LỜI CẢM TẠ Được sự giới thiệu của Trường Đại học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của Ban Giám Đốc công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, qua hai tháng thực tập kết hợp với lý thuyết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
2010
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu của Trường Đại học Cần Thơ cùng sự chấp nhận của Ban Giám Đốc công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, qua hai tháng thực tập kết hợp với lý thuyết được học ở nhà trường đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học của mình với đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, Thành phố Cần Thơ”
Trong suốt thời gian làm luận văn ngoài những cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên từ phía những người xung quanh Xin cảm ơn cha mẹ và các em đã luôn quan tâm, động viên em hoàn thành đề tài; cảm ơn sự nhiệt tình của các anh chị tại đơn vị thực tập; cảm ơn sự chia sẻ giúp đỡ của anh Lưu Phước Hồ; đặc biệt cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Toàn-người đã trực tiếp hướng dẫn và cho em các góp ý chân thành nhất để em hoàn thiện bài luận văn của mình
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, quý Thầy Cô khoa Thủy Sản, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho
em những kiến thức quý báu và hữu ích trong suốt bốn năm học tập tại trường Chân thành cảm ơn các Cô chú, Anh chị thuộc phòng kế toán của công
ty CPCBTHS Hiệp Thanh, chị Nguyễn Thị Linh Đa đã nhiệt tình chỉ bảo, cung cấp số liệu cho em trong thời gian thực tập tại Công ty
Cuối cùng, em xin gửi lời kính chúc đến quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ, quý Thầy Cô khoa Thủy Sản, khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, thầy Nguyễn Thanh Toàn và các Cô chú, Anh chị của công ty cổ phẩn chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, chị Nguyễn Thị Linh Đa được dồi dào sức khoẻ, đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công tác của mình
Cần Thơ, ngày 17 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Hồng Huệ
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2007 đến năm 2009, tìm ra những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty và đánh giá được những thuận lợi, khó khăn nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Các phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn, phân tích và xây dựng ma trận SWOT được sử dụng để: (i) Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; (ii) Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn
Kết quả phân tích cho thấy qua 3 năm hoạt động quy mô của Công ty ngày càng được mở rộng, nguồn vốn hoạt động không ngừng tăng lên, doanh thu bán hàng liên tục tăng, lãi ròng đều dương Các hệ số tỷ số thanh toán, các
tỷ số hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời đều có chiều hướng khả quan
Công ty vẫn còn vấp phải nhiều khó khăn như thiếu vốn, chi phí chưa được tiết kiệm, nhiều đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện đe dọa đến sự phát triển
và tồn tại của Công ty Do đó, để ngày càng phát triển, đạt hiệu quả cao, giữ vững vị trí trên thị trường, Công ty cần phải nổ lực tìm hiểu mọi vấn đề tác động đến hoạt động kinh doanh
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Hiệp Thanh, ngày… tháng… năm…
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm tạ i
Tóm tắt iv
Nhận xét cơ quan thực tập v
Mục lục vi
Danh mục bảng ix
Danh mục hình x
Danh mục từ viết tắt xi
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1Giới thiệu 1
1.2Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3Nội dung của đề tài 2
1.4Thời gian thực hiện đề tài 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1Vai trò của ngành thủy sản 4
2.2Tình hình thủy sản Việt Nam 4
2.3Tình hình thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long 7
2.4Tổng quan về thành phố Cần Thơ 8
2.4.1 Đặc điểm tự nhiên 8
2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 8
2.4.3 Tình hình thủy sản ở thành phố Cần Thơ 9
2.5Các tài liệu, nghiên cứu có liên quan 9
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
3.1Phương pháp luận 11
3.1.1 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn áp dụng trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh 11
3.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty qua các năm 12
3.1.3 Phân tích các tỷ số tài chính 13
3.2Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 16
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 17
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20
4.1Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh 20
Trang 74.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 20
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 21
4.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 22
4.1.4 Mô hình sản xuất khép kín của Công ty 24
4.2Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh 37
4.3Phân tích tình hình doanh thu 39
4.4Phân tích tình hinh chi phí 41
4.4.1 Biến động chi phí 41
4.4.2 Phân tích một số chỉ tiêu về tình hình thực hiện chi phí 44
4.5Phân tích tình hình lợi nhuận 45
4.5.1 Phân tích chung tình hình lợi nhuận 45
4.5.2 Phân tích tình hình biến động cơ cấu lợi nhuận của Công ty 47
4.5.3 Phân tích lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm của Công ty .49
4.5.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh 51
4.6Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty 55
4.6.1 Các chỉ tiêu thanh toán 55
4.6.2 Các tỷ số hoạt động 57
4.6.3 Hiệu quả sử dụng vốn 59
4.6.4 Các chỉ tiêu về lợi nhuận 61
4.7Phân tích môi trường cạnh tranh của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh 67
4.7.1 Nhà cung cấp 67
4.7.2 Sản phẩm thay thế 68
4.7.3 Khách hàng 68
4.7.4 Chính sách của nhà nước 69
4.7.5 Mức độ cạnh tranh trong ngành 70
4.8Phân tích ma trận SWOT 71
4.8.1 Điểm mạnh 71
4.8.2 Điểm yếu 72
4.8.3 Cơ hội 72
4.8.4 Nguy cơ 73
4.8.5 Đề xuất các chiến lược 75
4.8.6 Giải pháp, đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới 76
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1Kết luận 79
Trang 85.2Kiến nghị 79 Tài liệu tham khảo 83 Phụ lục 85
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích nuôi trồng và kim ngạch xuất khẩu của thủy sản giai đoạn
2005-2009 5
Bảng 4.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 27
Bảng 4.2: Tổng hợp tình hình xuất khẩu của Công ty 30
Bảng 4.3: Tình hình xuất khẩu theo cơ cấu sản phẩm của Công ty 35
Bảng 4.4: Tình hình doanh thu của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 39
Bảng 4.5: Tình hình chi phí của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 41
Bảng 4.6: Một số chỉ tiêu về tình hình thực hiện chi phí .44
Bảng 4.7: Tình hình lợi nhuận của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 46
Bảng 4.8: Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty 47
Bảng 4.9: Tình hình lợi nhuận/đơn vị sản phẩm năm 2007 49
Bảng 4.10: Tình hình lợi nhuận/đơn vị sản phẩm năm 2008 50
Bảng 4.11: Tình hình lợi nhuận/đơn vị sản phẩm năm 2009 50
Bảng 4.12: Tỷ số tỷ số thanh toán của Công ty 55
Bảng 4.13: Các tỷ số hoạt động của Công ty 57
Bảng 4.14: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 59
Bảng 4.15: Các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận của Công ty 62
Bảng 4.16: Chỉ tiêu đòn bẩy kinh tế của Công ty 64
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ Dupont 16
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 22
Hình 4.2: Mô hình sản xuất khép kín của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 24
Hình 4.3: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh 25
Hình 4.4: Tiêu thụ nội địa của Công ty 28
Hình 4.5: Cơ cấu thị trường của Công ty 29
Hình 4.6: Tổng hợp tình hình xuất khẩu 31
Hình 4.7: Cơ cấu mặt hàng của Công ty 36
Hình 4.8: Kết quả hoạt động của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 38
Hình 4.9: Tổng doanh thu và doanh thu thuần của Công ty 40
Hình 4.10: Tổng chi phí và giá vốn hàng bán của Công ty 42
Hình 4.11: Lợi nhuận sau thuế của Công ty CPCBTHS Hiệp Thanh 47
Hình 4.12: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Công ty 48
Hình 4.13: Các tỷ số tỷ số thanh toán của Công ty 56
Hình 4.14: Các tỷ số hoạt động của Công ty 58
Hình 4.15: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 60
Hình 4.17: Các chỉ tiêu đo lường lợi nhuận của Công ty 62
Hình 4.17: Sơ đồ Dupont của Công ty 66
Hình 4.18: Sơ đồ ma trận SWOT 74
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN : Associate of Southem Eastern Asia Nation (Hiệp hội các
quốc gia Đông Nam Á) BRC : British Retail Consortium (Tiêu chuẩn toàn cầu của Hiệp hội
bán lẻ Anh Quốc dành cho thực phẩm) CPBH : Chi phí bán hàng
CPCBTHS : Cổ phần chế biến thủy hải sản
CPQL : Chi phí quản lý doanh nghiệp
ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
EU : European Union (Liên minh Châu Âu)
GAP : Good Aquaculture Practices (Thực hành nuôi tốt)
GB : Giá bán
GDP : Gross Domestic Production (Tổng sản phẩm quốc nội)
GVHB : Giá vốn hàng bán
HACCP : Hazard Analysis Critical Control Point (Qui trình phân tích mối
nguy và kiểm soát điểm tới hạn) HALAL : Theo tiếng Ả Rập có nghĩa là "được phép"
HĐKD : Hoạt động kinh doanh
HDQT : Hội đồng quản trị
HĐTC : Hoạt động tài chính
HLSO : Headless shell on (Tôm có vỏ bỏ đầu)
HOSO : Head on shell on (Tôm nguyên con)
IFS : International Food Standard (Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế) IMF : International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)
IQF : Individual Quickly Freezer (Hệ thống cấp đông nhanh các sản
phẩm rời) ISO : International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế
về vấn đề tiêu chuẩn hóa)
KL : Khối lượng
LNĐV : Lợi nhuận đơn vị
ROA : Return on asset (Suất sinh lời của tài sản)
ROE : Return on equit (Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu)
ROS : Return on sales (Hệ số lãi ròng hay lợi nhuận sau thuế)
SQF : Safe quality food (An toàn chất lượng thực phẩm)
TC- HC : Tổ chức- Hành chính
TGĐ : Tổng giám đốc
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố
Trang 12TTXVN : Thông tấn xã Việt Nam
VASEP : Vietnamese Association of Seafood Exporters and Producers
(Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam) VCCI : Vietnamese Chamber of Commerce and Industry (Phòng thương
mại và công nghiệp Việt Nam)
Trang 13Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
2009, nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng là 5,2%, tuy đây là một tỷ lệ tăng trưởng khá thấp so với các năm qua nhưng xét về tổng thể thì Việt Nam được đánh giá là một trong 12 nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng dương trong năm nay (Đức Thành, 2009)
Từ lâu thủy sản đã được khẳng định là ngành sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao của Việt Nam nói riêng cũng như của thế giới nói chung Ngành thủy sản góp phần không nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu và tác động mạnh đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất của nhiều vùng trong cả nước Tính đến cuối năm 2009 tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước đạt 4,3
tỷ USD giảm so với năm 2008, trong đó nhóm mặt hàng chủ lực là cá tra, cá basa giảm tới 8,6% Thị trường EU vẫn là thị trường chủ yếu của Việt Nam trong năm 2009 tuy đã giảm 1,7% về khối lượng và 6,7% về giá trị so với năm
2008 (Tổng cục hải quan, 2009) Nguyên nhân chủ yếu là do các thị trường xuất khẩu thủy sản chủ lực của Việt Nam bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế Ðiều đó khiến cho xuất khẩu thủy sản của ta giảm so với cùng
kỳ, giá bán thấp, ảnh hưởng hiệu quả sản xuất, kinh doanh và tính bền vững của xuất khẩu thủy sản Bên cạnh đó, sự cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp xuất khẩu làm cho chất lượng thấp (tỷ lệ mạ băng cao, dùng hóa chất giữ nước ) đã bị đối tác lợi dụng đưa giá xuất khẩu xuống mức quá thấp làm tổn hại đến uy tín của cá tra Việt Nam, tạo cớ cho những thông tin không tốt của báo chí các nước, dẫn đến nguy cơ làm mất thị trường
Với những khó khăn như vậy làm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam có thể thích ứng tồn tại và đứng vững trên thị trường thế giới Câu hỏi đó
đã bắt buộc các doanh nghiệp phải tự tìm hiểu mình cũng như hiểu đối thủ cạnh tranh, hiểu thị trường nhằm xác định phương thức kinh doanh một cách đúng đắn nhất Để thực hiện được điều này thì phân tích hoạt động kinh doanh được xem là không thể thiếu đối với cấp quản trị trong mỗi doanh nghiệp
Trang 14Mặt khác mục tiêu cuối cùng và duy nhất của các doanh nghiệp trong kinh doanh chính là tối đa hóa lợi nhuận Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dù trong bất kì điều kiện khác nhau như thế nào đi chăng nữa cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể tìm ra được và khai thác chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Phân tích hoạt động kinh doanh vì thế ngày càng trở thành nhu cầu, mối quan tâm chung của các doanh nghiệp và nhà đầu tư Nhưng không thể chỉ dừng lại ở mức xây dựng trên lý thuyết đơn thuần mà các nhà quản trị phải tiến hành thực hiện cụ thể các hoạt động đó trong doanh nghiệp của mình
Đó là những lý do đề tài “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh, thành phố Cần Thơ” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Cung cấp thêm kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh cho bản thân hiểu thêm cơ cấu tổ chức bộ máy, cách thức quản lý nhân sự của một Công ty
Tìm ra các giải pháp khắc phục các nhược điểm và phát huy các ưu điểm mà Công ty đang có nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian sắp tới
1.3 Nội dung của đề tài
1) Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh
2) Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận
3) Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty
Trang 154) Phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp khắc phục
khó khăn
1.4 Thời gian thực hiện đề tài
Luận văn được thực hiện trong thời gian từ 12/2009 đến 5/2010
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vai trò của ngành thủy sản
Hoà chung với quá trình phát triển kinh tế của đất nước, ngành thuỷ sản Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể và có những bước tiến nhảy vọt, sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và then chốt trong nền kinh tế quốc dân.Từ cuối thập kỷ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thuỷ sản cao hơn các ngành kinh tế khác cả về trị số tuyệt đối và tương đối, đặc biệt so với ngành
có quan hệ gần gũi, nhất là nông nghiệp Giai đoạn từ năm 1995-2000, GDP của ngành thuỷ sản đã tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 14.906 tỷ đồng, tức là gấp 2 lần và năm 2003 GDP đạt 24.327 tỷ đồng (theo giá thực tế) Tỷ trọng GDP của ngành thuỷ sản trong GDP của toàn bộ nền kinh tế năm 1990 chưa đến 3%, năm 2000
tỷ lệ đó là 4% và tỷ lệ này vẫn tiếp tục được giữ vững Trái lại, GDP của ngành nông nghiệp đã giảm xuống tương đối: năm 1990, tỷ trọng GDP của ngành nông nghiệp là 38,7% đến năm 2000 đã giảm xuống chỉ còn 24,3% và năm
2003 còn 16,7% (Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn, 2006)
Được xem là ngành có đóng góp cao trong thu nhập quốc dân vì ngành thuỷ sản đã tạo ra lương thực, thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho con người Theo số liệu của các cuộc điều tra của Ủy ban sông Mêkong về tiêu dùng thực phẩm, ước tính các sản phẩm thuỷ sản cung cấp 50% lượng protein trong bữa ăn của người Việt Nam Lượng tiêu dùng các sản phẩm thuỷ sản tính trên đầu người đã tăng từ 13,2 kg vào năm 1990 lên 18,7 kg vào năm 2000
Ngoài ra, thủy sản còn là nguồn xuất khẩu quan trọng của cả nước Trong nhiều năm liền, ngành thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đất nước Ngành thuỷ sản còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷ USD Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản đạt gần 2,7 tỷ USD (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2006)
Với sự phát triển vượt bậc đó, ngành thủy sản đã thu hút một lực lượng lao động đông đảo tạo công ăn việc làm cho người dân Trong năm 2006, cả nước có 113.899 lao động đang làm việc trong ngành thuỷ sản và có trên 235 doanh nghiệp chế biến thủy sản
2.2 Tình hình thủy sản Việt Nam
Từ năm 2005 đến năm 2008, tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản của Việt Nam đã tăng từ 3.456.900 lên 4.574.900 tấn Ngành thủy sản cũng là ngành đứng thứ 4 về xuất khẩu, sau các ngành dầu khí, may mặc
Trang 17và giầy da Trong suốt thập kỷ qua, xuất khẩu thủy sản đã tăng trưởng ở mức 18%/năm Năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu 1.236.289 tấn sản phẩm thuỷ sản với kim ngạch là 4,509 tỉ USD Con số này tăng 51% về khối lượng và 61% về giá trị so với năm 2005, khi tổng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đạt 626.991 tấn đạt giá trị xuất khẩu 2,739 tỉ USD (Vũ Dũng Tiến và Don Griffiths, 2008)
Bảng 2.1: Diện tích nuôi trồng và kim ngạch xuất khẩu của thủy sản giai đoạn 2005-2009
Năm Chỉ tiêu Đơn vị tính
2005 2006 2007 2008 2009 Diện tích Ngàn ha 960 1040 1050 1100 1065 Kim ngạch xuất khẩu Triệu USD 2650 3350 3750 4509 4200
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2009)
Hiện nay, Việt Nam đang đứng thứ 20 trên thế giới về sản lượng khai thác, thứ 3 về nuôi trồng (sau Trung Quốc và Ấn Độ) và đứng thứ 8 về xuất khẩu thủy sản Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam cả năm 2009 đạt 4,2 tỷ USD, thấp hơn năm 2008 (Ánh Tuyết, 2009)
Các thị trường tiêu thụ thủy sản của Việt Nam vào năm 2009, mạnh nhất là EU chiếm 26% tổng thị phần, Nhật Bản chiếm 17,8%, Mỹ đứng thứ 3 với 16,9% (Tổng cục Hải quan, 2009)
Nhìn chung năm 2009, trừ mặt hàng tôm và mặt hàng khô, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản khác giảm so với năm 2008 Tôm đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu, xuất khẩu được 170,3 tấn với kim ngạch đạt 1.354,7 triệu USD, chiếm 38,4% tỷ trọng tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu, tăng 7,4% về khối lượng và tăng 0,03% về giá trị so với năm 2008 Ngoài ba thị trường nhập khẩu đạt giá trị cao là Nhật Bản, Mỹ và EU, tôm của Việt Nam còn có mặt ở Hàn Quốc, Trung Quốc, Oxtraylia và Canada, Ðài Loan, Ðức đạt giá trị hơn 50 triệu USD (Ánh Tuyết, 2009)
Mặc dù Nhật Bản và Mỹ vẫn là thị trường nhập khẩu chủ lực nhưng đều giảm cả về lượng lẫn giá trị Trong đó, xuất khẩu tôm sang Nhật giảm 4,5% về lượng và 2,8% về giá trị, xuất khẩu sang Mỹ giảm 6,2% về khối lượng và giảm 15,3% về giá trị Khi xuất khẩu tôm sang thị trường Nhật Bản,
sự cạnh tranh giữa Việt Nam với các nhà cung cấp khác ngày càng gia tăng, đặc biệt là Thái Lan Thái Lan vươn lên vị trí thứ ba từ vị trí thứ tư năm 2008 Nếu năm 2008, Việt Nam chỉ đứng sau Thái Lan và Indonexia về cung cấp tôm cho thị trường Mỹ thì năm 2009, Việt Nam tụt hạng xuống vị trí thứ năm, sau Ecudua và Trung Quốc do tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu,
Trang 18trong khi đó sản lượng tôm khai thác nội địa tăng lên Ngoài ra, trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nhiều nhà nhập khẩu Mỹ tìm tới nguồn hàng từ các nước gần
kề như Mexico hay Ecudua để giảm tải chi phí Ðiều này dẫn tới tình trạng thị trường tôm chân trắng bão hòa (Nhân dân, 2009)
Tiếp đến là mặt hàng cá tra, ba sa chiếm tỷ trọng xuất khẩu gần 32% Năm 2009, cả nước đã xuất khẩu được gần 500 tấn cá tra, ba sa, đạt kim ngạch 1,12 tỷ USD, giảm gần 9% về khối lượng và giảm 10% về giá trị so với năm
2008 Trong các thị trường nhập khẩu, thị trường Mỹ tăng trưởng mạnh nhất
về giá trị với 71,1%, thứ hai là Mexico tăng 16,7%, Nga giảm mạnh nhất với 65,5%, Ucraina giảm 56,3% Thực tế, thị trường Mỹ vẫn là thị trường chính của cá tra Việt Nam với sự gia tăng không ngừng về khối lượng và giá trị nhập khẩu Ðây là thị trường nhập khẩu cá tra ổn định nhất từ đầu năm đến nay xét
cả về khối lượng và giá trị Trái với tất cả các thị trường khác, cá tra xuất sang
Mỹ vẫn được giá Giá trung bình xuất khẩu cá tra vào thị trường Mỹ trong tháng 10 là 3,25 USD/kg, tăng 0,1 USD/kg so cùng kỳ năm 2008 Bên cạnh những thị trường khác vẫn duy trì tốc độ ổn định về nhập khẩu cá tra như ASEAN, Mexico; xuất khẩu cá tra sang Tây Ban Nha cũng đã có dấu hiệu phục hồi trở lại với mức tăng trưởng 31,7% về lượng và 9,4% về giá trị so với năm 2008 Xét theo thị trường đơn lẻ, Tây Ban Nha chỉ đứng sau Mỹ về kim ngạch nhập khẩu cá tra Việt Nam Trong khi các thị trường trên đang khởi sắc trở lại thì xuất khẩu sang Nga và Ucraina, vốn là hai thị trường lớn của cá tra Việt Nam trong năm 2008 lại giảm mạnh (Ánh Tuyết, 2009)
Ðối với các mặt hàng thủy sản khác, kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đều giảm so với cùng kỳ năm 2008: cá ngừ giảm 1,2% về lượng và 10,2% về giá trị, mực và bạch tuộc giảm 12,9% về khối lượng và 16% về giá trị Trong khi đó, hàng khô tăng 23,4% về lượng và 7,7% về giá trị kim ngạch Về thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong năm 2009, EU vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất, Nhật Bản đứng vị trí thứ 2, tiếp đến là thị trường Mỹ (Nhân dân, 2009)
Thị trường Trung Đông được bộ Công thương và các chuyên gia trong ngành thủy sản đánh giá là rất tiềm năng của thủy sản Việt Nam Cộng đồng người hồi giáo hiện vào khoảng 1,8 tỷ người, chiếm 25% dân số toàn cầu - đây là cộng đồng có tốc độ tăng trưởng dân số nhanh nhất thế giới, với tỷ lệ gần 3%/năm, trong khi tỷ lệ tăng trưởng trung bình trên thế giới chỉ hơn 2% Vì vậy, thủy sản dành cho người hồi giáo hứa hẹn là một kênh thị trường hấp dẫn mà các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam có thể tận dụng để khai thác và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu (Theo thời báo kinh tế Việt Nam, 2009)
Trang 192.3 Tình hình thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSCL là vùng trọng điểm của cả nước về nuôi trồng, đánh bắt thủy sản Năm 2001, vùng ĐBSCL sản xuất gần 1,2 triệu tấn hải sản, chiếm 51% của cả nước Trong những năm đổi mới, nhất là thời kỳ 1996 - 2001, ĐBSCL
đã đóng góp 70% sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nâng cao vị thế của thủy sản Việt Nam trên thị trường thế giới Không chỉ tăng về số lượng mà chất lượng thủy sản vùng ĐBSCL cũng ngày càng cao, đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong nước
và quốc tế Năm 2009, tổng sản lượng thủy hải sản ước đạt 2,64 triệu tấn, tăng
340 ngàn tấn, tăng 14,78% so với năm 2008 (2,3 triệu tấn) Trong đó sản lượng nuôi trồng ước đạt trên 1,93 triệu tấn, tăng 130 ngàn tấn so với năm
2008 Dự tính năm 2010, sẽ nâng sản lượng cá nguyên liệu của ĐBSCL lên 1,5 triệu tấn Trong đó dự định xuất khẩu là 600.000 tấn, tiêu thụ nội địa 100.000 tấn; kim ngạch xuất khẩu đạt 1,5 tỉ USD, tạo việc làm cho 20 vạn lao động Và đến năm 2020, sản lượng cá nguyên liệu đạt 2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 3 tỉ USD, tạo việc làm cho 25 vạn lao động
Thủy sản của vùng ĐBSCL được khẳng định và ngày càng vững chắc
Ở ĐBSCL, có 80% nông hộ sản xuất thủy sản Trong nhiều năm liền, tỷ trọng GDP của vùng chỉ chiếm từ 22,5% đến 25% của cả nước Tỷ trọng thủy sản, nhất là thủy sản nuôi trồng tăng nhanh (Nguyễn Sinh Cúc, 2006)
Vùng ĐBSCL có thế mạnh về xuất khẩu sản phẩm cá da trơn và tôm Năm 2008, tổng diện tích nuôi cá tra toàn khu vực trên 6.160 ha với sản lượng đạt trên 1,1 triệu tấn Tập trung chủ yếu ở 8 tỉnh, thành gồm: An Giang, TP.Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng và Hậu Giang Tuy nhiên, tình hình tiêu thụ cá tra trong năm 2008 gặp nhiều khó khăn, cao điểm tồn đọng cá lên đến 170.000 tấn Sản phẩm cá tra đã có mặt ở 130 thị trường Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1,4 tỉ USD với 633.728 tấn sản phẩm thành phẩm Qua năm 2009, cá tra chiếm trên 50% sản lượng thủy sản nuôi trồng, diện tích nuôi thả đã giảm trên 20% Tình hình nuôi cá tra tại 9 tỉnh ĐBSCL tương đối ổn định, diện tích thả nuôi đạt gần 6.100 ha Diện tích nuôi cá tra cao nhất tại một số tỉnh như Đồng Tháp (1.489 ha, chiếm 28,9%), Cần Thơ (1.110 ha, chiếm 21,5%), An Giang (1.023 ha, chiếm 19,9%) Chỉ riêng 3 tỉnh trên đã chiếm khoảng 70,3% diện tích nuôi cá tra toàn vùng (Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, 2009)
Về mặt hàng tôm, có 44 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản các tỉnh ĐBSCL thống nhất ngày 5/8/2009 đồng loạt treo bảng không thu mua tôm nguyên liệu có chứa tạp chất Các doanh nghiệp sẵn sàng tăng giá thu mua đối với tôm nguyên liệu sạch Điều đó cho thấy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 20và kiểm vi sinh ở tôm ngày càng được chú trọng Càng về cuối năm, nhu cầu tôm chế biến càng tăng cao nhưng hàng loạt nhà máy chế biến tôm sú xuất khẩu
ở ĐBSCL lại đối mặt với tình trạng không đủ nguyên liệu sản xuất để cung ứng nhu cầu thị trường Ước tính, hơn 60 nhà máy chế biến tôm khu vực ĐBSCL hiện chỉ hoạt động cầm chừng Năng suất tôm ở các huyện Thới Bình, Ngọc Hiển, Đầm Dơi giảm mạnh, bình quân chỉ còn 357 kg/ha/năm đối với tôm nuôi quảng canh Tình trạng thiếu tôm sú nguyên liệu sẽ kéo dài đến đầu năm
2010 Giá tôm nguyên liệu được đẩy lên từng ngày Hiện tại, tôm sú 20 con/kg giá 180.000đ/kg, loại 30 con/kg giá 135.000đ/kg Nhiều doanh nghiệp đang kiến nghị nhập tôm sú nguyên liệu từ các nước để duy trì sản xuất, phục vụ xuất khẩu nhưng chưa thể nhập khẩu bởi nhiều lý do (Vneconomy, 2009)
Đầu năm 2009, thị trường EU, Nhật Bản, Mỹ chiếm tỷ lệ cao nhất trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản ở ĐBSCL Kim ngạch xuất khẩu cá tra trong năm 2009 chỉ còn 1 tỉ USD, giảm hơn 0,45 tỉ USD so với năm 2008 (Vneconomy, 2009)
Do các doanh nghiệp chưa chú trọng đến chất lượng sản phẩm xuất khẩu; không tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa doanh nghiệp với người nuôi thủy sản đã dẫn đến tình trạng tranh mua, tranh bán, cạnh tranh phá giá lẫn nhau đã từng xảy ra ở các tỉnh, thành trong vùng ĐBSCL nên việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản chưa có hiệu quả cao
2.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2008 đạt 15,12% so với kế hoạch là 15,5-16% trong đó khu vực thủy sản tăng 3,8% so với kế hoạch
Thu nhập bình quân đầu người trong năm 2009 đạt khoảng 35,856 triệu đồng (khoảng 1.957 USD) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng chú trọng tăng cường cơ cấu của ngành công nghiệp dịch vụ, giảm dần tỷ trọng của ngành nông nghiệp Kết quả trong năm 2009 tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản
Trang 21chiếm 12,81% , công nghiệp - xây dựng chiếm 43,22% và dịch vụ chiếm 43,97% (Mai Dung, 2008)
2.4.3 Tình hình thủy sản ở thành phố Cần Thơ
Ngành thủy sản được quy hoạch và đầu tư phát triển gắn với công nghiệp chế biến, xây dựng mô hình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn SQF 1.000CM, theo hướng GAP, theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm nâng cao giá trị các mặt hàng thủy sản chế biến xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường sinh thái Sản lượng thủy sản tăng 1% so cùng kỳ, giá trị tăng 2,03%, đạt 416,2 triệu USD Hàng thủy sản chiếm tỷ trọng lên đến 51,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của thành phố Cần Thơ Nhờ phát triển mạnh mô hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp (khoảng 30 - 35% diện tích) và nuôi luân canh trong ruộng lúa, diện tích nuôi thủy sản 12.548 ha năm 2005 và dự định tăng lên 15.000 ha năm
2010, tăng bình quân 4% Đối với mặt hàng cá tra, dự kiến đến năm 2010, đạt diện tích 1.300 ha, sản lượng 188.500 tấn, cung cấp khoảng 75.400 tấn cá tra thành phẩm xuất khẩu (Trần Phong, 2009)
Về chế biến xuất khẩu, thành phố phấn đấu xuất 163.200 tấn, kim ngạch đạt 864 triệu USD các sản phẩm tôm đông IQF, các dạng sản phẩm HLSO, HOSO và sản phẩm ăn liền như Sushi, Nobashi, Scafoodmix Đến năm 2010, thành phố sẽ xây dựng 21 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu với công suất 140.550 tấn/năm Và đến năm 2020 sẽ nâng lên 26 nhà máy với công suất 296.500 tấn/năm (Theo TTXVN, 2009)
Tuy vậy, tình hình xuất khẩu của thủy sản gặp khó khăn do thị trường thu hẹp, giá cả và nguyên liệu không ổn định gây cho cả doanh nghiệp và người sản xuất Mặt khác, đã diễn ra tình trạng bán phá giá, hạ giá xuất khẩu khi chào giá, khiến một số doanh nghiệp chế biến quy mô nhỏ và người nuôi cá bị lỗ Để đối phó với tình hình trên thì trong những tháng cuối năm, Chính phủ đã hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các doanh nghiệp trong gói kích cầu của sản xuất kinh doanh nên hoạt động sản xuất kinh doanh đã ổn định và tiếp tục phát triển
2.5 Các tài liệu, nghiên cứu có liên quan
Phần này sẽ giới thiệu một số bài luận văn đã thực hiện nghiên cứu về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tại một số doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thủy hải sản ở khu vực ĐBSCL Đa số các tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp ma trận SWOT
để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty
Phân tích tình hình kết quả hoạt động của công ty trách nhiệm hữu
Trang 22hạn (TNHH) Kiên Hùng tỉnh Kiên Giang Phạm Thị Ngọc Diễm, luận văn tốt nghiệp ngành kinh tế thủy sản khóa 31, khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ năm 2009 Kết quả nghiên cứu đã phân tích được tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2006 – 2008, phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty trong 3 năm 2006 – 2008, phân tích tình hình tài chính, đánh giá tốc độ tăng trưởng của công ty, phân tích môi trường tác nghiệp và môi trường nội tại của công ty Qua đó cho thấy trong 3 năm 2006 – 2008, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trên đà tiến triển tốt, lợi nhuận thu được năm sau cao hơn năm trước tuy nhiên các khoản chi phí phát sinh trong công ty còn nhiều Khả năng ứng phó với những tác động
từ môi trường tác nghiệp khá nhanh nhạy, kèm theo nhận thức rõ môi trường nội tại tốt
Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Kiên Long tỉnh Kiên Giang Nguyễn Thị Duyên, luận văn tốt nghiệp ngành kinh tế thủy sản khóa 31, khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ năm
2009 Kết quả nghiên cứu đã phân tích được tình hình chung của doanh thu, tình hình chi phí và lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2006 – 2008, tình hình doanh thu từ tiêu thụ hành hóa và phân tích tỷ suất chi phí và tình hình tiết kiệm hay bội chi của công ty TNHH Kiên Long Qua phân tích kết quả kinh doanh cho thấy công ty hoạt động có hiệu quả và có chiều hướng ngày càng đi lên Quy mô hoạt động của công ty ngày càng được mở rộng, nguồn vốn hoạt động không ngừng tăng lên, doanh thu bán hàng qua các năm đều có
sự tăng trưởng, lợi nhuận của công ty năm sau vượt hơn năm trước Các tỷ số khả năng sinh lời đều có chiều hướng ngày một tăng lên mặc dù tình hình chi phí liên tục tăng, tình hình thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn chưa được tốt nhưng có thể khắc phục được
Tóm lại, kết quả của các luận văn trên là đưa ra được cái nhìn tổng quát
về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, phân tích được tình hình tài chính, tìm ra được nguyên nhân cũng như là đề xuất được một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, sử dụng ma trận SWOT để đưa ra các chiến lược khắc phục đe dọa và điểm yếu cho các công ty Điểm mới của luận văn này là đưa ra được sơ đồ Dupont để khái quát tình hình tài chính và phân tích được môi trường cạnh tranh của Công ty Đề tài này được thực hiện ở địa điểm và thời gian khác biệt so với các luận văn trên mà trong thời buổi nền kinh tế đang phát triển như hiện nay, các luận văn được thực hiện trong các năm trước không còn phù hợp nữa
Trang 23Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp luận
3.1.1 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn áp dụng trong phân tích tình hình hoạt động kinh doanh
3.1.1.1 Phân tích tình hình tiêu thụ của Công ty qua 3 năm
a) Phân tích mặt giá trị để đánh giá tổng quát tình hình họat động, mức độ
đạt được của năm sau so với năm trước (Bùi Văn Trịnh, 2007)
b) Phân tích mặt số lượng để xem xét chi tiết từng mặt hàng và sự ảnh hưởng
của các nhân tố nội tại và các nhân tố khách quan (Bùi Văn Trịnh, 2007)
3.1.1.2 Phân tích tình hình doanh thu của Công ty qua các năm
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu dùng để đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, mức độ đạt được của năm sau so với năm trước (Nguyễn Tấn Bình, 2004)
3.1.1.3 Phân tích tình hình sử dụng chi phí của Công ty qua các năm a) Phân tích hệ số khái quát tình hình thực hiện chi phí
Là chỉ tiêu khái quát về tình hình thực hiện chi phí của doanh nghiệp trong kỳ, được so sánh đơn giản giữa chi phí năm sau và chi phí năm trước (Nguyễn Tấn Bình, 2004)
Hệ số >1: chi phí năm sau tăng cao hơn chi phí năm trước
Hệ số <1: chi phí năm sau giảm so với chi phí năm trước
b) Phân tích tỷ suất chi phí
Tỷ suất chi phí cho biết tốc độ tăng giảm chi phí của doanh nghiệp qua
các năm so với doanh thu đạt được (Nguyễn Tấn Bình, 2004)
Trang 24c) Phân tích tình hình tiết kiệm chi phí
Mức bội chi hay tiết kiệm chi phí là phần chênh lệch giữa chi phí thực hiện năm sau so với chi phí thực hiện được tính trên cơ sở tỷ suất chi phí năm trước so với doanh thu năm sau (Nguyễn Tấn Bình, 2004)
1 0 0 1
1 0 0
1
D
C D
C C D
D C
Với: C: Số tiền tiết kiệm hay bội chi
C1:Chi phí năm sau
C0: Chi phí năm trước
D1: Doanh thu năm sau
D0: Doanh thu năm trước
3.1.2 Phân tích tình hình lợi nhuận của Công ty qua các năm
Công thức tính lợi nhuận
QLi: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i
Ti: Thuế mà doanh nghiệp phải nộp đối với sản phẩm i
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
* Xác định đối tượng phân tích:
∆L = L1 - L0
L1: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm sau
L0: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm trước
Q1: sản lượng tiêu thụ năm sau
Q0: sản lượng tiêu thụ năm trước
P1: giá bán đơn vị sản phẩm năm sau
P0: giá bán đơn vị sản phẩm nămtrước
Trang 25Z1: giá vốn đơn vị sản phẩm năm sau
Z0: giá vốn đơn vị sản phẩm năm trước
CBH1: chi phí bán hàng năm sau
CBH0: chi phí bán hàng năm trước
CQL1: chi phí quản lý doanh nghiệp năm sau
CQL0: chi phí quản lý doanh nghiệp năm trước
* Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận
0 0
0
0 1
xP Q
P x Q x
L Q
i i
i i
∆P = ∑Q1i (P1i - P0i) (4) Mức độ ảnh hưởng của giá vốn đơn vị sản phẩm đến lợi nhuận
∆Z = ∑Q1i (Z1i - Z0i) (5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng đến lợi nhuận
∆CBH = ∑Q1i (CBH1i - CBH0i) (6) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
3.1.3.1 Các chỉ tiêu thanh toán
a) Chỉ tiêu thanh toán hiện thời
Hệ số này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn Ý nghĩa của hệ số là mức độ trang trải của tài sản lưu động đối với nợ ngắn
hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm (Trương Đông Lộc, 2009)
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Trang 26b) Tỷ số thanh toán nhanh
Hệ đó này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn (Trương Đông Lộc, 2009)
3.1.3.2 Các tỷ số hoạt động
a) Vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ giúp cho công ty giảm chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn động ở hàng tồn kho (Trương Đông Lộc, 2009)
b) Vòng quay các khoản phải thu (H)
Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của Công ty H càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh Tuy nhiên, nếu hệ số H quá cao, điều này cũng đồng nghĩa với kỳ hạn thanh toán ngắn, do vậy sẽ có ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ (Trương Đông Lộc, 2009)
3.1.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Doanh thu thuần
H = Bình quân các khoản phải thu
Doanh thu tiêu thụ
Trang 27Chỉ tiêu này cho thấy số doanh thu thu được từ một đồng vốn cố định (Trương Đông Lộc, 2009)
c) Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu thu được từ một đồng vốn lưu động (Trương Đông Lộc, 2009)
Số vốn lãng phí
Trong đó: i: năm sau
i-1: năm trước
3.1.3.4 Phân tích các chỉ tiêu về lợi nhuận
a) Hệ số lãi ròng (Lợi nhuận sau thuế) ROS (Return on sales)
Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng ROS càng lớn chứng tỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao (Trương Đông Lộc, 2009)
b) Suất sinh lời của tài sản ROA (Return on asset)
Mang ý nghĩa 1 đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bố và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệu quả (Trương Đông Lộc, 2009)
c) Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE (Return on equit)
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, biểu hiện
cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra
Doanh thu tiêu thụ
Lãi ròng
ROA = (%) Tổng tài sản
Trang 28được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng ROE càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao (Trương Đông Lộc, 2009)
d) Đòn bẩy kinh tế
Chỉ tiêu này nói lên mức độ cân đối giữa tổng tài sản và nguồn vốn chủ
sở hữu của công ty được xác định từ những thông tin của bảng cân đối kế toán bằng cách lấy tổng tài sản chia cho nguồn vốn chủ sở hữu công ty
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Tham khảo ý kiến của các cô chú, anh chị trong các phòng ban về các vấn đề cần nghiên cứu
Lãi ròng
ROE = (%) Vốn chủ sở hữu
Đòn bẩy kinh tế
Vòng quay tổng tài sản
Tổng chi phí
lưu động
Trang 29Các số liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập trực tiếp trên
cơ sở những số liệu thực tế hoạt động của Công ty trong thời gian thực tập:
o Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh qua các năm
o Bảng cân đối kế toán của Công ty trong các năm
o Thuyết minh các báo cáo tài chính của Công ty trong các năm
o Mô hình sản xuất khép kín của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Dùng phương pháp so sánh (so sánh bằng số tương đối và tuyệt đối) để đánh giá được hiện trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, thấy được xu hướng biến đổi trong các chỉ tiêu, kết quả, tìm nguyên nhân và giải thích sự biến đổi đó
Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Dùng các chỉ số tài chính để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế và hiệu quả sử dụng nguồn vốn của Công ty
Dùng ma trận SWOT để xác định các cơ hội và đe doạ, các điểm mạnh, điểm yếu của DN, làm cơ sở cho việc Hình thành các chiến lược sản xuất kinh doanh dựa trên sự phối hợp hợp lý giữa khả năng nguồn lực của Công ty và
môi trường hiện tại
3.2.2.1 Phương pháp so sánh
a) So sánh bằng số tuyệt đối
Số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Nó có thể tính bằng thước đo hiện vật, giá trị, số tuyệt đối là cơ sở để tính các chỉ số khác
So sánh số tuyệt đối của các chỉ tiêu kinh tế giữa lý thuyết và thực tế, giữa những thời gian, không gian khác nhau để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, quy mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào đó (Bùi Văn Trịnh, 2007)
Công thức:
Mức chêch lệch năm sau so với năm trước = Số liệu năm sau - Số liệu năm trước
Trang 30Số liệu năm sau - Số liệu năm trước
Số liệu năm trước
3.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình
tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế (Bùi Văn Trịnh, 2007)
Phương pháp thay thế liên hoàn dùng tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích
Các nhân tố Hình thành chỉ tiêu phân tích bằng một phương trình như sau:
d c b a
+ Ảnh hưởng bởi nhân tố a
a = a1 b0 c0 x d0 - a0 b0 c0 x d0+ Ảnh hưởng bởi nhân tố b
b = a1 b1 c0 x d0 - a1 b0 c0 x d0 Tốc độ tăng trưởng = x 100%
Trang 31+ Ảnh hưởng bởi nhân tố c
c = a1 b1 c1 x d0 - a1 b1 c0 x d0+ Ảnh hưởng bởi nhân tố d
d = a1 b1 c1 x d1 - a1 b1 c1 x d0
3.2.2.3 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT nhằm đưa ra các giải pháp thực hiện mục tiêu chiến lược và thiết kế biện pháp triển khai thực hiện giải pháp
Chiến lược điểm mạnh – cơ hội (SO): Phát huy ưu thế của doanh nghiệp nhằm tận dụng tối đa các cơ hội
Chiến lược điểm yếu – cơ hội (WO): lợi dụng cơ hội nhằm cải thiện hoặc khắc phục các mặt yếu kém
Chiến lược điểm mạnh – nguy cơ (ST): sử dụng những lợi thế của công
ty nhằm lảng tránh hoặc thoát khỏi nguy cơ
Chiến lược điểm yếu – nguy cơ (WT): khắc phục những hạn chế của doanh nghiệp nhằm thoát khỏi nguy cơ
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chế biến thủy hải sản Hiệp Thanh 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ Phần Chế Biến Thủy Hải Sản (CPCBTHS) Hiệp Thanh, đổi tên từ công ty CPCBTHS Hùng Vương II là một công ty trực thuộc Hiệp Thanh Group – một tập đoàn hoạt động kinh doanh với 2 mặt hàng chủ lực của nông nghiệp Việt Nam là gạo và thủy sản Khởi nghiệp từ công ty TNHH Hiệp Thanh được thành lập năm 1989 có trụ sở chính tại Thốt Nốt, Cần Thơ chuyên kinh doanh lúa gạo xuất khẩu Sau 20 năm hoạt động, từ công ty TNHH ban đầu nay đã trở thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ đơn thuần là thu mua lúa gạo xuất khẩu mà đã mở rộng hoạt động ra rất nhiều lĩnh vực khác nhau từ nuôi trồng đến chế biến thủy sản xuất khẩu, chế biến thức ăn thủy sản…
Công ty CPCBTHS Hiệp Thanh được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số 5703000122 do Sở kế hoạch và đầu tư TP.Cần Thơ cấp ngày 06/12/2004, do ông Nguyễn Văn Phấn làm người đại diện Do chưa có đơn đặt hàng và chỉ chú trọng hoạt động kinh doanh lương thực nên đến cuối năm
2006 công ty CPCBTHS Hiệp Thanh mới được chính thức đưa vào hoạt động Trải qua gần 4 năm hoạt động đến nay thương hiệu Hiệp Thanh đã có mặt ở hầu hết các thị trường quan trọng như EU, Châu Úc, Châu Mỹ…
Logo của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh bao
gồm hai hình ảnh khác nhau gắn liền với hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty, một là cây lúa tượng trưng
cho hoạt động sản xuất kinh doanh gạo và hai là con cá
biểu trưng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản
mà chủ yếu là sản xuất kinh doanh cá tra Do giới hạn về
thời gian cũng như kinh phí thực hiện nên trong phạm vi
đề tài này chỉ xem xét hoạt động sản xuất kinh doanh thủy sản
Vài nét sơ lược về Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần chế biến thuỷ hải sản Hiệp Thanh
Tên giao dịch: Hiep Thanh Seafood Joint Stock Company
Tên viết tắt: HTC
Trụ sở chính: Quốc lộ 91, ấp Thới An, phường Thới Thuận, quận Thốt Nốt, TP.Cần Thơ, Việt Nam
Trang 33 Điện thoại: +84-710-3854888
Fax: +84-710-3854889
Email:hiepthanh.thotnot@hcm.vnn.vn, phannguyen@hiepthanhgroup.com
Website: http//www.hiepthanhgroup.com
Vốn điều lệ của công ty là 178.195.000.000 đồng
Vốn điều lệ được chia thành 17.819.500 cổ phần
Văn phòng đại diện: 38 Hưng Gia-lô 5, khu đô thị Phú Mỹ Hưng, phường
Tân Phong, quận 7, TP.HCM, Việt Nam
Ngành nghề hoạt động kinh doanh
Theo quyết định thành lập và quyết định bổ sung ngành nghề kinh doanh, công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu sau:
Nuôi trồng, sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông thủy sản
Chế biến và kinh doanh thức ăn thuỷ sản
Kinh doanh lương thực, chế biến và xuất khẩu gạo các loại
Cho thuê kho bãi, văn phòng, nhà ở
Sản phẩm thủy sản của Công ty chủ yếu là cá tra, basa fillet đông lạnh
Phạm vi hoạt động: trong nước và ngoài nước, tùy theo nhu cầu của thị trường và theo đúng pháp luật của Việt Nam
4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
4.1.2.1 Chức năng
Công ty xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch về thu mua sản xuất, chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, giữ vững
uy tín mặt hàng thủy hải sản xuất khẩu
Nghiên cứu áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các dây chuyền trong sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, hạ chi phí nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản chung đồng thời hướng tới lợi ích chung toàn xã hội
Trang 344.1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu trách nhiệm trước nhà nước, pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh và sản phẩm của Công ty làm ra
Công ty xây dựng chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp với khả năng nhu cầu thị trường và nhiệm vụ được giao
Ngoài ra, Công ty còn báo cáo thống kê, kiểm toán định kỳ theo yêu cầu của nhà nước, thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác
4.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
4.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty CPCBTHS Hiệp Thanh
4.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Hội đồng quản trị (HDQT): là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Công ty, có
thẩm quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 35Tổng giám đốc (TGĐ): là người quản lý và điều hành các công việc
hàng ngày của Công ty, đại diện cho quyền và nghĩa vụ của Công ty trước HDQT và pháp luật
Phó tổng giám đốc: là người cùng với TGĐ điều hành công ty, chịu
trách nhiệm trước HDQT và TGĐ về phần việc được phân công và phụ trách,
là người đại diện Công ty trong trường hợp TGĐ ủy quyền khi vắng mặt
Phòng kế toán: tổ chức quản lý và sử dụng tiền vốn một cách hợp lý
và tiết kiệm nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất cho Công ty Điều hành các hoạt động tính toán kinh tế, kiểm tra và sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn, tính giá thành, hàng tồn kho, thanh toán ngân hàng, hóa đơn, theo dõi hợp đồng nhằm đảm bảo quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chủ tài chính của Công ty
Phòng TC- HC nhân sự: quản lý điều hành các nghiệp vụ chuyên
môn được giao, đề xuất triển khai và trực tiếp hướng dẫn thực hiện những nội dung, những quy định về quản lý các văn bản hành chính: quản lý nhân sự,
tiền lương, BHXH, dịch vụ, chăm sóc sức khỏe
Phòng kế hoạch: xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh,
xây dựng các chiến lược và các biện pháp khả thi nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong kinh doanh Tổ chức nghiên cứu thị trường, phát triển các sản phẩm mới
Phòng thí nghiệm: xây dựng và đề xuất các kế hoạch kiểm tra thử nghiệm
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Kiểm tra và thực hiện đúng các quy định trong quá trình công nhân sản xuất nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm khi xuất khẩu
Phòng sản xuất: điều hành sản xuất, định hình, vô bao thành phẩm,
vận hành máy móc, vệ sinh phân xưởng, xử lý chất thải
Phòng kinh doanh: xây dựng các kế hoạch trên tất cả các lĩnh vực
hoạt động kinh doanh, giới thiệu các sản phẩm do Công ty sản xuất Điều động, phân công nhiệm vụ cho nhân viên, chủ động giải quyết các giải pháp trong phạm vi thuộc thẩm quyền, tính toán đề xuất kịp thời cho TGĐ: tiếp thị bán hàng, lập hợp đồng nội và ngoại, giao nhận, thuê kho, thanh toán quốc tế,
kế toán tổng hợp
Phòng kỹ thật nuôi: là phòng gồm các hoạt động về tư vấn kỹ thuật
nuôi, giám sát chương trình nuôi theo phương pháp GAP, kiểm tra kháng sinh, vi sinh và các loại bệnh của cá để từ đó đưa ra những biện pháp phòng ngừa hợp lý Bên cạnh đó còn lưu trữ hồ sơ kế toán đưa qua đồng thời cung cấp nguyên liệu chính (cá tra) cho công ty
Trang 36Văn phòng đại diện: tham mưu cho TGĐ trong công tác tiếp thị, mở
rộng kinh doanh xuất nhập khẩu, trực tiếp đàm phán giao dịch với khách hàng
về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, vật tư và tiêu thụ các phụ phẩm nội địa Thực hiện nhiệm vụ hợp đồng mua, tiếp nhận và thuê vận chuyển hàng hoá, vật tư bao bì phục vụ cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
4.1.4 Mô hình sản xuất khép kín của Công ty
Công ty CPCBTHS Hiệp Thanh đạt hiệu quả sản xuất cao như ngày hôm nay là nhờ vào quy trình sản xuất khép kín đã giúp Công ty quản lý có hiệu quả
sử dụng vốn và tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận Công ty đã đạt được một số chứng nhận: ISO 9001 – 2000, HACCP, BRC, HALAL, IFS, FDA
Hình 4.2: Mô hình sản xuất khép kín của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh
4.1.4.1 Thức ăn thủy sản
Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản là nơi cung cấp cho thị trường khoảng 300 tấn thành phẩm/ngày Nhà máy được đặt ở xã Định Yên, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp – một vị trí rất thuận tiện cả về đường thủy lẫn đường bộ Trong đó, 80% số lượng thức ăn phục vụ cho nông trại nuôi cá Hiệp Thanh và 20% phục vụ thị trường nội địa Thức ăn thủy sản do nhà máy chế biến đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 Nhà máy có đầy đủ các hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại:
- Dây chuyền sản xuất: nhập khẩu hoàn toàn từ Châu Âu
- Nguồn nguyên liệu sạch: được lấy từ nhà máy chế biến gạo và nhập khẩu
từ nước ngoài
4.1.4.2 Nông trại Hiệp Thanh
Đây là một trong những nông trại lớn nhất tại ĐBSCL, luôn đáp ứng đến 80% sản lượng cá tra nguyên liệu dùng cho chế biến xuất khẩu tại Công ty Và cũng chính từ lợi thế này, Công ty luôn đảm bảo có được nguồn cá tra nguyên liệu ổn định, dồi dào và chất lượng tốt nhất để phục vụ sản xuất Trong suốt thời gian nuôi, tất cả các nguyên liệu đầu vào như kháng sinh, phụ gia, thức ăn… đều được kiểm soát và chuẩn hóa nghiêm ngặt Nông trại Hiệp Thanh gồm có 3 cụm
ao nuôi đặt ở 3 tỉnh khác nhau với tổng diện tích là 110 ha
1) Xã Định An, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp;
Sản xuất thức
Trang 372) Ấp Thới An, xã Thuận An, quận Thốt Nốt, TP Cần Thơ;
3) Xã Kiến An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
4.1.4.3 Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh
Sản phẩm cá tra fillet đông lạnh của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh được sản xuất theo quy trình như sau:
Hình 4.3: Quy trình chế biến cá tra fillet đông lạnh
- Tiếp nhận nguyên liệu: cá nguyên con còn sống, không mang bệnh, không khuyết tật được đưa vào làm nguyên liệu
- Phân loại sơ bộ: cá mang về được phân loại bước đầu
- Cắt tiết: cá được giết chết bằng cách cắt hầu
- Rửa lần 1: cho cá vào bồn nước rửa sạch ở nhiệt độ bình thường, mỗi lần rửa không quá 1.500 kg nguyên liệu và thay nước sau mỗi lần rửa, thời gian ngâm 20 phút
- Fillet: cá rửa xong dùng dao inox và thớt nhựa để fillet cá, miếng fillet còn dè ở bụng không quá 1,5 cm, phẳng không được có nhiều vết cắt, không được xót thịt ở xương, tránh làm vở nội tạng
- Rửa lần 2: cá fillet xong được rửa qua 2 hồ: hồ 1 dùng tay khuấy đảo miếng fillet cho sạch máu, sau đó rửa lại ở hồ 2 Mỗi lần rửa ở hồ 1 không quá
30 kg và nước rửa chảy liên tục, sau đó vớt ra và tiến hành công đoạn tiếp theo
- Lạng da: dùng dao hoặc máy chuyên dùng lạng sát da từng miếng fillet, lạng sạch da nhưng không phạm thịt và rách vè (cho phép sai sót da
Sửa cá/
chỉnh hình Rửa lần 3
Trang 38không quá 10% diện tích bề mặt miếng fillet)
- Sửa cá/ chỉnh hình: cá sau khi lạng da đem chỉnh hình Cá chỉnh lại cho không còn thịt đỏ, mỡ, xương
- Rửa lần 3: cá được rửa lại cho sạch hơn
- Kiểm ký sinh trùng: cá được kiểm tra theo tầng suất 30 phút/lần Đảm bảo rằng không còn ký sinh trùng trong miếng fillet
- Phân cỡ: sau công đoạn soi ký sinh trùng là công đoạn phân cỡ miếng cá theo yêu cầu của khách hàng, chỉ cho phép sai số 2%
- Rửa lần 4: cá được đem rửa ở nhiệt độ 80C, rửa 200 kg thì thay nước
- Cân: cân trọng lượng cá theo yêu cầu của khách hàng và đúng theo từng cỡ loại
- Xếp khuôn: xếp khuôn theo từng cỡ, loại riêng biệt hoặc theo yêu cầu của khách hàng
- Chờ đông: thời gian chờ đông 4 giờ, và nhiệt độ đông từ -140C
- Cấp đông: thời gian cấp đông 3 giờ, cấp đông ở nhiệt độ -180C
- Bao gói: bao gói đúng cỡ, loại và theo yêu cầu của khách hàng
- Bảo quản: bảo quản ở kho lạnh có nhiệt độ -200C
4.1.4.4 Tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm của Công ty chủ yếu được chế biến từ loại cá Pangasius Hypophthamus Loại cá này nuôi được quanh năm, không theo mùa vụ nên
sản phẩm của Công ty phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng suốt năm
Cá gồm có 2 loại thịt: thịt đỏ và thịt trắng Thịt trắng được bán với giá cao hơn thịt đỏ vì nó có chất lượng cao hơn nên cá thịt trắng được người tiêu dùng ưa chuộng hơn Sản phẩm của Hiệp Thanh chế biến gồm có thành phẩm và phụ phẩm Thành phẩm có các dạng chủ yếu: cá tra fillet thành phẩm, cá tra fillet thành phẩm không phụ gia, cá nguyên con chặt đầu Phụ phẩm có dè, dạt, vụn, đầu xương và những thứ linh tinh khác Thông thường, phụ phẩm được chế biến lại trước khi tiêu thụ và chủ yếu là tiêu thụ trong nước
Là một công ty hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm thủy sản, công
ty CPCBTHS Hiệp Thanh cũng giống như nhiều công ty thủy sản khác, tiêu thụ sản phẩm được xem là hoạt động mang tính sống còn đối với sự tồn tại và phát triển vì đó là không chỉ là thước đo đánh giá tính hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là nguồn thu nhập chủ yếu Do vậy để xem xét tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì đây là yếu tố đầu tiên cần
Trang 39xem xét Trên cơ sở đó đề tài sẽ phân tích tiêu thụ sản phẩm của Hiệp Thanh theo 2 gốc độ cơ cấu các mặt hàng và theo cơ cấu thị trường
Bảng 4.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty CPCBTHS Hiệp Thanh (2007 – 2009)
2007 2008 2009 Thị trường Sản
lượng (tấn)
Giá trị (ngàn USD)
Sản lượng (tấn)
Giá trị (ngàn USD)
Sản lượng (tấn)
Giá trị (ngàn USD)
1 Nội địa 16.124 5.740 20.836 4.615 32.654 5.483 Thành phẩm 870 3.056 100 262 45 59 Phụ phẩm 15.254 2.684 20.736 4.354 32.609 5.424
2 Quốc tế 6.172 19.904 30.125 78.606 34.536 84.262 Thành phẩm 6.172 19.904 30.125 78.606 34.320 84.262 Tổng cộng 22.296 25.644 50.961 83.021 67.190 89.745
(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty CPCBTHS Hiệp Thanh)
Căn cứ vào Bảng 4.1 có thể thấy xu hướng chung trong hoạt động bán hàng của Công ty là tăng dần qua 3 năm, đặc biệt là giai đoạn từ 2007-2008 Nếu như sản lượng hàng hóa bán ra trong năm 2007 là 22.296 tấn thì đến năm
2008 con số này đã là 50.961 tấn tăng hơn 128% về lượng Trong đó hoạt động xuất khẩu tăng trưởng mạnh nhất hơn 364% Tiếp tục đà tăng trưởng đến năm 2009 tổng sản lượng hàng hóa mà Công ty bán ra đạt 67.190 tấn, đưa doanh thu từ hoạt động bán hàng đạt mức gần 89 triệu USD tăng hơn 8,1% Xét theo tổng thể thì sản lượng hàng hóa của Công ty bán ra tăng dần qua 3 năm, tuy nhiên nếu xét theo cơ cấu thị trường có thể thấy lượng thành phẩm
mà Hiệp Thanh bán ra ở thị trường nội địa có xu hướng giảm dần qua các năm, trong khi cũng mặt hàng này lại có sự phát triển đáng kể ở thị trường quốc tế Để tìm hiểu vấn đề này thì đề tài sẽ đi sâu phân tích hoạt động bán hàng của Công ty
a) Phân tích cơ cấu thị trường
Thị trường nội địa
Căn cứ vào Bảng 4.1 thì xu hướng chung trong hoạt động bán hàng của Công ty ở thị trường nội địa tăng dần qua 3 năm Tuy nhiên nếu quan sát Hình 4.4 có thể dễ dàng nhận thấy hai xu hướng trái ngược nhau Xu hướng thứ nhất đó là sản lượng thành phẩm mà Hiệp Thanh xuất bán ở thị trường nội địa giảm dần qua các năm Cụ thể, sản lượng thành phẩm xuất bán ở thị trường nội địa năm 2008 là 100 tấn giảm 770 tấn so với năm 2007 và đến năm 2009 thì con số này chỉ còn 45 tấn giảm 54 tấn so với năm 2008 Trong khi đó số
Trang 40lượng phụ phẩm bán ra vẫn tăng đều qua từng năm từ 15.159 tấn năm 2007 đến năm 2009 đã đạt 32.609 tấn tăng gần 115% so với năm 2007
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do chính sách lựa chọn thị trường của Công ty Chính thức hoạt động từ nửa cuối năm 2006, Hiệp Thanh
đã xác định thị trường quốc tế là thị trường chủ yếu cần phát triển, còn thị trường nội địa là thị trường tiêu thụ các phụ phẩm trong quá trình sản xuất Một nguyên nhân làm cho lượng thành phẩm bán ra của Hiệp Thanh ở thị trường nội địa giảm dần qua các năm là do Công ty chủ yếu xuất bán thành phẩm lại cho các công ty chế biến thủy sản khác, nên sản lượng bán ra phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của các công ty này Chính vì vậy khi các công ty chế biến thủy sản này hoạt động ổn định thì nhu cầu mua lại thủy sản của Hiệp Thanh giảm xuống Do đó để phát triển ở thị trường nội địa thì Công ty cần phải phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng mang lại nhiều lợi nhuận để tung
ra thị trường thông qua hệ thống các siêu thị, các nhà phân phối
0 5.000
Hình 4.4: Tiêu thụ nội địa của Công ty (2007-2009)
Thị trường quốc tế
Đây được xem là thị trường quan trọng hàng đầu đối với Công ty vì tiêu thụ sản phẩm qua thị trường này đóng góp hơn 80% trong tổng doanh thu Bắt đầu sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cá tra, basa từ cuối năm 2006 nên sản phẩm chưa được người tiêu dùng biết đến nhiều, đặc biệt là khách hàng nước ngoài Điều này thể hiện qua cơ cấu thị trường của Công ty trong năm 2007 sản lượng hàng thủy sản xuất khẩu chỉ chiếm gần 28% tổng sản lượng bán hàng (Hình 4.5)
Đến năm 2008, với sự sáng suốt của các cấp lãnh đạo, Hiệp Thanh đã xác định thị trường quốc tế đầy tiềm năng là thị trường cần phải khai thác nên