1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN PHỤ LIỆU VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN

76 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 536,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH Š Š Š Š Š Š Š Š Š Š TRẦN ĐÌNH THẠC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN PHỤ LIỆU VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Š Š Š Š Š Š Š Š Š Š

TRẦN ĐÌNH THẠC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN PHỤ LIỆU

VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

Š Š Š Š Š Š Š Š Š Š

TRẦN ĐÌNH THẠC

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NGUYÊN PHỤ LIỆU

VÀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒNG TIẾN

Ngành: Quản Trị Kinh Doanh

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: NGUYỄN VIẾT SẢN

Thành phố Hồ Chí Minh

Tháng 06/2011

Trang 3

Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân Tích Tình Hình Cung Ứng Nguyên Phụ Liệu Và Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Đồng Tiến” do Trần Đình Thạc, sinh viên khóa 33, ngành Quản Trị Kinh Doanh,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN VIẾT SẢN Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm 2011

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ Ngày tháng năm 2011 Ngày tháng năm 2011

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ người đã nuôi dưỡng và dạy

dỗ con được như ngày hôm nay Xin cảm ơn các anh chị đã giúp đỡ, động viên để em yên tâm vững bước vào đời Tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập cũng như trong khoảng thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, các cô trong Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt

những năm học vừa qua, một trong những yếu tố quyết định cho kết quả của chuyên

đề tốt nghiệp cũng như trong thực tế sau này của tôi Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy NGUYỄN VIẾT SẢN, người đã hướng dẫn và chỉ dạy tôi rất tận tình và chu đáo để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty, chị Hải Vân, Thanh Hương

và các anh chị phòng kinh doanh XNK cùng các phòng ban khác trong Công ty đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt thời gian thực tập

Một lần nữa tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả mọi người

TP.hcm, ngày tháng năm 2011

Sinh viên

Trần Đình Thạc

Trang 5

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN ĐÌNH THẠC Tháng 7 năm 2011 “Phân Tích Tình Hình Cung Ứng Nguyên Phụ Liệu Và Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đồng Tiến”

TRAN DINH THAC July 2011 “Analyze The Situation Of Materials By Products Supplying And Product Exporting At Dong Tien Stock Company”

Xuất phát từ việc nhận thấy tầm quan trọng của ngành dệt may Việt Nam, đã thể hiện được vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu và phát triển kinh tế đất nước, trong suốt những năm qua kim ngành xuất khẩu của ngành luôn theo chiều hướng tăng dần và ổn định, đem lại nhiều lợi ích cho quốc gia Công ty cổ phần Đồng Tiến tuy đã hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu rất nhiều năm, là một công ty có tiếng tại Đông Nai nhưng cũng không tránh khỏi sự lệ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu Điều này là một hạn chế lớn, làm giảm năng lực cạnh tranh của công ty trước những đối thủ chủ động về nguồn phụ liệu sản xuất sản phẩm

Qua đó, Phân Tích Tình Hình Cung Ứng Nguyên Phụ Liệu Và Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Đồng Tiến, tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh qua 2 năm 2009-2010, nhận diện thị trường, phân tích và đánh giá những hoạt động mua nguyên phụ liệu của công ty để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng nguyên phụ liệu, phân tích tình hình xuất khẩu sản phẩm theo mặt hàng, tình hình xuất khẩu của công ty theo thị trường, cùng với những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nguyên phụ liệu sản xuất,làm tác động đến hoạt động xuất khẩu: nhân tố chủ quan như nhân lực, vật lực, nguồn lực vô hình, nhân tố khách quan như tự nhiên, chính trị, chính sách của chính phủ, biến động thị trường, đối thủ cạnh tranh và bản thân nhà cung ứng Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng NPL sản xuất cùng với những thuận lợi và khó khăn trong việc trong việc nhập NPL của công ty

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình ix

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của luận văn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Đồng Tiến 4

2.2 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Đồng Tiến 4

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4

2.2.2 Quá trình phát triển CTCP Đồng Tiến(Dovitec): 5

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, cớ cấu tổ chức và quản lý nhân sự: 7

2.2.4 Lĩnh vực và qui mô hoạt động của công ty 11

2.2.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 13

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Cơ sở lý luận 16

3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của xuất khẩu 16

3.1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu 17

3.1.3 Các hình thức xuất khẩu 18

3.1.4 Tầm quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế 22

3.1.5 Tầm quan trọng của NPL sản xuất đối với cty may ……….25

3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 26

Trang 7

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Vài nét về ngành dệt may Việt Nam 27

4.2 Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ….28 4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn NPL, làm tác động đến hoạt động xuất khẩu của công ty 30

4.3.1 Quá trình mua NPL của công ty 30

4.3.2 phân tích tình hình sử dụng NPL để sản xuất xuất khẩu của công ty 30

4.3.3 Phân tích nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu 33

4.3.4 Phân tích nguồn nguyên phụ liệu nội địa 35

4.3.5 Tỷ lệ chi phí nguyên phụ liệu trong sản xuất 38

4.3.6 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nguyên phụ liệu sản xuất 38

4.4 Phân tích tình hình sản xuất xuất khẩu của công ty cổ phẩn Đồng Tiến: 41

4.4.1 Tình hình thực hiện hợp đồng của công ty 41

4.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty 41

4.4.3 Tình hình thị trường XK của công ty 42

4.4.4 Tình hình mặt hàng XK của công ty 50

4.4.5 Tình hình hoạt động XK của cty theo phương thức thanh toán 54

4.4.6 Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty 55

4.5 Phân Tích Ma Trận SWOT 58

4.6 Những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cung ứng NPL cho sản xuất.58 4.6.1.Cơ sở đề ra giải pháp 58

4.6.2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động cung ứng NPL cho sản xuất xuất khẩu tại công ty 59

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận: 63

5.2 Kiến nghị: 63

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KHXNK – KD Kế Hoạch Xuất Nhập Khẩu Kính Doanh

WTO Tổ Chức Thương Mại Thế Giới (World Trade

Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Đầu Tư Góp Vốn Đầu Tư Tài Chính 6

Bảng 2.2: Trình Độ Lao Động 10

Bảng 4.1: Kết Quả Sản Xuất Hoạt Động Kinh Doanh Qua 2 Năm 2009-2010 28

Bảng 4.2: Chi Phí Nhập NPL Của Công Ty qua 2 năm 2009-2010 31

Bảng 4.3: Biểu Thuế Áp Dụng cho NPL Nhập Khẩu năm 2010 32

Bảng 4.4: Cơ Cấu NPL Nhập Khẩu của Công Ty năm 2009-2010 33

Bảng 4.5: Các Thị Trường Nhâp Khẩu Chính của Công Ty qua 2 năm 2009-2010 34

Bảng 4.6: Cơ Cấu NPL Nội Địa của Công Ty năm 2009-2010 35

Bảng 4.7: Các Nhà Cung Ứng Chính của Công Ty năm 2009-2010 36

Bảng 4.6: Tình Hình Thực Hiện Hợp Đồng Xuất khẩu Của Cty Qua 2 Năm 41

Bảng 4.7: Kết Quả Kinh Doanh Xuất Khẩu của Công Ty qua 2 năm 2009-2010 41

Bảng 4.5: Kết Quả Tiệu Thụ Theo Thị Trường của Công Ty qua 2 năm 2009-2010 42

Bảng 4.6: Kết Quả Mặt Hàng Xuất Khẩu Của Công Ty Qua 2 Năm 2009-2010 50

Bảng 4.7: Phương Thức Thanh Toán của Công Ty qua 2 năm 2009-2010 54

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1.1:Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức của CTCP Đồng Tiến 8Hình 4.1: Tỷ Trọng Thị Trường Xuất Khẩu của Công Ty qua 2 năm 2009-2010 43Hình 4.2: Tỷ Trọng Kim Ngạch Mặt Hàng Xuất Khẩu của Cty 2 năm 2009-2010… 51

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay khi nền kinh tế mở cửa, hầu hết các quốc gia đều hướng về xuất khẩu

vì xuất khẩu là một trong những phương thức phát triển đất nước hiệu quả nhất nhất là khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO Điều đó đã mở ra rất nhiều những cơ hội và thách thức đối với các ngành kinh

tế Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp dệt may Việt Nam nói riêng Và chúng ta hội nhập như thế nào để “không bị hoà tan” là một thách thức lớn mà các doanh nghiệp Việt Nam cần giải quyết để có thể tìm ra cho mình một hướng đi đúng đắn, hoà nhập kịp với nền kinh tế thế giới

Ngành dệt may Việt Nam trải qua nhiều năm hoạt động đã thể hiện được vai trò quan trọng trọng cơ cấu xuất khẩu và phát triển kinh tế cho đất nước, trong suốt những năm qua kinh ngạch xuất khẩu của ngành luôn theo chiều hướng tăng dần và ổn định, đem lại nhiều lợi ích cho quốc gia Xuất khẩu đem lại nhiều lợi ích cho sự phát triển đất nước nhưng phục vụ cho quá trình ngành may lại là ngành công nghiệp phụ trợ Hiện nay, ngành công nghiệp phụ trợ của việt nam lại kém phát triển làm giảm bớt sự thành công của ngành xuất khẩu dệt may, ngành dệt may Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu

Hiện nay tại khu vực nội tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc,vì thế mà mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp này rất cao Tổng công ty cổ phần Đồng Tiến tuy nhiều năm qua đã hoạt động hiệu quả trong xuất khẩu nhưng khả năng cạnh tranh của công ty mạnh không mạnh trong nước, có uy tín về lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc tại thị trường xuất khẩu rộng lớn trên thế giới như: Châu Âu, My, Nhật, các nước ASEAN,… giá thành của công ty vẫn cao vì chi phí đầu vào nguyên phụ liệu

Trang 12

nhập khẩu khá lớn Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn nghiên cứu đề

tài: “Phân Tích Tình Hình Cung ứng Nguyên Phụ Liệu Và Hoạt Động Xuất Khẩu Sản Phẩm Của Công Ty Cổ Phần Đồng Tiến” Do giới hạn của thời gian thực tập và

do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những sai xót Vì vậy, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô khoa Kinh tế - Trường Đại học Nông Lâm và các anh chị phòng kinh doanh XNK của công ty cổ phần Đồng Tiến Đây sẽ là hành trang vô giá cho tôi trong quá trình hoà nhập vào thực tiễn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích cơ cấu nguyên phụ liệu của công ty qua hai năm 2009-2010

- Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn nguyên phụ liệu sản xuất

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng nguồn nguyên phụ liệu để phát triển sản xuất xuất khẩu của công ty cổ phần Đồng Tiến

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Từ những mục tiêu cần đạt được cho nghiên cứu thì phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và những nhân tố ảnh hưởng

đến kết quả tiêu thụ sản phẩm công ty

Địa điểm nghiên cứu: Việc nghiên cứu sẽ được thực hiện tại công ty cổ phần Đồng Tiến

Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 14 tháng 2 đến 14 tháng 5 năm 2011

1.4 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Mở đầu

Khái quát lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu trong phạm vi giới hạn về không gian và thời gian cùng với cấu trúc luận văn

Chương 2: Tổng quan

Trang 13

Giới thiệu tổng quan tài liệu tham khảo về tình hình tiêu thụ sản phẩm Đồng thời, mô tả tổng quát về Tổng công ty cổ phần Đồng Tiến từ quá trình hình thành và phát triển, các nhãn hiệu sản phẩm của Tổng công ty cho đến cơ cấu tổ chức, chức

năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này đưa ra các lý thuyết liên quan đến đề tài như: khái niệm, ý nghĩa về xuất khẩu, những nhân tố tác động đến tình hình xuất khẩu, tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu và các yếu tố có liên quan, các hình thức xuất khẩu Tầm quan trọng của nguyên phụ liệu sản xuất đối với giá thành sản phẩm, tầm quan trọng của nguyên phụ liệu sản xuất với công ty may xuất khẩu Từ đó, nêu ra những phương pháp thu thập và xử lí số liệu để hiểu rõ hơn về hiệu quả cung ứng và hoạt động xuất khẩu tại công ty

Chương 4: Nghiên cứu và thảo luận

Trình bày kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, thảo luận trên cơ sở những số liệu thu thập được Qua đó, tác giả cũng trình bày những nhược điểm, khó khăn mà công ty đang gặp phải để từ đó đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm của công ty ngày càng tốt hơn

Nêu ra những thuận lợi và khó khăn trong tình hình xuất khẩu của công ty, cùng một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cung ứng nguyên phụ liệu của công ty

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết những gì đã nghiên cứu được từ tình hình thực tế của Tổng công ty

Từ đó, kiến nghị hay đề xuất ý kiến nhằm thúc đẩy tình hình nâng cao hiệu quả cung ứng nguồn nguyên phụ liệu để phát triển hoạt động sản xuất xuất khẩu tại công ty

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Đồng Tiến

Tên:Công ty Cổ Phần Đồng Tiến

Địa chỉ:Số 10, Đường 5, Phường Tân Tiến, TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam

Quốc gia:Việt Nam

Sản phẩm chính:Áo sơmi, quần, áo jacket, trang phục lót nữ,

Thị trường:Việt Nam, Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Châu Á,

Chứng chỉ:ISO 9001, SA 8000

Năm thành lập:1990

Nhân lực: từ 1.000 - 5.000 người

Loại hình công ty:Sản xuất, Thương mại

Loại hình kinh doanh:Xuất khẩu, Nội địa

2.2 Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Đồng Tiến

2.2.1 L ịch sử hình thành và phát triển của CTCP Đồng Tiến

Công ty Cổ Phần ĐỒNG TIẾN được thành lập từ năm 1990 Tiền thân là phân xưởng may thuộc công ty công nghệ phẩm Đồng Nai, với chỉ 130 cán bộ công nhân viên và khoảng 100 máy may cũ nhập từ Liên Xô

Đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức phong trào thi đua yêu nước đã mang lại hiệu quả thiết thực góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong sản xuất, kinh doanh, bà Nguyễn Thị Hồng Đức, Phó tổng giám đốc công ty cho biết Thành lập từ năm 1990 với tên gọi công ty TNHH may Đồng Tiến, đến năm 2007, công ty đổi tên thành công ty Cổ phần Đồng Tiến

Năm 1989, công ty Công nghệ phẩm Đồng Nai liên doanh với công ty may Việt Tiến TP.HCM để thành lập công ty liên doanh.Trên cơ sở này, ngày 23/12/1990, Bộ

Trang 15

Công Nghiệp Nhẹ có quyết định số 100/CNN-KCP về việc thành lập công ty liên doanh may Đồng Tiến và công ty công nghệ thực phẩm Đồng Nai theo quyết định số 00161/GP/TLDN-02, ngày 09/10/1993 của UBND tỉnh Đồng Nai, xí nghiệp liên doanh may Đồng Tiến đựơc chuyển thành công ty TNHH may Đồng Tiến

- Tên giao dịch: DOVITEC

2.2.2 Quá trình phát triển CTCP Đồng Tiến(Dovitec)

Trong suốt quá trình kể từ ngày thành lập CTCP Đồng Tiến đã có những bước chuyển đổi đáng ghi nhận Công ty đã không ngừng đổi mới nâng cao hiệu quả sản xuất và có nhiều bạn hàng ở Chậu Âu và Châu Á như: Đức, Pháp, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật, … đặc biệt là quan hệ Việt-Mỹ sau khi hiệp định song phương vừa ký kết đưa vốn công ty lên đến 4.680.431.108 VNĐ với 1971 công nhân có bậc nghề thợ máy

Trong những năm gần đây:

Thêm vào đó nhờ sự quan tâm sâu sắc của Ban Lãnh Đạo Công Ty đến đời sống và quá trình học tập của công nhân tạo điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao trình độ tay nghề, cập nhật kiến thức cho đội ngũ công nhân kỹ thuật cũng như kinh nghiệm trong công tác quản lý Tổ chức phục vụ bữa ăn trưa cho cán bộ công nhân viên bên cạnh đó công tác Đảng và Đoàn hiện có 52 Đảng viên và

320 đoàn viên Ngoài ra công ty cò thành lập đội bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn và văn nghệ phục vụ cho hoạt động vui chơi giải trí, là công ty liên doanh xuất khẩu đầu tiên của UBND Tỉnh Đồng Nai Sở thương mại cũng như sự hỗ trợ của công ty may Việt tiến đã tạo cho công ty tường bước đi lên theo nền kinh tế thị trường

Trang 16

Tuy nhiên ra đời trong thời kỳ đổi mới, Thời kỳ mở cửa của đất nước, máy móc thiết bị còn thiếu so với yêu cầu ngày càng phát triển thêm vào đó nguồn vốn lưu động quá ít phải vây ngân hàng Và cũng gặp nhiều khó khăn vì phải làm sao để cạnh tranh với các mặt hàng cùng lọai trên thị trường về giá cả mà vẫn duy trì chất lựơng sản phẩm làm ra

- Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm chuyển thành công ty cổ phần: 17 tỷ

gồm

+ Tổng cty may Việt Tiến : 4.430.000.000 đồng - 26.06 % + Quy đầu tư và phát triển tỉnh Đồng Nai : 4.250.000.000 đồng - 25.00 % + Cổ phần của CB - CNV Đồng Tiến : 4.744.000.000 đồng - 27.91% + Cổ đông khác : 3.576.000.000 đồng - 21.03%

- Cơ cấu Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm hiện tại 25.5 tỷ đồng, gồm :

+ Tổng cty may Việt Tiến: 6.645.000.000 đồng - 26.06 % + Quy đầu tư và phát triển tỉnh Đồng Nai: 6.375.000.000 đồng - 25.00 % + Cổ phần của CB - CNV Đồng Tiến: 4.004.400.000 đồng - 15.70 % + Cổ đông khác: 8.475.600.000 đồng - 33.24 %

Bảng 2.1: Đầu Tư Góp Vốn Đầu Tư Tài Chính

Trang 17

2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ, cớ cấu tổ chức và quản lý nhân sự

a) Chức năng

Chức năng chủ yếu là sản xuất kinh doanh hàng may mặc, ký hợp đồng nhận gia công với khách hàng chủ yếu là các nước EU, Nhật, Châu Á và Hoa Kỳ

-Nhận gia công lại các đơn vị gia công xuất nhập khẩu trực tiếp trong nước

bán thành phẩm

b) Nhiệm vụ

địa

nước ngoài, nhận ủy thách cho các đơn vị trong ngành về các mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty

đầy đủ những trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty đối với xã hội

tiền vốn, lao động của công ty và theo đúng chính sách chế độ quy định của nhà nứơc

-Kinh doanh các loại máy móc, thiết bị và phụ liệu ngành may

-Thực hiện các nhiệm vụ do nhà nước giao, chấp hành đầy đủ các chính sách kinh tế và pháp luật của nhà nước

-Kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành hàng, đúng mục đích hoạt động mà

tổng công ty đã đăng ký với nhà nước

-Đảm bảo hạch toán đúng và đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan lãnh đạo Đồng thời, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước

-Góp phần tạo công ăn việc làm cho 9000 người với thu nhập bình quân là 1.7 triệu đồng/tháng chưa kể các công ty con trực thuộc và liên doanh Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn được cung cấp, cũng như vốn vay nhằm thực hiện tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty sao cho ngày càng có hiệu quả

Trang 18

-Trang bị và đổi mới trang thiết bị, đầu tư xây dựng-nâng cao cung cấp cơ sở hạ tầng để không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, đồng thời tạo ra môi trường làm việc thuận lợi cho cán bộ công nhân viên của công ty

CTCP Đồng Tiến là CTCP nên về cơ cấu tổ chức theo quy định của nhà nước Trong công ty tổng giám đốc có quyền quyết định cao nhất chỉ đạo trực tiếp xuống các phòng ban Trong quá trình sản xuất kinh doanh nếu có vấn đề phát sinh thì trưởng phòng ban báo cáo cho TGĐ xử lý

Sơ đồ1.1:Sơ Đồ Cở Cấu Tổ Chức của CTCP Đồng Tiến

Nguồn:Phòng tổ chức hành chánh Quan hệ chức năng

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động, trực tiếp điều hành việc sản xuất kinh doanh của tông công ty thông qua phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và các quản đốc xí nghiệp

Trang 19

xuất sau khi phân xưởng may hoàn thành sản phẩm, bộ phận KCS thuộc phòng kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra sản phẩm trứơc khi đóng gói và giao hàng

+Phòng Kế Toán

Theo dõi,giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty, tình hình sử dụng vốn trong từng thời kỳ, thu thập thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ và cân đối, ghi chép, tính toán chính xác gia thành sản phẩm, quản lý thu chi các nguồn vốn của công ty,tính toán chính xác lợi nhận thay cho Giam Đốc,giám sát thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

+Phòng Kinh Doanh-Kế Hoạch-Xuất Nhập Khẩu

Căn cứ vào số lựơng nhập kho thành phẩm của các phân xưởng, lên bảng tổng kết tiến độ thực hiện, các phân xưởng báo cáo lên BGĐ vào các buổi họp giao ban hàng tháng để Giám Đốc chỉ đạo sản xuất,khen thưởng,xử phạt thích hợp Căn cứ vào

số lượng hàng hóa đã ký hợp đồng, căn cứ vào số lượng công nhân thực tế của phân xưởng và căn cứ vào thời gian giao hàng đã ký, nhân viên kế hoạch lên kế hoạch cho từng phân xưởng để tiến hành thực hiện Giám sát hoạt động xuất nhập khẩu, giao nhận hàng hóa, theo dõi và thanh toán cho các công ty nước ngoài

Quan hệ trực tuyến

- Xí nghiệp may III: May Jacket và quần tây cao cấp

Trang 20

554 người, XN4: 452 người

Về loại hình đòa tạo cho CB_CNV:

+ Đào tạo nội bộ

- Đào tạo tập trung:

- Đòa tạo ISO cho lao động, đánh giá viên nội bộ

Lĩnh vực kinh doanh :Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng may mặc được phép xuất nhập khẩu trực tiếp và tiêu thụ nội địa Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc, kinh doanh trang thiết bị máy móc và phụ liệu ngành may, kinh doanh nông sản, nhựa, thực phẩm chế biến, vận chuyển, trang thiết bị văn phòng, dịch vụ thương mại, kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà xưởng, đầu tư

hạ tầng các khu công nghiệp và khu dân cư

Về mặt hàng nhập khẩu: công ty chỉ nhập NPL, máy móc trang thiết bị phục vu cho quá trình gia công

Trang 21

Về mặt xuất khẩu: Công ty xuất những mặt hàng mà công ty nhận gia công như: áo Jacket, quần tây, áo Sơ-mi nam, Áo kiểu nữ, quần Kaki, áo khoác, quần short, trang phục thể thao, trang phục trẻ em…

Để tồn tại và phát triển trong thời kỳ mới Tổng công ty đã tổ chức thực hiện như 6S tại chính trong từng xí nghiệp và các phòng ban

2.2.4 Lĩnh vực và qui mô hoạt động của công ty cổ phần may Đồng Tiến

- Lĩnh vực hoạt động

Công ty cổ phần may Đồng tiến chuyên gia công các mặt hàng may mặc từ các loại vải và NPL nhập khẩu như: áo sơ mi các loại, áo jacket, quần Jeans, quần tây, quần áo trẻ em, nội y, đồ thun, đồ thể thao…

Sản phẩm may mặc của tổng công ty xuất đi các nước: Châu Âu, Mỹ, Nhật và các nước khối ASEAN… Cụ thể USA : Columbia (Columbia, Mountain Hardwear), Prominent USA (Alfani, Tehama),Charming (GITANO, VENEZIA, ESSENTIALS by Maggie)…

EU : Decathlon (Quechua, Tribord), Just Jamie and Paulrich (George), Prominent EU (Cortefiel, Massimodutti, Rohan, Next, Greenwood), Bianca (BHS, Tesco-Mitre Fold, Dress to Impress)… Oktava (Tommy Hilfiger, Pierre Cardin)

JAPAN Itochu (Descente, Shimano), Sumitomo (Kurodaruma), Unico (Mc Donald), Tamurakoma, …

OTHERS Eureka (Kellwood), Genuine (C&A), Toplevel (Alfred Dunner, Rubi Road) Kido (Polo, Jack Wolfskin, Shift, Fox, Hein Gericke, XC-Ting)

Kinh doanh các thiết bị phụ tùng, máy móc phục vụ cho ngành may, các thiết bị điện dân dụng, nhận ủy thác các dịch vụ xuất khẩu, cung cấp các dịch vụ giao nhận, vận chuyển, cho thuê kho bãi

- Qui mô hoạt động

Thực hiện phân phối theo lao động, chăm lo và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ cho toàn thể CB-CNV của Tổng công ty

Thực hiện bảo vệ công ty, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn

xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng mà nhà nước đã giao

Trang 22

Qua 15 năm trưởng thành và phát triển, hiện nay công ty gồm có 8 xí nghiệp may trực thuộc Trong đó :

- 04 xí nghiệp may áo Jacket Down Jacket, bộ thể thao và hàng thời trang

- 01 xí nghiệp may bộ trượt tuyết và bộ thể thao

- 01 xí nghiệp may quần tây cao cấp

- 01 xí nghiệp may trang phục lót nữ

- 01 xí nghiệp may sơ mi

Công ty có 2,760 cán bộ - công nhân viên với hơn 2,600 máy móc thiết bị các

loại hiện đại

Công ty liên doanh: Công ty TNHH May Đồng Thịnh

Mỗi năm Công ty sản xuất trên 4 triệu sản phẩm các loại Trong đó:

Năng lực sản xuất:

Jacket và các sản phẩm khác cùng lọai : 960,000 sản phẩm/năm

Sơmi, áo blouse và đồ khóac nữ: 780,000 sản phẩm/năm

Trong 5 năm (2004 - 2009), sản xuất trong công ty luôn đạt những kết quả vượt trội, tổng sản lượng năm 2008 đạt 5,2 triệu sản phẩm các loại, tăng 140,9% so với năm

2004 Sản phẩm của công hiện nay chủ yếu xuất khẩu và đang có mặt trên thị trường

30 nước, lãnh thổ Tổng doanh thu năm 2009 đạt trên 294,400 tỷ đồng, tăng 175% so với năm 2004 Các khoản nộp ngân sách gần 8,400 tỷ đồng tăng 545,2% Hiện toàn công ty có 2.500 lao động với thu nhập bình quân 2,6 triệu đồng/tháng Riêng năm

2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn và thử thách do suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng nhờ đoàn kết và phát huy truyền thống anh hùng lao động kết hợp với cải tiến kỹ thuật,

Trang 23

chất lượng sản phẩm nên hoạt động sản xuất công ty vẫn đạt kết quả khả quan, doanh thu đạt 276 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 23,4 tỷ đồng Không chỉ đẩy mạnh sản xuất, công ty còn tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, công tác xã hội

Vì là đơn vị thuộc ngành may nên công ty đã cố gắng khẳng định mình trên thương trường cạnh tranh về chất lượng, kỹ thuật, uy tín để có các đơn đặt hàng lớn

sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc

Kinh doanh trang thiết bị máy móc và phụ liệu ngành may

Kinh doanh nông sản, nhựa, thực phẩm chế biến, vận chuyển, trang thiết bị văn phòng, dịch vụ thương mại kinh doanh bất động sản cho thuê nhà xưởng đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp và các khu dân cư

Dù gặp những khó khăn gây bất lợi trong một số mặt so với năm 2008, nhưng tập thể lãnh đạo và toàn thể CB-CNV công ty vẫn đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, nên đã đạt được những kết quả khả quan Công ty đã được Bộ Công thương và UBND tỉnh Đồng Nai tặng cờ “Đơn vị thi đua xuất sắc nằm 2009, được xếp hạng nhì phong trào thi đua trong cụm 8, được xếp hạng 4 trong tốp 10 DNTB ngành DM.VN, tốp 100 giải Sao Vàng ĐV-2009

2.2.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đồng Tiến

+ Sản xuất kinh doanh

Công ty may Đồng Tiến có qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng và phong phú có thể đúc kết thành 3 hoạt động chính:

- Sản xuất kinh doanh chính

- Sản xuất kinh doanh phụ

- Hoạt động liên doanh kết hợp

Hoạt động sản xuất kinh doanh chính

- Gia công hàng may mặc, sản xuất mặt hàng may mặc cho xuất khẩu và bán trong nước, trong gia công có thể gia công 100% hay từng phần Tổng công ty còn tự tìm khách hàng, đi mua nguyên phụ liệu từ nước ngoài hay trong nước để sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng hoặc Tổng công ty tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ Ngoài ra, Tổng công ty còn có quyền xuất khẩu sản phẩm trực tiếp ra thị trường nước ngoài và nhập khẩu các máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu ngành may phục vụ cho quá trình sản xuất của Tổng công ty

Trang 24

Tổng công ty còn có quyền được xuất khẩu ủy thác và hưởng hoa hồng ủy thác Phục vụ cho sản xuất kinh doanh chính là 4 xí nghiệp

- Hoạt động sản xuất kinh doanh phụ

Mua bán vật tư, hàng hoá, nguyên liệu, thanh lý phế liệu

- Hoạt động liên doanh kết hợp

Liên doanh trong nước (chỉ hợp tác với dạng liên doanh có tư cách pháp nhân) Liên doanh hợp tác với nước ngoài trên cơ sở giấy phép đầu tư

Liên doanh theo hợp đồng liên doanh

Hợp tác kinh doanh theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

+ Sản xuất sản phẩm

Trong ngành may có 2 hợp đồng sản xuất kinh doanh chính: may gia công và sản xuất hàng tư doanh

May gia công:

Công ty nhận nguyên phụ liệu và thiết kế từ phía khách hàng để may thành phẩm, giá thanh toán trên hoá đơn là giá gia công và thuế gia tăng (10% nếu gia công cho khách hàng trong nước và 0% nếu gia công cho khách hàng ngoài nước)

Gia công có 2 loại: gia công 100% và gia công từng phần

- Gia công 100% có nghĩa là Tổng công ty và khách hàng ký kết hợp đồng gia công thoả thuận: khách hàng sẽ cung cấp 100% kể cả bao bì, Tổng công ty chỉ thực hiện gia công

- Gia công từng phần: cũng có nghĩa như vậy nhưng Tổng công ty sẽ cung cấp một số nguyên liệu như: chỉ, nút, bao bì… Do đó, ngoài giá trị gia công khách hàng còn phải trả cho công ty phần giá trị phụ liệu đó

- Hàng tư doanh:

Tổng công ty mua phụ liệu, thiết kế mẫu mã, kiểu dáng, tiến hành may và tìm kiếm khách hàng, trong hàng tư doanh được chia làm 2 loại: hàng FOB và hàng thời trang

Hàng FOB là hàng được “mua đứt bán đoạn” nghĩa là Tổng công ty sản xuất ra sản phẩm, chào hàng và xuất thẳng cho người mua Tuy nhiên, Tổng công ty không thể quyết định về nhãn hiệu sản xuất (hoặc tự người mua gắn nhãn hiệu theo đơn đặt

Trang 25

hàng), hình thức này chỉ thích hợp cho việc xuất khẩu vì doanh thu sẽ cao hơn nhiều so với hàng gia công

Hàng thời trang là hàng mang lại cho Tổng công ty nhiều lợi nhuận nhất, là loại hàng trực tiếp sản xuất kinh doanh, sản phẩm mang nhãn hiệu của Tổng công ty, đây là loại hàng mà Tổng công ty may mặc đang tập trung sức lực để chiếm lĩnh thị trường trong nước

+Công ty thi đua sản xuất giỏi

Cùng với việc đổi mới về nội dung, hình thức và giải pháp tổ chức phong trào thi đua, hội đồng thi đua khen thưởng công ty còn đề ra các giải pháp chủ yếu như thi đua chấp hành tốt nội qui công ty, làm việc đủ thời gian, lao động đạt năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, giữ gìn vệ sinh môi trường, nhà xưởng, đảm bảo an toàn lao động; xây dựng tác phong công nghiệp và nếp sống văn hóa lành mạnh tại cơ sở; thi đua thực hành tiết kiệm nguyên liệu sản xuất, tích cực học tập, rèn luyện nâng cao tay nghề chuyên môn, thi đua nghiên cứu, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, cải tiến trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản xuất, tiết kiệm sức lao động, nguyên nhiên liệu làm lợi cho doanh nghiệp nhiều tỷ đồng Để thực hiện tốt những nội dung thi đua này, công ty tổ chức các hoạt động cụ thể gắn liền với sản xuất như: thực hiện chương trình LEAN (liên tục loại bỏ những lãng phí trong quá trình sản xuất, tăng sản lượng, rút ngắn thời gian làm việc) và PIB (nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện điều kiện làm việc, củng cố quan hệ giữa người quản lý với lao động) Nhằm nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, bảo đảm tốt vệ sinh môi trường có cuộc thi đua “6S” với 6 nội dung: sàng lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng

Bên cạnh đó, các chỉ tiêu, nội dung thi đua còn được ban chấp hành Công đoàn đưa xuống thực hiện tại từng tổ sản xuất và tiến hành chấm điểm hàng tháng Với cách làm này, đã phát huy tính tích cực và chủ động của người lao động vào sản xuất

Trang 26

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ký kết của các thành phần kinh tế của nước ta với các thành phần kinh tế ở nước ngoài không thường trú trên lãnh thổ Việt Nam Hàng hoá mà các đơn vị, dân cư nước ta bán cho

Theo điều 28, mục 1, chương 2 Luật thương mại Việt Nam 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa đuợc đưa ra ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam (được coi là khu vực hải quan riêng) để tiến hành chế biến, rồi sẽ rời khỏi Việt Nam

b) Ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa mở cửa các giao dịch quốc tế cho một quốc gia bằng cách sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế

so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước, thu về nhiều ngoại tệ phục vụ cho nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của người dân

Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng… Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi với thị trường quốc tế Kết quả là một số doanh nghiệp sẽ rút ra nhiều kinh nghiêm cho bản thân, làm sao để tăng lợi nhuận kinh doanh, làm sao để nền kinh tế của một quốc gia phát triển và quan hệ kinh tế đối ngoại cùng được mở rộng

Trang 27

3.1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất nước nên khi hoạt động xuất khẩu bị biến động thì nền kinh tế đất nước cũng trở nên mất ổn định, nền kinh tế không ổn định sẽ trực tiếp tác động đến hoạt động kinh doanh của các đơn

vị kinh tế, từ đó gián tiếp ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của các người dân Các nhân tố gây ảnh hưởng xuất khẩu bao gồm những nhân tố chủ quan và nhưng nhân

tố khách quan:

a) Nhân tố chủ quan

Là loại nhân tố tác động đến đối tượng nghiên cứu phụ thuộc vào nỗ lực chủ quan của chủ thể tiến hành kinh doanh Những nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến kết quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp rất nhiều Đó là do trình độ quản lý, năng lực điều hành của ban giám đốc doanh nghiệp còn chưa tốt, ý thức thực hiên công việc của cán bộ chuyên trách còn yếu Ví dụ như:

+ Giao hàng không đúng hợp đồng, quy định về thời gian, chủng loại…, khiến

uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút, dẫn đến giảm khách hàng

Ngược lại, nếu doanh nghiệp hoàn thành tốt hợp đồng thì uy tín của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao và tình kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng tốt hơn

+ Việc lập kế hoạch sản xuất không sát với thực tế có thể làm thiếu hụt hàng hóa và khiến doanh nghiệp không hoàn thành tốt được hợp đồng

b) Nhân tố khách quan

Là loại nhân tố thường phát sinh và tác động như một tất yếu không phụ thuộc chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp có thể chịu tác động của nhiều nhân tố khách quan như:

+ Những nhân tố ảnh hưởng giá cả hàng hóa

- Sự biến động giá cả của thị trường thế giới

- Tình hình cạnh tranh, cơ chế quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu

- Tỷ giá hàng hóa

+ Những nhân tố ảnh hưởng khối lượng hàng hóa

- Tình hình sản xuất của công ty

- Chính sách bảo hộ thị trường dệt may

Trang 28

- Tình hình kinh doanh của các nước đối tác

3.1.3 Các hình thức xuất khẩu

a) Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty cho các khách hàng của mình ở nước ngoài

Thông qua hoạt động xuất khẩu trực tiếp, công ty sẽ đáp ứng nhanh chóng và phù hợp nhu cầu của khách hàng trong nước và qua đó công ty sẽ kiểm soát được yếu

tố đầu ra của sản phẩm để điều chỉnh yếu tố đầu vào nhằm mang lại lợi ích cao nhất Hai hình thức mà công ty sử dụng để thâm nhập thị trường quốc tế qua xuất khẩu trực tiếp là:

+ Đại diện bán hàng: Là hình thức bán hàng mà người bán không mang danh nghĩa của mình mà lấy danh nghĩa của người khác (người ủy thác) nhằm nhận lương

và một phần hoa hồng trên cơ sở giá trị hàng hóa bán được Do đó họ không phải chịu trách nhiệm chính về mặt pháp lý Nhưng trên thực tế, đại diện bán hàng họat động như là nhân viên bán hàng của công ty trên thị trường nước ngoài Công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng ở thị trường nước đó

+ Đại lý phân phối: Là người mua hàng hóa, dịch vụ của công ty để bán theo kênh tiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi, kênh phân phối ở thị trường nước ngoài Còn đại lý phân phối chịu trách nhiệm toàn bộ rủi ro liên quan đến việc bán hàng ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệch giữa giá mua và giá bán

b) Xuất khẩu gián tiếp

Là hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hóa của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hóa sang thị trương nước ngoài Các trung gian xuất khẩu như: đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu

+ Đại lý:

Là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện một hay một

số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài do người ủy thác ủy quyền dựa trên quan

hệ hợp đồng đại lý Đại lý là người thiết lập quan hệ hợp đồng giữa các công ty và

Trang 29

khách hàng ở thị trường nước ngoài Đại lý không có quyền chiếm hữu và sở hữu hàng hóa mà chỉ thực hiện một hay một số công việc nào đó cho công ty ủy thác và nhận thù lao

+ Công ty quản lý xuất khẩu:

Là các công ty nhận ủy thác và quản lý công tác xuất khẩu hàng hóa hoạt động trên danh nghĩa của công ty xuất khẩu Vì vậy, công ty quản lý xuất khẩu là nhà xuất khẩu gián tiếp Họ chỉ đảm nhận các thủ tục xuất khẩu và thu phí xuất khẩu Do vậy, Bản chất của công ty quản lý xuất khẩu là thực hiện dịch vụ quản lý và thu khoản thù lao từ hoạt động đó

c) Công ty kinh doanh xuất khẩu

Là công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với các công ty xuất khẩu trong nước để bán hàng hóa ra thị trường nước ngoài Bản chất của công ty kinh doanh xuất khẩu là thực hiện các dịch vụ xuất khẩu nhằm kết nối các khách hàng nước ngoài với công ty xuất khẩu Ngoài ra với ưu thế về vốn, mối quan hệ và chính sách vận chuyển nên công ty còn đảm nhận việc cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại đối lưu, thiết lập và mở rộng kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thương mại và đầu tư, thậm trí trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó cho sản phẩm như: bao gói, in ấn Các công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm về thị trường nước ngoài và có đội ngũ chuyên gia làm dịch vụ xuất khẩu nên có thể cử các chuyên gia nay đến hỗ trợ cho các công ty xuất khẩu Công ty kinh doanh xuất khẩu có doanh thu từ doanh nghiệp xuất khẩu và

tự chịu chi phí cho hoạt động của mình

d) Đại lý vận tải

Là các công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển và những hoạt động liên quan đến xuất khẩu hàng hóa như khai báo thuế quan, áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận, chuyên chở và bảo hiểm Đại lý vận tải các thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu và kinh doanh nhiều loại hình thức giao nhận hàng hóa đến tay người nhận, khi xuất khẩu qua các đại lý vận tải và các công ty đó kiêm luôn các dịch vụ xuất khẩu liên quan đến hang hóa đó Về bản chất, các đại lý vận tải hoạt động như các công ty kinh doanh dịch

vụ giao nhận, vận chuyển và dịch vụ XNK, thậm chí cả các dịch vụ bao gói hàng hóa phù hợp với phương thức vận chuyển mua bảo hiểm hàng hóa cho hoạt động của họ

Trang 30

e) Buôn bán đối lưu

Kinh doanh xuất khẩu, các công ty xuất khẩu cũng gặp phải vấn đề khó khăn trong vấn đề thanh toán hoặc yêu cầu nhập khẩu hàng hóa của chính đối tác nên công

ty xuất khẩu lựa chọn các hình thức buôn bán đối lưu Vậy buôn bán đối lưu là gì? Buôn bán đối lưu hiểu là phương thức mua bán trong đó hai bên trực tiếp trao đổi các hàng hóa hay dịch vụ có giá trị tương đương với nhau Bản chất của buôn bán đối lưu

là hoạt động xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu

Ưu điểm của hinh thức buôn bán đối lưu là giúp cho các công ty ít sử dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán nên tiết kiệm được chi phí và hạn chế sự ảnh hưởng bất lợi của tỷ giá hối đoái

Xét về khía cạnh thâm nhập thị trường quốc tế có các hình thức buôn bán đối lưu sau:

- Đổi hàng

Là hình thức trong đó các bên đều trực tiếp trao đổi hàng hóa, dịch vụ lấy hàng hóa và dịch vụ khác Xuât khẩu theo hình thức này thì các công ty xuất khẩu đưa hàng hóa của mình ra thị trường nước ngoài nhưng đồng thời lại nhận từ thị trường nước ngoài hàng hóa và dịch vụ có gía trị tương đương nên rất phức tạp vì vây hiện nay phương thức này hạn chế sử dụng

- Mua bán đối lưu

là việc một cty giao hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng ở nước ngoài với cam kết sẽ nhận một số lượng hàng hóa xác định trong tương lai từ khách đó ở nước ngoài

- Mua bồi hoàn

Là hình thức trong đó một công ty xuất khẩu cam kết sẽ mua lại hàng hóa của khách hàng có giá trị tương đương với khoản mà khách hàng đã bỏ ra Với hình thức này công ty xuất khẩu không cần phải xác định loại hàng cụ thể phải mua bồi hoàn trong tương lai nhưng giá trị và đồng tiền thanh toán trong đơn đặt hàng của các công

ty xuất khẩu phải tương đương với giá trị hàng hóa mà công ty đã xuất đi

- Chuyển nợ

Là hình thức mà công ty xuất khẩu có trách nhiệm cam kết đặt hàng từ phía khách hàng nước ngoài của công ty cho một công ty khác Thực chất là hình thức này giúp các công ty xuất khẩu chuyển nhượng trách nhiệm phải mua những mặt hàng

Trang 31

không phù hợp với năng lực kinh doanh của mình cho các công ty khác có điều kiện hơn Như vậy các công ty xuất khẩu sẽ dễ dàng tách hoạt động bán hàng với hoạt động mua hàng để thâm nhập thị trường nước ngoài Và hiệu quả kinh doanh sẽ tốt hơn khi

trách nhiệm mua hàng từ khách hàng nước ngoài của công ty xuất khẩu được chuyển nhượng cho các công ty khác có năng lực kinh doanh mặt hàng đó tốt hơn

- Mua lại

Là hình thức mua bán đối lưu, trong đó công ty xuất khẩu bán một dây chuyền hay thiết bị máy móc cho khách hàng ở thị trường nước ngoài và nhận mua lại sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền máy móc đó, hình thức này được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp chế biến

f) Xuất khẩu tại chỗ

Là hình thức xuất khẩu mà hàng hóa không qua biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, người nước ngoài

Hình thức này giảm chi phí đáng kể do không mất chi phí thuê phương tiện vận tải, thuê bảo hiểm hàng hóa, không chịu chi phí rủi ro khác như chính trị, các biến động về kinh tế… do vậy lợi nhuân sẽ tăng lên

g) Tái xuất khẩu

Là việc xuất khẩu những hàng hóa đã nhập khẩu vào nước mình nhưng chưa qua chế biến

Các hình thức tái xuất khẩu:

Tái xuất: Là hình thức mà nước tái xuất nhập hàng về nước mình xuất sang nước khác đã thông qua thông quan xuât khẩu

Chuyển khẩu: Là hình thức mà nước chuyển khẩu chỉ thu tiền từ nước nhập khẩu và thanh toán cho nước xuất khẩu còn hàng hóa sẽ nhập khẩu trực tiếp từ các nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu, hay nhập khẩu về cửa khẩu của nước mình nhưng chứa thông qua đã tiến hành xuất khẩu sang nước khác

h) Xuất khẩu theo nghị định thư

Là hình thức xuất khẩu hàng hóa theo chương trình đã được ký kết theo nghị định thư của hai chính phủ và thường là chương trình trả nợ giữa hai chí phủ hình thức này đảm bảo khả năng thanh toán

Trang 32

3.1.4 Tầm quan trọng của xuất khẩu trong nền kinh tế

- Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu, tích lũy và phát triển sản xuất

Thật vậy, nhập khẩu cũng như vốn đầu tư của một đất nước thường dựa vào 3 nguồn tiền chủ yếu: viện trợ, đi vay, xuất khẩu Trong đó xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất, để thỏa mã nhu cầu nhập khẩu những tư liệu sản xuất thiết yếu phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa đất nước Trong thực tiễn xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa là kết quả, vừa là tiền đề của nhau Đẩy mạnh xuất khẩu là để tăng cường nhập khẩu, để Marketing và phát triển khả năng xuất khẩu Cho

nên kinh tế doanh nghiệp phải luôn luôn kết hợp giữa nhập khẩu và xuất khẩu, kết hợp trong sản xuất, kết hợp trong mua bán, kết hợp trên từng thị trường, kết hợp giữa các mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu

- Xuất khẩu được xem như một yếu tố quan trọng trong kích thích sự tăng trưởng kinh tế

Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Xuất khẩu không chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh doanh ở những ngành liên quan khác Việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép Marketing quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, kết quả của sự phát triển là tổng sản phẩm của xã hội, nền kinh tế phát triển nhanh Chẳng hạn với chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu ngành này theo phương pháp tự doanh, kéo theo sự kích thích đầu tư phát triển ở ngành dệt, ngành trồng bông ngành nhuộm, ngành nông sản và các ngành khác

Xuất khẩu tạo cho khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, giúp sản xuất ổ định và kinh tế phát triển Vì có nhiều thị trường nên rủi ro do cạnh tranh được phân tán

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Thông qua cạnh tranh trong xuất khẩu, buộc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất

- Xuất khẩu có vai trò kích thích sự đổi mới các trang thiết bị và công nghiệp sản xuất

Trang 33

Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách chất lượng sản phẩm thì một mặt, sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Thực tế ở ngành may mặc hay may da xuất khẩu sau những năm mất đi thị trường Đông Âu và Liên Xô cho thấy, các nước tư bản đòi hỏi hàng loạt các xí nghiệp gia công phải thay đổi máy móc trang thiết bị Hay trước đây chúng ta chưa thực hiện xuất khẩu gạo, những máy móc xay xát gạo của ta rất thô sơ, gạo không cần đánh bóng, không cần sàn lọc tấm… thì nay chuyển sang xuất khẩu gạo, để gạo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu thì hệ thống máy xay xát phải thay đổi theo hướng hiện đại hóa

- Xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu ngành theo hướng sử dụng hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước

Thật vậy, khi xuất khẩu ra thị trường thế giới, nền kinh tế phải tiếp xúc với môi trường cạnh tranh lớn, vì vậy muốn có chỗ đứng của sản phẩm xuất khẩu trên thị trường khu vực trên thế giới, thì các ngành kinh tế phục vụ xuất khẩu phải được hoạch định dựa và những lợi thế của quốc gia như: tài nguyên, lao động, vốn, kỹ thuật và công nghệ… có như vậy sản phẩm xuất khẩu mới đạt giá rẻ, chất lượng cao và có khả năng cạnh tranh với sản phẩm của các quốc gia trên thế giới

- Đẩy mạnh xuất khẩu sẽ làm cho sản lượng của quốc gia phát triển

Đẩy mạnh xuất khẩu thông qua Marketing với thị trường quốc tế cho phép các quốc gia đang phát triển quy mô thực hiện lợi thế kinh tế mà có thể bị giới hạn trong thị trường nội địa Một nền công nghiệp mà không thể cạnh tranh với thế giới bên ngoài thường không tạo động lực cho sự cải tiến Mở cửa kinh tế, phát triển và hướng

về xuất khẩu có thể nuôi dưỡng sự tăng trưởng của công nghiệp non trẻ trở thành công

ty có khả năng cạnh tranh trên thế giới băng việc Marketing sản phẩm và đưa ra những sản phẩm có chất lượng cao, quy trình sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu về các loại sản phẩm khác nhau ở các quốc gia

- Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả đến nâng cao mức sống của nhân dân

Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực đến nâng cao mức sống của nhân dân, vì nhờ thị trường xuất khẩu mà một số người lao động có công ăn việc làm

Trang 34

và có thu nhập, ngoài ra một phần kinh ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu những hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống nhân dân

Xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước

Xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giưa các nước nâng cao địa

vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế Ví dụ như nhờ khả năng xuất khẩu gạo và dầu thô của nước ta với số lượng lớn, mà nhiều nước muốn thiết lập quan hệ buôn bán

và đầu tư với Việt Nam

3.1.5 Tầm quan trọng của nguyên phụ liêu sản xuất đối với công ty may xuất khẩu và việc hình thành giá cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu

Theo một số nghiên cứu thì hiện nay 70% NPL cho ngành dệt may Việt Nam như bông, tơ sợi tổng hợp đều phải nhập khẩu Kim ngạch xuất khẩu của ngành từ

2001 là 2,734 tỷ USD đến 10,056 tỷ USD cuối năm 2010,trong đó bao gồm cả nguyên phu liệu may mặc, sản xuất may mặc phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu phụ thuộc rất lớn vào nguồn cung từ thị trường Thế Giới Điều này nhì chung là hợp lý cho các nước đang phát triển trong quá trình chuyển đổi cơ cấu để phát triển nền kinh

tế của mình Tuy nhiên, điều đó cũng cho thấy ngành dệt may Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào bên ngoài về nguyên phụ liệu đầu vào dẫn đến sự bị động của ngành trong sản xuất kinh doanh

Mục tiêu của ngành dệt may Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020 từ 12-14% doanh thu của ngành sẽ là 22.5 tỷ USD vào năm 2011 và 33 tỷ USD năm 2020 các mục tiêu chiến lược này chính là đoạn đường dài mà muốn đi được, dệt may Việt Nam phải khắc phục cho được những khó khăn về: nguồn nguyên phụ liệu, nguồn vốn, nguồn nhân lực, năng suất lao động, môi trương…

Để đạt được mục tiêu của ngành thì từng đơn vị may mặc cũng phải đạt được mục tiêu tăng trưởng của mình Người tiêu dùng trong nền kinh tế hiện nay đặc biệt quan tâm đến gía cả và chất lượng sản phẩm Mà giá cả và chất lượng sản phẩm chủ yếu do chất liệu mà thành Chất liệu ở đây lại chính là NPL để sản xuất ra sản phẩm

đó Như vậy, đối với các công ty may xuất khẩu, NPL sản xuất đóng vai trò chính yếu, quyết định sự thành công của sản phẩm cũng là sự thành công của công ty Thế nhưng hiện nay các NPL này rất thiếu Về bông xơ, lâu nay chúng ta mới chỉ sản xuất được khoảng 5-10%, còn lại chúng ta đều phải nhập khẩu Đây là một hạn chế lớn trong

Trang 35

ngành mà các doanh nghiệp may đều nhận thấy vì để có nền công nghiệp dệt may vững mạnh thì một trong những yếu tố quan trọng là NPL sản xuất như: bông, sợi phải dồi dào Tuy nhiên, điều đó cho thấy rằng ngành dệt may Việt Nam đang phụ thuộc nhiều vào bên ngoài đối với NPL đầu vào, và điều này thật sự không phải là con đường tốt để phát triển xuất khẩu

Hiện nay các sản phẩm tại công ty nhìn chung đều có mẫu mã đa dạng, ưa nhìn, chất liệu khá và giá cả xuất khẩu đạt mức trung bình so với một số công ty trong khu vực Tuy nhiên để đáp ứng các đơn hàng quốc tế theo hình thức gia công thì chủ yếu NPL không do công ty quyết định mà được chỉ định bởi đối tác đặt hàng Đối với hình thức mua đứt bán đoạn tuy công ty được chủ động hơn trong chọn nguồn cung nguyên phụ liệu nhưng chủ yếu vẫn phải chọn nguồn cung ngoài nước vì nguồn cung trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu

Việc nhập khẩu NPL hiện nay phải chịu mức thuế cao, dẫn đến giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh với các công ty khác, làm giảm lợi nhuận của công ty Nếu công ty khai thác được các nguồn cung từ nội địa thì chi phí đầu tư lĩnh vực này sẽ giảm rất nhiều, giá thành sản phẩm hạ, thu hút người tiêu dùng và làm tăng doanh số bán hàng cũng như lợi nhuận của công ty

Nhận thấy rõ mức độ quan trọng của nguồn nguyên liệu trong sản xuất kinh doanh hàng dệt may, Chính phủ đã ra các chủ trương xây dựng “ Trung tâm nguyên

phụ liệu” để kịp thời đáp ứng nguyên phụ liệu đạt số lượng cũng như đạt chất lượng cho các công ty trong nước Tuy nhiên để nắm bắt được nhịp độ phát triển của ngành may mặc cũng như thị hiếu tiêu dùng thời điểm hiện nay thì vẫn còn rất nhiều khó khăn về việc khuyến khích nông dân trồng bông cũng như khuyến khích các công ty sản xuất phụ liệu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin thứ cấp

- Sử dụng nguồn tài liệu từ sách, báo, tạp chí, internet, luận văn khoá trước

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Tham khảo tài liệu liên quan, tổng hợp số liệu Thu thập số liệu thứ cấp từ các phòng ban của công ty, trong đó chủ yếu là tại phòng kinh doanh kế hoạch XNK

Trang 36

-.Phương pháp điều tra hiện trường: Quan sát

Sau khi thu thập, tiến hành sàng lọc, sắp xếp, thống kê và lập số liệu thành các bảng biểu, biểu đồ để phân tích

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sau khi thu thập số liệu sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối

- Tiến hành phân tích từ những vấn đề nhỏ rồi đi đến kết luận chung

-Ma trận SWOT để phân tích tình hình của doanh nghiệp về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa

Trang 37

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Vài nét về ngành dệt may Việt Nam

Năm 2010, ngành dệt may Việt Nam đã đạt kim ngạch xuất khẩu 11,2 tỷ USD, đứng trong top 5 thế giới về kim ngạch xuất khẩu

Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu ngành dệt may trong năm 2011 đầu

tư theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, đảm bảo mục tiêu giá trị gia tăng đạt 60% trở lên, tiếp tục duy trì ở top 5 và tiến lên top 3 trên thế giới về xuất khẩu

Thị trường nội địa thời gian qua phát triển mạnh do chủ trương của Bộ Chính trị

về "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" với doanh thu nội địa cả năm đạt trên 1.000 tỷ đồng

Ngành còn tăng tỷ lệ nội địa hóa từ 46% lên 49%, chuyển từ bước gia công sang sản xuất hàng có giá trị gia tăng cao hơn Đặc biệt, trong năm 2010, ngành đã phát triển được những thương hiệu riêng của chính doanh nghiệp Việt Nam

Tới đây, toàn ngành sẽ tập trung đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất sợi, hình thành các chuỗi đầu tư sợi với quy mô từ 20 đến 30 vạn cọc sợi Với hướng đầu

tư này, dự kiến đến năm 2014, ngành sợi sẽ đáp ứng khoảng 60-70% nhu cầu trong nước

Riêng đối với thị trường nội địa, tập đoàn tiếp tục triển khai xây dựng hệ thống cửa hàng, siêu thị tại hầu hết các tỉnh, thành và mở rộng tiêu thụ sản phẩm dệt may

Việt Nam (Theo Vietnamplus)

a) Thuận lợi

Sau khi gia nhập WTO, đầu tư tăng trưởng mạnh với làn sóng FDI vào dệt may tại Việt Nam tiếp tục tăng, môi trường đầu tư và kinh doanh tại Việt Nam đang từng bước được cải thiện; cơ hội kinh doanh cho các DN dệt may ngày càng mở rộng trên nhiều lĩnh vực

Trang 38

Hàng dệt may Việt Nam không bị phân biệt đối xử như trước đây, không còn rào cản, xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ không phải chịu hạn ngạch, tạo chủ động cho DN Hiện nay Việt Nam đã lọt vào top 10 nước và vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất thế giới

Cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt với các cường quốc dệt may trên thế giới như Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh… đặc biệt là Trung Quốc trên cả thị trường xuất khẩu và nội địa

4.2 Phân tích tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Đồng Tiến

Bảng 4.1: Kết Quả Sản Xuất Hoạt Động Kinh Doanh Qua 2 Năm 2009-2010

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 16.689 22.505 5.816 34,85

6 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh

25.096 31.260 6.164 24,56

8 Lợi nhuận sau thuế TNDN 20.615 27.419 6.804 33,00

9 Tỷ suất LNST/Dthu thuần (%) 7,46 8,08 0,62 8,31

(Nguồn: phòng KHXNK_KD)

Ngày đăng: 14/06/2018, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w