Vào bài mới: Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nỗi tiếng mà còn được xem là một tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự3.
Trang 1MỤC LỤC
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH 6
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN 9
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 11
ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1 13
TỰ TÌNH 15
CÂU CÁ MÙA THU 18
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 21
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH 24
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH 27
THƯƠNG VỢ 30
Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI HƯƠNG 33
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN 35
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG 37
BÀI CA NGẤT NGƯỠNG 39
BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT 42
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH 45
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: BÀI CA NGẤT NGƯỠNG, BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT 47
LẼ GHÉT THƯƠNG 50
Đọc thêm: CHẠY GIẶC, BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN 53
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1,VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2 55
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA HAI TÁC PHẨM: CHẠY GIẶC VÀ BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.57 VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC 60
THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ 65
LUYỆN TẬP VỀ THÀNH NGỮ, ĐIỂN CỐ 68
CHIẾU CẦU HIỀN 70
Trang 2Đọc thêm: XIN LẬP KHOA LUẬT 73
THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG 75
CỦNG CỐ ĐỌC THÊM: XIN LẬP KHOA LUẬT 77
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM 79
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 2 83
THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH 86
ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM 89
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 91
BÀI LÀM VĂN SỐ3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 96
LUYỆN NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG 98
HAI ĐỨA TRẺ 101
NGỮ CẢNH 107
LUYỆN TẬP VỀ NGỮ CẢNH 110
CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ 113
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH 119
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH 122
LUYỆN CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH 124
HẠNH PHÚC CỦA MỘT TANG GIA 128
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ 133
TRẢ BÀI LÀM SỐ 3 135
LUYỆN TẬP PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ 137
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN 139
CHÍ PHÈO 142
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ (Tiết 2) 146
CHÍ PHÈO 149
THỰC HÀNH VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU 155
Trang 2
Trang 3BẢN TIN 158
GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG VÀ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT CỦA TRUYỆN NGẮN CHÍ PHÈO 161
Đọc thêm: CHA CON NGHĨA NẶNG, VI HÀNH, TINH THẦN THỂ DỤC 163
LUYỆN TẬP VIẾT BẢN TIN 167
PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN 169
LUYỆN TẬP VỀ LỰA CHỌN TRẬT TỰ CÁC BỘ PHẬN TRONG CÂU 172
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI 174
THỰC HÀNH VỀ VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ CÂU TRONG VĂN BẢN 179
ÔN TẬP HỌC KỲ I 182
TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN 185
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG 190
NGHĨA CỦA CÂU 194
HẦU TRỜI 197
NGHĨA CỦA CÂU 201
VỘI VÀNG 204
BÀI LÀM VĂN SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 208
ÔN TẬP CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 210
NGHĨA CỦA CÂU 213
TRÀNG GIANG 215
THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ, LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ 219
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ 222
ĐÂY THÔN VĨ DẠ 224
CHIỀU TỐI 227
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH NHÂN VẬT TRONG THƠ TRỮ TÌNH 231
TỪ ẤY 233
Đọc thêm: LAI TÂN, NHỚ ĐỒNG 238
Trang 4TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 5 241
Đọc thêm: TƯƠNG TƯ, CHIỀU XUÂN 243
ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT 245
TIỂU SỬ TÓM TẮT 248
LUYỆN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT 251
TÔI YÊU EM 254
ĐỌC THÊM: BÀI SỐ 28 258
LUYỆN TẬP VIẾT TIỂU SỬ TÓM TẮT 261
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 263
NGƯỜI TRONG BAO 266
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 6 271
ĐỌC VĂN NGHỊ LUẬN 273
NGƯỜI CẦM QUYỀN KHÔI PHỤC UY QUYỀN 275
THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN 280
TIỂU THUYẾT NHỮNG NGƯỜI KHỐN KHỔ 283
VỀ LUÂN LÍ XÃ HỘI Ở NƯỚC TA 285
Đọc thêm: TIẾNG MẸ ĐẺ - NGUỒN GIẢI PHÓNG CÁC DÂN TỘC BỊ ÁP BỨC 290
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN 292
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÌNH LUẬN QUA MỘT SỐ TÁC PHẨM VĂN HỌC 294
BA CỐNG HIẾN VĨ ĐẠI CỦA CÁC MÁC 296
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN 301
MỘT THỜI ĐẠI TRONG THI CA 304
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN 308
MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: KỊCH, NGHỊ LUẬN 310
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN 313
ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC 315
Trang 4
Trang 5TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 318
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 320
LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 323
ÔN TẬP LÀM VĂN 325
Trang 6Tuần 1: Tiết 1, 2.
Giáo án văn học sử
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
- Hiểu được giá trị nội dụng và nghệ thuật của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” trong “Thượng thư
ký sự” của Lê Hữu Trác: thái độ lên án cuộc sống xa hoa nơi phủ Chúa; tính chân thực sinh động của nghệ thuật miêu tả, kể chuyện
- Nhận biết một vài đặc điểm của truyện ký trung đại
- Biết cách đọc-hiểu một tác phẩm hoặc một đoạn trích truyện ký trung đại theo đặc trưng thể loại
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận
trả lời câu hỏi, diễn giảng,
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy cho biết thời vua Lê, chúa Trịnh thuộc giai đoạn nào trong lịch sử phong kiến nước ta? Em có biết gì về Lê Hữu Trác?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nỗi tiếng mà còn được xem là một tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của chính sách trong phủ của chúa Trịnh qua Thượng kinh
ký sự (Ký sự lên kinh) Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn trích vào phủ chúa Trịnh (trích thượng kinh ký sự)
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Giáo viên gọi 1, 2 học
sinh đọc tiểu dẫn
trong sách giáo khoa
Giáo viên gọi 1 học
- Tác giả Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu là Hải Thượng Lãn Ông
- Quê quán: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn HảiDương (nay Mĩ Hào, Hưng Yên)
- Không chỉ là một danh y đã soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc truyền
bá y học mà còn là nhà văn, nhà thơ
2 Tác phẩm Thượng kinh ký sự (ký sự lên kinh)
- Là tập ký sự bằng chữ Hán, viết 1782, khắc in 1885
- Ký sự là một thể loại ký ghi chép một caau chuyện, một sự việc có thật
và tương đối hoàn chỉnh
Trang 6
Trang 7Giáo viên gọi học
Cung cách sinh hoạt
của phủ chúa ra sao?
Qua quang cảnh và
cung cách sinh hoạt
nơi phủ chúa nói lên
cách nhìn của Lê Hữu
Trác đối với cuộc
sống nơi phủ chúa
như thế nào?
Tâm trạng của tác giả
khi kê đơn thuốc cho
thế tử?
Cách chuẩn đoán bệnh
và chữa bệnh của Lê
Hữu Trác cũng như
diễn biên tâm trạng
của ông khi kê đơn
cho thế tử, ta hiẻu gì
về người thầy thuốc
này?
Bút pháp ký sự đặc
sắc của Lê Hữu Trác
- Nội dung: tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa, những điều mắt thấy, tai nghe trong chuyến đi từ Hương Sơn ra Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán và chúa Trịnh Sâm
3 Đoạn trích:
a Xuất xứ:
Trích trong tác phẩm “Thượng kinh ký sự” của Lê Hữu Trác
b Nội dung:
Đoạn trích nói về việc Lê Hữu Trác tới kinh đô, được dẫn vào phủ chúa
để bắt mạch kê đơn cho thế tử
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Quang cảnh và những sinh hoạt nơi phủ chúa a) Quang cảnh nơi phủ chúa
- Từ “cửa sau” vào nơi ở phải qua rất nhiều cửa
- Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua nở
- Điếm hậu mã nằm bên hồ, có nhiều cây lạ, những hòn đá kỳ lạ cột bao lơn lượn vòng
- Kiệu của vua chúa, đồ nghi trượng, cột, võng đều hào nhoáng “sơn son thiếp vàng”, nhân gian chưa từng thấy
- Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn mâm vàng chén bạc
- Cảnh nội cung của thế tử:
+ Ở trong tối om, không thấy cửa ngõ gì, phải năm sáu lần trướng gấm mới tới nơi
+ Bên trong: nệm gấm, màn là, đèn sáp chiếu sáng, ghế rông sơn son thiếpvàng, hương hoa ngào ngạt, màu mặt phấn và màu áo đỏ
→Quang cảnh ở phủ chúa vô cùng tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng,nhưng không khí cũng ngột ngạt, tù đọng
b) Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
- Khuôn phép nghiêm ngặc, nghi lễ rườm rà: Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻ mới được vào
- Lời lẻ nói năng hết súc cung kính lễ độ: Khi nhắc đến chúa và thế tử →
uy quyền của chúa
- Kẻ hầu người hạ tấp nập: → lượng người ăn bám quá lớn
+ Xung quanh chúa bao giờ cũng có phi tần chầu trực
+ Thế tử có bệnh đến bảy tám thầy thuốc phục dịch
→ Phủ chúa là nơi cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa hưởng lạc và sự lộng quyền của nhà chúa
2) Cách nhìn, thái độ và tâm trạng của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa.
* Cách nhìn và thái độ của tác giả:
- Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa, lộng lẫy đầy quyền uy tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rủ vật chất nơi đây Không đồng tình mỉa
Trang 8được thể hiện như thế
nào qua đoạn trích?
GV hướng dẫn HS
luyện tập
mai cuộc sông quá sức no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí
tự do Đồng thời thể hiện nỗi xót xa, một sự chạnh lòng khi nghỉ đến tình cảnh của người dân nghèo khổ
* Tâm trạng của tác giả khi kê đơn thuốc cho thái tử: là thầy thuốc có kinhnghiệm, hiểu rõ bệnh của thế tử nhưng lại sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin dùng, công danh trói buộc nên có ý định chữa cầm chừng cho thuốc vô thưởng vô phạt nhưng lại giằng co, xung đột, cuối cùng lương tâm, phẩm chất trung thực của người thầy thuốc đã chiến thắng để đưa ra cách chữa bệnh đúng
→ Qua việc chữa bệnh cho thế tử chứng tỏ:
+ Tác giả là một thầy thuộc giỏi, có kiến thức sâu rộng và già dặn kinh nghiệm
+ Ông là thầy thuốc có lương tâm, đức độ
+ Là người có bản lĩnh, chính kiến, khinh thường lợi danh quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm giản dị nơi quê nhà
3 Nghệ thuật viết ký sự của tác giả.
- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực
- Tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc khéo léo tạo nên cái thần của cảnh và việc → Giá trị hiện thực sâu sắc
4 Tổng kết: (Ghi nhớ- SGK) III LUYỆN TẬP:
1 Cũng cố
Bằng tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực và tả cảnh sinh động, kể chuyện khéo léo, lôi cuốn, chọn lựa chi tiết sắc sảo có ý nghĩa sâu xa Đoạn trích vẽ lên bức tranh sinh động, đầy tính hiện thực về cuộc sống xa hoa, quyền uy của chúa Trịnh qua đó bộc lộ thái độ coi thường danh lợi, phẩm chất cao đẹp của người thầy thuốc Lê Hữu Trác
2 Luyện tập
3 Hướng dẫn tự học:
GV hướng dẫn học sinh:
- Xem SGK, học bài, làm bài tập luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn từ chúng đén lừoi nói cá nhân
Trang 8
Trang 9Tuần 1: Tiết 3.
Giáo án Tiếng Việt
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
B Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo,
C Phương pháp dạy học:
Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi, diễn giảng,
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Anh (chị) có nhận xét gi về đặc dỉm ngôn ngữ của tác giả thể hiện qua đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Cha ông ta khi dạy con cái cách sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thường
sử dụng câu ca dao:
Lời nói chẳng mất tiền muaLựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
Để hiểu được điều này, chung ta sẽ tìm hiểu qua bài học: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trong cuộc sống con người
chúng ta giao tiếp với nhau
bằng gì?
Giáo viên hướng dẫn ví dụ
trong sách giáo khoa
Giáo viên cho học sinh lấy
thêm ví dụ minh họa
I NGÔN NGỮ - TÀI SÁN CHUNG CỦA XÃ HỘI
Ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội, dân tộc là phương tiện giao tiếp quan trọng của cộng đồng
Tính chung của ngôn ngữ cộng đồng biểu hiện qua các phương tiện:
1) Các đơn vị yếu tố ngôn ngữ chung (có sẵn)
- Các âm và các thanh
- Các tiếng
- Các từ
- Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
2) Các quy tắc, phương thức chung:
- Quy tắc cấu tạo từ, ngữ, kiểu câu, phong cách
- Phương thức chuyển nghĩa từ
II LỜI NÓI – SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN
Khi giao tiếp mỗi cá nhân vừa phải biết tích lũy, sử dụng ngôn ngữ
Trang 10Giáo viên hướng dẫn ví dụ
trong sách giáo khoa
Học sinh lấy thêm ví dụ
Giáo viên phân tích ví dụ,
học sinh lấy thêm ví dụ
minh họa
Học sinh thực hành
Giáo viên hướng dẫn
chung của cộng đồng, lại vừa biết tạo sắc thái riêng của lời nói cá nhân để tăng sự hấp dẫn
Cái riêng của lời nói cá nhân
1) Giọng nói cá nhân2) Vốn từ ngữ cá nhân3) Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung4) Tạo ra các từ mới
5) Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
III LUYỆN TẬP 1) Củng cố
+ Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
+ Lời nói – sản phẩm riêng cá nhân
2) Luyện tập trên lớp Bài tập 1:
- “thôi”: nghĩa chung chỉ sự chấm dứt, kết thúc hoạt động nào đó
- “thôi”(2): chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc sống → sự mất mát, đau đớn
- Xem sách giáo khoa, học bài, làm bài tập luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: Bài viết số 1
Trang 10
Trang 11Tuần 1: Tiết 4.
Giáo án Tiếng Việt
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cũng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10
- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Ra đề phù hợp với trình độ học sinh, học sinh thực hành, giáo viên
hướng dẫn để học sinh làm bài
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
Nội dung cần nghị luận là gì?
Thao tác lập luận như thế nào?
Dẫn chứng ở đâu?
Mở bài cần giới thiệu những gì?
Xác định luận điểm, luận cứ của
đề bài trên
Phần kết bài cần tóm tắt lại
những ý gì?
Đề bài: Đọc truyện Tấm Cám, em suy nghỉ gì về cuộc sống
đáu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?
I/ Phân tích đề:
- Đề bài có định hướng sẵn
- Nội dung nghị luận: cuộc đáu tranh giữa cái thiện và cái ác, người tốt và kẻ xấu vô cùng gian khổ nhưng cuối cùng cái thiện, người tốt cung chiến thắng
- Yêu cầu về phương pháp: kết hợp các thao tác lập luận, dẫn chứng thuộc phạm vi xã hội
II/ Lập dàn bài:
a/ Mở bài:
- Truyện “Tấm Cám” gợi suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, giữa người tốt và kẻ xấu trong xã hội xưa và nay
- Cuộc đấu tranh gian khổ nhưng cuối cùng cái thiện, người tốt chiến thắng
Trang 12Bài học đối với bản thân.
III/ Hướng dẫn tự học
- Giáo viên: Thu bài làm của học sinh và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
- Học sinh: + Nộp bài làm của mình
+ Chuẩn bị bài mới: Tự tình
Trang 12
Trang 13Tuần 1: Tiết tự chọn.
Giáo án làm văn (1 tiết)
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
ÔN TẬP CHUẨN BỊ BÀI VIẾT SỐ 1
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cũng cố kiến thức về văn nghị luận, viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh THPT
- Cung cấp thêm những kinh nghiệm viết bài văn nghị luận
B Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa, giáo án, tài liệu tham khảo
C Phương pháp dạy học:
- Kết hợp các phương pháp: trao đổi thảo luận, nêu vấn đề, diễn giảng,
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
I CŨNG CỐ LÝ THUYẾT:
1 Các dạng đề văn nghị luận:
2 Bố cục bài văn nghị luận
a Mở bài: Giới thiệu và nêu vấn đề cần nghị luận.
b Thân bài: Lần lượt triển khai các luận điểm, luận cứ nhằm làm sáng
MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN THƠ, ĐOẠN TRÍCH
MỘT Ý KIẾN BÀN VỂ VĂN HỌC
MỘT VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG TÁC PHẨM VĂN HỌC
Trang 14nghĩ cho người đọc, hoặc nêu cảm nghỉ riêng của người viết.
3 Lập luận
- Cách xây dựng luận điểm, tìm luận cứ, cách lập luận,
- Các thao tác nghị luận: chứng minh, giải thích, so sánh,
+ Dựa vào kết quả phan tích đề, lập dàn ý rồi viết bài
+ Khi viết, lí lẻ và dẫn chứng phải bám sát yêu cầu đề, dùng từ chuẩn xác và trôi chảy
II Củng cố và dặn dò
- Học sinh ôn tập chuẩn bị viết bài trên lớp một tiết
Trang 14
Trang 15Tuần 2: Tiết 5.
Giáo án Văn học
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
TỰ TÌNH
(BÀI II) – Hồ Xuân Hương
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vạng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: Thơ Đương luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu xúc cảm, táo bạo mà tinh tế
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học kết hợp các hướng dẫn trao đổi thảo luận trả lời
câu hỏi, diễn giảng,
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu những đặc điểm bút pháp ký sự của Lê Hữu Trác trong đoạn trích “vào phủ
chúa Trịnh”?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Hồ Xuân Hương là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại
Việt Nam; bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khát khao sống mãnh liệt Đặc biệt là những bài thơ Nôm của bà là cảm xúc về thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng “Tự tình” (bài II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của
Hồ Xuân Hương
Học sinh đọc tóm tắt tiểu
dẫn trong sách giáo khoa
Giáo viên hướng dẫn
- Được mệnh danh là “bà chúa thơ Nôm”, cuộc đời tình duyên ngang trái éo le
- Sáng tác cả thơ Nôm và thơ chữ Hán: trên dưới 40 bài thơ Nôm và tập thơ “lưu Hương ký” → Thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định vẽ đẹp và khát vọng của họ
2 Bài thơ
a Xuất xứ: Nằm trong chùm thơ “Tự tình” của HXH.
b Thể loại: Thất ngôn bát cú Đường luật.
c Bố cục: đề, thực, luận, kết.
Trang 16Hai câu thực diễn tả
- Thời gian: đêm khuya
- Không gian: “văng vẳng dồn” → tĩnh vắng
- NV trữ tình: người phụ nữ trơ trọi, đơn độc “trơ cái non”
+ Nghệ thuật đảo ngữ “trơ” lên trước → tủi hổ
+ “Hồng nhan” đi với từ “cái”, → rẻ rúng, mỉa mai
→ “Trơ cái Hồng nhan”, nỗi xót xa bẽ bàng
+ Cách ngắt nhịp “Trơ cái Hồng nhan / với nước non”
+ Từ “trơ” kết hợp với “nước non” → không chỉ nhấn mạnh sự cô đơn lẻ loi, bẽ bằng mà còn thể hiện bản lĩnh Hồ Xuân Hương: sự bền gan thách đố
→ Hai câu đề: Tâm trạng cô đơn, buồn đau, tủi hổ bẽ bàng của Hồ Xuân Hương
→ Càng gợi nỗi sầu đau đơn lẻ
3 Hai câu luận:
- BP đảo (C - V)
- Hình ảnh “rêu” và “đá” là những vật mềm yếu, thấp bé nhưng “xiênngang mặt đất” ,“đâm toạc chân mây” → tìm mọi cách để vươn lên, niềm phẩn uất, sự phản kháng của tác giả
- Cách dùng “xiên ngang”, ”đâm toạc”, thể hcá tính Hồ Xuân Hương bướng bỉnh, ngang ngạnh, mạnh mẽ, quyết liệt → sức sống mảnh liệt của Hồ Xuân Hương ngay cả khi đau buồn nhất
4 Hai câu kết:
- Với cách dùng từ:
+ Ngán: ngán ngẫm duyên phận éo le bạc bẽo
+ Xuân: mùa xuân, tuổi xuân
- Hai từ “lại”: lại 1 → thêm lần nữa
5 Tổng kết: Ghi nhớ
Trang 16
Trang 172 Luyện tập
- Giống:
+ Nỗi lòng, tâm trạng: buồn tủi xót xa, phẩn uất trước duyên phận + Tài sử dụng TV, các từ ngữ làm định ngữ hoặc bổ ngữ (mỏ, thảm, chuông sầu, tiếng rên rỉ, duyên ) bút pháp nghệ thuật tu từ đảo ngữ tăng tiến
- Khác: “Tự tình”, yếu tố phản kháng mạnh mẽ hơn (tác giả còn trẻ)
3 Hướng dẫn tự học:
- Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới
Trang 18Tuần 2: Tiết 6.
Giáo án Văn học
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)
Nguyễn Khuyến
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cảm nhận được vẽ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc bộ
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước tâm trạng thời thế
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Nguyễn khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tự tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương và nêu cảm xúc chủ đạo
của bài thơ?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà
thơ làng cảnh Việt Nam Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối với cảnh vật
mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong miêu tả cảnh, tả tình của ông Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu, đặc biệt là “Thu điếu”
2 Bài thơ
a Xuất xứ: Bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) nằm trong chùm
thơ thu của Nguyễn Khuyến gồm ba bài (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm)
b Thể thơ: Viết theo thể Đường luật (thất ngôn bát cú), nhan đề
Trang 18
Trang 19bao quát cảnh thu như thế
nào?
Những từ ngữ, hình ảnh
nào gợi lên được nét riêng
của cảnh sắc mùa thu? Đó
là cảnh thu ở miền quê
nào?
Không gian thu trong bài
thơ như thế nào? Góp
phần diễn tả tâm trạng gì
của bài thơ?
Cách gieo vần trong bài
- Điểm nhìn: Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa đến gần (thuyền câu –
ao – trời – ngõ trúc – ao – thuyền câu)
- Cảnh vật trong “mùa thu câu cá”
+ Sự vật: ao thu, thuyền câu, lá vàng, trời thu, ngõ trưa, bèo
+ Màu sắc: nước trong veo, sáng biếc, trời xanh ngắt, lá vàng rơi.+ Đường nét chuyển đọng nhẹ, khẽ: sóng “hơi gợn tí”, lá vàng “khẽ đưa vèo”; tầng mây “lơ lửng”
+ Hòa sắc tạo hình độc đáo ở các điệu xanh: xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh bèo có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi (Xuân Diệu); còn ao thu nhỏ, thuyền câu “bé tẻo teo” và dáng người cũng như thu hẹp lại
+ Không gian vắng lặng “Ngõ trúc teo”, đâu đó vẵng lại tiếng cá đớp mồi càng tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật (nghệ thuật cổ điển phương Đông)
→ Cảnh vật thu đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn, cảnh điển hình hơn cả cho mùa thucủa lang cảnh Việt Nam (Xuân Diệu) với nét riêng của làng quê Bắc Bộ
2 Tình thu:
- Cảnh thu đẹp mang nét đặc trưng mùa thu Bắc Bộ → tâm hồn gắn
bó, tha thiết với thiên nhiên, quê hương, đất nước
- Không gian tĩnh lặng, gam màu xanh, cái lạnh se của mùa thu → nỗi cô quạnh, uẩn khuất trong tâm hồn nhà thơ
- Cách sử dụng từ “vèo”: tả ngoại cảnh gợi tâm cảnh
3 Thành công về nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị trong sáng giàu khả năng biểu hiện tinh tế
- Cách gieo vần “eo” (tử vận) rất thần tính vừa là hình thức chơi chữ vừa dùng vần để biểu đạt nội dung (mượn cảnh gợi tình) Không gian thu hẹp nhỏ dần, khép kin phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khuất
- Sử dụng nét đặc sắc của nghệ thuật phương Đông (lấy động nói tĩnh)
III Tổng kết:
Nguyễn Khuyến là nhà thơ tài năng, đặc biệt là khi viết về mùa thu
“Câu cá mùa thu” là sự cảm nhận tinh tế sắc sảo của nhà thơ về bức tranh thu lang quê Bắc Bộ qua hình thức thơ Nôm Đường luật Từ đó thấy đượctấm lòng của Nguyễn Khuyến đối với thiên nhiên quê hương, đất nước
IV Luyện tập:
1 Cũng cố
+ Cảnh thu, tình thu trong bài thơ
Trang 20+ Thành công về nghệ thuật.
2 Luyện tập
Bài tập 1: Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài “Câu cá mùa
thu”
- Cảnh thanh sơ dịu nhẹ gợi lên qua các động từ, tính từ
- Từ “vèo”: tâm sự thời thế của nhà thơ
- Vần “eo”: sử dụng thần tính góp phần tả cảnh gợi tình
3 Hướng dẫn tự học:
- Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Trang 20
Trang 21Tuần 2: Tiết 7.
Giáo án làm văn
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp, phần luỵen tập gợi ý bằng câu hỏi để học
sinh thảo luận
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Em hãy nêu nghệ thuật sử dụng hình ảnh, từ ngữ của Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Câu
cá mùa thu”?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã làm quen vớ văn nghị luận, đặc
biệt là đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận, cách xây dựnh luận điểm, luận
cứ trong tiết học này, chúng ta sẽ rèn luyện thêm một kỹ năng nữa nhằm tránh trường hợp lạc đề, xảy ra khi làm bài: kỷ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
Giáo viên cho học sinh
đọc các đề bài trong sách
giáo khoa và tiến hành chia
nhóm thảo luận
Giáo viên hướng dẫn học
sinh thảo luận
Giáo viên hướng dẫn học
sinh thảo luận, nhận xét kết
qủa
Giáo viên nhận xét kết
qủa
Học sinh đọc các đề bài
tiến hành chia nhóm thảo
luận, cử người trình bày kết
I Phân tích đề:
Đề 1: Đây là dạng đề định hướng rõ các nội dung nghị luận.
Vấn đề cần nghị luận: việc chuẩn bị hành trang chuẩn bị vào thế kỷ mới
- Yêu cầu về nội dung: từ ý kiến của Vũ Khoan có thể suy ra:
+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạy bán với cái mới
+ Người Việt Nam cũng không ít các điểm yếu: thiếu hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tọ hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI
- Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận, bình luận, giảithích, chứng minh, dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu
Trang 22- Thân bài: triển khai vấn đề:
+ Cái yếu: Còn nhiều thiếu hụt về kiến thức cơ bản
Khả năng thực hành và sáng tạo còn hạn chế
+ Cái mạnh: thông minh, nhạy bén với cái mới
- Kết bài: đánh giá ý nghĩa của văn bản, bài học
+ Bày tỏ uất ức, muốn phản kháng
+ Trở lại xót xa cho duyên phận hẩm hiu
- Kết bài: tóm tắt ý chính, đánh giá ý nghĩa của văn bản
- Vấn đề nghị luận: giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
- Yêu cầu về nội dung:
+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là Trịnh Cán.+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm thia cũng như dự cảm về sựsuy thoái đang tiến tới gần của triều Lê – Trịnh, thế kỷ XVIII
Trang 22
Trang 23- Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghỉ; dùng dẫn chứng trong đoạn trích là chủ yếu.
b/ Lập dàn ý:
- Mở bài: giới thiệu tác giả và giá trị đoạn trích
- Thân bài: bức tranh cụ thể hiện thực sinh động về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa
Thái độ Lê Hữu Trác đối với cuộc sống nơi phủ chúa Nét đặc sắc của ngòi bút ký sự Lê Hữu Trác
c/ Kết luận: sự đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích Bài tập 2: (đề 2)
(Học sinh làm ở nhà)
4 Hướng dẫn tự học
- Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích
Trang 24Tuần 2: Tiết 8.
Giáo án làm văn
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm vững mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận, phân tích
- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Dùng phương pháp quy nạp, phần luỵện tập gợi ý bằng câu hỏi để học
sinh thảo luận
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hãy nêu quá trình lập dàn ý bài văn nghị luận?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Trong văn nghị luận thao tác lập luận phân tích giữ vai trò quan trọng, quyết
định phần lớn đến sự thành công của văn bản Thao tác lập luận phân tích nhằm mục đích gì? Cách thức tiến hành như thế nào? Bài học hôm nay sẽ làm rõ vấn đề này
Giáo viên giảng giải khái
niệm “phân tích” là gì?
Phân tích trong làm văn là
như thế nào?
Học sinh đọc đoạn trích
Giáo viên hướng dẫn học
sinh tìm hiểu, trả lời các
yêu cầu nêu bên dưới (có
thể cho học sinh thảo luận
tìm câu hỏi trả lời)
Thao tác phân tích kết hợp
chặt chẽ với tổng hợp sau
khi phân tích chi tiết bộ mặt
lừa bịp tráo trở
Giáo viên giới thiệu cách
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:
- Phân tích là chia nhỏ đối tựơng thành các yếu tố xem xét một cách
kỹ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp đó là bản chất của thao tác phân tích trong văn nghị luận
Ví dụ: đoạn trích mục I
- Luận điểm: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiịen, đại diện của sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều
- Luận cứ:
+ Sở khanh sống bằng nghề đồi bại bất chính
+ Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại; bất chính: giã làm người tử tế đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mawtj một cách trơ tráo; thường xuyên lừa bịp tráo trở của Sở khanh → tổng hợp và khái quát bản chất của hắn “ mức cao nhất của tình hình đồi bại trong cã hội này”
II Cách phân tích:
- Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tượng
- Phân tích theo mối quan hệ nguyên nhân – kết quả, kết quả - nguyên nhân, quan hệ giữa đối tượng và đối tượng liên quan, phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người lập luận
Trang 24
Trang 25- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân.
+ Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền (kết quả)
+ Vì hàng loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối (giải thích nguyên nhân)
- Phân tích mối quan hệ nguyên nhân – két quả
+ Sức mạnh tác quái của đồng tiền (nguyên nhân)
+ Tất cả mọi thứ cụ thể Kiều bị chi phối bởi đồng tiền (kết quả)
- Phân tích theo sự đánh giá chủ quan của người viết: thái độ phê phán khih bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền
→ phân tích luôn gắn liền với khái quát tổng hợp sức mạnh của đồng tiền, thái độ, cách hành xử của các tầng lớp trong xã hội đối với đồng tiền, thái độ của Nguyễn Du
* Ví dụ 2:
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả: bùng nổ dân số (nguyên nhân) → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người (kết quả).Thiếu việc làm, thất nghiệp
→ phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát, tổng hợp: bùng nổ dân
số → ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người
Dân số tăng nhanh thì chất lượng cuộc sống của cộng đồng, gia đình, cá nhân giảm sút
- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: các ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người
+ Thiếu lương thực, thực phẩm
+ Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống
Ghi nhớ (Sách giáo khoa), rút ra từ mục I, II.
a/ Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng (phân tích từ ngữ) tách
từ “bàn hoàn” trong “nỗi riêng bàn hoàn” Tâm trạng đơn độc của Thúy Kiều
b/ Phân tích theo quan hệ giữa đối tượng với đối tượng liên quan: cảm xúc của Xuân Diệu sau đó dẫn ra hai câu “tỳ bà hành” của Phan Huy Vinh, 2 câu thơ của Thế Lữ Khẳng định cảm xúc của Xuân
Trang 26Bài tập 2: giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm.
3 Hướng dẫn tự học
- Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Thương vợ - Trần Tế Xương
Trang 26
Trang 27Tuần 2: Tiết tự chọn.
Giáo án làm văn (1 tiết)
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Tiếp tục cũng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức về lập luận phân tích
- Học sinh viết được bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án tự chọn.
C Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: Phát vấn, thảo luận, nêu vấn đề,
D Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Giáo viên gọi học sinh trình bày lại mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích?
Cách phân tích?
3 Vào bài mới:
- Giáo viên ghi đề lên bảng
Học sinh đọc kỹ đề bài và phân tích
đề
- Nội dung vấn đề cần nghị luận?
-Phương pháp nghị luận?
-Phạm vi tư liệu (dẫn chứng)?
Giáo viên yeu cầu học sinh lập dàn ý
cho đề bài trên
-Xác định luận điểm chính
HS:
- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt
nơi phủ chúa
- Cách nhìn, thái độ và tâm trạng của
tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh” (Có
thể chia thành các luận điểm nhỏ hơn)
- Trình bày nhiệm vụ của phần mở
bài?
(Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
“Thượng kinh ký sự”; Giá trị nội dung,
nghệ thuật của đoạn trích.)
- Em triển khai phần thân bài ra sao?
(Sắp xếp luận điểm, luận cứ? Luận
chứng?)
Đề luyện tập
Anh (chị) hãy phân tích giá trị hiện thực của đoạn trích
“Vào phủ chúa Trịnh” (Trích “Thượng kinh ký sự” – Lê Hữu Trác)
-Phạm vi dẫn chứng: đoạn trích
II Lập dàn ý:
1 Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về danh y Lê Hữu Trác và tác phẩm
“Thượng kinh ký sự” – một tác phẩm mang giá trị hiện thực sâu sắc
- Giới thiệu về đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”: thể hiện
Trang 28GV: yêu cầu HS dựa vào phần lập
dàn ý viết một đoạn văn ở phần mở bài
- Cảnh trong phủ chúa: có nhiều nhà (Đại đường, quyền bồng, gác tía, phòng trà)
+ Đồ dùng: rèm châu, hiên ngọc, kiệu son, võng điều, đồ nghi trượng sơn son thiếp vàng, mâm vàng, chén ngọc
- Nội cung của thế tử: qua 5,6 lần trướng gấm, trong phòng thắp nến, có sập , hương thơm ngào ngạt
→ Kín cổng cao tường, xa hoa tráng lệ nhưng ngột ngạt, thiếu sinh khí: chỉ thấy hơi người, hơi phấn sáp, hương hoangào ngạt → mầm mống của bệnh tật
* Cung cách sinh hoạt:
- Thâm nghiêm, quyền uy+ Vào phủ phải có thánh chỉ, có thẻ, có người dẫn đường,đưa đón
+ Bộ máy phục vụ đông đúc, tấp nập: “qua lại như mắc cửi”
+ Xưng hô, bẩm tấu kính cẩn, lễ phép
b Cách nhìn, thái độ của tác giả khi “Vào phủ chúa Trịnh”:
- Miêu tả, ghi chép tỉ mỉ, trung thực, khách quan: từ ngoàivào trong, việc gì thấy trước thì kể, tả trước,
- Phân vân, do dự, sợ danh lợi ràng buộc
- Quyết định trị bệnh cứu người
→ Tài năng, đức độ, coi thường danh lợi
3 Kết bài:
- Tổng hợp, đánh giá chung về tác phẩm và đoạn trích (mang giá trị hiện thực sâu sắc: tố cáo sự xa hoa, ích kỷ, lộng quyền của nhà chúa)
+ Tác giả phản ánh một cái tâm lương y trong sạnh, cao
Trang 28
Trang 29khiết, coi thường danh lợi.
III Bài viết
Trang 30Tuần 3: Tiết 9, 10.
Giáo án Văn học
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
THƯƠNG VỢ
Trần Tế Xương
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, yêu thương và lặng lẽ hi sinh cho chồng con
- Thấy được tình cảm yêu thương, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào thấy được vẽ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ
- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa thu câu cá” của Nguyễn khuyến và nêu cảm xúc chủ đạo
của bài thơ?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Trong xã hội phong kiến, thân phận những người phụ nữ bao giờ cũng gắn liền
với những vất vả, khó khăn, thấm chí còn gắn với những bi kịch Sự cảm thông của xã hội đối với
họ là cần thiết nhưng cần thiết nhất có lẽ là tình cảm của chính những thành viên trong gia đìnhvới cuộc sống của những người mẹ, người vợ, là động lực để họ vươn lên, hoàn thành tốt trách nhiệm của mình Tú Xương là người chông đã thấu hiểu những khó khăn vất vả của bà Tú Bài thơ
“Thương vợ” giúp chúng ta hiểu hơn những tấm lòng của ông đối với người vợ của mình
Học sinh đọc tiểu dẫn
trong sách giáo khoa, giáo
viên giới thiệu ngắn gọn
b Sáng tác:
- Sáng tác của Tú Xương gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình
- Tú Xương có hẳn một đề tài viết về bà Tú gồm bài thơ, câu đối, văn
tế nhưng “Thương vợ” là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhà thơ Viết theo thể thơ Nôm Đường luật
2 Bài thơ
Trang 30
Trang 31Các từ “quanh năm”,
“mom sông”, “buôn bán”
trong bài thơ chỉ về việc gì
người như thế nào?
Hai câu luận đã sử dụng
ngôn ngữ dân gian nào?
Có tác dụng làm gì?
Lời chửi trong hai câu
thơ cuối là ai? Có ý nghĩa
gì?
Nỗi lòng thương vợ của
Tú Xương được thể hiện
như thế nào? Qua bài thơ
em có nhận xét gì về tâm
sự và vẽ đẹp nhân cách
của ông Tú
Nhận xét về nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
Giáo viên hướng dẫn học
sinh luyện tập
a Xuất xứ: Hoàn cảnh sống của Tú Xương nghèo, đông con mọi thứ
chỉ trông chờ bà Tú Ông làm bài thơ để thể hiện tấm lòng yêu thương, quý trọng, biết ơn đối với vợ
b Thể thơ: Thể thơ Nôm Đường luật.
c Bố cục: 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
II Đọc hiểu văn bản:
1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi thương vợ của ông Tú:
- Hai câu đề “Quanh năm một chồng”
+ Quanh năm: thời gian suốt năm lặp lại
+ Mom sông: địa điểm chênh vênh nguy hiểm
+ Buôn bán: công việc của bà Tú buôn thúng bán mẹt (nhỏ) → bối cảnh bà Tú là người tảo tần, tất bật
+ Nuôi đủ: đảm bảo số lượng và chất lượng
+ 5, 1: số đếm (lượng người gia đình bà Tú)
+ Từ “với” tách 2 vế câu 5 (con) với 1 (chồng) → vai bà Tú gánh nặng gia đình
→ Bà Tú là người đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con
- Hai câu thực:
+Cách đảo ngữ “lặn lội, eo sèo”
+ Hình ảnh ẩn dụ “thân cò” → vừa nhấn mạnh nỗi vất vả gian truân của bà Tú, vừa gợi nỗi đau thân phận
+ “Khi quãng vắng”: thời gian, không gian heo hút, rợn ngợp đầy lo
âu, nguy hiểm
+ “Buổi đò đông”: nhiều bất trắc, nguy hiểm
→ Vừa đối đầu về từ ngữ nhưng lại vừa thừa tiếp nhau về ý làm nổi bật sự vất vã gian truân của bà Tú, đó cũng là tấm lòng xót thương da diết của ông Tú
- Hai câu luận:
+ Hai thành ngữ: “Một duyên hai nợ”; “năm nắng mười mưa”
+ Hai câu thành ngữ: “Âu đành phận”; “Dám quản công”
→ Vừa nói lên sự vất vả gian truân vừa thể hiện đức tính của bà Tú chịu thương, chịu khó, giàu đức tính hi sinh, hết lòng vì chồng, vì con
2 Hình ảnh ông Tú qua nỗi thương vợ:
- Hai câu kết:
Bằng cách đảo trật tự từ “cha mẹ thói đời bạc” đây là tiếng chửi đờigiận đời bạc bẽo với bà Tú và cũng là lời tự phán xét lên án mình của ông Tú “có chồng như không” → dám thừa nhận thiếu sót, khuyết điểm, không vứt bỏ trách nhiệm dựa vào duyên số, số phận → con người có nhân cách
- Sử dụng cốt cách khôi hài, trào phúng “nuôi đủ một chồng” → tấm lòng không chỉ thương mà còn tri ân vợ
Trang 323 Tổng kết (Ghi nhớ - SGK)
- Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật đời sống
- Nội dung: tình thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua
sự thấu hiểu nỗi gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú Qua đó còn thấy tâm sự và vẽ đẹp nhân cách của ông Tú
III Luyện tập:
1 Cũng cố
- Nghệ thuật: từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật đời sống
- Nội dung: tịnh thương yêu quý trọng vợ của Tú Xương thể hiện qua
sự thấu hiểu nỗi đau gian truân vất vả và đức tính cao đẹp của bà Tú
2 Luyện tập
- Vận dụng hình ảnh: thân cò, vất vả, gian truân, đau thân phận
- Vận dụng từ ngữ: 2 thành ngữ: đức tính cao đẹp của bà Tú
3 Hướng dẫn tự học:
- Xem lại bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương
Trang 32
Trang 33Tuần 3: Tiết 11.
Giáo án Văn học
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
Đọc thêm: KHÓC DƯƠNG KHUÊ, VỊNH KHOA THI
HƯƠNG
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Bài “Khóc Dương Khuê” của Nguyễn Khuyến:
+ Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê
+ Những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc
- Bài “Vịnh khoa thi hương”, Trần Tế Xương:
+ Cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời, thái độ của tác giả
+ Nghệ thuật sử dụng của bài thơ
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Hình ảnh bà Tú qua nỗi nhớ thương vợ của ông Tú?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Nguyễn Khuyến và Tú Xương là những tác giả cuối cùng của thời kỳ văn học
trung đại Ở những tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu một số tác phẩm của hai nhà thơ này, để hiểu sâu sắc hơn về những giá trị nội dung và nghệ thuật trong thơ văn của mỗi tác giả
Hs tóm tắt những ý chính
ở phần tiểu dẫn
Theo em bài thơ này có
thể chia thành mấy đoạn?
Nội dung mỗi đoạn là gì?
Tình bạn thắm thiết, thủy
chung giữa hai người được
thể hiện như thế nào trong
Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn:
- 2 câu đầu: tin đến đột ngột
- 12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm
- 8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng
- 16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”
Câu 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung qua sự vận động cảm xúc, diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khi nghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái khi không còn bạn; lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi; luyến tiếc, lúc lắng đọng thấm sâu
Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ
- Nói giảm: “Bác Dương rồi”
Trang 34chính tiểu dẫn.
Hai câu đầu cho thấy cuộc
thi diễn ra như thế nào?
Phân tích tâm trạng, thái
độ của tác giả trước cảnh
tượng trường thi?
- Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác”
- Cách nói so sánh: “tuổi già sương”
- Sử dụng lối liệt kê: có lúc, có khi, cũng có khi
* Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương.
I/ Đọc và tìm hiểu tiểu dẫn: (SGK) II/ Đọc và tìm hiểu văn bản:
Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó
Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi:
- Các từ “lôi thôi”
- Hình ảnh “vai đeo lọ”
- Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử”
Sĩ tử luộm thuộm, không gọn gàng → sự ô hợp, nhốn nháo của xã hội
- Từ “ậm ọe”
- Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường”
Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi
Câu 3: Hình ảnh quan sứ, bà đầm
- Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm đến”, “váy lê ra”
- Nghệ thuật đối: lọng><váy
→ sức mạnh đã kích, châm biếm, dữ dội, sâu cay, ẩn trong đó không ít nỗi xót xa
Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình
“Nhân tài né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của
sĩ tử mà còn là của những ai được xem là nhân tài đất Bắc
→ Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước, là sự tác động tới tâm linh người đọc
* Luyện tập
1 Cũng cố+ Nội dung, nghệ thuật bài “Khóc Dương Khuê”
+ Nội dung, nghệ thuật bài “Vịnh khoa thi hương”
2 Luyện tập
3 Hướng dẫn tự học:
+ Xem bài giảng, SGK, BT
+ Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 34
Trang 35Tuần 3: Tiết 12.
Giáo án Tiếng Việt
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói của từng cá nhân
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc
- Có ý thức sử dụng lời nói cá nhân phù hợp với yêu cầu của ngôn ngữ chung trong xã hội
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Những cái chung của ngôn ngữ, những nét riêng của lời nói cá nhân?
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Ngôn ngữ là sản phẩm chung của xã hội, lời nói lại là sản phẩm riêng của từng
cá nhân Tuy nhiên giữa ngôn ngữ và lời nói lại có mối quan hệ hai chiều, tác động bổ sung cho nhau Để hiểu rõ mối quan hệ này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn qua tiết học hôm nay
Giữa ngôn ngữ chung và
lời nói cá nhân có mối
quan hệ như thế nào?
Chia nhóm thảo luận,
mỗi nhóm thảo luận 1 bài
Chỉ ra sự DT riêng khi
dùng từ “nách” trong câu
thơ Nguyễn Du?
Sự ST riêng của mỗi nhà
thơ trong cách dùng từ
“Xuân”?
Trong những câu thơ sau
đã có ST như thế nào khi
dùng từ?
Trong những câu thơ
sau từ nào từ mới được tao
ra trong thời gian gần đây
III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh lời nói cá nhân và là cơ sở để lĩnh hội lời nói cá nhân
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hóa những tính chung của ngôn ngữ cộng đồng
IV Luyện tập:
Bài tập 1: Từ “nách” chỉ vị trí trên thân thể con người Bằng phương thức chuyển nghĩa chung của Tiếng Việt (phương thức ẩn dụ) trong câu thơ của Nguyễn Du từ “nách” dùng chỉ chổ giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc (góc tường)
Bài tập 2:
- Từ “xuân”, - thơ Hồ Xuân Hương: Vừa mùa xuân, sức xuân (tuổi trẻ)
- “xuân” – Nguyễn Du: vẽ đẹp người con gái trẻ tuổi
- “xuân” – Nguyễn Khuyến: men say nồng của rượu ngon, sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết bạn bè
- “xuân” – Hồ Chí Minh: xuân 1: mùa đầu tiên Xuân 2: sức sống mớitươi đẹp
Bài tập 3:
Trang 36và được dựa theo tiếng
nào? Phương thức cấu tạo
như thế nào?
a/ Huy Cận: - “mặt trời”: mặt trời thiên nhiên nhưng dùng theo phép nhân hóa nên có thể “xuống biển”
b/ Tố Hữu: - “mặt trời” chỉ lý tưởng Hồ Chí Minh
c/ Nguyễn Khoa Điềm: - “mặt trời” 1: mặt trời thiên nhiên
“mặt trời” 2: dùng với nghĩa ẩn dụ là đứa con của mẹ
Bài tập 4:
a/ Từ “mọn mằn” từ mới tạo ra từ
- Tiếng “mọn” (nhỏ đến mức không đáng kể) – nhỏ mọn
- Những quy tắc tạo chung:
+ Những quy tắc tạo từ láy: phụ âm đầu
+ Trong hai tiếng, tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau
+ Tiếng láy lặp lại âm đầu nhưng đổi vần “ăn”
→ Từ “mọn mằn”: nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể
b/ Từ “giỏi giắn”: rất giỏi
c/ Từ “nội soi”: từ mới tạo ra từ
- Hai tiếng có sẵn “nội soi”
- Phương thức cấu tạo từ chính phụ: từ chính sau, phụ đi trước
+ Xem bài giảng, sách giáo khoa, làm bài tập
+ Chuẩn bị bài mới: Bài ca ngất ngưỡng
Trang 36
Trang 37Tuần 3: Tiết tự chọn
Giáo án Văn học (1 tiết)
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
MỘT SỐ NỘI DUNG QUAN TRỌNG QUA BÀI THƠ: KHÓC DƯƠNG KHUÊ VÀ VỊNH KHOA THI HƯƠNG
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh
Tiếp tục cũng cố, khắc sâu một số nội dung kiến thức về 2 tác phẩm:
* Khóc Dương Khuê: tình bạn thắm thiết thủy chung giữa Nguyễn Khuyến với bạn và những nét nghệ thuật tu từ đặc sắc
* Vịnh khoa thi hương: cảnh trường thi và bức tranh xã hội đương thời, thái độ của tác giả và nghệ thuật sử dụng trong bài thơ
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án tự chọn.
C Phương pháp dạy học: Kết hợp các phương pháp: phát vấn, thảo luận, nêu vấn đề,
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ,
nhắc lại xuất xứ, thể loại, bố cục bài thơ
Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa
hai người bạn được thể hiện như thế nào
trong bài thơ?
Hãy phân tích những bút pháp tu từ thể
hiện nỗi trống vắng của nhà thơ khi bạn
qua đời
GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ,
nhắc lại xuất xứ, thể loại, bố cục bài thơ
Hai câu đầu cho thấy cuộc thi diễn ra
như thế nào?
Em có nhận xét gì về hình ảnh sĩ tử và
quan trường?
* Bài “Khóc Dương Khuê” – Nguyễn Khuyến
I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn - SGK) II/ Nội dung:
Câu 1: Bài thơ viết theo dòng cảm xúc của tác giả và được chia thành 4 đoạn:
- 2 câu đầu: tin đến đột ngột
- 12 câu tiếp: sự hồi tưởng về kỷ niệm
- 8 câu tiếp: ấn tượng lần gặp cuối cùng
- 16 câu còn lại: nỗi đau khôn tả lúc bạn “ra đi”
Câu 2: Tình bạn thắm thiết, thủy chung qua sự vận động cảm xúc, diễn tả tâm trạng: nỗi đau bàng hoàng khinghe tin bạn mất – sự hồi tưởng kỷ niệm – nỗi đau tê tái khi không còn bạn; lúc đột ngột, lúc ngậm ngùi; luyến tiếc, lúc lắng đọng thấm sâu
Câu 3: Sử dụng nhiều bút pháp tu từ
- Nói giảm: “Bác Dương rồi”
- Bút pháp nhân hóa: “nước mây man mác”
- Cách nói so sánh: “tuổi già sương”
- Sử dụng lối liệt kê: có lúc, có khi, cũng có khi
* Bài “Vịnh khoa thi hương” – Trần Tế Xương.
Trang 38Phân tích hình ảnh quan sứ, bà đầm và
sức mạnh châm biếm, đã kích của bút
pháp nghệ thuật đối
Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả
trước cảnh tượng trường thi?
I/ Tìm hiểu chung: (Tiểu dẫn - SGK) II/ Nội dung:
Câu 1: Hai câu đầu có tính tự sự thể hiện rõ sự ô hợp nhộn nhạo trong thi cử “trường Nam thi lẫn với trường Hà” từ “lẫn” thể hiện điều đó
Câu 2: Hai câu thực thể hiện rõ sự ô hợp của kỳ thi:
- Các từ “lôi thôi”
- Hình ảnh “vai đeo lọ”
- Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “lôi thôi sĩ tử”
Sĩ tử luộm thuộm, không gọn gàng → sự ô hợp, nhốn nháo của xã hội
- Từ “ậm ọe”
- Bút pháp nghệ thuật đảo ngữ “ậm ọe quan trường”Quan trường với cái oai cố tạo (oai vờ) → tính chất lộn xộn của kỳ thi
Câu 3: Hình ảnh quan sứ, bà đầm
- Nghệ thuật đảo ngữ “Long cắm đến”, “váy lê ra”
- Nghệ thuật đối: lọng><váy
→ sức mạnh đã kích, châm biếm, dữ dội, sâu cay, ẩn trong đó không ít nỗi xót xa
Câu 4: Hai câu kết: từ giọng điệu mỉa mai châm biếm sang trữ tình “Nhân tài né nhà” → lời kêu gọi đánh thức lương tri không chỉ của sĩ tử mà còn là của những
ai được xem là nhân tài đất Bắc
→ Từ khoa thi bức tranh xã hội năm Đinh Dậu được hiện lên bên cạnh nỗi nhục mất nước, là sự tác động tới tâm linh người đọc
Trang 39Tuần 4: Tiết 13, 14.
Giáo án Văn học
GV: Nguyễn Thị Hồng Thơm Ngày soạn:
BÀI CA NGẤT NGƯỠNG
Nguyễn Công Trứ
A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách là nhà nho và hiểu được vì sao
có thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang tính ý nghĩa tích cực
- Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ngất ngưỡng”, để không nhầm lẫn với lối sống lập dị của một số người hiện đại
- Nắm được những tri thức về thể hát nói và thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỷ XIX
B Phương tiện dạy học: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo.
C Phương pháp dạy học: Tổ chức giờ học theo cách kết hợp với các hình thức trao đổi, thảo luận
trả lời các câu hỏi
D Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của học sinh.
3 Vào bài mới:
Lời vào bài: Trong lịch sử Việt Nam, người ta thường nói tới hai chữ “ngông”, ngông như
Tản Đà, ngông như Nguyễn Tuân và ngông như Nguyễn Công Trứ Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu được chữ “ngông” ấy của nhà thơ Nguyễn Công Trứ
Giáo viên giảng giải khái
niệm “ngất ngưỡng” nói
chung và của Nguyễn
Công Trứ nói riêng
- Bài thơ làm theo thể hát nói (ca trù)
- Đề tài, cảm hứng sáng tác: lời tự thuật cuộc đời
c Bố cục: 3 phần:
- 6 câu đầu: ngất ngưỡng chốn quan trường
Trang 40Tự hào về sự trung nghĩa
“Nghĩa vua tôi sơ
chung”
GV hướng dẫn HS về
nhà luyện tập
- 10 câu tiếp: ngất ngưỡng khi nghỉ hưu
- 3 câu cuối: ngất ngưỡng giữa đám quan lại đương triều
II Đọc hiểu văn bản:
1 Tiêu đề “ngất ngưỡng”
- Ngất ngưỡng: là sự khác người, khác đời
- Ngất ngưỡng của Nguyễn Công Trứ: là đối lập với lễ, phá lễ, bỏ quadanh giáo nhà nho để sống thật hơn, dám là chính mình, kiểm định bản lĩnh cá nhân
2 Sáu câu đầu: Sự ngất ngưỡng chốn quan trường.
- Câu 1: “Vũ trụ sự” câu thơ chữ Hán → khẳng định con người có phận sự lớn lao mang tầm vóc vũ trụ
- Câu 2: “Ông Hi lồng”: là người tài giỏi trong cảnh tù túng chật hẹp
→ Câu 1 > < câu 2 → ngất ngưỡng
- Câu 3, 4 với cách ngắt nhịp+ 3/3/4
+3/3/2
→ giọng điệu hào hùng, khẳng định con người có tài năng và danh vị
xã hội
3 10 câu tiếp: Sự ngất ngưỡng khi về hưu
* 2 câu tiếp theo: Khẳng định con người có tài kinh bang tế thế lúc
loạn giúp nước “Bình tây cờ đại tướng”, thời bình thì giúp vua “phủ doãn Thừa Thiên”, nay về hưu sống ngất ngưỡng khác đời “Đô môn ngất ngưỡng”
* 8 câu tiếp (khổ đôi): lời tự thuật của tác giả về cách sống ngất
+ Điệp từ “không”, “khi”
→ Sống phóng túng mà vẫn trong sạch “không vướng tục” bản lĩnh,
ý thức cá nhân của tác giả
4 3 câu cuối: (khổ xếp 3 câu): khẳng định sự ngất ngưởng giữa đám quan lại đương triều (niềm tự hào).
- Tự hào về tài năng “Chẳng Trái Hàn phú” → So sánh mình với các bậc danh tiếng của Trung Quốc
- Đặc biệt là tiếng “ông” cuối bài vang lên như niềm tự hào, kiêu hãnh đầy bản lĩnh khép lại bài thơ một cách độc đáo
“Trong triều ông”
Trang 40