1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang

67 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ---000--- HỒ DUY LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HẬ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-000 -

HỒ DUY LINH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,

CHI NHÁNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số ngành: 52340201

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

-000 -

HỒ DUY LINH MSSV: 4104440

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,

CHI NHÁNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Cần Thơ và thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang, em đã tích lũy được nhiều kiến thức cả về lý thuyết lẫn thực tiễn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong những năm học tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Khưu Thị Phương Đông đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Em cũng xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám đốc cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang đã đồng ý cho em thực tập và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập

Do hạn chế về thời gian và kiến thức nên trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong sự giúp đở và đóng góp ý kiến của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

HỒ DUY LINH

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, Ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

HỒ DUY LINH

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



-

Cần thơ, Ngày tháng năm 2013

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



-

Cần thơ, ngày tháng năm 2013 Giáo viên hướng dẫn

KHƯU THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN



-

Trang 8

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Mô hình CAMEL 4

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 9

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 9

CHƯƠNG 3 10

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 10

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG 10

3.1.1 Lịch sử hình thành BIDV Hậu Giang 10

3.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng từng bộ phận tại BIDV Hậu Giang 11

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 6/2013 16

CHƯƠNG 4 22

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 22

4.1 MỨC ĐỘ AN TOÀN VỐN – CAPITAL (C) 22

Trang 9

4.1.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn 22

4.1.2 Phân tích tình hình vốn huy động 25

4.2 CHẤT LƯỢNG TÀI SẢN CÓ – ASSET (A) 27

4.2.1 Dư nợ cho vay 27

4.2.2 Tài sản khác 30

4.3 NĂNG LỰC QUẢN LÝ – MANAGEMENT ABILITY (M) 33

4.4 LỢI NHUẬN 35

4.5 TÌNH HÌNH THANH KHOẢN – LIQUIDITY (L) 38

CHƯƠNG 5 42

GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG 42

5.1 TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 42

5.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 43

5.3 NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ 45

5.4 TĂNG THU NHẬP 47

5.5 KIỂM SOÁT CHI PHÍ 48

5.6 TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG THANH KHOẢN 49

5.7 BIỆN PHÁP KHÁC 49

CHƯƠNG 6 51

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51

6.1 KẾT LUẬN 51

6.2 KIẾN NGHỊ 52

6.2.1 Đối với NHNN và các cơ quan pháp luật 52

6.2.2 Đối với Hội sở chính Ngân hàng 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 17 Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 23 Bảng 4.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 28 Bảng 4.3 Tình hình cơ cấu tài sản tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2010 đến hết

6 tháng đầu năm 2013 31 Bảng 4.4 Các chỉ số tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của BIDV Hậu Giang từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 36 Bảng 4.5 Các chỉ số đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 39

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Hậu Giang 12 Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 16 Hình 3.3 Cơ cấu chi phí của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 19 Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm

2010 đến hết 6 tháng đấu năm 2013 22 Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Hậu Giang từ năm

2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 26

Trang 12

NHĐT TW : Ngân hàng Đầu tư trung ương

BIDV : Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong thời đại hội nhập, Việt Nam đã có những bước đi thành công trên trường quốc tế như gia nhập các tổ chức quốc tế ASEAN, WTO, APEC,… đã đặt ra cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành NH nói riêng không chỉ

có nhiều cơ hội mà còn có nhiều thách thức lớn phải vượt qua Vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi NH là hiệu quả kinh doanh Có hiệu quả kinh doanh mới đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các NH khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho công nhân viên và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Bên cạnh những tác động tích cực, việc suy thoái kinh tế thế giới sâu rộng, thị trường chứng khoán liên tục biến đổi và sự cạnh tranh gay gắt của các NH ngày càng tăng do chính sách

mở cửa thị trường của Chính phủ cho NH nước ngoài theo cam kết WTO đã làm cho các nhân hàng ở Việt Nam nói chung, ở tỉnh Hậu Giang nói riêng cần phải có chính sách kinh doanh hợp lý nhằm thu hút KH đến với mình Kinh doanh NH trong mấy năm gần đây đã và đang phải đối mặt với nhiều khó khăn nhất định do tác động của khủng hoảng kinh tế, lạm phát và việc liên tục thay đổi trần lãi suất huy động để ngăn chặn lạm phát của Chính phủ Chính vì vậy, việc có được một chiến lược kinh doanh hợp lý là nhiệm vụ cấp bách hàng đầu của tất cả các NH ở Việt Nam

NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng không ngoại lệ, cũng gặp không ít khó khăn trong việc tìm ra một chiến lược kinh doanh thực sự phù

hợp với mình Vì vậy, em xin chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang” để xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong

những năm gần đây và đề ra giải pháp khắc phục những khó khăn mà Chi nhánh gặp phải

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013

Trang 14

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu trong đề tài là 5 yếu tố trong mô hình CAMEL:

- Mức độ an toàn vốn – Capital (C);

- Chất lƣợng tài sản – Asset (A);

- Năng lực quản lý điều hành - Management Quality (M);

- Lợi nhuận – Earning (E);

- Tình hình thanh khoản – Liquidity (L)

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hoạt động kinh doanh

2.1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt động kinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng tức là việc quan sát thực

tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề

ra các định hướng hoạt động tiếp theo

[Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]

2.1.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh Đó là một công cụ trong quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước đến nay

- Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp

- Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

[Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]

2.1.1.3 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh suy đến cùng là kết quả kinh doanh Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đã tác động đến tình hình hoạt động kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại, dịch vụ

Phân tích hoạt động kinh doanh đi vào những kết quả đạt được, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó đề ra các quyết định quản trị kịp thời trước mắt – ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiến lược – dài hạn [Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]

Trang 16

2.1.1.4 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh giúp cho nhà lãnh đạo doanh nghiệp có được thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, nhà lãnh đạo xác định đúng đắn much tiêu và đề ra các quyết định kinh doanh hiệu quả [Nguyễn Thị My, Phan Đức Dũng (2006)]

2.1.1.5 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả hoạt động kinh doanh theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại Hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc của xã hội

để đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, nhằm làm rỏ chất lượng hoạt động và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp

2.1.2 Mô hình CAMEL

Phân tích theo chỉ tiêu CAMEL là một phương pháp hoặc một công cụ dùng để phân tích tình hình hoạt động và rủi ro của một NH

Phân tích theo chỉ tiêu CAMEL dựa trên 5 yếu tố cơ bản được sử dụng

để đánh giá hoạt động của một NH, đó là : Mức độ an toàn vốn, Chất lượng tài sản có, Quản lý, Lợi nhuận và Thanh khoản

2.1.2.1 Mức độ an toàn vốn

Để đánh giá được mức độ an toàn vốn ta cần phân tích:quy mô vốn chủ

sở hữu và mức độ an toàn vốn chủ sở hữu và quy mô và khả năng huy động vốn Nhưng do hạn chế về mặt số liệu nên đề tài chỉ tập trung phân tích quy

mô và khả năng huy động vốn

Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các NH Khả năg huy động vốn tốt tức là NH đó sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn hiệu quả, thu hút được

KH Khả năng huy động vốn của NH thường được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

Trang 17

- Quy mô tổng nguồn vốn huy động;

- Tốc dộ tăng trưởng của tổng nguồn vốn huy động;

- Vốn huy động/Tổng nguồn vốn

2.1.2.2 Chất lượng tài sản có

Tài sản có của NH là phần nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng thanh toán của NH đó Chất lượng tài sản có là chỉ tiêu thích hợp nhất phản ánh khả năng bền vững về mặt tài chính, khả năng sinh lợi và năng lực quản lý của một NH

Tài sản của Chi nhánh gồm có:

- Các khoản dự trữ kinh doanh:

+ Tiền mặt, ngân phiếu thanh toán;

+ Tiền gửi NHNN và các TCTD khác;

+ Tiền gửi thanh toán tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển trung ương; Trong đó Chi nhánh chỉ tập trung dự trữ tiền mặt và ngân phiếu thanh toán

- Cho vay

- Dự phòng rủi ro

- Các khoản đầu tư:

+ Tiền gửi CKH tại NH Đầu tư và Phát triển trung ương;

+ Mua bán trái phiếu: chủ yếu là chứng khoán trung và dài hạn;

- Nhà cửa và trang thiết bị

Trang 18

a) ROA (Reture on asset – Thu nhập rồng trên tổng tài sản)

- Do đề tài phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh của một chi nhánh nên không xác định được thu nhập sau thuế Vì vậy em xin tạm lấy thu nhập trước thuế để phân tích chỉ tiêu này

- Tỷ số ROA phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH ROA là một thông

số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý của ban quản trị NH trong việc chuyển tài sản thanh thu nhập ròng Tỷ lệ ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, NH

có cơ cấu tài sản hợp lý, sinh lời và linh hoạt

b) ROS (Return on sales – Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần)

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần (ROS) được tính bằng cách lấy Lợi nhuận sau thuế chia cho Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao Cũng giống như chỉ tiêu ROA, do

đề tài phân tích tình hình hoạt dộng kinh doanh của Chi nhánh nên không thể xác định được lợi nhuận sau thuế nên em xin tạm lấy lợi nhuận trước thuế để tính chỉ tiêu này

c) NIM (Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên)

Tỷ lệ thu nhập cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu lãi từ tài sản sinh lời và chi lãi cho nguồn vốn huy động của NH thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và nguồn vốn có chi phí thấp nhất Đây là thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời, chúng cho thấy được năng lực của

NH trong việc duy trì sự tăng trưởng của các nguồn thu so với mức tăng của chi phí

Trang 19

d) Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (chủ yếu là thu từ phí dịch vụ) và chi phí ngoài lãi (gồm chi phí trả lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị và chi phí tổn thất tín dụng)

2.1.2.4 Năng lực quản lý điều hành

Năng lực quản lý phản ánh năng lực điều hành của hội đồng quản trị cũng như ban giám đốc của NH Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo trong NH có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động NH Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để NH có một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị cuả NH là:

- Chiến lược kinh doanh của NH: bao gồm chiến lược marketing (xây dựng thương hiệu, uy tín); phân khúc thị trường; phát triển sản phẩm dịch vụ

- Cơ cấu tổ chức và khả năng ứng dụng phương thức quản trị NH hiệu quả

- Sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh của NH

2.1.2.5 Thanh khoản

Thanh khoản là một yếu tố khá quan trọng đối với các NHTM Có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với NH Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới

mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và

có trật tự Do NH thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp)

và cho vay số tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên NH về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn

 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình thanh khoản của NH:

Trang 20

- Chỉ số trạng thái tiền mặt càng cao chứng tỏ NH có khả năng xử lý các tình huống thanh khoản tức thời

d) Cơ cấu tiền gửi

Cơ cấu tiền gửi = Tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi có kỳ hạn

x 100%

- Sự mất cân đối trong trong cơ cấu kỳ hạn của tiền gửi chính là nguyên nhân quan trọng có thể dẫn đến rủi ro thanh khoản cho NH Nếu cơ cấu tiền gửi càng thấp tức là tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tiền gửi không

kỳ hạn thì nhu cầu thanh khoản của NH vàng thấp Vì các khoản tiền gửi có kỳ hạn sẽ dễ dàng cho NH hơn trong việc chuẩn bị nguồn cung để đáp ứng

e) Hệ số tiền nóng

Hệ số tiền nóng =

Tài sản ngắn hạn Nguồn vốn ngắn hạn

- Tiền nóng là các loại tài sản nhạy cảm với lãi suất, thường gồm: tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn, chứng khoán Chính phủ ngắn hạn và các tài sản khác có thể chuyển hóa thành tiền trong ngắn hạn Chỉ số này càng cao thì NH càng có tính thanh khoản tốt

Trang 21

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp trực tiếp tư NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ 2010 đến 6/2013 Cụ thể:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

- Bảng cân đối kế toán;

- Báo cáo thống kê nội tệ và báo cáo ngành nghề;

- Tích lũy số liệu

Tổng hợp thông tin từ các bài báo, tạp chí…

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Mục tiêu 1: Dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá tình hình tài sản của Chi nhánh Phương pháp này được sử dụng như sau:

+ So sánh bằng số tuyệt đối: sử dụng công thức sau:

Đây chính là phần chênh lệch giữa năm i so với năm i-1, dựa vào chỉ tiêu này ta có thể biết được tăng hay giảm và tăng giảm bao nhiêu so với năm liền trước nó

+ So sánh bằng số tương đối: dựa vào công thức:

Phương pháp này đo lường tốc độ tăng hay giảm của một chỉ tiêu nào đó

so với năm liền trước

- Mục tiêu 2: Dùng phương pháp chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản của Chi nhánh

- Mục tiêu 3: Tổng hợp tất cả những gì đã phân tích kết hợp với kiến thức đã học và tình hình thực tế đề xuất một số giải pháp nâng cao tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

Ngoài ra trong quá trình phân tích còn sử dụng phương pháp tỷ trọng nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động, kết cấu của các cỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận… của NH và sử dụng biểu đồ, biểu bảng để mô tả số liệu

Trang 22

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HẬU GIANG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG

3.1.1 Lịch sử hình thành BIDV Hậu Giang

NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hậu Giang được thành lập theo quyết định số 5362/QĐ-HĐQT ngày 25/12/2003 của hội đồng quản trị BIDV, và là chi nhánh cấp 1 được điều hành trực tiếp bởi BIDV, ngoài ra còn căn cứ vào các Quyết định:

Căn cứ nghị quyết số 5266/NQ-HĐQT ngày 23/12/2003 “Về việc mở chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển tỉnh Hậu Giang” của Hội đồng quản trị NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam;

Căn cứ công văn số 1482/NHNN-CNH ngày 25/12/2003 của Thống Đốc

NH Nhà nước “Về việc mở chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển tại các tỉnh: Lai Châu, Đăk Nông, Hậu Giang”

Doanh nghiệp cấp trên trực tiếp điều hành: NH thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam

Đến nay NH đã đi vào hoạt động được hơn 9 năm NH đã không ngừng đổi mới và lớn mạnh từng ngày, luôn là người bạn đồng hành cùng các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác trên con đường phát triển, đong góp một phần không nhỏ trong quá trình vực dậy nền kinh tế của Hậu Giang Với phương châm và mục tiêu hoạt động “ Hiệu quả kinh doanh của KH

là mục tiêu hoạt động của BIDV”; “Chia sẽ cơ hội – hợp tác thành công”,

“Trở thành NH chất lượng – uy tính hàng đầu Việt Nam”

Từ khi thành lập đến nay, BIDV Hậu Giang trải qua những sự thay đổi sau:

- Năm 2003 thành lập tại số 29 đường 1/5, phường 1, xã Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

- Tháng 11/2006, Chi nhánh chuyển địa điểm về số 447 quốc lộ 1A, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang

- Tháng 9/2007, BIDV Hậu Giang tiếp tục thay đổi địa điểm về số 45, quốc lộ 1A, ấp Phú Lợi, xã Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang cho đến nay Đồng thời số 447 thị trấn Cái Tắc trở thành điểm giao dịch Tân Phú Thạnh cho đến 2/2009 nơi đây được nâng cấp thành PGD Cái Tắc

Trang 23

- Cuối năm 2010, chi nhánh Tây Nam được thành lập và chính thức đi vào hoạt động trên cơ sở nâng cấp từ PGD Vị Thanh trực thuộc chi nhánh BIDV Hậu Giang

- Tháng 10/2013, PGD Cái Tắc thuộc BIDV Hậu Giang đã dời về số 56 Triệu Ấu, phường Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang và đổi thành PGD Ngã Bảy

3.1.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng từng bộ phận tại BIDV Hậu Giang

3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Trang 24

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức BIDV Hậu Giang

Kế toán

Phòng Quản lý rủi ro

Phòng

Kế hoạch tổng hợp

Phòng Dịch vụ khách hàng

Phòng QL

và DV kho quỷ

Phòng Quản trị tín dụng

Phòng

Tổ chức hành chính

Tổ Điện toán

Phó Giám Đốc Tác nghiệp

Phòng QHKH doanh nghiệp

Phòng QHKH

cá nhân

Phó Giám Đốc QHKH

Phòng

giao dịch Ngã

Bảy

Trang 25

3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

 Ban giám đốc

Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt động kinh doanh ngân hàng do ngân hàng Nhà nước và BIDV ban hành Hoạt định chiến lược kinh doanh, hợp hội đồng tín dụng và ký duyệt các hồ sơ vay vốn Ban giám đốc bao gồm:

• Giám đốc: có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính

sách của Đảng, Nhà nước và các quy định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng Nhà nước và BIDV Việt Nam ban hành

• Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ

- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ quản lý kho và xuất, nhập quỹ

- Chịu trách nhiệm: đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch về kho quỹ, thực hiện đúng các quy chế, quy trình quản lý kho quỹ

- Thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ: quản lý quỹ nghiệp vụ của chi nhánh, thu- chi tiền mặt; quản lý vàng bạc, kim loại quý, đá quý; quản lý chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố…

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của chi nhánh

• Phòng Quản trị tín dụng

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với

Trang 26

- Quản lý tất cả các hồ sơ tín dụng

- Kiểm tra hồ sơ trước khi giải ngân, thu nợ đến hạn, hệ thống tập hợp báo cáo số liệu liên quan đến tín dụng, thông báo nợ sắp đến hạn cho các bộ phận có liên quan, xây dựng hệ thống chi tiêu phục vụ cho việc đánh giá và cảnh báo sớm rủi ro tín dụng

- Quản lý các khoản nợ xấu, cảnh báo sớm các khoản nợ vay có vấn đề

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

• Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh hướng dẫn khách hàng doanh nghiệp đến xin vay vốn

- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng doanh nghiệp

- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn với ngân hàng

• Phòng Khách hàng cá nhân

- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh hướng dẫn khách hàng là cá nhân đến xin vay vốn

- Trực tiếp xem xét và thẩm định các khoản vay của khách hàng cá nhân

- Trực tiếp theo dõi các khoản nợ trong suốt quá trình cho vay kể từ khi khách hàng nhận tiền vay cho đến khi kết thúc hợp đồng vay vốn với ngân hàng

• Phòng Tổ chức hành chính

- Tham mưu cho Giám đốc và hướng dẫn cán bộ thực hiện các chế độ chính sách của pháp luật về trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng lao động

- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ để xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới, thành lập, giải thể các đơn vị trực thuộc của chi nhánh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

• Phòng Quản lý rủi ro

- Quản lý các loại rủi ro có thể xảy ra với hoạt động của ngân hàng

- Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng

Trang 27

- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, đánh giá lại tài sản đảm bảo theo quy định, thu thập và quản lý thông tin về tín dụng

- Đánh giá mức độ rủi ro khi cho khách hàng vay, theo dõi giám sát thị trường để có thể nắm bắt được tình hình thực tế, đưa ra các biện pháp hạn chế rủi ro

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

- Theo dõi, quản lý tài sản, vốn và các quỹ của chi nhánh

- Thực hiện nghĩa vụ Ngân sách

- Lập quyết toán tài chính cho chi nhánh

- Thực hiện việc kiểm soát, lưu trữ, bảo quản, bảo mật các loại chứng từ,

sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước

- Tổ chức, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra công tác hoạch toán kế toán

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh

- Triển khai các chương trình phần mềm ứng dụng, các dự án hoàn thiện, nâng cấp về nghiệp vụ và quản lý tại chi nhánh

- Cùng với trung tâm công nghệ thông tin hoặc phòng công nghệ thông tin khu vực chịu trách nhiệm vè việc bảo mật thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn thông tin của chi nhánh góp phần bảo vệ an ninh chung của toàn hệ thống

- Tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh về những vấn đề liên quan

Trang 28

hợp với các đơn vị liên quan theo quy trình nghiệp vụ và chức năng, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HẬU GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 6/2013

NH thương mại cũng giống như một số doanh nghiệp khác, cũng hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận giúp NH có vốn để tái đầu tư vào hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô Ngoài ra lợi nhuận là một trong số những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH, do đó các NH luôn quan tâm đến việc thực hiện tốt mục tiêu kế hoạch đề ra, mục tiêu kế hoạch chung của ngành với much đích cuối cùng là có được lợi nhuận Đây cũng là mục tiêu hàng đầu của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Để thấy rõ kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ta xem xét bảng số liệu 3.1 (thể hiện qua 3 nét chính: tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận):

 Tổng thu nhập

Nguồn thu nhập của Chi nhánh bao gồm thu nhập từ lãi và thu nhập ngoài lãi, trong đó thu nhập từ lãi chiếm tỷ trọng rất cao vì hoạt động chủ yếu của NH là huy động vốn và cho vay

- Thu nhập từ lãi bao gồm thu nhập cho vay KH và thu lãi của hoạt động điều chuyển vốn đi

- Thu nhập ngoài lãi bao gồm các khoản thu sau: thu phí dịch vụ cung cấp cho KH, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu nợ đã xử lý rủi ro và thu từ các hoạt động kinh doanh khác

Cơ cấu thu nhập của Chi nhánh được thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu

năm 2013

Trang 29

Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013

Số tiền % Số tiền % Số tiền %

1 Thu nhập 399.611 408.596 420.201 211.684 153.229 8.985 2,25 11.605 2,84 (58.455) (27,61)

1.1 Thu nhập từ lãi 387.065 400.549 407.441 207.084 144.882 13.484 3,48 6.892 1,72 (62.202) (30,04) 1.2 Thu nhập ngoài lãi 12.546 8.047 12.760 4.600 8.347 (4.499) (35,86) 4.713 58,57 3.747 81,46

2 Chi phí 385.880 403.950 417.180 204.709 164.018 18.070 4,68 13.230 3,28 (40.691) (19,88)

2.1 Chi phí trả lãi 314.031 347.938 389.824 184.239 118.742 33.907 10,80 41.886 12,04 (65.497) (35,55)

2.2 Chi phí ngoài lãi 71.849 56.012 27.356 20.470 45.276 (15.837) (22,04) (28.656) (51,16) 24.806 121,18

3 Lợi nhuận trước thuế 13.731 4.646 3.021 6.975 (10.789) (9.085) (66,16) (1.625) (34,98) (17.764) (254,68)

Trang 30

Qua bảng số liệu cho thấy tổng thu nhập của Chi nhánh tăng chậm qua

3 năm 2010, 2011, 2012 Cụ thể tổng thu nhập năm 2011 tăng 8.985 triệu đồng tương đương 2,25% so với năm 2010 Nguyên nhân là do năm 2010 là năm nền kinh tế dần được phục hồi và hoạt động ổn định sau cuộc khủng hoảng năm 2009, GDP cả năm tăng 6,78% vượt kế hoạch đề ra Đây chính là tín hiệu khả quan để NH đẩy mạnh hoạt động cho vay để thu được nhiều lãi hơn Sang năm 2012 tổng thu nhập của Chi nhánh tiếp tục tăng và tăng nhanh hơn cả năm 2011, cụ thể năm 2012 tổng thu nhập tăng 11.605 triệu đồng tương đương 2,84% so với năm 2011 Sở dĩ như vậy là vì trong năm 2012 nền kinh tế vĩ mô có nhiều chuyển biến tích cực Nền kinh tế gần như thoát khỏi cuộc khủng hoảng và đặc biệt là tình trạng lạm phát từ năm 2011 được đẩy lùi

ở năm 2012 Cụ thể lạm phát ở năm 2011 là 18,6% , sang năm 2012 tỷ lệ này được đẩy lùi còn 6,81% Nền kinh tế ổn định trở lại tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động thuận lợi và có hiệu quả hơn, do vậy các

NH cũng có thể cho vay được nhiều hơn và từ đó tổng thu nhập của NH cũng tăng ở năm 2012 Bước sang 6 tháng đầu năm 2013 tổng thu nhập của Chi nhánh biến động mạnh mẽ, tính đến cuối tháng 6 năm 2013 tổng thu nhập của Chi nhánh giảm 58.455 triệu đồng tương đương 27,61% so với 6 tháng đầu năm 2012 Trong đó thu nhập từ lãi giảm rất mạnh, giảm 30,04% tức 62.202 triệu đồng so với 6 tháng đầu năm 2012 Mặc dù thu nhập ngoài lãi tăng rất mạnh trong 6 tháng đầu năm 2013 (tăng 3.747 triệu đồng tương đương 81,46%

so với 6 tháng đầu năm 2012), nhưng do phần thu nhập này chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu thu nhập của Chi nhánh (chỉ khoảng 1,9% đến 5,5%) nên không thể bù đắp được phần giảm của thu nhập từ lãi Sỡ dĩ thu nhập từ lãi giảm mạnh ở 6 tháng đầu năm 2013 là vì trong khoảng thời gian này các NH gặp rất nhiều khó khăn trong việc huy động vốn do Chính phủ liên tục giảm trần lãi suất huy động Từ tháng 9/2011 đến tháng 6/2013, NHNN đã 8 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động tiền gửi VND Qua các đợt điều chỉnh, lãi suất huy động VND có kỳ hạn dưới 1 tháng đã giảm từ 6%/năm xuống 1,25%/năm, kỳ hạn từ 1 đến dưới 12 tháng giảm từ 14%/năm xuống còn 7%/năm Đối với tiền gửi ngoại tệ, từ tháng 4/011 đến nay, NHNN đã 3 lần điều chỉnh giảm lãi suất tiền gửi USD, đưa lãi suất tiền gửi USD của tổ chức

và cá nhân xuống còn 0,25%/năm và 1%/năm Tất cả điều này đã làm hạn chế rất nhiều đến khả năng cho vay của Chi nhánh Hơn thế nữa, gần 29.000 doanh nghiệp đã đóng cửa, thanh lý hoặc tạm dừng hoạt động trong nửa đầu năm

2013, tăng hơn 10% so với cùng kỳ năm 2012 Điều này cũng đã làm cho Chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn trong việc cho vay của mình Với tất cả những nguyên nhân trên tất yếu làm cho thu nhập từ lã và tổng thu nhập của Chi nhánh giãm mạnh trong 6 tháng đầu năm 2013

Trang 31

 Tổng chi phí

Do tính chất hoạt động của Chi nhánh là tương đối đơn giản nên các khoản mục chi phí bao gồm: chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi Trong đó chi phí trả lãi bao gồm: trả lãi tiền gửi và trả lãi vốn điều chuyển Chi phí ngoài lãi bao gồm: các khoản chi phí cho hoạt động dịch vụ, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, các khoản chi lương cho nhân viên, chi phí quản lý tài sản, chi phí quảng cáo, tiếp thị… Cùng với sự gia tăng của thu nhập thì chi phí cuãng tăng qua các năm, trong đó chi phí lãi luôn chiếm tỷ trọng cao và được thể hiện qua biểu đồ sau:

Hình 3.3 Cơ cấu chi phí của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu

năm 2013

Từ bảng 3.1 ta thấy tổng chi phí của BIDV Hậu Giang tăng chậm trong giai đoạn 2010 – 2012 Năm 2011 tổng chi phí tăng 18.070 triệu đồng tức 4,86% so với năm 2010 Trong đó chi phí trả lãi 33.907 triệu đồng tức 10,80%, chi phí ngoài lãi giảm 22,04% tức giảm 15.837 triệu đồng Sang năm

2012 chi phí trả lãi tiếp tục tăng 41.886 triệu đồng tương ứng 12,04% và chi phí ngoài lãi tiếp tục giảm và giảm mạnh 28.656 triệu đồng tương đương 51,16% Mặc dù năm 2012 chi phí ngoài lãi giảm mạnh nhưng tổng chi phí của Chi nhánh vẫn tăng nhẹ 13.230 triệu đồng tức 3,28% do chi phí ngoài lãi chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu chi phí của Chi nhánh (chỉ khoảng từ 6,5% đến 27,5%) Và sang 6 tháng đầu năm 2013 thì tổng chi phí của Chi nhánh có sự chuyển biến mạnh Cụ thể là tổng chi phí giảm 40.691 triệu đồng tức 19,88% Trong đó chi phí trã lãi giảm 65.497 triệu đồng tức 35,55% nhưng chí phí ngoài lãi lại tăng 24.806 triệu đồng tức 121,18% Nguyên nhân tổng chi phí cũng như chi phí trả lãi tăng qua các năm 2010, 2011 và 2012 là nền kinh tế có nhiều biến động, lạm phát, đặc biệt là các cuộc chạy đua lãi suất

Trang 32

kéo theo chi phí trả lãi tăng Nhưng nhìn chung tốc độ tăng của chi phí như vậy là không cao Chúng ta hãy nhìn lại giai đoạn trước năm 2010 khi mà lạm phát chưa cao, NHNN chưa can thiệp sâu vào vấn đề lãi suất để kiềm chế lạm phát, khi đó lãi suất huy động gần như thả nổi, các NH đua nhau tăng lãi suất huy động và cho vay làm cho chi phí trả lãi tăng rất mạnh Và NH TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Hậu Giang cũng vậy, chi phí trả lãi trong năm 2010 tăng đến hơn 50% so với năm 2009 Từ năm 2011 trở về sau do tình trạng lạm phát ngày càng trần trọng NHNN bắt buộc phải can thiệp vào bằng cách liên tục giảm trần lãi suất huy động điều này làm cho tổng chi phí của Chi nhánh tăng chậm lại Sang 6 tháng năm 2013 việc huy động vốn của Chi nhánh gặp nhiều khó khăn do khó khăn trong việc sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Chi nhánh luôn với đối mặt với tình trạng thiếu vốn để đầu tư

và cho vay và luôn cần một lượng vốn điều chuyển lớn Điều này làm cho chi phí trả lãi của Chi nhánh giảm mạnh Để giải quyết được vấn đề này và tăng được lợi nhuận, Chi nhánh đã tăng cường hoạt động dịch vụ, tăng cường maketing, quảng cáo, tiếp thị… Đó chính là lý do chi phí ngoài lãi 6 tháng đầu năm tăng mạnh so với 6 tháng đầu năm 2012 (tăng 121,18%)

 Lợi nhuận

Nhìn chung lợi nhuận của Chi nhánh có xu hướng giảm trong giai đoạn

2010 – 6/2013 Từ năm 2010 đến 2012 tốc độ tăng của thu nhập chậm hơn tốc

độ tăng của chi phí rất nhiều, vì vậy lợi nhuận giảm là một điều hiển nhiên Đặc biệt trong giai đoạn này nền kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, cụ thể là giá hàng hóa, giá dầu mỏ và giá một số nguyên vất liệu khác tăng cao Ở trong nước, lạm phát tăng cao và mặt bằng lãi suất không ổn định gây áp lực lớn cho sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư Bên cạnh đó do NHNN áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát, rút tiền từ lưu thông, tăng

dự trữ bắt buộc Điều này làm cho Chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong việc huy động vốn và cho vay làm cho lợi nhuận sụt giảm Mặc dù trong giai đoạn

2010 – 2012 lợi nhuận của Chi nhánh có giảm nhưng vẫn ở con số dương tức

là vẫn có lời, nhưng sang 6 tháng đầu năm 2013 lợi nhuận ở một con số âm rất lớn (lỗ 10.789 triệu đồng) Nguyên nhân chính là do phần nợ xấu rất lớn của công ty TNHH thủy sản Biển Đông – Cần Thơ Do tính chất bảo mật con số này Chi nhánh không cung cấp cụ thể

Tóm lại, kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn từ năm

2010 đến hết năm 2012 là khá tốt, nó được thể hiện qua việc tổng thu nhập của Chi nhánh liên tục tăng Mặc dù lợi nhuận có giảm nhưng đó cũng là xu thế chung của nền kinh tế Nhưng 6 tháng đầu năm 2013 là giai đoạn hoạt động

Trang 33

lý, nâng cao công tác giám sát thẩm định trước khi cho vay một khoản vay lớn

để hạn chế tỷ lệ nợ xấu, từ đó nâng cao lợi nhuận của mình

Ngày đăng: 11/10/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Hình 3.2 Cơ cấu thu nhập của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu (Trang 28)
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 29)
Hình 3.3 Cơ cấu chi phí của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Hình 3.3 Cơ cấu chi phí của BIDV Hậu Giang từ năm 2010 đến 6 tháng đầu (Trang 31)
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Hình 4.1 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm (Trang 34)
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Bảng 4.1 Tình hình nguồn vốn của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ năm 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 35)
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Hậu Giang từ năm - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Hậu Giang từ năm (Trang 38)
Bảng 4.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Bảng 4.2 Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 40)
Bảng 4.3 Tình hình cơ cấu tài sản tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Bảng 4.3 Tình hình cơ cấu tài sản tại BIDV Hậu Giang giai đoạn 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 43)
Bảng 4.4 Các chỉ số tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của BIDV Hậu Giang từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Bảng 4.4 Các chỉ số tài chính đánh giá tình hình lợi nhuận của BIDV Hậu Giang từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 48)
Bảng 4.5 Các chỉ số đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 - phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam, chi nhánh hậu giang
Bảng 4.5 Các chỉ số đánh giá tình hình thanh khoản của BIDV Hậu Giang giai đoạn từ 2010 đến hết 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w