Nhờ hoạt động tín dụng, các chủ thể trong nền kinh tế có thể tiếp cậnnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… Cùng với sự phát triển của đất nước và nhu cầu về tiêu
Trang 1LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 2LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Thị Phương Thảo
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của luận văn 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 7
1.1.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng 7
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 9
1.1.3 Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM 11
1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng 20
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 22
1.2.1 Phân tích mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 22 1.2.2 Phân tích các nội dung hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 23
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng 25
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 29
1.3.1 Nhân tố từ phía Khách hàng 29
1.3.2 Nhân tố từ phía Ngân hàng 30
1.3.3 Nhân tố khác 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
Trang 5NHÁNH HẢI VÂN 37
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN(BIDV Hải Vân) 37
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Vân 37
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Hải Vân 39
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Vân giai đoạn 2011 – 2013 42
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI VÂN 45
2.2.1 Khái quát quy trình và điều kiện cho vay tiêu dùng tại ngân hàng 45
2.2.2 Thực trạng các biện pháp cho vay tiêu dùng BIDV Hải Vân đã tiến hành 47
2.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV HẢI VÂN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013 57
2.3.1 Thực trạng tăng quy mô hoạt động CVTD 57
2.3.2 Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm CVTD 61
2.3.3 Thực trạng việc nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD 66
2.3.4 Thực trạng kiểm soát rủi ro CVTD 70
2.3.5 Thực trạng tăng trưởng thu nhập ròng từ CVTD của NH 72
2.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV HẢI VÂN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 73
2.4.1 Những kết quả đạt được 73
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HẢI VÂN 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV HẢI VÂN THỜI GIAN TỚI 81
3.1.1 Định hướng chung của BIDV giai đoạn tới 81
3.1.2 Định hướng của BIDV Hải Vân 82
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV HẢI VÂN 82
3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm CVTD tại chi nhánh 82
3.2.2 Điều hành linh hoạt lãi suất cho vay, đảm bảo tính cạnh tranh CVTD của ngân hàng 84
3.2.3 Đơn giản hóa thủ tục và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng 85
3.2.4 Tập trung tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng tại NH.88 3.2.5 Đẩy mạnh hoạt động quảng bá CVTD 90
3.2.6 Một số giải pháp bổ trợ khác 91
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95
3.2.1 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 95
3.2.2 Kiến nghị với BIDV Việt Nam 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 7Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamCán bộ công nhân viên
Cán bộ tín dụngChi nhánhCho vay tiêu dùngNgân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt NamKhách hàng
Ngân hàngNgân hàng nhà nướcNgân hàng thương mạiPhòng giao dịch
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Việt NamSản phẩm
Tổ chức kinh tế
Tổ chức tín dụngThương mại cổ phầnThành phố
Tài sảnTài sản bảo đảmNgân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Trang 8Số hiệu Tên bảng Trangbảng
2.1 Các chỉ tiêu kinh doanh cơ bản của BIDV Hải Vân từ
2.4 Tỷ trọng dư nợ CVTD/tổng dư nợ và tỷ trọng CVTD/ dư
2.5 Số lượng KH vay tiêu dùng và dư nợ bình quân
2.6 Cơ cấu CVTD theo sản phẩm CVTD tại BIDV Hải Vân 622.7 Mục tiêu chất lượng về thời gian xử lý khoản vay tiêu
dùng BIDV Hải Vân giai đoạn 2011-2013 662.8 Kết quả đo lường sự hài lòng của khách hàng trong dịch
vụ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013 692.9 Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 - 5, tỷ lệ nợ xấu CVTD của BIDV Hải
2.10 Tăng trưởng thu nhập ròng từ CVTD tại BIDV Hải Vân 72
Trang 9Số hiệu Tên biểu đồ Trangbiểu đồ
2.1 Kết quả huy động vốn và cho vay của BIDV Hải Vân từ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động quan trọng của ngânhàng Nhờ hoạt động tín dụng, các chủ thể trong nền kinh tế có thể tiếp cậnnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, tiêu dùng… Cùng với
sự phát triển của đất nước và nhu cầu về tiêu dùng cá nhân ngày càng tănglên, các ngân hàng phải tìm ra nhiều hướng đi để đứng vững trong cơ chế thịtrường Và tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng là một hướng đi như thế
Loại hình tín dụng cho vay tiêu dùng từ khi ra đời đã được phát triển rấtmạnh mẽ và trở thành một nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng Chi nhánh ngânhàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải Vân cũng đã chú trọng đến hoạt độngcho vay tiêu dùng với nhiều loại hình như cho vay mua nhà, vay mua ô tô, chovay trả góp, du lịch… và đã đạt được những thành công nhất định
Chính vì lý do đó, nên tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay
tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Vân” để nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận khoa
học và thực tiễn hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân, từ đó đưa ra những giảipháp, kiến nghị để góp phần hoàn thiện nghiệp vụ CVTD trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM
- Phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại BIDVHải Vân
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giúp bảo đảm các mục tiêu trong hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Hải Vân giai đoạn 2011 – 2013.
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên việc tổng hợp các lý luận cơ bản về hoạt độngCVTD trong hoạt động tín dụng Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vậndụng phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình CVTD tại BIDVHải Vân Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp cho hoạt động CVTD tại CN
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Một là, hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản liên quan quan đếnhoạt động CVTD của các NHTM
Hai là, từ việc phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận vềthực trạng hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân Nêu ra được những tồn tại vànguyên nhân của những hạn chế
Ba là, trên cơ sở các phân tích, đánh giá thực trạng đó đề xuất các giải pháp cho hoạt động CVTD tại BIDV Hải Vân
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Vân
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Vân
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tín dụng tiêu dùng được coi là một phần quan trọng của ngân hàng bán
lẻ, nhưng hiện nay việc thực hiện vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc Tôi
Trang 12đã nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận khoa học và thực tiễn hoạt độngCVTD tại BIDV Hải Vân, từ đó đưa ra những giải pháp và kiến nghị để gópphần hoàn thiện nghiệp vụ CVTD trong thời gian tới Trong quá trình nghiêncứu tôi đã tham khảo một số luận văn như sau:
1 Luận văn cao học với đề tài : “Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùngtại Ngân hàng TMCP Ngoại thương (Vietcombank) Quảng Nam”, do học viênPhạm Doãn Quốc thực hiện năm 2009
Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận về phát triển CVTD tại cácNHTM nói chung, thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động CVTDtại ngân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam Phương pháp nghiên cứu của
đề tài chủ yếu là phương pháp thu thập số liệu, so sánh, phân tích thống kê.Nhìn chung luận văn này rất nổi trội trong việc đánh giá thực trạng CVTD củaNgân hàng TMCP Ngoại thương Quảng Nam thông qua hai nhóm chỉ tiêu vềphát triển quy mô và chất lượng CVTD Đồng thời thông qua các chính sáchnhư chính sách sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách lãi suất, chínhsách quảng cáo, truyền thông, cơ sở vật chất công nghệ, quy trình CVTD vàtrình độ, khả năng tiếp cận KH của cán bộ tín dụng đã được tác giả sắp xếpnhư những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển CVTD tại NH Ngoài ra, tácgiả đã áp dụng ma trận SWOT để tổng hợp phân tích điểm mạnh, điểm yếucủa CVTD để làm cơ sở đưa ra giải pháp Song, hạn chế của đề tài là chưaxây dựng một mẫu điều tra thông tin, đánh giá về chất lượng sản phẩm CVTD
mà KH sử dụng Qua đó có cơ sở thực tiễn để đưa ra giải pháp phát triển hơnnữa Thay vào đó, tác giả đã đánh giá sự hài lòng của KH Đây cũng đượcxem là một điểm mới của đề tài
2 Luận văn cao học với đề tài: “Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùngtại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố ĐàNẵng” do học viên Đỗ Thị Thùy Trang thực hiện năm 2011 tại trường Đại
Trang 13học Kinh tế Đà Nẵng.
Kết quả nghiên cứu đề tài : Luận văn cũng đã nêu lên được nhưng cơ sở
lý luận tổng quan về lĩnh vực phát triển CVTD tại các NHTM, song phươngpháp nghiên cứu của tác giả ngoài những phân tích dựa trên số liệu củaNHTM cung cấp thì tác giả còn thực hiện khảo sát về ý kiến KH sử dụng sảnphẩm CVTD tại NH thông qua phiếu điều tra với số lượng câu hỏi khá phongphú Nội dung phân tích từ kết quả nhận được khá kỹ, phản ánh tốt chất lượngsản phẩm của NH Qua đó giúp tác giả nêu được những giải pháp giúp ngânhàng Agribank chi nhánh Đà Nẵng phát triển tốt mảng cho vay này
3 Luận văn cao học với đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” do họcviên Nguyễn Thị Hoa thực hiện năm 2013 tại trường Đại học Kinh tế ĐàNẵng
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận pháttriển CVTD của NHTM; Đánh giá thực trạng phát triển CVTD và đề xuất giảipháp phát triển hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định Luận văn được tiếnhành nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phân tích, quy nạp, diễn dịch,kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ranhững nhận định về tình hình phát triển hoạt động CVTD ở BIDV Bình Định.Ngoài ra tác giả còn tham khảo thêm những tài liệu có liên quan từ các số liệubáo cáo thống kê, báo cáo hoạt động của các tổ chức kinh tế, xã hội có liênquan, sách tham khảo và các bài viết chuyên khảo trên các tạp chí Luận văn
đã đưa ra được hướng đi rõ ràng, đúng với mục tiêu phát triển cho vay Luậnvăn đề cập đến vấn đề phát triển CVTD dựa vào các 4 nhóm chỉ tiêu cụ thểbao gồm nhóm chỉ tiêu thực trạng phát triển về quy mô CVTD, nhóm chỉ tiêuthực trạng mở rộng thị phần, nhóm chỉ tiêu đa dạng hóa cơ cấu sản phẩmCVTD và nhóm chỉ tiêu thực trạng kiểm soát rủi ro CVTD Bên cạnh đó, luận
Trang 14văn cũng đã so sánh hoạt động CVTD tại BIDV Bình Định với các NH kháctrên địa bàn nhằm có cái nhìn tổng quát hơn về tiềm năng cũng như vị thếtrong lĩnh vực kinh doanh này của NH trên địa bàn TP Bình Định.
4 Luận văn cao học với đề tài : “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng” do Trần ThịThục Quyên thực hiện năm 2013 tại trường Đại học kinh tế Đà Nẵng
Kết quả nghiên cứu của đề tài : Luận văn đã hệ thống hóa những cơ sở
lý luận về phát triển CVTD tại ngân hàng thương mại; Phân tích, đánh giáthực trạng hoạt động CVTD tại BIDV chi nhánh Đà Nẵng và từ đó đề ranhững giải pháp để phát triển CVTD tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam, chi nhánh Đà Nẵng Luận văn được thực hiện theo phươngpháp thu thập, tổng hợp thông tin, so sánh, phân tích thông tin từ số liệu tàichính qua các năm so với với một số ngân hàng khác và thu thập, phân tích tàiliệu liên quan đến CVTD của ngân hàng BIDV - CN Đà Nẵng Một điểm sángtrong bài viết của tác giả đó là tiến hành điều tra chọn mẫu thông qua bảngcâu hỏi khảo sát để thu thập và xử lý thông tin từ ý kiến khách hàng bằngphần mềm SPSS để đưa ra những nhận định đánh giá sự hài lòng về CVTD tạingân hàng của KH và đề xuất các giải pháp phát triển CVTD
5 Bài viết “Vay tiêu dùng và kinh nghiệm quốc tế tại Việt Nam” ngày13/05/2014 tại http://tinnhanhchungkhoan.vn/tien-te/vay-tieu-dung-va-kinh - nghiem-quoc-te-tai-viet-nam-94995.html đề cập đến chất lượng của dịch vụ
CVTD Để gia tăng thị phần tín dụng tiêu dùng thì quan trọng nhất là chấtlượng phục vụ, thủ tục đơn giản, giải ngân nhanh gọn Bài viết đã nêu ra rằng,
dù mặt bằng lãi suất của các công ty tài chính tiêu dùng khá cao, nhưng KHvẫn quyết định lựa chọn dịch vụ này như một giải pháp hữu hiệu về tài chínhgiúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho chính mình vì chất lượng dịch vụ chovay chính xác, gọn nhẹ, đơn giản như: Cho vay tại điểm bán, cạnh trạnh
Trang 15không vì lãi suất và KH là người quyết định lựa chọn khoản vay.
6 “Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”của PGS.TS Võ Thị Thúy Anh, ThS Lê Phương Dung (Nhà xuất bản tài chính, 2008) và“Marketing ngân hàng” của TS Trịnh Quốc Trung, ( Nhà xuất bản Lao động xã hội2011) giúp
tác giả nghiên cứu một cách chuyên sâu hơn về dịch vụ cho vay tiêu dùng củangân hàng thương mại với những đặc điểm, phân loại và vai trò của cho vaytiêu dùng cũng như các hoạt động liên quan đến marketing ngân hàng Từ đó,
có thể tổng hợp thành những lý thuyết làm cơ sở để nghiên cứu cho những nộidung của các chương 2 và chương 3 luận văn này
Toàn bộ những tài liệu tham khảo này đã đồng hành và giúp ích cho tácgiả trong việc tìm kiếm hướng đi và phương pháp nghiên cứu suốt quá trìnhthực hiện luận văn của mình
Tôi nghiên cứu đề tài trên cơ sở định hướng, chính sách phát triển kinh
tế - xã hội của TP Đà Nẵng và định hướng của BIDV Hải Vân Từ đó rút ranhững kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân trong hoạtđộng CVTD tại BIDV Hải Vân
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái quát về cho vay tiêu dùng
Hoạt động CVTD đã có một lịch sử phát triển lâu dài, nó xuất hiện từthời phong kiến, tại nhiều quốc gia khác nhau Tuy nhiên, nó chỉ thực sự cónhững bước tiến đáng kể và mạnh mẽ trong khoảng thời gian gần đây
Vào những năm 80 của thế kỷ 20, hệ thống NHTM của Mỹ phải tiếnhành cải cách trước sự cạnh tranh gay gắt ảnh hưởng đến việc thực hiện cácnghiệp vụ của các NHTM Trong thực tế, sự cạnh tranh mạnh mẽ đã tạo ranhững thay đổi to lớn trong lĩnh vực công nghệ, luật pháp , và chính sự thayđổi đó đã tạo ra sự thay đổi về các dịch vụ mà NH cung ứng, đồng thời vai tròcủa NHTM trong hệ thống tài chính cũng không còn duy trì được như trước,
từ đó đã dẫn đến sự thay đổi cơ cấu trong các NHTM Môi trường cạnh tranhthay đổi một cách nhanh chóng và mạnh mẽ khiến các NHTM nếu không tiếnhành đổi mới thì không thể tham gia cạnh tranh trong hệ thống tài chính được
Các NHTM không chỉ phải cạnh tranh với chính các NH trong cùng hệthống, mà bên cạnh đó nó còn phải đối đầu với các tổ chức tài chính như:Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Công ty thuê mua v.v đã ra đời vàđang cùng tham gia chia sẻ thị phần thị trường với nó Cuộc cạnh tranh giữacác tổ chức tài chính càng diễn ra mạnh mẽ khi vào những năm 1970, các nhàmôi giới đã tạo lập lên “thị trường tiền tệ bán lẻ” Do đó, đến đầu những năm
1980, trước đòi hỏi của các NH về một “lĩnh vực tham gia ở mức độ caohơn”, Quốc hội Mỹ đã cho phép các NH cung ứng “tài khoản thị trường tiềntệ” và dịch vụ môi giới [5, tr.55]
Trang 17Một yếu tố khách quan thúc đẩy hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triểnmạnh đó là xuất phát từ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Thôngqua mối quan hệ này, NH thấy được nhu cầu tín dụng theo hình thức này từ cảphía người sản xuất lẫn người tiêu dùng Các nhà sản xuất cần có sự hỗ trợ đểgia tăng tiêu thụ hàng hoá, còn người tiêu dùng cần tìm nguồn tài trợ cho cácnhu cầu mà hiện tại sự tích luỹ của họ chưa đáp ứng được.
Tại Việt Nam, trong các nghiệp vụ của NHTM, có thể nói rằng loạihình cho vay đối với người tiêu dùng được xem là một trong những hình thứctài trợ chính cho sự tiêu dùng của KH cá nhân, và được đánh giá là một trongnhững xu hướng đang tăng lên trong gần hơn hai thập kỷ qua Chính vì vậy,CVTD không chỉ là một phương thức giải quyết các nhu cầu cấp bách, mà còn
là phương tiện nhằm cải thiện mức sống của KH, khi cá nhân họ chưa có đủkhả năng chi trả cho các nhu cầu tiêu dùng phát sinh như mua nhà, mua xeôtô hoặc sửa chữa nhà, cải tạo nhà ở, hay du học …
Vậy, thế nào là cho vay tiêu dùng ?
Hiện nay, vẫn chưa có một định nghĩa chính thống nào về hình thứcCVTD, tuy nhiên lại có khá nhiều khái niệm đề cập đến CVTD và cơ bản giữacác khái niệm này đều có một sự thống nhất Như các NHTM đều hiểu rằng
“CVTD là một hình thức qua đó NH chuyển cho KH (cá nhân hay hộ gia đình)quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền hay hiện vật) với những điều kiện màhai bên đã thỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa,dịch vụ trước khi họ có khả năng trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng mộtmức sống cao hơn” [3, tr.249]
Tóm lại, CVTD được xem là khoản tiền vay cấp cho các cá nhân, hộ giađình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh nên có thể kết luận như
sau: CVTD được hiểu là việc NH chuyển giao cho KH một lượng giá trị bằng tiền trên nguyên tắc KH sẽ hoàn trả cả gốc và lãi sau một khoảng thời gian
Trang 18xác định đã thỏa thuận để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống.
Định nghĩa về CVTD có thể là khác nhau nhưng nội dung là giốngnhau, cùng là đề cập đến mục đích của loại cho vay này Trong những nămgần đây, CVTD tăng lên do mang nhiều lợi nhuận đến cho NH Tuy nhiên,không phải NH nào cũng tích cực mở rộng hình thức cho vay này, điều nàyđược lý giải thông qua các đặc điểm của CVTD
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Ngày nay cùng với sự phát triển của hệ thống NH, hoạt động NH ngàycàng tiến gần đến với đời sống của từng hộ gia đình Vì lẽ đó sản phẩm CVTDcũng được các NH cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú nhằm đáp ứngtốt các nhu cầu về tiêu dùng của KH cá nhân, giúp KH thỏa mãn được kỳ vọngcủa mình CVTD là một sản phẩm thuộc danh mục các sản phẩm cho vay của
NH, chính vì vậy bản thân sản phẩm này đã mang đầy đủ các đặc điểm củahoạt động cho vay Bên cạnh những đặc điểm chung này thì CVTD còn cónhững đặc điểm mang đậm nét riêng sau:
ü KH vay là cá nhân hoặc các hộ gia đình
ü KH vay với mục đích phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của bản thân Sống trong một xã hội tiến bộ và nền khoa học công nghệ - kĩ thuật tiêntiến như hiện nay cùng với sự ra đời và phát triển của nhiều sản phẩm mẫu mãđẹp và chất lượng cao, tự khắc nhu cầu của con người sẽ càng gia tăng hơn.Tất yếu quá trình trao đổi mua bán đòi hỏi diễn ra càng mạnh mẽ Song, đểtham gia được vào quá trình mua bán hàng hóa thì cần phải có một lượng giátrị (tiền tệ) đủ lớn và đúng thời điểm Chính vì tương quan đối ứng dùng tiền
để mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ đã gây trở ngại cho những đối tượng
KH có nhu cầu tiêu dùng nhưng lượng tài chính của họ không tương xứng Do
đó, CVTD đã giúp đối tượng KH này có thể thỏa mãn được mục đích tiêu
Trang 19dùng cá nhân của bản thân.
ü Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn
Do mục đích vay tiêu dùng nên quy mô các khoản vay không lớn Vìnhu cầu của dân cư với các loại hàng hoá xa xỉ là không cao hoặc đã có tíchluỹ trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn Song, nhu cầu vay tiêu dùng làkhá phổ biến do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xãhội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình
và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng
du lịch, học hành hoặc giải trí
ü Về rủi ro:
Các khoản CVTD có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh hưởng của cácyếu tố khách quan như môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội nó còn phải chịutác động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân KH
Trong cuộc sống, chúng ta không thể lường trước được hết hậu quả donhững rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thiên tai… Đặc biệt,hoạt động CVTD phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhất là khi nền kinh tế rơi vàotình trạng suy thoái Khi đó, người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vàotương lai và cùng với những lo lắng về nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chếviệc vay mượn từ NH
Ngoài ra, CVTD còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sức
Trang 20khoẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình… Điều đó tạo nên rủi ro lớncho NH, hơn nữa thông tin tài chính của đối tượng này rất khó đầy đủ vàchính xác hoàn toàn Mặt khác yếu tố đạo đức của cá nhân người tiêu dùngcũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho NH, hay số lượng cáckhoản vay tiêu dùng là rất lớn trong khi đó số lượng CBTD ngân hàng lại cóhạn cũng sẽ tạo nên rủi ro cho NH.
ü Chi phí mỗi khoản cho vay tiêu dùng là khá lớn
Do thông tin về nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính của kháchhàng thường không đầy đủ và khó thu thập, NH phải bỏ nhiều chi phí chocông tác thẩm định và xét duyệt cho vay Hơn nữa phần lớn các khoản vay với
số lượng lớn và giá trị nhỏ nên NH phải chịu một khoản chi phí đáng kể đểquản lý hồ sơ khách hàng Chính vì thế, CVTD trở thành khoản mục có chiphí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng NH
ü Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao
Do rủi ro cao và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của CVTD lớn nên
NH thường đặt lãi suất rất cao đối với các khoản CVTD Bên cạnh đó, sốlượng các khoản CVTD là khá nhiều, khiến cho tổng quy mô CVTD là rấtlớn, cùng với tiền lãi thu được từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận thuđược từ hoạt động CVTD là đáng kể
1.1.3 Đối tượng và phân loại cho vay tiêu dùng của
NHTM a Đối tượng cho vay tiêu dùng
Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, đối tượng tín dụng trước đây của các
NH đa phần xoay quanh các KH doanh nghiệp lớn, các tổ chức kinh tế cónhững khoản vay lớn, để giúp các NH tìm kiếm nguồn lợi nhuận lớn Do đó,các NH ít quan tâm đến đối tượng KH cá nhân Tuy nhiên thời gian gần đây,
KH cá nhân đã trở thành đối tượng KH tiềm năng trong xu hướng phát triển
NH hiện đại đồng thời với sự vỡ nợ hàng loạt của các tổng công ty nhà nước
Trang 21đã gây ảnh hưởng không ít đến tâm lý thận trọng và giới hạn cho vay đối vớicác doanh nghiệp nên các NH đã có những điều chỉnh trong hoạt động chovay của mình Cụ thể các NH đã chú ý nhiều hơn đến đối tượng KH cá nhân
và bắt đầu có sự đa dạng hóa danh mục cho vay sang hướng KH cá nhân Chonên tạm kết luận, KH cá nhân là nhóm KH có một vị trí rất quan trọng tronghoạt động kinh doanh của một NH bất kỳ và vị thế của KH cá nhân càng đượckhẳng định hơn nữa cả trên lý thuyết cũng như trên thực tiễn
Như vậy, đối tượng CVTD đó là các nhu cầu của cá nhân tùy thuộc vàotình hình tài chính và nguồn thu nhập của họ mà có những mức độ khác nhau,
cụ thể như :
- Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng tiêu dùng
thường không cao, nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình, tạo sựcân đối giữa thu nhập và chi tiêu
- Các cá nhân có mức thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng tiêu dùng
phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoảntiền dự phòng của mình
- Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy
sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồnvốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư
b Phân loại cho vay tiêu dùng
Có nhiều cách phân chia CVTD thành các loại khác nhau, tuỳ theo tiêu thức chúng ta lựa chọn mà CVTD được phân chia thành:
b.1 Căn cứ vào mục đích vay
ü Cho vay tiêu dùng bất động sản.
Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng,cải tạo nhà cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) Đặc điểm của nhữngmón vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản
Trang 22tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với NH Nếu như trong CVTD thôngthường thì thu nhập tương lai của người vay là yếu tố quan trọng để NH quyếtđịnh có cho vay hay không thì trong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biếnđộng giá của tài sản được tài trợ là yếu tố mà NH rất quan tâm Bởi vì khoảntín dụng tài trợ cho loại tài sản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướngkhông có lợi của nó sẽ dẫn tới những thiệt hại rất lớn cho NH.
ü Cho vay tiêu dùng thông thường
Đây là những khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống nhưmua sắm phương tiện, du lịch, học hành, y tế, đồ dùng hoặc giải trí Đặcđiểm của những khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với NH là thấp hơn những khoản CVTDbất động sản Đối với loại cho vay này, yếu tố quyết định cho vay hay không
là khả năng trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giá trị TSĐB
b.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả.
Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng được phân thành:
ü Cho vay tiêu dùng trả góp:
Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho NH (gồm cả gốc
và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do NH quy định (tháng,quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc vớinhững khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hếtmột lần số nợ vay Đối với loại cho vay này NH cần chú ý đến những vấn đề
cơ bản sau:
- Loại tài sản được tài trợ: người vay sẽ trả nợ tốt hơn khi tài sản hình
thành từ tiền vay thỏa mãn nhu cầu lâu bền của họ trong tương lai Với mỗi
NH, họ rất quan tâm đến việc lựa chọn tài sản để tài trợ và thường họ chỉmuốn tài trợ cho những tài sản có thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn; vớinhững tài sản này, người vay có thể hưởng tiện ích của nó trong một khoảng
Trang 23thời gian dài.
- Số tiền phải trả trước: với hình thức này, NH sẽ yêu cầu người đi vay
phải có vốn tự có trên tổng phương án xin vay, phần còn lại NH sẽ cho vay,thường chỉ cho vay từ 45% - 65% tổng giá trị tài sản tùy theo các yếu tố như:loại tài sản, thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng, thực lực tài chính,trình độ và nhân thân, lai lịch của người vay Quy định này của NH nhằmtránh trường hợp khách hàng dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sảnthế chấp, khi phải phát mại tài sản không gây nhiều rủi ro cho NH
- Điều khoản thanh toán.
+ Số tiền thanh toán mỗi kì hạn phải phù hợp với khả năng về thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu khác
+ Giá trị tài sản không được thấp hơn số tiền cho vay chưa được thuhồi
+ Thời hạn cho vay không nên quá dài nhằm tránh cho việc tài sản tài trợ bị giảm giá trị theo thời gian đi kèm với rủi ro tín dụng tăng lên
+ Số tiền mà khách hàng phải thanh toán mỗi kì hạn trả nợ có thể được tính bằng các phương pháp như sau:
Phương pháp lãi đơn: theo đó, vốn gốc người đi vay phải trả từng kìhạn trả nợ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kìhạn thanh toán hoặc có thể được thực hiện theo quý hay theo năm tài chính
Phương pháp lãi gộp: đây là phương pháp thường được áp dụng trongCVTD trả góp Theo phương pháp này, trước hết lãi được tính bằng cách lấyvốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp với vốn gốc rồichia cho số kì hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi kì hạntrả nợ
Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian.
Khi sử dụng phương pháp lãi gộp để tính lãi, các NH thường tiến hành
Trang 24phân bổ phần lãi cho vay đã được tính Việc phân bổ có thể được thực hiệntheo định kì gắn liền với các kì hạn thanh toán hoặc có thể được thực hiệntheo quý hoặc theo năm tài chính.
Vấn đề trả nợ trước hạn:
Khi người đi vay trả nợ trước hạn xảy ra trường hợp: nếu tiền trả góptheo phương pháp lãi đơn thì vấn đề rất đơn giản, người đi vay chỉ phải thanhtoán toàn bộ gốc còn thiếu và lãi vay của kì hạn hiện tại cho NH Tuy nhiênnếu tiền lãi được tính bằng phương pháp lãi gộp thì vấn đề sẽ phức tạp hơn vìtheo phương pháp này, lãi được giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sửdụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, nếu KH trả nợ trước hạn thì thời hạn nợthực tế sẽ khác với thời hạn nợ ban đầu và như vậy số tiền lãi phải trả cũng có
sự thay đổi Khi đó, người ta sẽ sử dụng phương pháp phân bổ lãi cho vaytheo thời gian để tính số lãi thực tế phải thu, dựa trên thời hạn nợ thực tế
ü Cho vay tiêu dùng trả một lần
Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay của KH sẽ được thanhtoán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặc điểm của các khoản tín dụngnày thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn NH áp dụng hình thức nàybởi đây là biện pháp sẽ giúp NH không mất nhiều thời gian như khi phải tiếnhành thu nợ làm nhiều kỳ Trong thực tế, khoản CVTD cấp theo hình thức này
là rất ít
b.3 Căn cứ vào phương thức cho vay giữa NH và KH:
Theo đó cho vay tiêu dùng được phân thành:
ü Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Đây là hình thức trong đó NH trực tiếp tiếp xúc với KH, việc thu nợcũng được tiến hành trực tiếp bởi chính NH Cụ thể như được thể hiện qua sơ
đồ sau :
Trang 25Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phương thức cho vay tiêu dùng trực tiếp
(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng với nhau.(2) Người tiêu dùng trả trước nhà cung cấp một phần số tiền mua hàng hoá của mình
(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho nhà cung cấp
(4) Nhà cung cấp giao hàng hoá cho người tiêu dùng
(5) Người tiêu dùng thanh toán khoản nợ cho ngân hàng
Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phántrực tiếp giữa NH và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do
NH quyết định, ngoài ra NH có thể sử dụng triệt để trình độ kiến thức kinhnghiệm của CBTD Hơn nữa, khi khách hàng quan hệ trực tiếp với NH, cónhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của NH như mở tài khoản tiềngửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền,và như vậy quyền lợi của cả hai phía NH vàkhách hàng đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên
Các hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp mà ngân hàng cung cấp :
Giải ngân tiền vay trực tiếp cho khách hàng
Sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục phân tích đánh giá hồ sơ khách hàng của CBTD, và tiếp theo là công đoạn giải ngân vốn cho khách hàng Số
Trang 26tiền vay sẽ được khách hàng nhận trực tiếp tiền mặt từ NH theo một định mức
đã được thỏa thuận tùy vào hình thức kinh doanh, tùy vào công việc kinhdoanh mà ngân hàng sẽ cho vay theo hình thức nào Và đến kì hạn thì yêu cầukhách hàng phải hoàn trả xong cả vốn và lãi
Tiền vay được luân chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
Cũng sau khi đã hoàn thành xong các thủ tục vay vốn thì NH giải ngâncho KH, trong trường hợp này thì KH yêu cầu NH gửi tiền vào trong tàikhoản của mình, và được hưởng lãi suất theo lãi suất không kì hạn theo quiđịnh hiện hành Và khi đến kì hạn thì sẽ hoàn trả cho NH theo hình thức nhưcho vay giải ngân tiền mặt
Thấu chi
Đây là hình thức mà NH chỉ áp dụng đối với các CBCNV trong NH, vànhững KH có quan hệ chi lương với NH, có tình hình tài chính tốt Đây làhình thức khi KH tiêu hết số tiền trong tài khoản của mình và có nhu cầu cầndùng thêm thì NH có thể cho vay thấu chi đối với các KH đó Phương thứcnày rất tiện lợi với những người thường có những khoản chi tiêu nằm ngoài
dự tính, và KH là phải có quan hệ tốt với NH và rất có uy tín đối với NH
Thẻ tín dụng
NH phát hành thẻ tín dụng cho KH, và qua đó quản lí tài khoản của
KH, cũng như là các hình thức vay mượn của KH với NH
ü Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Đây là hình thức NH không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng,
mà theo hình thức này NH sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra
là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoácho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa NH và nhà cung cấp quy định rõđiều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng đượcbán chịu, số tiền được bán chịu v.v Thông qua những điều kiện đó mà nhà
Trang 27cung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá.
Có thể hình dung qua sơ đồ sau:
1
45
NGƯỜI TIÊUDÙNG
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ phương thức cho vay tiêu dùng gián tiếp
(1) Ngân hàng và nhà cung cấp ký hợp đồng mua bán nợ
(2) Nhà cung cấp và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá
(3) Nhà cung cấp giao hàng hoá cho người tiêu dùng
(4) Nhà cung cấp bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng đểđược thanh toán
(5) Ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp
(6) Người tiêu dùng thanh toán khoản nợ cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện thông qua cácphương thức sau:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: theo phương thức này, khi bán hàng cho NH
các khoản nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ cam kết thanhtoán cho NH toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn, người tiêu dùng khôngthanh toán cho NH
Tài trợ truy đòi hạn chế: theo phương thức này, chịu trách nhiệm của
Trang 28công ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu, không thanhtoán chỉ giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điềukhoản đã được thỏa thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ.
Tài trợ miễn truy đòi: theo phương thức này, sau khi bán các khoản nợ
cho NH, công ty bán lẻ không còn trách nhiệm trong việc chúng có được hoàntrả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho NH nên chi phí củakhoản vay thường được NH tính cao hơn so với các phương thức nói trên vàcác khoản nợ được mua cũng được kén chọn rất kỹ Ngoài ra, chỉ những công
ty bán lẻ rất được NH tin cậy mới được áp dụng phương thức này
Tài trợ có mua lại: khi thực hiện CVTD theo phương thức miễn truy
đòi hoặc truy đòi hạn chế, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả được
nợ thì NH sẽ thanh lý tài sản để thu hồi nợ Trong trường hợp này, nếu có thỏathuận trước thì NH có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưađược thanh toán
Ưu điểm của hình thức này, NH sẽ có điều kiện tiếp xúc được với mộtlượng khách hàng khá đông đảo, khắc phục được tâm lý e ngại của họ khi tìmđến với NH Điều đó, giúp NH tiết kiệm được chi phí trong việc cấp tín dụng
vì NH chỉ phải ký hợp đồng với chính nhà cung cấp mà thôi Việc cấp tíndụng kiểu này cũng giúp NH giảm thiểu rủi ro Bởi, khi NH có quan hệ tốt vớinhà cung cấp hoặc hợp đồng ký với nhà cung cấp có những điều kiện ràngbuộc (được truy đòi), thì khi người tiêu dùng không thanh toán cho NH, NH
có quyền truy đòi nhà cung cấp về khoản nợ trên (có được nguồn thu nợ thứhai cho ngân hàng) Mặt khác, khi đã có hợp đồng ràng buộc thì nhà cung cấpcũng phải cân nhắc trước quyết định có bán chịu hàng hoá cho người tiêudùng hay không (gián tiếp giúp NH thẩm định khách hàng) Bên cạnh những
ưu điểm trên thì hình thức này cũng bộc lộ những nhược điểm như NH khôngtrực tiếp tiếp xúc với KH đã được nhà cung cấp bán chịu hàng hoá, do đó mà
Trang 29không thể nắm được tình hình thực tế của KH mà NH tài trợ, NH cũng phảiđối mặt với tình trạng nhà cung cấp chỉ vì muốn bán được hàng mà đã khôngxem xét kỹ lưỡng về KH khi thẩm định Mặt khác, NH còn phải chịu rủi rokhi người tiêu dùng không thanh toán khoản vay cho NH, trong khi hợp đồnggiữa NH và nhà cung cấp lại không có điều khoản được truy đòi mặc dù đâychỉ là hãn hữu Bởi, chỉ những nhà cung cấp thật sự tin cậy thì NH mới ký hợpđồng kiểu này, và những khoản nợ được mua theo điều kiện này cũng đượclựa chọn rất kỹ càng.
1.1.4 Vai trò của cho vay tiêu dùng
ü Đối với Ngân hàng thương mại
Hoạt động chủ yếu của các NHTM là nhận tiền gửi (huy động vốn) và
sử dụng khoản tiền (sử dụng vốn) đó trong kinh doanh nhằm thu lợi nhuận,
NH nhận tiền gửi từ nhiều nguồn khác nhau (cá nhân, tổ chức vv), theonhiều hình thức khác nhau Việc sử dụng cũng theo nhiều hình thức khácnhau: tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, mua trái phiếu vv Tuy vậy,trên tổng thể thì hoạt động tín dụng của NHTM là hoạt động chiếm thị phầncao nhất, mang lại cho NH nhiều lợi nhuận nhất Cùng với quá trình phát triểnkinh tế thì lĩnh vực tài trợ của NHTM cũng có nhiều thay đổi, nhằm giúp chocác NH có thể thích ứng được trước những biến động của thực tế
- Cho vay tiêu dùng giúp NH mở rộng quan hệ với các KH, từ đó tăngkhả năng huy động các loại tiền gửi cho NH Lúc đầu, các NHTM cũng khôngmấy quan tâm đến thị trường CVTD, bởi đây là thị trường mà các khoản tàitrợ có quy mô nhỏ, chi phí tài trợ là lớn, rủi ro cũng cao Tuy nhiên, khi màcuộc cạnh tranh để giành thị phần thị trường trở lên khốc liệt, các NHTMkhông chỉ phải cạnh tranh với chính các NH trong hệ thống, mà còn phải cạnhtranh với các tổ chức tài chính phi ngân NH đã khiến thị phần trên một số thịtrường của các NH bị thu hẹp, trong khi thị trường CVTD đang có
Trang 30xu thế lên cao Do vậy, các NH đã phải hướng mục tiêu của mình vào lĩnh vựcnày, và CVTD đã dần trở thành một loại hình sản phẩm phổ biến trong cácNHTM, một loại sản phẩm mang lại thu nhập tương đối cao trong tổng doanhthu của các NH.
- Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, nhờ đó nâng caothu nhập và phân tán rủi ro cho NH Mặc dù các khoản tài trợ theo hình thứcCVTD là nhỏ, nhưng với số lượng các khoản này lại rất lớn (đối tượng có nhucầu vay tiêu dùng bao gồm tất cả các thành phần trong xã hội), vì thế tổng quy
mô tài trợ là rất lớn Bên cạnh đó, lãi suất của các khoản tài trợ theo hình thứcnày là rất cao (bởi người nhận tài trợ họ chỉ quan tâm đến thoả mãn nhu cầutrước mắt mà họ được hưởng, họ không mấy quan tâm đến lãi suất phải trả)nên đã mang lại cho NH một tỷ suất lợi nhuận tương đối lớn trong tổng lợinhuận của NH.Đặc biệt, với NH có quy mô nhỏ, uy tín chưa cao vv, khó cóthể cạnh tranh được với các NH có quy mô lớn, uy tín cao trong việc giànhnhững KH lớn (thường là các tổ chức mà nhu cầu vay vốn đáp ứng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh), hoặc có những khi nhờ những mối quan hệ tốt cóthể giành được KH, nhưng NH lại không thể đáp ứng được quy mô khoản vaycủa họ thì thị trường CVTD là vô cùng quan trọng đối với các NH
ü Đối với người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có tác dụng đặc biệt với những người có thu nhậpthấp và trung bình Thông qua nghiệp vụ CVTD, họ sẽ được hưởng các dịch
vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài chính như mua sắm các hàng hoáthiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay trong trường hợp chi tiêucấp bách như nhu cầu về y tế
Có thể nói rằng bất cứ một người nào đều mong muốn được thoả mãnnhững nhu cầu của riêng mình bắt đầu từ những hàng hoá tất yếu rồi đếnnhững hàng hoá xa xỉ hơn Tuy nhiên thực tế là một người trẻ lại chưa
Trang 31có đủ khả năng chi trả cho những nhu cầu của mình do đó họ cần thời giantích luỹ tiền, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn ở hiện tạivới khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Có thể nói người tiêu dùng làngười được hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức cho vay nàymang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc khôngchính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tươnglai.
ü Đối với nền kinh tế - xã hội
Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu về hànghoá tiêu dùng của dân cư Mức cầu đó chính là số lượng và mức độ của cácnhu cầu có khả năng thanh toán Việc phát triển hoạt động CVTD của cácNHTM sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán đó hay nóicách khác đây chính là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làm chonền kinh tế trở nên năng động hơn
Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên thị trường hàng hoá tiêudùng cũng theo đó mà trở nên sôi động hơn, góp phần quan trọng trong việcnâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, thúc đẩy nền kinh tếphát triển Bên cạnh đó, Nhà nước cũng sẽ đạt được các mục tiêu kinh tế – xãhội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập,giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống chongười dân Tóm lại, CVTD sẽ giúp tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn địnhnhằm phát triển đất nước
1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Phân tích mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Khi tiến hành CVTD, xét về cụ thể, NH có thể nhắm đến những mụctiêu khác nhau Đó có thể là:
Trang 32- Góp phần phát triển hoạt động cho vay, tăng quy mô và đạt mục tiêucuối cùng là lợi nhuận Việc mở rộng qui mô cho vay sẽ giúp NH có thể mởrộng được hoạt động và KH có thể dễ dàng tiếp cận được với nguồn tài chính.
- Chiếm lĩnh thị phần, tăng năng lực cạnh tranh với các NHTM trên địabàn CVTD giúp NH mở rộng quan hệ với KH, từ đó tăng khả năng huy độngcác loại tiền gửi cho NH
- Cùng với các hoạt động cho vay khác, NH hướng đến chất lượng cho vay ngày càng tốt hơn, tăng uy tín và khẳng định thương hiệu của mình trên
- Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, nhờ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro trong NH
Với các mục tiêu trên, tùy theo từng thời kỳ mà NH thường kết hợp một
số mục tiêu, trong đó có mục tiêu chính và các mục tiêu còn lại bổ trợ
1.2.2 Phân tích các nội dung hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Tương ứng với các mục tiêu trên, NH cũng tiến hành các nội dung, biện
pháp để đạt được các mục tiêu Cụ thể như sau :
- Tăng quy mô CVTD: Nội dung này phản ánh sự phát triển của CVTD theo chiều rộng NH muốn tăng quy mô thì phải thực hiện việc :
+ Tăng dư nợ CVTD: Để tăng dư nợ CVTD NH cần đẩy mạnh hoạtđộng CVTD đối với mọi đối tượng KH cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vayvốn tiêu dùng và thỏa mãn được những yêu cầu cho vay của NH Dư nợCVTD tăng cho thấy sự tăng trưởng không ngừng về quy mô CVTD và khảnăng CVTD của NH
+ Tăng quy mô vay bình quân của KH: Một khi phát triển quy môCVTD, NH không chỉ quan tâm đến việc thực hiện tăng số lượng KH và dư
nợ CVTD mà các NH phải chú ý tới việc gia tăng mức dư nợ bình quân/KH
+ Mở rộng, phát triển thị phần CVTD: Các NH phát triển CVTD cầnphải mở rộng phạm vi hoạt động Chính sự mở rộng phạm vi hoạt động càng
Trang 33chứng tỏ uy tín NH đang tăng lên do đó lượng KH cũng gia tăng Ngoài ra,việc phát triển thị phần CVTD càng chứng tỏ khả năng chiếm lĩnh thị trườngCVTD trên địa bàn của NH đang ở mức độ nào, với tốc độ phát triển ra sao.
Từ đó NH sẽ có chiến lược phát triển CVTD nhằm đạt được một vị trí tốttrong lĩnh vực này
+ Tăng số lượng KH vay tiêu dùng: Số lượng KH là lượng KH mà NHhiện có và những KH có nhu cầu vay tiêu dùng mà NH đang hướng đến.Việctăng quy mô CVTD có nghĩa là sự thỏa mãn tối đa nhu cầu hợp lý của KH vềkhối lượng cũng cấp, sự đa dạng về các hình thức CVTD cũng như các dịch
vụ kèm theo KH là nhân tố quyết định sự thành công trong hoạt động của
NH Mục tiêu của CVTD là sự gia tăng số lượng KH Do đó các NH vừa thựchiện duy trì lượng KH đã và đang giao dịch với NH vừa đồng thời tìm kiếmphát triển KH mới khi khai thác phân khúc thị trường mới Tăng số lượng KH
là một nội dung cơ bản phản ánh sự phát triển quy mô CVTD
- Đa dạng hóa sản phẩm CVTD: NH phải chú trọng đến việc đưa ramột chính sách sản phẩm CVTD đa dạng, phong phú, khác biệt và phù hợpvới tình hình nền kinh tế, xu hướng tiêu dùng, khả năng thu nhập và nhu cầucủa KH Đồng thời, NH phải xây dựng một cơ cấu dư nợ CVTD theo thờigian, theo từng sản phẩm hợp lý Từ đó cho thấy rằng đa dạng hóa dịch vụCVTD là một chiến lựợc marketing hoàn hảo cho NH nhằm phân tán và giảmrủi ro, mang lại lợi nhuận kinh tế cho NH
- Nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD: Để giúp NH tăng quy mô CVTDhơn nữa thì không thể xem nhẹ yếu tố chất lượng dịch vụ CVTD do NH cungứng Cụ thể, NH cần quan tâm đến việc đánh giá sự hài lòng của KH sử dụngsản phẩm CVTD Điều này giúp NH nâng cao sự hài lòng của KH và duy trìđược lòng trung thành của KH
- Kiểm soát rủi ro CVTD: Một khoản CVTD tốt được hiểu là vốn vay
Trang 34NH đáp ứng kịp thời, đầy đủ, thỏa mãn nhu cầu của KH và từ đó KH hoàn trảđầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH Giúp NH hạn chế nợ xấu gia tăngtrong CVTD, giảm tỷ lệ nợ xấu, giảm trích lập dự phòng rủi ro, giảm chi phídẫn đến tăng thu nhập cho NH Kiểm soát rủi ro CVTD được đánh giá chủyếu thông qua tỷ lệ nợ xấu CVTD của NH Do đó, NH phải tăng cường việckiểm soát CVTD trước, trong và sau khi cho vay một cách chặt chẽ hơn.
- Tăng trưởng thu nhập CVTD : Hoạt động CVTD có hiệu quả haykhông thường được đánh giá thông qua chỉ tiêu khả năng sinh lời hay hiệuquả kinh doanh CVTD Nghĩa là, cứ 1 đồng dư nợ CVTD thì mang về cho NHbao nhiều đồng lợi nhuận Song chỉ tiêu này rất khó xác định, nên đánh giá vềhiệu quả tài chính của việc phát triển CVTD chỉ có thể đánh giá dựa trên mứcthu nhập ròng (lãi gộp) từ CVTD của NH ở mức độ nào
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
Có nhiều tiêu chí phản ánh hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng, trong đánh giá cho vay tiêu dùng người ta chỉ sử dụng các tiêu chí sau:
a Nhóm tiêu chí phản ánh tăng trưởng quy mô hoạt động CVTD
a.1 Tiêu chí tăng trưởng dư nợ CVTD
v Dư nợ CVTD
Dư nợ CVTD đây là tiêu chí phản ánh lượng vốn CVTD của NH đãđược giải ngân tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu dư nợ được tính bằng sốtuyệt đối Dư nợ CVTD cao chứng tỏ NH cho vay được nhiều, uy tín NHtương đối tốt, có khả năng thu hút được KH Ngược lại, khi dư nợ cho vaythấp chứng tỏ NH không có khả năng mở rộng và phát triển cho vay, khả năngtiếp thị của NH kém Mặc dù vậy không thể chỉ dựa vào chỉ tiêu này để đánhgiá chất lượng CVTD là cao hay thấp mà phải xem xét chính sách tín dụngcủa NH cũng như xét đến mức độ an toàn và khả năng sinh lời của các khoảnCVTD
Trang 35v Tăng trưởng dư nợ CVTD
Tăng trưởng dư nợ CVTD là chỉ tiêu phản ánh tốc độ tăng/ giảm dư nợCVTD qua các năm Được xác định theo công thức sau:
Tăng trưởng = Dư nợ CVTDcuối năm t - Dư nợ CVTDcuối năm (t-1) x 100%
dư nợ CVTD Dư nợ CVTDcuối năm (t-1)
v Tỷ trọng dư nợ CVTD
Tỷ trọng dư nợ = Dư nợ CVTD x 100%
CVTD Tổng dư nợ cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô CVTD chiếm bao nhiêu phần trăm tronghoạt động cho vay của NH ở cùng thời kỳ
a.2 Số lượng KH trong CVTD
Số lượng KH là tổng số KH đến giao dịch vay vốn tiêu dùng tại NHtrong một thời kỳ nhất định Đây là tiêu chí đánh giá việc phát triển CVTD đạtđược kết quả như thế nào Có thể nói rằng số lượng các khoản vay tăng chứng
tỏ NH đang gia tăng số lượng KH trong hoạt động CVTD qua các năm, qua
đó cũng càng thể hiện được việc NH đang đẩy mạnh, gia tăng thị phần trongmảng CVTD
a.3 Dư nợ bình quân CVTD trên một KH
Tiêu chí này cho biết bình quân dư nợ trên một KH trong năm t là baonhiêu Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ CVTD chiếm một vị trí quan trọng tronghoạt động tín dụng của NH
CVTD trên 1 KH Số lượng KH vay tiêu dùng
Tiêu chí này được so sánh qua các năm nhằm phản ánh sự tăng trưởngtrong nhu cầu tiêu dùng của KH đồng thời đánh giá mức độ phát triển CVTDcủa một NH
Trang 36b Tiêu chí về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ CVTD
Tiêu chí này phản ánh sự đa dạng hóa các sản phẩm CVTD mà NHđang cung cấp cho KH như cho vay thấu chi, cho vay mua nhà ở, cho vaymua ô tô, cho vay tín chấp, cho vay có TSĐB, cho vay du học,… Khi các sảnphẩm CVTD ngày càng đa dạng và phong phú thì sẽ đáp ứng được nhu cầuvay vốn ngày càng nhiều của KH Như vậy, có thể nói rằng việc đa dạng hóacác sản phẩm dịch vụ CVTD góp phần rất lớn vào việc tăng quy mô CVTD
b.1 Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm
Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm Thể hiện ở
tỷ trọng cho vay của từng loại hình sản phẩm CVTD như cho vay mua nhà,cho vay mua ô tô, cho vay thấu chi, cho vay du học, cho vay cầm cố, chiếtkhấu giấy tờ có giá, Thẻ tiết kiệm….
Tỷ trọng dư nợ CVTD Dư nợ CVTD theo sản phẩm
b.2 Cơ cấu dư nợ CVTD theo thời hạn vay
Tỷ trọng dư nợ CVTD Dư nợ CVTD theo thời hạn
Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ CVTD chủ yếu tập trung vào loạihình ngắn hạn hay dài hạn để từ đó giúp NH khai thác tốt đối tượng KH.Thông qua đó phần nào giúp NH nhìn nhận rằng nếu kết cấu dư nợ quá tậptrung vào loại hình CVTD dài hạn như vậy NH sẽ phải đối diện với rủi ro lớn
do mức độ tập trung vốn cao Xuất phát từ nhìn nhận đó yêu cầu NH cần phải
có một chính sách lãi suất phù hợp hơn với mức độ rủi ro mà NH phải gánhchịu khi CVTD dài hạn Từ đó giúp NH đưa ra một chính sách lãi suất phùhợp để phát triển đồng đều sản phẩm CVTD ngắn hạn hoặc dài hạn
Trang 37c Tiêu chí phản ánh chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng
Trong xu thế cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, chất lượng hoạt động luôn
là vấn đề quan tâm của mọi NH Nhưng đây là một khái niệm mang tính chấtđịnh lượng, chúng ta không thể xác định dựa trên một con số cụ thể được màphải đánh giá nó qua quan điểm chủ quan của KH, những tín hiệu mà CBTDnhận biết được qua quá trình giao dịch: sự tin cậy, cảm tình, thông cảm của
KH trong hoạt động này Có thể đánh giá qua các chỉ tiêu:
- Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ CVTD
- Thủ tục giao dịch khi KH đến vay nhằm mục đích tiêu dùng
- Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm: thủ tục thẩm định tài chính, mục đích sử dụng vốn, thủ tục thẩm định tài sản đảm bảo
d Tiêu chí về kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD
Đánh giá việc kiểm soát rủi ro tín dụng trong hoạt động CVTD, các NHthường sử dụng các chỉ tiêu như tỷ lệ nợ xấu CVTD, tỷ lệ xóa nợ ròng trongCVTD, tỷ lệ trích trích lập dự phòng trong CVTD Tuy nhiên chỉ tiêu chủ yếutrong việc kiểm soát rủi ro tín dụng CVTD thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu CVTD
Tỷ lệ nợ xấu CVTD (%) = Nợ xấu CVTD/ Dư nợ CVTD.
Tỷ lệ này cho biết trong 100 đồng dư nợ CVTD thì có bao nhiêu đồng
nợ xấu Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ nợ xấu CVTD nhiều và chiếm tỷ trọnglớn trong tổng dư nợ CVTD, điều đó đồng nghĩa với chất lượng CVTD kém
và ngược lại
e Tiêu chí tăng trưởng thu nhập CVTD
e.1 Tỷ trọng thu lãi từ CVTD
Tỷ trọng thu lãi từ = Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng
CVTD Tổng thu lãi từ hoạt động cho vay
Trang 38Chỉ tiêu này cho biết hoạt động CVTD đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi
từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còn giúp việc xây dựng định hướng pháttriển hoạt động CVTD
e.2 Tăng trưởng thu nhập ròng của CVTD
Tăng trưởng Thu nhập ròng CVTDnăm t - Thu nhập ròng CVTDnăm (t-1)
ü Khả năng tài chính của KH :
Được đánh giá là nguồn trả nợ tốt nhất cho khoản vay tiêu dùng Vớiđối tượng KH cá nhân và hộ gia đình thì khả năng tài chính chủ yếu từ nguồnthu nhập qua hoạt động tham gia lao động của bản thân Chính vì vậy, một KH
có nguồn thu nhập thường xuyên, ổn định sẽ luôn đảm bảo chắc chắn chonghĩa vụ hoàn trả những khoản nợ vay tiêu dùng cho NH Do đó, các NH luônchào đón các đối tượng vay tiêu dùng có nguồn thu nhập ổn định Như vậy,chính khả năng tài chính của KH tố sẽ quyết định việc phát triển CVTD haygia tăng lượng KH vay tiêu dùng với hệ số rủi ro thấp
ü Đạo đức của KH
Đạo đức của KHlà một nhân tố tiềm ẩn cảm tính cũng hết sức quan trọng trong việc gây ảnh hưởng tới CVTD Nhân tố này được xem là rủi ro
Trang 39hàng đầu cho hoạt động CVTD Nếu KH là người có đạo đức tốt, có thiện chítrả nợ thì tất yếu rủi ro CVTD thấp từ đó tạo động lực cho NH tiến hành pháttriển, mở rộng hoạt động CVTD, hơn nữa các NH cũng bớt khắt khe trong cácquy định cho vay Ngược lại, tất yếu sẽ trở thành rào cản hoạt động CVTD.
ü Tài sản bảo đảm của KH
Tài sản bảo đảm của KH được xem như là một nguồn thu nợ thứ hai,hay nói chính xác hơn đây chính là nguồn thu mang tính dự phòng rủi ro vàgiúp tăng mức độ an toàn trong hoạt động CVTD của NH Tuy nhiên, việc
NH đưa ra quyết định cấp tín dụng cho KH không quá bị chi phối bởi yếu tốnày mà phục thuộc khá nhiều vào kết quả của khâu phân tích, thẩm định tíndụng Trong CVTD thì chủ yếu dựa vào bước phân tích khả năng tài chínhcủa KH, thiện chí trả nợ của KH để đưa ra quyết định đồng ý cho vay haykhông
1.3.2 Nhân tố từ phía Ngân hàng
Sự phát triển hoạt động CVTD ở một NHTM chủ yếu do chính nội lựccủa NH quyết định Bao gồm các nhân tố như :
ü Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hang
Đối tượng kinh doanh của NH là tiền tệ nên quy mô vốn và tình hình tàichính của một NH đóng vai trò quan trọng Quy mô vốn càng lớn, các chỉ tiêutài chính trên các báo cáo càng lành mạnh thì càng tạo tâm lý yên tâm chokhách hàng Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ CVTD mới, ứngdụng công nghệ vào hoạt động CVTD… luôn gắn liền với việc đầu tư muasắm thiết bị mới, phần mềm mới…Giá trị các khoản đầu tư này thường khálớn nên với các NH có quy mô nhỏ thì không thể thực hiện nổi Vậy, với quy
mô vốn lớn NH không những tạo cho mình thế chủ động trước mọi hoạt động
mà còn tạo cho mình khả năng đứng vững trước các đối thủ cạnh tranh
Trang 40Ngày nay các NH ngày càng mở rộng quy mô bằng cách gia tăng nguồnvốn tự có hay thực hiện các biện pháp sát nhập các NH, qua đó phần nào giúpcác NH có lượng vốn tự có cao hơn và có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuậntiện giao dịch với KH Mặt khác, yếu tốuy tín, hình ảnh, thương hiệu củaNHluôn được nâng cao liên tục, việc làm này nhằm mục đích tác động đếnlượng KH đến giao dịch với NH.
Chính vì vậy, hai yếu tố khả năng phát triển và quy mô NH gây ảnhhưởng đến sự phát triển của CVTD khá rõ nét
ü Chính sách tín dụng của Ngân hàng :
Chính sách tín dụng bao gồm có chính sách về KH, quy mô và giới hạntín dụng, lãi suất và phí tín dụng, thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, quy định vềTSBĐ, cách thức thanh toán nợ, … Bao hàm các yếu tố đó nên chính sách tíndụng được xem như một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triểncủa hoạt động CVTD Chẳng hạn như chính sách chăm sóc KH trước và saukhi cho vay có chu đáo hay không, hay các quy định về lãi suất và phí cho vaycao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân haykhông, các quy định về thời hạn cho vay và kỳ hạn nợ, TSBĐ, phương thứcgiải ngân và thanh toán nên như thế nào là phù hợp với KH vay Thủ tục xinvay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dàitrong bao lâu Hay nói cách khác, chính sách tín dụng sẽ đưa ra những chỉdẫn, khung tham chiếu cụ thể, chi tiết để CBTD xem xét các khoản CVTDphát sinh Chính vì vậy, để phát triển CVTD trong từng thời kỳ, từng giai đoạnnhất định NH cần phải nỗ lực hơn trong việc đưa ra những chính sách tín dụnghợp lý nhất, phù hợp nhất đối với từng loại KH cá nhân, hộ gia đình Có nhưvậy thì mới giúp mảng CVTD tại NH ngày càng phát triển bền vững hơn