Bài 5 : Một hợp chất có PTK bằng 62 .Trong phân tử oxi chiếm 25,8% theo khối lợng , còn lại là nguyên tố natri .Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguỷên tố cótrong phân tử hợp chất.. Tro
Trang 1a K/N: Là hạt vô cùng nhỏ ,trung hoà về điện và từ đó tạo mọi chất
b Cấu tạo: gồm + hạt nhân mang điện tích + ( gồm hạt p, hạt n )
a , k/n : là những nguyên tử cùng loại,có cùng số p trong hạt nhân
Vậy : số P là số đặc trng cho một nguyên tố hoá học
Trang 2b, Cách biểu diễn nguyên tố: Mỗi nguyên tố đợc biễu diễn bằng một hayhai chữ cái ,chữ cái đầu đợc viết dạng hoa ,chữ cái hai nếu có viết thờngMỗi kí hiệu còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Vd: Kí hiệu Na biểu diễn {nguyên tố natri ,một nguyên tử natri }
VD: CTHH của nhôm là Al, của cacbon là C
- Nếu đ/c PK khác ( nito, clo , oxi ): CTHH dạng : A2 ( trừ ozon : O3)
6 Hợp chất:
a, k/n: là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên
b Phân loại: + h/c hữu cơ( chứa ít nhất 2 n/tố C, O ): VD : đờng C12H22O11
+ h/c vô vơ: Các h/c còn lại : VD : Muối ăn: NaCl
c CTHH của h/c : AxBy hoặc AxByCz
* Chú ý khi viết CTHH
+Trong CTHH của h/c thí B có thể là 1 nhóm n/tử ( nếu y2 thì cho nhómn/tử vào trong ngoặc rồi ghi chỉ số ở ngoài; nếu chỉ số là 1 thì ko cần ghingoặc)
+ Mỗi chất chỉ có 1 CTHH -> khi viết CTHh thì viết đúng theo thứ tự liênkết , ko đc tự ý thay đổi)
II Bài Tập
Bài 1( bài 1-T70 )Tổng số hạt p ,e ,n trong nguyên tử là 28 ,trong đó số hạt
ko mang điện chiếm xấp xỉ 35% Tính số hạt mỗi loaị
Bài 2 ( bài 7 – T2): T2): nguyên tử sắt gồm 26 p,30 n ,26 e ,
Trong không khí có chứa n/tử oxi ở dạng tự do
c.Khí Sunfuzo( SO3 ) gồm 2 đơn chất là S và O tạo nên
d Khí Sunfuzo( SO3 ) gồm 2 n/tố S và O tạo nên
f Nớc ( H2O) gồm 2 n/tử H và O tạo nên
h Muối ăn( NaCl) gồm 2 đ/c Na và Cl tạo nên
i) Khí các bon nic( CO2) gồm 1n/tử C và 2 n/tử O tạo nên
Trang 3Bài 4:(Bài 4-T1) a)Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi
b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử magie 0,5 lần
c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử natri là 17 đvc
Hãy tính nguyên tử khối của X,Y ,Z tên nguyên tố ,kí hiệu hoá học của
nguyên tố đó ?
Bài 5 : Một hợp chất có PTK bằng 62 Trong phân tử oxi chiếm 25,8% theo khối
lợng , còn lại là nguyên tố natri Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguỷên tố cótrong phân tử hợp chất
Bài 6(bài 1-T69)
Nguyên tử X có tổng các hạt là 52 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt
a)Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử X
b) Hãy viết tên, kí hiệu hoá học và nguyên tử khối của nguyên tố X
Bài 7( bài 5-T2)
Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiêu hơn số hạt không mang điện là 10.Hãy xác định M là nguyên tố nào?
Bài 8
a Tính NTK, PTK của 5Fe; 9Cu; 2H2O; 6Al2(SO4)3; 4CuSO4.5H2O
b Tính khối lợng bằng gam của các NTử, Ptử chất trên
IV Củng cố – T2): h ớng dẫn về nhà
-Xem lại các dạng Bt đã chữa
-Làm Bt: 4/ 86 ; câu 1 ý 2 /51; câu 1/47; câu 8,9,10,11/2
- Học thuộc bài ca hóa trị, phân loại tính KL, PK của các n/tố, nắm đc KHHH của 1 số nhóm n/tử hay dùng ( SGK/43)
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Liờn Sơn,Ngày /09/2014
Trang 4Ngày soạn:10/09/2014
Ngày dạy: /09/2014
BUổI 2: hóa trị
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố cho HS nắm đợc k/n về hóa trị , cách xđ hóa trị , biết
tính hóa trị , lập CTHH dựa vào hóa trị ,
- Biết đợc hiện tợng vật lí , htợng hóa học, phân biệt đợc 2 hiện ợng trên
1 Cách xđ hóa trị của nguyên tố
- Dựa vào gán cho H(I); O(II)
2 Quy tắc hóa trị
Trang 5+ Lấy BCNN(a, b) : a -> chỉ số của A
+ Lấy BCNN(a, b) : b -> chỉ số của B
VD: CTHH của nhôm và oxi là Al2O3
CTHH của Na và nhóm OH là NaOH
* Chú ý: + Khi liên kết với KL và H thì S(II) ; C(IV) ; N( III); P(III)
+ Khi liên kết với O thì S( IV; VI)
VD: H2S (Khí hiđro sunfua có mùi trứng thối)
CH4 ( Khí metan có trong khí bùn ao, khí hầm mỏ , khí biogaz)
NH3( khí amoniac có mùi khai trong nớc tiểu )
PH3( mùi thối có trong xác ngời chết bị phân hủy)
Hoạt động 2: Bài tập Bài 1: Tính hóa trị của nguyên tố sắt, nitơ trong các CTHH sau:
a Fe2O3; FeO; FeCl2; Fe2(SO4)3
Bài 3: Cho các CTHH sau , CTHH nào đúng,CTHH nào sai ( nếu sai -> sửa lại):
Na(OH); AlOH3; S2O4( S; IV) ; Zn2O2; Al2(PO4)3; NaCl
IV Củng cố – T2): h ớng dẫn về nhà
-Xem lại các dạng Bt đã chữa
-Làm Bt: 4/ 86 ; câu 1 ý 2 /51; câu 1/47; câu 8,9,10,11/2
- Học thuộc bài ca hóa trị, phân loại tính KL, PK của các n/tố, nắm đc KHHH của 1 số nhóm n/tử hay dùng ( SGK/42,43)
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 6Liờn Sơn,Ngày /09/2014
Ngày soạn:20/09/2014
Ngày dạy: /09/2014
Buổi 3 Công thức hoá học,hoá trị A: Lí thuyết
Dạng 1: Biết tỉ lệ khối l ợng các nguyên tố trong hợp chất.
Bài 1: hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC Trong phân tử của hợp chất
nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lợng, còn lại là nguyên tố Na Số nguyên
tử của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu ?
Dạng 4: Biết thành phần phần trăm về khối l ợng các nguyên tố mà đề bài không cho phân tử khối.
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: AxBy
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố: MA.x = %A
MB..y %B
- Tìm đợc tỉ lệ :x và y là các số nguyên dơng
Bài 2: hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit Trong
phân tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lợng Tìm nguyên tố X (Đs: Na)
B/Bài Tập:
Bài 1: Hãy xác định công thức các hợp chất sau:
a) Hợp chất A biết : thành phần % về khối lợng các nguyên tố là: 40%Cu 20%S
và 40% O, trong phân tử hợp chất có 1 nguyên tử S
b) Hợp chất B (hợp chất khí ) biết tỉ lệ về khối lợng các nguyên tố tạo thành: mC :
mH = 6:1, một lít khí B (đktc) nặng 1,25g
c) Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lợng các nguyên tố là : mCa : mN : mO = 10:7:24
và 0,2 mol hợp chất C nặng 32,8 gam
d) Hợp chất D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa 9,2g Na, 2,4g C và 9,6g O
Bài 2:Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O2 (đktc).Phần rắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lợng)
Trang 7Tìm công thức hóa học của A.
Bai 3:Tìm công thức hoá học của các hợp chất sau.
a) Một chất lỏng dễ bay hơi ,thành phân tử có 23,8% C 5,9%H ,70,3%Cl và có PTK bằng 50,5
b ) Một hợp chất rấn màu trắng ,thành phân tử có 4o% C 6,7%H 53,3% O và
có PTK bằng 180
Bài 4:Muối ăn gồm 2 nguyên tố hoá học là Na và Cl Trong đó Na chiếm39,3%
theo khối lợng Hãy tìm công thức hoá học của muối ăn ,biết phân tử khối của nógấp 29,25 lần PT Khu mỏ sắt ở Trại Cau (Thái Nguyên) có một loại quặng sắt.Khi phân tích mẫu quặng này ngời ta nhận thấy có 2,8 gam sắt Trong mẫuquặng trên, khối lợng Fe2O3 ứng với hàm lợng sắt nói trên là:
A 6 gam B 8 gam C 4 gam D 3 gam
Đáp số: C
Bài 5.Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lợng giữa đồng vàoxi trong oxit là 4 : 1 Viết phơng trình phản ứng điều chế đồng và đồng sunfat
từ CuxOy (các hóa chất khác tự chọn)
Bài 6:Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và magiê, các dung dịch axit
sunfuric loãng H2SO4 và axit clohiđric HCl Muốn điều chế đợc 1,12 lít khí hiđro(đktc) phải dùng kim loại nào, axit nào để chỉ cần một lợng nhỏ nhất
A Mg và H2SO4 B Mg và HCl
C Zn và H2SO4 D Zn và HCl
Đáp số: B
Bài 8: a)Tìm công thức của oxit sắt trong đó có Fe chiếm 70% khối lợng.
b) Khử hoàn toàn 2,4 gam hỗn hợp CuO và FexOy cùng số mol nh nhau bằnghiđro đợc 1,76 gam kim loại Hoà tan kim loại đó bằng dung dịch HCl d thấythoát ra 0,488 lít H2 (đktc) Xác định công thức của oxit sắt
Đáp số: a) Fe2O3
b) Fe2O3.
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Liờn Sơn,Ngày /09/2014
Ngày soạn:28/09/2014
Ngày dạy: /10/2014
Buổi 4:
Bài tập về Lập công thức hoá học,hoá trị
2.Lập CTHH hợp chất khi biết thành phần khối l ợng nguyên tố
1: Biết tỉ lệ khối l ợng các nguyên tố trong hợp chất.
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: AxBy
Trang 82: Hợp chất C, biết tỉ lệ về khối lợng các nguyên tố là : mCa : mN : mO = 10:7:24
và 0,2 mol hợp chất C nặng 32,8 gam
3: Hợp chất D biết: 0,2 mol hợp chất D có chứa 9,2g Na, 2,4g C và 9,6g O
4:Xác định công thức phân tử của CuxOy, biết tỉ lệ khối lợng giữa đồng và oxitrong oxit
- Tìm mA, mB, mC trong m‘(g) các hợp chất chứa các nguyên tố A,B,C
+ Nếu (mA + m B) = m (g)AxByCz Trong h/c không có nguyên tố C
Từ đó : x : y = MA mA : MB mB = a:b (tỉ lệ các số nguyên dơng, tối giản) CTHH:
y xC
2
y xC
z y
- Lập tỷ lệ số mol theo PTHH và số mol theo dữ kiện bài toán suy ra x, y, z
Ví dụ: Đốt cháy 4,5 g hợp chất hữu cơ A Biết A chứa C, H, 0 và thu đợc 9,9g
khí C02 và 5,4g H20 Lập công thức phân tử của A Biết khôí lợng phân tử Abằng 60
Giải:
- Theo bài ra: n A 0 , 075mol
60
5 , 4
44
9 , 9 2
18
4 , 5
2
y xC
z y
Trang 9z y
3 , 0 075 , 0 1
3 225
, 0 075 , 0 1
x x
Mặt khác;MC 3 H 8 0 z = 60
Hay : 36 + 8 + 16z =60 – T2):> z = 1
Vậy công thức của A là C3H80
+Trờng hợp biết PTK Tìm đợc CTHH đúng
1: Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A Biết A chứa C, H, O và thu đợc
9,9g khí CO2 và 5,4g H2O lập công thức phân tử của A Biết phân tử khối A là60
2: Đốt cháy hoàn toàn 7,5g hyđrocácbon A ta thu đợc 22g CO2 và 13,5g H2O.Biết tỷ khối hơI so với hyđrô bằng 15 Lập công thức phân tử của A
3: : Đốt cháy hoàn toàn 0,3g hợp chất hữu cơ A Biết A chứa C, H, O và thu đ
-ợc 224cm3 khí CO2 (đktc) và 0,18g H2O lập công thức phân tử của A.Biết tỉkhối của A đối với hiđro bằng 30
4:Đốt cháy 2,25g hợp chất hữu cơ A chứa C, H, O phải cần 3,08 lít oxy (đktc)
và thu đợc VH2O =5\4 VCO2 .Biết tỷ khối hơi của A đối với H2 là 45 Xác địnhcông thức của A
5: Hyđro A là chất lỏng , có tỷ khối hơi so với không khí bằng 27 Đốt cháy A
thu đợc CO2 và H2O theo tỷ lệ khối lợng 4,9 :1 tìm công thức của A
3: Biết thành phần phần trăm về khối l ợng các nguyên tố, cho biết NTK, phân tử khối.
Cách giải:
- Tớnh khối lượng từng nguyờn tố trong 1 mol hợp chất
- Tớnh số mol nguyờn tử từng nguyờn tố trong 1 mol hợp chất
1: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC Trong phân tử của hợp chất nguyên
tố oxi chiếm 25,8% theo khối lợng, còn lại là nguyên tố Na Số nguyên tử củanguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu ?
2Tìm công thức hoá học của các hợp chất sau.
a) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phân tử có 23,8% C, 5,9%H, 70,3%Cl và cóPTK bằng 50,5
b ) Một hợp chất rấn màu trắng, thành phân tử có 40% C, 6,7%H, 53,3% O và
có PTK bằng 180
Trang 103:Muối ăn gồm 2 nguyên tố hoá học là Na và Cl Trong đó Na chiếm 39,3% theo
khối lợng Hãy tìm công thức hoá học của muối ăn, biết phân tử khối của nó gấp29,25 lần PTK H2
4: Biết thành phần phần trăm về khối l ợng các nguyên tố mà đề bài không cho biết NTK,phân tử khối.
Cách giải: - Đặt công thức tổng quát: AxBy
- Ta có tỉ lệ khối lợng các nguyên tố: MB MA y x
. = B A
1: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử oxi tạo ra phân tử oxit Trong phân
tử, nguyên tố oxi chiếm 25,8% về khối lợng Tìm nguyên tố X (Đs: Na)
2:Nung 2,45 gam một chất hóa học A thấy thoát ra 672 ml khí O2 (đktc) Phầnrắn còn lại chứa 52,35% kali và 47,65% clo (về khối lợng) Tìm công thức hóahọc của A
3
: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit Trong phân tử,
nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lợng Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào?
4: Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với hyro.
Trong phân tử, khối lợng H chiếm 17,65% Hỏi nguyên tố M là gì?
5
: Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit Trong phân tử,
nguyên tử oxi chiếm 30% về khối lợng Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào?
6 Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O Thành phần của hợp
chất có 42,6% là nguyên tố C, còn lại là nguyên tố oxi Xác định về tỉ lệ sốnguyên tử của C và số nguyên tử oxi trong hợp chất
7
: Lập công thức phân tử của A Biết đem nung 4,9 gam một muối vô cơ A thì
thu đợc 1344 ml khí O2 ( đktc), phần chất rắn còn lại chứa 52,35% K và47,65%
=1,56 (g) n K =
39
56 , 1
= 0,04 (mol)
m Cl = 2,98 – T2): 1,56 = 1,42 (g) n Cl =
5 , 35
42 , 1 = 0,04 (mol) Gọi công thức tổng quát của B là: K x Cl y O z ta có:
Trang 11Liờn Sơn,Ngày /10/2014
Ngày soạn: 02/10/2014
Ngày dạy: /10/2014
Buổi 5 Chất và sự biến đổi chất A/Kiến thức cần nhớ
1/.Hiện tợng vật lí là sự biến đổi hình dạng hay trạng thái của chất
2/.Hiện tợng hoá học: là sự biến đổi chất này thành chất khác
3/ Đơn chất: là những chất đợc tạo nên từ một nguyên tố hoá học từ một nguyên tố hh có thể tạo nhiều đơn chất khác nhau
4/Hợp chất : là những chất đợc tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở
lên
5/Phân tử:là hạt gồm 1số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy
đủ tính chất hoá học của chất
6/Phân tử khối :- Là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- PTK bằng tổng các nguyên tử khối có trong phân tử
7/Trạng thái của chất:Tuỳ điều kiện một chất có thể tồn tại ơtrangj thái lỏng,rắn hơi
B/ Bài tập
Bài 1:Khi đun nóng , đờng bị phân huỷ biến đổi thành than và nớc.Nh vậy,
phân tử đuờng do nguyên tố nào tạo nên ?Đờng là đơn chất hay hợp chất
Bài 2:a) Khi đánh diêm có lửa bắt cháy, hiện tợng đó là hiện tợng gì?
b) Trong các hiện tợng sau đây, hiện tợng nào là hiện tợng hóa học: trứng
bị thối; mực hòa tan vào nớc; tẩy màu vải xanh thành trắng
Bài 3:Em hãy cho biết những phơng pháp vật lý thông dụng dùng để tách các
chất ra khỏi một hỗn hợp Em hãy cho biết hỗn hợp gồm những chất nào thì ápdụng đợc các phơng pháp đó Cho ví dụ minh họa
Bài 4:Phân tử của một chất A gồm hai nguyên tử, nguyên tố X liên kết với một
nguyên tử oxi và nặng hơn phân tử hiđro 31 lần
a) A là đơn chất hay hợp chất
b) Tính phân tử khối của A
c) Tính nguyên tử khối của X Cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố
Trang 12Chuyên đề III Bài tập về phơng trình hóa học hóa học
a.Lập ph ơng trình hóa học:
Cách giải chung:
- Viết sơ đồ của phản ứng (gồm CTHH của cỏc chất pư v sành CTHH ản phẩm)
- Cõn bằng số nguyờn tử của mỗi nguyờn tố (bằng cỏch chọn cỏc hệ số thớchhợp điền v o trành CTHH ước cỏc CTHH)
- Viết PTHH
Ví dụ: ?K + ?O2 -> ?K2O
Giải: 4K + O2 -> 2K2O
+ Khi gặp một số phơng trình phức tạp cần phải dùng phơng pháp cân bằngtheo phơng pháp đại số:
Ví dụ 1: Cân bằng PTHH sau : FeS2+ O2 -> Fe2O3 + SO2
Giải: - Đặt các hệ số: aFeS2 + bO2 -> cFe2O3 + dSO2
- Tính số nguyên tử các nguyên tố trớc và sau phản ứng theo các hệ sốtrong PTHH: Ta có: + Số nguyên tử Fe: a = 2c
+ Số nguyên tử S : 2a = d
+ Số nguyên tử O : 2b = 3c + 2d
Đặt a = 1 c = 1/2, d = 2, b = 3/2 + 2.2 = 11/2
Thay a, b, c, d vào PT: aFeS2 + bO2 -> cFe2O3 + dSO2
FeS2 + 11/2O2 -> 1/2Fe2O3 + 2SO2
Hay: 2FeS2 + 11O2 -> Fe2O3 + 4SO2
Ví dụ 2 Cân bằng PTHH sau: FexOy + H2 Fe +
H2O
Giải: - Đặt các hệ số: a FexOy + b H2 c Fe+ d H2O
- Tính số nguyên tử các nguyên tố trớc và sau phản ứng theo các hệ sốtrong PTHH: Ta có: + Số nguyên tử Fe: a.x = c
+ Số nguyên tử O : a.y = d
+ Số nguyên tử H : 2b = 2d
Đặt a = 1 c = x, d = b = y
Thay a, b, c, d vào PT: FexOy + y H2 x Fe + y H2O
* B i t ài t ậ p v ậ n d ụ ng:
1: Haừy choùn CTHH vaứ heọ soỏ thớch hụùp ủaởt vaứo nhửừng choó coự daỏu
hoỷi trong caực PTPệ sau ủeồ ủửụùc PTPệ ủuựng :
a/ ?Na + ? 2Na2O b/ 2HgO t0 ? Hg + ?
Trang 13KOH + Al2(SO4)3 > K2SO4 + Al(OH)3
FeO + HNO3 > Fe(NO3)3 + NO + H2O
FexOy + CO > FeO + CO2
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 14
I.Nội dung ph ơng pháp:
Với dạng bài tập giải theo định luật bảo toàn khối lợng( ĐLBTKL) đợc bắt
đầu từ bài 15 hoá học 8 cho đến áp dụng một cách linh hoạt lên các lớp trên Đây
là một phơng pháp giải nhanh các bài tập Hoá
Nội dung định luật
“ Trong một phản ứng háo học tổng khối lợng các chất tham gia bằng tổngkhối lợng các sản phẩm”
xét phản ứng:
A+ B -> C + D
Ta có: mA + mB = mc + mD
Lu ý: Điều quan trọng khi áp dụng phơng pháp này đó là phải xác định
đúng lợng chất( Khối lợng) tham gia phản ứng và tạo thành( chú ý các chất kếtquả bay hơi, đặc biệt khối lợng dung dịch)
II Các dạng bài toán th ờng gặp:
Dạng 1:
Bài tập 1,2:
Đốt Trong 1 phơng trình phản ứng có n chất tham gia Nếu biết khối lợng(
n -1) chất tính khối lợng của chất còn laị
Với dạng này yêu cầu đa số học sinh phải nắm vững với phơng pháp giảitheo các bớc:
Viết sơ đồ dạng chữ hoặc sơ đồ công thức:
A + B -> C + DViết biểu thức ĐLBTKL
Biết tổng khối lợng chất đầu <-> khối lợng sản phẩm
Những bài toán loại này nếu sử dụng phơng pháp thông thờng sẽ phức tạp nhng dùng PP ĐLBTKL sẽ trở nên đơn giản
Bài tập 2.1:
Trộn 5,4g Al với 12 gam Fe2O3 rồi nung nóng tới một thời gian ngời ta thu
đợc m chất rắn
Giải Al + Fe2O3 -> rắn
Trang 15Không phải viết phản ứng, không cần xác định chất rắn là gì áp dụng
6 , 33.44 =142(gam)Bài tập tự giải:
Bài tập 2.3:
Trộn 8,1 gam bôt Alvới 48 gam bôt Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệtnhôm trong điều kiện không có không khí khối lợng chất rắn thu đợc là baonhiêu
Đs 56,1 g
Dạng 3 :
áp dụng với bài toán :
Kim loại + Axit >Muối + khíDạng này có các trờng hợp sau:
Hoà tan hoàn 14,5 g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn,Fe vào dung dịch HCl
ng-ời ta thu đợc 6,72 lít H2 Tìm khối lợng muối thu đợc
Giải Sơ đồ: kim loại + HCl > Muối + H2
áp dụng ĐLBTKL ta có: mmuối = mkloai + m
Cl-Ta có: 2HCl >H2
2nCl= n H2 =
4 , 22
72 , 6
= 0,3(mol)
nCl= 0,3 2 = 0.6 (mol)
mmuối= 14,5 + 0,6 35,5 = 35,8 (g)
Bài tập 3.2:
Hoà tan hoàn 4,86 g 1kim loại R hoá trị II vào dung dịch HCl ngời ta thu
đợc dung dịch X và 4,48 lít H2 Tìm khối lợng muối thu đợc dung dịch X.Giải
48 , 4 =0,2(mol)
nHCl= 2n H2 = 0.2.2=0.4 (mol)
mmuối = 4,86 + 0,4 36,5 – T2): 0,2 2 = 19,06(g)
Bài toán 3.3:
Trang 16Hoà tan hoàn toàn 4g hỗn hợp 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại hoá trị IIIphải dùng kết 170 ml dung dịch HCL 2M.Cô cạn dung dịch thu đợc bao nhiêugam muối than
= 0,17 (mol)
mmuối = 4 + 0,34 36,5 – T2): 0,17 2 = 10 ,07(g)Bài tập tự giải
Bài tập 3.4:
Hoà tan hoàn toàn 17,5 g hỗn hợp 3 kim loại Al, Zn,Fe vào dung dịch
H2SO4 ngời ta thu đợc 11,2 lít H2 Tìm khối lợng muối thu đợc
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Buổi7: Bài tập tính phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
VD1: xác định thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố tronghợp chất KNO3
B1: Tính khối lợng mol của hợp chất
B2: Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất
B3: Từ số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố, xác định khối lợng của mỗi nguyên
tố, tính thành phần phần trăm về khối lợng của mỗi nguyên tố
VD2: Tính thành phần phần trăm theo khối lợng của các nguyên tố trong Fe2O3
VD3: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố là 40% Cu, 20% S, 40%O Hãyxác định CTHH của hợp chất (biết khối lợng mol là 160)
các gợi ý mà GV đa lên màn hình:
- Giả sử CT của hợp chất làCuxSyOz
- Muốn xác định đợc CT của hợp chất ta phải xác định đợc x,y,z
? Vậy xác định x,y,z bằng cách nào
? Em hãy nêu cac bớc làm
GV: Yêu cầu HS vận dụng các bớc để làm bài tập 2b
BT1: Hợp chất A ở thể khí có thành phần các nguyên tố là: 80%C, 20%H Biết tỉkhối của khí A so với hiđro là 15 Xác định CTHH của khí A
Trang 17BT2: Tính thành phần phần trăm (theo khối lợng) của mỗi nguyên tố trong hợpchất FeS2
GV: Gọi HS2 làm bài tập 2
BT3:Hợp chất A có khối lợng mol là 94, có thành phần các nguyên tố là:82,98%K, còn lại là oxi Hãy xác định CTHH của hợp chất A
I luyện tập các bài toán tính theo CT có liên quan đến tỉ khối hơi của chất khí
BT1: Một hợp chất khí A có thành phần phần trăm theo khối lợng là: 82,35%N,17,65%H Em hãy cho biết:
a, CTHH của hợp chất, biết tỉ khối của A đối với hiđro là 8,5
b, Tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12l khí A (đktc
GV: Đặt câu hỏi gợi mở
? Muốn tìm CTHH trớc tiên ta phải tìm đại lợng nào ? Dựa vào CT nào
? Muốn tính số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1,12l khí A (đktc) ta tính đạilợng nào khác ? Tính theo CT nào
II luyện tập các bài tập tính khối lợng các nguyên tố trong hợp chất
BT2: Tính khối lợng của mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3
? Hãy nêu hớng giải bài toán
? Tìm xem có cách giải nào khác cách giải trên
BT3: Tính khối lợng hợp chất Na2SO4 có cha 2,3g Na
? Bài tập số 3 khác bài tập số 2 chỗ nào
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Liờn Sơn,Ngày /10/2014
Trang 18Ngày soạn:27/11/2014
Ngày dạy: /11/2014
Buổi8: Bài tập tính theo công thức hoá học
lập CTHH hợp chất khí dựa vào tỷ khối
Cách giải chung:
- Theo công thức tính tỷ khối các chất khí: d A/B =
MB MA
- Tìm khối lợng mol (M) chất cần tìm NTK,PTK của chất Xác địnhCTHH
Ví dụ : Cho 2 khí A và B có công thức lần lợt là NxOy và NyOx tỷ khối hơi đốivới Hyđro lần lợt là: d A/H2 = 22 , d B/A = 1,045 Xác định CTHHcủa A và B Giải: Theo bài ra ta có:
2 Một oxit của Nitơ có công thức NxOy Biết khối lợng của Nitơ trong phân tử
chiếm 30,4% ngoài ra cứ 1,15 gam oxit này chiếm thể tích là 0,28 lít (đktc).Xác
Biết d B/A = 1,4 ; d A/C = 0,75 Xác định CTHH của A, B, C
E/Lập công thức hoá học hợp chất dựa vào ph ơng trình phản ứng hoá học:
1.Dạng toán cơ bản 1 : Tìm nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố trong trờng
hợp cho biết hóa trị của nguyên tố, khi bài toán cho biết l ợng chất (hay lợng
hợp chất của nguyên tố cần tìm) và l ợng một chất khác (có thể cho bằng gam, mol, V (đktc) , các đại lợng về nồng độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí) trong một phản ứng hóa học.
Cách giải chung: Bài toán có dạng : a M + bB cC + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
- Đặt công thức chất đã cho theo bài toán :
Trang 19- Gọi a là số mol, A là NTK hay PTK của chất cần tìm
- Viết phơng trình phản ứng, đặt số mol a vào phơng trình và tính số molcác chất có liên quan theo a và A
-Lập phơng trình, giải tìm khối lợng mol (M(g)) chất cần tìm
NTK,PTK của chất Xác định nguyên tố hay hợp chất của nguyên tố cần tìm
L
u ý: Lợng chất khác trong phản ứng hóa học có thể cho ở những dạng sau:
1.Cho ở dạng trực tiếp bằng : gam, mol.
Ví dụ1: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch
HCl, thu đợc 0,3 mol H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định tên kim loại đã dùng
Giải: - Gọi CTHH của kim loại là : M
Đặt x là số mol , A là NTK của kim loại đã dùng để phản ứng
0,3 = 24(g) NTK của A = 24.Vậy A là kimloại Mg
2/ Cho ở dạng gián tiếp bằng : V(đktc)
Ví dụ2: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl,
thu đợc 6,72 lít H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định tên kim loại đã dùng
Giải
Tìm : nH 2 = 6,72
22, 4 = 0,3 (mol)
Bài toán quay về ví dụ 1
* Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu
đ-ợc 0,3 mol H 2 ở điều kiện tiêu chuẩn Xác định tên kim loại đã dùng (giải
nh ví dụ 1)
3/ Cho ở dạng gián tiếp bằng :mdd, c%
Ví dụ 3: Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100g dung dịch
*Trở về bài toán cho dạng trực tiếp:
Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl Xác định tênkim loại đã dùng
Ta có Phơng trình phản ứng:
Trang 20Thế (2) vào (1) ta có A = 7, 2
0,3 = 24(g) NTK của A = 24.Vậy A là kimloại Mg
4/ Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C M
Ví dụ 4 : Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 100 ml dung
dịch HCl 6 M Xác định tên kim loại đã dùng
Giải
Tìm n HCl = ? áp dụng : CM = n
V n HCl = CM.V = 6.0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán cho dạng trực tiếp:
Cho 7,2g một kim loại hoá trị II phản ứng hoàn toàn 0,6 mol HCl Xác định tênkim loại đã dùng (Giải nh ví dụ 3)
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
- Giúp HS biết đợc các khái niệm mol, thể tích mol của chất khí
- Vận dụng các khái niệm trên để tính đợc khái niệm mol của các chất, thể tíchkhí (đktc)
- Củng cố các kĩ năng tính PTK và củng cố vềCTHH của đơn chất và hợp chấtB.Bài dạy:
I Mol là gì
GV: Giải thích: Con số 6.10 23 đợc gọi là số Avogađo (kí hiệu là N)
GV: Cho HS đọc phần em có biết để biết thêm con số Avogađo
? 1mol nguyên tử nhôm có chứa bao nhiêu nguyên tử nhôm
Trang 21? 1 mol phân tử CO2 có chứa bao nhiêu phân tử CO2
? 0,5 mol phân tử CO2 có chứa bao nhiêu phân tử CO2
HS:
- 1mol nguyên tử nhôm có chứa 6.10 23 nguyên tử nhôm (N nguyên tử nhôm )
- 1 mol phân tử CO2 có chứa 6.10 23 phân tử CO2
- 0,5 mol phân tử CO2 có chứa 3.10 23 phân tử CO2
II khối lợng mol là gì ?
GV: Đa định nghĩa khối lợng mol lên màn hình
? Em hãy tính PTK của CO2, H2O, O2
GV: Khối lợng mol phân tử của CO2, H2O, O2 có số trị bằng PTK của nó
? Cho biết NTK của Al, Cu, Zn
GV: KL mol nguyên tử của Al, Cu, Zn có số trị bằng NTK của nó
? Qua đó em rút ra đợc kết luận gì
? KL mol và PTK hay NTK khác nhau điều gì
BT: Tính khối lợng mol của các chất: H2SO4, Al2O3, SO2
III thể tích mol của chất khí là gì ?
GV: Lu ý là chỉ nói đến thể tích mol của chất khí
? Theo em hiểu thì thể tích mol của chất khí là gì
GV: ở đktc (nhiệt độ OoC và áp suất 1 atm): thể tích của 1 mol bất kì chất khínào cũng bằng 22,4 lít
HS: Thể tích mol của các chất khí ở đktc bằng nhau bằng 22,4 lít
Một số bài toán ví dụ:
Bài tập 5.1:
Khử m gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO bằng lợng CO thiếu Sau phảnứng thu hỗn hợp chất rắn B có khối lợng 28,8 gam và 14,68 lít CO2(Đktc).Tínhm
68 , 15 = 0,7 (mol)
nPbO d = 0,05 - 0,02 =0,03(mol)Trong A gồm : PbO d =0,03.223 = 6,6,9(g)
Trang 22Bài 2:Viết phơng trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất:
cacbon, photpho, hiđro, nhôm, magiê, lu huỳnh Hãy gọi tên các sản phẩm
Bài 3: Viết các phơng trình phản ứng lần lợt xảy ra theo sơ đồ:
C ( 1 ) CO2 (2) CaCO3 (3) CaO ( 4 ) Ca(OH)2
Để sản xuất vôi trong lò vôi ngời ta thờng sắp xếp một lớp than, một lớp đávôi, sau đó đốt lò Có những phản ứng hóa học nào xảy ra trong lò vôi? Phảnứng nào là phản ứng toả nhiệt; phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt; phản ứngnào là phản ứng phân huỷ; phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
Bài 4: Từ các hóa chất: Zn, nớc, không khí và lu huỳnhhãy điều chế 3 oxit, 2axit và 2 muối Viết các phơng trình phản ứng
Bài 5.Có 4 lọ mất nhãn đựng bốn chất bột màu trắng gồm: Na2O, MgO, CaO,
P2O5.Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất trên?
Trang 23a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra khi nung KClO3.
b) Tính khối lợng KClO3 ban đầu đã đem nung
c) Tính % khối lợng mol KClO3 đã bị nhiệt phân
Đáp số: b) 245 gam
c) 80%
Bài 7 Có 3 lọ đựng các hóa chất rắn, màu trắng riêng biệt nhng không có nhãn :
Na2O, MgO, P2O5 Hãy dùng các phơng pháp hóa học để nhận biết 3 chất ở trên Viết các phơng trình phản ứng xảy ra
Bài 8 Lấy cùng một lợng KClO3 và KMnO4 để điều chế khí O2 Chất nào cho
Bài 9.Hãy lập các phơng trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau:
a) Sắt (III) oxit + nhôm nhôm oxit + sắt
b) Nhôm oxit + cacbon nhôm cacbua + khí cacbon oxit
c) Hiđro sunfua + oxi khí sunfurơ + nớc
d) Đồng (II) hiđroxit đồng (II) oxit + nớc
e) Natri oxit + cacbon đioxit Natri cacbonat
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – T2): khử? Xác
định chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử
Bài 10 Có 4 chất rắn ở dạng bột là Al, Cu, Fe2O3 và CuO Nếu chỉ dùng thuốcthử là dung dịch axit HCl có thể nhận biết đợc 4 chất trên đợc không? Mô tảhiện tợng và viết phơng trình phản ứng (nếu có)
Bài 11.
a) Có 3 lọ đựng riêng rẽ các chất bột màu trắng: Na2O, MgO, P2O5 Hãy nêu
ph-ơng pháp hóa học để nhận biết 3 chất đó Viết các phph-ơng trình phản ứng xảy ra b) Có 3 ống nghiệm đựng riêng rẽ 3 chất lỏng trong suốt, không màu là 3 dungdịch NaCl, HCl, Na2CO3 Không dùng thêm một chất nào khác (kể cả quì tím),làm thế nào để nhận biết ra từng chất
Bài 12 Cho 2,8 gam sắt tác dụng với 14,6 gam dung dịch axit clohiđric HCl
nguyên chất
a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra
b) Chất nào còn d sau phản ứng và d bao nhiêu gam?
Trang 24Liờn Sơn,Ngày /11/2014
Ngày soạn:17/11/2014
Ngày dạy: /11/2014
Buổi 11:Điều chế oxi- phản ứng phân hủy
I điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
- Trong PTN ngời ta điều chế oxi bằng cách nào?
- Trong PTN ngời ta điều chế oxi bằng cách đun nóng hợp chất giàu oxi dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao nh KMnO 4 hoặc KClO 3
II phản ứng phân hủy
? Vậy thế nào là PƯ phân hủy
HS: PƯPH là phản ứng hóa học trong đó có 1 chất sinh ra 2 hay nhiều chất mới
BT: Tính khối lợng KClO3 đã biết nhiệt phân biết rằng thể tích khí o xi thu đợc
sau PƯ là 3,36 l (đktc)
III.không khí - sự cháy
1.Ôxi chiếm bao nhiêu phần trăm thể tích không khí
GV: Làm thí nghiệm đốt P đỏ ngoài không khí rồi đa nhanh vào ống hình trụ và
đậy kín miệng ống bằng nút cao su
? Đã có những quá trình biến đổi nào xảy ra trong thí nghiệm trên
HS: P đỏ tác dụng với o xi trong không khí tạo ra P 2 O 5
4P + 5O 2 t0 2P 2 O 5
P 2 O 5 tan trong nớc
P 2 O 5 + 3H 2 O 2H 3 PO 4
HS: Mực nớc trong ống thủy tinh dâng lên đến vạch số 2
- P đã tác dụng với oxi trong không khí
- Oxi đã phản ứng hết
- Lợng khí oxi bằng 1/5 thể tích không khí
* Kết luận: KK là 1 hỗn hợp khí trong đó
oxi chiếm khoảng 1/5 thể tích về thể tích, chính xác hơn là 21% về thể tích
không khí, phần còn lại hầu hết là nitơ
2 ngoài khí o xi và nitơ không khí còn chứa những chất gì khác
? Theo em trong không khí còn có những chất gì ? Tìm các dẫn chứng để chứngminh
* Kết luận: Trong không khí ngoài nitơ và oxi còn có hơi nớc, khí CO 2 , Ne, Ar chiếm 1% trong không khí
KL: KK là 1 hỗn hợp khí trong đó thành phần theo thể tích: 78%N 2 , 21% O 2 ,
1% các khí khác.
II sự cháy và sự oxi hóa chậm ?
Khi đốt S, P xảy ra hiện tợng gì
GV: Đó chính là sự cháy
? Vậy thế nào là sự cháy
? Sự cháy của 1 chất trong không khí và trong oxi có gì giống và khác nhauGV: Giới thiệu sự oxi hóa chậm
? Thế nào là sự oxi hóa chậm
? Hãy lấy ví dụ về sự oxi hóa chậm
? Vậy sự cháy và sự oxi hóa chậm giống nhau và khác nhau ntn
Trang 25GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất định, sự o xi hóa chậm có thể chuỷenthành sự cháy, đó là sự tự bóc cháy
Vì vậy trong nhà máy ngời ta không đợc chất giẻ lau máy có dính dầu mỡ thành
đống để phòng sự tự bóc cháy
III điều kện phát sinh và các biện pháp dập tắt đám cháy
? Ta để cồn , gỗ, than trong không khí, chúng không tự bốc cháy, muốn cháy đợcphải có điều kiện gì
? Đối với bếp than, nếu ta đóng cửa lò, có hiệ tợng gì xảy ra ? Vì sao ?
? Vậy muốn phát sinh sự cháy, ta cần thực hiện những biện pháp nào
? Trong thực tế để dập tắt đám cháy ngời ta thờng dùng những biện pháp nàoHS: Muốn các vật đó cháy, phải đốt cháy các vật đó
HS: Nếu ta đóng cửa lò, than có thể cháy châm lại và có thể tắt vì thiếu oxi
HS: Các điều kiện để phát sinh sự cháy là:
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
HS: Biện pháp để dập tắt sự cháy là:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dới nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
- Tớnh số mol của chất đề b i ành CTHH đó cho
- Dựa v o PTHH, tỡm sành CTHH ố mol cỏc chất m ành CTHH đề b i yờu cành CTHH ầu
- Tớnh toỏn theo yờu cầu của đề b i (khành CTHH ối lượng, thể tớch chất khớ )…
1.Dạng toán cơ bản :
Cho biết l ợng một chất (có thể cho bằng gam, mol, V (đktc) , các đại lợng về nồng
độ dd, độ tan, tỷ khối chất khí), tìm l ợng các chất còn lại trong một phản ứng hóa học.
Cách giải : Bài toán có dạng : a M + b B c C + d D
(Trong đó các chất M, B, C, D :có thể là một đơn chất hay 1 hợp chất)
Trang 26- Tớnh số mol của chất đề b i ành CTHH đó cho.
- Dựa v o PTHH, tỡm sành CTHH ố mol cỏc chất m ành CTHH đề b i yờu cành CTHH ầu
- Tớnh toỏn theo yờu cầu của đề b i ành CTHH
* Tr ờng hợp 1: Cho ở dạng trực tiếp bằng : gam, mol.
Ví dụ1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác định khối
*Tr ờng hợp 2: Cho ở dạng gián tiếp bằng : V(đktc)
Ví dụ2: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl thu đợc 6,72
lít khí (đktc) Xác định khối lợng kim loại đã dùng
*Tr ờng hợp 3: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, c%
Ví dụ 3: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100g dung dịch HCl 21,9%.
Xác định khối lợng kim loại đã dùng
Giải Ta phải tìm n HCl phản ứng ?
áp dụng : C % = mct.100%
mdd m HCl =
% 100%
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác
định khối lợng kim loại đã dùng
(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 4: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C M
Ví dụ 4 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 100 ml dung dịch HCl 6 M.
Xác định khối lợng kim loại đã dùng
Giải: Tìm n HCl = ? áp dụng : CM = n
V n HCl = CM.V = 6.0,1 = 0,6 (mol)
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác
định khối lợng kim loại đã dùng
(Giải nh ví dụ 1)
Trang 27*Tr ờng hợp 5: Cho ở dạng gián tiếp bằng : mdd, C M ,d (g/ml)
Ví dụ 5 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 120 g dung dịch HCl 6 M
( d= 1,2 g/ml) Xác định khối lợng kim loại đã dùng
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác
định khối lợng kim loại đã dùng
(Giải nh ví dụ 1)
*Tr ờng hợp 6: Cho ở dạng gián tiếp bằng : Vdd, C%, d (g/ml)
Ví dụ 6 : Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 83,3 ml dung dịch HCl 21,9
*Trở về bài toán 1: Cho kim loại Mg phản ứng hoàn toàn với 0,6 mol HCl Xác
định khối lợng kim loại đã dùng
(Giải nh ví dụ 1)
Vận dụng 6 dạng toán trên:
Ta có thể thiết lập đợc 9 bài toán để tìm các đại lợng liên quan đến nồng độ dung dịch( C%, C M , mdd, Vdd, khối lợng riêng của dd(d (g/ml) ) của chất phản ứng).
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Liờn Sơn,Ngày /12/2014
Trang 28Ngày soạn:05/12/2014
Ngày dạy: /12/2014
Buổi 13:Bài tập về hiđrô-nớc
I.Bài toán khử Oxit kim loại bởi các chất khí ( H2 ; CO )
68 , 15 = 0,7 (mol)
Giải Sơ đồ: Oxit + H2 -> rắn A + H2O
Theo ĐLBTKL ta có: m [O ] = mA - m Oxit
= 11,15 -10,83 = 0,32 (g)
Trang 29n[O] =n H2 = 0,32/16 = 0,2(mol)
nPbO= 11,15/223 =0,05(mol)
PTPƯ:
PbO + H2 >Pb + H2O0,05 0.02 >0,02Theo PTPƯ: nPbO p = n H2 = nPb = 0,02 (mol)
nPbO d = 0,05 - 0,02 =0,03(mol)Trong A gồm : PbO d =0,03.223 = 6,6,9(g)
Đs:4,48 g
Bài tập 7:
Thổi từ từ hỗn hợp X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp gồm: Al2O3; Fe3O4 ;CuO trong ống sứ ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu hỗn hợp chất khí có khối l -ợng nặng hơn hỗn hợp X là 0,32 g Tính V
Đs:0,448 lít
Bài tập 8:
Thổi từ từ hỗn hợp khí gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp gồm: Al2O3; MgO;CuO trong ống sứ ở nhiệt độ cao Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu hỗn hợpchất khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O.Trong ống sứ còn lại m gam chất rắn Tínhm
Đs: 23,2 g
Bài tập 9:
Dẫn luồng khí CO qua ống sứ chứa hỗn hợp gồm: Fe2O3 ; FeO trongống đun nóng Sau phản ứng kết thúc4 chất rắn nặng 4,784 g Khí đi ra cho hấpthụ vào dung dịch Ba(OH)2 D thu đợc 9,062 g kết tủa Tính % khối lợng Fe2O3
Trang 30moxit = = m rắn + m co2 - m CO
= 4,784 + 0,46.44 – T2): 0,46 28 = 5,52(g)
Ta có hệ : x + y = 0,472x + 160 y = 5,52
x = 0,01 và y = 0,03
%Fe2O3 =
52 , 5
100 03 , 0 160
=86% Đs:86%
Bài tập 10:
Khử 2,4 gam hỗn hợp gồm Fe2O và CuO bằng H2 ởnhiệt độ cao Sauphản ứng thu hỗn hợp chất rắn gồm 2 kim loại có khối lợng 1,76 gam.Hoà tan 2kim loại đó bằng dung dịch HCl thu V lít H2
Tính % khối lợng của mỗi oxit
Tính V
V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
Trang 31
- Nớc là hợp chất đợc tạo bởi 2 nguyên tố hiđro và oxi
- Tỉ lệ hoá hợp giữa hiđro và oxi về thể tích là 2:1 và tỉ lệ khối lợng là 8 phần oxi và 1 phần hiđro
KL: H 2 O + 1 số oxit bazơ (BaOCaO ) DD bazơ
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyên sang màu xanh
c tác dụng với 1 số oxit axit
PT: 3H 2 O + P 2 O 5 2H 3 PO 4
Kl: H 2 O + 1 số oxit axit (P 2 O 5 , CO 2 , SO 2 ) dung dịch axit
- Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
IC vai trò của nớc trong đời sống và sản xuất Chống ô nhiễm nguồn nớc
- Axit có nhiều nguyên tử oxi
Tên axit: Axit + Tên phi kim + ic
VD: H 2 SO 4 : Axit sunfuric
- A xit có ít nguyên tử o xi
Tên a xit: Axit + Tên phi kim + ơ
VD: H 2 SO 3 : Axit sunfurơ