Công ty Cổ phần Nam Việt là một công ty đã từng là doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa đứng đầu thị trường Việt Nam, chiếm 20.7% kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá basa trong năm 2006 tuy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
MSSV: DQT127431
GVHD: ThS Hồ Bạch Nhật
AN GIANG, THÁNG 07/2016
Trang 3i
CHẤP NHẬN CỦA HỘI ĐÔNG
Chuyên đề “Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu cá tra của công ty cổ phần Nam Việt giai đoạn 2013-2015”, do sinh viên Châu Hồng Phong thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Hồ Bạch Nhật Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày
Trang 4ii
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
An Giang, ngày 29 tháng 07 năm 2016
Người thực hiện
Châu Hồng Phong
Trang 5iii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin tỏ lòng biết ơn vô cùng sâu sắc đến thầy cô khoa kinh tế Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tận tình và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm học qua, trên hết là sự tận tình giúp đỡ và hướng dẫn của thầy Hồ Bạch Nhật người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu về đề tài
và quan trọng hơn là thầy đã cho tôi một nền tảng kiến thức ban đầu và hiểu một cách cụ thể hơn về những kiến thức đã học ở trường
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám đốc Công ty Cổ phần Nam Việt, các anh chị trong phòng xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh đã nhiệt tình giúp
đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiếp cận thực tế tại doanh nghiệp
Thời gian và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, với tinh thần ham học hỏi tôi trân trọng đón nhận từ thầy cô, các anh chị và các bạn những lời góp ý để bổ sung cho cuốn đề tài này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc thầy cô, các anh chị cùng toàn thể ban giám đốc doanh nghiệp dồi dào sức khỏe, phát huy hết tài năng trong việc giảng dạy
An giang, ngày 29 tháng 07 năm 2016
Người thực hiện
Châu Hồng Phong
Trang 6iv
TÓM TẮT
Trong nền kinh tế hiện nay, xu thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày
càng khốc liệt Để tồn tại và phát triển các phân tích thị trường, tìm thị hiếu
khách hàng, luôn hoạch ra kế hoạch kinh doanh thích hợp để thích ứng với sự
thay đổi của thị trường Bằng cách nào đó doanh nghiệp phải được khách hàng
biết đến, và sản phẩm của doanh nghiệp phải thu hút bởi khách hàng
Công ty Cổ phần Nam Việt là một công ty đã từng là doanh nghiệp xuất khẩu
cá tra, cá basa đứng đầu thị trường Việt Nam, chiếm 20.7% kim ngạch xuất
khẩu cá tra, cá basa trong năm 2006 tuy nhiên kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp đang có chiều hướng đi xuống từ năm 2008 đến thời điểm hiện nay
Ngoài những khó khăn nội tại, công ty còn phải đối mặt với sự cạnh tranh
quyết liệt từ các công ty trong ngành, kể cả cạnh tranh không công bằng Đồng
thời yêu cầu của thị trường xuất khẩu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm,
an toàn thực phẩm Nếu không có những giải pháp kinh doanh phù hợp công
ty Nam Việt sẽ mất thị phần tại các thị trường truyền thống và làm mất đi vị
thế hàng đầu của công ty Nam việt Nhận thức được tầm quan trọng của việc kinh doanh xuất khẩu cá tra, cá
basa, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh
doanh cá tra của công ty Cổ phần Nam Việt giai đoạn 2013-2015” với mục
tiêu chủ yếu nhất là đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh cá tra, cá basa
của công ty trong 3 năm gần đây nhất thông qua những chỉ tiêu phân tích
Trang 7ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Ma trận SWOT 8
Bảng 2 Đối tượng và vấn đề cần phỏng vấn 12
Bảng 3 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015 27
Bảng 4 Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013-2015 28
Bảng 5 Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2013-2015 30
Bảng 6 Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2013-2015 31
Bảng 7 Doanh thu các mặt hàng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013-2015 32
Bảng 8 Cơ cấu doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2013-2015 33
Bảng 9 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015 35
Bảng 10 Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2013-2015 37
Bảng 11 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 12 Sản lượng cá tra xuất khẩu của công ty giai đoạn 2013-2015 41
Bảng 13 Kim ngạch xuất khẩu cá tra cá basa giai đoạn 2013-2015 42
Bảng 14 Phân bổ tài chính cho các hoạt động Marketing năm 2013 44
Bảng 15 Ma trận SWOT của Navico 64
Trang 8x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình.1: Mô hình phân tích môi trường kinh doanh quốc tế 6
Hình.2: Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E Porter 7
Hình 3 Quy trình nghiên cứu 10
Hình 4 Các nguồn cung cấp thông tin 11
Hình 5 Mô hình nghiên cứu 13
Hình 6 Qui trình sản xuất sản phẩm 20
Hình 7 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 21
Hình 8 Cá tra cắt khúc 24
Hình 9 Cá tra đỏ phi lê 24
Hình 10 Cá tra trắng phi lê 24
HÌnh 11 Cá tra cuộn 24
Hình 12 Cá tra nguyên con bỏ đầu 24
Hình 13 Vùng nuôi công ty Nam Việt 25
Hình 14 Cá tra nguyên liệu 25
Hình 15 Phân xưởng đóng gói sản phẩm 26
Hình 16 Kho chứa thành phẩm 26
Hình 17 Xuất hàng bằng container 26
Hình 18 Bảng giá so sánh giữa các công ty thủy sản năm 2013 46
Hình 19 Kênh phân phối sản phẩm của công ty Nam Việt 47
Hình 20 Chuổi giá trị của công ty cổ phần Nam Việt 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Thị phần xuất khẩu của Công ty Cổ phần Nam Việt 23
Biểu đồ 2 Cơ cấu tổng tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015 27
Biểu đồ 3 Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2013-2015 29
Biểu đồ 4 Cơ cấu doanh thu thuần của công ty giai đoạn 2013-2015 33
Biểu đồ 5 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2015 36
Biểu đồ 6 Tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2013-2015 40
Biểu đồ 7 Sản lượng cá tra cá basa xuất khẩu của công ty Nam Việt 41
Biểu đồ 8 Kim ngạch xuất khẩu cá tra cá basa của công ty Nam Việt 42
Biểu đồ 9 Tăng trưởng GDP Việt Nam qua các năm 56
Trang 9xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
UAE: Các tiểu vương quốc Ảrập
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
HALAL: Chứng nhận tinh khiết theo tiêu chuẩn của Cộng đồng Hồi giáo
Thành phố Hồ Chí Minh
AQUAGAP: Tiêu chuẩn về thực hành nuôi tốt áp dụng cho cá tra
VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam
SQF 1000CM (Safe Quality Food 1000): Tên một hệ thống quản lý chất
lượng
HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích mối nguy và
kiểm soát điểm tới hạn
ISO 9001 – 2000: Bộ các tiêu chuẩn về quản lý chất lượng và đảm bảo chất
Ma trận SWOT ( Strengths - Weaknesses - Opportunities -Threatens):Ma
trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ)
Trang 10v
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2
CHƯƠNG 2 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CĂN BẢN VỀ MARKETING 3
2.1.1 Khái niệm về Marketing 3
2.1.2 Marketing – Mix 3
2.1.3 Những thành phần Marketing – Mix 3
2.2 KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU 4
2.2.1 Khái niệm về xuất khẩu 4
2.2.2 Các hình thức kinh doanh xuất khẩu 4
2.3 KHÁI QUÁT VỀ MARKETING QUỐC TẾ 4
2.3.1 Khái niệm 4
2.3.2 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế 5
2.4 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ 5
2.4.1 Môi trường nội tại 6
2.4.2 Môi trường vi mô 7
2.4.3 Môi trường vĩ mô 7
2.5 MA TRẬN SWOT 7
2.6 CÁC CHỈ SỐ VỀ LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 8
2.8 TÍNH ƯU VIỆT CỦA ĐỀ TÀI 9
CHƯƠNG 3 10
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 10
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN 11
3.2.1 Thông tin thứ cấp 11
3.2.2 Thông tin sơ cấp 11
Trang 11vi
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 13
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
CHƯƠNG 4 15
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 15
4.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 15
4.2 CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 16
4.3 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH NGHỀ SẢN XUẤT KINH DOANH 17
4.3.1 Ngành nghề kinh doanh 17
4.3.2 Thuận lợi và khó khăn 17
4.3.3 Định hướng phát triển 18
4.4 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP 19
4.4.1 Công nghệ sản xuất 19
4.4.2 Qui trình sản xuất sản phẩm 20
4.4.3 Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng 20
4.5 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 21
4.6 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ 23
CHƯƠNG 5 25
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 25
5.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 25
5.1.1 Phân tích báo cáo tài chính – kế toán 25
5.1.1.1 Phân tích sự biến động tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015 25
5.1.1.2 Phân tích biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn 2013-2015 26
5.1.1.3 Phân tích sự biến động kết quả hoạt động kinh doanh 27
5.1.2 Phân tích doanh thu 27
5.1.2.1 Phân tích tình hình biến động chung của tổng doanh thu 27
5.1.2.2 Phân tích sự biến động doanh thu thuần của công ty trong 3 năm 29
5.1.2.3 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 31
5.1.2.4 Phân tích chi phí từ hoạt động kinh doanh 32
Trang 12vii
5.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CÁ TRA
CÔNG TY NAVICO 34
5.3.1 Phân tích sản lượng xuất khẩu cá tra của công ty 34
5.3.2 Phân tích kim ngạch xuất khẩu cá tra 35
5.4 HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY 36
5.5 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VI MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 40
5.5.1 Khách hàng 40
5.5.2 Nhà cung cấp 41
5.5.3 Đối thủ cạnh tranh 41
5.5.4 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 44
5.4.4 Sản phẩm thay thế 46
5.6 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁ TRA CÁ BASA 46
5.6.1 Yếu tố kinh tế 46
5.6.2 Yếu tố văn hóa và xã hội 47
5.6.3 Yếu tố nhân khẩu học 47
5.6.4 Yếu tố tự nhiên 48
5.6.5 Yếu tố chính trị và pháp luật 48
5.6.6 Yếu tố công nghệ 49
CHƯƠNG 6 50
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP NAM VIỆT 50
6.1 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY 50
6.1.1 Mục tiêu dài hạn 50
6.1.2 Mục tiêu cụ thể (hàng năm) 50
6.2 XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC 51
6.3 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 54
6.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ 64
6.4.1 Giải pháp về sản xuất 64
6.4.2 Giải pháp về tài chính-kế toán 65
6.4.3 Giải pháp về nhân sự 67
6.4.4 Giải pháp về thị trường và khách hàng 67
CHƯƠNG 7 68
Trang 13viii
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
7.1 KẾT LUẬN 68
7.2 KIẾN NGHỊ 69
7.2.1 Kiến nghị đối với nhà nước 69
7.2.2 Kiến nghị đối với công ty 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 141
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra quyết định và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu là hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Muốn vậy ta cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về họat động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định đúng? Để giải quyết vấn đề đó chỉ có một cách
là thông qua phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả họat động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên số liệu kế toán – tài chính, chỉ có thông qua phân tích doanh nghiệp mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp chưa được phát hiện Qua phân tích doanh nghiệp mới thấy
rõ nguyên nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản lý
Công ty cổ phần Nam Việt là một trong những công ty xuất khẩu cá da trơn lớn của Đồng bằng sông Cửu Long, chuyên thu mua, chế biến và xuất khẩu cá tra và cá basa, việc kinh doanh chỉ một mặt hàng là cá da trơn này đã giúp cho công ty kinh doanh tốt hơn, không bị chi phối bởi những mặt hàng hải sản khác như: tôm, mực, cua…Từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng mở rộng thị trường ra nhiều quốc gia khác trên thế giới Hiện nay các mặt hàng của công ty có mặt trên 100 quốc gia và vùng lãnh thổ Tuy nhiên, trong một vài năm trở lại đây thế giới đặc biệt chú trọng đến vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đã gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty nói riêng trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ Mặt khác, việc có nhiều quốc gia có điều kiện tự nhiên khí hậu như Việt Nam cũng bắt đầu quan tâm nhiều hơn đến việc nuôi trồng và xuất khẩu loài cá này: Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Lào…cũng sẽ là những nguy ngại cho thị trường xuất khẩu cá da trơn của riêng công ty và của cả Việt Nam trong tương lai
Nhận thấy tình hình tiêu thụ của một doanh nghiệp nói chung và tình hình xuất khẩu của Công ty Nam Việt nói riêng rất quan trọng nên tác giả
chọn đề tài: “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá tra
tại Công ty Cổ phần Nam Việt giai đoạn 2013-2015” để phân tích và tìm
hiểu thêm
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Dựa vào tình hình thực tiễn hiện nay với đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá tra của công ty cổ phần Nam Việt” nhằm thực hiện được các mục tiêu sau:
- Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu cá tra giai đoạn 2013-2015
Trang 15- Đề tài chỉ nghiên cứu về tình hình kinh doanh xuất khẩu cá tra tại công
ty cổ phần Nam Việt (Navico) Chỉ tập trung phân tích các sản phẩm cá tra: Cá tra fillet, cá tra cắt khúc, cá tra nguyên con
- Dựa vào những số liệu mà công ty cung cấp trong ba năm gần đây nhất
2013, 2014, 2015
1.4 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU
- Trước hết việc thực hiện đề tài là một trong những điều kiện giúp cho tôi có thể tốt nghiệp ra trường Bên cạnh đó nó giúp tôi nâng cao hiểu biết về tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của một công ty trên thực tế mà trước đây tôi chỉ học qua lý thuyết
- Đề tài nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo giúp công ty đánh giá lại được tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá tra trong những năm qua, cũng như biết được những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức
và cơ hội của công ty, đưa ra những giải pháp giúp công ty có những kế hoạch phát triển nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cá tra cho công ty, góp phần tăng trưởng kinh tế cho tỉnh nhà và cho đất nước
Trang 163
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CĂN BẢN VỀ MARKETING
2.1.1 Khái niệm về Marketing
Theo hiệp hội Marketing Mỹ: Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các quyết định về sản phẩm, giá, xúc tiến và phân phối cho hàng hóa, dịch vụ và tư tưởng hoạt động để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân và tổ chức
Marketing là quá trình mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác (Cao Minh Toàn, 2015)
Sự khác nhau giữa các định nghĩa này chỉ ở quan điểm, góc nhìn nhận
về Marketing và tất cả các định nghĩa đều đúng Các định nghĩa Marketing đều nhấn mạnh tầm quan trọng của sự trao đổi lợi ích qua đó thỏa mãn các mục tiêu của người mua lẫn người bán dù họ là cá nhân hay tổ chức
2.1.2 Marketing – Mix
Marketing – Mix là sự phối hợp hoạt động những thành phần Marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế nhằm cũng cố vững chắc vị trí của xí nghiệp hoặc công ty trên thương trường Nếu sự phối hợp những thành phần Marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn ra thì công cuộc kinh doanh của xí nghiệp hoặc công
ty sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện của rủi ro và do đó mục tiêu đạt được sẽ
là lợi nhuận tối đa (Cao Minh Toàn, 2015)
2.1.3 Những thành phần Marketing – Mix
Sản phẩm (Product): Là cơ sở những kết luận nghiên cứu thị trường nhằm đảm bảo cung cấp sản phẩm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu và các yêu cầu khác xuất hiện trong quá trình lựa chọn sản phẩm cho người tiêu dùng
Giá cả (Price): Sản phẩm hay dịch vụ cần đạt được một mức giá mà trong thời gian nhất định thuyết phục được trên thị trường người bán, người mua và kể cả đồng nghiệp của mình
Phân phối (Place): Là quá trình đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng qua hai dạng: các kênh phân phối và phân phối trực tiếp Xúc tiến bán hàng (Promotion): Là tập hợp những hoạt động mang tính chất thông tin nhằm gây ấn tượng với người mua và tạo uy tín cho xí nghiệp, công ty Nó thực hiện thông qua hình thức như quảng cáo, chào hàng, hội chợ triển lãm… Những hoạt động xúc tiến phải thích hợp với từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể nhằm hướng vào phục vụ tối đa những mong muốn của khách hàng Vì vậy, phải biết lựa chọn những hình thức, phương tiện thích hợp cho từng hoạt động xúc tiến .( Philip Kotler, 2005)
Trang 174
Tóm lại, Marketing – Mix là sự thiết lập những công cụ Marketing mà công ty sử dụng theo sát những mục tiêu Marketing của nó trong thị trường mục tiêu Một điều cần nhớ ở đây là chiến lược Marketing – Mix được chỉ ra dựa trên sự xem xét của người bán hàng sẵn có nhằm làm ảnh hưởng tới người mua
2.2 KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU
2.2.1 Khái niệm về xuất khẩu
- Xuất khẩu là quá trình đưa hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất trong nước
bán ra thị trường nước ngoài (Nguyễn Xuân Quang, 2007)
2.2.2 Các hình thức kinh doanh xuất khẩu
- Xuất nhập khẩu trực tiếp: Là hình thức công ty tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hóa bằng nguồn vốn của công ty mình
- Xuất nhập khẩu ủy thác: Là hình thức công ty nhận làm dịch vụ xuất nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa của các đơn vị khác không có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp (hoặc có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp nhưng không đúng ngành nghề mà họ kinh doanh) để hưởng hoa hồng dịch vụ
- Liên doanh – liên kết: Là hình thức công ty dùng tài sản của mình để
góp vốn với các đơn vị kinh doanh khác trong và ngoài nước và được chia lãi theo tỷ lệ vốn góp giữa các bên liên quan (Nguyễn Xuân
Marketing xuất khẩu: Là hoạt động Marketing nhằm giúp doanh nghiệp đưa hàng hóa xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Marketing tại nước sở tại: Là hoạt động Marketing ở bên trong các quốc gia mà ở đó công ty của ta đã thâm nhập
- Marketing đa quốc gia: Nhấn mạnh đến sự phối hợp và tương tác hoạt động Marketing trong nhiều môi trường khác nhau, nhân viên Marketing phải có kế hoạch và cân nhắc cẩn thận nhằm tối ưu hóa sự tổng hợp lớn nhất là tìm ra sự điều chỉnh hợp lý nhất cho các chiến lược Marketing được vận dụng ở từng quốc gia riêng lẻ (Nguyễn Xuân
Quang, 2007)
Trang 185
2.3.2 Tầm quan trọng của Marketing quốc tế
- Việc tham gia vào nền thương mại quốc tế là một xu thế tất yếu, một yêu cầu khách quan, khi đó Marketing quốc tế sẽ đóng một vai trò quan trọng và việc tham gia vào mậu dịch thế giới doanh nghiệp sẽ tìm thấy một số thuận lợi sau:
- Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp mở rộng được thị trường tiêu thụ,
kể cả dịch vụ, vì rõ ràng là thị trường nước ngoài lớn hơn nhiều so với thị trường trong nước, mở rộng được đầu tư
- Khi thị trường nội địa không tiêu thụ hết sản phẩm của công ty, thì công ty có thể nghĩ đến sản xuất những sản phẩm dành riêng cho thị trường xuất khẩu, hạ thấp gía thành nâng cao lợi nhuận, dẫn đến giá bán có khả năng hạ thấp tạo điều kiện tác động trở lại để đẩy mạnh khối lượng hàng hóa bán ra hơn nữa
- Giảm được rủi ro: bán ở nhiều thị trường tốt hơn chỉ bán ở một nước
- Ước vọng của các nhà lãnh đạo: các nhà lãnh đạo cao cấp, cổ đông đều muốn công ty của họ tham gia thương mại quốc tế
- Mở rộng chu kỳ sống của sản phẩm
- Khai thác lợi thế hiện có trong thị trường chưa được khai thác
- Tạo thêm thu nhập từ những kỹ thuật hiện có thông qua nhượng bản quyền (licensing), độc quyền kinh tế (franchising)
- Nâng cao hiểu biết về cạnh tranh quốc tế
- Phát triển thêm lợi nhuận để đầu tư, tạo công ăn việc làm
- Thực hiện tốt quản trị nhân viên cũng như tiến bộ của sản phẩm (do thông qua cạnh tranh)
2.4 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
Để phân tích môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp ta cần phải phân tích: môi trường nội tại của công ty; môi trường vi mô; môi trường vĩ mô
Trang 19Công nghệ Chính trị
Đối thủ cạnh tranh Khách Nhà hàng cung hàng
cấp Người mới nhập Sp thay cuộc thế
Môi trường nội tại
Trang 207
2.4.2 Môi trường vi mô
Để phân tích ảnh hưởng của môi trường vi mô đến tình hình hoạt động
kinh doanh xuất khẩu của công ty, ta sẽ áp dụng mô hình năm tác lực của
Michael E Poster
Đe dọa của các
đối thủ chưa xuất hiện
Quyền lực Đàm phán Quyền lực Đàm phán Thách thức của sản phẩm, dịch vụ thay thế
Hình 2 Mô hình năm tác lực cạnh tranh của Michael E Porter (Ngô Kim Thanh, 2012) 2.4.3 Môi trường vĩ mô Bao gồm các yếu tố: Kinh tế Chính trị Pháp luật Văn hóa – xã hội Tự nhiên Công nghệ 2.5 MA TRẬN SWOT SWOT là từ viết tắt của các chữ sau: S (Strengths – những điểm mạnh); W (Weaknesses – những điểm yếu); O (Opportunities – những cơ hội); T (Threats – những đe dọa) Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có mặt trong ngành Nhà
cung cấp
Khách hàng Nhà phân phối
Sản phẩm thay thế Các đối thủ tiềm ẩn
Trang 218
Bảng 1 Ma trận SWOT
SWOT Cơ hội (O)
Liệt kê những cơ hội
Đe dọa (T)
Liệt kê những đe dọa
Điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm
mạnh bên trong công ty
Chiến lược S – O:
Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài
Chiến lược S – T:
Sử dụng những điểm mạnh bên trong của công ty để tránh và hạn chế những đe dọa bên ngoài
Điểm yếu (W)
Liệt kê những điểm yếu
bên trong công ty
Chiến lược W – O:
Cải thiện những điểm yếu bên trong công ty bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài
Chiến Lược W – T:
Cải thiện những điểm yếu bên trong để tránh
và hạn chế những mối
đe dọa bên ngoài
- Theo Fred R David, để xây dựng ma trận SWOT ta trải qua 8 bước:
Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty
Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty
Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong công ty
Liệt kê các điểm yếu chủ yếu bên trong công ty
Kết hợp những điểm mạnh với những cơ hội để hình thành nên các chiến lược S – O
Kết hợp những điểm mạnh với những đe dọa để hình thành nên các chiến lược S – T
Kết hợp những điểm yếu với những cơ hội để hình thành nên các chiến lược W – O
Kết hợp những điểm yếu với những đe dọa để hình thành nên các chiến lược W – T
- Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn, chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất Do đó, trong các chiến lược phát triển trong ma trận SWOT, chỉ một số ít chiến lược tốt nhất được chọn để thực hiện
2.6 CÁC CHỈ SỐ VỀ LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Hiệu quả kinh doanh là kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả là lợi ích tối
Trang 229
đa thu được trên chi phí tối thiểu hay hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu tư tối
đa trên chi phí đầu vào tối thiểu
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu vào / Chi phí đầu vào
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị sản xuất công nghiệp, doanh thu, lợi nhuận…
Chi phí đầu vào bao gồm: lao động tiền lương, chi phí kinh doanh, chi phí nguyên vật liệu…
Chỉ tiêu lợi nhuận trong hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là hiệu quả khi lợi nhuận thu được không ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của các đơn vị và của toàn xã hội Hiệu quả mà đơn vị đạt được phải gắn liền với hiệu quả của toàn xã hội
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ số tương đối chỉ mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả của doanh nghiệp
P LN = (LN / DT) * 100 2.8 TÍNH ƯU VIỆT CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu cá tra của công ty cổ phần Nam Việt, trước đây cũng có nhiều người thực hiện, tuy nhiên nhìn chung các đề tài trước chỉ tập chung phân tích tình hình kinh doanh nội bộ của công ty mà ít quan tâm đến những môi trường kinh doanh quốc tế bên ngoài ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh quốc tế của công ty, bao gồm: môi trường
vi mô và môi trường vĩ mô Việc phân tích những môi trường đó giúp tác giả đánh giá một cách chính xác những cơ hội và đe dọa bên ngoài công ty, từ những thông tin đó, tác giả mới có thể đề ra được những chiến lược và những giải pháp thật sự hợp lý phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại và khả năng thực hiện của công ty Do đó, việc phân tích môi trường vi mô và vĩ mô trong một đề tài phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu là hoàn toàn cần thiết
Trang 2310
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung sau: Thiết kế nghiên cứu; phương pháp thu thập thông tin; phương pháp thu thập dữ liệu và mô hình nghiên cứu của đề tài
3.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Quy trình này gồm 6 bước như sau:
(Nguyễn Đình thọ, 2011)
Hình 3 Quy trình nghiên cứu
Đầu tiên là bước chọn đề tài nghiên cứu Sau đó, là bước rất quan trọng xác định vấn đề nghiên cứu trong phạm vi nghiên cứu của chủ đề đã chọn Căn
cứ vào vấn đề nghiên cứu, tác giả tiến hành thiết kế nghiên cứu, tức là những công việc chính tác giả phải làm để tìm ra câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu Tiếp theo là bước thu thập dữ liệu, gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thu về được làm sạch và phân tích nhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đề ra như sau:
- Phân tích tình hình kinh doanh xuất khẩu cá tra năm 2013-2015
- Phân tích những nhân tố của môi trường kinh doanh vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá tra
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá tra cho công ty trong những năm tiếp theo
Cuối cùng là bước viết báo cáo để trình bày kết quả nghiên cứu tìm được
Chọn chủ đề
nghiên cứu
Xác định vấn
đề nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Viết báo cáo
nghiên cứu
Phân tích dữ liệu
Thu thập dữ liệu
Trang 2411
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN
Hình 4 Các nguồn cung cấp thông tin
3.2.1 Thông tin thứ cấp
Nguồn thông tin thứ cấp được thu thập từ nội bộ công ty qua các năm
2013, 2014, 2015: Các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã kiểm toán, các số liệu cụ thể từ các phòng ban của công ty…Những số liệu được cập nhật mới nhất, mang tính khả thi cao
Bên cạnh đó, các số liệu, thông tin từ các nguồn thông tin đại chúng bên ngoài như: Tạp chí, Internet, truyền hình, các hội chợ, đại hội….Trong đó, nguồn thông tin từ Internet rất phong phú, hỗ trợ tích cực cho công việc nghiên cứu đề tài
Thông tin từ các tài liệu hướng dẫn tại trung tâm thư viện trường Đại Học An Giang Các tài liệu giảng dạy của các giảng viên và những báo cáo khoa học hay những đề tài khóa luận của những năm trước
Ngoài ra còn có các số liệu được thống kê từ chi cục thống kê tỉnh An Giang
Những thông tin về những đối thủ cạnh tranh ngoài nước cũng như về môi trường kinh doanh quốc tế chủ yếu được thu thập từ Internet – đây là nguồn thông tin thứ cấp rất đa dạng và phong phú
3.2.2 Thông tin sơ cấp
Đối với những thông tin sơ cấp chủ yếu được thu thập qua hai phương pháp chủ yếu là: quan sát và phỏng vấn các cán bộ nhân viên trong công ty
a) Phỏng vấn
Thứ cấp
Sơ cấp
- Báo cáo kế toán
– tài chính
- Báo cáo thị
trường
- Báo cáo sản xuất
- Báo cáo xuất
khẩu
Tài liệu in
- Sách
- Bài báo, tạp chí
- Các đề tài nghiên cứu trước
- Giáo trình
Trực tuyến
- Wedsite
- Cơ sở dữ liệu
- Panel
- Màn hình
Quan sát
Phỏng vấn
Trang 2512
Gặp và phỏng vấn nhân viên của các phòng ban trong công ty để thu thập những thông tin cần thiết cho quá trình phân tích sau này Các thông tin, kiến thức tiếp thu được trong quá trình thực tập tại công ty góp phần quan trọng trong quá trình nghiên cứu giúp đánh giá một cách chính xác về tình hình hoạt động, cũng như vị trí hiện tại của công ty Bên cạnh đó, ta cũng có thể tìm hiểu những điểm mạnh, điểm yếu và những thuận lợi hay khó khăn mà công ty đang có Những vấn đề cần phỏng vấn được nêu cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2 Đối tượng và vấn đề cần phỏng vấn
Các cán bộ quản lý nhân sự Tìm hiểu tình hình nhân sự của
công ty và cơ cấu tổ chức công ty
Các cán bộ xuất nhập khẩu Tìm hiểu các vấn đề có liên
quan đến tình hình xuất khẩu, cũng như những định hướng xuất khẩu trong tương lai
Các cán bộ kế toán – tài chính Tìm hiểu kết quả kinh doanh và
những nguyên nhân dẫn đến kết quả đó
Các cán bộ kinh doanh – Marketing Tìm hiểu tình hình hoạt động
kinh doanh của công ty
Các cán bộ sản xuất Tìm hiểu các vấn đề có liên
quan đến năng lực sản xuất và những thành công mà công ty đã đạt được và những khó khăn hiện tại công ty gặp phải về vấn đề sản xuất
ty, cũng như là giữa các nhân viên với nhau…, từ đó rút ra một số nhận xét về tình hình hoạt động hiện tại của công ty nhằm xác định những điểm mạnh và
Trang 2613
điểm yếu, cũng như những thuận lợi và những khó khăn hiện tại mà công ty đang có
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: So sánh một chỉ tiêu với cơ sở (chỉ tiêu gốc) đối với các số liệu kết quả kinh doanh, các thông số thị trường, các chỉ tiêu bình quân, các chỉ tiêu có thể so sánh khác Điều kiện so sánh là các số liệu phải phù hợp về không gian, thời gian, nội dung kinh tế, đơn vị đo lường phương pháp tính toán, qui mô và điều kiện kinh doanh
- Phương pháp thống kê bằng bảng, biểu, đồ thị: nhằm thống kê, so sánh tình hình kinh doanh xuất khẩu Xác định xu hướng hoạt động và những biến động trong kinh doanh, phân tích hiệu quả kinh doanh, đánh giá thực trạng của công ty
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về các vấn đề có liên quan đến quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó, em cũng tham khảo những ý kiến của các cán bộ có trình độ chuyên môn về nhiều lĩnh vực khác nhau như: sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu…trong và ngoài công ty để rút ra những giải thích, những kết luận
- Phương pháp phân tích SWOT: tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu bên trong doanh nghiệp Cũng như những cơ hội và những nguy cơ từ môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu bên ngoài doanh nghiệp Đây là phương pháp then chốt trong hoạch định kế hoạch hoạt động trong những năm tiếp theo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu cá tra cho công ty cổ phần Nam Việt
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Dựa vào cơ sở lý thuyết và các vấn đề nghiên cứu, ta xây dựng được mô hình
Nhân sự
Tài chính Môi trường vĩ mô
Ma trận SWOT
Giải pháp
Trang 2714
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh là phân tích các yếu tố về sản xuất vận hành, kết quả hoạt động kinh doanh, nhân sự và tài chính của công ty Trước hết tiến hành phân tích về tình hình doanh thu, lợi nhuận, chi phí nhằm có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty Bên cạnh đó, phân tích các yếu tố của môi trường vi mô và vĩ mô để tìm ra được những điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và đe đọa ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Nam Việt Từ đó, tiến hành phân tích ma trận SWOT để đề ra các chiến lược phù hợp cho
khách sạn và dựa vào kết quả đã phân tích được đưa ra các giải pháp phù hợp
và kịp thời giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trang 2815
CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT
Chương này trình bày khái quát về lịch sử phát triển của Navico, các thông tin chung về công ty, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
4.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
Công ty Cổ phần Nam Việt có tiền thân là Công ty TNHH Nam Việt được thành lập vào năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu là 27 tỷ đồng, hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp Năm 2000, công ty quyết định đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanh sang lĩnh vực chế biến thủy sản, khởi đầu là việc xây dựng nhà máy chế biến thủy sản Nam Việt với tổng vốn đầu tư
là 30,8 tỷ đồng, chuyên chế biến xuất khẩu cá tra, cá basa đông lạnh Đây là một trong những bước chuyển biến quan trọng về định hướng dây chuyền của nhà máy chế biến thủy sản Nam Việt để nâng công suất lên 300 tấn cá nguyên liệu/ngày Năm 2004, công ty xây dựng thêm nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh Thái Bình Dương nâng tổng công suất chế biến trung bình của công ty là
500 tấn cá nguyên liệu/ngày Hiện nay, Navico sở hữu 3 nhà máy chế biến thủy sản với tổng công suất chế biến 1,800 tấn nguyên liệu/ngày Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ thủy sản ngày càng tăng của thị trường xuất khẩu, đồng thời nhằm giữ vững vị trí số 1 về kim ngạch xuất khẩu trong ngành nên công ty có
kế hoạch đầu tư một số dự án như sau:
- Năm 2007 xây dựng nhà máy Ấn Độ Dương với công suất 700 tấn cá nguyên liệu/ngày
- Trong năm 2007 và 2008 mua 80 ha đất làm vùng nuôi cá nguyên liệu
- Quý 3 năm 2008 xây dựng nhà máy chế biến thức ăn thủy sản
- Đầu năm 2009 xây dựng nhà máy chế biến dầu ăn và nhà máy chế biến sản phẩm giá trị gia tăng Đồng thời đầu tư xây dựng nhà máy Cromit ở Thanh Hóa và góp vốn thành lập Công ty sản xuất phân bón DAP ở Lào Cai nhằm phân tán rủi ro
Nam Việt chính thức chuyển sang hình thức Công ty Cổ phần với số vốn điều lệ là 600 tỷ đồng từ năm 2006 Ngày 18/04/2007, Navico được phép phát hành thêm 6 triệu cổ phần (tương đương 60 tỷ đồng mệnh giá) chào bán ra công chúng để tăng vốn điều lệ Mức vốn điều lệ hiện tại của công ty là 660 tỷ đồng
Ngày 28/11/2007 công ty được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép niêm yết số 160/QĐ – SGDHCM trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh Ngày 07/12/2007 Cổ phiếu ANV chính thức niêm yết tại sàn giao dịch TP HCM với số lượng 66 triệu cổ phiếu
Trang 2916
4.2 CÁC THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
Loại hình: Công ty Cổ phần
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT
Tên giao dịch: NAM VIET CORPORATION
Tên viết tắt: NAVICO
Trụ sở chính: 19D Trần Hưng Đạo, P Mỹ Quý, TP Long Xuyên, Tỉnh
Vốn điều lệ: 660.000.000.000 đồng (Sáu trăm sáu mươi tỷ đồng)
Cơ cấu cổ đông tính đến ngày 10/03/2010:
Trang 30- Chăn nuôi thủy sản, sản xuất chế biến và bảo quản thủy sản
- Kinh doanh thủy sản
- Sản xuất bao bì giấy và in ấn bao bì các loại
- Sản dầu Bio – Diesel
- Chế biến dầu cá và bột cá
4.3.2 Thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
- Nam Việt hiện nay là công ty có năng lực sản xuất chế biến cá tra,
cá basa xuất khẩu lớn nhất hiện nay, với sản lượng sản xuất khoảng 500 tấn cá/ngày, điều kiện vệ sinh an toàn của nhà máy chế biến thuộc loại tốt nhất so với các doanh nghiệp cùng ngành
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO và các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm như: HACCP, GMP, SQF ngày càng phát huy tác dụng và tạo hiệu quả tích cực đến nhiều mặt hoạt động của công ty
- Công ty hiện có đại lý độc quyền phân phối sản phẩm tại khu vực thị trường tiêu thụ chính EU Ngoài chức năng phân phối sản phẩm của Công
ty, đại lý tại khu vực EU cũng tiến hành nghiên cứu nhu cầu tiêu thụ của thị trường Công ty dựa vào kết quả phân tích và dự báo đó để lên kế hoạch sản xuất và thu mua nguyên liệu một cách hợp lý Chính vì vậy Công ty không để
ra trình trạng bị động trong sản xuất khi nhu cầu tiêu thụ tăng và không bị ứ đọng hàng hóa nhiều khi nhu cầu tiêu thụ giảm
- Mặc dù thị trường tiêu thụ của Công ty phần lớn là xuất khẩu, tuy nhiên vẫn còn cơ hội phát triển hơn nữa khi hiện tại công suất của Công ty chưa đáp ứng được hết tất cả các đơn đặt hàng của các đối tác
- Thị trường trong nước vẫn còn tiềm năng phát triển rất lớn
- Ban lãnh đạo, đội ngũ cán bộ chủ chốt có trình độ, được đào tạo căn bản, nắm vững công nghệ, kỹ thuật và có kinh nghiệm vững vàng
Trang 3118
- Thiếu vốn lưu động để đáp ứng cho nhu cầu tồn trữ nguyên liệu, nhu cầu đầu tư phát triển hệ thống tiêu thụ và xây dựng nhà máy sản xuất mới
- Thách thức do các sự kiện tranh chấp thương mại, rào cản kỹ thuật
về dư lượng kháng sinh trong thủy sản
- Thiếu nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển
- Những hạn chế về quy hoạch nguồn nguyên liệu
4.3.3 Định hướng phát triển
Hoạt động sản xuất, kinh doanh và đầu tư:
- Tiếp tục xây dựng và phát triển năng lực dự báo nhu cầu và diễn biến thị trường, chủ động phòng ngừa những đột biến
- nghiên cứu phát triển, đặc biệt là nghiên cứu thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước về các loại các sản phẩm giá trị gia tăng đã qua khâu chế biến sơ bên cạnh sản phẩm chủ lực là cá tra, basa fillet đông lạnh xuất khẩu với chất lượng cao, giá cả phù hợp
- Mở rộng nhà xưởng sản xuất, và kho tồn trữ hiện tại đáp ứng sản lượng ngày một gia tăng của Công ty trên mặt bằng hiện có Xây dựng nhà máy sản xuất chế biến mới, hiện đại đủ cung cấp cho các đơn đặt hàng của các nhà nhập khẩu
- Tăng cường vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Kiểm soát chi phí, tăng năng suất, giảm giá thành để nâng sức cạnh tranh cho sản phẩm của Công ty
- Chuẩn bị các thủ tục, hồ sơ đề nghị xem xét giảm thuế chống bán phá giá bất hợp lý mà Bộ Thương mại Mỹ (DOC) áp đặt cho sản phẩm của Nam Việt (hiện tại là 53,68%)
Tiếp thị:
- Không ngừng nâng cao vị thế của Công ty trong ngành
- Mở rộng hệ thống phân phối, giữ vững và từng bước nâng cao doanh số, nâng cao thị phần xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty
- Đẩy mạnh hợp tác với các khách hàng hiện tại tại các thị
trường Trung Quốc, Nhật, Hồng Kông, Nga, EU,…
- Tìm kiếm đối tác phân phối độc quyền sản phẩm của Nam Việt vào thị trường Đông Á (Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) là thị trường tiềm năng rất lớn để xuất khẩu sản lượng lớn sản phẩm của Công ty
- Đảm bảo chất lượng đã được khẳng định và thời gian giao hàng
Tài chính:
- Duy trì tình hình tài chính lành mạnh và ổn định
- Tích cực tìm nguồn vốn vay với lãi suất thấp
Trang 324.4 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TẠI DOANH NGHIỆP
4.4.1 Công nghệ sản xuất
- Từ năm 2001 Nam Việt tiếp tục đầu tư mở rộng thêm các dây
chuyền của nhà máy chế biến Nam Việt để nâng công suất lên 300 tấn cá nguyên liệu/ngày đến năm 2004 xây dựng mới nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh Thái Bình Dương có công suất 200 tấn cá nguyên liệu/ngày đưa vào hoạt động cuối tháng 11 năm 2004, nâng tổng công suất chế biến trung bình của Công ty là 500 tấn cá/ngày
- Nam Việt có một lợi thế là sở hữu hệ thống máy móc đồng bộ với số lượng lớn dây chuyền, băng tải chuyền, hệ thống làm lạnh hiện đại và có công suất cao hơn so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành Máy móc thiết
bị thuộc thế hệ hiện đại từ các nước phát triển như máy nén lạnh Mycom, Hasegawa (Nhật Bản), Bitzer (Đức) công suất cao (40 – 60 HP/máy), hệ thống băng chuyền cấp đông Mycom (Nhật), máy mạ băng tái đông Dantech (Singapore) với công suất 500kg nguyên liệu/giờ/máy, hệ thống kho lạnh Thermokey của Italy (07 kho với công suất 400 – 700 tấn thành phẩm/kho)…
và được cung cấp bởi các nhà sản xuất chuyên dùng chế biến, và bảo quản hàng đông lạnh hàng đầu thế giới
- Máy móc, thiết bị, kho lạnh, nhà xưởng của công ty hiện có thuộc thế
hệ hiện đại, công suất lớn đảm bảo cho công ty sản xuất, chế biến những sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao, đáp ứng tốt cho nhu cầu khách hàng, đảm bảo khả năng cạnh tranh Hiện nay hệ thống máy móc thiết bị của Công ty hoath động 95 -100% công suất thiết kế Nam Việt là doanh nghiệp có công suất lớn nhất trong số các doanh nghiệp chế biến cá tra, cá basa xuất khẩu trong cả nước Bên cạnh đó Công ty còn xây dựng thêm 3 nhà máy hỗ trợ là nhà máy bao bì, nhà máy bột cá, dầu cá, nhà máy nước đá nhằm khép kín qui trình sản xuất của Công ty, tiết kiệm thời gian cấp đông, đóng gói thành phẩm sản xuất ra đảm bảo thời gian ngắn nhất trong giao hàng với các đối tác đồng thời tiết kiệm chi phí tới mức thấp nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 33an toàn) được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam cấp Hiện nay, các hệ thống tiêu chuẩn này đang phát huy hết hiệu quả, có ý nghĩa hết sức thiết thực, giúp doanh nghiệp kiểm soát các mối nguy từ nguyên liệu thu mua, sản xuất và chế biến cho tới khi thành phẩm nhập kho Vì vậy sản phẩm của Navico được phép xuất khẩu sang các thị trường lớn và có tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm rất nghiêm ngặt như EU (mã vào thị trường Châu Âu
EU code DL 152, 384), Nhật Bản, Nga,…và một số nước Trung Đông (chứng nhận tinh khiết theo tiêu chuẩn của Cộng đồng Hồi giáo – HALAL)
Các chương trình quản lý chất lượng, kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm của Nam Việt gồm có: các yêu cầu về thiết kế nhà xưởng, thiết bị, hành
vi vệ sinh, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà xưởng, khử trùng, kiểm soát côn trùng, kho tàng v.v… Công ty cũng xây dựng một hệ thống kiểm soát bao gồm các quá trình, thủ tục kiểm soát, hệ thống văn bản hổ trợ, quản lý theo từng lô hàng…
Nguyên
liệu
Cắt đầu, mổ bụng Fillet
Tạo hình
Đông Block Đông IQF
Băng chuyền cấp đông
Xếp khuôn
Tủ cấp đông
Tách khuôn
Đóng gói
Kho
bảo
quản
Trang 3421
4.5 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Hình 7 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Trang 3522
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định ĐHĐCĐ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của Công ty…
Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của Công ty (trừ những vấn đề liên quan đến thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông) Số thành viên của Hội đồng quản trị có từ 07 đến 11 thành viên Hiện tại Hội đồng quản trị của Công ty cổ phần Nam Việt có 08 thành viên, nhiệm kỳ tối đa của mỗi thành viên là 05 năm
Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát mọi mặt hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty Hiện ban kiểm soát Công ty gồm 02 thành viên, có nhiệm kỳ 05 năm Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban tổng giám đốc Công ty tiến hành bầu bổ sung thêm thành viên Ban kiểm soát ngay trong kỳ Đại hội đồng cổ đông gần nhất
Ban tổng giám đốc:
Ban tổng giám đốc của Công ty gồm có Tổng Giám đốc và Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động hành ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Phó Tổng Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc phân công hoặc ủy quyền Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty
Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc do Ban Tổng Giám đốc bổ nhiệm, bao gồm 07 thành viên phụ trách điều hành các phòng, ban, bộ phận chuyên môn và các nhà máy của Công ty
Giám đốc sản xuất: Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất của công
ty, đảm bảo chất lượng, số lượng theo từng đơn đặt hàng và theo chỉ đạo của Tổng Giám đốc Công ty Căn cứ theo nhu cầu sản xuất của Công ty và sự thay đổi số lượng công nhân sản xuất, Giám đốc sản xuất cũng có thể tuyển dụng những công nhân sản xuất trực tiếp thích hợp với tay nghề và vị trí thích hợp
Giám đốc kỹ thuật: Điều hành công việc kiểm tra chất lượng nguyên liệu, thành phẩm và các điều kiện vệ sinh trong sản xuất, đảm bảo thành phẩm không bị nhiễm các chất kháng sinh, vi sinh bị cấm Ngoài ra Giám đốc kỹ thuật kiêm chức năng quản lý điều hành phòng tổ chức, chịu trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực của Công ty
Giám đốc cơ khí, cơ điện: Điều hành, tổ chức các hoạt động về cơ khí, cơ điện của Công ty bao gồm sản xuất các sản phẩm cơ khí phục vụ cho
Trang 3623
Công ty, vận hành máy móc thiết bị đảm bảo sản xuất liên tục, bảo trì, bảo dưỡng mọi thiết bị của Công ty đồng thời tổ chức giám sát, nghiệm thu các công việc về xây dựng cơ sở vật chất cả trong và ngoài Công ty
Giám đốc xuất nhập khẩu: Trực tiếp phụ trách phòng xuất nhập khẩu của Công ty, liên hệ và tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nước ngoài trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Công ty Bên cạnh đó, Giám đốc xuất nhập khẩu cũng đảm nhận việc thu hồi công nợ của khách hàng nước ngoài
Giám đốc tài chính: Điều hành các hoạt động, nghiệp vụ về tài chính,
kế toán của Công ty như: công tác hạch toán kế toán, chỉ đạo phòng quản lý tiền lương, thực hiện công tác kiểm soát nội bộ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Tổng Giám đốc Công ty về việc quản lý an toàn tài sản trong công ty
Giám đốc nhân sự: Giám đốc nhân sự quản lý điều hành phòng tổ chức hành chính, phòng nhân sự, chịu trách nhiệm tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực của Công ty
Giám đốc nhà máy dầu cá, bột cá và Giám đốc nhà máy sản xuất bao bì: Điều hành nhà máy dầu cá, bột cá và sản xuất bao bì của Công ty
- Công ty cũng đã thiết lập trang wed để giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng và các khách hàng với địa chỉ là www.navifishco.com
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty có sự chuyển dịch mạnh mẽ
kể từ khi có vụ kiện bán phá giá cá tra, cá basa đến nay Navico đã chủ động tìm thị trường xuất khẩu sang Đông Âu, EU, Trung Quốc, Úc và hơn 40 nước trên thế giới Thị phần xuất khẩu lớn nhất của Công ty là thị trường EU và Châu Mỹ Sản phẩm của Navico cũng được tiêu thụ tại các nước thuộc Châu
Á (Singapore, Malaysia, Trung Quốc, Hàn Quốc…), Châu Úc, Châu Mỹ, Châu Phi và Trung Đông
Biểu đồ 1 Thị phần xuất khẩu của Công ty Cổ phần Nam Việt
Trang 3724
Hình ảnh các sản phẩm cá tra của công ty Nam Việt
Hình 8 Cá tra cắt khúc Hình 9 Cá tra đỏ phi lê
Hình 10 Cá tra trắng phi lê Hình 11 Cá tra cuộn
Hình 12 Cá tra nguyên con bỏ đầu
Trang 3926
Hình 15 Phân xưởng đóng gói sản phẩm
Hình 16 Kho chứa thành phẩm
Hình 17 Xuất hàng bằng container
Trang 4027
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT
5.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
5.1.1 Phân tích báo cáo tài chính – kế toán
Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về tình
hình hoạt động và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
5.1.1.1 Phân tích sự biến động tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015
Bảng 3 Cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2013-2015
Chênh lệch 2015/2014
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%) TSNH 1.859.147 1.964.563 1.474.636 105.416 6,66 (489.927) (24,93)