- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển động thẳng, chuyển động cọng, chuyển động tròn - GV: Thông báo chuyển động tròn là trường hợp đặc biệt của chuyển động cong - GV yêu cầu HS đọc và hoà
Trang 1CHƯƠNG I: CƠ HỌC TIẾT 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
NS: 21/8/2015ND: 24/8/2015Lớp: 8E
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
- Nêu được ví dụ tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên, biết xác định trạng thái của vật đối với vật làm mốc
- Nêu dược ví dụ vè các dạng chuyển động cơ học thường gặp
2.Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, so sánh của học sinh.
3.Thái độ: Ham học hỏi, yêu thích môn học.
+ Tích cực tham gia thảo luận nhóm, làm thí nghiệm
+ GV phân chia mỗi lớp thành 4 nhóm, chỉ định nhóm trưởng giao nhiệm vụ Nhóm trưởng phân công thư ký theo từng tiết học
2 KT bài cũ
Đặt vấn đề: Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây (Hình 1.1) Như vậy có phải là Mặt Trời
chuyển động còn Trái Đất đứng yên không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên
3 Bài mới :
HĐ 1: Nhận biết một vật chuyển động hay
- HS:+Ôtô cđ xa dần cột điiện bên đường
+ Ô tô không chuyển động
- GV:TS em lại cho là ô tô đó cđ hay đứng
yên?
- HS: + Ô tô đó cđ là do vtrí của nó thay đổi
so với cột điện
+ Ô tô đó đứng yên là do vị trí của ô tô
đó không thay đổi so với cột điện
- GV: Ta căn cứ vào yếu tố nào để biết một
- GV: Vậy thể nào là chuyển đông, đứng yên?
- HS: Đọc thông tin SGK và trả lời
- GV: Chốt lại yêu cầu HS ghi vở
I Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên
C1: So sánh vị trí của ô tô, đám mây, thuyền với vật nào đó đứng yên trên đường, bờ sông
* Vật mốc là những vật gắn với trái đất, nhà cửa, cột mốc, cây bên đường
* Chuyển động là: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc, chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
* Đứng yên: Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đôi theo t được gọi là đứng yên
C2: Học sinh đi vào lớp, vật mốc là cửa lớp
C3: Người đứng bên đường: Người đứng yên so với cây bên đường, cây bên đường là vật mốc
Trang 2- GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3
- HS: Làm việc cá nhân GV nhận xét câu trả
- HS: HĐ nhóm, thảo luận và trả lời
- GV: Đưa ra đáp án, yêu cầu HS hoàn thành
C6
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét
- GV: Khẳng định lại giữa chuyển động và
đứng yên có tính tương đối
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
đương vạch ra khi vật chuyển động và cho
biết đó là quĩ đạo chuyển động của vật
- HS: nghe và ghi khái niệm quĩ đạo
-GV:Nhìn vào quĩ đạo chuyển động ở h1.3
cho biết có mấy dạng cđ là những dạng nào?
- HS: Có 3 dạng chuyển đông: chuyển động
thẳng, chuyển động cọng, chuyển động tròn
- GV: Thông báo chuyển động tròn là trường
hợp đặc biệt của chuyển động cong
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành yêu cầu
C9
HĐ 4: Vận dụng
- GV: Yêu cầu HS trả lời C10, C11
- HS: Làm việc cá nhân, NX câu trả lời của
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì
vị trí của hành khách so với tàu không đổi
C6: Một vật có thể là chuyển động so với vật
này nhưng lại là đứng yên đối với vật khác
* Giữa cđ và đứng yên có tính tương đối C7:Lấy VD cho nhận xét C6
C8: Mặt trời thay đổi vị trí so với điểm mốc gắn với trái đất, vì vậy có thể coi Mặt trời chuyển động so với trái đất
III Một số quĩ đạo chuyển động
* Đường mà vật cđ vạch ra gọi là quĩ đạo cđ
* Các dạng chuyển động thường gặp:
- Chuyển động thẳng: quĩ đạo là đường thẳng
- Chuyển động cong: quĩ đạo là đườngcong
- Chuyển động tròn: quĩ đạo là đường tròn
C9:
- CĐ thẳng: CĐ của tia sáng đi trong k khí
- CĐ cong: CĐ của xe đạp đi từ nhà đến trường
- CĐ tròn: Chuyển động của cánh quạt quay
IV Vận dụng
C10: Ô tô cđ so với cột điện, người đứng yên
so với cột điện C11: Không đúng vd cđ của kim đồng hồ
4.Cũng cố :
- GV củng cố kiến thức trọng tâm của bài học qua câu hỏi
+ Một vật như thế nào được coi là chuyển động, đứng yên, lấy VD?
+ Có những dạng chuyển động nào, quĩ đạo của chúng?
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
5 Hướng dẫn về nhà :
GV yêu cầu HS về nhà:
- Học bài và làm bài tập trong SBT
-Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
TIẾT 2: VẬN TỐC
NS: 28/8/2015ND: 31/8/2015Lớp: 8E
2 KT bài cũ: Thế nào là chuyển đông, đứng yên, lấy vd minh họa?
Lấy vd minh họa tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên ?
3 Bài mới :
ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã biết làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động hay đứn yên Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm thế nào để biết vật nào chạy nhanh hơn, vật nào chậy chậm hơn
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ: Bài trước chúng ta đã biết làm thế nào để
nhận biết một vật chuyển động hay đứn yên Bài
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu làm thế nào
để biết vật nào chạy nhanh hơn, vật nào chậy
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Chốt lại yêu cầu HS trả lời C2
6m/s, Bình 6,3m/s, Cao 5,5m/s, Hùng 6,7m/s, Việt 5,7 m/s
* Vtốc là qđ đi được trong một đvị thời gian
C3 : ĐL của vtốc cho biết mức độ nhanh chậm của c/đ độ lớn của vt được xđ bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian
II Công thức tính vận tốc:
v S t
= S: Quãng đường vật đi được t: Thời gian đi hết quãng đường
v: Vận tốc của vật
III Đơn vị vận tốc
* Đơn vị hợp pháp: m/s, km/h
Trang 4- GV: Thông báo cho HS đơn vị của vận tốc phụ
thuộc đơn vị của chiều dài quãng đường và thời
gian Yêu cầu HS trả lời C4
v = ?(km/h), v = ? (m/s)Vận tốc của tàu là: v = S/t = 81/1.5 =
54 km/h = 54 0.28 = 15,12m/sC7: t = 40 p = 2/3 h; v = 12 km/h
S =?
Quãng đường xe đi được: S = v.t = 2/3 12
= 8 km/hC8: v = 4 km/h, t = 30p = 0,5 h
S = ? Khoảng cách từ nhà đến trường là:
-GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK, Làm bài tập trong SBT
- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi mới tiếp theo : Đọc trước bài 3…
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
……… ………
Trang 5Tiết : 3 Bài 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU- CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
NS: 5/9/2015ND: 7/9/2015Lớp: 8A
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và chuyể động không đều, lấy
được vd trong thực tế về chuyển động đều
- Nêu được những vd về chuyển động không đều thường gặp, xác định được những biểu hiện đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
2 Kĩ năng:- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Mô tả được TN h3.1, dựa vào bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi của bài
3 Thái độ:Nghiêm túc trung thực trong báo cáo, có ý thức làm việc theo nhóm
HĐ 1: TH về cđ đều, cđ không đều.
- GV:YCHS đọc SGK cho biết thế nào là cđ
- GV: Yêu cầu HS trả lời C2
- HS: Chỉ ra cđ đều, chuyển động không đều
- Hs : Nhận xét …
HĐ 2: TH vận tốc trung bình của cđ k đều
- GV:HS đọc th tin SGK cho biết vtốc t/b là
gì?
- HS: HĐ cá nhân trả lời :…
Hs : Nhận xét :…
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3
- HS: Đại diện HS lên bảng trả lời
- GV: Kết luận lại
- HS nghe và ghi vở
I Định nghĩa :
* CĐ đều là cđ mà vtốc k thay đổi theo t
* CĐ k đều là cđ có vtốc thay đổi theo t.
+ C1: Bảng kết quả 3.1- sgk -Trên qđ từ A-D c/đ của trục bánh xe là không đều
- Trên qđ từ D- F trục bánhxe c/đ đều
C2; a Cđ đều, b,c,d chuyển động không đều
II Vận tốc trung bình trong c /đ không đều
Vận tốc trung bình trên đoạn AB:
vtb AB= SAB / t = 0.05/3= 0.01(m /s)Vận tốc trung bình trên đoạn BC là:
vBC= SBC/t= 0.15/3= 0.05(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn CD:
vBC = 0.25/3= 0.08 (m/s)
Trang 6Hs : Thực hiện theo hướng dẫn của Gv
Trục bánh xe chuyển động nhanh dần lên
III Vận dụng:
C4: Chuyển động của ô tô chạy từ HN đến
HP là chuyển động không đều.vì vận tốc của xe thay đổi trong quá trình đi
C5: S1 = 120m , t1= 30 s
S2 = 60 m/s; t2 = 24s,
vtb dốc, vtbnằn ngang= ? vtb cả quãng đường =?
Vận tốc trung bình trên quãng đường dốc:
vtb dốc = S1/ t1= 120/30= 4(m/s)Vận tốc trung bình trên đoạn ngang:
vtb ngang= S2/ t2 = 60/24 = 2,5( m/s)Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
vtb= ( S1 + S2)/ ( t1 + t2) = (120+ 60)/ (30+
24) = 180/54 =3,3 (m/s)C6: t = 5(h), v = 30(km/h)
S =?
Quãng đương tàu chuyển động được:
S = v.t = 30.5 = 150 (km)
4 Cũng cố:
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết SGK
- HS: làm theo yêu cầu của GV
- GV: Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì, lấy vd?
-ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi tiếp theo :…đọc trước bài 4
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 7Ngày soạn: 28 / 9 / 2013
Tiết :4 Bài 4 : BIỂU DIỄN LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nêu được vd thể hiện các tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc.
- Nhận biết được lực là một đại lượng vectơ
- Biểu diễn được vectơ lực
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực chính xác đúng tie lệ và làm bài tập.
3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi.
ĐVĐ : Ở 6 chúng ta đã biết lực tác dụng vào vật làm biến dạng, thay đổi chuyển động của vật
Em hãy lấy VD chứng tỏ điều đó?
Gv: Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật như thế nào? Muốn biết điều này chúng
ta phải xét mối tương quan giữa lực và vậ tốc
HĐ 1: Ôn lại khái niệm lực
-GV:Yêu cầu HS trả lời C1
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại
HĐ 2: Biểu diễn lực
- GV:Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho biết Tại
sao lực là một đại lượng vectơ?
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại
- HS: Ghi vở
- GV: Thông báo về cách biểu diễn một vtơ lực
- HS: Nghe và ghi vào vở
- GV: Lấy vd minh họa
VD: Biểu diễn lực F tác dụng vào xe lăn có
I Ôn lại khái niệm về lực
C1: H4.1 Lực hút của nc lên miếng thép làm tăng tốc độ của xe do đó xe c/đ nhanh lên
H4.2 Lực tác dụng của vợt vào quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại
II Biểu diễn lực:
1 Lực là một đại lượng vectơ
Lực có các yếu tố: Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn nên nó là một đại lượng vectơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
a, Biểu diễn lực : một vectơ lực người ta
dùng mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng vào vật( gọi
là điểm đặt của lực)
- Phương, chiều là phương chiều của lực
- Độ lớn biểu diễn theo tỉ lệ xích cho trước
Trang 8phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, cường
độ lực là 15N, điểm đặt tại A, ( 5N ứng với 1cm)
- HS: Quan sát và tự lấy vd minh họa
Hoạt động 3: Vận dụng
-GV: Yêu cầu HS trả lời C2, C3 - SGK
- HS: đại diện lên bảng, HS khác làm vào vở
- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi mới tiếp theo :…
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 9Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC- QUÁN TÍNH
NS: 12/9/2014ND: 15/9/2014Lớp 8D
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được vd về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân
bằng và biểu diễn được chúng bằng vec tơ lực
- Nêu được vd về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động , vật đứng yên
- Nêu được quán tính của một vật là gì
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và lắp thí nghiệm
3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi
2 Kiểm tra bài cũ
Muốn biểu dienx một vectơ lực cần biểu diễn như thế nào? Làm bài tập 4.3, 4.4 SBT
3 Tổ chức tình huống(1’) :
- GV:Cho HS quan sát h5.1 chỉ ra cá lực tác dụng lên quyển sách, biểu diễn các lực đó
- HS: Lực đỡ của mặt bàn và trọng lực của quyển sách
- GV: Quyển sách ở trạng thái nào? (- HS: Đứng yên)
- GV: Quyển sách chịu tác dụng của hai lực mà vẫn đứng yên Vậy hai lực đó có đặc điểm gì? Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng ( 10’)
-GV:Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời C1
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại, hai lực đó là các lực cân bằng
Hai lực cân bằng có đặc điểm gì?
- HS: Hai lực có cùng điểm đặt, cùng độ lớn,
cùng phương nhưng ngược chiều
- GV: nhấn mạnh lại đ,đ của hai lực cân bằng
- HS: Nghe và ghi vở
- GV: Quyển sách đứng yên trên bàn nhận xét về
trạng thái của nó khi chịu td của hai lực cân
bằng?
- HS: Quyển sách đứng yên
- GV: Hai lực cân bằng tác dụng vào một vật
đang chuyển dộng thì hiện tượng gì xảy ra?
- HS: Dự đoán (có, không)
- GV: Giới thiệu về máy Atut và nêu cách làm thí
nghiệm kiểm tra
- HS: Quan sát và trả lời C2, C3, C4, C5( thảo
luận nhóm)
- GV: Hướng dẫn và thống nhất đáp án đúng
- HS: Ghi vở
- GV: Vậy hai lực cân bằng tác dụng vào một vật
đang chuyển động thì vật chuyển động hay đứng
* Hai lực cân bằng là hai lực có cùng
điểm đặt, cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Trang 10- HS: HĐ cá nhân lực cân bằng: Trọng lực P và lực căng dây
T( T= PB, PA= PB nên PA=T)C3:Vì lúc này PA + PA’>T nên vật AA’
chuyển động nhanh dần lên
C4: Khi A’ bị giữ lại lúc này quả nặng A chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng PA, T
* Một vật đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng vật vẫn đứng yên.
* Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ tiếp tục thẳng đều
- GV: Kết luận lại về quán tính
- GV: Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8
- VD: Ô tô đang đi bỗng phanh gấp, người trong ô tô sẽ bị lao đầu về phía trước
2 Vận dụng
- C6: Búp bê ngã về phía sau vì phần dưới
xe tiếp xúc với sàn thay đổi vận tốc trước phía trên búp bê chưa thay đổi vận tốc kịp nên búp bê sẽ bị ngã về phía sau
- C7:
Xe đang chuyển động thì dừng đột ngột lập tức búp bê sẽ ngã về phía trước vì xe tiếp xúc với sàn trước nên dừng trước, búp
bê dừng sau nên bị ngã về phía trước
Trang 11ND: 22/9/2014Lớp 8D
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nhận biết thêm được mọt loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát
- Bước đầu phân biệt được sự xuất hiện của các lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ
- Đặc điểm của mỗi loại lực ma sát
- Phân biệt được một số trường hợp lực ma sát có lợi, có hại trong đơì sống
- Nêu cách làm tăng lực ma sát có lợi và giảm ma sát có hại
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và lắp thí nghiệm
3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
-GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK cho biết lực ma sát trượt xuất
hiện khi nào?
-GV: Đọc SGK cho biết lực ma sát lăn
xuất hiện khi nào, lấy vd
- HS: Thảo luận nhóm và trả lời
- GV: Kết luận lại yêu cầu HS ghi vở
- GV: Yêu cầu HS trả lời C3
- HS: HĐ cá nhân, thống nhất đáp án
- GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 cho biết
ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
- HS: Nghiên cứu và trả lời
- GV: Kết luận lại và yêu cầu HS trả
- C3: Trường hợp a có lực ma sát lăn, trường hợp b
có lực ma sát trượt cường độ lực của lực ma sát trượt lớn hơn cường độ lực của ma sát lăn
3 Lực ma sát nghỉ
* Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không bị trượt khi vật bị lực khác tác dụng lên
- C4: H6.2 mặc dù có lực kéo td lên vật nặng nhưng vật nặng vẫn đứng yên, chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có lực cản Lực này đặt lên vật và cb với lực kéo giữ cho vật đứng yên
- C5: Trong cuộc sống nhờ lực ma sá nghỉ mà người ta có thể đi lại trên đường
* Đặc trưng của lực ma sát là cản trở chuyển động.
II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
1 Lực ma sát có thể có hại
- C6: Lực mstrượt giữa xích xe đạp với dĩa làm mòn br, nên cần phải tra dầu để tránh mòn xích
Trang 12lợi cũng có khi có hại chúng ta phải
biết khắc phục tác hại của lực ma sát
và làm tăng lợi ích của nó lên
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi đầu
- GV: Yêu cầu HS trả lời C8, C9 SGK
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời
của bạn
- GV: Thống nhất đáp án
- HS: Ghi vào vở
+, Lực ma sát trượt của trục làm mòn trục và cản trở cđ của bánh xe Cách khắc phục: thay trục quay bằng ổ bi khi đó lực ma sát sẽ giảm đi khoảng 20,
30 lần so với lúc chưa có ổ bi+, Lực ma sát trượt cản trở chuyển động của thùng hàng khi đẩy,muốn giảm lực ms thì dùng bánh xe
để thay lực ms trượt bằng lực ms lăn
2 Lực ma sát có thể có ích.
- C7: Bảng trơn nhẵn quá không thể dùng phấn viết lên bảng được.=> tăng thêm độ nhám của bảng để tăng thêm ms giữa bảng và phấn
+, Không có ms giữa mặt răng của ốc và vít thì con
ốc xẽ quay lỏng dần khi bị rung Nó không còn có
td ép chặt các mặt cần ép => tăng độ nhám giữa đai ốc và vít
+, Khi đánh diêm nếu ko có lực ms đầu que diêm
sẽ trượt trên mặt sườn của hộp diêm, ko phát ra lửa => tăng mặt nhá củam đầu que diêm để tăng
ms giữa que diêm với mặt sườn
+, Khi phanh gấp nếu không có lực ma sát thì xe không dừng lại.=> tăng lực ma sát bằng cách tăng
độ sâu khía rãnh của mặt lốp
- C9:Ổ bi có tác dụng giảm ma sát bằng cách thay thế lực ma sát trượt thành lực ma sát lăn của các viên bi Nhờ sử dụng ổ bi lên đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễ dàng hơn góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành động lực học
4 Cũng cố : - GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
Trang 13ND: 29/9/2014Lớp: 8A
Gv: Các câu hỏi và nội dung ôn tập Bảng phụ,
Hs : ễn tọ̃p các kiờ́n thức đã học ,
? Tại sao nói chuyển động hay đứng
yên chỉ mang tính tơng đối?
? Vận tốc đặc trng cho tính chất nào
? Kể tên các loại lực ma sát và cho biết
chúng xuất hiện khi nào? Lấy VD?
HS nhớ lại kiến thức đã học trả lời
theo yêu cầu của GV
Sau mỗi câu GV cho HS nhận xét
và chốt lại vấn đề
1 Chuyển động cơ học:
Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác => Chuyển
động cơ học
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại
đứng yên so với vật khác => Chuyển động và đứng yên
có tính tơng đối
2 Vận tốc: v = S
t Vận tốc đặc trưng cho tính chất
nhanh hay chậm của chuyển động
3 Chuyển động đều, chuyển động không đều: Chuyển
động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc không thay
đổi theo thời gian Chuyển động không đều là chuyển động có độ lớn vận tốc thay đổi theo thời gian
+ + + + + + )
4 Biểu diễn lực:
Lực đợc biểu diễn bởi một mũi tên, có:
+ Gốc: Điểm đặt của lực
+ Phương chiều: Trùng với phơng, chiều của lực
+ Độ dài: Cờng độ của lực theo một tỷ xích cho trước
5 Sự cân bằng lực Quán tính:
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt vào một vật, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngợc nhau và có cường độ bằng nhau
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột,do mọi vọ̃t đờ̀u có quán tính
Trang 14Cõu1: Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời đúng cho các câu sau:
1- Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang đứng yên vẫn tiếp tục đứng
yên?
a- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng
b- Hai lực cùng cùng phương, ngợc chiều
c- Hai lực cùng cùng phương, cùng cờng độ, cùng chiều
d- Hai lực cùng đặt lên một vật cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng
thẳng, chiều ngược nhau
2- Một ô tô chở khách đang chạy trên đờng Hãy chỉ rõ câu nào sau đây là đúng:
A Ôtô đang chuyển động so với ngời; B Ôtô đang đứng yên so với cây bên đờng;
C Hành khách đang chuyển động so với ôtô; D Hành khách đang đứng yên so với ôtô
3- Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị nghiêng ngư i sang trái, ờ
chứng tỏ xe:
A Đột ngột giảm vận tốc; B Đột ngột tăng vận tốc;
C Đột ngột rẽ sang trái; D Đột ngột rẽ sang phải
4- Trong các cách làm sau, cách nào giảm đợc lực ma sát?
A Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc; B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc;
C Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc; D Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Thời gian xe đi hết nửa qđ sau là: t2 = S/ 2v2 (2)
Thời gian xe đi hết cả qđ là:t = S / v = S/ 8 (3)
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học, chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 15
Ngày dạy: / /20
Tiết 7: BÀI TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách làm một bài tập định tính, định lượng
- Vận dụng kiến thức để giải được một số bài tập cơ bản về vận tốc, biểu diễn lực, áp suất
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Cho biết áp suất là gì? Phân biệt giữa áp suất và áp lực, viết kí hiệu công thức tính, đơn vị tính áp suất Làm bài tập 7.4 SBT
- GV: Tính thời gian của xe đi hết nửa qđ
đầu? Thời gian nửa qđ sau và cả qđ?
- HS: t1 = S/ 2v1; t2 = S/ 2v2; t = S/ v
- GV: Tổng thời gian của xe đi trong 2
nửa qđ bằng thời gian đi hết cả qđ
- HS: Thiết lập ra phương trình và giải
tính v2
I Bài tập 1 ( BT 3.7 – SBT)
S/ 2: v1 = 12 (km/h)S/ 2: v2
S : v = 8 (km/h)
v2 =?
Thời gian xe đi hết nửa qđ đầu là:
t1 = S/ 2v1 = S/ 2 12 = S/ 24( h) (*)Thời gian xe đi hết nửa qđ sau là:
t2 = S/ 2v2 (* *)Thời gian xe đi hết cả qđ là:
t = S / v = S/ 8 (* * *)
Từ (*), (**), (***) ta có:
S/ 24 + S/ 2v2 = S/ 8 => 1/ 12 + 1/v2 = 1/ 4 =>
v2 + 12 = 3v2 => v2 = 6Vậy vận tốc trên nửa qđ sau là 6( km/h)
- Các lực td vào tàu: trọng lực P, phản lực của đường ray lên tàu: Q, Lực kéo F, Lực ma sát
Fms
- Ta có trọng lực P cb với phản lực Q lên độ lớn của lực tổng hợp: Fth =10 000 – 5 000 = 5
Trang 16- GV: Trọng lượng của người và ghế
được tính bằng công thức nào?
800 000 (pa)
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ(1’)
- GV: HS ôn tập từ tiết 1-> 7 giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 17
Tiết 8 KIỂM TRA MỘT TIẾT
NS: 2/10/2014ND: 6/10/2014Lớp: 8
I mục tiêu :
1 Kiến thức: Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập của từng HS từ đó có
ph-ơng án điều chỉnh phph-ơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học sinh
2 Kĩ năng: - H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra.
- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực ,tự giác làm bài, đúng thời gian quy định.
Phần I : Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
I.(2 điểm).Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những
câu sai
Câu 1: Một hành khách ngồi trên xe Buýt đang chạy trên đờng thì:
1 Ngời khách chuyển động so với ngời lái xe
2 Xe đứng yên so với ngời khách
3 Lái xe chuyển động so với khách.
4 Cây bên đờng đứng yên so với ngời khách.
II.(2 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng (đúng nhất) trong các câu sau:
Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:
A- Lực xuất hiện khi dây cao su dãn B- Lực hút các vật rơi xuống đất
C- Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại D- Lực xuất hiện khi lò xo bị nén
Câu 3: Lực nào sau đây là lực ma sát lăn:
A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất
B- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất trên đất
C- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật
Trang 18D- Cả A,B,C.
Câu 4: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang chuyển động vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều?
A- Hai lực cùng cuờng độ, cùng phơng
B- Hai lực cùng cùng phơng, nguợc chiều
C- Hai lực cùng cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều
D- Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau
Câu 5: Một xe chuyển động đều với vận tốc v Vận tốc trung bình của xe này là:
A- Có cùng giá trị v B- Có giá trị khác với v
C- Có giá trị tuỳ thuộc đoạn đờng đợc xét
D- Không tính đợc vì vận tốc trung bình chỉ áp dụng cho chuyển động không đều
Phần II: Tự luận: (6 điểm).
Câu 6 (1,5 điểm): Biểu diễn các lực tác dụng lên một vật nặng 3kg treo trên một sợi dây.
Câu 7 (3 điểm): Một HS đi từ nhà đến trờng mất 20 phút Đoạn đờng từ nhà đến trờng dài
1,5km
a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không? Vỡ sao?
b) Tính vận tốc của học sinh ra km/h Vận tốc này gọi là vận tốc gì?
Câu 8 (1,5 điểm): Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng Nửa đoạn đờng thứ nhất vận tốc
trung bình của ngời này là 8km/h và nửa đoạn đờng thứ 2 vận tốc trung bình là 12km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng
3 Đáp án và biểu điểm:
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
A 1 Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai (2 điểm)
A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau: Câu 2 -> Câu 5
(2,5điểm)
Phần B: Tự luận(6 điểm)
Câu 6 (1,5đ): Ta có các lực tác dụng lên vật là: Trọng lực P của vật và lực căng T của sợi dây
Hai lực này là hai lực cân bằng, có cường độ P = T = 30N, chúng đợc biểu diễn nh trên hình sau: (0,5 điểm)
(HS biểu diễn đúng mỗi lực cho 0,5 điểm)
Câu 7: (3 điểm) a) Không thể kết luận đợc chuyển động của
HS là chuyển động đều vì cha biết trong thời gian chuyển động,
vận tốc có thay đổi hay không (1 điểm)
Gọi đoạn đờng ngời đó đi là S
Khi đó thời gian ngời đi xe đạp đi hết hai nửa đoạn đờng: (0,25 điểm)
Trang 194 Thu bµi: Gv : thu bµi vµo cuèi giê.
5 Híng dÉn vÒ nhµ: KiÓm tra l¹i bµi lµm b»ng c¸ch lµm l¹i.
- ChuÈn bÞ tiết sau học bài mới tiếp theo: ¸p suÊt.
IV Rót kinh nghiÖm :
Trang 20
Đề 02 Phần I : Trắc nghiệm khách quan (4 diểm)
I Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai
Câu 1: Một hành khách ngồi trên xe ca đang chạy trên đờng thì:
1 Ngời khách chuyển động so với ngời lái xe
2 Xe đứng yên so với ngời khách
3 Lái xe chuyển động so với khách
4 Cây bên đờng chuyển động so với ngời khách
II Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng (đúng nhất) trong các câu sau:
Câu 2: Lực nào sau đây là lực ma sát:
A Lực hút các vật rơi xuống đất B Lực xuất hiện khi lò xo bị nén
C Lực xuất hiện khi dây cao su dãn D.Lực xuất hiện khi ta phanh xe khiến xe dừng lại
Câu 3: Lực nào sau đây là lực ma sát lăn:
A- Lực xuất hiện cản lại chuyển động của vật khi kéo một vật trợt trên đất
B- Lực xuất hiện giữ cho vật không chuyển động khi có lực tác dụng vào vật
C- Lực xuất hiện cản lại chuyển động khi quả bóng lăn trên mặt đất
D- Cả A,B,C
Câu 4: Vật chỉ chịu tác dụng của cặp lực nào sau đây thì đang chuyển động vẫn tiếp tục
chuyển động thẳng đều?
A- Hai lực cùng cờng độ, cùng phơng
B- Hai lực cùng phơng, cùng cờng độ, cùng chiều
C- Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, chiều ngợc nhau
D- Hai lực cùng phơng, ngợc chiều
Câu 5: Một xe chuyển động đều với vận tốc v Vận tốc trung bình của xe này là:
A- Có cùng giá trị v B, Có giá trị tuỳ thuộc đoạn đờng đợc xét
C- Không tính đợc vì vận tốc trung bình chỉ áp dụng cho chuyển động không đều
D- Có giá trị khác với v
Phần II: Tự luận:
Câu 6 (1,5 điểm): Biểu diễn các lực tác dụng lên một vật nặng 4kg treo trên một sợi dây.
Câu 7 (3 điểm): Một HS đi từ nhà đến trờng mất 30 phút Đoạn đờng từ nhà đến trờng dài
1,5km
a) Có thể nói HS đó chuyển động đều đợc không?
b) Tính vận tốc của chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì?
Câu 8 (1,5 điểm): Một ngời đi xe đạp trên một đoạn đờng Nửa đoạn đờng thứ nhất vận tốc
trung bình của ngời này là 9 km/h và nửa đoạn đờng thứ 2 vận tốc trung bình là 11km/h Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng.?
Đáp án và biểu điểm:
ĐỀ 01
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
A 1 Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai (2 điểm)
A 2 Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau: Câu 2 -> Câu 6
(2,5điểm)
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
Trang 21Phần B: Tự luận(6 điểm)
Câu 6 (1,5đ): Ta có các lực tác dụng lên vật là: Trọng lực P của vật và lực căng T của sợi dây
Hai lực này là hai lực cân bằng, có cường độ P = T = 30N, chúng đợc biểu diễn nh trên hình sau: (0,5 điểm)
(HS biểu diễn đúng mỗi lực cho 0,5 điểm)
Câu 7: (3 điểm) a) Không thể kết luận đợc chuyển động của
HS là chuyển động đều vì cha biết trong thời gian chuyển động,
vận tốc có thay đổi hay không (1,5 điểm)
Gọi đoạn đờng ngời đó đi là S
Khi đó thời gian ngời đi xe đạp đi hết hai nửa đoạn đờng: (0,25 điểm)
ĐỀ 02 :
Phần A: Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
I Hãy đánh dấu Đ vào ô sau những câu đúng hoặc ghi S vào ô sau những câu sai (2 điểm)
II Khoanh tròn vào chữ cái chỉ đáp án đúng trong các câu sau:Câu 2 ->Câu6: 2,5điểm)
Phần B: Tự luận(6 điểm)
Câu 6 (1,5đ): Ta có các lực tác dụng lên vật là: Trọng lực P của vật và lực căng T của sợi dây
Hai lực này là hai lực cân bằng, có cờng độ P = T = 40N, chúng đợc biểu diễn nh trên hình sau: (0,5 điểm)
(HS biểu diễn đúng mỗi lực cho 0,5 điểm)
Câu 7: (3 điểm) a) Không thể kết luận đợc chuyển động của
HS là chuyển động đều vì cha biết trong thời gian chuyển động,
vận tốc có thay đổi hay không (1,5 điểm)
Trang 22Câu 8: (1,5điểm)
Gọi đoạn đờng ngời đó đi là S
Khi đó thời gian ngời đi xe đạp đi hết hai nửa đoạn đờng: (0,25 điểm)
III.các hoạt động dạy học :
1 ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số HS.
2 Phát đề: GV phát đề đã chuẩn bị cho HS.
3 L m b i à à : Gv : Theo dõi HS làm bài.Hs : Làm bài vào tờ đề kiểm tra
4 Thu bài: Gv : thu bài vào cuối giờ.
5 Hớng dẫn về nhà: Kiểm tra lại bài làm bằng cách làm lại.
- Chuẩn bị tiết sau học bài mới tiếp theo: áp suất.
IV Rút kinh nghiệm :
Trang 23
Bước 4: Nội dung đề
Câu 1( 1.25đ) : Chuyển động đều, chuyển động không đều là gì? Lấy vd? Viết công thức tính
vận tốc trung bình trong cđ k đều, giải thích các kí hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
Câu 2( 1.25đ) : Hai lực cân bằng có đặc điểm gì? Lấy vd về một 2 lực cân bằng td vào vật
đứng yên, cđ? Biểu diễn hai véc tơ lực đó?
Câu 3( 2.5): Một người đi xe đạp đều trên qđ đầu dài 4 km vơi vận tốc 8 km/h, ở qđ sau dài 6
km với vận tốc 18 km/h Tính vận tốc trung bình của người đó trên cả qđ?
Câu 4( 2.5 đ): Một người nặng 60 kg đứng trên mặt đất nằm ngang Diện tích một chiếc dép
là 200 cm2 Tính áp suất của người lên mặt đất khi :
a Khi đứng 1 chân
b Khi đứng 2 chân
Để giẩm bớt áp suất trong các trường hợp này người đó phải làm gì?
Câu 5( 2.5 đ): Một đầu tàu khi khởi hành cần một lực kéo 10 000 (N) nhưng khi đã cđ thẳng
đều trên đường sắt thì chỉ cần kéo một lực 5000( N)
a Tìm độ lớn của lực ms khi bánh xe lăn đều trên đường sắt Biết đầu tàu có khối lượng 10 tấn Hỏi lực ms này có độ lớn bằng bao nhiêu phần của trọng lực của tàu?
b Đoàn tàu khi khởi hành chịu td của những lực nào? Biểu diễn các lực đó?
Bước 5: Đáp án và biểu điểm
- CT tính vtb = S / t Trong đó: S: Tổng quãng đường đi được( m)
t: Tổng thời gian đi hết qđ (s)
vtb: Vận tốc trung bình của xe trong cả quãng đường( 0.75đ)
Trang 24p1 = F / S1 = P /S1= 600 / 0.02 = 30 000 (pa)
Áp suất của người lên nền nhà khi đưng 2 chân:
p2 = F/ 2S1 = P / 2 S1 = 600/ 2.0.02 =15 000 (pa)
Trang 25Tiết 9: ÁP SUẤT
NS: 3/10/2014ND: 6/10/2014Lớp: 8B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Phát biểu được định nghĩa về áp lực và áp suất
- Viết được công thức tính áp suất và kể tên, đơn vị của các đại lượng có trong công thức
- Vận dụng công thức tính áp suất để giải được bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
- Nêu cách làm tăng, giảm áp suất và dùng nó để giải thích một số hiện tượng đơn giản trong cuộc sống
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán,
3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
HĐ2: Tìm hiểu td của áp lực phụ thuộc
vào yếu tố nào?
-GV:Đặt khối kloại lên mặt bột đá bằng
phẳng, lựcép của khối kloại lên bột đá có
2 Công thức tính áp suất.
* Áp suất là độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép
* KH: P
Trang 26- GV: YC HS đọc C2 nêu mục đích TN và
cách tiến hành TN?
- HS: Mục đích TN: biết được td của áp lực
phụ thuộc vào diện tích bị ép, độ lớn của áp
- GV: Thông báo độ lớn của áp lực trên một
đơn vị diện tích bị ép gọi là áp suất
- GV: Yêu cầu HS trả lời C4, C5 SGK
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
bạn
- GV: HD C5
+ Yếu tố nào đã biết, ytố nào cần tính Tóm
tắt bài
+ Tính áp suất theo công thức nào? Ss hai
áp suất vừa tính và trả lời câu hỏi đầu bài
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
S: Diện tích bị ép( m2) p: Áp suất( N/ m2)
*Đơn vị: N/ m 2 hoặc Pa
1 N/ m 2 = 1 Pa
III Vận dụng
- C4: Để tăng áp suất ta làm như sau:
+ Tăng áp lực, giữ nguyên diện tích bị ép + Giữ nguyên áp lực giảm diện tích bị ép + Tăng áp lực và giảm dt bị ép
- Để giảm áp suất ta làm như sau:
+ Giảm áp lực, giữ nguyên dt bị ép + Giữ nguyên áp lực, Tăng dt bị ép + Giảm áp lực và tăng dt bị ép
- VD: + Để giảm áp lực của người lên mặt bùn, ta dùng tấm ván to để trên mặt bùn rồi mới đặt chân lên
+ Để tăng áp lực của mũi khoan với mặt bàn ta cho mũi khoan càng thật nhọn và tăng áp lực lên mặt bàn
4,Cũng cố :- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- GV: Kết luận lại và giới thiệu bảng 7.2 SGK
- GV: HS làm bài tập SBT 7.1, 7.2
5,Hướng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK
- GV: HS về nhà làm bài tập trong SBT
ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕp bµi mới tiếp theo :…
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
Trang 27
GIÁO ÁN THAO GIẢNG
Tiết 10: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÀI TẬP (T1)
NS: 10/10/2014ND: 13/10/2014Lớp: 8B Tiết TKB: 2
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Biết được chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên thành bình, đáy bình và các
vật ở trong lòng chất lỏng
- Xây dưng được công thức tính áp suất chất lỏng qua công thức tính áp suất
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng làm thí nghiệm 1, 2, để rút ra kết luận.
3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất
2 TN2
- C3: TN này chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên những vật nằm trong lòng cua nó
3 Kết luận
- C4:Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà còn lên cả thành bình và các vật ở trong lòng chất lỏng
* Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Trang 28II Công thức tính áp suất chất lỏng
- Công thức tính áp suất chất lỏng:
Trong đó:
+ p: Áp suất chất lỏng( N/ m2)+ d; Trọng lượng riêng của chlỏng( N/ m3)+ h: Chiều cao của cột chất lỏng( m)
* Chú ý:
- Công thức này cũng áp dụng cho một điểm bất kì nằm trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng
- Trong một chất lỏng đứng yên áp suất ở những điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì có độ lớn bằng nhau
- Càng ở sâu thì áp suất chất lỏng càng lớn
III Vận dụng :
- C6: Khi ta lặn xuống biển người thợ lặn phải mặc một áo lặn nặng nề, chụi được áp suất lên đến hàng ghìn pa vì lặn sâu dưới biển áp suất
do nước biển gây lên đến hàng ghìn pa Nếu không lặn thì người thợ lặn không thể chụi được áp suất lớn như vậy
Trang 29Tiết 11: BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
NS: 25/10/2014ND: 28/10/2014Lớp: 8B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Biết được nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau
- Biết được nguyên lí làm việc của máy nén thủy lực và công dụng của nó
2 Kĩ năng: - Làm được TN h 8.6 và nêu ra nguyên tắc HĐ của bình thông nhau.
3 Thái độ:- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.
II CHUẨN BỊ:
1 GV: SGK, SGV, GA,…
2 HS: SGK, SBT, vở ghi, bộ thí nghiệm h 8.6 SGK, Tranh máy nén thủy lực
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:…
2 Bài cũ: - Nêu những hiểu biết của em về áp suất chất lỏng? Làm bài tập 8.2 SBT
- Làm bài tập 8.5 SBT?
3 Bài mới :
ĐVĐ: Bình thông nhau là gì? Chúng HĐ dựa trên nguyên tắc nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu bình thông nhau
-GV: Cho HS QS một chiếc bình thông nhau
?Nêu cấu tạo của bình thông nhau?
- HS: Gồm hai nhánh được thông với nhau
- GV: Kết luận và làm TN đổ nước vào một
nhánh yêu cầu HS quan sát mực nước ở hai
nhánh khi nước yên lặng
- GV: Nêu cấu tạo của máy nén thủy lực?
- HS: Một bình kín chứa đầy chất lỏng, hai pít
tông bịt kín hai đầu một pít tông nhỏ, một pít
tông lớn?
- GV: Máy nén thủy lực có tác dụng gì?
- HS: F = p S = f.S/ s => F/f = S/ s
Chỉ cần td lên đầu píttông nhỏ một lực nhỏ là
đầu bên kia có được một lực nâng F rất lớn khi
* Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn
- Nguyên tắc HĐ:
+ Chất lỏng chứa đầy trong bình kín có khả năng truyền nguyên vẹn áp suất ra bên ngoài
+Khi td vào đầu pít tông nhỏ có diện tích
s một lực f nhỏ thì đầu pít tông to có diện tích S sẽ có một lực nâng F rất lớn
f S F S
Trang 30III Vận dụng.
- C8: ấm có vòi cao sẽ đựng được nhiều
nước hơn vì mực nướ trng ấm và vòi luôn ngang bằng nhau nếu vòi càng cao thì trong ấm chứa càng nhiều nước
- C9: Bình A và bình B thông nhau Mực chất lỏng ở bình A và bình B luôn ngang bằng nhau khi chất lỏng đứng yên Do vậy mà dựa vào mực chất lỏng ở bình B
có thể biết mực chất lỏng có trong bình A
- Đọc trước bài 9: cho biết ÁP suất khí quyển tồn tại như thế nào
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
…
Trang 31Tiết : 12 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
NS: 01/11/2014ND: 04/11/2014Lớp: 8B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
- Lấy được vd thực tế về tác dụng của áp suất khí quyển gây ra
2 Kĩ năng:- Làm được TN h 9.2, 9.3, mô tả và giải thích được TN h 9.4
3 Thái độ: - Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế.
HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí
quyển :
-GV: Đoc thông tin SGK cho biết tại sao có sự
tồn tại của lớp khí quyển?
- HS: TĐ được bao bọc bởi một lớp không khí
dày đặc tới hàng ngàn km gọi là khí quyển
- GV:Tại sao lại tồn tại áp suất khí quyển?
- HS: Vì k2 có trọng lượng lên TĐ và mọi vật trên
TĐ đều chịu td của áp suất khí quyển
- GV: NX về phương td của áp suất khí quyển?
- HS: ÁP suất khí quyển td theo mọi phương
- GV:Kết luận lại
- HS: Ghi vở
HĐ2: Tìm hiểu thí nghiệm 1
- GV: Làm TN hút hết sữa trong hộp và hút bớt
không khí trong vỏ hộp sữa bằng giấy Nêu hiện
tượng xảy ra?
- HS: Vỏ hộp sữa bị bẹp theo mọi phía
- GV: Tại sao vỏ hộp sữa lại bị bẹp?
- HS: Trong hộp bị hút bớt không khí nên áp suất
do không khí trong hộp gây ra nhỏ hơn áp suất
khí quyển td vào vỏ hộp vì vậy mà vỏ hộp bị bẹp
theo m,ọi phía
- GV: Nước có chảy ra khỏi ống hay k? Tại sao?
- HS: Không vì áp lực do không khí td vào nước
từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước
- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu ống ra hiện tượng
gì xảy ra? Tại sao?
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- TĐ được bao bọc bởi một lớp không
khí dày đặc lên đến hàng ngàn km
Lớp không khí này gọi là khí quyển
- Không khí có trọng lượng nên TĐ và mọi vật nằm trên TĐ đều chịu td của
2.Thí nghiệm 2: (Hình 9.3 – sgk )
- Cắm cốc thủy tinh ngập trong nước
- Dùng ngón tay bịt kín một đầu phía trên lại và nhấc ống ra
- C2: Nước không chảy ra khỏi ống
Trang 32- HS: nước sẽ chảy ra khỏi ống Vì khi bỏ ngón
tay bịt đầu trên của ống thì khí bên trong ống
thông với khí quyển, áp suất khí trong ống cộng
với áp suất của cột nước lớn hơn áp suất khí
quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ống ra
- C3: Nước chảy ra khỏi ống do khi bỏ tay không khí trong ống thông với bên ngoài do đó áp suất cua kk trong ốngcộng với áp suất do cột nước gây ra lớn
hơn áp suất kq vì vậy nước chảy ra ngoài
3.Thí nghiệm 3 : ( Hình 9.4 – sgk) C4: Trong quả cầu không có không khí
thì áp suất trong quả cầu bằng 0 , trong khi đó vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai nửa quả cầu dính chặt vào nhau
III Vận dụng : C8: Nước không chạy ra ngoài , do
nắp cốc chịu tác dụng của áp suất khí quyển
C9 : Bẻ 1 đầu ống thuốc tiêm thuốc không chạy ra , nếu bẻ cả hai đầu thì thuốc chảy ra dễ dàng
- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiÕt bài tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
…
Trang 33Ngày soạn: 10 / 12 /2013
Tiết : 13 BÀI TẬP
I.MỤC TIấU:
1, Kiờ́n thức : Cũng cố cỏc kiến thức đó học về ỏp suất , ỏp suất chất lỏng , ỏp suất khớ quyển,
bỡnh thụng nhau , mỏy nộn thủy lực
2, Kĩ năng : Rốn luyện kĩ năng vận dụng cỏc kiến thức và cụng thức đó học để giải cỏc bài tập
liờn quan
3, Thỏi độ : Học tập tớch cực , chủ động , tự giỏc ,…
II CHUẨN BỊ :
Gv : Hệ thống bài tập , bảng phụ, phấn màu ,…
Hs: ụn tập cỏc cụng thức đó học về ỏp suất , ỏp suất chất lỏng , ỏp suất khớ quyển ,…
III TIẾN TRèNH LấN LỚP :
1 Ổn định tổ chức :…
2 Bài củ : (lồng trong bài tập )
3 Bài mới :
HĐ 1 : Chữa bài tập về ỏp lực và ỏp suất
Gv : Yờu cầu hs suy nghĩ trả lời :…
Hs : Đại diện lờn bảng trỡnh bày lời giải :
Hs : Nhận xột (sữa lỗi )
HĐ 3: Chữa bài tập liờn quan đến bỡnh
thụng nhau.
Câu 1: Một bao gạo nặng 90kg đặt lên một cái
ghế 4 chân có khối lợng 4 kg Diện tích tiếp xúc của mỗi chân ghế với mặt đất là 10cm2 Tính áp suất của các chân ghế tác dụng lên mặt đất
2
940
235000 ( / )0,0040
F
S
Câu2: Một tàu ngầm lặn dới biển ở độ sâu
180m, hỏi áp suất tác dụng lên mặt của thân tàu
là bao nhiêu? Biết rằng trọng lợng riêng trung bình của nớc biển 10300N/m3 Nếu cho tàu lặn sâu thêm 30m nữa áp suất lúc đó tác dụng lên thân tàu là bao nhiêu?
Trang 34Gv : Yêu cầu hs suy nghĩ trả lời :…
Hs : Đại diện lên bảng trình bày lời giải :
- Về nhà học bài xem lại các bài tập đã làm Làm xong các bài tập trong sbt
- ChuÈn bÞ tiÕt sau häc tiếp bài mới tiếp theo :…
IV.RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 35
Tiết : 13 LỰC ĐẨY ÁCSIMET
NS: 8/11/2014ND: 11/11/2014Lớp: 8B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimet
- Nêu được đặc điểm của lực đẩy Acsimet
- Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, nêu tên các đại lượng ,đơn vị của các đại lượng đó
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan
2 Kĩ năng: - Vd được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet để giải được các bài tập
- HS: thảo luận và trả lời
- GV: Để trả lời chính xác câu hỏi này chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HĐ 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên những
vật chìm trong nó
-GV: Đọc C1 và phân tích các bước, thực hiện TN ,
so sánh P1 P
- HS: HĐ nhóm thảo luận và trả lời
- GV: Hướng dẫn và theo dõi HS P1 < P Chứng tỏ
điều gì?
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của bạn
- GV:Kết luận lại Nêu đặc điểm của lực đã td lên vật
trong trường hợp trên
- HS: P có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống
dưới Lực đẩy của nước có phương thẳng đứng, có
chiều từ dưới lên trên
- GV: YC HS trả lời C2
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Thông báo về lực đẩy Acsimet
- HS Ghi vào vở
HĐ2: TH về độ lớn của lực đẩy Acsimet
- GV: YC HS đọc SGK nêu dự đoán của Acsimet?
- HS: Độ lớn của lực đẩy Acsimet bằng trọng lượng
- C1: P1 < P chứng tỏ chất lỏng đã td lên vật một lực đẩy hướng từ dưới lên trên
- C2:
Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng td một lực đẩy hướng từ dưới lên
Lực này gọi là lực đẩy Acsimet
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet
1 Dự đoán
- Acsimet dự đoán: độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng chìm trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần vật vật bị chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra
+ Độ lớn lực đẩy F = P1 – P2
+ Thể tích nước tràn ra bằng thể tích
Trang 36lớn của lực đẩy Acsimet
- HS: Lực đẩy Acsimet bằng trọng lực của vật
- GV: So sánh thể tích nước tràn ra với thể tích của
vật nặng?
- HS: V chất lỏng tràn ra = V của vật nặng
- GV: YC HS trả lời C3
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kết luận lại YC HS đọc mục 3 và nêu công
thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet?
- HS: HĐ cá nhân, ghi vào vở
bị vật chiếm chỗ
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩyAcsimet
Trong đó:
+ FA: Lực đẩy Acsimet( N)+ d: Trọng lượng riêng của chất lỏng( N/ m3)
+ V: Thể tích phần vật chiếm chỗ( m3)
III Vận dụng
- C4: Khi vật nhúng chìm trong nước ở đáy giếng thì gầu nước chịu
td của lực đẩy Acsimet đẩy gầu nước lên trên lên ta cảm thấy nhẹ hơn
+ Khi kéo lên khỏi mặt nước lúc này lực đẩy Acsimet bằng 0 chỉ còn trọng lực của vật lên kéo vật sẽ nặng hơn
- C5: Ta có VAl = VCu -> FA nhôm= F A đồng
- C6: d nước> d dầu -> FA nước > FA dầu
4 Cũng cố:
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- GV: Nêu đặc điểm của lực đẩy Acsimet và công thức tính độ lớn của nó?
Trang 37Tiết :14 THỰC HÀNH( Kiểm tra thực hành) :
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET
NS: 15/11/2014ND: 18/11/2014Lớp: 8B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet, Nêu đúng tên và đơn vị
của các đại lượng đó
- Tập đề xuất phương án TN trên cơ sở dụng cụ đã có
2 Kĩ năng: Sử dụng được lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy
HĐ 1: Chia dụng cụ và phân công nhóm ,vị trí
làm việc của nhóm
- GV: Chia nhóm và vị trí làm TN?
- HS:Nhận sự phân công của GV
-GV: Phát dụng cụ cho các nhóm, ghỉ rõ dụng cụ
của mỗi nhóm lên bảng
- HS: Nhóm trưởng lên lấy dụng cụ cho nhóm,
kiểm tra xem dụng cụ đã đủ chưa
HĐ2: Thảo luận phương án TN SGK
- GV: Có thêm những dụng cụ nào? Đo cái gì?
- HS: Bình chia độ có đựng nước, Dùng để đo thẻ
tích của vât, khối chất lỏng
- GV:Vật có chìm hoàn toàn trong nước không?
- HS: Thảo luận để biết cần đo những đại lượng
nào, đo như thế nào
1 Đo lực đẩy Acsimet
- Đo trọng lượng P của quả nặng khi đặt vật trong không khí
- Đo hợp lực của các lực tác dụng lên vật khi vật chìm trong nước P1
- FA= P- P1
- Đo 3 lần và lấy giá trị trung bình
2 Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật
Trang 38- GV: K tra kết quả thảo luận của từng nhóm uốn
nắn các thao tác sai và giúp nhóm tiến bộ chậm
- HS: Hoàn thành báo cáo
HĐ 4: Tổng kết
- GV: Thu báo cáo thực hành
- GV: Nhận xét kết quả của các nhóm, sự phân
công và hợp tác trong nhóm, thao tác TN
- HS: Thảo luận phương án TN mới
của lượng nước đó được P2
+ P chất lỏng bị vật chiếm chỗ = P2 – P1
+ Đo 3 lần lấy kết quả ghi vào báo cáo
3 So sánh P và F A, Nhận xét và rút
ra kết luận III Tiến hành TN :
IV Nhận xét và đánh giá 4Cũng cố :
- Cách thức tổ chức hđ của GV
- Lưu ý những sai sót mà học sinh thường gặp
5 Hướng dẫn về nhà :
- Đọc trước bài 12 nêu rõ điều kiện vật nổi vật chìm
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
Trang 39Tiết 15 SỰ NỔI
NS: 22/11/2014ND: 25/11/2014Lớp: 8B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Giải thích được một số hiện tượng vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong thực tế
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng biểu diễn lực và tổng hợp lực
3 Thái độ: Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế
Đvđ: hiện tượng gì sẽ xảy ra khi P của vật lớn hơn, nhỏ hơn, bằng với lực đẩy Acsimet?
HĐ 1: Tìm hiểu điều kiện vật nổi, vật chìm,
vật lơ lửng
-GV: Khi vật ở trong lòng chất lỏng chịu t/d
của những lực nào?
Gv: NX về phương chiều, độ lớn?
- HS: HĐ cá nhân, NX câu trả lời của bạn
- GV: Em hãy biểu diễn hai vectơ lực này
- HS: HĐ cá nhân, nhận xét câu trả lời của
bạn:…
- GV:Kết luận lại So sánh độ lớn của P và F
xem có những trường hợp nào xảy ra
HĐ2: Tìm hiểu về độ lớn của lực đẩy
Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của
II Độ lớn của lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng.
- C3: Miếng gỗ thả vào nước nổi là do trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước : P gỗ < FA -> Vật nổi
- C4: Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước thì trọng lượng của nó và lực đẩy Acsimet cân
FA
P
a) P > FAVật sẽ chuyển động xuống dưới
xuoongds xuống dưới
FA
P
b) P = FAVật đứng yên
FA
P
c) P < FAVật chuyển động lên trên
Trang 40- GV: KL lại , YC HS trả lời C5
- HS: HĐ cá nhân
- GV: Kiểm tra kq của HS sửa sai
- HS: Hoàn thành vào vở
- GV: Kết luận lại về độ lớn của FA khi vật
nổi hẳn trên mặt nước
HĐ 3: Vận dụng
- GV: YC HS trả lời C6 SGK
- HS: Thảo luận và trả lời
- GV: Tại sao vật phải là khối đặc?
- HS: Vì là khối đặc thì P của vật mới tính
- C8: Thả một hòn bi thép vào thủy ngân thì
bi thép nổi vì trọng lượng riêng của thép nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân C9:FAM = FAN, FAM < PM, FAN = PN, PM > PN
4.Cũng cố :
- GV: Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK+ có thể em chưa biết
- GV: Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng?( HS HĐ cá nhân)
- GV: Công thức tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên bề mặt chất lỏng?
- HS: Làm bài tập 12.1, 12.2 SBT
5.Hướng dẫn về nhà :
- GV: HS về nhà học thuộc ghi nhớ SGK
- GV: HS về nhà làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM :
………
………