1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)

85 564 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ quản lý hữu hiệu nhất của người quản lý để khai thác những tiềm năng bên trong doanh nghiệp và là cơ sở đưa ra

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-    -

LÊ PHƯƠNG THẢO

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM TẠ -    -

Sau hơn 3 năm học tập tại Trường Đại học Cần Thơ được sự truyền đạt tận tình của quý thầy cô, cùng với thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang em đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình Có kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ và góp ý của quý thầy cô, các cô chú, anh chị trong Công ty

Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung cũng như quý thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD nói riêng đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt hơn 3 năm học tập qua Đặc biệt, em xin chân thành cám ơn cô Lê Phước Hương đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này

Em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, các anh chị Công ty Dược Hậu Giang đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty

Sau cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe và lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, cũng như các cô chú và anh chị trong Công

ty

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Phương Thảo

Trang 4

LỜI CAM KẾT -    -

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Sinh viên thực hiện

Lê Phương Thảo

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

-    -

Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 4

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ CVP 4

2.1.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ CVP 4

2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 4

2.1.3.1 Chi phí bất biến (Định phí) 4

2.1.3.2 Chi phí khả biến (Biến phí) 6

2.1.3.3 Chi phí hỗn hợp 7

2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí 10

2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 10

2.1.6 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích CVP 11

2.1.6.1 Số dư đảm phí (SDĐP) 11

2.1.6.2 Tỷ lệ số dư đảm phí 13

2.1.6.3 Cơ cấu chi phí 14

2.1.6.4 Đòn bẫy kinh doanh (Đòn cân hoạt động) 15

2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn 16

2.1.7.1 Khái niệm điểm hòa vốn 16

2.1.7.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn 17

2.1.7.3 Xác định điểm hòa vốn 18

2.1.7.4 Đồ thị điểm hòa vốn 19

2.1.7.5 Phương trình lợi nhuận 21

2.1.8 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán 22

2.1.9 Hạn chế của mô hình phân tích CVP 22

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 23

CHƯƠNG 3 25

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 25

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 25

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 25

3.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty 26

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 28

3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý 28

Trang 7

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 29

3.3 CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 31

3.3.1 Chế độ kế toán áp dụng 31

3.3.2 Hình thức kế toán áp dụng 31

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2011 ĐẾN THÁNG 6 NĂM 2014 32

3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 36

3.5.1 Thuận lợi 36

3.5.2 Khó khăn 37

3.5.3 Chiến lược phát triển của công ty 37

CHƯƠNG 4 39

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG 39

4.1 PHÂN TÍCH CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ 39

4.1.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) 39

4.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) 41

4.1.3 Chi phí sản xuất chung (TK 627) 42

4.1.3.1 Biến phí sản xuất chung 43

4.1.3.2 Định phí sản xuất chung 44

4.1.4 Chi phí bán hàng (TK 642) 45

4.1.4.1 Biến phí bán hàng 45

4.1.4.2 Định phí bán hàng 46

4.1.5 Chi phí quản lý (TK 641) 46

4.2 TỔNG HỢP CHI PHÍ 47

4.3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN ………49

4.3.1 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí 49

4.3.1.1 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí 49

4.3.1.2 Đòn bẩy kinh doanh (ĐBKD) 51

4.3.2 Phân tích điểm hòa vốn 52

4.3.2.1 Xác định điểm hòa vốn và vẽ đồ thị 52

4.3.2.2 Doanh thu an toàn 56

4.3.3 Phân tích tình hình kinh doanh các dòng sản phẩm của công ty 57

4.3.4 Ứng dụng mô hình mối quan hệ CVP vào lựa chọn phương án kinh doanh ……….……… 61

CHƯƠNG 5 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

5.1 KẾT LUẬN 66

5.2 KIẾN NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 1 69

PHỤ LỤC 2 70

PHỤ LỤC 3 71

PHỤ LỤC 4 72

PHỤ LỤC 5 73

PHỤ LỤC 6 74

Trang 8

DANH MỤC BIỄU BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình HĐKD qua 3 năm 2011 – 2013 Trang 33 Bảng 3.2 Tình hình HĐKD qua 6 tháng đầu năm 2014 Trang 35 Bảng 4.1 Tổng hợp số liệu từ công ty trong 6 tháng đầu

hàng

Trang 47 Bảng 4.13 Tổng hợp, cơ cấu chi phí của từng mặt hàng Trang 48 Bảng 4.14 BCTN dạng đảm phí của từng sản phẩm Trang 49 Bảng 4.15 Đòn bẩy kinh doanh từng sản phẩm Trang 51 Bảng 4.16 Sản lượng hòa vốn từng sản phẩm Trang 52 Bảng 4.17 Doanh thu hòa vốn từng sản phẩm Trang 52 Bảng 4.18 Thời gian hòa vốn từng sản phẩm Trang 53

Bảng 4.20 Doanh thu an toàn từng sản phẩm Trang 57 Bảng 4.21 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu các mặt hàng

từ năm 2011 – 2013

Trang 58

Bảng 4.22 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu các mặt hàng

trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.3 Đồ thị chi phí khả biến cấp bậc Trang 7

Hình 2.6 Đồ thị hòa vốn dạng tổng quát Trang 19 Hình 2.7 Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt Trang 20

Hình 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Trang 31

Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn doanh thu từng mặt

hàng trong 6 tháng đầu năm 2014

Trang 61

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế hiện nay, nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt cùng nhiều thách thức, đòi hỏi các nhà quản trị phải

có những quyết định đúng đắn, kịp thời và hợp lý Bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được hiệu quả cao, thu được nhiều lợi nhuận Khi quyết định điều chỉnh hoạt động sản xuất hay việc lựa chọn phương án tối ưu, nhà quản trị rất quan tâm đến hiệu quả kinh tế của phương án mang lại, vì vậy kế toán quản trị phải tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích của phương án được lựa chọn Tuy chỉ mới xuất hiện trong những năm gần đây nhưng kế toán quản trị đã đáp ứng được những yêu cầu về thông tin để cung cấp cho nhà quản trị, chứng minh được vai trò không thể thiếu trong công tác điều hành, quản lý nội bộ doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một nhân tố chủ yếu trong nhiều quyết định, gồm chọn các dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, hoạch định chiến lược Không những vậy, việc phân tích này còn giúp cho nhà quản trị nhận dạng được sự ảnh hưởng và có thể kiểm soát tốt các yếu tố thuộc về chi phí, khối lượng, cũng như giá bán thay đổi đã, đang

và sẽ làm cho lợi nhuận thay đổi theo những cách nào Việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ quản lý hữu hiệu nhất của người quản lý để khai thác những tiềm năng bên trong doanh nghiệp và là

cơ sở đưa ra các quyết định lựa chọn hoặc điều chỉnh sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận Kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận còn mang tính dự báo thông qua những số liệu giúp điều hành hoạt động hiện tại và hoạch định cho tương lai

Tất cả những điều cần thiết trên, cho thấy mối quan hệ chi phí – khối

lượng – lợi nhuận là vô cùng quan trọng Vì vậy, việc lựa chọn đề tài: “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang” làm luận văn nghiên cứu là cấp thiết Thông qua đề tài này

để nghiên cứu và vận dụng những kiến thức đã học giúp cho việc điều hành, sản xuất và kinh doanh của Công ty mang lại hiệu quả cao nhất

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang để thấy được cơ cấu chi phí, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để đưa ra 3 phương án lựa chọn trong kinh doanh

Từ đó, đề xuất phương án kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp

- Mục tiêu 3: Phân tích sự ảnh hưởng của kết cấu hàng bán đến lợi nhuận

và doanh thu hòa vốn thông qua tỷ lệ số dư đảm phí của mặt hàng khác nhau

- Mục tiêu 4: Ứng dụng mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận để đưa ra 3 phương án kinh doanh nhằm chọn ra phương án kinh doanh tốt nhất phù hợp với doanh nghiệp

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Không gian

- Đề tài được thực hiện tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, phường An Hòa, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Các số liệu và thông tin liên quan đến Công ty được thu thập từ bộ phận

kế toán và các bộ phận có liên quan của Công ty

Trang 13

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang

Đề tài tập trung vào nhóm sản phẩm thuốc kháng sinh, cụ thể là Ofcin 200mg, Kefcin 250mg và Rovas 1,5 IU Tập trung phân tích kết cấu mặt hàng của 3 sản phẩm này để thấy được tỷ trọng của từng mặt hàng bán chiếm trong tổng số mặt hàng đem bán

Trang 14

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm phân tích mối quan hệ CVP

Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (cost – volume – profit) là xem xét mối quan hệ của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng; đồng thời xem xét sự ảnh hưởng các nhân tố đó đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ CVP có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là công cụ đắc lực giúp cho người quản lý trong việc khai thác khả năng tiềm tàng trong công ty, là cơ sở lựa chọn đề ra quyết định như: lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược hàng hóa,… nhằm sử dụng tốt nhất điều kiện sản xuất kinh doanh hiện có

2.1.2 Mục tiêu phân tích mối quan hệ CVP

Mục đích của phân tích CVP là phân tích cơ cấu chi phí hay nói cách khác là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất

Để thực hiện phân tích mối quan hệ CVP cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm vững một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích

2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

2.1.3.1 Chi phí bất biến (Định phí)

Chi phí bất biến là khoản mục chi phí khi căn cứ ứng xử của nó biến động thì tính theo tổng số tiền của nó không thay đổi, còn tính theo một đơn vị căn cứ ứng xử nó sẽ thay đổi như: chi phí khấu hao tài sản cố định, lương cán

bộ quản lý, chi phí thuê nhà,…

Trang 15

Hình 2.1 Đồ thị chi phí bất biến

a) Chi phí bất biến bắt buộc

Chi phí bất biến bắt buộc là những khoản chi phí cơ bản để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Nó có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm đến không, dù mức độ hoạt động giảm xuống hay khi sản xuất bị gián đoạn Mặt khác, trong thời gian ngắn, chi phí bất biến bắt buộc cũng không thể tùy tiện cắt giảm, vì điều này sẽ tác hại đến quá trình sinh lời và các mục đích lâu dài của tổ chức Ví dụ: chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí về lương,…

Chi phí bất biến được thể hiện bằng đường thẳng: y=b, với b là hằng số

Độ lớn của định phí tương ứng với một phạm vi thích hợp với mức hoạt động Khi mức hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp, định phí bắt buộc thay đổi theo

để phù hợp với mức hoạt động tăng lên

b) Chi phí bất biến tùy ý

Chi phí bất biến tùy ý là những khoản chi phí bất biến mà nhà quản trị có thể quyết định mức độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu,…

Chi phí bất biến tùy ý có đặc điểm: có bản chất ngắn hạn và trong trường hợp cần thiết ta có thể cắt giảm chúng đi Định phí tùy ý được biểu diễn bằng đường thẳng: y=bi, với b thay đổi theo mức độ hoạt động i Về thực chất, tùy vào cách nghĩ của từng nhà quản trị, thì một chi phí có thể được coi là chi phí tùy ý hay bắt buộc

Tổng chi phí bất biến Chi phí bất biến đơn vị

Trang 16

2.1.3.2 Chi phí khả biến (Biến phí)

Chi phí khả biến là khoản mục khi căn cứ ứng xử của nó biến động thì tính theo tổng số nó sẽ thay đổi, còn nếu tính theo đơn vị căn cứ ứng xử thì không thay đổi Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động, nếu ngừng sản xuất sản phẩm hoặc ngừng cung cấp dịch vụ thì chi phí khả biến sẽ bị triệt tiêu

a) Chi phí khả biến tỷ lệ

Chi phí khả biến tỷ lệ là chi phí khả biến có sự biến động tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Ví dụ như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, giá vốn hàng bán, chi phí bao bì đóng gói, hoa hồng bán hàng,… Chi phí khả biến tỷ lệ được biểu diễn bằng phương trình đường thẳng: y=ax

( Với y: Tổng chi phí khả biến

a: Chi phí khả biến của 1 đơn vị mức độ hoạt động x: Mức độ hoạt động – Căn cứ ứng xử )

Mức độ hoạt

động

Y = aX Tổng biến phí

Mức độ hoạt động

Y = aX

Đồ thị tổng biến phí Đồ thị biến phí đơn vị

Trang 17

b) Chi phí khả biến cấp bậc

Biến phí cấp bậc là những chi phí biến động không liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Chi phí này sẽ không thay đổi trong một khoản thay đổi của căn cứ ứng xử, nhưng khi ra khỏi khoản này, chi phí chuyển sang một mức mới Hay nói cách khác, chi phí này cố định trong phạm

vi mức độ hoạt động và giữ cố định cho đến khi nhảy lên một mức hoạt động mới Vì thế, chiến lược của nhà quản trị doanh nghiệp trong việc ứng phó với biến phí cấp bậc là phải nắm được toàn bộ khả năng cung ứng của từng bậc để tránh khuynh hướng huy động quá nhiều so với nhu cầu, vì điều này sẽ gây khó khăn khi nhu cầu sau đó lại giảm đi Ví dụ: Biến phí cấp bậc như: chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì,… Biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình: y=aixi

( Với y: Tổng biến phí ( y là một hằng số trong phạm vi i )

a: Biến phí của một đơn vị mức hoạt động trong phạm vi i

Y = ai xiTổng biến phí

Mức độ hoạt động

Trang 18

Đường biểu diễn của chi phí hỗn hợp cũng là đường thẳng như chi phí

khả biến nhưng nó không xuất phát tại gốc tọa độ vì khi không hoạt động

doanh nghiệp vẫn phải chi phần cố định Đường biểu diễn có dạng: Y=aX+b

( Với Y: chi phí hỗn hợp X: Số lượng căn cứ ứng xử

a: chi phí khả biến b: phần chi phí bất biến )

Hình 2.4 Đồ thị chi phí hỗn hợp

b) Các phương pháp xác định chi phí hỗn hợp

Nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn

hợp, doanh nghiệp cần tách biệt các yếu tố định phí và biến phí Có 3 phương

pháp xác định mối quan hệ giữa chi phí và mức độ hoạt động Với đề tài này

sử dụng phương pháp bình phương bé nhất để phân tích chi phí hỗn hợp thành

biến phí và định phí 3 phương pháp đó là:

- Phương pháp cực đại – cực tiểu (High – Low Method)

Phương pháp cực đại - cực tiểu còn được gọi là phương pháp chênh lệch,

phương pháp này phân tích chi phí dựa trên cơ sở khảo sát chi phí hỗn hợp ở

mức cao nhất và ở mức thấp nhất Chênh lệch chi phí của hai cực được chia

cho mức độ gia tăng cường độ hoạt động để xác định mức biến phí Sau đó,

loại trừ biến phí, chính là định phí trong thành phần chi phí hỗn hợp

Phương trình chi phí tổng quát: Y=aX+b

a = Biến phí bình quân = Mức biến động chi phí

Trang 19

Sau đó chúng ta tính được yếu tố biến phí tại một mức sản lượng nào đó rồi suy ra yếu tố định phí

Phương pháp cực đại - cực tiểu tuy đơn giản, dễ áp dụng nhưng có nhược điểm lớn là không chính xác vì chỉ sử dụng hai điểm để thành lập phương trình biến thiên của chi phí

- Phương pháp đồ thị phân tán (The Scattery Method)

Phương pháp đồ thị phân tích chi phí hỗn hợp thông qua việc quan sát và dùng đồ thị biểu diễn tất cả các điểm với chi phí và cường độ hoạt động tương ứng Sau đó, kẻ một đường thẳng sao cho nó đi qua nhiều điểm nhất, chúng thể hiện đặc trưng nhất về chi phí hỗn hợp ở các cường độ hoạt động khác nhau Đường thẳng này cắt trục tung (trục chi phí) ở một điểm thì đó là định phí

Hình 2.5 Đồ thị phân tán

- Phương pháp bình phương bé nhất (The Least Squares Method)

Phương pháp bình phương bé nhất (Phương pháp phân tích hồi quy) tinh

vi hơn phương pháp cực đại - cực tiểu Thay vì kẻ một đường thẳng hồi quy qua các điểm bằng sự quan sát thông thường, phương pháp bình phương bé nhất thiết lập đường biểu diễn qua thuật toán thống kê

Phương trình dự toán chi phí tổng quát: Y=aX+b

Với n lần quan sát ta có hệ phương trình sau:

∑XY = a∑X 2 + b∑X (1) ∑Y = a∑X + n*b (2)

Tổng chi phí

Mức độ hoạt động

y = ax + b

b

Trang 20

Trong đó: Y: Chi phí hỗn hợp

X: Số lượng đơn vị hoạt động a: Biến phí đơn vị hoạt động b: Tổng định phí

n: Số lần thống kê chi phí

Từ cách phân loại trên, ta hiểu được cách ứng xử của từng khoản chi phí

là một trong những yêu cầu rất quan trọng nhưng cũng rất khó khăn khi quản trị chi phí vì có quá nhiều loại chi phí với các cách ứng xử khác nhau Cách phân loại chi phí giúp nhà quản trị có những định hướng đúng đắn trong việc đầu tư, sử dụng và quản lý chi phí, đảm bảo tăng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng phải tiết kiệm chi phí

2.1.4 Phân bổ chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Mỗi loại chi phí có cách ứng xử khác nhau, do đó tiêu thức phân bổ cũng khác nhau Việc chọn tiêu thức phân bổ hợp lý là vô cùng quan trọng vì giúp cho nhà quản trị đánh giá chính xác hơn Để xác định tiêu thức phân bổ hợp lý người ta thường căn cứ vào các tính chất, các đặc tính kinh tế nào đó có liên quan đến các sản phẩm sản xuất Vì vậy, việc lựa chọn căn cứ phân bổ cho các khoản biến phí và định phí thường được các doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc sau:

Biến phí: Phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ và sẽ biến động về

tổng số nên căn cứ phân bổ được dựa trên mức hoạt động kế hoạch hoặc mức

sử dụng kế hoạch đó cho từng mặt hàng, nhóm hàng Như vậy, biến phí được tính trực tiếp theo mức hoạt động hoặc mức sử dụng của từng mặt hàng, nhóm hàng, không qua phân bổ, vì việc xác định nó rất rõ ràng và dễ dàng cho từng dịch vụ cung cấp

Định phí: Là khoản chi phí được phân bổ dựa trên nhu cầu phục vụ bình

quân lâu dài của từng bộ phận Khi đã xác định căn cứ phân bổ, căn cứ này sẽ được duy trì trong nhiều kỳ vì nó đã được tính toán hợp lý

2.1.5 Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí

Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố chi phí khả biến và bất biến, vận dụng cách ứng xử của chi phí này để lập ra một báo cáo kết quả kinh doanh dưới dạng số dư đảm phí và dạng báo cáo này được các nhà quản trị sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau:

Trang 21

Doanh thu xxxxx

Chi phí khả biến xxxx

Số dư dảm phí xxx Chi phí bất biến xx Lợi nhuận x Điểm khác nhau giữa hai báo cáo là báo cáo kế toán tài chính không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận, rất ít hiểu biết về cách ứng xử của chi phí, hình thức chính nhằm mục đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài Ngược lại, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận 2.1.6 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích CVP 2.1.6.1 Số dư đảm phí (SDĐP) Số dư đảm phí số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến SDĐP được sử dụng trước hết để bù đắp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi nhuận SDĐP có thể tính cho tất cả loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm SDĐP khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến phí đơn vị Nếu gọi: x: sản lượng tiêu thụ g: giá bán a: chi phí khả biến đơn vị; b: chi phí bất biến Ta có báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí sau: Kế toán tài chính Kế toán quản trị Doanh thu xxxxx Doanh thu xxxxx

(Trừ) Giá vốn hàng bán xxxx (Trừ) Chi phí khả biến xxxx

Lãigộp xxx Số dư đảm phí xxx

(Trừ)Chi phí kinh doanh xx (Trừ)Chi phí bất biến xx

Lợi nhuận x Lợi nhuận x

Trang 22

Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên ta xét các trường hợp sau:

- Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x = 0 lợi nhuận của doanh nghiệp P = -b, doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến

- Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng xh, ở đó SDĐP bằng chi phí bất biến nên lợi nhuận của doanh nghiệp bằng 0, doanh nghiệp đạt mức hòa vốn

Sản lượng hòa vốn = CPBB

SDĐP đơn vị

Trang 23

Để khắc phục những nhược điểm của số dư đảm phí, ta nên kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ số dư đảm phí

2.1.6.2 Tỷ lệ số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí là tỷ lệ phần trăm của số dư đảm phí tính trên doanh thu Chỉ tiêu này có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm (cũng bằng một đơn vị sản phẩm)

Tỷ lệ SDĐP nêu lên SDĐP bị ảnh hưởng như thế nào khi thêm một đồng trong doanh thu Nếu mức tăng doanh thu dự kiến của các loại sản phẩm là như nhau thì sản phẩm nào có tỷ lệ SDĐP cao hơn thì sẽ tạo thêm nhiều SDĐP hơn và như vậy lợi nhuận sẽ tăng nhiều hơn

Tỷ lệ số dư đảm phí = g-a x 100%

g

Từ những dữ liệu nêu trong báo cáo thu nhập ở phần trên, ta có:

Tại sản lượng x1 Doanh thu: gx1 Lợi nhuận: P1 = (g-a)x 1 -b

Tại sản lượng x2 Doanh thu: gx2 Lợi nhuận: P2 = (g-a)x 2 -b Như vậy khi doanh thu tăng 1 lượng: (x 2 – x 1 )g

Thì lợi nhuận tăng 1 lượng: P = P 2 – P 1

P = (g-a)(x 2 - x 1 )

P = g - a

g

[ (x 2 - x 1 ) g ]

Trang 24

Để hiểu rõ đặc điểm của những sản phẩm có tỷ lệ SDĐP lớn - nhỏ, cần nghiên cứu các khái niệm cơ cấu chi phí (Huỳnh Lợi, 2007, trang 230)

2.1.6.3 Cơ cấu chi phí

Kết cấu chi phí là tỷ trọng của chi phí khả biến và chi phí bất biến trong tổng chi phí của doanh nghiệp Kết cấu chi phí biểu hiện kết quả của một quá trình đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất, trình độ quản lý tại doanh nghiệp làm ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận khi mức độ hoạt động thay đổi Mỗi doanh nghiệp thường chỉ tồn tại một kết cấu chi phí thích hợp với quy mô, đặc điểm, yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ

Có 2 dạng cơ cấu:

CPBB chiếm tỷ trọng lớn hơn CPKB thì tỷ lệ SDĐP lớn Những sản phẩm, bộ phận, doanh nghiệp có tỷ lệ CPBB lớn hơn tỷ lệ CPKB thì lợi nhuận rất nhạy cảm khi doanh thu thay đổi Những doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao thường sử dụng máy móc hiện đại và đòi hỏi vốn đầu tư lớn Vì vậy, nếu trong điều kiện thuận lợi tốc độ tăng trưởng của những doanh nghiệp này sẽ rất mạnh và ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm rất đáng kể và tổn thất về vốn cũng diễn ra nhanh chóng

CPBB chiếm tỷ trọng thấp hơn CPKB thì tỷ lệ SDĐP nhỏ Những những sản phẩm, bộ phận, doanh nghiệp có tỷ lệ CPBB nhỏ hơn tỷ lệ CPKB thì lợi nhuận ít nhạy cảm khi doanh thu thay đổi Những doanh nghiệp có tỷ lệ biến phí cao thường gắn liền với chi phí nguyên vật liệu, lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh và không cần nhiều vốn đầu tư Tuy nhiên, nếu gặp điều kiện thuận lợi thì tốc độ tăng trưởng của những doanh nghiệp này sẽ rất chậm,

bỏ lỡ cơ hội Nhưng ngược lại, nếu gặp rủi ro, doanh thu giảm thì lợi nhuận sẽ giảm rất chậm và ít gây tổn thất về vốn

Mỗi kết câu chi phí đều có ưu, nhược điểm riêng, chẳng có kết cấu chi phí nào là tối ưu nhất cho tất cả doanh nghiệp Các nhà quản trị phải biết kết

Trang 25

hợp những tiềm lực kinh tế, tình hình kinh tế để chọn một kết cấu phù hợp và linh hoạt cho từng thời kỳ (Huỳnh Lợi, 2007, trang 230)

2.1.6.4 Đòn bẫy kinh doanh (Đòn cân hoạt động)

Đòn bẫy kinh doanh cho thấy tốc độ tăng (hoặc giảm) nhỏ của doanh thu (do số lượng sản phẩm tiêu thụ tăng hoặc giảm) sẽ tạo ra một tốc độ tăng (hoặc giảm) lớn hơn về lợi nhuận

Một cách tổng quát hơn, đòn bẫy kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và tăng doanh thu, nhưng với điều kiện tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu Hay nói cách khác, đòn bẫy hoạt động cho ta biết lợi nhuận tăng (giảm) bao nhiêu phần trăm khi doanh số bán tăng (giảm) 1%

Công ty có tỷ lệ đòn bẩy kinh doanh cao (nghĩa là tỷ lệ của chi phí bất biến cao hơn so với chi phí khả biến) thì khi đó lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với những thay đổi của doanh số, bất kì sự biến động nhỏ nào của doanh thu cũng gây ra biến động lớn về lợi nhuận

Đòn bẫy kinh doanh

Tổng số dư đảm phí Lợi nhuận ròng

Tốc độ tăng lợi nhuận

Đòn bẫy kinh doanh =

Tốc độ tăng doanh thu (sản lượng bán)

> 1

Trang 26

2.1.7 Phân tích điểm hòa vốn

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận và cung cấp cho người quản lý xác định được sản lượng, doanh thu hòa vốn, xác định vùng lãi, lỗ của công ty Giúp nhà quản lý xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, giúp xác định rõ ràng sản xuất hoặc tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm thì hòa vốn

Từ đó, có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao

2.1.7.1 Khái niệm điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để bù đắp tổng chi phí, là điểm khởi đầu để quyết định quy mô sản xuất, tiêu thụ, quy mô vốn đầu

tư cho sản xuất kinh doanh để đạt được mức lãi mong muốn, phù hợp với điều kiện kinh doanh hiện hành cũng như đầu tư mới hoặc bổ sung

Phân tích điểm hòa vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích CVP nhằm cung cấp thông tin:

- Sản lượng, doanh thu để đạt sự cân bằng giữa thu nhập và chi phí

- Phạm vi lãi – lỗ theo cơ cấu chi phí – sản lượng tiêu thụ - doanh thu

- Phạm vi an toàn về doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận có thể trình bày thông qua

mô hình sau:

Doanh thu (DT) Biến phí (BP) Số dư đảm phí (SDĐP)

Biến phí (BP) Định phí (ĐP) Lợi nhuận (LN)

Nhìn vào sơ đồ ta thấy:

SDĐP = Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN)

Doanh thu (DT) = Biến phí (BP) + Định phí (ĐP) + Lợi nhuận (LN) Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp tổng chi phí, nghĩa là lợi nhuận bằng 0 Nói cách khác, tại điểm hòa vốn, SDĐP = Định phí

Trang 27

Ta có : DT = BP + SDĐP

Mà SDĐP = ĐP + LN

Tại điểm hòa vốn lợi nhuận bằng 0, nên SDĐP = ĐP (Phạm Văn Dược,

2006, trang 115)

2.1.7.2 Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn

a) Thời gian hòa vốn

Thời gian hòa vốn là số ngày cần thiết để đạt được doanh thu hòa vốn trong một kỳ kinh doanh, thường là một năm

Thời gian hòa vốn = Doanh thu hòa vốn

Doanh thu bình quân 1 ngày Trong đó:

Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu (dự kiến) trong kỳ

360 ngày Doanh thu luôn thay đổi khi thực hiện nên nhà quản trị cần quan tâm đến thời gian hòa vốn, vì nó là một chỉ tiêu luôn biến động tùy thuộc vào sự biến động của doanh số kế hoạch trong kỳ thực hiện Xác định thời gian hòa vốn cho một phương án kinh doanh rất cần thiết vì từ thông tin này có thể xác định được số vốn tối thiểu ban đầu cần thiết để thực hiện phương án kinh doanh đó

b) Tỷ lệ hòa vốn

Tỷ lệ hòa vốn còn gọi là tỷ suất hay công suất hòa vốn, là tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm hòa vốn so với tổng sản lượng tiêu thụ hoặc giữa doanh thu hòa vốn với tổng doanh thu đạt được trong kỳ kinh doanh (giả định giá bán không đổi)

Ý nghĩa của thời gian hòa vốn và tỷ lệ hòa vốn nói lên chất lượng điểm hòa vốn tức là chất lượng hoạt động kinh doanh Nó có thể được hiểu như là thước đo sự rủi ro Thời gian hòa vốn cần phải càng ngắn càng tốt, tỷ lệ hòa vốn cũng vậy, càng thấp càng an toàn

c) Doanh thu an toan (Số dư an toàn)

Doanh thu an toàn là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn

Doanh thu an toàn chỉ khả năng tránh xa lỗ, số dư an toàn càng cao, khả năng phát sinh lỗ càng thấp Ngược lại, số dư an toàn càng thấp thì khả năng phát sinh lỗ càng cao

Tỷ lệ hòa vốn = Sản lượng hòa vốn x 100%

Sản lượng tiêu thụ trong kỳ

Trang 28

Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được - Doanh thu hòa vốn Doanh thu an toàn được quyết định bởi cơ cấu chi phí Thông thường những công ty có chi phí bất biến chiếm tỷ trọng lớn thì tỷ lệ SDĐP lớn Do

đó, nếu doanh số giảm thì lỗ phát sinh nhanh hơn và những công ty đó có số

dư an toàn thấp hơn

Để đánh giá mức độ an toàn, ngoài việc sử dụng doanh thu an toàn, cần kết hợp với chỉ tiêu tỷ lệ số dư an toàn

Tỷ lệ số dư an toàn = Doanh thu an toàn x 100%

Doanh thu đạt được

2.1.7.3 Xác định điểm hòa vốn

Việc xác định điểm hòa vốn có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường cạnh tranh Xác định đúng điểm hòa vốn sẽ là căn cứ để các nhà quản trị doanh nghiệp để ra các quyết định kinh doanh như chọn phương án sản xuất, xác định đơn giá tiêu thụ, tính toán khoản chi phí kinh doanh cần thiết để đạt được lợi nhuận mong muốn

a) Sản lượng hòa vốn

Xét về mặt toán học, điểm hòa vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu với đường biểu diễn tổng chi phí Vậy sản lượng tại điểm hòa vốn chính là ẩn của 2 phương trình biểu diễn hai đường đó (Phạm Văn Dược,

b) Doanh thu hòa vốn

Doanh thu hòa vốn là doanh thu có mức tiêu thụ hòa vốn Vậy doanh thu hòa vốn bằng sản lượng hòa vốn nhân với đơn giá bán (Phạm Văn Dược,

2006, trang 117)

x = b

g-a

Trang 29

Phương trình biểu diễn doanh thu có dạng: ydt = gx

Tại điểm hòa vốn thì x = b/(g – a) nên

Bước 2: Vẽ đường chi phí bất biến song song với Ox: y = b

Bước 3: Vẽ đường tổng chi phí: ytc = ax + b

Bước 4: Vẽ đường doanh thu: ydt = gx

Điểm hòa vốn là giao điểm của đường tổng chi phí và đường doanh thu Phía bên trái của điểm hòa vốn là vùng lỗ, phía bên phải của điểm hòa vốn là vùng lãi

Trang 30

 Đồ thị phân biệt

Ngoài dạng tổng quát của đồ thị hòa vốn, các nhà quản lý còn ưa chuộng dạng phân biệt Về cơ cấu, hai dạng này giống nhau về các bước xác định các đường biểu diễn, khác ở chỗ ở dạng phân biệt có thêm đường biến phí ybp = ax song song với đường tổng chi phí ytc = ax + b Đồ thị này nhằm cho ta thấy số

dư đảm phí trên đồ thị mà đồ thị tổng quát chưa phản ánh được (Phạm Văn Dược, 2006, trang 120)

Hình 2.7 Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt

b) Đồ thị lợi nhuận

Bước 1: Trên trục tung Oy vẽ đường biểu diễn doanh số, song song với

Ox và cắt Oy tại điểm A, chia trục y thành 2 phần đối xứng nhau, phần trên là phạm vi lãi, phần dưới là phạm vi lỗ

Bước 2: Vẽ đường lợi nhuận, đường này cắt trục Oy tại điểm B (định phí) (Phạm Văn Dược, 2006, trang 120-121)

Đồ thị lợi nhuận có ưu điểm là dễ vẽ và phản ánh được mối quan hệ giữa sản lượng với lợi nhuận, tuy nhiên nó không phân biệt được mối quan hệ giữa chi phí với sản lượng

Trang 31

Hình 2.8 Đồ thị lợi nhuận

2.1.7.5 Phương trình lợi nhuận

Để đạt được lợi nhuận trước thuế như mong muốn, phương trình lợi nhuận của một doanh nghiệp bất kỳ được trình bày như phương trình kế toán tổng quát sau:

Doanh thu = Tổng CPKB + Tổng CPBB + Lợi nhuận

Nếu doanh nghiệp muốn có mức lợi nhuận như dự kiến, doanh nghiệp có thể tìm được mức tiêu thụ và mức doanh thu cần phải thực hiện

Gọi: Pm: Lợi nhuận mong muốn

xm: mức tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn

gxm: doanh thu phải thực hiện để đạt được mức lợi nhuận mong muốn

Ta có thể tìm được sản lượng tiêu thụ để đạt được lợi nhuận mong muốn

Trang 32

2.1.8 Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với kết cấu hàng bán

- Kết cấu hàng bán (kết cấu mặt hàng) là mối quan hệ tỷ trọng giữa doanh thu từng mặt hàng chiếm trong tổng doanh thu

- Kết cấu hàng bán có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Mỗi mặt hàng có chi phí, giá bán khác nhau; nên ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn thông qua tỷ lệ số dư đảm phí của mặt hàng khác nhau

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, giảm tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng lên, độ an toàn của công ty cũng tăng lên

- Khi doanh nghiệp bán nhiều mặt hàng khác nhau mà tỷ trọng của các mặt đó biến động giữa các kỳ phân tích, thì điểm bán hoà vốn cũng sẽ thay đổi Cho nên nếu biết kết hợp hợp lý giữa các mặt hàng đem bán sẽ mang lại lợi nhuận tối đa, ngược lại sẽ có ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận (Phạm Văn Dược, 2006, trang 124)

2.1.9 Hạn chế của mô hình phân tích CVP

Phân tích mối quan hệ CVP được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh bởi

nó mang lại hiệu quả cao, giúp cho nhà quản trị có cách nhìn khách quan giữa chi phí, khối lượng, lợi nhuận trong hoạt động quản trị Tuy nhiên, kết quả của việc phân tích mối quan hệ này bị hạn chế bởi một số giả thiết sau mà trong thực tế khó có thể đạt được

- Tổng chi phí phải được phân chia chính xác thành định phí và biến phí Việc phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí là rất phức tạp, nên việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối

- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí

và thu nhập là mối quan hệ tuyến tính

- Kết cấu hàng hóa không đổi trong quá trình phân tích

- Chỉ số giá cả không thay đổi Đơn giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

- Tồn kho không đổi khi xác định hòa vốn, nghĩa là sản phẩm sản xuất ra đúng bằng với lượng tiêu thụ

Trang 33

- Các yếu tố tác động đến quá trình sản xuất, kinh doanh là không đổi, ví

dụ như: công suất máy móc thiết bị, năng suất của công nhân được giả định không thay đổi trong suốt thời kỳ,… Điều này rất khó tồn tại vì công suất máy móc thiết bị, năng suất lao động phải thay đổi do tuổi thọ của máy móc, trình

độ tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ người lao động thay đổi gắn liền với sự phát triển xã hội

Mặc dù có những hạn chế nhất định song lý thuyết về mối quan hệ chi phí-khối lượng-lợi nhuận nói chung, điểm hòa vốn nói riêng vẫn có những ý nghĩa to lớn trong nghiên cứu lý luận và ứng dụng thực tiễn Việc nghiên cứu mối quan hệ CVP là phần không thể thiếu trong tác nghiệp của nhà quản lý nhưng cũng cần phải thận trọng khi sử dụng kết quả phân tích mối quan hệ này

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: nhật ký sản xuất, nhật ký bán hàng, sổ chi tiết các tài khoản, bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán, sổ sản xuất kinh doanh liên quan đến chi phí,…

Thu thập số liệu sơ cấp bằng cách hỏi, trao đổi trực tiếp với kế toán tổng hợp

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số

của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

+ Phương pháp so sánh số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị

số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 34

+ Phương pháp diễn dịch: Số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định,

đánh giá và phân tích về sự ảnh hưởng của cơ cấu chi phí, đồng thời phân tích

và xem xét ảnh hưởng của mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận đến doanh nghiệp Đối với phương pháp diễn dịch này ta có thể áp dụng cho mục tiêu 1, 2, 3

+ Phương pháp mô tả: Sử dụng biểu bảng, đồ thị thể hiện các chỉ tiêu

cần nghiên cứu Cụ thể cho mục tiêu 1

+ Phương pháp tổng hợp: Từ kết quả phân tích được, đưa ra phương án

hoạt động hiệu quả, nhận xét chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp Phương pháp này sử dụng cho mục tiêu 4

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU

GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

Tiền thân của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang là Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, thành lập ngày 02/9/1974

Từ năm 1975 - 1976: Tháng 11/1975, Xí nghiệp Dược phẩm 2/9 chuyển thành Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long, vừa sản xuất vừa cung ứng thuốc phục vụ nhân dân Tây Nam Bộ Đến năm 1976, Công ty Dược phẩm Tây Cửu Long đổi tên thành Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang

Từ năm 1976 - 1979: Công ty Dược thuộc Ty Y tế tỉnh Hậu Giang tách thành 03 đơn vị độc lập: Xí nghiệp Dược phẩm 2/9, Công ty Dược phẩm và Công ty Dược liệu Ngày 19/9/1979, 3 đơn vị trên hợp nhất thành Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang

Năm 1992: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang chuyển đổi thành DNNN Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang và hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Sở Y tế TP Cần Thơ

Ngày 02/09/2004: Xí nghiệp Liên hợp Dược Hậu Giang TP Cần Thơ chuyển đổi mô hình hoạt động thành CTCP Dược Hậu Giang và chính thức đi vào hoạt động với vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ đồng

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

Tên tiếng Anh: DHG PHARMACEUTICAL JOINT – STOCK COMPANY

Tên viết tắt: DHG PHARMA

Tổng giám đốc kiêm Chủ tịch Hội đồng quản trị: Tiến sĩ Phạm Thị Việt Nga

Trụ sở chính: 288 Bis Nguyễn Văn Cừ, P An Hòa, Q Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Điện thoại: (0710) 3891433 – 3890802 – 3890074

Fax: 0710.3895209

Email: dhgpharma@dhgpharma.com.vn

Trang 36

Website: www.dhgpharma.com.vn

Mã số thuế: 1800156801 ; Lĩnh vực: Y tế ; Ngành: Dược phẩm

3.1.2 Mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty

Ngành nghề kinh doanh của công ty là: sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm

Công ty cổ phần Dược Hậu Giang là đơn vị có giá trị tổng sản lượng đứng đầu trong ngành dược Việt Nam Với phương châm “Hướng vào khách hàng”, sản phẩm của Dược Hậu Giang không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu

mã, bao bì, đáp ứng sự tín nhiệm của khách hàng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, công ty luôn sử dụng nguyên liệu của những nhà cung ứng đạt tiêu chuẩn GMP hoặc ISO trên thế giới Công ty cũng thường xuyên

tổ chức những cuộc khảo sát thị trường để nắm bắt nhu cầu thị trường và định hướng cho sản phẩm tương lai Sản phẩm của Dược Hậu Giang rất đa dạng, phong phú từ: viên nang, viên nén, viên bao, viên sủi bọt, viên nang mềm, … đến hỗn hợp dịch uống

Công ty có trên 270 sản phẩm được đăng ký lưu hành trên cả nước với nhiều sản phẩm ưu thế như thuốc gói trẻ em, thuốc giảm đau hạ sốt thương hiệu Hapacol, … Nguyên liệu được công ty nhập từ các nhà sản xuất lớn trên thế giới như: Mỹ, Italia, Tây Ban Nha, Các quy trình sản xuất của Dược Hậu Giang đều tuân thủ chất lượng theo tiêu chuẩn GMP-ASEAN, ISO 9001:

2000

Những sản phẩm nổi bật của công ty được nhiều người tiêu dùng trên khắp cả nước biết đến như: Davita bone, Unikids, Hapacol, Eyelight, Spivital, Naturenz, …

Sản phẩm của công ty cổ phần Dược Hậu Giang có thể chia ra các nhóm thuốc như sau:

+ Kháng sinh: Amoxicilin 500, Aticef 250, Cifga, Kefcin 250mg, Ofcin 200mg, Rovas 1,5 IU …

+ Giảm đau – Hạ sốt: Coldacmin, Hapacol 150, Hapacol 650, Hapacol

650 extra, Hapacol Blue, …

+ Hô hấp: Acezin DHG, Bromhexin 4, Bromhexin 8, Clanoz, Clorpheniramin4, Eugica, …

+ Mắt – Thần kinh: Arnion, Eyelight, Eyelight Daily, Eyelight Nang Mềm, Hagizin, Ivis Oflo, …

Trang 37

+ Cơ xương khớp: Alpha chymotrypsin, Celosti 100, Davita bone (sủi bọt), Diclofenac 50, Fenaflam, Glucosamin 500,

+ Tiêu hóa: Bisacodyl DHG, Bistin, Dilodin, Edoz Kids, Fubenzon, Hamett, …

+ Gan mật: Actiso ống uống, Chobil, Choliver, Helaf, Kim Tiền Thảo, Naturenz Caps, …

+ Tim mạch – Tiểu đường: Apitim 5, Apitim 10, Apitim 20, Camsonat, Garlic, Gavix, …

+ Dinh dưỡng: A.D.O, Bipp C, Bocalex, Bofit F, Bofit mama, Bofit Pregnant, …

+ Da liễu – Chăm sóc sắc đẹp: Anomin Dailly, Anomin Slim, E'rossan trị mụn, E'rossan tinh dầu trà, Etoral Cream, Medskin Soft, Vitamin E 400IU, …

Trang 38

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY 3.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức DHG-PHARMA

Ngày hiệu lực: 01.06.2014

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự công ty

cổ phần Dược Hậu Giang)

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (phụ trách sản xuất và chuỗi cung

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC (phụ trách tài chính/kế

toán/IR)

GĐ TÀI CHÍNH

P Quản trị tài chính

GĐ NHÂN

SỰ

P nhân sự

P hành chánh

Ban môi trường và ATLĐ

GĐ KỸ THUẬT

P Nghiên cứu

và phát triển

P Đăng ký sản phẩm

GĐ CHẤT LƯỢNG

P Quản lý chất lượng

P Kiểm nghiệm

GĐSX

Xưởng 2 Xưởng 3 Xưởng 4

Xưởng 5 P Kế hoạch P Cung Tổng kho

ứng

P

Trang 39

3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết và người được cổ đông ủy quyền

Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ qaun quản lý

cao nhất của công ty, quản trị công ty giữa hai kỳ Đại hội Hiện tại Hội đồng quản trị công ty có 11 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 3 năm

Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra

tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính của công ty Hiện tại Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên, mỗi thành viên có nhiệm kỳ 3 năm

Ban Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ

chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua Các thành viên Ban Tổng giám đốc có nhiệm kỳ

là 3 năm

Các Giám đốc chức năng và phó Tổng Giám đốc: công ty có 7 Giám

đốc chức năng và 3 phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành và triển khai các chiến lược theo chức năng quản lý, hỗ trợ đắc lực cho Ban Tổng Giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ban Tổng giám đốc về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực

Các phòng chức năng và xưởng sản xuất:

+ Xưởng Betalactam: sản xuất thuốc viên cốm, bột thuốc nhóm Betalactam

+ Xưởng thuốc nước: sản xuất các sản phẩm thuốc nước, thuốc kem –

mỡ, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, sirô

+ Xưởng viên nang mềm: chuyên sản xuất thuốc viên nang mềm

+ Xưởng bao bì: sản xuất, in ấn bao bì sản phẩm, vật phẩm quảng cáo + Xưởng chế biến dược liệu – hóa dược: cung cấp dược liệu, hóa dược, sản xuất các sản phẩm chiết xuất từ thảo dược thiên nhiên

+ Phòng cơ điện: bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị, chịu trách nhiệm về

hệ thống điện, nước cung cấp cho công ty Tham mưu về tình hình hoạt động

và sử dụng máy móc của công ty và đề xuất các biện pháp cải tiến, mua sắm trang thiết bị

Trang 40

+ Phòng kế hoạch: thu thập các thông tin về tình hình hoạt động và tổ chức của công ty, cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của công ty để lập

kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm, kế hoạch thực hiện các dự án, đồng thời đưa ra những chiến lược giúp công ty phát triển trong tương lai

+ Phòng Marketing: nghiên cứu tiếp thị, thu thập thông tin, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng Lập hồ sơ thị trường, khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng Đồng thời, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu và định vị thương hiệu

+ Phòng nhân sự: xây dựng nội quy, quy chế, chính sách về nhân sự và hành chính cho toàn công ty Thực hiện đánh giá cán bộ nhân viên, tổ chức đào tạo nội bộ Hoạch định nhân lực, thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân lực, đề xuất tuyển dụng và trực tiếp tuyển dụng nhân sự phục vụ nhu cầu nhân sự tại công ty

+ Phòng hành chánh: Quản lý các hoạt động hành chính và của toàn công

ty Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về hành chính đúng với quy chế công ty và quy định Nhà Nước Tiếp nhận và luân chuyển các thông tin ban hành các văn bản đối nội, đối ngoại, các thông báo hội nghị của lãnh đạo công ty Đồng thời, quản lý cơ sở hạ tầng, trang thiết bị văn phòng, các phương tiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh

+ Phòng cung ứng: thu mua các nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ , thiết

bị, máy móc,….phục vụ cho phòng sản xuất hoặc các phòng ban khác

+ Phòng nghiên cứu và phát triển: Xác lập các công thức pha chế thích hợp, thiết kế các loại nhãn và bao bì, thiết kế quy trình sản xuất

+ Phòng tài chính – kế toán (Phòng Quản trị tài chính): lập Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Lập dự toán ngân sách, phân

bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và việc đầu tư của công ty có hiệu quả Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán Quản lý, điều hành các hoạt động tài chính,

kế toán; đồng thời, tư vấn cho Ban Giám Đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài chính Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty

Các phòng chức năng thực hiện các quyền và trách nhiệm được giao theo yêu cầu chức năng quản lý của công ty, chịu sự điều hành trực tiếp của các Giám đốc chức năng Các xưởng sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất theo đúng các tiêu chuẩn GMP, ISO 9001-2000 và cung cấp đầy đủ sản phẩm theo kế hoạch kinh doanh

Ngày đăng: 16/10/2015, 23:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7 Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 2.7 Đồ thị hòa vốn dạng phân biệt (Trang 30)
Hình 2.8 Đồ thị lợi nhuận - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 2.8 Đồ thị lợi nhuận (Trang 31)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức DHG-PHARMA - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức DHG-PHARMA (Trang 38)
Hình 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ         Ghi chú: - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 3.2 Sơ đồ hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Ghi chú: (Trang 41)
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của DHG qua 3 năm 2011 - 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của DHG qua 3 năm 2011 - 2013 (Trang 43)
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của DHG qua 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của DHG qua 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 45)
Bảng 4.1 Tổng hợp số liệu từ công ty trong 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 4.1 Tổng hợp số liệu từ công ty trong 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 49)
Bảng 4.4: Tổng hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm Ofcin 200mg trong - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 4.4 Tổng hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm Ofcin 200mg trong (Trang 52)
Bảng 4.6: Tổng hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm Rovas 1,5 IU - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 4.6 Tổng hợp chi phí sản xuất chung của sản phẩm Rovas 1,5 IU (Trang 53)
Bảng 4.14: Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của từng sản phẩm của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2014 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 4.14 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của từng sản phẩm của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2014 (Trang 59)
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ chi phí khả biến và tỷ lệ số dư đảm phí của từng sản - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 4.2 Biểu đồ tỷ lệ chi phí khả biến và tỷ lệ số dư đảm phí của từng sản (Trang 61)
Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Rovas 1,5 IU - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 4.5 Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Rovas 1,5 IU (Trang 66)
Bảng 4.21: Sản lượng tiêu thụ và doanh thu các mặt hàng của DHG từ năm 2011 đến năm 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Bảng 4.21 Sản lượng tiêu thụ và doanh thu các mặt hàng của DHG từ năm 2011 đến năm 2013 (Trang 68)
Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn doanh thu từng mặt hàng từ năm 2011 – 2013 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 4.6 Biểu đồ biểu diễn doanh thu từng mặt hàng từ năm 2011 – 2013 (Trang 69)
Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn doanh thu từng mặt hàng trong 6 tháng đầu  năm 2013 và 2014 - phân tích mối quan hệ chi phí  khối lượng  lợi nhuận tại công ty cổ phần dược hậu giang (dhg)
Hình 4.7 Biểu đồ biểu diễn doanh thu từng mặt hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm