Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÝ THỊ THANH HẰNG MSSV: 4011506
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD & TM
Tháng 10, 2013
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Gia nhập WTO mở ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam phát triển Tuy nhiên với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra một thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam Đứng trước bối cảnh này để
có thể duy trì được sự phát triển bền vững với hiệu quả kinh tế cao, đòi hỏi Nhà nước phải đề ra nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước dễ hòa nhập vào nền kinh tế Thế giới Đồng thời bản thân mỗi doanh nghiệp phải luôn năng động và nhạy bén Đặc biệt là các nhà quản trị phải vạch ra hướng đi đúng đắn, nhận biết đâu là cơ hội, đâu là đe dọa cho doanh nghiệp mình Ngoài ra, phải nắm vững những kiến thức về phân tích hoạt động kinh doanh nhằm biết cách đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh; biết phân tích có hệ thống các nhân tố tác động thuận lợi và không thuận lợi đến hoạt động kinh doanh từ đó có hướng phát triển các nhân tố có tác động tốt, khắc phục những nhân tố có tác động xấu gây ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Đồng bằng sông Cửu Long nói chung hay Sóc Trăng nói riêng đều có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Có tiềm năng lớn để phát triển trên bốn lĩnh vực: Công, nông, ngư nghiệp và dịch
vụ Khi kinh tế phát triển, xây dựng là một ngành mũi nhọn rất quan trọng góp phần phát triển sự phồn vinh của đất nước Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng được thành lập và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 16 tháng 10 năm 2008 Tuy tuổi đời còn rất non trẻ nhưng công
ty đã sớm xây dựng được uy tín và thương hiệu của mình trên thị trường Sóc Trăng Là một công ty xây dựng nên lực lượng lao động phổ thông chiếm phần đông, do vậy đã giúp cho rất nhiều người thất nghiệp ở dân địa phương
có công ăn việc làm ổn định
Xuất phát từ nhận thức trên, em chọn đề tài: “ Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng trong 3,5 năm qua, nhằm đánh
Trang 3giá chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, qua đó đưa
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Thông qua nghiên cứu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì đề tài hướng đến mục tiêu cụ thể như sau:
- Phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng qua 3 năm (2010 - 2012) và 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công
ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho
Công ty trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu các số liệu liên quan đến vấn đề cần phân tích từ năm 2010 đến tháng 6/2013
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
Do giới hạn về thời gian, chi phí và trình độ nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng của công ty trong thời gian từ năm 2010 đến tháng 6/2013, tình hình kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Nhân Lực Sóc Trăng trong tương lai
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Huỳnh Trí Thoại (2012) Luận văn “ Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bê Tông 620 Bình Minh” Mục tiêu chung của đề tài là phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bê Tông 620 Bình Minh giai đoạn năm 2009 – 2011 Đề tài sử dụng phương pháp
so sánh số tuyệt đối và phương pháp so sánh số tương đối, phương pháp thay thế liên hoàn để nghiên cứu Qua đó đánh giá được thực trạng, tình hình hoạt
Trang 4động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các nhân tố ảnh hưởng dến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho Công ty trong thời gian tới Dương Thị Thơm (2013) Luận văn “Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần 586 Sóc Trăng” Mục tiêu chung của đề tài là phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ Phần 586 Sóc Trăng giai đoạn từ năm 2010 – 2012 Đề tài sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích chi tiết và các tỷ số về thanh toán để nghiên cứu Qua
đó đánh giá được thực trạng, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty Từ đó
đề ra giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho Công ty trong thời gian tới
Lê Thị Hiếu Thảo (2013) Luận văn “Phân tích hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Dệt Phước Thịnh” Tác giả sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích số liệu thứ cấp được cho
từ bảng báo cáo tài chính của Công ty Nội dung chủ yếu của bài luận văn này
là phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn năm 2010 –
2012 Cụ thể là phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Công ty
Lê Thị Giang (2013) Luận văn, “Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM DV C&Y” Nội dung chủ yếu của luận văn phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2010 -2012 Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp bình quân gia quyền để phân tích mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố như: khối lượng sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, kết cấu khối lượng sản phẩm hàng hóa, giá bán, giá mua, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010 – 2012 Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 5CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, các sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của con người Qúa trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin số liệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân, đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp thực hiện các định hướng đó.(1)
2.1.2 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước đến nay
Phân tích hoạt động kinh doanh là nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra được thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó cũng có nghĩa rằng phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn là điểm khởi đầu một hoạt động kinh doanh mới Kết quả phân tích của thời kỳ kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới là những căn cứ quan trọng
để doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả
Phân tích kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp
và có tác dụng giúp cho doanh nghiệp chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính…giúp doanh nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban, chức năng, từng
bộ phận trực thuộc đơn vị của doanh nghiệp Nó cũng là công cụ quan trọng
để liên kết các hoạt động của bộ phận này làm cho hoạt động chung của doanh nghiệp được ăn khớp nhịp nhàng và đạt hiệu quả cao
(1)
Phân tích hoạt động kinh doanh – Phan Đức Dũng – Nhà xuất bản Thống Kê
Trang 6Phân tích hoạt động kinh doanh theo quý, tháng, năm, đặc biệt theo từng thời điểm giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời những bất hợp lý xảy ra trong hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu đề ra ban đầu Điều này hết sức quan trọng vì nhiều doanh nghiệp do không phân tích cụ thể hoạt động của mình trong từng giai đoạn dẫn đến đơn vị thua lỗ đến bờ vực thẳm, nhưng thực ra sự thua lỗ đó đã xảy ra từ lâu mà đơn vị không phát hiện được Đó cũng là do đơn
vị chưa nhận thức, chưa coi trọng hết ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ đơn vị nào cũng được tiến hành trong một môi trường nhất định với những chế độ chính sách pháp luật do Nhà nước ban hành, với những môi trường kinh tế, xã hội và điều kiện tự nhiên nhất định Chính trong cơ chế thị trường với sự quản lý của Nhà nước, Nhà nước phải tạo ra một môi trường kinh doanh thích hợp, thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả Diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thước đo tính đúng đắn, hợp lý của các chế độ chính sách, pháp luật cũng như những quy định của Nhà nước về các lĩnh vực khác trong nền kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở
sự đánh giá việc chấp hành luật pháp, các chế độ chính sách của Nhà nước mà còn phát hiện ra những chỗ bất hợp lý không hoàn chỉnh của các chế độ, chính sách đó và kiến nghị để Nhà nước sửa đổi Thực tiễn hoạt động của nền kinh
tế Việt Nam đã chứng minh cho chúng ta điều đó Nhiều chế độ, chính sách quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, đầu tư, thuế và các lĩnh vực kinh doanh khác đã được bổ sung điều chỉnh và dần dần hoàn thiện nhờ
sự phát triển của doanh nghiệp và các cơ quan chức năng thông qua hoạt động thực tiễn Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế và hoàn thiện chức năng đó
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ được tiến hành sau mỗi kỳ kinh doanh mà còn phân tích trước khi tiến hành kinh doanh như phân tích các
dự án và tính khả thi của nó, các kế hoạch và các bản thuyết minh của nó, phân tích dự toán, phân tích các luận chứng kinh tế kỹ thuật Chính hình thức phân tích này sẽ giúp các nhà đầu tư quyết định hướng đầu tư và các dự án đầu
tư Trong điều kiện mở cửa hiện nay của nước ta, để phát triển nền kinh tế, Nhà nước chủ trương kêu gọi vốn nước ngoài và cả vốn trong nước đầu tư vào
cơ sở hạ tầng, khai thác dầu khí, công nghiệp chế biến, phát triển thương mại, dịch vụ…Cũng trong điều kiện đó, nhiều doanh nghiệp sát nhập vào nhau, nhiều đơn vị liên doanh, công ty cổ phần ra đời Các nhà đầu tư quan tâm trước tiên đến thực trạng của công ty, đặc biệt là lĩnh vực tài chính, quan tâm
Trang 7đến điều kiện môi trường và những đặc điểm cơ hội đầu tư Các đặc điểm đầu
tư có tính đến các yếu tố như rủi ro, khả năng thu hồi vốn, khả năng sinh lời,
sự tăng trưởng và các yếu tố khác Các nhà đầu tư cũng quan tâm đến việc điều hành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý, đến khả năng thực hiện bổn phận trong việc vay mượn, nợ nần và các trách nhiệm khác Công tác phân tích sẽ đáp ứng những đòi hỏi này của các nhà đầu tư
Tóm lại, phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết của mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra hướng phát triển của các doanh nghiệp
2.1.3 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
sẽ có cách khai thác để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp ta mới thấy rõ những nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, từ đó có những giải pháp thích hợp để cải tiến trong hoạt động quản lý để mang lại hiệu quả cao hơn
Phân tích kinh doanh là cơ sở quan trọng để đề ra các quyết định kinh doanh Thông qua số liệu phân tích cho phép các doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về khả năng cũng như những mặt mạnh, yếu của chính doanh nghiệp mình Nó là cơ sở để các doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn cho các mục tiêu chiến lược kinh doanh Việc phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở cho các quyết định kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh như một ngành khoa học, nó nghiên cứu các phương pháp có hệ thống và tìm ra những giải pháp áp dụng vào mỗi doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng đề phòng rủi ro trong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt kết quả mong muốn, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích hoạt động kinh doanh Dựa trên các tài
Trang 8liệu có được, thông qua phân tích các doanh nghiệp có thể dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới đề đề ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, lao động, vật tư…Doanh nghiệp cần phải quan tâm phân tích các điều kiện tác động bên ngoài như khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh…Trên
cơ sở đó doanh nghiệp dự đoán các rủi ro trong kinh doanh có thể xảy ra và có phương án phòng ngừa trước khi chúng xảy ra
2.1.3.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ cung cấp thong tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp để điều hành hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó, bằng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
Đối tượng phân tích hoạt động kinh doanh là những kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của các doanh nghiệp và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến của quá trình đó
2.1.3.3 Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh
Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài liệu phải chi tiết, phải cụ thể để người sử dụng hiểu được các mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc so sánh các chỉ tiêu sẵn có trên các báo cáo kế toán và thống kê mà cần phải đi sâu vào xem xét, nghiên cứu tài liệu, tính các chỉ tiêu cần thiết và cần phải biết vận dụng cùng lúc nhiều phương pháp thích hợp để đánh giá đầy đủ trên cơ sở đưa
ra các kết luận đúng đắn thì tài liệu thông qua phân tích mới có tính thiết phục cao
2.1.4 Nội dung của phân tích hoạt động kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là đánh giá các quá trình hướng đến kết quả hoạt động kinh doanh, với các tác động của các yếu tố ảnh hưởng, nó được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Nội dung chủ yếu của phân tích kinh doanh là:
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, giá thành…
- Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ tiêu về điều kiện (yếu tố) của quá trình sản xuất kinh doanh như: lao động, tiền vốn, đất đai…
Trang 9Để thực hiện nội dung trên, phân tích kinh doanh được xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, trong quá trình kinh doanh (số lượng, kết cấu, quan hệ, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình sản xuất kinh doanh, tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh có thể là kết quả hoạt động kinh doanh
đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần đạt được Kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm tổng hợp của cả quá trình hình thành, do
đó kết quả phải là riêng biệt và trong từng thời gian nhất định
Hiệu quả hoạt động kinh doanh, nhất là hoạt động theo cơ chế thị trường cần phải định hướng theo mục tiêu dự đoán Quá trình định hướng hoạt động kinh doanh được định lượng cụ thể thành các chỉ tiêu kinh tế và phân tích cần hướng đến các kết quả của các chỉ tiêu cần đánh giá Ngoài ra, cần phải đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của các chỉ tiêu
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình và mỗi sự biến động của nó tác động trực tiếp đến độ lớn, tính chất xu hướng và mức độ xác định của chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn như:
- Chỉ tiêu doanh thu bán hàng phụ thuộc vào các nhân tố:
+ Lượng hàng hoá bán ra
+ Kết cấu về khối lượng sản phẩm bán ra
+ Giá bán mỗi đơn vị sản phẩm hàng hoá
- Chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào các nhân tố:
Tổng mức giá thành: số lượng sản phẩm sản xuất ra Bởi vậy khi phân tích kết quả sản xuất kinh doanh cũng không dừng lại ở việc đánh giá một cách đơn giản qua các chỉ tiêu, mà còn đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều, có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Theo nội dung kinh tế của nhân tố
+ Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh: số lượng lao động, số lượng vật tư, tiền vốn… Những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến quy mộ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 10+ Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất: thường ảnh hưởng dây chuyền, từ khâu cung ứng đến sản xuất, đến tiêu thụ và từ đó ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Theo tính tất yếu của nhân tố:
+ Nhân tố chủ quan: do sự chi phối của bản thân doanh nghiệp như: giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm…
+ Nhân tố khách quan: như giá cả thị trường, thuế xuất…
- Theo tính chất của nhân tố:
+ Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh như: số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng…
+ Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu quả kinh doanh như: lãi xuât, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn…
- Theo xu hướng tác động của nhân tố:
+ Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh
+ Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh
2.1.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế hiện nay, hiệu quả kinh doanh luôn là một vấn đề được các doanh nghiệp quan tâm Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đặt ra Nói một cách dễ hiểu, hiểu quả kinh doanh là lợi ích tối đa đạt được khi doanh nghiệp bỏ ra một khoản chi phí tối thiểu nào đó
Kết quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí kinh doanh
Để đánh giá tổng quát về hiệu quả kinh doanh, người ta thường sử dụng chỉ tiêu doanh lợi Chỉ tiêu này phản ánh mức lời của doanh nghiệp Ngoài ra, còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để phản ánh hiệu quả việc sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp
2.1.6.1 Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là
Trang 11chỉ tiêu cơ bản nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính của nó như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
+ Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kì báo cáo
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả của hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi
2.1.6.2 Doanh thu
Doanh thu là phần giá trị mà công ty thu được trong quá trình hoạt động kinh doanh bằng việc bán sản phẩm, hàng hóa của mình Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó, chúng ta có thể đánh
giá được hiện trạng của doanh nghiệp
+ Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ
+ Doanh thu thuần: Doanh thu thuần bằng doanh thu bán hàng trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
DTthuần = DT – Các khoản giảm trừ
Trong đó:
DTthuần: doanh thu từ hoạt động kinh doanh (triệu đồng)
DT: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng)
Các khoản giảm trừ bao gồm:
Trang 12Chiết khấu thương mại: là số tiền mà khách hàng được hưởng khi mua hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm giá hàng bán cho người mua hàng của doanh nghiệp cho số hàng hóa, thành phẩm đã bán bị kém, mất phẩm chất
Hàng bán bị trả lại: là tống giá bán hàng hóa, thành phẩm đã bán
bị trả lại do không đúng do không đúng quy định của hợp đồng
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Là khoản thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty như góp vốn cổ phần, liên doanh, thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, cho thuê tài sản và các hoạt động đầu tư khác
+ Doanh thu từ hoạt động khác: là các khoản thu nhập ngoài các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh chính và hoạt động tài chính của doanh nghiệp như: thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền bảo hiểm bồi thường;
2.1.6.3 Chi phí
- Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động, từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản
lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh của mình
+ Giá vốn hàng bán: là giá mua vào của hàng hóa hoặc giá thành sản xuất của sản phẩm hoặc giá thành của dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán được trong kỳ
+ Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi
Trang 13phí quản lý gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng
cụ, khấu hao Đây là những khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể
+ Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản mục chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp như: hoạt động góp vốn liên doanh, đầu tư mua bán chứng khoán,thu lãi tiền gửi, lãi tiền bán ngoại tệ nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.6.4 Tỷ suất lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bản thân nó mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu
và chi, muốn đưa ra được đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là chỉ tiêu doanh lợi
Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn
và chi phí Từ đó ta có ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau:
i Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu đạt được Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
ii Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận đạt được /Tổng chi phí bỏ
ra
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
iii Tỷ suất lợi nhuận theo vốn lưu động
Có thể dùng chỉ tiêu tổng vốn, vốn cố định hoặc vốn lưu động để tính chỉ tiêu này
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn lưu động = Lợi nhuận / Tổng vốn lưu động bình quân
Vốn lưu động bình quân = (VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ)/ 2
Trang 14Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động bỏ ra có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty nói chung, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao
iv Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Tỷ số lợi nhuận thuần là một tỷ số rất quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư có hiệu quả hay không Tỷ số này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu có hiệu quả
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu
v Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Đo lường khả năng sinh lời của tài sản, chỉ tiêu này cho biết trong
kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần trên tổng tài sản = (LNT / Tổng tài sản) * 100%
2.1.6.5 Hiệu quả sử dụng vốn
i Số vòng quay của tổng tài sản: hệ số vòng quay tài sản nói lên
doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói cách khác một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số càng cao hiệu quả sử dụng càng lớn
Vòng quay tổng tài sản = DTT / Tổng tài sản
ii Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ
Tỷ số này cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra thu về bao nhiêu đồng doanh thu
Số vòng quay của VLĐ = Doanh thu thuần / Tổng vốn lưu động bình quân
iii Thời gian chu chuyển của vốn lưu động trong kỳ
Thời gian chu chuyển của VLĐ = Độ dài thời gian của kỳ KD tính bằng ngày /Số vòng quay của VLĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức sản xuất, kinh doanh của toàn bộ vốn lưu động Số vòng quay của vốn lưu động càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động cao
Trang 152.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thu thập là những số liệu thứ cấp do công ty cung cấp bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác từ Công ty để phân tích quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời thu thập một số thông tin từ tạp chí, từ nguồn internet, số liệu thứ cấp từ thư viện để phục vụ thêm cho việc phân tích Sau đó xử lý nguồn thông tin cho phù hợp với mục đích nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Dựa vào số liệu thứ cấp thu thập sử dụng phương pháp gốc so sánh về mặt thời gian Trong quá trình phân tích thường so sánh hiện tại với quá khứ nhằm đánh giá kết quả đạt được, mức độ và xu hướng tăng trưởng của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu
Trang 16
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối giản đơn:
+ Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Được thể hiện ở công thức bên dưới:
2.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốc sang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó so sánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
Nguyên tắc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn
+ Xác định đầy đủ nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kinh tế phân tích
và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích bằng một công thức nhất định
+ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất định và chú ý:
* Nhân tố lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
* Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau
* Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau + Xác định nhân tố ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước trước để tính mức độ ảnh hưởng và cố định các nhân tố còn lại Chúng ta có thể khái quát chung của phép thay thế liên hoàn như sau: + Nếu có Q = abcd thì Q1 = a1b1c1d1 và Q0 = a0b0c0d0
Trang 17∆Q = Q1 – Q0 ∆Qa = a1b0c0d0 - a0b0c0d0 ∆Qb = a1b1c0d0 - a1b0c0d0 ∆Qc = a1b1c1d0 - a1b1c0d0 ∆Qd = a1b1c1d0 - a1b1c1d0 Tổng hợp: ∆Q = ∆Qa + ∆Qb + ∆Qc + ∆Q
Trang 18CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XD VÀ TM NHÂN LỰC SÓC TRĂNG 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XD VÀ TM NHÂN LỰC SÓC TRĂNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cơ sở vật chất ban đầu khi mới hình thành còn rất nhiều khó khăn, nhưng với tinh thần nổ lực không ngừng của một tập thể đoàn kết, trí tuệ và sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc đã dần dần đi lên và có một chỗ đứng vững chắc
Công ty TNHH XD và TM Nhân Lực được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 16/10/2008
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5902000300 do Sở kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Sóc Trăng cấp
Mã số thuế: 2200292177 Điện thoại: 0793 627 666 Địa chỉ: Số 20-KTM06, đường số 6, KĐT 5A, TP Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Ngành nghề kinh doanh:
- Trồng, mua bán hoa, cây cảnh
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao
- Xây dựng nhà các loại, công trình giao thông, công ích, công trình
kỹ thuật dân dụng khác, phá vỡ chuẩn bị mặt bằng
- Tư vấn giám sát công trình thi công công trình dân dụng, tư vấn thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, hệ thống lò sưởi và điều hòa không khí
- Buôn bán tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, cát, đá, sỏi, kính xây dựng, sơn véc ni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, đồ ngũ kim, vật liệu, thép bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ
sở hữu hoặc đi thuê
Hình thức tổ chức doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 19Vốn kinh doanh: 12.000.000.000 VNĐ, trong đó vón góp tiền mặt của các thành viên như sau:
+ Nguyễn Anh Tuấn: 10.000.000.000 VNĐ (chiếm 83,34%)
+ Dương Thế Nghiêm: 1.000.000.000 VNĐ (chiếm 8,33%)
+ Nguyễn Đình Thái: 400.000.000 VNĐ (chiếm 3,33%)
+ Nguyễn Sông Gianh: 6.000.000.000 VNĐ (chiếm 5%)
Nhân lực: Công ty có 20 nhân viên văn phòng và khoảng 70 công nhân lành nghề với trình độ khác nhau, Trong đó:
+ Đại học: 06 người
+ Cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: 14 người
+ Công nhân lành nghề: 70 người
Ngoài ra Công ty còn có đội ngũ kỹ sư thiết kế và giám sát được đào tạo chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn cao và tận tâm với công việc Tất cả gắn kết lại với nhau tạo sức mạnh cho Công ty ngày càng phát triển
Trang 203.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
3.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty
3.1.2.2 Nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban
- Giám đốc: Phụ trách chung tổ chức xem xét và giải quyết mọi
biến động, khó khăn, vướng mắc về mọi hoạt động của Công ty và ký hợp đồng xây dựng, sửa chữa các công trình của các chủ đầu tư
- Phó Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý hoạt động của các đội,
công trường và các hoạt động khác của Công ty, tham mưu cho giám đốc về tình hình thu, chi và việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động phù hợp theo luật lệ ban hành
- Phòng thiết kế - kỹ thuật: Làm nhiệm vụ thiết kế và cùng với nhân
viên kỹ thuật ở các đội thi công quản lý về kỹ thuật, chất lượng công trình kết hợp chặt chẽ với Phòng tài chính - kế toán lên kế hoạch xây dựng và ký kết
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN TIỀN MẶT, NGÂN HÀNG
PHÒNG
KẾ TOÁN VẬT
NỢ VÀ KIÊM THỦ QUỸ THỦ
KHO
PHÒNG THIẾT KẾ - KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ TOÁN
ĐỘI
CƠ KHÍ, ĐỘI
CƠ GIỚI
ĐỘI THI CÔNG
Trang 21các hợp đồng xây dựng các công trình phải đảm bảo chất lượng và giữ uy tín cho Công ty
- Phòng kế toán: Quản lý theo dõi tình hình tài chính của công ty,
giám sát thi hành chế độ quy định nguyên tắc tài chính của Nhà nước Nghiên cứu đề xuất ban hành các quy định, quy chế quản lý tài chính kế toán, định chế điều hành các nghiệp vụ hạch toán kinh doanh theo luật định Tổ chức thực hiện kiểm tra chặt chẽ tổng hợp phân tích kết quả kinh doanh, chỉ đạo quản lý ngân quỹ, mua sắm công cụ, quyết toán thu chi tài chính, có trách nhiệm quản
lý lưu trữ lâu dài các hồ sơ gốc có liên quan đến hạch toán kế toán tại công ty
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt thông qua phiếu thu và
phiếu chi ghi vào sổ quỹ tiền mặt hằng ngày, đối chiếu với kế toán thanh toán trong ngày để kịp thời phát hiện sai sót, cuối mỗi ngày phải khoá sổ và kiểm
số dư tiền mặt còn lại cuối ngày Thủ quỹ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng
- Các đội thi công: Thực hiện nhiệm vụ hoàn thành các công trình
được giao khoán theo hình thức khoán nội bộ Các đội trưởng nhận khoán theo hợp đồng nhận khoán từng phần công việc
3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NHÂN LỰC SÓC TRĂNG 3.2.1 Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh
- Công ty tiếp tục phát triển, đẩy mạnh đầu tư, cải tiến trên tất cả các lĩnh vực, hoàn thiện mô hình sản xuất, bố trí sắp xếp lao động một cách phù hợp với nhiệm vụ và yêu cầu của từng giai đoạn
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác xây dựng và quy trình quản lý tiêu chuẩn, chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
- Giữ vững sự đoàn kết, phát huy dân chủ, nâng cao tính tự chủ, sáng tạo trong công việc, đề cao tinh thần trách nhiệm, bảo vệ tài sản của Công ty, chống lãng phí, nâng cao uy tín, chất lượng phục vụ khách hàng, giữa các thành viên trong công ty luôn đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau hoàn thành tốt công việc được giao
- Thực hiện phân tích, đánh giá chất lượng lao động để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện trong tác phong cũng như khả năng làm việc của người lao động, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển vì mục đích cạnh tranh, tăng lợi nhuận cho công ty
Trang 22- Thực hiện mục tiêu “Công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước” để khẳng định vị thế của mình trên thị trường xây lắp và vật tư xây dựng, tạo uy tín, chiếm được tình cảm của khách hàng trong và ngoài nước
3.2.2 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh
Để phù hợp với xu thế phát triển kinh tế của đất nước, nâng cao hiệu quả khả năng cạnh tranh và không ngừng phát triển thì Công ty TNHH XD &TM Nhân Lực Sóc Trăng đã đưa ra định hướng phát triển trong thời gian tới như sau:
- Tăng cường quãng bá thương hiệu công ty
- Duy trì và phát triển thị trường trong tỉnh
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh sang các tỉnh lân cận
Trang 23CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI NHÂN LỰC SÓC TRĂNG 4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XD & TM NHÂN LỰC SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 6/2013
Trong sản xuất kinh doanh, điều mà các doanh nghiệp quan tâm duy nhất và hàng đầu đó chính là doanh thu và lợi nhuận Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh thu chính là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào doanh thu thì chưa thể kết luận việc kinh doanh có tốt hay không Bởi nếu doanh thu cao nhưng kéo theo chi phí lớn thì việc kinh doanh đó cũng không hiệu quả Lợi nhuận là điều kiện tiên quyết quyết định đến hiệu quả kinh doanh Thông qua việc phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dưới đây, ta có thể biết được hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH XD & TM Nhân Lực
Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công
ty giai đoạn năm 2010 – 6/2013
Trang 24Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn năm 2010 – 6/2013
ĐVT: triệu đồng
2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6.2013/6.2012
2010 2011 2012 6/2012 6/2013 Giá trị % Giá trị % Giá trị %
1 TDT 29.619 24.401 30.382 10.379 19.153 (5.218) (17,62) 5.981 24,51 8.774 84,54
3 DTTBH & CCDV 29.619 24.401 30.382 10.379 19.153 (5.218) (17,62) 5.981 24,51 8.774 84,54 4.Giá vốn hàng bán 24.306 13.827 23.806 7.661 14.316 (10.479) 43,11 9.979 72,17 6.655 86,87
Trang 25ĐVT: triệu đồng
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH XD & TM Nhân Lực
TDT: Tổng doanh thuDTBH & CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
LN gộp BH & CCDV: Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTHĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính
CP tài chính: Chi phí tài chính CPQLDN: Chi phí quản lý doanh nghiệp LNT từ HĐKD: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
TN khác: Thu nhập khác
CP khác: Chi phí khác
LN khác: Lợi nhuận khác LNTT: Lợi nhuận trước thuế Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp
LNST: Lợi nhuận sau thuế
15 LNST 3.287 5.584,8 160,8 22,11 38,48 2.297,8 69,91 (5.424) (97,12) 16,37 74,04
Trang 26Nhìn chung, tình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH XD & TM Nhân Lực Sóc Trăng trong thời gian từ năm 2010 cho đến tháng 6 năm 2013
có những biến động không ổn định Tình hình doanh thu, chi phí cũng như lợi nhuận tăng, giảm bất thường Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy từ năm 2010 đến năm 2012 có sự mâu thuẫn với nhau Cụ thể như năm 2010 đến năm 2011 doanh thu có phần giảm đi nhưng xét cho cùng lợi nhuận lại tăng Giai đoạn năm 2011 đến 2012 thì ngược lại doanh thu tăng tương đối cao nhưng lợi nhuận thu về lại rất thấp
Trong giai đoạn năm 2010 - 2011 tuy doanh thu có chiều hướng giảm từ 29.619 triệu đồng xuống còn 24.401 triệu đồng, tương ứng giảm 5.218 triệu đồng, nhưng phần lợi nhuận gộp lại tăng lên do giá vốn hàng bán giảm, cụ thể giá vốn hàng bán giảm từ 24.306 triệu đồng xuống còn 13.827 triệu đồng, giảm 10.479 triệu đồng chiếm tỷ lệ 43,11%, nguyên nhân do nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung giảm Mặc dù các loại chi phí có tăng nhưng so với phần giảm xuống của giá vốn hàng bán là không đáng kể Bên cạnh đó doanh thu từ hoạt động tài chính cũng tăng lên 359 triệu đồng chiếm
tỷ lệ 54,73%, nguồn doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu từ việc mua bán cổ phiếu, góp phần làm tăng thêm thu nhập và lợi nhuận cho công ty, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong giai đoạn năm 2011 đến năm 2012, doanh thu của công ty có sự gia tăng đáng ghi nhận, tăng 5.981 triệu đồng về giá trị, chiếm tỷ lệ tương ứng 24,51% nhưng xét cho cùng sự gia tăng này không mang lại hiệu quả kinh doanh cho công ty Do mới đi vào hoạt động không lâu, Chính phủ lại ban hành Nghị quyết 11 nhằm kiềm chế lạm phát, thắt chặt tiền tệ, cắt giảm đầu tư công, tuy đây là điều đáng mừng cho các doanh nghiệp và cho cả xã hội nhưng đối với ngành xây dựng lại gặp không ít trở ngại, doanh thu công ty tăng bởi nhận được nhiều hợp đồng từ hoạt động cung cấp dịch vụ Các khoản chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp theo đó cũng tăng lên không kém Điều đáng chú ý ở đây là chi phí tài chính tăng lên đáng kể tăng 6.222 triệu đồng, chiếm 84,41%, nguyên nhân làm cho chi phí tài chính tăng mạnh là do công ty cần đầu tư thêm một số máy móc, thiết bị nên
số tiền vay Ngân hàng tăng lên cộng với lãi suất trong năm tăng khá cao Như
đã biết lợi nhuận luôn tỷ lệ nghịch với chi phí Bởi chi phí trong giai đoạn này tăng khá cao nên kéo theo lợi nhuận giảm xuống nhiều
Ở 6 tháng năm 2013 so với 6 tháng của năm 2012 thì doanh thu công ty đạt được 19.153 triệu đồng, tăng 8.774 triệu đồng, chiếm 84,54% tỷ lệ Nguyên nhân làm cho doanh thu tăng trong thời gian này là do công ty có thêm một số hợp đồng mới và doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp dịch
Trang 27vụ Doanh thu hoạt động tài chính thu được 1,1 triệu đồng, tăng 0,47 triệu đồng, tăng 74,60% Bên cạnh doanh thu tăng theo đó giá vốn hàng bán cũng tăng lên, cụ thể giá vốn hàng bán trong 6 tháng năm 2013 là 14.316 triệu đồng, tăng 6.655 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 86,87% so với 6 tháng năm 2012 Chi phí tài chính là 3.900 triệu đồng, tăng 1.663 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 74,34% và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng lên 890 triệu đồng, so với 6 tháng năm 2012 khoản chi phí này tăng 436 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 96,04%
Qua kết quả phân tích trên cho thấy tình hình kinh doanh của công ty không đạt kết quả cao, doanh thu cũng như lợi nhuận tăng giảm thất thường, nhưng có nhiều chuyển biến theo hướng tích cực, cần phát huy Tuy nhiên do trong thời gian qua nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khan do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu, nhất là trong ngành xây dựng như đã phân tích ở trên làm cho tình hình chi phí kinh doanh vẫn còn cao, công ty cần tìm cách hạn chế đến mức tối thiểu những khoản chi phí không cần thiết nhằm gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DOANH THU
4.2.1 Phân tích tình hình doanh thu và mức độ ảnh hưởng nhân tố doanh thu của Công ty giai đoạn từ năm 2010 – 6/2013
4.2.1.1 Phân tích tình hình doanh thu
Bảng 4.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty TNHH XD & TM Nhân Lực Sóc Trăng giai đoạn năm 2010 – 6/2013
Trang 28Bảng 4.2 Phân tích tình hình doanh thu của công ty TNHH XD & TM Nhân Lực Sóc Trăng giai đoạn năm 2010 – 6/2013
ĐVT: triệu đồng
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH XD & TM Nhân Lực
DTBH & CCDV: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DTHĐTC: Doanh thu hoạt động tài chính
DT khác: Doanh thu khác TDT: Tổng doanh thu
Chỉ tiêu
2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chênh lệch 6.2013/6.2012
2010 2011 2012 6/2012 6/2013 Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Trang 29Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty là xây dựng các công trình cầu đường, giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng Vì thế doanh thu chủ yếu có được từ việc nhận xây dựng các công trình, nhà ở…Ngoài ra, công ty còn có nguồn doanh thu từ các hoạt động tài chính nhưng nó chiếm một phần rất nhỏ, nguồn doanh thu này có được từ việc liên kết liên doanh với công ty khác và lãi tiền gửi
Xét về tổng thể, tổng doanh thu qua các năm có nhiều biến động theo chiều hướng khác nhau Theo bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ phòng kế toán của công ty thì không có các khoản giảm trừ nên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng chính là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ Ở giai đoạn năm 2010 – 2012 thì ta thấy tổng doanh thu của công ty năm 2010 là cao nhất trong các kỳ phân tích, doanh thu đạt 39.760 triệu đồng Tiếp đến là năm 2012 doanh thu cũng tương đối cao đạt mức 31.987 triệu đồng Xét riêng trong 6 tháng đầu năm 2013 thì tổng mức doanh thu có sự vượt trội hơn so với 6 tháng đầu năm 2012
Xét về chi tiết, tổng doanh thu tăng giảm chủ yếu do ảnh hưởng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, vì khoản mục này chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng 98% trong tổng doanh thu của công ty và bị ảnh hưởng một phần nhỏ bởi doanh thu từ các hoạt động tài chính, các doanh thu khác Ta đi vào phân tích từng khoản mục cụ thể sau:
Ở năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 24.401 triệu đồng, so với năm 2010 doanh thu giảm 5.218 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 17,62% Nguyên nhân doanh thu ở năm này giảm do có ít hợp đồng xây dựng Cho đến năm 2012 thì doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mang lại cho công ty 30.382 triệu đồng, nếu so với năm 2011 tăng 5.981 triệu đồng, tăng 24,51% tỷ lệ Nguyên nhân chính làm doanh thu trong năm tăng do nhận nhiều hợp đồng từ hoạt động cung cấp dịch vụ Như phân tích ở trên sở dĩ tình hình doanh thu của công ty không ổn định là do chính sách cắt giảm đầu tư công của Nhà nước ban hành đầu năm 2011 có tác động không tốt đến các doanh nghiệp xây dựng, làm ảnh hưởng đến doanh thu công
ty đó là điều hiển nhiên không thể tránh khỏi Trong 6 tháng đầu năm 2013 hoạt động doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty có tăng trưởng vượt trội hơn so với 6 tháng đầu năm 2012, cụ thể đạt 19.153 triệu đồng tăng lên 8.774 triệu đồng giá trị, tương ứng với tỷ lệ tăng 84,54%, doanh thu tăng
do nghiệm thu bàn giao công trình sớm cho chủ đầu tư và một phần thu được
từ hoạt động cung cấp dịch vụ
Trang 30
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu từ việc bán cổ phiếu
và một phần nhỏ thu từ lãi tiền gửi Ngân hàng Trong năm 2011 đạt được 1.015 triệu đồng giá trị, tương ứng tăng 359 triệu đồng chiếm 54,73% so với năm 2010 Trong năm nay doanh thu tài chính thu được chủ yếu từ lãi cổ phiếu và lãi cho vay Cho đến năm 2012 doanh thu từ hoạt động tài chính đạt mức cao nhất so với hai năm phân tích trước, đạt 1.605 triệu đồng, tăng 590 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 58,13% so với năm 2011 Nguyên nhân chính làm doanh thu tài chính tăng là do cổ phiếu tăng Còn đối với 6 tháng đầu năm
2013 nguồn thu từ hoạt động này rất thấp chỉ có 1,1 triệu đồng, tăng 0,47 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 74,60% so với 6 tháng năm 2012 Nguyên nhân làm cho doanh thu trong 6 tháng năm 2013 giảm là do cần thêm nguồn vốn đầu tư vào khu phố chợ Nguyễn Huệ nên đã bán gần hết số cổ phần từ năm trước, tiền lãi thu về chủ yếu từ tiền mặt gửi Ngân hàng Qua kết quả trên cho thấy việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài của công ty tương đối có hiệu quả Tuy nó không là yếu tố duy nhất quyết định đến hiệu quả kinh doanh nhưng
nó lại ảnh hưởng ít nhiều đến lợi nhuận của doanh nghiệp, công ty cần linh động hơn trong việc tìm kiếm thêm các hình thức kinh doanh bên ngoài nhằm gia tăng thêm thu nhập
Doanh thu khác của công ty có được từ việc bán một số tài sản cố định
bị hư hỏng, tài sản phân bổ hết giá trị và thu được từ việc bán bất động sản.Trong năm2010 công ty thu được 9.438 triệu đồng, nguồn thu này có được từ việc bán bất động sản Sang năm 2011 công ty thu được 47 triệu đồng, giảm 9.438 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm xuống đến 99,50% so với năm 2010 Nguồn thu này có được từ việc bán tài sản cố định đã khấu hao gần hết giá trị
Tóm lại doanh thu qua các năm không ổn định Tổng doanh thu được hình thành chủ yếu từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Mà cụ thể là từ hợp các đồng xây dựng Khoản doanh thu này chiếm tỷ trọng rất lớn, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty Tuy vậy các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác cũng không kém phần quan trọng Công
ty cũng cần chú ý đến các khoản mục này, nhằm đóng góp vào sự tăng trưởng của tổng doanh thu
4.2.1.2 Phân tích nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu của công ty
- Tổng doanh thu của công ty được cấu thành bởi 3 nguồn chính: doanh thu thuần, doanh thu tài chính và lợi nhuận khác Ta áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tổng doanh thu
Gọi: - DT là tổng doanh thu
- DTT là doanh thu thuần
Trang 31- DTTC là doanh thu tài chính
- LNK là lợi nhuận khác
- Doanh thu năm 2011 so với năm 2010
+ Tổng doanh thu năm 2010
= - 14.297 (triệu đồng) đúng bằng đối tượng phân tích
Vậy tổng doanh thu năm 2011 so với năm 2010 giảm 14.297 triệu đồng, nguyên nhân làm giảm tổng doanh thu là do nhân tố doanh thu thuần giảm 5.218 triệu đồng và nhân tố lợi nhuận khác giảm 9.438 triệu đồng Mức doanh thu tài chính tuy có tăng nhưng rất nhỏ chỉ 359 triệu đồng
- Doanh thu năm 2012 so với năm 2011
+ Tổng doanh thu năm 2011
DT11 = DTT + DTTC + LNK
= 24.401 + 1.015 + 47 = 25.463 (triệu đồng)
+ Tổng doanh thu năm 2012
Trang 32= 6.524 (triệu đồng), đúng bằng đối tượng phân tích
Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 6.524 triệu đồng Nhân tố làm tổng doanh thu trong năm 2012 tăng là do nhân tố doanh thu tăng 5.981 triệu đồng và doanh thu tài chính tăng 590 triệu đồng
- Doanh thu năm 6/2013 so với năm 6/2012
+ Tổng doanh thu năm 6/2012
Trang 33+ Ảnh hưởng của nhân tố doanh tài chính
đồng và doanh thu tài chính tăng 0,47 triệu đồng
4.2.2 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu của công ty so với kế hoạch đặt ra trong giai đoạn năm 2010 – 6/2013
Bảng 4.3 Phân tích tình hình thực hiện doanh thu của công ty
ĐVT: triệu đồng Năm
Tổng doanh thu Mức độ hoàn thành
Trang 34Biểu đồ 1 Phản ánh tình hình doanh thu kỳ kế hoạch so với thực tế
0 5000
kế hoạch thực tế
Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ở trên, ta thấy tình hình thực hiện doanh thu so với kế hoạch không đạt được chỉ tiêu đề ra Riêng chỉ có hai quý đầu của năm 2013 đạt mục tiêu so với kế hoạch là 103,04% Để rõ hơn phân tích cụ thể qua từng năm như sau:
Công ty đặt ra doanh thu kế hoạch trong năm 2010 là 39.876 triệu đồng, trong quá trình thực hiện đạt 99,71% Đây là kết quả khả quan cho thấy tình hình kinh doanh của công ty có sự phát triển rất thuận lợi, nhận được nhiều hợp đồng xây dựng cho nên doanh thu thực tế thu về tương đối cao, gần đạt chỉ tiêu so với kế hoạch đề ra
Năm 2011 doanh thu kế hoạch của công ty đặt ra là 39.876 triệu đồng, trong khi đó quá trình kinh doanh doanh thu chỉ thu về 25.463 triệu đồng giá trị Do khó khăn chung của nền kinh tế và chính phủ ban hành chính sách thu hạn chế đầu tư xây dựng các công trình công cộng nên doanh thu đem lại không được như ý muốn Mức độ hoàn thành kế hoạch chỉ có 63,86%, công ty còn cố gắng thêm 36,14% mới có thể hoàn thành chỉ tiêu về doanh thu trong năm
Năm 2012 công ty đặt ra doanh thu trong kỳ kế hoạch là 38.011 triệu đồng, doanh thu thực tế thu về 31.987 triệu đồng, đạt 84,15% chỉ tiêu đặt ra Qua đây cho thấy có sự nổ lực và cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty đã không ngừng tìm kiếm và ký kết thêm nhiều hợp đồng mới giúp doanh thu thực tế gần đạt chỉ tiêu so với kế hoạch, chỉ cần cố gắng thêm 15,85% là công ty có thể hoàn thành mục tiêu đề ra
Trang 35Ở giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 công ty đặt ra doanh thu kế hoạch là 18.141 triệu đồng, trong khi đó thực tế chỉ thu được 10.380,63 triệu đồng, mức
độ hoàn thành chỉ có 57,22% Trong thời gian này tình hình kinh doanh không được khả quan, do những khó khăn từ năm 2011 còn tồn động lại nên doanh thu thực tế thấp hơn nhiều so với kế hoạch đề ra
Sang giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 thì doanh thu kỳ kế hoạch là 18.588 triệu đồng, còn ở thực tế thì doanh thu thu được 19.154,1 triệu đồng, chỉ tiêu hoàn thành vượt mức 103,05% Sở dĩ doanh thu thực tế vượt mức so với kế hoạch do hoàn thành sớm tiến độ công trình công trình và bàn giao sớm cho khách hàng