Giáo án được biên soạn dựa trên chương trình Hóa học lớp 8 học kì 1 với một số bài học như: mở đầu môn Hoá học; chất nguyên tử phân tử; nguyên tử, nguyên tố hóa học; phản ứng hóa học; sự biến đổi chất...
Trang 12 Kỹ năng:
- Bước đầu HS biết các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học, trướchết là phải có hứng thú say mê học tập , biết quan sát, biết làm thí nghiệm, hamthích đọc sách, chú ý rèn luyện phương pháp tư duy óc suy luận sáng tạo
+ Dụng cụ: 1 khay nhựa trong đó có: 1 giá ống nghiệm với 2 ống nghiệm
nhỏ & 3 lọ nhựa nhỏ chứa lần lượt các chất,
+ Hóa chất : dung dịch NaOH, CuSO4, HCl, Al, Fe
b Học sinh:
+ Chuẩn bị: vài cái đinh nhỏ
+ Nghiên cứu bài trước ở nhà
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Hoạt động cá nhân, nhóm, khái quát hóa, vấn đáp, làm thí nghiệm
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Hoá học là gì ? I Hoá học là gì ?
Trang 2GV : Biểu diễn thí nghiệm cho HS quan
sát; yêu cầu HS nêu hiện tượng quan sát
được, nhận xét sự thay đổi trong thí
nghiệm của các hoá chất? HS : Quan sát
thí nghiệm :
Thí nghiệm 1: Khi cho natrihiđroxit vào
ống nghiệm đựng dd đồng (II) sunphat
thấy có kết tủa không tan trong dung dịch
xuất hiện
Nhận xét : Có chất mới tạo thành
Thí nghiệm 2 : Cho đinh sắt nhỏ vào ống
đựng dd axit clohiđric thấy có chất khí
tạo thành và bay lên quanh đinh sắt
Nhận xét : Có chất mới tạo thành
GV : Đăt câu hỏi
? Biết rằng khi phản ứng có khí sinh ra,
nhưng lượng khí bay lên giảm dần? Theo
em tại sao lại như vậy
GV : Bổ sung, nhận xét đánh giá
? Qua hai thí nghiệm trên, nghiên cứu
SGK em có nhận xét gì về môn hoá học
Hoạt động 2: Hoá học có vai trò như
thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
GV : Y/c HS trả lời câu hỏi sau
? Hãy kể tên 1 số đồ dùng, vật dụng sinh
hoạt được sản xuất từ Fe ,Al , Cu , chất
dẻo
? Kể tên 1 vài sản phẩm hoá học được
dùng trong sản xuất nông nghiệp
? Kể tên những sản phẩm hoá học phục
vụ trực tiếp cho việc học tập của em &
cho việc bảo vệ sức khoẻ của gia đình em
HS : Cá nhân trả lời câu hỏi - lấy ví dụ:
GV : Nhận xét bổ sung KL
- Đưa tranh ứng dụng của H2 , O2 để HS
quan sát
GV : Chúng ta muốn biết tại sao người ta
lại làm ra được nó mà không gây ảnh
2 Quan sát – Nhận xétSGK
II Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
(T47 - SGK)
Trang 3hưởng đến sức khoẻ con người thì cần
phải nghiên cứu và học tốt môn hoá học
Vậy môn hoá học có tầm quan trọng như
thế nào ?
HS : Môn hoá hoc có vai trò rất quan
trọng trong cuộc sống của chúng ta
Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì
để có thể học tốt môn hoá học
GV : Cho HS nghiên cứu SGK và trả lời
câu hỏi: Em hãy cho biết các bước hoạt
KL : SGK – 5
4 Củng cố- đánh giá:
? Hoá học là gì ? vai trò của hoá học trong cuộc sống ?
? Các em cần phải làm gì để học tốt môn hoá học
5 Dặn dò:
- Liên hệ thực tế về vai trò ứng dụng của hoá học
- Chuẩn bị trước bài mới
Ngày soạn: 23/08/19
Ngày giảng: 8a3,8a4,8a5: 30/08/19
CHƯƠNG I: CHẤT NGUYÊN TỬ PHÂN TỬ
Trang 4- Phân biệt được chất và vật thể
- So sánh tính chất vật lý của một số chất gần gũi trong cuộc sống : Đường,muối ăn
- Thí nghiệm để HS phân biệt được cồn với nước (Làm theo nhóm)
- Dụng cụ : Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, kiềng đun, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh
- Hoá chất : Mẫu chất: S, P, Al, Cu, nước cất, muối ăn, cồn
b Học sinh:
Chuẩn bị: muối ăn, nước tự nhiên
2 Phương pháp chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
- Vấn đáp đàm thoại
- Hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1: Ổn định tổ chức:
2: Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy cho biết hoá học là gì, vai trò của hoá học trong đời sống chúng
Trang 5Như chúng ta đã biết hóa học là khoa học nghiên cứu về chất và sự biến đổicủa chất trong nội dung bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vềchất
Hoạt động 1: Chất có ở đâu ?
GV : Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Em hãy kể một số vật thể mà em biết
xung quanh em?
Em hãy phân loại các vật thể trên theo
quá trình hình thành của chúng?
HS : Kể tên các vật thể
Phân loại theo 2 loại:
Vật thể tự nhiên : Cây, núi, sông, đá núi
Vật thể nhân tạo : Bàn, ghế, sách
GV :Thông báo về một số chất tạo nên
vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
? Vật thể nhân tạo được làm từ những vật
liệu cụ thể như : Nhôm, sắt, thép, đồng,
nhựa, cao su Em hãy kể một vài vật
thể được làm từ những vật liệu trên
HS : Lấy ví dụ
GV : Qua những ví dụ trên và sơ đồ em
hãy cho biết chất có ở đâu ?
? Vật thể & chất có quan hệ với nhau
như thế nào
HS : Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tính chất của chất
GV : Cho học sinh hoạt động nhóm
nghiên cứu về tính chất của chất, phân
II Tính chất của chất.
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định
Trang 6chất, cho biết làm thế nào để xác định
được tính chất đó
HS : Học sinh suy nghĩ lấy ví dụ
GV : Để xác định tính chất vật lí của chất
ta có thể dùng dụng cụ đo như : Xác định
nhiệt độ nóng chảy dùng nhiệt kế, xác
định khối lượng riêng dùng thước,
cân Nhưng để xác định tính chất hoá
học ta phải làm thí nghiệm
GV: Em hãy so sánh 1 số tính chất vật lý
của đường và muối ăn?
Em hãy lấy ví dụ một số tính chất hoá
học diễn ra ở ngoài đời sống xung quanh
b/ Biết cách sử dụng chấtc/ Biết sử dụng chất thích hợptrong đời sống & SX
Trang 7- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp.
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Táchmuối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát
Chuẩn bị thí nghiệm để HS làm theo các nhóm sau :
- Dụng cụ: Đèn cồn, kiềng, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, đũa thuỷ tinh, giấy thấm
- Hoá chất: Muối ăn, cát, nước tự nhiên
b Học sinh:
- Nghiên cứu bài & tự làm thí nghiệm tách muối ra khỏi dung dịch ở nhà
- Chuẩn bị: dầu ăn, xăng, muối ăn, đường, cát, nước tự nhiên
2 Phương pháp chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
- Vấn đáp đàm thoại
- Hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
Trang 82 Kiểm tra bài cũ :
Hoạt động 1: Chất tinh khiết
GV : Cho học sinh quan sát chai nước
khoáng và ống nước cất:
? Em hãy quan sát thành phần
hoá học ghi trong chai nước khoáng và
nước cất nêu sự giống và khác nhau
của chúng.
HS : Trả lời câu hỏi
- Sự giống nhau: Đều là nước
- Sự khác nhau : Nước cất chỉ có một
chất là nước, còn nước khoáng có thêm
các chất khoáng
GV :
? Nước cất gọi là chất tinh khiết
còn nước khoáng là hỗn hợp Theo em
hỗn hợp là gì? Chất tinh khiết là gì?
HS :Trả lời câu hỏi
Theo em nước ao, hồ, sông suối là loại
nước gì ?
GV : Cho học sinh quan sát sơ đồ chưng
cất nước trong SGK
? Dựa vào yếu tố nào người ta có
thể chưng cất nước tự nhiên để thu
III Chất tinh khiết
Trang 9nước tinh khiết
HS :Trả lời câu hỏi
GV: Cho học sinh nghiên cứu SGK trả
lời câu hỏi:
?Làm thế nào để khẳng định nước cất là
nước tinh khiết.
? Theo em chất như thế nào mới có
những tính chất nhất định.
HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- Dựa vào tính chất của nước: Sôi ở
tan khác nhau của chúng trong nước
HS : Dựa vào nhiệt độ sôi khác nhau ta
có thể tách các chất ra khỏi hỗn hợp
GV : Biểu diễn thí nghiệm cho học sinh
quan sát- yêu cầu học sinh nhận xét
GV : Lấy vài giọt dung dịch muối thu
được đun cho bay hơi hết nước - cho
học sinh quan sát chất rắn thu
GV : Cho học sinh làm bài tập 6 SGK trang 11 theo nhóm
HS : Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi
Trang 10- Lấy một ít nước vôi trong vào ống nghiệm, dùng ống hút thổi hơi thở củamình vào, hơi thở làm đục nước vôi trong Vậy trong hơi thở của chúng ta có khí
- Cách sử dụng một số dụng cụ, hóa chất trong phòng thí nghiệm
- Mục đích và các bước tiến hành kĩ thuật thực hiện mộ số thí nghiệm cụthể
+ Làm sạch muối ăn từ hồn hợp muối ăn và cát
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Thí nghiệm nghiên cứu
Trang 11- Vấn đáp đàm thoại
- Hoạt động nhóm, thực hành
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp
* Đáp án:
- Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau
- Chất tinh khiết gồm có 1 chất không lẫn các chất khác
tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
HS : Nghiên cứu trang 154-155 SGK để
hiểu một số quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm:
(15p)
GV : Cho học sinh nêu mục tiêu của thí
nghiệm và các bước tiến hành thí
nghiệm
HS: Đại diện một nhóm nêu mục tiêu
các bước tiến hành thí nghiệm Các
nhóm còn lại bổ sung
GV : Cho các nhóm tiến hành thí
nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên
HS : Tiến hành thí nghiệm theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- quan sát và nhận xét hiện tượng
- Khi hoà hỗn hợp vào nước thì muối
tan còn cát không tan, lọc kết tủa ta thu
được cát và dung dịch muối
I Phụ lục 1:
1/ 1 số qui tắc an toàn(4 qui tắc SGK –154)
2/Cách sử dụng hoá chất SGK – 154 3/ Một số dụng cụ thí nghiệm
II Tiến hành thí nghiệm:
Thí nghiệm 2 : Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát
Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là
D 2 trong suốt
- Chất rắn thu được sau khi cô cạn là muối ăn tinh khiết sạch không còn lẫn cát
Trang 12- Cô cạn dung dịch muối thấy có kết
tinh - đó chính là muối ăn
Nhận xét: Muối ăn tan trong nước còn
cát không tan trong nước
Nhiệt độ nóng chảy , bay hơi của muối
ăn cao hơn nước
GV : Vậy dựa vào độ tan trong nước
của một số chất ta có thể tách các chất
ra khỏi nhau, để tách một muối ra khỏi
nước ta có thể cô cạn dung dịch chứa
Hiện tượngquan sát được
Giải PTHH
thích-Kết luận
4 Tổng kết buổi thực hành:
- GV Y/c HS dọn vệ sinh, rửa dụng cụ thí nghiệm, nhận xét
- Lập bảng tường trình theo mẫu trên để tiết sau kiểm tra
5 Dặn dò:
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
- Ng/c trước bài nguyên tử
**********************************
Ngày: 31/8/2019
Kí duyệt TCM
Nguyễn Thị Ánh Phương
Trang 13Ngày soạn: 06/09/2019 Từ tuần 3 đến tuần 4
Ngày giảng: Từ ngày 10/9/19 – 19/9/2019 Từ tiết 5 đến tiết 7
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
(Số tiết 03)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện gồm hạt nhân mang điệntích dương và vỏ nguyên tử là các electron
- Các chất đều được tao nên từ các nguyên tử
- Hạt nhân gồm proton mang điện tích dương và notron không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanhhạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử số proton bằng số electron
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng mộtnguyên tố hóa học.Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố hóa học
- Kí hiệu hóa học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu còn chỉ 1nguyên tử của nguyên tố
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon vàmỗi đơn vị cac bon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cac bon
- Đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này vớinguyên tử nguyên tố khác
2 Kĩ năng:
- Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e,
- Đọc tên 1 nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại
- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của 1 số nguyên tố cụ thể
Trang 14b Học sinh:
- Đọc trước bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung 1: nguyên tử, nguyên tố
Vật thể tự nhiên hay vật thể nhân
tạo có đặc điểm gì chung?
Đều gồm các chất, được tạo ra từ
các chất
Yêu cầu HS nghiên thông tin mục I
Các chất được tạo ra từ đâu?
Được tạo ra từ các nguyên tử
Nguyên tử có kích thước như thế
Trung hòa về điện nghĩa là gì?
Tổng điện tích âm của các hạt e có
trị số tuyệt đối bằng điện tích dương
của hạt nhân
Nguyên tố hóa học là gì? kí hiệu
1 Nguyên tử, nguyên tố hóa học
là gì?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ vàtrung hòa hòa về điện
- Gồm hạt nhân mang điện tích
Trang 15Như ta đã biết: Các chất được tạo
nên từ nguyên tử.Nước được tạo nên
từ nguyên tử H và O.Trên thực tế
chỉ cần đề cập đến những lượng
nguyên tử vô cùng lớn.Để tạo ra 1g
nước cần tới 3 vạn nguyên tử O và
số nguyên tử H còn gấp nhiều đôi
(gần 6 vạn).Nên đáng lẽ phải nói
những nguyên tử loại này, nguyên tử
loại kia thì người ta nói nguyên tố
hoa học này nguyên tố hóa học kia
Những nguyên tử cùng loại có cùng
số hạt nào trong hạt nhân
Proton
Nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Hạt nhân mang điện tích dương và
vỏ mang điện tích âm
Nguyên tố hóa học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại có cùng số
proton trong hạt nhân
Hạt nhân tạo bởi p và n nhưng chỉ
nói tới p vì p mới quyết định loại
nguyên tử Những nguyên tử nào có
cùng số p trong hạt nhân thì thuộc
cùng một nguyên tố do vậy số p là
số đặc trưng của một NTHH
Nhấn mạnh: Các nguyên tử thuộc
cùng một nguyên tố hóa học đều có
những tính chất hóa học như nhau
Hoạt động 2 : Hạt nhân nguyên tử
Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
mục 2 thảo luận trả lời câu hỏi
1.Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo
như thế nào
dương và vỏ tạo bởi các electronkhông mang điện
- Nguyên tố hóa học là tập hợpnhững nguyên tử cùng loại cócùng số proton trong hạt nhân
- Gồm hạt nhân mang điện tíchdương và vỏ tạo bởi các electronkhông mang điện
- Số p là số đặc trưng của mộtNTHH
2 Hạt nhân nguyên tử
Trang 164.Khối lượng của nguyên tử được
căn cứ vào đâu?
Thảo luận nhóm
Gọi đại diện các nhóm báo cáo
Báo cáo kết quả
p và n có cùng khối lượng còn e có
khối lượng rất bé(= 0.0005 lần khối
lượng của p).Khối lượng của hạt
nhân được coi là khối lượng nguyên
tử
Hoạt động 3: Kí hiệu hoá học:
Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần có cách biểu diễn
ngắn gọn Do vậy mỗi NTHH được
biểu diễn bằng KHHH Các KHHH
được thống nhất trên toàn thế giới
Đưa ra 1 số nguyên tố và kí hiệu hóa
Các KHHH được biểu diễn bằng 1
hay 2 chữ cái (thường là 1 hay 2 chữ
cái đầu trong tên latinh nguyên tố )
Theo quy ước mỗi kí hiệu của
nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử của
nguyên tố đó Muốn nói 2 nguyên tử
hidro phải viết:
2H
Hướng dẫn HS cách viết KHHH của
- Hạt nhân tạo bởi proton (p)mang điên tích dương và notron(n) không mang điện
- Trong mỗi nguyên tử số p = số e
- Khối lượng hạt nhân được coi làkhối lượng nguyên tử
3 Kí hiệu hoá học:
- Mỗi NTHH được biểu diễn bằngmột hay hai chữ cái Chữ cái đầuviết dưới dạng in hoa chữ cái thứhai là chữ thường Đó là KHHH
- Quy ước mỗi kí hiệu của nguyên
tố còn chỉ 1 nguyên tử của nguyên
tố I
Trang 17GV:
GV:
nguyên tố
- Chữ cái đầu viết bằng chữ in hoa
- Chữ cái thứ 2 (nếu có) viết bằng
chữ thường và viết nhỏ hơn chư cái
đầu
- KHHH được quy định thống nhất
trên toàn quốc
Nội dung 2 : Nguyên tử khối
Nhận xét về khối lượng nguyên tử
cũng không thể nào cân đo được
Để tiện cho việc tính toán và sử
dụng trong khoa học dùng một cách
riêng để biểu thị khối lượng nguyên
tử.Người ta quy ước 1/12 khối
lượng của nguyên tử cacbon làm
đơn vị khối lượng nguyên tử viết tắt
Nguyên tử cacbon, nguyên tử oxi
nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử
hiđro
Trả lời
Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon
chỉ là khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử, gọi là nguyên tử khối
Nguyên tử khối là gì
Nguyên tử khối là khối lượng của
nguyên tử tính bằng đvc
Cách ghi H= 1đvc, O = 16đvc để
II Nguyên tử khối
- Quy ước: lấy 1/12 khối lượngcủa nguyên tử cacbon làm đơn vịkhối lượng nguyên tử gọi là đơn vịcacbon
- Nguyên tử khối là khối lượngcủa nguyên tử tính bằng đvc
Trang 18biểu đạt nguyên tử khối của nguyên
tố đúng hay sai ? Vì sao ?
Đúng vì mỗi kí hiệu còn dùng để chỉ
1 nguyên tử
Nguyên tử khối được tính từ chỗ
gán cho nguyên tử cacbon có khối
lượng bằng 12 chỉ là hư số nên
thường có thể bỏ bớt chữ đvc sau
các trị số của nguyên tử khối
Nội dung 3 : Luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập 5
Bài tập 1: HS làm bài vào vở
Nguyên tử của nguyên tố R có khối
Nguyên tử của nguyên tố X có 16 p
trong hạt nhân Em hãy xem bảng 1
- SGK/42 và trả lời các câu hỏi:
Tên và kí hiệu của X?
III Luyện tập
Bài tập 5Nguyên tử khối Magie
- Nặng hơn, bằng 24/12 = 2 lần nguyên tử cacbon
- Nhẹ hơn, bằng 24/32 =3/4 nguyên tử lưu huỳnh
- Nhẹ hơn, bằng 24/27 = 8/9 nguyên tử nhôm
Trang 19Nguyên tử X nặng gấp bao nhiêu lần
nguyên tử hiđro, nguyên tử oxi?
Làm bài tập
Gọi HS làm bài tập
Bài tập: 3
Cho hs làm bài tập sau: các cách
viết sau chỉ ý gì 2C, 5Ca, 4 N, 6 O,
chỉ ý gì?
- Hs thảo luận làm bài tập, báo cáo
với nguyên tử Oxi
3. Bài tập: 3
Chỉ 2 nguyên tử cacbon, 5 nguyên
tử 4 nguyên tử nito, 6 nguyên tử oxi
IV.Kiếm tra đánh giá:
Nhận biết Nguyên tử, nguyên tố hóa học là gì?
Nguyên tử khối là gì?
Kí hiệu hoá học biểu diễn như thế nào ? Thông hiểu các cách viết sau chỉ ý gì 2C, 4Ca, 1 N, 5 O, chỉ ý gì? Vận dụng Nguyên tử của nguyên tố R có khối lượng nặng gấp 16 lần
nguyên tử hidro Em hãy tra bảng 1 - SGK/42 và cho biết:
- Học thuộc kí hiệu hóa học của một số nguyên tố thường gặp
- Chuẩn bị bài mới
VI Phục lục:
*************************************
Ngày: 07/9/2019
Kí duyệt TCM
Trang 20Nguyễn Thị Ánh Phương
Trang 21Ngày soạn: 13/09/2019
Ngày giảng: 8a3,8a4,8a5: 20/9/2019
TIẾT 8: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được
- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hóa học cấu tạo nên
- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết vớinhau và thể hiện các tính chất hóa học của chất đó
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp đàm thoại
- Hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: không
? Nguyên tử khối là gì ? Đơn vị của nguyên tử khối?
3 Bài mới:
Trang 22Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
Ta đã biết : Các chất được tạo nên từ
nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử lại là 1
nguyên tố hóa học.Vậy ta có thể nói: “
Chất được tạo nên từ nguyên tố hóa học
không?.Tùy theo có chất được tạo nên từ
một nguyên tố hóa học, có chất được tạo
nên từ 2, 3 hay nhiều nguyên tố
Giới thiệu hình tượng trưng Cu, H2, O2
và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau
Mẫu kim Cu loại có mấy nguyên tử?
Các đơn chất: Khí lưu huỳnh, khí oxi,
khí Nito thuộc loại đơn chất nào
Đơn chất phi kim
Đơn chất phi kim có tính chất gì phân
biệt với đơn chất kim loại
Không có ánh kim, không dẫn điện và
nhiệt
Trừ than chì
Quan sát H1.10; H1.11 cho biết trật tự
sắp xếp nguyên tử trong đơn chất kim
loại như thế nào?
Các nguyên tử sắp xếp khít nhau
Trật tự sắp xếp nguyên tử trong đơn chất
phi kim như thế nào?
I Đơn chất
1 Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chất tạonên từ 1 nguyên tố hóa học
Đơn chất
Kim loại VD: Đồng,sắt
Có ánh kim
dẫn điện vànhiệt
Phi kimKhí oxi, Khí Nitơkhông cóánh kimkhông dẫnđiện
2 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại : cácnguyên tử sắp xếp khít nhau
Trang 23Yêu cầu HS Quan sát H1.12 ; H1.13 thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau
Nước và muối ăn được tạo bởi những
NTHH nào?
Nước tạo bởi nguyên tố H, O ; muối ăn
tạo bởi nguyên tố Na, Cl
Nước, muối ăn được gọi là hợp chất
Vậy hợp chất là gì?
Trả lời
Thông báo có 2 loại hợp chất: Hợp chất
vô cơ, hợp chất hữu cơ
Quan sát H1.12, H.13 cho biết số nguyên
tử của mỗi nguyên tố trong hợp chất
nước, muối ăn
2H liên kết với 1O,1Na liên kết với 1 Cl,
giữa các nguyên tử có khoảng cách
Các nguyên tử của nguyên tố liên kết
theo tỷ lệ và thứ tự nhất định
- Đơn chất phi kim: cácnguyên tử liên kết với nhautheo 1 số nhất định vàthường là 2
II Hợp chất
1 Hợp chất là gì?
- Hợp chất là những chất tạonên từ hai nguyên tố hoá họctrở lên
- Phân loại: Hợp chất vô cơ,hợp chất hữu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo:
- Các nguyên tử của nguyên
tố liên kết theo tỷ lệ và thứ tựnhất định
4 Củng cố- đánh giá:
Bài tập 3 (T26 SGK)
- Các đơn chất là:
b Photpho (P)
f Kim loại magie (Mg)
Vì mỗi chất được tạo nên từ một loại nguyên tử (do một nguyên tố hoá họctạo nên)
- Các hợp chất là:
a Khí amoniac
b axit clohiđric
c Canxi cacbonat
Trang 24d Glucozơ.
Vì mỗi chất trên đều do 2 (hay nhiều ) nguyên tố hoá học tạo nên
5 Dặn dò:
- Làm các bài tập: 1,2/T25
- Học thuộc kí hiệu hóa học của một số nguyên tố thường gặp
- Chuẩn bị bài “ Đơn chất, hợp chất, phân tử” (phần 3)
***************************************
Ngày: 14/9/2019
Kí duyệt TCM
Nguyễn Thị Ánh Phương
Trang 251 Kiến thức: HS hiểu được
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau vàthể hiện các tính chất hóa học của chất đó
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằngtổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 26của khí hidro, khí oxi, muối ăn, nước
Nước (2H lk 1O) ; Khí hidro (2H lk
với nhau); Khí oxi (2O lk với nhau);
Muối ăn (1Na lk 1Cl)
Tính chất của các hạt có giống nhau
học giống nhau.Đây là hạt đại diện
cho chất và mang đầy đủ tính chất hóa
học của chất.Các hạt này gọi là phân
tử
Phân tử là gì
- Phân tử là các hạt đại diện cho chất,
gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá
học của chất
Lưu ý học sinh: Đối với đơn chất kim
loại Nguyên tử là hạt hợp thành và có
vai trò như phân tử
Hoạt động 2: Phân tử khối
Ở tiết trước các em đã được học
nguyên tử khối vậy 1 em hãy nhắc lại
Nguyên tử khối là gì
Nguyên tử khối là khối lượng một
nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
- Đối với đơn chất kim loạiNguyên tử là hạt hợp thành và cóvai trò như phân tử
2 Phân tử khối
a.Định nghĩa
- Phân tử khối là khối lượng của
1 phân tử tính bằng đơn vị cacbon
b Ví dụ
Trang 27oxi liên kết với nhau
Phân tử oxi gồm 2 nguyên tử oxi liên
kết với nhau
Phân tử khối của oxi = 2 x 16 = 32
Phân tử muối ăn gồm bao nhiêu
nguyên tử trong phân tử
Hoạt đông 3: Luyện tập
Yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập 3 (SGK.T26)
* Đơn chất: b,f vì tạo nên từ 1
nguyên tố hóa học
* Hợp chất: a,c,d,e vì tạo nên từ 2
nguyên tố hóa học trở lên
Bài tập 6 (SGK.T26)
Hướng dẫn HS dựa bảng T42 xem
nguyen tử khối của các nguyên tố để
tính PTK
Làm bài tập
PTK của oxi = 2 x 16 = 32
PTK của muối = 1.23 + 1.35,5 =58,5 đvc
c,Cách tính phân tử khốiPTK của chất bằng tổng NTKcủa các nguyên tử trong phân tử
IV Luyện tập
Bài tập 3 (SGK.T26)
* Đơn chất: b,f vì tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học
* Hợp chất: a,c,d,e vì tạo nên từ
2 nguyên tố hóa học trở lên
Bài tập 6 (SGK.T26)
a, PTK của Cacbon đioxxit =1.12 + 2.16 = 44
b, PTK của khí meetan = 1.12 +4.1 = 16
c, PTK của Axit nitric = 1.1 +1.14 + 3.16 = 63
d, PTK của Kali pemanganat =1.39 + 1.55 + 4.16 = 158
4 Củng cố - đánh giá:
? Tính phân tử khối của
a Magie oxit biết phân tử gồm 1Mg, 1O
b Axit sunfuaric biết phân tử gồm 2H, 1S, 4O
c Phân tử khí clo biết phân tử gồm 2Cl
Giải
Trang 28a PTK của magie oxit = 1.24 + 1.16 = 40
b PTK của Axit sunfuaric = 2.1 + 1.32 + 4.32 = 98
- Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí
- Sự khuếch tán của các phân tử kalipenmanganat ( thuốc tím) hoặc etanol
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hóa chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệmnêu trên
- Quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
4 Năng lực: giải quyết vấn đề , năng lực thực hành, hợp tác,giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị:
a Giáo viên:
Trang 29- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 cốc thuỷ tinh, 1đũa thuỷ tinh, 1đèn cồn, diêm
- Hoá chất: Dung dịch amoniac(đặc), thuốc tím , quì tím, nước cất, Giấy quỳ tẩm nước
b Học sinh:
- Đọc trước bài, chuẩn bị bản tường trình
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Vấn đáp đàm thoại
- Hoạt động nhóm
III: TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ và hóa chất của các nhóm thực hành
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Hoạt động của thầy và trò Hoạt động 1: TIẾN HÀNH THÍ
NGHIỆM:
HD HS làm TN theo các bước sau
- Nhỏ 1 giọt dung dịch amoniac vào giấy
quì
- Đặt mẩu giấy quì tẩm nước vào đáy ống
nghiệm, đặt một miếng bông tẩm dung dịch
amoniac ở miệng ống nghiệm
Quan sát, uốn nắn các nhóm, gọi đại diện
báo cáo kết quả
Báo cáo kết quả
Hoạt động 1: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM:
Chia nhóm làm theo hướng dẫn của GV
Làm thí nghiệm theo nhómBáo cáo kết quả
Trang 30Hoạt động 2: Thí nghiệm 2:
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm
- Lấy 2 cốc nước chứa 20ml nước
- Bỏ 1->2 hat thuốc tím vào cốc nước (cho
rơi từng mảnh từ từ)
- Để cốc nước yên lặng
Chia nhóm làm theo hướng dẫn của GV
Quan sát và giúp đỡ nhóm còn yếu
Hoạt động 3: VIẾT TƯỜNG TRÌNH
Hướng dẫn học sinh viết báo cáo tường
trình theo mẫu đã được biết
Hoàn thành bản tường trình
Yêu cầu HS thu dọn hóa chất, rửa dụng cụ
Thu dọn hóa chất, rửa sạch dụng cụ
miếng bông ở miệng ốngnghiệm sang đáy ống nghiệm
2 Thí nghiệm 2:
Chia nhóm làm theo hướng dẫncủa GV
Làm thí nghiệm theo nhómBáo cáo kết quả
KMnO4 (kalipemangannat)trong nước
Nhận xét: Màu của thuốc tímlan toả rộng ra
3 VIẾT TƯỜNG TRÌNH
viết báo cáo tường trình theo mẫu đã được biết
Hoàn thành bản tường trình.Thu dọn hóa chất, rửa sạchdụng cụ
Trang 31Nguyễn Thị Ánh PhươngNgày soạn: 27/09/2019
Ngày giảng: 8a5, 8a4: 01/10/2019
- Giáo dục lòng yêu thích môn học
4 Năng lực cần phát triển: giải quyết vấn đề , năng lực giải toán hóa học,
- Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
Trang 32b, Lưu huỳnh đioxit: (SO2)
- Phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đơn vị cacbon (2 đ)
- Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử vì khối lượng của(e) rất nhỏ không đáng kể ( 2đ)
- Chất: nhôm, chất dẻo, xenlulozo
Trang 33Nguyên tử là gì? nguyên tử có cấu
tạo như thế nào?
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và
trung hòa về điện
- Cấu tạo: gồm hạt nhân mang đt
dương và vỏ mang đt âm
Hạt nhân có cấu tạo như thế nào
- Gồm p mang đt dương và n không
Yêu cầu HS đọc bài và tóm tắt, xác
định yêu cầu của đề bài
Đọc và tóm tắt, xác định yêu cầu của
Phân tử khối là gì? phân tử khối
được tính như thế nào
- PTK là khối lượng của phân tử tính
Số p
Số e
Số lớp e
Số e ngoàicùng
- PTK của lưu huỳnh đioxit = 1.32+ 2.16 = 64 đvc
- PTK của Natrisunfat = 1.23 + 1.32 + 4.16 = 119 đvc
4 Bài tập 4: (Bài 3- T31 SGK )
a PTK của hiđro là =1 2 = 2
Trang 34Yêu cầu HS đọc bài và tóm tắt
Đọc và tóm tắt yêu cầu của bài
nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử
Hidro.Cho biết tên và nguyên tử khối
b Khối lượng của 2 nguyên tử nguyên tố X là:
62 – 16 = 46 đ.v.c
- Nguyên tử khối của X = 46 : 2 =
23 đ.v.c-> X là Na
Ngày soạn: 27/09/2019 Từ tuần 6 đến tuần 7
Ngày giảng: Từ ngày 04/10/19 – 11/10/2019 Từ tiết 12 đến tiết 14
Trang 35Chủ đề 2: CÔNG THỨC HÓA HỌC, HÓA TRỊ
(Số tiết 03)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết được
- Công thức hóa học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của 1 nguyên tố (kèm theo
số nguyên tử nếu có)
- CTHH của hợp chất gồm KHHH của 2 hay nhiều nguyên tố tạo ra chất,kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng
- Cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất
- Ý nghĩa của công thức hóa học
- Hóa trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này vớinguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác
- Quy ước: Hóa trị của H là 1, hóa trị của O là II
- Hóa trị của 1 nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hóa trịcủa H và O
Trang 36- Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa
2 Phương pháp dạy học chủ yếu:
- Nêu và giải quyết vấn đề
Nội dung 1: Công thức hóa học.
Hoạt động 1: Công thức hóa học
Tương tự đối với các kim loại khác
I Công thức hóa học của đơn chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của 1 nguyên tố
Trang 37phân tử ở mỗi mẫu đơn chất trên
Phân tử gồm 2 nguyên tử hiđro, 2
nguyên tử oxi
Với đơn chất phi kim là chất khí
phân tử thường là 2 nguyên tử liên
kết với nhau nên CTHH thêm chỉ số
2 dưới chân bên phải KHHH
Ví dụ: O2, H2, Cl2
Cách viết 2H, H 2 chỉ ý gì
2H: chỉ 2 nguyên tử H
H2: chỉ 1 phân tử H
Lưu ý luôn HS cách phân biệt
Mở rộng: Đối với đơn chất phi kim
ngoài 2 nguyên tử liên kết với còn có
trường hợp 3 nguyên tử liên kết với
nhau
Ví dụ: Ozon -> CTHH: O3
Một số phi kim là chất rắn thì quy
ước lấy KHHH làm CTHH như lưu
huỳnh, cacbon, phôtpho
Viết CTHH dạng chung của đơn
Hợp chất là những chất được tạo nên
từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Công thức hoá học chungcủa đơn chất là: Ax
- Trong đó : A: kí hiệu hoá học củanguyên tố
x : chỉ số (có thể là 1,2,3,4…), nếu x =1 thì không phải viết
II Công thức hóa học của hợp chất
- CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở dưới chân
Trang 38Cho biết số nguyên tử của mỗi
nguyên tó có trong 1 phân tử nước
2H liên kết với 1O
Đưa ra CTHH của nước H2O chỉ 1
phân tử nước Muốn nói 5 phân tử
Lưu ý HS khi viết CTHH phải viết
theo chiều xuôi, nếu viết ngược lại
về thành phần thì đủ nhưng CTHH
thì sai
VD: CTHH của HCl: 1H, 1Cl nếu
viết ClH thì sai
Yêu cầu HS làm bài tập
Viết CTHH của các chất sau
a.Khí Clo biết phân tử có 2Cl:
b,Nhôm Oxit biết trong phân tử 2Al,
3O
c, Natri sunfat biết trong phân tử
2Na, 1S, 4O
Làm bài tập
a.Cl2 b.Al2O3 c.Na2SO4
- Công thức hoá học chungcủa hợp chất là: AxBy;
AxByCz, …Trong đó:
- A,B,C,…là kí hiệu hoá họccủa nguyên tố
Trang 39có thể biết được những điều gì
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 1 phân tử chất
- Phân tử khối của chất
Đưa ra CTHH của natri hiđrôxit
NaOH -> CTHH này cho ta biết
- Nguyên tố nào tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗinguyên tố có trong 1 phân tửchất
- Phân tử khối của chất
Nội dung 2: Hóa trị Hoạt động 1: Hóa trị của một
nguyên tố được xác định bằng
I Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào
Trang 40năng liên kết của các nguyên tử,
người ta chọn khả năng liên kết của
nguyên tử H làm đơn vị tức là gắn
cho hiđro hóa trị I (ghi số la mã)
rồi .Một nguyên tử của nguyên tố
khác liên kết được với bao nhiêu
nguyên tử H thì nói nguyên tố đó có
hóa trị bằng bấy nhiêu
Nghe giảng
Lấy ví dụ
Giải thích hóa trị của Cl và N
Cl có hóa trị I vì Clo liên kết với 1H,
N có hóa trị III vì N liên kết với 3N
Lưu ý HS: Hóa trị là các chữ số la
mã, chỉ là các số tự nhiên lớn hơn 0
Ngoài ra người ta còn dựa vào khả
năng liên kết của nguyên tử, nguyên
tố khác với oxi để xác định hóa trị
( Hóa trị của oxi bằng II đơn vị)
Giải thích tại sao Ca có hóa trị II, C
S (IV), Ag ( I), Zn (II)
Từ cách xác định hóa trị của nguyên
tố suy ra cách xác định hóa trị của 1
H thì nói nguyên tố đó có hóa trị bằng bấy nhiêu
VD: HCl – Cl có hóa trị I
NH3 _ N có hóa trị III
Cách 2: Dựa vào khả năng liênkết của nguyên tử, nguyên tố khác với oxi để xác định hóa trị ( Hóa trị của oxi bằng II đơn vị)
VD: CaO (canxi oxit) – Ca ( II)
CO2 (Cabon oxit) - C ( IV)