1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đak nông

98 239 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngânhàng thương mại; - Phân tích các khía cạnh khác nhau qua đó đánh giá thực trạng cho vaytiêu dùng t

Trang 1

PHẠM VĂN HƯNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 2

PHẠM VĂN HƯNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNGNgười hướng dẫn khoa học: PGS TS Lâm Chí Dũng

Đà Nẵng – Năm 2016

Trang 3

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Người cam đoan

Phạm Văn Hưng

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết cấu luận văn 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 6

1.1.1 Tín dụng Ngân hàng 6

1.1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM 10

1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 23

1.2.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài 23

1.2.2 Nhóm các nhân tố bên trong 26

1.3 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM 28

1.3.1 Mục đích phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 28

1.3.2 Nội dung, tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM theo từng nội dung 28

Kết luận chương 1 33

Trang 5

NHÁNH ĐĂK NÔNG 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 34

2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đak Nông 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh 36

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 42

2.2.1 Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Đăk Nông trong thời gian qua 42

2.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay tiêu dùng của NH44 2.2.3 Phân tích tình hình triển khai các hoạt động nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng đã đề ra 45

2.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV - Chi nhánh Ðắk Nông 51

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV ĐĂK NÔNG 56

2.3.1 Những mặt thành công 56

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 57

Kết luận chương 2 62

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG 63

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63

3.1.1 Chiến lược phát triển đến năm 2020 của BIDV 63

Trang 6

3.1.3 Định hướng cho vay tiêu dùng của BIDV Đak Nông 66

3.1.4 Kết luận rút ra từ phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian qua .67

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI BIDV ĐĂK NÔNG 68

3.2.1 Chủ động tiếp cận khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng, đáp ứng tốt với động thái cạnh tranh trên thị trường 68

3.2.2 Đổi mới cơ cấu cho vay tiêu dùng theo hướng khắc phục các mặt bất cập trong cơ cấu 69

3.2.3 Hoàn thiện một số mặt trong chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc khách hàng vay tiêu dùng 71

3.2.4 Đổi mới công tác quảng bá sản phẩm, củng cố quan hệ với các đối tác liên kết trong cho vay tiêu dùng 73

3.2.5 Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 75

3.2.6 Chú trong hơn công tác nhân sự, tiếp tục hoàn thiện cơ chế khuyến khích cũng như chế độ trách nhiệm 79

3.3 KIẾN NGHỊ 81

3.3.1 Với Chính phủ và các cơ quan liên quan 81

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 83

3.3.3 Đối với BIDV 84

Kết luận chương 3 86

KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

bảng Tên bảng Trang

2.1 Kết quả huy động vốn của BIDV – CN Dak Nông trong

2.2 Dư nợ và chất lượng tín dụng của hoạt động cho vay

2.3 Kết qủa tài chính của Chi nhánh qua 3 năm 2013 –

2.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại BIDV Đak Nông 512.5 Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/KH 52

2.7 Cơ cấu dư nợ CVTD theo hình thức đảm bảo 53

2.9 Thị phần CVTD của BIDV Đak Nông trên địa bàn 542.10 Thực trạng rủi ro tín dụng trong CVTD 55

Trang 9

sơ đồ Tên sơ đồ Trang

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cho vay tiêu dùng là một loại dịch vụ vừa đáp ứng được nhu cầu củakhu vực dân cư vừa phù hợp với lợi ích của các NHTM Vì vây, hoạt độngcho vay tiêu dùng là một hoạt động đang được các NHTM quan tâm phát triểnnằm trong xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển – CN Đak Nông hoạt động cho vaytiêu dùng cũng rất được chú trọng theo định hướng chung của Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam Hoạt động này đã đạt được nhiều thànhtựu quan trọng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tín dụng cũng như năng lựcsinh lời của Chi nhánh Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số điểm bất cập, hạnchế cần được nhận thức thấu đáo để có giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo hoànthành các mục tiêu mà NH đề ra cho hoạt động này

Đề có cơ sở hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánhBIDV Đak Nông nhằm làm cho hoạt động này đạt được các mục tiêu phù hợpvới chiến lược kinh doanh của NH trong thời gian tới, cần tiến hành phân tíchtoàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong thời

gian qua Do đó, học viên đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu

dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đak Nông” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

2 Câu hỏi nghiên cứu

- Đặc điểm cho vay tiêu dùng là gì? Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạtđộng cho vay tiêu dùng? Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt độngcho vay tiêu dùng là gì?

- Kết quả và diễn biến của hoạt động cho vay tiêu dùng của BIDV ĐăkNông thời gian qua như thế nào? Những mặt thành công và những vấn đề cònhạn chế trong quá trình cho vay tiêu dùng tại BIDV Đăk Nông?

Trang 11

- BIDV Đak Nông cần tiến hành những giải pháp chủ yếu gì để hoànthiện hoạt động cho vay tiêu dùng?

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngânhàng thương mại;

- Phân tích các khía cạnh khác nhau qua đó đánh giá thực trạng cho vaytiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhĐak Nông

- - Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất các khuyến nghị về giải phápnhằm đạt được các mục tiêu cho vay tiêu dùng mà Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đak Nôn đề ra cho thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Những vấn đề lý luận về cho vay tiêu dùng của NHTM vàthực tiễn cho vay tiêu dùng tại chi nhánh BIDV Đăk Nông

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử

Trang 12

tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, tư duy logic, phân tích hệthống, …, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để giải quyết các vấn đề liênquan của luận văn.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về lý luận: Hệ thống hoá, phân tích, lý giải một số khía cạnh lý luận

cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêudùng tại NHTM

- Về thực tiễn: Đề tài đã thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá các mặtcủa hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Đak Nông Trên cơ sở đó đề xuấtnhững giải pháp cũng như kiến nghị có khả năng ứng dụng vào hoạt động củaChi nhánh Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng có giá trị tham khảo nhất địnhđối với những Chi nhánh NH có điều kiện tương tự

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chươngChương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tíchhoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Chương 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Nông

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1 Luận văn “ Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại NgânhàngTMCP Sài Gòn Chi Nhánh Đà Nẵng” của Lưu Thị Minh Hà (2011)

Luận văn đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ những vấn đề lý luận cơbản về cho vay tiêu dùng Tác giả đã phân tích được những đặc điểm của chovay tiêu dùng, từ đó đánh giá, phân tích những yếu tố liên quan để xây dựng

hệ thống các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 13

Trên cơ sở vận dụng các tiêu chí để đánh gía kết quả mở rộng cho vaytiêu dùng , tác giả đã đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tếgiúp mở rộng cho vay tiêu dùng sát với mục tiêu chung của Ngân hàng.

2 Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn

Hà Nội Chi nhánh Đà Nẵng” Luận văn Cao học, Đại học Đà Nẵng, Đinh Thị

Mỹ Lệ, 2013

Tiếp cận cơ bản của đề tài này là phát triẻn hoạt động cho vay tiêudùng Để phù hợp với cách tiếp cận đó, luận văn đã nêu quan niệm về pháttriển hoạt động cho vay tiêu dùng Trên cơ sở dó, luận văn nêu các tiêu chíđánh gái kết quả pahts triển hoạt động cho vay tiêu dùng Trong chương2,luận văn tiến hành đánh giá quá trình phát triển cho vay tiêu dùng của Chinhánh SHB Đà Nẵng

Trên cơ sở đánh gái về hạn chế và nguyên nhân của hạn chế cản trở quátrình páht triển hoạt động cho vay tiêu dùng, Luận văn đề xuất những giảipháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng về các mặt: quy mô, cơcấu, chất lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của chinhánh SHB Đà nẵng

3 Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàngTMCP Quân Đội - CN Daklak “, Tác giả Nguyễn Thị Chiến, Đại học ĐàNẵng, 2014

Luận văn đã triển khai bảo đảm tính nhất quán và logic kết nối giữa cácchương Nội dung phân tích đề cập khá toàn diện và kết hợp với tiêu chí đánhgiá và trên cơ sở đó đã đề xuất được những giải pháp có cơ sở thực tiễn vàphù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài Tuy nhiên, đề tàiđược nghiên cứu ở một đơn vị khác với nhiều điểm đặc thù

Trang 14

4 Luận văn Thạc sỹ “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đak Lak” Tác giả:Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ, Đại học Đà Nẵng, bảo vệ 2014.

Luận văn tiếp cận đề tài dưới góc độ hoàn thiện hoạt động cho vay tiêudùng tại một Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam.Phù hợp với cách tiếp cận này, tác giả đã nêu các tiêu chí đánh gía kết quảhoạt động cho vay tiêu dùng Luận văn cũng đã triển khai cách tiếp cận nhấtquán khi đặt trọng tâm vào việc đánh giá các hoạt động mà NH đã triển khainhằm đạt mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng Các giải pháp đề xuấtcũng bám sát trọng tâm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh,nhất quán với logic đã được trình bày ở chương I

Một số kết quả nghiên cứu trong các đề tài nói trên, đề tài này có thểtiếp thu, kế thừa nhưng vì cách tiếp cận đề tài khác hoặc phạm vi nghiên cứukhác nên đồi hỏi đề tài phải có những phát triển mới

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Tín dụng Ngân hàng

a Khái niệm và bản chất của tín dụng

Tín dụng ra đời khi xã hội có sự phân công lao động và xuất hiện chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất Mặt khác, do điều kiện thiên nhiên, điều kiệnsản xuất luôn luôn có rủi ro đòi hỏi phải có sư vay mượn nhau để điều hoàcuộc sống Do vậy, hình thức tín dụng sơ khai bằng hiện vật xuất hiện

Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưngbất kỳ phương thức nào, tín dụng biểu hiện ra ngoài như là sự vay mượn lẫnnhau tạm thời một số tiền tệ

Vậy, Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đivay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theonhững điều kiện mà hai bên thoả thuận

Từ khái niệm Tín dụng cho thấy bản chất tín dụng thể hiện qua các đặctrưng chủ yếu sau:

- Quan hệ tín dụng là giao dịch chỉ chuyển dịch quyền sử dụng tài sản.Thông thường tín dụng chủ yếu là cho vay bằng tiền Nhưng do nhu cầu củangười vay ngày càng đa dạng nên cần có sự đa dạng hoá trong hoạt động tíndụng của ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở cho sự ra đời của các hình thứctín dụng như cho thuê vận hành, cho thuê tài chính bằng tài sản hữu hình nhưmáy móc, thiết bị, nhà xưởng, văn phòng làm việc

- Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả

Trang 16

vốn lẫn lãi Nghĩa là, các chủ thể trong nền kinh tế được cấp tín dụng có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn và lãi cho bên cấp tín dụng khi đến hạnthanh toán.

- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên niềm tin vào khả năng hoàn trảcủa người đi vay Khả năng trả nợ món vay một cách tốt nhất, được coi làthước đo mức độ tín nhiệm của người đi vay đối với người cho vay

b Các nguyên tắc cơ bản của TD

Xuất phát từ bản chất của TD là phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi

Vì vậy, hoạt động TD phải dựa trên các nguyên tắc sau:

(i) Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và cóhiệu quả:

Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triểncân đối, thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, cókhả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trại nợ gốc và lãivay không, mức độ mạo hiểm như thế nào

Tính mục đích của TD thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tượng cho vay, baogồm cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì? Cho vay có mục đích không chỉgiới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tượng cụ thể như chovay để trả tiền mua đối tượng cụ thể; mà phải hướng việc cho vay vào nhữngkhâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả

Khi việc cho vay được thực hiện một cách có mục đích thì khả năngmang lại hiệu quả là điều gần như chắc chắn

(ii) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi

Nguyên tắc này thể hiện đầy đủ bản chất của TD là sự hoàn trả trọnvẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹcho vay (T-T’) Nó cũng bảo đảm tôn trọng qui luật lưu thông tiền TD: Tiền

TD thường xuyên quay trở về nơi phát hành ra nó

Trang 17

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phải sử dụng công cụ kỳ hạn nợ.Xác định một kỳ hạn nợ hợp lý, tổ chức thu nợ nhanh chóng kịp thời, điều

đó vừa đảm bảo cho hoạt động của NH được tiến hành thường xuyên liên tục,vừa thúc đẩy các tổ chức đi vay quan tâm hoàn thành đúng thời hạn kế hoạch

và hợp đồng kinh tế

(iii) Cho vay có bảo đảm

Thực chất của nguyên tắc này là sự đảm bảo khả năng thu hồi nợ cho tổchức TD Có nhiều hình thức bảo đảm khác nhau: thế chấp, tín chấp, bảolãnh, cầm cố, Hiện nay vấn đề cho vay có bảo đảm ở nước ta được xem xétdưới nhiều góc độ Trong một chừng mực nào đó sự bảo đảm tốt nhất cho mộtkhoản vay chính là tính khả thi của dự án xin vay đó Và vì thế việc thẩm định

dự án cho vay chiếm tầm quan trọng hàng đầu

c Tín dụng ngân hàng

(i) Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là hoạt động mà ngân hàng cấp tín dụng cho kháchhàng dưới hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ cógiá, cho thuê tài chính và các hình thức khác

Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất địnhvới một khoản chi phí nhất định

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nộidung:

-Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12), định nghĩa hoạt động Cấp

Trang 18

tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Để có cơ sở để tiếp cận một cách nhất quán các hoạt động cấp tín dụngcủa ngân hàng thương mại, cần có định nghĩa rõ ràng và hợp chuẩn pháp lýcho các hình thức cấp tín dụng nói ở trên:

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc

cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xácđịnh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên

mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phảithu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứngdịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín

dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặcthực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ vàhoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi

các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trướckhi đến hạn thanh toán

- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ

có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán

- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên

cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau đây:

Trang 19

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhậnchuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận củahai bên;

+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền

ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế củatài sản cho thuê tại thời điểm mua lại;

+ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cầnthiết để khấu hao tài sản cho thuê đó;

+ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tàichính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

1.1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng của NHTM

a Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng

Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển và sức ép cạnh tranh ngàycàng khốc liệt trong hệ thống ngân hàng đã buộc các ngân hàng thay đổi và

mở rộng các dịch vụ cung ứng của mình nhằm nâng cao sức cạnh tranh Đểlàm được điều này yêu cầu ngân hàng phải đa dạng hóa các sản phẩm củamình, không chỉ dừng lại ở các sản phẩm truyền thống là huy động vốn, tíndụng, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ… mà còn phát triển các sản phẩm mớinhư cho vay tiêu dùng, tư vấn, dịch vụ cho thuê két, dịch vụ ngân hàng trọngói…

Có thể thấy tín dụng tiêu dùng ra đời chính từ sự phát triển của nền kinh

tế thị trường cộng với sự canh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống ngânhàng Một lý do khác khiến tín dụng tiêu dùng ra đời và phát triển là việc giảiquyết hai mâu thuẫn Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng với khả năngthanh toán của cá nhân người tiêu dùng và mâu thuẫn giữa sản xuất hàng hóavới tiêu thụ hàng hóa

Với mâu thuân thứ nhất, người tiêu dùng hay còn gọi là người nhận tài

Trang 20

trợ, là những người thuộc mọi tầng lớp dân cư, không phân biệt màu da, lứatuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn… là những người có công việc và thunhập ổn định, có nhu cầu mua sắm nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống khichưa có đủ khả năng thanh toán để thực hiện những mong muốn trên Thuậtngữ “nhu cầu” ở đây được hiểu theo ba mức độ khác nhau là nhu cầu tựnhiên, mong muốn và yêu cầu.

Trong khi nhu cầu tự nhiên là vô hạn thì nhu cầu có khả năng thanhtoán là hữu hạn Để biến nhu cầu tự nhiên thành nhu cầu có khả năng thanhtoán thì phải tính đến tình trạng thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng.Trên thực tế, người tiêu dùng không thể có ngay được các khoản thu nhập,các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải qua quá trình tích lũy lâu dài, có thểgần cả đời người Do đó, thông qua việc cấp tín dụng, ngân hàng đã cho phépkhách hàng được sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán

Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuẫn giữa việc sản xuất hàng hóa với tiêuthụ hàng hóa của các nhà sản xuất kinh doanh Những người sản xuất chỉ đạtđược hiệu quả trong hoạt động của mình khi họ nắm bắt được nhu cầu củangười tiêu dùng và đáp ứng tốt nhu cầu này Các công ty thương mại lớn cóthể cho phép các công ty con của mình bán chịu hàng hóa cho khách hàng,chủ yếu là bán trả góp để nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, trongtrường hợp này, thường thì người tiêu dùng chỉ được thỏa mãn với một số loạihàng hóa nhất định Khắc phục được nhược điểm đó, các tổ chức tín dụng cóthể đáp ứng nhu cầu về nhiều loại hàng hóa khác nhau do các công ty thươngmại khác nhau cung cấp thông qua tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho ngườitiêu dùng

Cho vay tiêu dùng ra đời đã giúp những người có tiền sử dụng tiền củamình một cách hiệu quả thông qua việc cho vay Nhưng quan trọng hơn,CVTD đáp ứng được nhu cầu vượt quá khả năng thanh toán, nâng cao mức

Trang 21

sống của người tiêu dùng, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ cho người bán, giúpquá trình lưu thông hàng hóa từ khâu sản xuất đến tiêu dùng được thông suốt

và hiệu quả

Ngày nay, lĩnh vực CVTD đang phát triển mạnh mẽ Nhiều công tychuyên môn hoá đã tìm kiếm nhiều dạng dịch vụ khác nhau và hiện đang mởrộng dần ra, phù hợp với việc cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ Lĩnhvực này cũng không còn chỉ do các ngân hàng và công ty tài chính thực hiệnnữa mà các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, dịch vụ tiết kiệm bưuđiện… cùng tham gia cung cấp dịch vụ này

Tại Việt Nam, hoạt động CVTD của NHTM đã phát triển vào nhữngnăm 1993 - 1994, trong thời gian đầu này tập trung nhiều vào cho vay trả góp,các sản phẩm cung ứng còn rất đơn điệu Tuy nhiên, do chưa có hành langpháp lý rõ ràng nên hoạt động được một thời gian các ngân hàng tỏ ra rất lúngtúng trong việc cấp tín dụng theo hình thức này

Hiện nay, khi mà một số văn bản pháp luật hướng dẫn đã ra đời thì lĩnhvực cho vay tiêu dùng ở nước ta lại đang trong xu thế rộ lên, hiện nó đang đượcxem là thị trường tiềm năng và có nhiều điều kiện phát triển mạnh của cácNHTM tại Việt Nam

b Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó Ngân hàng chuyểncho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị(tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên

đã ký kết (về số tiền cấp; thời gian cấp; lãi suất phải trả …) nhằm giúp chokhách hàng có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khảnăng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn

c Đối tượng của cho vay tiêu dùng

Đối tượng của CVTD rất đa dạng, bao gồm những người vay có các

Trang 22

mức thu nhập khác nhau với nhu cầu vay khác nhau Có thể khái quát cácnhóm đối tượng vay vốn với nhu cầu vay vốn khác nhau theo mức thu nhậpnhư sau:

- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập thấp là cán bộ công chức hưởnglương từ Ngân sách nhà nước: Những người có thu nhập thấp thì thôngthường nhu cầu vay để tiêu dùng không cao và bị giới hạn bởi thu nhập, việcvay vốn chỉ nhằm cân đối giữa thu nhập và chi tiêu Họ là những người cóhoàn cảnh khó khăn, rất muốn cải thiện đời sống của mình nhưng bị hạn chế

do thu nhập không đủ để thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ Tuy nhiên, họcũng có mong muốn cuộc sống tốt hơn như bất kỳ những người có thu nhậpcao hơn nào Do đó, ngân hàng cũng cần có các biện pháp phù hợp để thu hútnhững người này đến ngân hàng hiện tại và trong tương lai bởi vì đây là nhómkhách hàng có nguồn thu nhập ổn định từ Ngân sách nhà nước Xét tronghoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam thời gian này thì đây là những khách hàng tiềmnăng đối với các NHTM

- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập trung bình: Khi thu nhập tăng thìnhu cầu cải thiện điều kiện sống của người tiêu dùng cũng tăng Đối vớinhững người thuộc nhóm này thì nhu cầu vay tiêu dùng có hướng tăng trưởngngày càng mạnh so với nhóm đối tượng có thu nhập thấp bởi khoản tích lũycủa nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ có phần ổn định để

có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện tại

- Đối với nhóm đối tượng có thu nhập cao: Nhóm đối tượng này vaytiêu dùng với mục đích nhằm tăng khả năng thanh toán và coi đó như mộtkhoản linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền tích lũy của họ chưa cao hay lợi nhuận

do đầu tư mang lại chưa thu được Mặc dù khoản vay mượn nhằm mục đíchtiêu dùng của họ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sởhữu nhưng lại là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên

Trang 23

ngân hàng tỏ ra quan tâm đặc biệt đến nhóm khách hàng này Do đó, cácNHTM cần dùng những biện pháp thích hợp để tiếp cận và mở rộng nhóm đốitượng này.

d Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

- Qui mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn Vớimục đích vay để tiêu dùng nên các khoản vay thường không lớn Hơn nữa,nhu cầu của dân cư với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc người vaycũng đã có một khoản tiền tích lũy trước đối với các loại tài sản có giá trị lớn.Tuy vậy, vay tiêu dùng lại là nhu cầu vay vốn khá phổ biến, đa dạng vàthường xuyên đối với mọi tầng lớp dân cư nên mặc dù mỗi món vay tiêu dùng

có quy mô nhỏ nhưng do số lượng các khoản vay lớn khiến cho tổng quy môCVTD của các ngân hàng thường khá lớn

- Không như hầu hết các khoản cho vay sản xuất kinh doanh hiện nay

có lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, lãi suất CVTD thường được cốđịnh Khi đưa ra mức lãi suất cho vay cố định này các ngân hàng sẽ phải dựtính đến: Yếu tố lãi suất huy động đầu vào có xu hướng thay đổi như thế nào?Tính đến phần bù rủi ro và chi phí Tuy qui mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng sốlượng các khoản vay lớn nên tổng chi phí lớn Hơn nữa, CVTD còn được xem

là tiềm ẩn nhiều rủi ro nên phần bù rủi ro cũng khá cao Vì thế, lãi suất CVTDthường cao và cố định

- Tính nhạy cảm theo chu kỳ Số lượng các khoản CVTD phụ thuộcvào nhu cầu tiêu dùng của dân cư và cầu có khả năng thanh toán của họ Do

đó, nó có tính nhạy cảm theo chu kỳ Số lượng các khoản CVTD sẽ tăng lêntrong thời kỳ kinh tế phát triển Lúc này, người dân có mức thu nhập tươngđối cao và ổn định, tình hình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan Và ngược lại,trong thời kỳ nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽcảm thấy không mấy tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập của

Trang 24

họ giảm xuống Lúc này, mọi người có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng.

Do đó, việc vay ngân hàng nói chung và vay tiêu dùng nói riêng sẽ hạn chế,làm cho số lượng các khoản CVTD giảm xuống trầm trọng

- Nhìn chung, các khoản CVTD có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnhhưởng của các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội…

nó còn chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân kháchhàng Trong cuộc sống chúng ta không thể lường trước được hết hậu quả donhững rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thiên tai… đặc biệt,hoạt động CVTD phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế suy thoái thìngười tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và cùng với những lolắng về thu nhập, nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngânhàng Ngoài ra, CVTD còn chịu một số rủi ro chủ quan như tình trạng sứckhoẻ, khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình… điều đó tạo nên rủi ro lớncho ngân hàng, hơn nữa thông tin tài chính của đối tượng này rất khó đầy đủ

và chính xác hoàn toàn bởi số lượng các khoản vay rất lớn trong khi số lượngcán bộ tín dụng của ngân hàng thì có hạn Mặt khác, yếu tố đạo đức cá nhânngười tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho ngânhàng

- Đặc điểm về chi phí và lợi nhuận của cho vay tiêu dùng: Do thông tin

cá nhân, lai lịch và tình hình tài chính của khách hàng thường không đầy đủ

và khó thu thập, ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định vàxét duyệt cho vay Hơn thế nữa, do khoản vay có qui mô nhỏ và số lượngkhoản vay rất lớn nên ngân hàng cũng phải chịu một chi phí đáng kể để quản

lý hồ sơ khách hàng Chính vì thế, CVTD trở thành một trong những khoảnmục có chi phí lớn nhất trong hoạt động tín dụng ngân hàng Mặt khác, do rủi

ro và chi phí tính trên một đơn vị tiền tệ của CVTD lớn nên ngân hàng thườngđặt lãi suất cao đối với các khoản CVTD Bên cạnh đó, số lượng các khoản

Trang 25

CVTD rất lớn làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động CVTD của cácNHTM là rất đáng kể.

e Vai trò của cho vay tiêu dùng

- Đối với khách hàng

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chitiêu của khách hàng Nhờ những khoản vay tiêu dùng từ ngân hàng, họ có thểmua sắm những hàng hoá cần thiết, các hàng hoá xa xỉ, có giá trị cao, giúpthoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tàichính hiện tại của họ chưa cho phép Vì vậy, việc ngân hàng thực hiện và pháttriển hoạt động CVTD sẽ mang đến những lợi ích tốt, thiết thực cho kháchhàng Có thể nói rằng, khách hàng chính là những người hưởng lợi nhiều nhất

và trực tiếp những lợi ích mà hình thức CVTD này mang lại

- Đối với ngân hàng

Cho vay tiêu dùng tuy đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng gần đây

nó mới được các NHTM quan tâm mở rộng và phát triển Và loại hình tíndụng này còn khá mới mẻ ở các NHTM Việt Nam Nhưng không phải vì thế

mà phủ nhận vai trò quan trọng của hoạt động CVTD đối với các NHTM Vaitrò ấy được khái quát như sau:

- Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh,nhờ đó góp phần giúp các NHTM tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thunhập và phân tán được rủi ro

Trong điều kiện ngày nay, khi mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tàichính - Ngân hàng ngày càng gay gắt, quyết liệt thì vai trò của CVTD thực sựquan trọng đối với các NHTM, bởi nó góp phần tăng khả năng cạnh tranhgiữa các ngân hàng so với các định chế tài chính khác CVTD, nếu xét vềtổng quy mô thì mức độ rủi ro của nó lớn (do quy mô lớn), nhưng thực tế doquy mô của mỗi khoản cho vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay tiêu

Trang 26

dùng lớn nên ngân hàng có thể phân tán được rủi ro tốt hơn Hơn nữa, do lãisuất CVTD thường cao nên thu nhập của các NHTM từ hoạt động CVTDthường rất lớn.

- Cho vay tiêu dùng giúp các NHTM mở rộng quan hệ với khách hàng

Do tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các Ngân hàng có thểthông qua các khoản CVTD mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các kháchhàng đến với các dịch vụ khác của Ngân hàng Trong khi đó các khoản tíndụng tiêu dùng tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lạirất lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các NHTM có thể sử dụngđược một số lượng vốn lớn Hơn nữa, dân cư là khách hàng tiềm năng lớn củangân hàng, để phát triển bền vững thì các ngân hàng cần phải dựa vào nhómđối tượng này

- Đối với nền kinh tế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm, dịch

vụ tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu củangười tiêu dùng Tuy nhiên, với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn ngườitiêu dùng không thể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt

là những vật dụng đắt tiền Nếu người tiêu dùng có thể vay được tiền từ ngânhàng thì họ có thể thoả mãn được nhu cầu của họ ngay trong hiện tại Điều đólàm tăng sự tiêu dùng hàng hoá, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh củacác hãng, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩy

sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội một cách nhanh chóng Do đó, vớiviệc thực hiện hoạt động CVTD có thể thực hiện tốt nhiệm vụ kích cầu chonền kinh tế, tạo nên sự hoà hợp giữa cung và cầu tiêu dùng tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển cao hơn

f Phân loại cho vay tiêu dùng

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm

Trang 27

dựa trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học

là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quảquản trị rủi ro tín dụng Phân loại CVTD dựa vào các căn cứ sau đây:

- Căn cứ vào mục đích vay vốn.

Nếu căn cứ vào “mục đích vay vốn” thì CVTD được chia làm hai loạilà: Cho vay tiêu dùng cư trú và cho vay tiêu dùng phi cư trú

i Cho vay tiêu dùng cư trú: Là khoản tín dụng được cấp nhằm tài trợcho nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà cho khách hàng (cá nhân hay hộ giađình) Đặc điểm của những món vay này là quy mô thường lớn, thời gian dài.Việc đánh giá giá trị tài sản tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngânhàng Nếu như trong CVTD thông thường thì thu nhập tương lai của ngườivay là yếu tố quan trọng để ngân hàng quyết định có cho vay hay không thìtrong cho vay nhà ở, giá trị và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ

là yếu tố mà ngân hàng rất quan tâm Bởi vì khoản tín dụng tài trợ cho loại tàisản này có giá trị lớn, nên sự biến động theo hướng không có lợi của nó sẽdẫn tới những thiệt hại rất lớn cho ngân hàng

ii Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Đây là những khoản cho vay phục vụnhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, họchành, y tế hoặc giải trí Đặc điểm của những khoản tín dụng này thường cóquy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn Do đó mà mức độ rủi ro đối với ngân hàng

là thấp hơn những khoản CVTD bất động sản Đối với loại cho vay này, yếu

tố quyết định cho vay hay không là khả năng trả nợ của người vay, sau đómới xem xét đến giá trị tài sản đảm bảo

- Căn cứ theo phương thức hoàn trả

Nếu dựa trên tiêu thức này thì CVTD được phân thành: Cho vay tiêudùng trả góp và cho vay tiêu dùng phi trả góp

i Cho vay tiêu dùng trả góp: Hình thức này chiếm tỷ trọng rất lớn trong

Trang 28

tổng CVTD của các ngân hàng bởi tính hợp lý của nó Theo hình thức này,người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theonhững kỳ hạn nhất định do ngân hàng qui định (tháng hoặc quý) Hình thứcnày áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng màthu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết số nợ trong một lần.

Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi

kỳ hạn, thường bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức nàythường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ củangười vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hìnhthức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúpcho khách hàng vay không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao Trong phươngthức cho vay này, ngân hàng thường thỏa thuận với khách hàng một số điềukhoản như: Loại tài sản được tài trợ, số tiền trả trước, chi phí khoản vay nhưlãi vay và các chi phí liên quan khác, điều khoản thanh toán như kỳ hạn trả

nợ, số tiền trả mỗi kỳ và thời hạn cho vay

+ Kỳ hạn trả nợ: thường được tính theo tháng vì nguồn trả nợ của ngườivay là tiền lương được nhận hàng tháng của khách hàng

+ Số tiền trả mỗi kỳ: phải phù hợp với thu nhập và hài hòa với nhu cầuchi tiêu của khách hàng tại thời điểm trả Số tiền này có thể được tính theophương pháp lãi gộp hoặc lãi đơn

Theo phương pháp lãi gộp, số tiền này được tính bằng cách lấy gốcnhân với lãi suất và thời hạn cho vay, sau đó cộng gộp vào gốc rồi chia cho số

kỳ hạn phải thanh toán ở mỗi kỳ hạn nợ Theo phương pháp lãi đơn thì số tiềntrả mỗi kỳ bằng nhau và bằng vốn vay ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán,

số lãi trả mỗi kỳ tính trên số tiền gốc mà khách hàng chưa trả ngân hàng

Số tiền trả 1 kỳ = Tiền gốc x lãi xuất x thời hạn vay + Tiền gốc

Số kỳ hạn phải thanh toán

Trang 29

ii Cho vay tiêu dùng phi trả góp.

- Cho vay tiêu dùng trả một lần Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số

tiền đi vay của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụngđến hạn Đặc điểm của khoản tín dụng này thường là có qui mô nhỏ và thờihạn vay ngắn Hình thức cho vay này được ngân hàng áp dụng vì nó giúpngân hàng không mất nhiều thời gian như khi ngân hàng tiến hành thu nợ làmnhiều kỳ Tuy nhiên, người tiêu dùng lại không ưa thích hình thức này do nókhông có tính hợp lý như hình thức CVTD trả góp nên trong thực tế nhữngkhoản CVTD cấp theo hình thức này không nhiều

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn Đây là các khoản CVTD, trong đó ngân

hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc thấu chidựa trên tài khoản vãng lai Theo phương pháp này thì trong thời hạn tín dụngđược thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm đượctừng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc cho vay và trả

nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng Trong tất cả cáclãi suất CVTD, thì CVTD tuần hoàn có mức lãi suất cao nhất bởi nhữngkhoản cho vay này không được đảm bảo và chi phí để điều hành tín dụng tuầnhoàn tương đối

- Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay

Nếu căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay thì CVTD được phân làm 3loại: Cho vay cầm đồ; cho vay thế chấp lương; và cho vay có đảm bảo tài sảnhình thành từ vốn vay

i Cho vay cầm đồ: Là hình thức cho vay, trong đó, ngân hàng cho kháchhàng vay để nhằm mục đích tiêu dùng nhưng ngân hàng sẽ giữ tài sản củakhách hàng để đảm bảo các nghĩa vụ của khách hàng Danh mục các loại tàisản và điều kiện các loại tài sản được cầm đồ được ngân hàng qui định cụ thểdựa trên cơ sở qui định của pháp luật và chính sách tín dụng của ngân hàng

Trang 30

ii Cho vay thế chấp lương: Cho vay thế chấp lương thường được ápdụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ổn định, ngoài các khoảnchi tiêu thường xuyên hàng tháng thì còn một phần tích luỹ để trả nợ vay Sốtiền ngân hàng cho khách hàng vay được xác định dựa trên nhu cầu muốn vay

và thu nhập thường xuyên của khách hàng Do đó, khi xét duyệt cho vay,ngân hàng cần thu thập đủ thông tin về các thu nhập khác nhau cũng như cáckhoản chi tiêu khác thường xuyên của khách hàng

iii Cho vay có đảm bảo tài sản hình thành từ tiền vay: Nó thường được

áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng để mua các tài sản cógiá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Dựa vào khả năng tài chính và trả nợ củakhách hàng, giá trị tài sản cần mua sắm ngân hàng sẽ quyết định mức cho vaythích hợp, thông thường mức cho vay tối đa của ngân hàng là khoảng 70%-80% giá trị tài sản cần mua

- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gồm:

i Cho vay tiêu dùng gián tiếp:

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh

do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêudùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông quacác doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúcvới khách hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD

- Ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay, như: giảm chi phítiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm các chi phí tìm kiếm khách hàng…

- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và phát triểncác sản phẩm khác của ngân hàng

Trang 31

- Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ tốt, cho vaytiêu dùng gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.

Bên cạnh một số ưu điểm trên, cho vay tiêu dùng gián tiếp có một sốnhược điểm sau:

- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng (bên vay) màthông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Ngân hàng khôngkiểm soát trực tiếp khách hàng do vậy các khoản vay này có mức độ rủi rocao hơn so với các khoản vay trực tiếp

- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao

Do những nhược điểm kể trên nên có nhiều ngân hàng rất thận trọngvới cho vay tiêu dùng gián tiếp Các ngân hàng khi tham gia vào hoạt độngnày đều có các cơ chế kiểm soát tín dụng rất chặt chẽ

ii Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đóngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ

từ người vay

Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sởtrường của nhân viên tín dụng Những người này thường được đào tạo chuyênmôn và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết địnhtín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn so với trườnghợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụngcủa công ty bán lẻ Ngoài ra, trong hoạt động của mình nhân viên tín dụng ngânhàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượngtốt trong khi nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán đượcnhiều hàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụngthường được cấp ra một cách không chính đáng Hơn nữa, trong một số trườnghợp, do quyết định nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với

Trang 32

khách hàng tốt của mình Nếu người cấp tín dụng là ngân hàng, điều này có thểđược hạn chế.

Các phương thức cho vay tiêu dùng trực tiếp:

Tín dụng trả theo định kỳ: là phương thức trong đó khách hàng vay và

trả trực tiếp cho ngân hàng với mức trả và thời hạn trả mỗi lần được quy địnhkhi cho vay

Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng

lai của người đó vượt số dư có, tới một hạn mức đã được thỏa thuận

Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ

cho những người có tài khoản tại ngân hàng đủ điều kiện cấp thẻ và ấn địnhmức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thẻ được phép sử dụng

1.2 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

Có thể chia những nhân tố tác động tới hoạt động CVTD thành hainhóm: Nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong

1.2.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài

a Môi trường xã hội

Những xu thế thay đổi về nhân khẩu học được nghiên cứu bao gồmtổng dân số, tỷ lệ tăng dân số, những thay đổi về cấu trúc dân số, xu thế dichuyển dân cư tác động mạnh mẽ đến thị trường tiềm năng của hoạt độngtín dụng bán lẻ Xu hướng đô thị hóa đang làm tăng dân số tại các thành phốlớn một cách nhanh chóng với tốc độ 1% mỗi năm Tỷ lệ người dân trong độtuổi lao động cũng ảnh hưởng đến nha cầu vay tiêu dùng Tốc độ tăng dân số

và thu nhập cao, kéo theo nhu cầu về tiêu dùng tăng cao

Những nhân tố này như: tập quán; trình độ dân trí; lối sống có ảnhhưởng trực tiếp đến hành vi của khách hàng Và do vậy, nó cũng ảnh hưởngđến hoạt động CVTD và các hoạt động khác của ngân hàng Hành vi tiêu

Trang 33

dùng cũng bị chi phối bởi các yếu tố văn hóa; do đó, nó cũng ảnh hưởng đếnnhu cầu về các sản phẩm cho vay tiêu dùng của ngân hàng Chính vì thế, trình

độ văn hóa là một trong những yếu tố được các nhà kinh doanh ngân hàngnghiên cứu kĩ lưỡng trong chiến lược kinh doanh và áp dụng các biện phápmarketing hiện nay Các vùng địa lý khác nhau có những đặc điểm văn hoákhác nhau về phong tục tập quán, cách thức giao tiếp, nhu cầu về hàng hoádịch vụ nói chung và sản phẩm dịch vụ tài chính ngân hàng nói riêng

b Môi trường chính trị - pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặtchẽ của pháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể kể đến cácchính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay, đặcbiệt là các chính sách và các chương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn,khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế, cũng như tăng thu hút đầu tưnước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tụcgiấy tờ, ưu đãi thuế…) tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triểnchung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, GDP sẽ tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm,mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng vàhoạt động kinh doanh

c Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thunhập, thanh toán, chi tiêu và nhu cầu về vốn của dân cư Nó bao gồm nhữngyếu tố cơ bản: trình độ phát triển kinh tế; thu nhập bình quân trên đầu người;

tỷ lệ lạm phát, mức lãi suất thị trường, tỷ giá Đây là nhân tố ảnh hưởng rấtlớn đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Nó cóthể là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động CVTD hoặc ngược lại

Khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập giảm sút, lạm phát và thất nghiệptăng cao, môi trường kinh doanh không thuận lợi, cũng làm ảnh hưởng tới các

Trang 34

kế hoạch kinh doanh của ngân hàng Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng,hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt để thực hiện hoạtđộng kinh doanh ngân hàng.

Ngoài ra, xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng cũng có ảnh hưởng đếnhoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Nó tạo điều kiện cho các công ty tàichính, cho thuê tài chính, ngân hàng phối hợp với các nhà cung cấp, thươngmại đẩy mạnh cung cấp các sản phẩm tín dụng bán lẻ

Tương tự, lãi suất sẽ quyết định mức cầu trong hoạt động cho vay; lạmphát biến động cũng tác động nhiều theo cả hai chiều hướng đến hoạt độngCVTD của các NHTM

d Môi trường công nghệ

Sự ra đời và phát triển của công nghệ hiện đại đã làm thay đổi bộ mặtcủa ngành Ngân hàng Công nghệ mới cho phép Ngân hàng đổi mới khôngchỉ qui trình nghiệp vụ, mà còn đổi mới cả cách thức phân phối; đặc biệt làphát triển sản phẩm dịch vụ mới như sự phát triển của mạng lưới máy tínhcho phép Ngân hàng cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng

Theo xu hướng phát triển của thời đại thông tin số, các ngân hàng ngàycàng chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới quy trình nghiệp vụ

và cách thức phân phối Đặc biệt là phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, cóthể kể đến các sản phẩm tín dụng bán lẻ ứng dụng nhiều kỹ thuật sẽ là xuhướng phát triển trong thời gian tới

- Môi trường cạnh tranh

Những hoạt động của đối thủ cạnh tranh cũng có ảnh hưởng không nhỏtới hoạt động của Ngân hàng, nhất là khi các Ngân hàng cùng cung cấp mộtsản phẩm, cùng hướng vào một đối tượng khách hàng mục tiêu trên cùng địabàn hoạt động Thị trường ngân hàng càng sôi động, sự cạnh tranh giữa cácngân hàng càng trở nên gay gắt Kết quả là ngân hàng càng ngày càng chi

Trang 35

nhiều tiền cho các hoạt động nghiên cứu cấu trúc thị trường và hành vi củacác ngân hàng trên thị trường, nghiên cứu hành vi cụ thể của từng đối thủcạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ) nhằm cóthể chủ động đưa ra một chiến lược cạnh tranh năng động và hiệu quả.

1.2.2 Nhóm các nhân tố bên trong

a Chiến lược và chính sách tín dụng của ngân hàng

Đây là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại và mở rộng chovay tiêu dùng của ngân hàng đó Nếu cho vay bán lẻ không nằm trong địnhhướng cho vay của ngân hàng hoặc chủ trương của ngân hàng, không đẩymạnh phát triển cho vay bán lẻ, thì hoạt động CVTD sẽ không thể phát triển Ngược lại, khi ngân hàng xác định cho vay bán lẻ là một hướng để phát triểnkinh doanh, thì ngân hàng sẽ đề ra chính sách để đẩy mạnh hoạt động này nhưchính sách lãi suất, tỷ lệ tài sản đảm bảo, đơn giản thủ tục vay vốn, điều kiệnvay vốn, Chính sách tín dụng bao gồm: các yếu tố giới hạn mức cho vay đốivới khách hàng; kỳ hạn của khoản tín dụng; mức lãi suất cho vay; mức lệ phí;hướng giải quyết những khoản nợ khó đòi Những nhân tố nói trên sẽ ảnhhưởng có tính quyết định đến hoạt động CVTD Một chính sách tín dụng tốt

sẽ đem lại thành công cho NH trong hoạt động CVTD và ngược lại

b Quy mô vốn và khả năng phát triển của ngân hàng

Đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, nên quy mô vốn và tìnhhình tài chính của một ngân hàng đóng vai trò quan trọng Quy mô vốn cànglớn, các chỉ tiêu tài chính trên các báo cáo càng lành mạnh, thì càng tạo tâm lýyên tâm cho khách hàng Hơn nữa, việc phát triển các sản phẩm dịch vụ tíndụng bán lẻ, ứng dụng công nghệ vào hoạt động cho vay bán lẻ…, luôn gắnliền với việc đầu tư mua sắm thiết bị mới, phần mềm mới…Giá trị các khoảnđầu tư này thường khá lớn, nên với các ngân hàng có quy mô nhỏ thì khó cóthể thực hiện nổi Với quy mô vốn lớn, ngân hàng không những tạo cho mình

Trang 36

thế chủ động trước mọi hoạt động, mà còn tạo cho mình khả năng đứng vữngtrước các đối thủ cạnh tranh.

c Chất lượng nguồn nhân lực

Việc mở rộng hoạt động CVTD có thành công hay không phụ thuộcphần lớn vào trình độ cán bộ, nhân viên Dưới con mắt của khách hàng thì cán

bộ, nhân viên ngân hàng chính là hình ảnh của ngân hàng Trước hết, với cán

bộ quản lý, thì đòi hỏi phải là người có chuyên môn giỏi, có khả năng phântích, phán đoán, là người chịu trách nhiệm đầu tiên về khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng Bên cạnh đó, do đặc thù riêng của việc mở rộng hoạt động chovay bán lẻ lại phụ thuộc lớn vào trình độ của cán bộ Cán bộ quan hệ kháchhàng (QHKH) trực tiếp tiếp xúc với khách hàng qua quá trình giao dịch, đềxuất các ý tưởng cải tiến sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Chính vì thế, banlãnh đạo ngân hàng cần có chính sách khơi dậy năng lực lao động, sáng tạo chođội ngũ cán bộ QHKH; đặc biệt phát huy hiệu quả của chính sách khen thưởng,động viên thỏa đáng đối với nhân viên có thái độ phục vụ tốt và thu hút đượcnhiều khách hàng

d Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng

Năng lực quản trị tín dụng là điều kiện tiền đề cho việc giải quyết mốiquan hệ đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lời Chỉ trên cơ sở có năng lựcquản trị tín dụng cao, Ngân hàng mới có khả năng vừa mở rộng được quy môcho vay vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro Qua đó, tạo nên sự phát triển bền vữngcủa hoạt động tín dụng Ngược lại, hoặc ngân hàng vì sợ gia tăng rủi ro nênthu hẹp quy mô tín dụng hoặc ngân hàng mở rộng quy mô vượt quá khả năngquản trị của mình nên làm gia tăng mức rủi ro Trong cả hai trường hợp, quátrình mở rộng tín dụng sẽ bị hạn chế, hiệu quả kinh doanh tín dụng sẽ sútgiảm, ở mức độ nghiêm trọng NH sẽ có thể phải đối diện với nhiều rủi ro cóquan hệ với nhau và thậm chí có thể phải đối diện với rủi ro vỡ nợ

Trang 37

1.3 NỘI DUNG, TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM

1.3.1 Mục đích phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

- Nhận thức được thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM,thấy rõ những diễn biến, xu hướng, nêu lên được ý nghĩa của những dữ kiệntrong tài liệu phân tích, chĩ rõ những mặt tích cực cũng như những mặt hạnchế của hoạt động cho vay tiêu dùng và nguyên nhân của những hạn chế

- Từ kết quả phân tích đề xuất các giải pháp nhằm giúp NHTM khắcphục được những hạn chế, hoàn thiện hoạt động cho vay HKD nhằm đạt cácmục tiêu trong hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM

1.3.2 Nội dung, tiêu chí và phương pháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM theo từng nội dung

* Phân tích bối cảnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Bối cảnhbao gồm: môi trường bên ngoài và đặc điểm nội tại của Ngân hàng có ảnhhưởng quan trọng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NH

* Phân tích về công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng

* Phân tích về các hoạt động NH đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêucủa hoạt động cho vay tiêu dùng

Bao gồm phân tích về các hoạt động chủ yếu sau:

- Hoạt động phát triển khách hàng, gia tăng dư nợ

- Hoạt động thực thi các chính sách cạnh tranh nhằm đạt mục tiêu về thịphần

- Hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng

- Hoạt động nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ

Phương pháp phân tích các nội dung trên là phương pháp thu thập các

dữ liệu thứ cấp, kết hợp các phương pháp phân tích logic, tồng hợp từ các tài

Trang 38

liệu báo cáo của ngân hàng và các tài liệu khác.

* Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng

Phân tích kết quả hoạt động cho vay hộ kinh doanh tập trung vào cácnội dung sau:

- Phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay tiêu dùng thể hiện qua cáctiêu chí:

+ Dư nợ cho vay tiêu dùng của Chi nhánh

+ Số lượng khách hàng vay vốn

+ Dư nợ bình quân trên một khách hàng

- Phân tích về thị phần cho vay tiêu dùng của NH trên thị trường mụctiêu

Thị phần cho vay hộ kinh doanh của Ngân hàng được đánh giá qua tỷtrọng dư nợ cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng đó so với tổng dư nợ chovay hộ kinh doanh của tất cả các ngân hàng khác trên cùng địa bàn (thịtrường mục tiêu) kể cả cho vay hộ kinh doanh của chính Ngân hàng

- Phân tích về cơ cấu cho vay tiêu dùng, cơ cấu cho vay có thể đượcphân tích qua các tiêu thức sau:

+ Cơ cấu cho vay theo kỳ hạn

+ Cơ cấu cho vay theo sản phẩm

+ Cơ cấu cho vay theo hình thức bảo đảm tiền vay

+ Cơ cấu cho vay theo quy mô

+ Cơ cấu cho vay theo địa bàn

+ Cơ cấu cho vay theo loại tiền tệ

Tuy nhiên, tùy theo điều kiện về số liệu mà có thể lựa chọn tiêu thứcphân tích thích hợp

- Phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay tiêu dùng

Trong điều kiện hạch toán hiện nay của NHTM chưa thể thực hiện tính

Trang 39

toán chỉ tiêu hiệu quả sinh lời của riêng hoạt động cho vay tiêu dùng nên cóthể sử dụng chỉ tiêu thu nhập cho vay tiêu dùng để đánh giá một cách giántiếp hiệu quả cho vay tiêu dùng.

- Phân tích chất lượng cung ứng dịch vụ cho vay tiêu dùng

Tiêu chí về chất lượng cung ứng dịch vụ thể hiện trước hết qua sự hàilòng của khách hàng trong quá trình NH cung ứng dịch vụ cho vay Tiêu chínày có thể được đánh giá qua 2 phương thức:

+ Đánh giá trong: là đánh giá nội bộ của Ngân hàng về chất lượng cungứng dịch vụ cho vay tiêu dùng

+ Đánh giá ngoài: là đánh giá của khách hàng thông qua khảo sát ýkiến

- Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùngPhân tích kết quả kiểm soát rùi ro tín dụng trong cho vay DN được tiếnhành bằng cách phân tích sự biến động của các chỉ tiêu sau:

+ Tỷ lệ dư nợ cho vay hộ kinh doanh từ nhóm 2 đến nhóm 5

Dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5

Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 = x 100%

Tổng dư nợ cho vayHiện nay, đối các NHTM Việt nam, việc phân loại nợ theo nhóm nợ thểhiện mức độ đánh giá rủi ro của khoản nợ Theo thông lệ và theo quy định củaNgân hàng nhà nước Việt nam, trừ nhóm 1 – nợ đủ tiêu chuẩn, các nhóm nợ

từ nhóm 2 trở lên (nhóm 2 - nợ cần chú ý, nhóm 3 - nợ dưới tiêu chuẩn, nhóm

4 - nợ nghi ngờ, nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn) được xem là các khoản dư

nợ có rủi ro tín dụng Vì vậy, tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 trên tổng dư nợtín dụng cho phép đánh giá toàn bộ các biểu hiện rủi ro tín dụng tại một NHnhất định

+ Cơ cấu nhóm nợ của tổng dư nợ cho vay hộ kinh doanh

Trang 40

Chỉ tiêu tỷ lệ dư nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 đánh giá toàn bộ các biểu hiện(hay các cập độ) khác nhau của rủi ro tín dụng nhưng do tính không đồng nhất

về mức rủi ro của các nhóm nợ, nên chưa đánh giá chuấn xác được mức độ rủi

ro tín dụng tổng thể của NH vì vây, cần phân tích thêm về cơ cấu các nhómnợ

+ Tỷ lệ nợ xấu cho vay hộ kinh doanh

Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5, tức là cáckhoản nợ được phân loại vào các nhóm nợ :

- Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn

- Nhóm nợ nghi ngờ

- Nhóm nợ có khả năng mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ là một chỉ tiêu phản ảnh khá chuẩn xác mức độrủi ro tín dụng hiện tại của một Ngân hàng, vì nó tập trung chú ý các khoản

nợ đã có biểu hiện rủi ro tín dụng ở mức cao

Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là nó bao gồm cả ba nhóm nợ cómức độ RRTD khác nhau Do đó, cần kết hợp với việc xem xét biến độngtrong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụ thể hơn mức độ RRTD

+ Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng cho vay hộ kinh doanh

Các khoản xóa nợ ròng

Tỷ lệ xóa nợ ròng = x 100%

Tổng tài sản cóĐây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi nợ từ các khoản nợ đã chuyển

ra ngoại bảng và đang được ngân hàng sử dụng các biện pháp để thu hồi Nếuchỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì có quánhiều các khoản nợ ngoại bảng mà ngân hàng không thể thu hồi và ngược lại

Nợ xóa ròng = Dư nợ đã xử lý rủi ro xuất ngoại bảng – Các khoản thựcthu hồi ( từ phát mãi tài sản bảo đảm, thu được từ người vay )

Ngày đăng: 28/09/2018, 18:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w