Đối với nền kinh tế quốc gia, xuất khẩu là động lực hữu hiệu đểđem lại lợi ích cho các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, phát huytính sáng tạo của các đơn vị kin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY XUẤT KHẨU HUẾ
TRƯƠNG QUÝ VŨ
Huế, tháng 5 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY XUẤT KHẨU HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
THS PHẠM PHƯƠNG TRUNG
Sinh viên thực hiện:
TRƯƠNG QUÝ VŨ Lớp: K47C QTKDTM Niên khóa: 2013 – 2017
Huế, tháng 5 năm 2017
Trang 3Lời Cám Ơn
Lời đầu tiên, em xin trình bày lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại học Kinh Tế Huế, đặc biệt là Th.s Phạm Phương Trung đã giúp đỡ tận tình
và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế, toàn thể các anh chị trong phòng Xuất nhập khẩu, phòng Kế toán, phòng Tổ chức – Hành chính đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Khóa luận tốt nghiệp này đã được hoàn thành là kết quả của một quá trình học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức kết hợp với quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế Hai tháng thực tập tại công ty là một khoảng thời gian
vô cùng quý giá Thông qua đợt thực tập này em đã có điều kiện tìm hiểu thực tế, vận dụng những kiến thức đã học trên giảng đường Đại học với thực trạng áp dụng tại Công ty, từ đó đúc kết cho mình những kinh nghiệm và bài học bổ ích.
Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tại một cách hoàn chỉnh nhất Song
là một sinh viên cuối khóa nên không thể tránh khỏi những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nhất định mà bản thân chưa thấy được Em rất mong nhận được sự góp
ý của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Một lần nữa, em xin chân thành cám ơn!
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 8
1 Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu: 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
Trang 44.2 Phương pháp xử lí số liệu 10
5 Bố cục luận văn: 10
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 11
1.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng hóa 11
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu [4] 11
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu [4] 12
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu [4] 15
1.1.4 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu [2] 21
1.1.4.1 Nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu 22
1.1.4.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu 22
1.1.4.3 Lựa chọn đối tác giao dịch 23
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu [1] 28
1.3 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp [3] 30
1.2.1 Nhóm giải pháp liên quan tới cung 31
1.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến cầu 33
1.2.3 Các giải pháp khác 36
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu [6] 37
1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu 37
1.3.2 Doanh thu 38
1.3.3 Chi phí 38
1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu [5] 38
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp 38
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ 40
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế 40
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 40
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế 41
Trang 52.1.4 Tình hình nguồn lực của công ty qua 3 năm 2014-2016 45
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 46
2.1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty 48
2.1.4.3 Máy móc, trang thiết bị 51
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế trong giai đoạn 2014-2016 52
2.2.1 Công tác lập và thực hiện kế hoạch xuất khẩu 52
2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 53
2.2.3 Thị trường xuất khẩu 54
2.3 Đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế trong giai đoạn 2014-2016 56
2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế 56
2.3.1.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu 56
2.3.1.2 Chi phí kinh doanh 58
2.3.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế thông qua các nhóm chỉ tiêu 59
2.3.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp 59
2.3.2.2 Chỉ tiêu sử dụng vốn 61
2.4 Phân tích mô hình SWOT cho hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty 63
2.5 Đánh giá chung hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế 65
2.5.1 Thành tựu đạt được 65
2.5.2 Những mặt hạn chế 66
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CP MAY XUẤT KHẨU HUẾ TRONG THỜI GIAN TỚI 67
Trang 6sang thị trường trong thời gian tới 67
3.1.1 Về chất lượng sản phẩm 68
3.1.2 Đa dạng hoá và cải tiến mẫu mã sản phẩm 69
3.1.3 Về cơ cấu tổ chức và quản lý 69
3.1.4 Về lao động 70
3.1.5 Về máy móc thiết bị 70
3.1.6 Về loại hình kinh doanh 70
3.2 MỘT SỔ GIÀI PHẢP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT DỘNG KINH DOANH XUẤT KHẦU HÀNG MAY MẶC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ 70
3.2.1 Tổ chức tốt công tác nghiên cứu và tiếp cận thị trường 70
3.2.2 Mở rộng quan hệ với các đối tác nước ngoài 72
3.2.3 Mở rộng hình thức xuất khẩu trực tiếp 73
3.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động hậu cần kinh doanh 74
3.2.5 Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm 76
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
1 Kết luận 79
2 Kiến nghị đối với nhà nước 79
2.1 Hoàn thiện hệ thống thuế 80
2.2 Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý và cải cách thủ tục hành chính 80
2.3 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 80
2.4 Hỗ trợ về vốn cho các doanh nghiệp 80
2.5 Hỗ trợ về thông tin 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-201646 Bảng 2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai
đoạn 2014-2016 48
Bảng 2.3 : Bảng cân đối kế toán về Tài sản của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 50
Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán về Nguồn vốn của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 51
Bảng 2.5 Tình hình máy móc thiết bị của Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế tính đến cuối năm 2016 51
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 52
Bảng 2.7 Tình hình kế hoạch và thực tế kim ngạch xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 53
Bảng 2.8 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế từ 2014-2016 54
Bảng 2.9 Thị trường xuất khẩu của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 55
Bảng 2.10: Doanh thu của Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 57
Bảng 2.11: Tổng chi phí của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 .58 Bảng 2.12: Đánh giá hiệu quả tổng hợp hoạt động của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 59
Bảng 2.13 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế giai đoạn 2014-2016 61
Bảng 3.1 Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 67
Biểu đồ 2.1 So sánh ROS của các công ty trong ngành dệt may giai đoạn 2014-2016 60
Biểu đồ 2.2 So sánh ROE của các công ty trong ngành dệt may giai đoạn 2014-2016 61
Biểu đồ 2.3 So sánh ROA của các công ty trong ngành dệt may giai đoạn 2014-2016 62
Trang 8Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế 42
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa của nền kinh tế thế giới hiện nay,không một quốc gia nào phát triển nền kinh tế của mình mà không tham gia vào quátrình hội nhập quốc tế và khu vực Hoạt động ngoại thương luôn chiếm một vị trí quantrọng và có tính quyết định đến toàn bộ quá trình phát triển kinh tế xã hội của từngquốc gia Trong đó, hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoạithương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệtquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thếgiới xuất khẩu đã được thừa nhận là một hoạt động rất cơ bản, là phương tiện thúc đẩynền kinh tế phát triển Đối với nền kinh tế quốc gia, xuất khẩu là động lực hữu hiệu đểđem lại lợi ích cho các doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước, phát huytính sáng tạo của các đơn vị kinh tế thông qua cạnh tranh quốc tế Với nền kinh tế thếgiới, xuất khẩu còn thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa các nước và đẩy mạnh tiếntrình hội nhập nền kinh tế toàn cầu
Với điều kiện nước ta hiện nay, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng may mặc đang làmột xu hướng tất yếu góp phần phát triển nền kinh tế đất nước, đưa nước ta vào conđường hội nhập, tiệm cận với nền kinh tế quốc tế
Tuy nhiên tình trạng cạnh tranh giữa các công ty xuất nhập khẩu trong nước vàquốc tế diễn ra ngày càng gay gắt và quyết liệt Vì vậy để kinh doanh xuất khẩu thànhcông, mỗi công ty cần phải coi trọng hơn nữa trong chiến lược xuất khẩu của mình nhằmkhai thác hết tiềm năng của thị trường Trong quá trình thực tập, nhận thức rõ vai trò củahoạt động xuất khẩu, những thành tựu và mặt hạn chế trong hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu của công ty, được sợ giúp đỡ tận tình của anh chị phòng Xuất nhập khẩu và chỉbảo động viên của giảng viên - Thạc sỹ Phạm Phương Trung, em đã quyết định chọn đề
tài: “Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của Công
ty Cổ phần may xuất khẩu Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu chung:
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinhdoanh xuất khẩu hàng may mặc của Công ty CP may xuất khẩu Huế
Trang 11Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
- Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàngmay mặc của Công ty CP may Xuất khẩu Huế
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩuhàng may mặc của Công ty CP may xuất khẩu Huế
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩucủa công ty trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Là hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của
công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế và giải pháp để hoàn thiện hoạt động này
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian: 01/02/2017- 30/04/2017
4 Phương pháp nghiên cứu.
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Dữ liệu của đề tài này được thu thập dựa vào phương pháp thu thập dữ liệu thứcấp, cụ thể:
- Tài liệu về những lí thuyết liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu
- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP may xuất khẩu Huế, tình hìnhphát triển của ngành may mặc ở Việt Nam
- Các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu, cơ cấu tổ chức, cơ cấulao đông, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CP may xuất khẩu Huế trong 3năm 2014-2016
- Các dữ liệu về hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty: tình hình đàm phán
và ký kết hợp đồng của công ty, các biến động kim ngạch xuât khẩu, cơ cấu mặt hàngxuất khẩu, kế hoạch xuất khẩu của công ty năm 2017
- Các bài khóa luận tốt nghiệp về lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, các bài viếttham khảo trên Internet liên quan đến hoạt động xuất khẩu và ngành may mặc
Trang 124.2 Phương pháp xử lí số liệu.
Phương pháp thống kê mô tả: Trên cơ sở những số liệu đã được thống kê, các tàiliệu đã tổng hợp được kết hợp vận dụng các phương pháp phân tích thống kê để đánhgiá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty
Phương pháp so sánh: Xác định mức độ tăng giảm và mối tương quan của các chỉtiêu hiệu quả hoạt động xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2014-2016
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Trên cơ sở phỏng vấn những câu hỏi địnhtính đối với các chuyên gia tại các phòng: Xuất nhập khẩu, Kế toán để có cái nhìn tổngquan về tình hình kinh doanh xuất khẩu của công ty
5 Bố cục luận văn:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
- Chương 1: Lí luận chung về xuất khẩu hàng hóa
- Chương 2: Thực trạng kinh doanh xuất khẩu hàng may mặc của công ty CPmay xuất khẩu Huế
- Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanhxuất khẩu hàng may mặc của công ty CP may xuất khẩu Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
1.1 Những vấn đề chung về xuất khẩu hàng hóa
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu [4]
Đặc điểm:
Hoạt động xuất khẩu là một mặt của hoạt động thương mại quốc tế nên nó cũngcó những đặc trưng của hoạt động thương maị quốc tế và liên quan đến các hoạt độngthương mại quốc tế khác như bảo hiểm quốc tế, thanh toán quốc tế, vận tải quốctế Hoạt động xuất khẩu không giống như hoạt động buôn bán trong nước ở đặc điểm
là nó có sự tham gia buôn bán của đối tác nước ngoài, hàng hoá phục vụ cho nhu cầutiêu dùng ở phạm vi nước ngoài
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh
tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bịcông nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốcgia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng
Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn
ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn ra trênphạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau
Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích cho quốc gia Nó không chỉ đem lạilợi ích cho các doanh nghiệp mà còn góp phần thúc đẩy mạnh sản xuất trong nước nhờtích luỹ từ khoản thu ngoại tệ cho đất nước, phát huy tính sáng tạo của các đơn vị kinh
tế thông qua cạnh tranh quốc tế Kinh doanh xuất nhập khẩu còn là phương tiện đểkhai thác các lợi thế về tự nhiên, vị trí địa lý, nhân lực và các nguồn lực khác.Ngoài rahoạt động xuất khẩu còn thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế giữa các nước và đẩy mạnhtiến trình hội nhập nên kinh tế toàn cầu
Trang 141.1.2 Vai trò của xuất khẩu
Đối với nền kinh tế toàn cầu
Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm Nó là hoạt độngbuôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế) Nó không phải là hành vibuôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong
tổ chức thương mại toàn cầu Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệpnói riêng cả quốc gia nói chung
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và làhoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới
Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốnkhâu của quá trình sản xuất mở rộng Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng củanước này với nước khác Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trongnhững động lực chính để thúc đẩy sản xuất
Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuấtgiữa các nước, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặthàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đemlại lợi nhuần lớn hơn
Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu là một trong những tố tạo đà, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia
Theo như hầu hết các lý thuyết về tăng trưởng và phát triển kinh tế đều khẳngđịnh và chỉ rõ để tăng trưởng và phát triển kinh tế mỗi quốc gia cần có bốn điều kiện lànguồn nhân lực, tài nguyên, vốn, kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc giađang phát triển (như Việt Nam) đều thiếu vốn, kỹ thuật công nghệ Do vậy câu hỏi đặt
ra làm thế nào để có vốn và công nghệ
a.Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Đối với mọi quốc gia đang phát triển thì bước đi thích hợp nhất là phải côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước để khắc phục tình trạng nghèo làn lạc hậu chậm phát
Trang 15triển Tuy nhiên quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn lớn để nhập khẩucông nghệ thiết bị tiên tiến.
Thực tế cho thấy, để có nguồn vốn nhập khẩu một nước có thể sử dụng nguồnvốn huy động chính như sau:
+ Đầu tư nước ngoài, vay nợ các nguồn viện trợ
+ Thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước
+ Thu từ hoạt động xuất khẩu
Tầm quan trọng của vốn đầu tư nước ngoài thì không ai có thể phủ nhận được,song việc huy động chúng không phải dễ dàng Sử dụng nguồn vốn này, các nước đivay phải chịu thiệt thòi, phải chịu một số điều kiện bất lợi và sẽ phải trả sau này
Bởi vì vậy xuất khẩu là một hoạt động tạo một nguồn vốn rất quan trọng nhất.Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đến quy mô tốc độ tăng trưởng củahoạt động nhập khẩu Ở một số nước một trong những nguyên nhân chủ yếu của tìnhtrạng kém phát triển là do thiếu tiềm năng về vốn do đó họ cho nguồn vốn ở bên ngoài
là chủ yếu, song mọi cơ hội đầu tư vay nợ và viện trợ của nước ngoài chỉ thuận lợi khichủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng sản xuất và xuất khẩu – nguồn vốnduy nhất để trả nợ thành hiện thực
b Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển
Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã vàđang thay đổi mạnh mẽ Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từnông nghiệp chuyển sang công nghiệp và dịch vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa.Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ bản chưa
đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự dư thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bóhẹp trong phạm vi nhỏ và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hộiphát triển
Trang 16Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm nàytác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu Nó thể hiện:+ Xuất khẩu tạo tiền đề cho các ngành cùng có cơ hội phát triển Điều này có thểthông qua ví dụ như khi phát triển ngành may mặc xuất khẩu, các ngành khác nhưbông, kéo sợi, nhuộm, tẩy…sẽ có điều kiện phát triển.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sảnxuất, tạo lợi thế nhờ quy mô
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mởrộng thị trường tiêu dùng của một quốc gia Nó cho phép một quốc gia có thể tiêudùng tất cả các mặt hàng với số lương lớn hơn nhiều lần giới hạn khả năng sản xuấtcủa quốc gia đó thậm chí cả những mặt hàng mà họ không có khả năng sản xuất được.+ Xuất khẩu góp phần thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuấtcủa từng quốc gia Nó cho phép chuyên môn hoá sản xuất phát triển cả về chiều rộng
và chiều sâu Trong nền kinh tế hiện đại mang tính toàn cầu hoá như ngày nay, mỗiloại sản phẩm người ta nghiên cứu thử nghiệm ở nước thứ nhất, chế tạo ở nước thứhai, lắp ráp ở nước thứ ba, tiêu thụ ở nước thứ tư và thanh toán thực hiện ở nước thứ 5.Như vậy, hàng hoá sản xuất ra ở mỗi quốc gia và tiêu thụ ở một quốc gia cho thấy sựtác động ngược trở lại của chuyên môn hoá tới xuất khẩu
Với đặc điểm quan trọng là tiền tệ sản xuất sử dụng làm phương tiện thanh toán,xuất khẩu góp phần làm tăng dự trữ ngoại tệ một quốc gia Đặc biệt với các nước đangphát triển đồng tiền không có khả năng chuyển đổi thì ngoại tệ có được nhờ xuất khẩuđóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà về cung cấp ngoại tệ, ổn định sản xuất, quađó góp phần vào tăng trưởng và phát triển kinh tế
c Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua việcsản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêudùng đáp ứng yêu cầu ngay càng đa dạng và phong phú của nhân dân
d Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh
tế đối ngoại.
Trang 17Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, ngoại giao có tác động qua lại,phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là cơ sở tiền đề vững chắc để xây dựng cácmối quan hề kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triểnnhư du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển củacác ngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt độngxuất khẩu phát triển.
Có thể nói xuất khẩu nói riêng và hoạt động thương mại quốc tế nói chung sẽ dẫn tớinhững sự thay đổi trong sinh hoạt tiêu dùng hàng hoá của nền kinh tế bằng hai cách:+ Cho phép khối lượng hàng tiêu dùng nhiều hơn với số hàng hoá được sản xuất ra.+ Kéo theo sự thay đổi có lợi cho phù hợp với các đặc điểm của sản xuất
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia mà các tác động củaxuất khẩu đối với các quốc gia khác nhau là khác nhau
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu [4]
Trên thị trường thế giới, các nhà buôn giao dịch với nhau theo những cách thứcnhất định Ứng với mỗi phương thức xuất khẩu có đặc điểm riêng Kỹ thuật tiến hànhriêng Tuy nhiên trong thực tế xuất khẩu thường sử dụng một trong những phươngthức chủ yếu sau:
Xuất khẩu trực tiếp
Khái niệm trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chínhdoanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới kháchhàng nước ngoài thông qua các tổ chức cuả mình
Trong trường hợp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thương mạikhông tự sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:
+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phương trong nước.+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nước ngoài, giao hàng và thanh toán tiềnhàng với đơn vị bạn
Phương thức này có một số ưu điểm là: thông qua đàm phán thảo luận trực tiếpdễ dàng đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc do đó:
Trang 18+ Giảm được chi phí trung gian do đó làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.+ Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiệp.
+ Chủ động trong việc tiêu thụ hàng hoá sản phẩm của mình
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì phương thức này còn bộc lộ một sốnhững nhược điểm như:
+ Dễ xảy ra rủi ro
+ Nếu như không có cán bộ XNK có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham gia kýkết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình
+ Khối lượng hàng hoá khi tham giao giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bùđắp được chi phí trong việc giao dịch
Khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc Nghiên cứuhiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa ra traođổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc Lựa chọn người có đủnăng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để côngviệc giao dịch có hiệu quả
Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị XNK đóng vai trò là người trunggian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm cácthủ tục cần thiết để xuất khẩu do đó nhà sản xuất và qua đó được hưởng một số tiềnnhất định gọi là phí uỷ thác
Hình thức này bao gồm các bước sau:
+ Ký kết hợp đồng xuất khẩu ủy thác với đơn vị trong nước
+ Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài.+ Nhận phí uy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước
Ưu điểm của phương thức này:
Trang 19Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địaphương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và thanh tránh bớt uỷ thác chongười uỷ thác.
Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ănviệc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên còncó những han chế đáng kể như :
- Công ty kinh doanh XNK mất đi sự liên kết trực tiếp với thị trường thường phảiđáp ứng những yêu sách của người trung gian
- Lợi nhuận bị chia sẻ
Buôn bán đối lưu (Counter – trade)
a Khái niệm: Buôn bán đối lưu là một trong những phương thức giao dịch xuấtkhẩu trong xuất khẩu kết hợp chặc chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là ngườimua, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương Trong phương thức xuất khẩu nàymục tiêu là thu về một lượng hàng hoá có giá trị tương đương Vì đặc điểm này màphương thức này còn có tên gọi khác như xuất nhập khẩu liên kết, hay hàng đổi hàng
- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau
- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF phải nhập khẩu CIF
c Các loại hình buôn bán đối lưu:
Buôn bán đối lưu ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hoá tiền tệ, trong đósớm nhất là hàng đổi hàng và trao đổi bù trừ
Trang 20Nghiệp vụ hàng đổi hàng (barter): ở hai bên trao đổi trực tiếp với nhau nhưnghàng hoá có giá trị tương đương, việc giao hàng diễn ra hầu như đồng thời Tuy nhiêntrong hoạt động đổi hàng hiện đại người ta có thể sử dụng tiền để thành toán một phầntiền hàng hơn nữa có thể thu hút 3-4 bên tham gia.
Nghiệp vụ bù trừ (Compensation) hai bên trao đổi hàng hoá với nhau trên cơ sởghi trị giá hàng giao, đến cuối kỳ hạn, hai bên mới đối chiếu sổ sách, đối chiếu với giátrị giao và giá trị nhận Số dư thì số tiền đó được giữ lại để chi trả theo yêu cầu của bênchủ nợ
Nghiệp vụ mua đối lưu (Counper – Purchase) một bên tiến hành của công nghiệpchế biến, bán thành phẩm nguyên vật liệu
Nghiệp vụ này thường được kéo dài từ 1 đến 5 năm còn trị giá hàng giao đểthanh toán thường không đạt 100% trị giá hàng mua về
Nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ (Swich) bên nhận hàng chuyển khoản nợ về tiềnhàng cho một bên thứ ba
Giao dịch bồi hoàn (offset) người ta đổi hàng hoá hoặc dịch vụ lấy những dịch vụ
và ưu huệ (như ưu huệ đầu tư hoặc giúp đỡ bán sản phẩm) giao dịch này thường xảy ratrong lĩnh vực buôn bán những kỹ thuật quân sự đắt tiền trong việc giao những chi tiết
và những cụm chi tiết trong khuôn khổ hợp tác công nghiệp
Trong việc chuyển giao công nghệ người ta thường tiến hành nghiệp vụ mua lại(buy back) trong đó một bên cung cấp thiết bị toàn bộ hoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật(know-how) cho bên khác, đồng thời cam kết mua lại những sản phẩm cho thiết bịhoặc sáng chế bí quyết kỹ thuật đó tạo ra
d.Biện pháp thực hiện:
Dùng thư tín dụng thương mại đối ứng (Reciprocal L/C): đây là loại L/C màtrong nội dung của nó có điều khoản quy định (L/C này chỉ có hiệu lực khi ngườihưởng mở một L/C khác có kim ngạch tương đương) Như vậy hai bên vừa phải mở L/
C vừa phải giao hàng
Dùng người thứ 3 khống chế chứng từ sở hữu hàng hoá, người thứ 3 chỉ giaochứng từ đó cho người nhận hàng khi người này đổi lại một chứng từ sở hữu hàng hoácó giá trị tương đương
Trang 21Dùng một tài khoản đặc biệt ở ngân hàng để theo dõi việc giao hàng của hai bên,đến cuối một thời kỳ nhất định (như sau sáu tháng, sau một năm…) nếu còn có số dưthì bên nợ hoặc phải giao nốt hàng hoặc chuyển số dư sang kỳ giao hàng tiếp, hoặcthanh toán bằng ngoại tệ.
Phạt về việc nếu một bên không giao hàng hoặc chậm giao hàng phải nộp phạtbằng ngoại tệ mạnh, mức phạt do hai bên thoả thuận quy định trong hợp đồng
Xuất khẩu hàng hoá theo nghị định thư
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theo nghịđịnh thư giữa hai Chính phủ
Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được cáckhoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiến bạn hàng, mặt khách khôngcó sự rủi ro trong thanh toán
Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trong rất nhỏ Thông thường trongcác nước Xã hội chủ nghĩa trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết
và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước
Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh mới nhưng đang phát triển rộng rãi, do những ưuviệt của nó đem lại
Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hoá không cần vượt qua biên giớiquốc gia mà khách hàng vẫn mua được Do vậy nhà xuất khẩu không cần phải thâmnhập thị trường nước ngoài mà khách hàng tự tìm đến nhà xuất khẩu
Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục như thủ tụchải quan, mua bảo hiểm hàng hoá … do đó giảm được chi phí khá lớn
Trong điều kiện nền kinh tế như hiện nay xu hướng di cư tạm thời ngày càng trở nênphổ biến mà tiêu biểu là số dân đi du lịch nước ngoài tăng nên nhanh chóng Các doanhnghiệp có nhận thức đây là một cơ hội tốt để bắt tay với các tổ chức du lịch để tiến hànhcác hoạt động cung cấp dịch vụ hàng hoá để thu ngoại tệ Ngoài ra doanh nghiệp còn cóthể tận dụng cơ hội này để khuếch trương sản phẩm của mình thông qua những du khách
Trang 22Mặt khác với sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất ở các nước thì đây cũng là mộthình thức xuất khẩu có hiệu quả được các nước chú trọng hơn nữa Việc thanh toánnày cũng nhanh chóng và thuận tiện.
Gia công quốc tế
Đây là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia côngnguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) đểchế biến ra thành phẩm giao cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công).Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có bước phát triển mạnh mẽ vàđược nhiều quốc gia chú trọng Bởi những lợi ích của nó
Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyênphụ và nhân công của nước nhận gia công
Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làmcho nhân công lao động trong nước hoặc nhập được thiết bị hay công nghệ mới vềnước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc như Hàn Quốc, Thái Lan,Singapore…
Các hình thức gia công quốc tế:
Xét về quyền sở hữu nguyên liệu, gia công quốc tế có thể tiến hành dưới hìnhthức sau đây:
Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công
và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi sản phẩm và trả phí gia công
Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sảnxuất, chế tạo sẽ mua thành phẩm Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên liệuchuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công
Ngoài ra người ta còn có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia côngchỉ giao những nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những nguyênvật liệu phụ
Xét về giá cả gia công người ta có thể chia việc gia công thành hai hình thức:+ Hợp đồng thực chi, thực thanh (cost phis contract) trong đó bên nhận gia côngthanh toán với bên đạt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiềnthù lao gia công
Trang 23+ Hợp đồng khoán trong đó ta xác định một giá trị định mức (target price) chomỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí của bênnhận gia công là bao nhiêu đi chăng nữa, hai bên vẫn thanh toán theo định mức đó.Mối quan hệ giữa bên nhận gia công và bên đặt gia công được xác định bằng hợpđồng gia công Hợp đồng gia công thường được quy định một số điều khoản như thànhphẩm, nguyên liệu, giá cả, thanh toán, giao nhận…
Tạm nhập tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây đã nhậpkhẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất.qua hợp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuấtkhẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu
Hợp đồng này luôn thu hút ba nước xuất khẩu, nước tái xuất, và nước nhập khẩu.Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác.( Triangirlar transaction)
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức sau:
Tái xuất theo đúng nghĩa của nó, trong đó hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đếnnước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Ngượcchiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền, đồng tiền được xuấtphát từ nước nhập khẩu sang nước tái xuất và nhanh chóng được chuyển sang nướcxuất khẩu
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuậncao mà không phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng máy móc, thiết bị, khảnăng thu hồi vốn cũng nhanh hơn
Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường và giá cả, sự chínhxác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuấtkhẩu theo phương thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyện môn cao
1.1.4 Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu [2]
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một quy trình kinh doanh bao gồm nhiềubước kế tiếp nhau Mỗi bước có một đặc điểm riêng biệt và được tiến hành theo nhữngcách thức nhất định nhưng nhìn chung hoạt động kinh doanh xuất khẩu được tiến hànhtheo các bước sau:
Trang 241.1.4.1 Nghiên cứu lựa chọn thị trường xuất khẩu
• Nhận biết hàng hoá
Hàng hoá mua bán phải được tìm hiểu kỹ về khía cạnh thương phẩm để hiểu rõ
và những yêu cầu có thể ở trong các giai đoạn sau: thâm nhập, phát triển, bão hoà,thoái trào
• Nắm vững thị trường ngoài nước
Là những điều kiện chính trị - thương mại chung, luật pháp và chính sách buônbán, điều kiện về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và hình thành giá cước
Ngoài ra cần nắm vững những điều kiện liên quan đến mặt hàng kinh doanh củamình trên thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, kênh tiêu thụ
Lựa chọn khách hàng
Việc nghiên cứu tình hình thị trường giúp cho đơn vị kinh doanh lựa chọn thịtrường, thời cơ thuận lợi, lựa chọn phương thức mua bán và giao dịch thích hợp
Lập kế hoạch xuất khẩu.
Khi đã lựa chọn được thị trường xuất khẩu doanh nghiệp cần lập kế hoạch sangthị trường đó, nó bao gồm hàng hoá nào, khối lượng, giá cả, phương thức sản xuất vàxuất khẩu ra sao
Kế tiếp doanh nghiệp cần phải lập kế hoạch giao dịch, ký hợp đồng gồm:
-Lập danh mục khách hàng.
-Lập danh mục hàng hoá.
-Dự kiến bán hàng cho từng khách hàng.
-Thời gian giao dịch.
1.1.4.2 Xây dựng kế hoạch kinh doanh xuất khẩu
Kế hoạch kinh doanh xuất khẩu là một loạt các hoạt động từ việc tạo nguồn hàngcho đến khi giao hàng nhằm đưa hàng hoá ra ngoài biên giới quốc gia sau khi đãthực hiện bước nghiên cứu thị trường xuất khẩu
Trang 25Xây dựng kế hoạch tạo nguồn hàng bằng 2 cách:
• Đối với doanh nghiệp sản xuất thì tạo nguồn hàng là việc tổ chức quản lýsản xuất hàng hoá theo nhu cầu của khách hàng Các doanh nghiệp sản xuất cần phảiđầu tư trang thiết bị máy móc, nhà xưởng, nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩmxuất khẩu Kế hoạch tổ chức sản xuất cần phải lập chi tiết, hạch toán chi phí cụ thể chotừng đối tượng Trình độ công nhân sản xuất, số lượng công nhân, trình độ, chi phí đềuảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm và giá thành sản xuất
• Đối với các doanh nghiệp thương mại thì tạo nguồn hàng bằng cách gomhàng từ các cơ sở sản xuất hàng hoá trong nước Loại hình doanh nghiệp này cần lập kếhoạch gom hàng bao gồm: số lượng hàng hóa, thời gian gom hàng, các chi phí có liênquan
1.1.4.3 Lựa chọn đối tác giao dịch
Trong thương mại quốc tế, bạn hàng hay khách hàng nói chung là những ngườihoặc tổ chức có quan hệ giao dịch với ta nhằm thực hiện các hợp đồng mua bán hànghoá, dịch vụ Việc lựa chọn thương nhân để giao dịch phải dựa trên cơ sở nghiên cứucác vấn đề sau:
- Tình hình sản xuất của hãng, lĩnh vực và phạm vi kinh doanh, khả năng cung
cấp hàng hoá
- Thái độ và quan điểm kinh doanh lại chiếm lĩnh thị trường hay cố gắng giành
lấy độc quyền về hàng hoá
- Khả năng về vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Uy tín của bạn hàng.
Trong việc lựa chọn thông thường, người giao dịch tốt nhất là nên chọn đối táctrực tiếp tránh những đối tác trung gian, trừ trường hợp doanh nghiệp muốn thâm nhậpvào các thị trường mới mà chưa có kinh nghiệm
Việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện cần thiết để thựchiện thắng lợi các hợp đồng thương mại quốc tế, song nó phụ thuộc nhiều vào khảnăng của người làm công tác giao dịch
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu [1]
Các yếu tố về chính trị
Trang 26Chính trị có ổn định thì mới tạo đà cho kinh tế phát triển.Yếu tố này là nhân tốkhuyến khích hoặc thúc đẩy quá trình xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Môi trườngchính trị ổn định tạo tâm lí yên tâm, tin tưởng sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy xuấtkhẩu phát triển.
Các yếu tố văn hóa
Quốc gia xuất khẩu chỉ có thể thành công trên thị trường quốc tế khi có sự hiểubiết nhất định về phong tục, tập quán, thị hiếu, thói quen mà điều này lại có sự khácbiệt ở mỗi quốc gia Do vậy, hiểu biết về môi trường văn hóa sẽ giúp ích trong việcquốc gia thích ứng được với thị trường để từ đó có chiến lược đúng đắn trong việc mởrộng thị trường xuất khẩu của mình
Các yếu tố về luật pháp
Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp riêng để điều chỉnh hoạt động kinh doanhxuất nhập khẩu của nước mình, do vậy phải có sự hiểu biết nhất định về những yếu tốnày để tạo hành lang pháp lí an toàn cho hoạt động xuất khẩu của mình
Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế tác động tới hoạt động xuất khẩu ở tầm vi mô và vĩ mô Ở tầm
vĩ mô, chúng tác động đến đặc điểm và sự phân bố các cơ hội kinh doanh quốc tế cũngnhư quy mô thị trường Ở tầm vi mô, các yếu tố kinh tế ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức
và hiệu quả của doanh nghiệp Các yếu tố giá cả và sự phân bố tài nguyên ở các thịtrường khác nhau cũng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, phân bổ nguyên vật liệu, vốn,lao động và do đó ảnh hưởng tới giá cả, chất lượng hàng hóa xuất khẩu Bên cạnh đó,còn có công cụ thuế quan và phi thuế quan mà mỗi quốc gia sử dụng để quản lí hoạtđộng xuất nhập khẩu Trên thế giới hiện nay, với xu hướng tự do hóa thương mại, cáchàng rào thuế quan và phi thuế quan từng bước được loại bỏ Thay vào đó, nhiều liênminh thuế quan được hình thành trên cơ sở loại bỏ hàng rào thuế quan và phi thuếquan giữa các thành viên trong liên minh thuế quan
Các yếu tố cạnh tranh
Các yếu tố cạnh tranh bao gồm:
Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Trang 27Sức ép người cung cấp
Sức ép người tiêu dùng
Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành
Các yếu tố tỷ giá hối đoái
Trong buôn bán quốc tế, đồng tiền thanh toán thường là ngoại tệ đối với mộttrong hai bên hoặc cả hai bên Do vậy, khi đồng tiền làm phương tiện thanh toán biếnđộng thì lợi ích của một trong hai bên sẽ bị thiệt hại Khi tỷ giá hối đoái tăng làm chogiá hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt đỏ, sức cạnh tranh của hàng hóa đó trên thị trườngthế giới bị giảm dẫn đến hoạt động xuất khẩu bị thu hẹp Ngược lại, khi tỷ giá hối đoáigiảm, tức đồng nội tệ giảm so với đồng ngoại tệ thì sẽ tăng hoạt động xuất khẩu
Các yếu tố về công nghệ
Hiện nay, có rất nhiều công nghệ tiên tiến ra đời tạo cơ hội cũng như nguy cơ đốivới tất cả các ngành công nghiệp nói chung và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng.Khoa học công nghệ tác động làm tăng hiệu quả của công tác xuất khẩu doanh nghiệp,thông qua tác động vào các lĩnh vực bưu chính viễn thông, vận tải hàng hóa, công nghệngân hàng… Ví dụ: nhờ sự phát triển của hệ thống bưu chính viễn thông mà các doanhnghiệp ngoại thương có thể đàm phán với khách hàng qua điện thoại, telex, fax… giảmbớt chi phí đi lại Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng nắm bắt được nhữngthông tin mới nhất về thị trường… Ngược lại nếu quốc gia không nắm bắt, cập nhậtnhững công nghệ tiên tiến hiện đại áp dụng vào sản xuất thì sẽ có nguy cơ tụt hậu.Những công nghệ tiên tiến ra đời càng đẩy khoảng cách giữa các quốc gia đi xa hơn
1.3 Các biện pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp [3]
Quá trình kinh doanh luôn đặt ra cho chúng ta rất nhiều biện pháp để giải quyếtcác tình huống kinh doanh và đưa hoạt động kinh doanh có hiệu quả Đối với cácdoanh nghiệp xuất khẩu cũng vậy, nhiệm vụ hàng đầu là đề ra các biện pháp hoànthiện sao cho hiệu quả đạt đựơc cao nhất và hạn chế khả năng rủi ro về chi phí Vậybiện pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp được hiểu như thế nào?
Trang 28Có thể hiểu biện pháp hoàn thiện hoạt động xuất khẩu là cách thức mà doanhnghiệp áp dụng để tăng cường hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và manglại những lợi ích cho doanh nghiệp hơn nữa trong tương lai.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia kinh doanh trên thị trường đều phảitính đến lợi ích mà hoạt động kinh doanh mang lại Chính vì vậy, doanh nghiệp xuấtkhẩu muốn hoàn thiện hoạt động xuất khẩu cần phải chú trọng các nhóm giải pháp sau
Trang 291.2.1 Nhóm giải pháp liên quan tới cung
Quy luật kinh tế trong kinh doanh là quy luật cung cầu.Với một doanh nghiệpxuất khẩu điều đầu tiên phải chú trọng tới là khả năng cung ứng hàng hoá cho thịtrường, nhất là khi muốn thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá ra thị trường nước ngoài Muốnvậy doanh nghiệp phải tính đến việc mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư công nghệ, nângcao chất lượng hàng hoá, đa dạng hoá sản phẩm và cải tiến mẫu mã sản phẩm cũngnhư giảm giá thành cho đảm bảo khả năng cạnh tranh
Quy mô sản xuất.
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp là khả năng sản xuất ra số lượng hàng hoátrong giới hạn khả năng về vốn, nhân lực và công nghệ của doanh nghiệp Đôi khi,doanh nghiệp chưa có quy mô sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất Do vậy, trướckhi muốn thúc đẩy xuất khẩu thì doanh nghiệp phải tận dụng tối đa năng lực sản xuấtcủa mình để mở rộng quy mô sản xuất, làm gia tăng sản lượng sản xuất cung ứng chonhu cầu thị trường
Khi mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp phải huy động sự đầu tư về vốn, nhânlực, công nghệ Doanh nghiệp cần tuyển thêm lao động quản lý cũng như lao động trựctiếp sản xuất Hai bộ phận này phải kết hợp với nhau tạo nên sự thống nhất trong cáckhâu từ lập kế hoạch tới sản xuất Tuy nhiên, có nguồn nhân lực tốt chưa đủ, bên cạnhnguồn nhân lực một yếu tố rất quan trọng cho quy trình sản xuất sản phẩm là trang thiết
bị máy móc Do đó, doanh nghiệp cần phải đầu tư vào trang thiết bị máy móc nhàxưởng, nguyên vật liệu đầu vào Có như vậy các doanh nghiệp mới tạo được sự thốngnhất trong nội bộ để phản ứng với những biến động trên thị trường mà sản phẩm hiệnđang và sẽ có mặt Nhưng không có nghiã là mở rộng quy mô bằng mọi cách
Công nghệ sản xuất
Sự phát triển về khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển về công nghệ đã đưaloài người có những thành tựu vượt bậc trong tất cả các lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vựcsản xuất Công nghệ sản xuất ngày càng đang đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất trực tiếp của các quốc gia Công nghệ sản xuất được hiểu là tất cả các yếu tốdùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra
Với vai trò ngày càng lớn, công nghệ sản xuất sẽ đem lại cho doanh nghiệp ưuthế cạnh tranh so với các đối thủ khác Công nghệ càng cao, càng hiện đại thì hiệu quả
Trang 30sản xuất càng lớn Công nghệ bao gồm bốn yếu tố: trang thiết bị, kỹ năng con người,thông tin và tổ chức Do vậy, muốn phát triển công nghệ doanh nghiệp phải phát triểnđồng đều trên tất cả các yếu tố, trong đó yếu tố con người được đánh gía là quan trọngnhất: bởi vì con người đóng vai trò là trung tâm của sự phát triển và tạo ra sự liên kếtgiữa các yếu tố.
Phát triển công nghệ được thực hiện bằng nhiều con đường như: tự nghiên cứu
và phát triển, nhận chuyển giao công nghệ, mua bán, cho tặng…Tuy nhiên, doanhnghiệp cũng cần chú ý đến các thuộc tính của công nghệ như tính hệ thống, tính sinhthể, tính đặc thù về mục tiêu và địa điểm, tính thông tin để phát triển công nghệ mộtcách hợp lý mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.Và đối với doanh nghiệpxuất khẩu thị trường thế giới với nhiều đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp cần đánh giáđược trình độ công nghệ sản xuất của họ và xác định được vị trí của mình trên thươngtrường để có hướng phát triển công nghệ phù hợp với khả năng( tức là sự hài hòa củabốn yếu tố trang thiết bị, kĩ năng của con người, thông tin và tổ chức) nhưng lại đápứng được một đoạn thị trường mục tiêu cho các sản phẩm đầu ra
Hiện nay, trình độ công nghệ của các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam còn lạchậu, nên phát triển công nghiệp chủ yếu qua con đường chuyển giao công nghệ Ngaycả khi nhận chuyển giao công nghệ, một số doanh nghiệp còn chưa đủ khả năng vàthông tin để đánh giá hết các thuộc tính của công nghệ Ví dụ: đối với tính hệ thống,hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam đều cho rằng có trang thiết bị hiện đại là đã cócông nghệ hiện đại, nhưng họ đã lầm Trang thiết bị hiện đại mà tài năng của conngười không được đáp ứng thì nó cũng chỉ là máy móc thiết bị chết mà thôi Hay đốivới tính sinh thể, một số doanh nghiệp Việt Nam chưa đáp ứng được công nghệ nhập
về đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ sống của nó nên thường hay nhập khẩu côngnghệ lạc hậu khiến Việt Nam trở thành bãi rác thải công nghiệp Nhưng trong tình hìnhkinh tế- xã hội, khoa học- kỹ thuật hiện nay của Việt Nam thì nhận chuyển giao côngnghệ vẫn là hướng đi chính để phát triển công nghệ cho các doanh nghiệp, chỉ có điều
là khi nhận chuyển giao công nghệ thì các doanh nghiệp phải chú ý đến các yếu tố vàcác thuộc tính của công nghệ
Chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng tạo lên ưu thế cạnh tranh của sảnphẩm Chất lượng sản phẩm cao phải đặt trong mối quan hệ với giá cả, mẫu mã và cáccác dịch vụ của doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường Sản phẩm có chất lượng
Trang 31cao, giá cả, mẫu mã phù hợp với thị trường mục tiêu sẽ tạo ra ưu thế, uy tín riêng củadoanh nghiệp về sản phẩm của mình.
Các doanh nghiệp xuất khẩu muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vào việcnâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của các nướckhác trên thế giới Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển công nghệcủa doanh nghiệp, và đặc biệt là với yếu tố chi phí Nâng cao chất lượng với chi phí tốithiểu cho phép là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng để thực hiện nó làcả một vấn đề
Hiện nay hướng đi cho các doang nghiệp xuất khẩu là áp dụng hệ thống tiêuchuẩn chất lượng quốc tế để khẳng định chất lượng sản phẩm của mình và kiểm soátchặt chẽ chi phí sản xuất để đưa ra giá cả hợp lý cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của người tiêu dùng
Đa dạng hoá mặt hàng
Con người luôn thích đổi mới Vì vậy, họ cũng luôn luôn thích tiêu dùng các sảnphẩm đa dạng về mẫu mã chủng loại Dựa vào tâm lý này, các doanh nghiệp cũng cần
đa dạng hoá bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sử dụng nhiều chất liệu khác nhau để tạo
ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm Và để đẩy mạnh công tác này các doanhnghiệp chú trọng nhất đến năng lực của đội ngũ thiết kế mẫu mã sản phẩm Do vậy,đầu tư có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp là đào tạo và phát triển đội ngũ thiết
kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định xu hướng tiêu dùngđể tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng
Ngoài các giải pháp trên, các doanh nghiệp xuất khẩu nên chú ý dặc biệt thờiđiểm giao hàng Doanh nghiệp thực hiện điều này sẽ tạo uy tín cho khách hàng, tạomối quan hệ lâu dài và mối quan hệ làm ăn
1.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến cầu
Nghiên cứu mở rộng thị trường
Trước khi kinh doanh trên bất kỳ thị trường nào, các doanh nghiệp đều phải thựchiện các nghiên cứu về thị trường đó Nghiên cứu thị trường là việc thu thập thông tin
và xử lý thông tin giúp các nhà kinh doanh ra quyết định
Trang 32Môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, các doanhnghiệp cần thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cách thận trọng và
tỷ mỷ để đưa ra các quyết định chính xác hơn Thêm vào đó nó còn giúp các nhà kinhdoanh hoạch định các chiến lược Marketing khi đã hiểu rõ hơn về nhu cầu của thịtrường hiện tại cũng như tương lai
Khi nghiên cứu thị truờng nước ngoài các doanh nghiệp cần quan tâm đến cácyếu tố: quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, sức mạnh thị trường, khả năng tiêudùng, kênh phân phối, các vấn đề về luật pháp liên quan đến nhập khẩu hàng hoá vàothị trường đó Qua đó, doanh nghiệp xác định đâu là thị trường trọng điểm mà doanhnghiệp nên tập trung mở rộng, những khó khăn và thuận lợi mà doanh nghiệp gặp phảikhi kinh doanh Tiếp đó, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể các vấn đề như: đối tượngphục vụ, đặc điểm tiêu dùng của thị trường này, khả năng tiêu dùng của các đối tượng,các đối thủ cạnh tranh… để xác định được đoạn thị trường mục tiêu trong thị trườngtrọng điểm
Để có được các kết luận trên các doanh nghiệp cần có những thông tin Thông tincó thể được tổng hợp từ nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp Thông tin thứ cấp là nhữngthông tin đã được công bố Các doanh nghiệp có thể thu thập thông tin này từ:
- Các tổ chức quốc tế như niên giám thống kê về thương mại quốc tế do liên hợpquốc tế phát hành
- Các tổ chức chính phủ thường cung cấp các thông tin về quy định xuất nhậpkhẩu, các tiêu chuẩn chất lượng, quy mô thị trường
- Các hiệp hội thương mại và thương nghiệp như hiệp hội Pasta,Onion phát hànhcác ấn phẩm nhằm cập nhật các sự kiện giúp các nhà kinh doanh quốc tế tìm kiếm cơhội kinh doanh và né tránh rủi ro
- Các tổ chức dịch vụ cung cấp thông tin dịch vụ về văn hoá và các điều kiện vềtài chính Internet và trang web cập nhật các thông tin về thị trường như: giá cả sảnphẩm, mặt hàng, các chiến lược marketing
Thông tin sơ cấp là những thông tin chưa được công bố Các nhà kinh doanh sửdụng loại thông tin này để hiểu sâu hơn về thị trường mà thông tin thứ cấp mang lại.Các doanh nghiệp có được thông tin này bằng cách tự thu thập hoặc thuê cácthông tin điều tra thị trường
Trang 33Các phương pháp thu thập thông tin sơ cấp:
- Qua hội chợ và các phái đoàn thương mại để đánh giá được về đối thủ cạnhtranh, sản phẩm và xác định được cơ hội kinh doanh
- Phỏng vấn trực tiếp và phỏng vấn nhóm cho phép các doanh nghiệp đánh giáđược hành vi, thái độ của người tiêu dùng
- Các cuộc điều tra: là nghiên cứu thông tin về người tiêu dùng thông qua việc sửdụng bảng câu hỏi viết Phương pháp này cho phép thu thập được khối lượng thông tin lớn
- Quan sát môi trường:
Là quá trình liên tục thu thập, phân tích, xử lý thông tin cho các mục tiêu chiếnlược và chiến thuật Nó cho phép thu thập các thông tin chi tiết về môi trường kinhdoanh mà công ty đang hoạt động hay sắp thâm nhập Đây là phương pháp phức tạpnhất vì thông tin được cập nhật liên tục nên giúp chô doanh nghiệp nhanh chóng tìmkiếm được cơ hội kinh doanh và phát hiện rỉu ro sớm để né tránh rủi ro thành công
Xúc tiến, quảng bá về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài
Người tiêu dùng sẽ mua sản phẩm của bạn nếu như họ biết đến tên tuổi của bạn.Bởi vậy, khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo ra hìnhảnh riêng biệt về sản phẩm của mình, giới thiệu nó đến với người tiêu dùng Niềm tincủa khách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thúc đẩy lượng tiêu dùngtăng lên Do đó, nó là điều kiện tốt để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Các biện pháp mà doanh nghiệp thường áp dụng để tiến hành xúc tiến, quảng básản phẩm của mình:
- Tham gia các hội chợ, triển lãm
- Quảng cáo sản phẩm, hình ảnh qua các phương tiện như: qua báo chí, truyềnhình, qua mạng
- Tài trợ cho các hoạt động xã hội
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về sản phẩm, về doanh nghiệp
- Khuyến mại sản phẩm và tổ chức dùng thử sản phẩm tại nơi công cộng hoặc tạigia đình
Trang 34- Thông qua hệ thống kênh phân phối nước sở tại để quảng bá sản phẩm và hìnhảnh của mình.
Có thể nói hoạt động xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm xây dựng thương hiệu,quảng bá thương hiệu của công ty trên thị trường thế giới Điều này giúp nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp khi môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
1.2.3 Các giải pháp khác
Giải pháp về vốn.
Nguồn vốn là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, muốn thúc đẩy xuất khẩu thì cần vốn đểmở rộng quy mô sản xuất, đầu tư vào công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đadạng hoá mặt hàng và để đầu tư cho nghiên cứu mở rộng thị trường, cho công tác xúctiến và quảng bá sản phẩm, hình ảnh của công ty…Tóm lại, vốn cần cho mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp Nhưng nguồn vốn tự có của doanhnghiệp lại có hạn nên doanh nghiệp cần huy động nguồn vốn bên ngoài để đẩy mạnhhoạt động xuất khẩu của mình Nguồn vốn bên ngoài có thể huy động từ các ngânhàng, các tổ chức tín dụng trong nước và ngoài nước, từ các quỹ hay từ người dân.Có vốn rồi thì việc quan trọng là phải sử dụng nguồn vốn như thế nào cho hiệuquả như: đạt vòng quay của vốn nhanh, tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao và hạn chế rủi
ro, thất thoát về vốn Có như vậy doanh nghiệp mới đảm bảo hiệu quả kinh doanh vàmở rộng hoạt động kinh doanh trên thị trường
Về nhân lực.
Con người vừa là người thực hiện vừa là mục tiêu của các hoạt động kinh doanh.Vì vậy, doanh nghiệp cần có chính sách nhân lực đúng đắn tạo nên lợi thế cạnh tranhcủa mình Doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng, đào tạo và phát triển hợp lý đểbồi dưỡng nguồn nhân lực
Vấn đề tuyển dụng nhân lực: Các doanh nghịêp cần lên kế hoạch xác định xem doanhnghiệp thiếu và yếu ở bộ phận nào, có cần thiết phải tuyển dụng bên ngoài không?
Trong vấn đề sử dụng nhân lực, các doanh nghiệp cần quan tâm đến một vấn đềhết sức quan trọng đó là năng suất lao động Đây là vấn đề mà rất nhiều doanh nghiệpViệt Nam không chú ý đến khi sử dụng nhân lực nên năng suất lao động thấp Năng
Trang 35suất lao động là yếu tố tác động trực tiếp đến khối lượng hàng hoá được tạo ra Năngsuất lao động càng cao thì khối lượng hàng hoá cũng như khối lượng công việc đượcgiải quyết càng nhiều Năng suất lao động phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian laođộng, trình độ lao động và công cụ lao động Thời gian lao động càng nhiều thì khốilượng sản phẩm tạo ra càng lớn nhưng trình độ lao động càng cao thì chưa chắc đã đạtđược điều này Bởi trình độ lao động phải phù hợp với vị trí công việc mà người laođộng đảm nhận thì mới đem lại hiệu quả Do đó, doanh nghiệp cần tuyển dụng nhânlực phù hợp với vị trí mà họ sẽ đảm nhận Doanh nghiệp cần phân tách các mức độcông việc đòi hỏi trình độ nào để tuyển dụng cho đúng người, đúng việc.
Song hành cùng chính sách tuyển dụng nhân lực, các doanh nghiệp cần có chínhsách đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo là quá trình làm thay đổi hành vi và thái độ của người lao động nhằmtăng cường khả năng đạt được mục tiêu của doanh nghịêp Còn phát triển nhân lực làquá trình người lao động thu thập các kỹ năng, tích luỹ kinh nghiệp và rèn luyện tháiđộ cần thiết để có vị trí cao hơn trong công việc
Các công ty kinh doanh xuất khẩu trên thị trường thế giới cần xây dựng cácchương trình đào tạo với nội dung về các vấn đề như: môi trường, đặc điểm văn hoá,đào tạo về ngôn ngữ, cách thức làm ăn với người nước ngoài Đào tạo phải gắn liềnvới phát triển nguồn nhân lực để duy trì và thu hút đội ngũ lao động có kỹ năng, cókinh nghiệp trung thành với doanh nghiệp
Tóm lại, để hoàn thiện hoạt động xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu cần huyđộng tất cả các nguồn lực, thực hiện tốt công tác quản trị mới đem lại hiệu quả kinhdoanh cao Tuy nhiên, trong từng thời kỳ, từng giai đoạn cụ thể mà nên tập trung vàovấn đề trọng điểm để thực hiện mục tiêu là đẩy mạnh xuất khẩu
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu [6]
1.3
1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu
Trang 36Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các (hoặc một) hàng hoáxuất khẩu của quốc gia (hoặc một doanh nghiệp) trong một kỳ nhất định thường là quýhay năm, sau đó quy đổi đồng nhất ra một loại đơn vị tiền tệ nhất định.
1.3.2 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm,cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng
1.3.3 Chi phí
Chi phí là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giaodịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sảnxuất, kinh doanh
1.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu [5]
1.4
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu (ROS):
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu mang lại baonhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong kì Do đó có ý nghĩa quan trọng trongviệc chỉ ra cho doanh nghiệp thấy kinh doanh những mặt hàng nào, thị trường nàomang lại lợi nhuận cao cho mình Đây là chỉ tiêu hiệu quả tương đối nó có thể tínhtheo hai cách:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Trang 37P : Lợi nhuận xuất khẩu.
TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu
TC : Tổng chi phí từ hoạt động xuất khẩu
Nếu q > 1 thì doanh nghiệp đạt hiệu quả trong xuất khẩu
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản:
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (hay Chỉ tiêu hoàn vốn tổng tài sản, Hệ số quay vòngcủa tài sản, Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản), thường viết tắt là ROA từ các chữ cái
đầu của cụm từ tiếng Anh Return on Assets, là một tỷ số tài chính dùng để đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp
ROA= Lợi nhuậnthuần
Tổng tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng caocho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanhnghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quântổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản đểtạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay Tỷ suất thu nhập của vốn cổđông hay Chỉ tiêu hoàn vốn cổ phần của cổ đông (có thể viết tắt là ROE từ các chữ cái
đầu của cụm từ tiếng Anh-Return on Equity) là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi
trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu ở một công ty cổ phần
ROE= Lợi nhuận thuần
Vốn chủ sở hữu
Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữucủa công ty cổ phần này tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trịdương, là công ty làm ăn có lãi; nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU
HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU HUẾ
2.
2.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần may xuất khẩu Huế
Tên tiếng anh: HUDATEX Huế
Tên viết tắt: HUDATEX
Đc: 71 Phan Đình Phùng Đt: (0234)2822101
Công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế, tên trước đây là xí nghiệp gia công Huế,được thành lập theo quyết định số 16 73- QDD/UB ngày 27/11/1986 của UBND tỉnhBình Trị Thiên (cũ)
Ngay khi mới thành lập, do nền kinh tế nước ra đang trong quá trình đổi mới nêncông ty đã gặp rất nhiều khó khăn: thiếu vốn, trang thiết bị và thiếu cả kiến thức kinhdoanh nhưng côn g ty đã nổ lực phấn đấu đưa hoạt động kinh doanh dần dần đi vào ổnđịnh, từng bước trang bị máy móc thiết bị, đào tạo công nhân, nhờ đó mà năng suất,chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao hơn
Bước vào kinh doanh trong cơ chế mới - cơ chế thị trường, cũng như các doanhnghiệp khác của Việt Nam, công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế không tránh khỏi sựlúng túng, khó khăn, kinh nghiệm kinh doanh hầu như không có, sự cạnh tranh trên thịtrường gay gắt Nhưng với sự tự lực, tự cường, công ty đã cố gắng bắt kịp với thịtrường, xác định đúng hướng kinh doanh, cải tiến trang thiết bị để nâng cao chất lượngsản phẩm- yếu tố có tính chất quyết định để chiến thắng trong cạnh tranh, đa dạng hóacác sản phẩm, thường xuyên thay đổi các mẫu mã phù hợp với thị hiếu của kháchhàng, tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Đến năm 1995 trên đà phát triển và để phù hợp với xu thế phát triển chung nêncông ty đã đổi tên từ Xí nghiệp gia công Huế thành Công ty dệt may Huế Lúc nàyCông ty có 100% vốn Nhà Nước, thuộc quyền sở hữu của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnhThừa Thiên Huế
Trang 39Bắt đầu từ năm 1996, công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực sản xuất hàng maymặc xuất khẩu Công ty ngày càng mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư mua sắm mớimáy móc, thiết bị, đào tạo tuyển dụng thêm nhân công, đa dạng hoá sản phẩm, tìmkiếm thêm thị trường mới, khách hàng mới Tuy nhiên, trong quá trình đó, công ty gặpkhông ít trở ngại, một trong số trở ngại lớn nhất là công ty đang chịu quản lý bởi cơquan Nhà Nước là Uỷ ban nhân dân tỉnh nên mọi chiến lược kinh doanh đều bị chậmtrễ trong khâu trình ký phê duyệt.
Cũng chính hạn chế trên và một phần là do bước sang giai đoạn Nhà nướckhuyến khích cơ chế cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nước nên sang năm 2006, công
ty quyết định cổ phần hoá, bắt đầu chuyển đổi tên thành Công ty Cổ phần may xuấtkhẩu Huế và tên này tồn tại cho đến nay
Bước sang giai đoạn mới hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần, Công tyvẫn còn một phần vốn Nhà nước, khoảng 10% vốn Nhà nước và gặp phải một số khókhăn do công ty mới chuyển đổi cơ chế, mọi hoạt động của công ty ít nhiều bị ảnhhưởng Tuy nhiên, với bản lĩnh và kinh nghiệm của một công ty có quá trình thành lậpkhá lâu và chủ yếu chỉ hoạt động trên lĩnh vực may mặc nên công ty đã dần ổn định và
đi vào sản xuất dây chuyền với số lượng hàng hoá và quy mô ngày càng lớn, chấtlượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu Đến năm 2009, với chủtrương thoái vốn sở hữu của nhà nước, Tập đoàn Dacotex đã sở hữu 100% vốn điều lệ,đưa Công ty Cổ phần May xuất khẩu Huế chuyển hướng phát triển mới và lấy tên giaodịch quốc tế là công ty HUDATEX Trước đây chủ yếu may gia công, đến nay khi vềvới Dacotex, với lợi thế tập đoàn có hệ thống siêu thị ở Châu Âu nên bao tiêu toàn bộsản phẩm 100% Ngoài ra còn xuất ra các nước Châu Mý như: Mexico, Brazil
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty Cổ phần may xuất khẩu Huế
Chức năng
- Công ty Cổ phần may Xuất khẩu Huế là một doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh trong ngành dệt may, với chức năng chủ yếu là sản xuất và xuất khẩu trực tiếpsản phẩm may mặc theo đơn đặt hàng của các nước Châu Âu, Châu Mỹ
- Sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là: Áo Jacket, quần áo các loại
Trang 40Nhiệm vụ chính của Công ty
- Nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kế hoạch tập đoàn từ đó xây dựng kế hoạchsản xuất cụ thể cho công ty mình
- Tổ chức, thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Tự hạch toán thu - chi Quản lý sử dụng vốn kinh doanh theo chế độ, chính sáchđảm bảo hiệu quả kinh tế
- Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng theo đúng đơn đặt hàng
- Quản lý đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện phân phối thu nhập hợp lýnhằm chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên tại công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí
Sơ đồ 2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy của công ty cổ phần may xuất khẩu Huế
Chức năng của các phòng ban
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là Người đứng đầu công ty, có quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện kế hoạch,