- Hầu hết các vờn gia đình sử dụng không hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên GV: Như vậy để hiệu quả chỳng ta cần tu bổ vườn tạp mục đớch của cải tạo vườn GV: Hóy nhắc lại cỏc mụ
Trang 1Ngày soạn: 03/08/2015
Buổi 1
ễn tập lý thuyết
Chuyên đề 1 đặc điểm, nguyên tắc và các bớc tu bổ vờn tạp
Chuyên đề 2 Kĩ thuật trồng rau an toàn
I Mục tiờu
- Hệ thống kiến thức cho học sinh phần: đặc điểm, nguyờn tắc và cỏc bước tu bổ vườn tạp, Kĩ thuật trồng rau an toàn
- Rốn kĩ năng xử lý cõu hỏi và trả lời cõu hỏi
- Rốn kĩ năng làm bài
II Chuẩn bị
- HS: ễn lại lý thuyết
- GV: Chuẩn bị đề cương và giỏo ỏn
III Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định
2 Bài học
GV: Yờu cầu hs nờu cỏc đặc điểm vườn
tạp ở nước ta hiện nay?
HS: - Đa số vờn mang tính tự sản xuất,
tự tiêu thụ Vờn là nơi cung cấp rau, củ,
quả cho nhu cầu sinh hoạt của gia đình
- Hầu hết các vờn gia đình sử dụng
không hiệu quả các nguồn tài nguyên
thiên nhiên
GV: Như vậy để hiệu quả chỳng ta cần
tu bổ vườn tạp mục đớch của cải tạo
vườn
GV: Hóy nhắc lại cỏc mục đớch mà em
đó học
HS: - Tăng giá trị của vờn thông qua các
sản phẩm sản xuất
- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên
nhiên
GV: Hóy nhắc lại cỏc nguyờn tắc cải tạo
Chuyên đề 1 đặc điểm, nguyên tắc và các bớc tu bổ vờn tạp
I Đặc điểm của vờn tạp ở nớc ta
- Đa số vờn mang tính tự sản xuất, tự tiêu thụ Vờn
là nơi cung cấp rau, củ, quả cho nhu cầu sinh hoạt của gia đình
- Cơ cấu giống cây trồng trong vờn hình thành một cách tùy tiện, tự phát
- Giống cây trong vờn phân bố, sắp xếp không hợp
lí, kìm hãm sự sinh trởng phát triển của cây
- Giống cây trồng trong vờn thiếu chọn lọc, kém chất lợng, năng suất phẩm chất kém
- Hầu hết các vờn gia đình sử dụng không hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên
II Mục đích cải tạo vờn
- Tăng giá trị của vờn thông qua các sản phẩm sản xuất Nhằm đáp ứng các nhu cầu thị trờng, thị hiếu của ngời tiêu dúng, sản xuất nông sản hàng hóa và sản phẩm của vờn phải đủ sức cạnh tranh trên thị tr-ờng, góp phần tăng thu nhập cải thiện đời sống
- Sử dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên
III Nguyên tắc cải tạo vờn.
1 Bám sát những yêu cầu của một vờn sản xuất:
- Đảm bảo tính đa dạng trong vờn
- Bảo vệ đất tăng cờng kết cấu đất, thành phần các chất hữu cơ và sự hoạt động tốt của hệ VSV đất
- Vờn có nhiều tầng tán
2 Cải tạo, tu bổ vờn phải dựa trên những cơ sở thực
Trang 2vườn tạp?
HS: 1 Bám sát những yêu cầu của một
vờn sản xuất:
2 Cải tạo, tu bổ vờn phải dựa trên những
cơ sở thực tiễn của chủ vờn và chính khu
vờn cần cải tạo
GV: Khi cải tạo tu bổ vườn cần thực
hiện cỏc bước nào?
HS:trả lời
1 Xác định hiện trạng phân loại vờn
2 Xác định mục đích cụ thể của việc cải
tạo vờn
3 Điều tra đánh giá các yếu tố có liên
quan đến cải tạo vờn nh:
4 Lập kế hoạch cải tạo vờn:
GV: Nhận xột và kết luận
GV: Nờu ý nghĩa của sản xuất rau an
toàn?
HS: Trả lời: Rau là thực phẩm vô cùng
quan trọng của con ngời và không có
loại thực phẩm nào thay thế đợc
GV: Rau phải đảm bảo những chỉ tiờu
nào thỡ được gọi là rau an toàn?
tiễn của chủ vờn và chính khu vờn cần cải tạo
IV Các bớc cải tạo tu bổ vờn tạp
1 Xác định hiện trạng phân loại vờn : xác định nguyên nhân tạo nên vờn tạp (do thiết kế sai, trình
độ thâm canh kém hay do hớng đầu t kinh doanh sản xuất không rõ ràng)
2 Xác định mục đích cụ thể của việc cải tạo vờn
3 Điều tra đánh giá các yếu tố có liên quan đến cải tạo vờn nh:
- Các yếu tố thời tiết, khí hậu, thủy văn
- Thành phần, cấu tạo đất, địa hình
- Các loại cây trồng có trong vùng, tình hình sâu bệnh
- Các hoạt động sản xuất kinh doanh trong vùng có liên quan
- Các tiến bộ khoa học kĩ thuật đang áp dụng ở địa phơng
- Tình trạng giao thông
4 Lập kế hoạch cải tạo vờn:
- Vẽ sơ đồ khu vờn tạp hiện tại
- Thiết kế khu vờn sau cải tạo
- Lên kế hoạch cải tạo cụ thể từng phần của vờn tạp
- Su tầm các giống cây có giá trị kinh tế cao
- Cải tạo đất vờn: dự kiến cải tạo đến đâu thì làm
đến đó Bón phân hữu cơ, đất phù sa (nếu có điều kiện) để tăng dinh dỡng và số lợng các loài vi sinh vật trong đất
Cải tạo vờn từng phần, không làm ồ ạt
Chuyên đề 2 Kĩ thuật trồng rau an toàn
1 ý nghĩa của sản xuất rau an toàn:
Rau là thực phẩm vô cùng quan trọng của con ngời
và không có loại thực phẩm nào thay thế đợc Nhiều thập kỉ qua, để nâng cao năng suất rau, trong sản xuất ngời ta đã lạm dụng phân hóa học và nhiều thuốc bảo vệ thực vật có độ độc hại cao gây ảnh h-ởng xấu đến việc duy trì độ màu mỡ của đất trồng, gây ô nhiễm môi trờng đất và nớc Rau có d lợng nitrat cao và các kim loại nặng vợt quá ngỡng cho phép đã ảnh hởng xấu đến sức khỏe ngời tiêu dùng Bởi vậy, vấn đề sản xuất rau an toàn là một yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều chủng loại rau có chất lợng cao của xã hội
2 Tiêu chuẩn rau an toàn
- Rau xanh tơi không héo úa, nhũn nát
- D lợng NO3- đối với từng loại rau đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế
- D lợng kim loại nặng trong từng loại rau theo qui
định của ngành Bảo vệ thực vật Việt Nam
- Không có hoặc có tối thiểu vi sinh vật gây bệnh cho ngời và động vật
- Rau có giá trị dinh dỡng
3 Điều kiện cần thiết để sản xuất rau an toàn
a Đất sạch : Là những đất thích hợp cho trồng rau
nh : đất cát pha, đất thịt nhẹ, đất thịt trung bình, đất phù sa ven sông, đợc làm sạch cỏ dại, không có mầm mống sâu, bệnh hại, độ pH trung tính, có hàm lợng kim loại nặng dới ngỡng cho phép, không có hoặc có tối thiểu VSV gây bệnh cho cây trồng, ngời
và gia súc
b Nớc tới sạch : Nguồn nớc tới là nguồn nớc sạch
Trang 3HS: trả lời
GV: Nhắc lại
HS: Ghi nhớ lại
GV: Khi sản xuất rau an toàn cần đảm
bảo những điều kiện nào?
HS: trả lời
a Đất sạch
b Nớc tới sạch
c Phân bón phải qua chế biến
d Phòng trừ sâu bệnh hại trên rau theo
quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp,
kết hợp các biện pháp
Tuyệt đối không dùng nớc thải công nghiệp, nớc thải thành phố, bệnh viện, nớc rửa chuồng chăn nuôi cha qua xử lí
c Phân bón phải qua chế biến : nh các loại phân hữu cơ vi sinh, phân N,P,K tổng hợp Phân chuồng dùng bón lót phải đợc ủ hoai mục Nghiêm cấm sử dụng phân tơi
d Phòng trừ sâu bệnh hại trên rau theo quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp, kết hợp các biện pháp
nh :
- Biện pháp sinh học : sử dụng thiên địch trừ sâu, nhện hại
- Biện pháp canh tác : trồng những giống có khả năng chống chịu sâu, bệnh, những cây giống sạch bệnh
- Bố trí cây trồng hợp lí, luân canh, xen canh cây trồng
- Bón phân cân đối, tới tiêu hợp lí
- Tiêu diệt cỏ dại, thu gom và tiêu hủy cây bị sâu bệnh
- Tìm bắt sâu, nhộng, ngắt bỏ thân lá bị sâu bệnh
- Sử dụng biện pháp hóa học khi sâu bệnh phát triển quá mạnh, cần chặn đứng dịch hại
3 Củng cố
- Nờu cỏc nguyờn tắc cải tạo vườn tạp? Khi cải tạo vườn tạp cần điều tra đỏnh giỏ những yếu tố nào?
- Nờu cỏc tiờu chuẩn của rau an toàn? Nờu cỏc điều kiện cần thiết để sản xuất rau an toàn
4 Dặn dũ:
- học bài ở nhà
- chuẩn bị: ụn lại phần Phương phỏp bảo quản và chế biến rau quả
Trang 4Ngày soạn: 17/09/2015
Buổi 2
ễn tập lý thuyết Chuyên đề 3 Phơng pháp bảo quản chế biến rau, quả
I Mục tiờu
- Hệ thống kiến thức cho học sinh phần:
+ Những vấn đề chung vềbảo quản, sơ chế và chế biến rau quả
1 Sự cần thiết phải tiến hành bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả
2 Nguyên nhân gây h hỏng sản phẩm rau, quả
3 Nguyên tắc chung về bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả
+ Một số phơng pháp bảo quản, sơ chế và chế biến rau quả
1 Bảo quản lạnh
2 Muối chua
3 Sấy khô
4 Chế biến quả bằng đờng
5 Đóng hộp
- Rốn kĩ năng xử lý cõu hỏi và trả lời cõu hỏi
- Rốn kĩ năng làm bài
II Chuẩn bị
- HS: ễn lại lý thuyết
- GV: Chuẩn bị đề cương và giỏo ỏn
III Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Nờu cỏc nguyờn tắc cải tạo vườn tạp? Khi cải tạo vườn tạp cần điều tra đỏnh giỏ những yếu tố nào?
Trang 5- Nờu cỏc tiờu chuẩn của rau an toàn? Nờu cỏc điều kiện cần thiết để sản xuất rau an
3 Bài học
Hoạt động 1 ễn tập cỏc vấn đề chung về bảo quản, chế biến
Gv: hóy nhắc lại sự cần thiết phải
bảo quản chế biến rau quả?
HS: ụn lại kiến thức, nhắc lại
GV: Chỳ ý muốn kộo dài thời gian
sử dụng được lõu thỡ cần sơ chế và
cú phương phỏp bảo quản hợp lý
Gv: Nờu lại cỏc nguyờn nhõn gõy
hư hỏng sản phẩm rau quả?
HS:
1 Nguyên nhân cơ học
2 Nguyên nhân sinh hóa
3 Nguyên nhân sinh học
GV: Khi bảo quản chế biến cần
thực hiện theo nguyờn tắc nào?
HS:
a) Nhẹ nhàng, cẩn thận
b) Sạch sẽ
c) Khô ráo
d) Mát lạnh
e) Muối mặn, để chua
I Những vấn đề chung
1 Sự cần thiết phải tiến hành bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả
Rau, quả chữa nhiều vitamin, chất khoáng, hàm lợng đ-ờng cao, chứa nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Thời gian
sử dụng ngắn chỉ 2 – 3 ngày Muốn kéo dài thời gian
sử dụng phải bảo quản hoặc chế biến
2 Nguyên nhân gây h hỏng sản phẩm rau, quả
a) Nguyên nhân cơ học
Do cơ học va chạm làm xây xớc, rách vỏ rách lá, giập vỡ
sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn gây hỏng
b)Nguyên nhân sinh hóa
Do điều kiện tác động làm cho các enzim hoạt động phân giải các chất làm cho sản phẩm rút ngắn thời gian
sử dụng c) Nguyên nhân sinh học
- Do côn trùng cắn phá vỏ chui vào sản phẩm
- Do vi sinh vật trong không khí, nớc, đất xâm nhập vào sản phẩm
3 Nguyên tắc chung về bảo quản, chế biến sản phẩm rau, quả
a) Nhẹ nhàng, cẩn thận Tránh tổn thơng cơ học gây h hỏng sản phẩm
b) Sạch sẽ Rửa sạch vỏ quả, củ, mặt lá
c) Khô ráo Rau, quả, hoa giữ cho bề mặt luôn khô ráo d) Mát lạnh
Để nơi mát, lạnh nhiệt độ thấp Sử dụng bảo quản lạnh e) Muối mặn, để chua
Tạo môi trờng mặn các vi khuẩn không sống đợc Hoạt động 2 ễn tập cỏc phương phỏp bảo quản, chế biến rau quả
Gv: Nhắc lại cỏc phương phỏp bảo
quản và chế biến đó học
HS: 1 Bảo quản lạnh
mỏng
2 Muối chua
3 Sấy khô
4 Chế biến quả bằng đờng
a) Nớc quả
b) Xiro quả
c) Mứt quả
5 Đóng hộp
Gv: Cỏch thực hiện với từng
phương phỏp trờn?
II Một số phơng pháp bảo quản, sơ chế và chế biến rau quả
1 Bảo quản lạnh Rau quả rửa sạch lau khô cho vào túi nilông rồi cho vào
tủ lạnh hoặc kho lạnh ở nhiệt độ 2 – 80 có thể bảo quản vài tháng đối với quả, 4 – 5 ngày đối với rau lá mỏng
2 Muối chua
Đây là phơng pháp ứng dụng kĩ thuật lên men lactic Vi khuẩn lactic trong điều kiện yếm khí với nồng độ muối 1,2 – 2,5% ,hoặc 3 – 5% sẽ phân giải 1 phần đờng thành axit lactic và khi đạt tới nồng độ 0,6 – 1,2% kìm hãm hoạt động của các vi khuẩn Sử dụng kĩ thuật này
có thể bảo quản rau khoảng 7 ngày, hàng tháng đối với các loại quả
- Rau muối lâu ngày dễ bị khú do phân huỷ protein trong rau
Rau, quả muối dễ bị đổi màu do pH tăng làm diệp lục mất, do có lẫn vi khuẩn gây phản ứng giữa timin với sắt
- Bảo quản điều kiện yếu khí để tránh mất vitamin C, hạn chế nấm xâm nhập
3 Sấy khô
Là phơng pháp sử dụng nhiệt độ để làm giảm lợng nớc
Trang 6HS: trả lời có trong sản phẩm nhằm hạn chế không cho vi sinh vật
hoạt động
- Phơi nắng: sử dụng lợng nhiệt của từ năng lợng mặt trời Rải mỏng sản phẩm trên sân tráng xi măng , nong, nia … phơi cho đến khô
- Sấy lò thủ công và máy sấy: sử dụng lò sấy 1 tầng, nhiều tầng và sấy gián tiếp
+ Lò sấy một tầng, nhiều tầng có cấu trúc: Phía dới là lò sấy, trên là 1 tầng sấy, xung quanh bao kín, trên có lỗ thông gió
+ Lò sấy gián tiếp: Có 1 tấm sắt bao hết đáy lò không để
hở, phía dới có lò đốt, phía trên là tầng sấy, nóc có các ô thông gió Sấy ở lò sấy gián tiếp thời gian lâu nhng giữ
đợc hơng vị tự nhiên của sản phẩm
Nhiệt độ tốt nhất cho rau 60 – 650, cho quả 70 - 750
4 Chế biến quả bằng đờng a) Nớc quả
Từ các loại quả nh táo, dứa, xoài, mơ, mận … ép lấy nớc lọc lấy phần vẩn đục, kết tủa thanh trùng trongđiều kiện nhiệt độ 80 – 850 thời gian 15 – 20 phút, cuối cùng
đóng hộp đem bảo quản lạnh b) Xiro quả
Ngâm quả trong đờng để tạo sản phẩm dới dạng xiro c) Mứt quả
Mứt quả là sản phẩm chế biến từ quả với đờng có 3 dạng : mứt quả ớp đờng, mứt quả nghiền và mứt quả đông
- Mứt quả ớp đờng: Quả rửa sạch, ngâm với nớc vôi 10 – 12 giờ, vớt ra sửa sạch bằng nớc lấu chần bằng nớc phen chua đun sôi vớt ra ráo nớc.Cho đờng đun sôi cho tan thành xiro , vớt hết váng, bỏ quả vào đun với nớc xiro sôi kĩ ròi nhắc ra để nguội rồi tiếp tục đun cứ nh thế
đến khi đờng sánh lại bám vào quả thì thêm vani và màu vào cho đẹp
- Mứt quả nghiền: giống nh làm mứt ớp nhng lam lâu hon đánh cho nhuyễn quả hoặc nghiền quả trớc khi chế biến
- Mứt quả đông: làm từ xiro ngâm đờng, sau khi ngâm thành xiro vớt ra cho chất tạo đông vào rồi đun sôi để nguội
5 Đóng hộp
Là phơng pháp chế biến quả hoặc nớc quả cùng với dung dịch đờng chứa trong hộp sắt lá tráng thiếc hoặc lọ thuỷ tinh
- Nguyên liệu cho vào hộp phải có độ chín đồng đều, kích thớc, loại bỏ tạp chất
- Phải gắn thật kín hộp hoặc chai để chống vi khuẩn xâm nhập
- Thanh trùng ở nhiệt độ 80 – 1000C đảm bảo an toàn cho đồ hộp
4.Củng cố
- Nờu cỏc phương phỏp bảo quản chế biến rau?
- Nờu nguyờn tắc bảo quản và chế biến rau quả?
5.Dặn dũ:
- học bài ở nhà
- chuẩn bị: ụn lại phần Chất điều hũa sinh trưởng và chế phẩm sinh học và ứng dụng của chỳng
Kớ duyệt, ngày thỏng năm 2015
Trang 7Ngày soạn: 19/10/2015
Buổi 4+5.
Buổi 4 ễn tập lý thuyết: phương phỏp ghộp và cỏc kiểu ghộp
Buổi 5 Thực hành Ghộp mắt cửa sổ
I Mục tiờu
- Hệ thống kiến thức:
Trình bày đợc u nhợc điểm của Hoạt động của thầy và trò ghép cành
Trình bày đợc những yếu tố ảnh hởng đến tỷ lệ sống cành ghép và KT ghép cành
ứng dụng thực tế ở địa phơng
- Rốn kĩ năng Thực hành
- Rốn kĩ năng làm bài
II Chuẩn bị
- HS: ễn kiến thức và qui trỡnh thực hành
- GV: Chuẩn bị đề cương và giỏo ỏn
III Tiến trỡnh dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài học
Hoạt động 1 ụn lại kiến thức về Phương phỏp ghộp, và ghộp mắt cửa sổ
GV: Dựa vào kiến thức đó học hóy trả lời cỏc
cõu hỏi sau:
- PPNGVT là gỡ? kể tờn cỏc phương phỏp?
- Cơ sở khoa học của phương phỏp ghộp?
- Ưu nhược điểm ghộp?
HS: trả lời
GV: Nhấn mạnh phần ưu nhược điểm
HS: Ghi nhớ
I Lý thuyết
1 khái niệm chung:
-Là PPNGVT lấy mắt hoặc cành của cây giống gắn lên một cây khác tạo thành cây mới
- đặc điểm của cây con: giữ đợc đặc tính di tryền của cay mẹ Năng suất cao phẩm chất tốt chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh
2.Cơ sở khoa học ghép
- là quy trình làm cho tợng tầng của mắt hoặc cành ghép tiếp xúc với tợng tầng của gốc ghép
- các mô mềm chỗ tiếp giáp do tợng tầng sinh ra sẽ phân hóa thành những mạch dẫn để quá trình vận chuyển nhựa giữa gốc ghép và cành ghép
- sau khi mắt ghép đã sống, cắt ngọn cây gốc ghép; từ mắt ghép hay cành sẽ nảy lên những chồi mầm mới
3 u nhợc điểm của ghép
- cây ghép sinh trởng và phát triển tốt nhờ tính thích nghi và khả năng chống chịu cảu cây gốc ghép
- cây ghép ra hoa kết quả sớm
- cây ghép giữ đợc đầy đủ đặc tính của cây
mẹ
- khả năng chống chịu tốt, hệ số nhân giống cao
4 Những yếu tố ảnh hởng đến tỷ lệ ghép sống
- giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy cành, mắt ghép phải có quan hệ họ hàng huyết
Trang 8GV: Nờu những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ
ghộp?
HS: trả lời
- giống cây làm gốc ghép và giống cây lấy
cành, mắt ghép
- chất lợng gốc ghép
GV: Nờu cỏc thao tỏc kĩ thuật của ghộp?
HS: trả lời
GV: Kể tờn cỏc kiểu ghộp em đó học?
HS: trả lời
1 ghép rời
a ghép mắt chữ T
b ghép mắt nhỏ có gỗ
c ghép cửa sổ:
d ghép đoạn cành
2 ghép áp cành
GV: Phõn biệt cỏc kiểu ghộp trờn?
Hs: Nhắc lại
thống gần nhau
- chất lợng gốc ghép +cây làm gốc ghép phải sinh trởng- phát triển tốt vào thời vụ ghép phải nhiều nhựa + tợng tầng hoạt động mạnh
- cành ghép mắt ghép: chọn cành bánh tẻ ở ngoài ánh sáng và giữa tầng tán
5 thao tác kĩ thuật
- dao ghép phải sắc thao tác phải nhanh gọn
- giữ vệ sinh cho mắt ghép cành ghép mắt ghép và gốc ghép
- đặt mắt ghép và cành ghép vào gốc ghép sao cho phần tợng tầng của chúng tiếp xúc với nhau càng nhiều càng tốt
- buộc chặt vết ghép để tránh ma nắng
Các kiểu ghép
1 ghép rời
a ghép mắt chữ T
- lấy mắt ghép: lấy trên cành nhỏ mắt ghép còn để lại cuống lá và 1 lớp gỗ phía trong
- mở mắt ghép theo kiểu chữ T
b ghép mắt nhỏ có gỗ
- lấy mắt ghép: giống lấy mất ghép chữ T phía trong mắt ghép còn dính 1 lớp gỗ mỏng
- mở gốc ghép: vạt vào gốc ghép một lớp gỗ mỏng
c ghép cửa sổ:
- lấy mắt ghép: lấy trên cành to hơn cuống lá đã rụng chỉ còn thấy vết sẹo miếng mắt đã ghép không có gỗ
- mở mắt ghép có hình cửa sổ
d ghép đoạn cành
- trên cây mẹ chọn những cành bánh tẻ 3- 6 tháng khoảng cách lá tha có mầm ngủ
- trên cành ghép chỉ lấy một đoạn 6- 8cm có 2- 3 mầm ngủ
- kiểu ghép này thờng dùng ghép cây có cành khó bóc vỏ
- dùng nilon để buộc giữ cho đoạn cành ghép không bị mất nớc tỷ lệ sống cao
2 ghép áp cành
- kiểu ghép cổ truyền tỷ lệ sống cao vì cành ghép vẫn đợc cung cấp đầy đủ dinh dỡng do còn ở trên cây mẹ gốc ghép vẫn sinh trởng và phát triển bình thờng
- nhợc điểm: hệ số nhân giống thấp
* kĩ thuật: treo hoặc kê các bầu cây gốc ghép lên vị trí thích hợp gần cành ghép của cây mẹ
Chọn cành có đờng kính tơng đơng với gốc ghép Vạt một mảnh vỏ trên gốc ghép và cành ghép có vị trí tơng đơng sau đó dùng dây nilon buộc chặt kín hai vết đã vạt cho tợng tầng của gốc ghép và cành ghép khít chặt vào nhau Khi vết cắt đã liền cắt ngọn cây gốc ghép và chân cành ghép Nhấc các bầu đã ghép sống vào
v-ờn ơm để chăm sóc Hoạt động 2 Thực hành ghộp mắt cửa sổ
Gv: yờu cầu HS nờu cỏc bước? II Thực hành
Trang 9HS: trả lời
* Bớc 1 Chọn cành để lấy mắt ghép
* Bớc 2 Mở gốc ghép
* Bớc 3 Lấy mắt ghép
Dùng dao tách lấy 1 mảnh vỏ có mắt ngủ trên
cành ghép, diện tích mắt ghép bằng diện tích
cửa sổ đã trổ trên gốc ghép
* Bớc 4 Đặt mắt ghép
* Bớc 5 Buộc dây
GV: Nhắc lại quy trỡnh 1 cỏch chi tiết cụ thể
HS: lưu ý lại những điểm thiếu sút
GV: Yờu cầu HS thực hành
HS: tiến hành ghộp cửa sổ
GV: Quan sỏt uốn nắn cỏc học sinh
1 Quy trỡnh
* Bớc 1 Chọn cành để lấy mắt ghép
- Cành lấy mắt là cành bánh tẻ đã hoá gỗ cứng, nằm giữa tầng tán ra ngoài ánh sáng Chọn cành đã rụng lá, cành còn lá dùng kéo cắt lá
- Cành ghép kiểu cửa sổ thờng to hơn cành ghép chữ T, đờng kính 6 – 10cm
* Bớc 2 Mở gốc ghép Trên gốc ghép cách mặt bầu 15 – 20cm dùng mũi dao rạch 2 đờng thẳng song song cách nhau 1cm dài 2cm, sau đó chặn 1 đờng ngay phía dới , dùng mũi dao lập lớp vỏ lên phía trên rồi cắt bỏ mảnh vỏ đó đi
* Bớc 3 Lấy mắt ghép Dùng dao tách lấy 1 mảnh vỏ có mắt ngủ trên cành ghép, diện tích mắt ghép bằng diện tích cửa sổ đã trổ trên gốc ghép
* Bớc 4 Đặt mắt ghép
Đặt mắt ghép cần chú ý: Nếu mắt ghép to ta cắt cho nhỏ lại, nếu mắt ghép nhỏ phải đặt cho sát về một phía là phía dới của cửa sổ
* Bớc 5 Buộc dây Dùng dây nilông buộc chặt vết ghép cho tợng tầng mắt ghép và gốc áp sát vào nhau, buộc chặt quấn dây từ dới gốc lên trên
2 Thực hiện Học sinh tự giỏc ghộp theo quy trỡnh
4 Củng cố
HS: tự đỏnh giỏ sản phẩm của bạn và của mỡnh
GV: Đỏnh giỏ nhận xột
5 Hướng dẫn về nhà: ụn lại phần Chất điều hũa sinh trưởng và chế phẩm sinh học và ứng
dụng của chỳng
Kớ duyệt, ngày thỏng năm 2015
Trang 10Ngày soạn: 18/10/2015
Buổi 3.
Ôn tập lý thuyết: phần Chất điều hòa sinh trưởng và chế phẩm sinh
học và ứng dụng của chúng
I Mục tiêu
Hệ thống kiến thức về:
- chÊt ®iÒu hoµ sinh trëng
- chÕ phÈm sinh häc
- øng dông chÊt ®iÒu hoµ sinh trëng vµ chÕ phÈm sinh häc
- Rèn kĩ năng xử lý câu hỏi và trả lời câu hỏi
- Rèn kĩ năng làm bài
II Chuẩn bị
- HS: Ôn kiến thức
- GV: Chuẩn bị đề cương và giáo án
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
+ Nêu tiêu chuẩn rau an toàn?
+Điều kiện cần để sản xuất rau an toàn?
3 Bài học