quy định hiện hành của luật pháp
- Được Tổng Giám đốc ủy nhiệm ký và phát hành các chứng thư vi sinh theo yêu cầu của các bộ chứng từ xuất hàng
Trang 37GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 23 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
- Chịu trách nhiệm tổ chức, huấn luyện, đào tạo kỷ thuật và quản trị kỷ thuật cho cán bộ kỷ thuật, cán bộ chỉ huy và công nhân các Xưởng sản xuất của Công ty
- Cập nhật tất cả những tư liệu kỷ thuật, quản lý bảo mật kỷ thuật và công nghệ sản xuất của Công ty
- Căn cứ vào nhu cầu sản xuất hàng tháng, quý, năm được Ban Giám đốc duyệt, phòng trực tiếp mua, nhận, quản lý, sử dụng, các loại vật tư kỷ thuật, hoá chất liên quan đến công nghệ sản xuất của Công ty theo đúng qui định quản lý của Công
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Xuất Nhập Khẩu
Phòng Xuất Nhập Khẩu giúp việc cho Tổng Giám đốc và thực hiện các công việc sau:
- Theo dõi tiến độ sản xuất và đặt mua bao bì theo yêu cầu đơn đặt hàng
- Thực hiện công tác xuất nhập khẩu và quản lý tập trung các bộ hồ sơ chứng
từ xuất nhập của Công ty
- Quản lý điều phối công tác vận chuyển đường bộ và đường biển phục vụ công tác xuất nhập hàng hoá cho Công ty
- Tổ chức tiếp nhận, quản lý hàng hoá đông lạnh thành phẩm của Công ty đảm bảo về số lượng và chất lượng
- Quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các tranh chấp thương mại
- Thống kê, phân tích, báo cáo định kỳ các nghiệp vụ phát sinh theo quy định của Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tài chính, kế toán
Phòng tài chính kế toán thực hiện các chức trách sau:
Trang 38
GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 24 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
A/ Nhiệm vụ thực hiện:
- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở Công ty theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phản ánh, ghi chép, hạch toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp luật
- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến hàng hoá, tài sản, vật tư, tiền vốn, đồng thời tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống
kê ở tất cả các bộ phận trong nội bộ Công ty
- Tính toán và trích nộp đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, các quỹ của Công ty
và thanh toán đúng hạn các khoản tiền vay, cổ tức và các khoản công nợ phải thu, phải trả theo qui định của pháp luật
- Xác định và phản ánh chính xác, kịp thời, đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn
bị đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc xử lý các khoản mất mát, hao hụt, hư hỏng tài sản, đồng thời đề xuất các biện pháp giải quyết, xử lý
- Lập đầy đủ và gởi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán của Công ty theo quy định của luật pháp
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kết toán thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong Công ty để cùng phối hợp thực hiện
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các tài liệu thuộc phạm vi mật theo qui định của Công ty
- Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ nhân viên tài chính trong Công ty, đồng thời tổ chức nghiên cứu, từng bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch toán kế toán thống kê của Công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu về mặt tài chính đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác quản trị sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 39
GVHD: Ths Nguyễn Văn Duyệt 25 SVTH: Nguyễn Hoàng Trang
B/ Nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát:
- Việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn trong Công ty
- Việc thực hiện các kế hoạch sản xuất - kỷ thuật – tài chính, phí lưu thông, các
dự toán chi tiêu hành chính, các định mức kinh tế - kỷ thuật
- Việc chấp hành các chính sách kinh tế - tài chính, các chế độ tiêu chuẩn, định mức chi tiêu và kỷ luật tài chính vay tín dụng và các hợp đồng kinh tế
- Việc tiến hành các cuộc kiểm kê tài sản và đánh giá lại tài sản theo đúng pháp luật
- Việc giải quyết và xử lý các khoản thiếu hụt, mất mát, hư hỏng, các khoản nợ không đòi được và các khoản thiệt hại khác
C/ Nhiệm vụ tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty:
- Phân tích hoạt động kinh tế một cách thường xuyên, nhằm đánh giá đúng đắn tình hình, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy ra, những việc làm không có hiệu quả, những sự trì trệ trong sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động và doanh lợi của Công ty ngày càng tăng
- Thông qua công tác tài chính - kế toán, tham gia nghiên cứu, cải tiến tổ chức sản xuất, xây dựng phương án sản xuất, cải tiến phương án kinh doanh của Công ty nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và nâng cao không ngừng hiệu quả của đồng vốn Khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh, đảm bảo và phát huy chế độ tự chủ tài chính của Công ty
- Thực hiện báo cáo định kỳ với Tổng Giám đốc Công ty
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng tiếp thị và bán hàng
Phòng tiếp thị và bán hàng nghiên cứu, tiếp thị, giao dịch với khách hàng giúp việc cho Tổng Giám đốc và thực hiện các công việc sau:
- Xác lập sản phẩm mục tiêu và thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm mục tiêu cho Công ty
- Thiết lập và phát triển thị trường, giữ mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ