1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỊA 9 KÌ I-2020

174 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biện pháp giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên: Thực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ, phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng

Trang 1

Ngày soạn: 22/9/2021 Ngày dạy: 24/9/2021 Lớp 9A, 9B

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc

- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, chung sống đoànkết, cùng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Trình bày được sự phân bố các dân tộc ở nước ta

TH di sản văn hóa (mục 1): Hs có ý thức giữ gìn bản sắc văn

hóa dân tộc thông qua các lễ hội, trang phục, phong tục tập quán

3 Thái độ

Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ dân cư Việt Nam

- Bộ ảnh về đại gia đình các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài, sưu tầm tư liệu về dân tộc mình và một số dân tộc ViệtNam

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (1 phút) kiểm tra đồ dùng, sách vở học sinh.

*Đặt vấn đề (1 phút): Việt Nam là quốc gia nhiều dân tộc Với truyền thống yêu

nước đoàn kết, các dân tộc đã sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc Đảng, Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề các dân tộc Vậy các dân tộc

ở nước ta có đặc điểm gì, phân bố ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bàihọc

2 Dạy nội dung bài mới (39 phút)

Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Nội dung ghi bảng

GV

?

Yêu cầu HS quan sát hình 1.1, bảng 1.1

SGK và nghiên cứu thông tin sgk

Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc

I CÁC DÂN TỘC Ở VIỆT NAM (19 phút)

Trang 2

Mường, Thái, Mông, Dao, Tày, Nùng

*THDSVH: Em hãy cho biết một số ví

dụ về di sản văn hóa của các dân tộc

VN?(HS Khá)

Di sản văn hóa: Lễ hội truyền thống:

cồng chiêng Tây Nguyên (dân tộc

Ê-đê), nhã nhạc cung đình Huế, quan họ

khái quát về các dân tộc ít người?

- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả

và nhận xét bổ sung cho nhau

- Chuẩn xác kiến thức

Lấy một vài ví dụ thực tế chứng minh

các dân tộc ở nước ta ở nước ta bình

đẳng và đoàn kết với nhau? (HSTb)

Tất cả các dân tộc đều được đối xử như

nhau, được hưởng mọi quyền và lợi

ích, được chăm sóc sức khoẻ và học

tập, không phân biệt đối xử …

Người Việt định cư ở nước ngoài có

- Nước ta có 54 dân tộc, ngườiViệt (Kinh) chiếm đa số Mỗi dântộc có đặc trưng về văn hoá, thểhiện trong ngôn ngữ, trang phục,phong tục tập quán

- Người Việt là dân tộc có nhiềukinh nghiệm trong thâm canh lúanước, có nhiều nghề thủ công đạtmức độ tinh xảo Người Việt làlực lượng đông đảo trong cácngành kinh tế và khoa học – kĩthuật

- Các dân tộc ít người có trình độphát triển khác nhau, mỗi dân tộc

có kinh nghiệm riêng trong sảnxuất, đời sống

Trang 3

kinh tế của đất nước.

Việt kiều đem lại nguồn ngoại hối lớn

cho nền kinh tế nước ta

Giới thiệu hình 1.2

Chuyển ý: Một nước đa dạng về dân

tộc vậy sự phân bố của các dân tộc

ntn?

Dựa vào vốn hiểu biết hãy cho biết dân

tộc Việt phân bố chủ yếu ở đâu?(HSTb)

Trả lời

Chuẩn xác

Yêu cầu hs dựa vào sgk trả lời câu hỏi

Các dân tộc ít người thường cư trú ở

Nêu những nét khác nhau giữa dân tộc

Việt và dân tộc ít người?(HS Khá)

Dân tộc Việt có kinh nghiệm sản xuất,

hiểu biết hơn so với 1 số dân tộc ít

người khác

Ở huyện ta dân tộc Kinh chiếm bao

nhiêu %? (HSTb)

Là một huyện miền núi, ở tỉnh ta dân

tộc Kinh chỉ chiếm 12%, còn lại là các

dân tộc ít người (Mường, Thái,

H'Mông, Dao )

Mở rộng: hai đồng bằng lớn ở nước ta

là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu

Long có tỷ lệ người Kinh chiếm >90%

- Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phận củacộng đồng các dân tộc Việt Nam

II PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC (20 phút)

1 Dân tộc Việt (Kinh) (5 phút)

Người Việt phân bố rộng khắptrong cả nước, tập trung chủ yếu

Trang 4

Điều đó cho thấy sự phân bố các dân

tộc ở nước ta là không đều

Nêu khái quát về vùng phân bố của 2

dân tộc ít người mà em biết? (HSTb)

- Vùng núi Trung du phía Bắc: H'mông

- Tây Nguyên: dân tộc Gia-rai, Ê-đê…

Tại sao các dân tộc lại có sự phân bố

như vậy?(HS Khá)

Do đặc điểm cư trú của mỗi dân tộc có

những nét đặc thù riêng, vì vậy các dân

tộc thường cư trú ở các địa bàn khác

nhau, có phong tục tập quán và kinh

nghiệm sản xuất khác nhau

Nêu 1 số nguyên nhân của việc thay đổi

khu phân bố của một số dân tộc?(HSTb)

Di dân tái định cư để xây dựng kinh tế,

xây dựng các công trình thuỷ điện

+ Trung du và miền núi phíaBắc;

+ Trường Sơn – Tây Nguyên;+ Duyên hải cực Nam Trung Bộ

và Nam Bộ

3 Củng cố, luyện tập (3 phút)

? Ngày nay phân bố các dân tộc có những thay đổi như thế nào? Cho ví dụ?

HS: Các dân tộc phân bố rải rác, có sự hòa đồng và đoàn kết trong cuộc sống

4 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà (1 phút)

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3 trang 6

- Sưu tầm tranh ảnh về các dân tộc

- Làm bài tập trong tập bản đồ và vở bài tập địa lí

- Tìm hiểu thông tin về dân số nước ta qua một số năm gần đây

Trang 5

Ngày soạn: 24/9/2021 Ngày dạy: 27/9/2021 Lớp 9A, 9B –chiều

Tiết 2, bài 2: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày một số đặc điểm dân số nước ta

- Hiểu được nguyên nhân và hậu quả của việc tăng dân số

- Vận dụng vào thực tế tuyên truyền đến mọi người dân cùng thực hiện chínhsách dân số của nước ta có hiệu quả

2 Kỹ năng

- Vẽ và phân tích biểu đồ dân số, bảng số liệu về cơ cấu dân số VN

- Phân tích và so sánh tháp dân số nước ta các năm 1989 và 1999 để thấy rõđặc điểm cơ cấu, sự thay đổi của cơ cấu dân số theo tuổi và giới ở nước ta trong giaiđoạn 1989-1999

- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần giảm tỉ lệ

gia tăng dân số

*THMT (mục II) Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường

3 Thái độ

*THMT: Giáo dục học sinh ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về

dân số và môi trường Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sáchcủa Nhà nước về dân số, môi trường và lợi ích của cộng đồng

*THBĐKH: Dân số tăng nhanh gây sức ép tới tài nguyên và môi trường

*TH SDNL: Dân số tăng nhanh dẫn đến các nhu cầu về năng lượng tăng cao

dẫn đến tính bức xúc của việc sử dụng và khai thác năng lượng một cách tiết kiệmchống lãng phí

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, tài liệu tham khảo, phiếu học tập

Trang 6

- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi ờng, chất lợng cuộc sống.

tr-2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài, tìm hiểu sự gia tăng dân số và hậu quả của nó ở

địa phơng

III QUÁ TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Cỏc hoạt động đầu giờ (6 phỳt)

1.1 Kiểm tra bài cũ (4 phỳt)

GV đưa ra một số số liệu thống kờ về dõn số nước ta:

- Năm 1989 (64,4 triệu người)

- Năm 1999 (76,3 triệu người)

- Năm 2003 (80,9 triệu người)

- Năm 2021 (96,7 triệu người)

? Em cú nhận xột gỡ về dõn số của nước ta qua cỏc năm

HS: Dõn số nước ta tăng nhanh

GV: Vậy DS nước ta tăng nhanh là do đõu, hậu quả như thế nào và biện phỏpkhắc phục là gỡ ta cựng tỡm hiểu bài hụm nay

2 Nội dung bài học (38 phỳt)

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: DÂN SỐ (10 phỳt)

* Mục tiờu: Trỡnh bày một số đặc điểm của dõn số.

* Nhiệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu.

* Phương thức h.động: cỏ nhõn, cặp đụi.

* Sản phẩm: Nắm được một số đặc điểm của dõn số.

Yờu cầu HS nghiờn cứu mục 1 SGK

Thảo luận cặp đụi trong 2 phỳt

Nhận xột về số dõn của VN? So sỏnh dt và

ds của nước ta với cỏc nước trờn thế giới?

Trỡnh bày

I DÂN SỐ (10 phỳt)

- Tớnh đến năm 2014, dõn số nước

ta khoảng 90,7 triệu người

- VN là nước đụng dõn trờn thếgiới (đứng thứ 3 trong khu vực,thứ 13 trờn TG)

Trang 7

Bổ sung: Năm 2014: 90,7tr người (đứng

thứ 3 trong khu vực sau In-đô-nê-xi-a,

Phi-lip-pin và 13 trên thế giới) Tính đến

ngày 31/3/2021, dân số nước ta khoảng

96,7 triệu người, đứng thứ 15 trên TG

*Phương án kiểm tra đánh giá

Bài tập: Khoanh tròn vào đáp án đúng

nhất trong câu sau

Dân số nước ta thuộc loại dân số:

Hoạt động 2: GIA TĂNG DÂN SỐ (18 phút)

* Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm gia tăng dân số của nước ta Hiểu và có cách

giải quyết trước tình hình gia tăng đó

* Nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu tài liệu, biểu đồ, bảng số liệu

* Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm, cặp đôi

* Sản phẩm: giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng ds tự nhiên của nước ta giảm nhưng dân

(Tích hợp nội dung giáo dục MT )

Yêu cầu hs quan sát H2.1

Hoạt động nhóm: cặp đôi - 3 phút

1 Nêu nhận xét về tình hình gia tăng dân

số của nước ta?

2 Hiện tượng bùng nổ dân số ở VN bắt

đầu từ khi nào và hiện nay nó còn diễn ra

hay không? vì sao?

Thảo luận, báo cáo

Gợi ý để HS có thể khai thác được những

ý sau:

+ Những giai đoạn tăng dân số nhanh

+ Thời gian tăng dân số lên gấp đôi

+ Xu hướng giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

Các nhóm TB

Giải thích để HS hiểu được hiện tượng

“bùng nổ dân số”

Bùng nổ dân số ở nước ta diễn ra từ năm

1954- 1960, hiện nay không còn diễn ra

Vì do nhà nước ta có chính sách dân sô

KHHGĐ

II GIA TĂNG DÂN SỐ

Trang 8

Có thể giải thích thêm về chính sách dân

số của nước ta (mỗi gia đình có từ 1- 2

con, giãn cách thời gian giữa 2 lần sinh )

THMT, BĐKH, SDNL

Chia lớp làm 6 nhóm thảo luận

Dựa vào thông tin phần II/SGK và hiểu

biết của mình, em hãy cho biết

- Nhóm 1,2: Dân số đông và tăng nhanh

theo em sẽ gây ra những hậu quả gì?

- Nhóm 3,4: Nêu những lợi ích của sự

giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước

ta?

- Nhóm 5,6: Em hãy cho biết những biện

pháp nhằm giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên

của dân số?

Các nhóm thảo luận, báo cáo, nhận xét

Chuẩn xác

- Hậu quả:

+ Kinh tế: phát triển không kịp đáp ứng

nhu cầu về đời sống như việc làm, học

hành, thuốc men chữa bệnh Bất ổn về xã

hội (tệ nạn XH)

+ MT: Khó khăn trong việc bảo vệ môi

trường, hiện tượng đốt nương làm rẫy,

khai thác tài nguyên khoáng sản bừa bãi

gây ô nhiễm môi trường, khai thác quá

mức nguồn lợi thuỷ sản làm suy thoái

MT

- Lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên: Đảm bảo đời sống nhân dân,

kinh tế ổn định, giảm tệ nạn xã hội…

- Biện pháp giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên: Thực hiện tốt công tác dân số

KHHGĐ, phát triển kinh tế, tạo công ăn

việc làm cho người lao động

Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng

có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao

- Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn

- Nước ta có tỉ lệ gia tăng dân sốnhanh (trung bình 1,43% năm 2003)

Trang 9

- Tỉ lệ giữa các vùng cũng khác nhau: cao

nhất là ở Tây Bắc, Tây Nguyên, thấp nhất

ở đồng bằng Sông Hồng, Đông Bắc

Chốt kiến thức

* Phương án kiểm tra đánh giá

Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ sinh giảm

là do:

A Nhà Nước không cho sinh nhiều

B Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn

C Số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản giảm

D Thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình.

Đáp án D

Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số

giảm nhưng số dân vẫn tăng nhanh

Vì dân số nước ta vẫn đông (độ tuổi sinh

đẻ nhiều)

Chuyển ý: Hiện nay ở nước ta có cơ cấu

dân số ra sao, chúng ta cùng tìm hiểu ở

nội dung phần III

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng

Hoạt động 3: CƠ CẤU DÂN SỐ (10 phút)

* Mục tiêu: Trình bày một số đặc điểm cơ cấu dân số nước ta

* Nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu tài liệu, bảng số liệu

* Phương thức hoạt động: Cặp đôi

* Sản phẩm: Hiểu được tình hình cơ cấu dân số nước ta đang già đi

- Cho biết cơ cấu dân số theo nhóm tuổi

của nước ta giai đoạn 1979- 1999

- Cơ cấu DS trẻ

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta

đang có sự thay đổi tỉ lệ trẻ em giảm

- Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao

động tăng lên

- Tỉ lệ giới tính thấp và đang có xu hướng

thay đổi

Chuẩn xác

III CƠ CẤU DÂN SỐ

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổiđang có sự thay đổi theo hướng

Trang 10

Yêu cầu hs nghiên cứu phần III SGK

Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi dân

số theo giới và nguyên nhân của nó?

(HSTb)

Suy nghĩ trả lời

Bổ sung: Nguyên nhân của sự thay đổi

Do chiến tranh, do quá trình chuyển cư

* Phương án kiểm tra đánh giá

Vì sao cơ cấu dân số nước ta có xu

hướng già đi?

- Vì số trẻ em trong độ tuổi 0-14 tuổi giảm

- Vì tỉ trọng của dân số trong độ tuổi lao

động và ngoài độ tuổi lao động tăng

Nhận xét kết quả

già hoá

- Tỉ lệ giới tính có sự khác nhaugiữa các địa phương do ảnh hưởngcủa quá trình chuyển cư

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

- Học bài, làm bài tập

- Chuẩn bị bài mới: tìm hiểu về các hình thức quần cư, sưu tầm tranh ảnh quần

cư nông thôn và quần cư đô thị

Trang 11

-Ngày soạn: 24/9/2021 Ngày dạy: 29/9/2021 Lớp 9A-sỏng

29/9/2021 Lớp 9B-chiều Tiết 3, bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HèNH QUẦN CƯ

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

- Trỡnh bày được tỡnh hỡnh phõn bố dõn cư nước ta

- Nhận biết quỏ trỡnh đụ thị hoỏ ở nước ta

- Phõn biệt được cỏc loại hỡnh quần cư thành thị và nụng thụn theo chức năng

và hỡnh thỏi quần cư

2 Kỹ năng

- Sử dụng bản đồ, lược đồ phõn bố dõn cư và đụ thị hoặc Atlat Địa lớ VN đểnhận biết sự phõn bố dõn cư, đụ thị ở nước ta

- Phõn tớch cỏc bảng số liệu về mật độ dõn số của cỏc vựng, sụ dõn thành thị và

tỉ lệ dõn thành thị ở nước ta

* KNS cần giỏo dục

- Tư duy: Thu thập và xử lớ thụng tin từ lược đồ/bản đồ, cỏc bảng số liệu và bàiviết để rỳt ra một số đặc điểm về mật độ dõn số, sự phõn bố dõn cư, cỏc loại hỡnhquần cư và quỏ trỡnh đụ thị húa ở nước ta

- Làm chủ bản thõn: Trỏch nhiệm của bản thõn trong việc chấp hành chớnh sỏchcủa Đảng và Nhà nước về phõn bố dõn cư

- Giải quyết vấn đề: Giải quyết mõu thuẫn giữa việc phỏt triển đụ thị với việcphỏt triển kinh tế - xó hội và bảo vệ mụi trường

- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tớch cực; giao tiếp

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giỏo viờn

- Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần c của Việt Nam

- Bảng thống kê mật độ dân số và một số đô thị ở Việt Nam

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài cũ, tỡm hiểu và trả lời cỏc cõu hỏi trong bài mới

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5 phỳt)

a, Cõu hỏi: Dõn số đụng và tăng nhanh theo em sẽ gõy ra những hậu quả gỡ? Em hóy

cho biết những biện phỏp nhằm giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiờn của dõn số?

b, Đỏp ỏn, biểu điểm

Trang 12

* Biện pháp: Thực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ, phát triển kinh tế, tạocông ăn việc làm cho người lao động (4 đ)

* Đặt vấn đề (1 phút) Là một nước đông dân song diện tích lại nhỏ, vậy thì sự

phân bố dân cư của nước ta ra sao và ở nước ta có những loại hình quần cư nào chúng

ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

2 Dạy nội dung bài mới (37 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Dân cư tập trung đông đúc ở vùng nào,

thưa ở vùng nào? Tại sao? (HSTb)

- Nước ta có mật độ dân số cao và

ngày càng tăng

- Dân cư phân bố không đều: đông ở vùng

ĐB ven biển, các đô thị, thưa ở miền núi

Vì ở đồng bằng ven biển và các đô thị

có điều kiện sống thuận lợi kinh tế

phát triển hơn miền núi

Chuyển ý: Chúng ta đã biết về sự phân

bố dân ở nước ta vậy ở mỗi khu vực sự

I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ (15 phút)

- Nước ta có mật độ dân số cao

- Dân cư nước ta phân bố không đều

* Tập trung ở đồng bằng ven biển vàcác đô thị lớn

* Miền núi thưa dân

* Phần lớn sống ở nông thôn

Trang 13

quần cư nào?

Yêu cầu hs đọc thuật ngữ trang 155

Chia nhóm hs: 4 nhóm thảo luận 5 phút

Tìm hiểu về qui mô, tên gọi, đặc điểm

quần cư, hoạt động kinh tế

Nhóm 1+2: Quần cư nông thôn

Nhóm 3+4: Quần cư thành thị

Trao đổi thảo luận

Đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét

Chuẩn xác

II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

(15 phút)

Quần cư

Đặc điểm

cơ bảnNông

thôn

Qui mô dân số khác nhau, têngọi cũng khác nhau, HĐKTchủ yếu là nông nghiệp Thành

thị

Có mật độ dân số cao,HĐKT chủ yếu sản xuấtCN,TM,DV, KHKT

nước ta vẫn ở trình độ đô thị hoá thấp, kinh

tế nông nghiệp vẫn còn có vị trí khá cao

Y/c hs dựa vào hình H3.1

Nhận xét về phân bố dân cư và đô thị,

dân số tập chung lớn ở thành phố gây

ra những hậu quả gì?(HS khá, giỏi)

nơi có điều kiện đi lại dễ dàng, đất đai

trù phú Dân số tập trung đông ở thành

phố gây ra hậu quả ô nhiễm môi

nông thôn, phát triển các đô thị mới

III ĐÔ THỊ HÓA (7 phút)

- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đangdiễn ra với tốc độ ngày càng cao.Tuynhiên trình độ đô thị hoá còn thấp

3 Củng cố, luyện tập (1 phút)

? Tìm đọc tên một số khu vực tập trung đông dân cư của nước ta?

Trang 14

HS: lên bảng xác định trên lược đồ khu vực đông dân (ĐBSH, ĐNB, )

? Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đô thị do?

A  Điều kiện tự nhiên thuận lợi

B  Giao thông đi lại dễ dàng

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động

- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta

* THMT (mục III)

Phân tích mối quan hệ giữa MT sống và chất lượng cuộc sống

3 Thái độ

* THMT Có ý thức giữ gìn vệ sinh MT nơi đang sống và các nơi công cộng

khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương

4 Năng lực cần đạt

a, Năng lực chung: tự học; giải quyết vấn đề; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ; hợp tác

b, Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, tranh ảnh; vận dụng kiến thức vào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Các biểu đồ cơ cấu lực lượng và sử dụng lao động , ( phóng to SGK)

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ về sự nâng cao chất lượng cuộc sống

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài, tìm hiểu về vấn đề giải quyết việc làm và chất lượng cuộc sống ở địamình phương

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ (6 phút)

1.1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

Trang 15

- Đồng bằng và ven biển là những nơi được phát triển từ lâu đời, trình độ kinh tếphát triển, nhiều điều kiện để sinh sống và làm việc, phát triển, miền núi ngược lại (3đ)

- Nước ta là một nước nông nghiệp với những bản làng văn hóa từ thời kì dựngnước hơn 74% dân cư sống ở nông thôn (3đ)

1.2 Hoạt động khởi động (2 phút)

? Gia đình em có mấy người?

? Những ai là lao động chính trong gia đình?

? Công việc đem lại thu nhập chính trong gia đình em là gì?

HS: Trình bày

GV: Thống kê số lượng người lao động ở địa phương dựa trên cơ sở thu nhập Vậy ở nước ta nguồn lao động, việc sử dụng lao động và chất lượng cuộc sốngnhư thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

2 Nội dung bài học (38 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (20 phút)

*Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động

*Nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu tài liệu, biểu đồ

*Phương thức hoạt động: nhóm, cá nhân

*Sản phẩm: giải thích được sự tập chung dân số nhiều ở vùng nông thôn

*Tiến trình thực hiện:

Trang 16

lực lượng lao động giữa thành thị và

nông thôn ở nước ta? giải thích

Nhóm 4, 5, 6: NX về chất lượng nguồn

lao động nước ta để nâng cao chất

lượng lao động người lao động cần có

- Giải thích: sự đô thị hoá ở nước ta tuy

đang phát triển nhưng chưa nhiều so với

qui mô về diện tích cũng như dân số

đồng thời việc phát triển ngành nghề

kinh tế ở thành thị còn hạn chế nên

không thu hút được nhiều lao động, ở

nông thôn còn nhiều lao động chân tay

Nhóm 4

- Chất lượng lao động còn kém so với

nhiều nước trên thế giới, người lao động

còn hạn chế về thể lực, trình độ chuyên

môn, số lao động qua đào tạo ít chưa

qua đào tạo nhiều

- Giải pháp nâng cao chất lượng lao động

+ Nâng cao trình độ kiến thức phổ thông

+ Đào tạo chuyên môn hoá ngành nghề

+ Rèn luyện thể lực, chế độ dinh dưỡng

hợp lí

Qua phân tích trên, em có kết luận gì về

nguồn lao động ở nước ta? (HS khá)

Cho hs quan sát H4.2

Nêu những nhận xét về cơ cấu và sự

thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở

nước ta? (HSTb)

I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Nguồn lao động (10 phút)

- Nguồn lao động nước ta dồi dào

và tăng nhanh, tuy nhiên người laođộng nước ta còn có hạn chế về thểlực và trình độ chuyên môn

2 Sử dụng lao động (10 phút)

Trang 17

Tại sao lại có sự thay đổi này? (HS khá)

Do dường lối chính sách của đảng và

nhà nước

* Phương án kiểm tra đánh giá

Nông thôn tập trung nhiều lao động của

nước ta do:

A, Phần lớn lao động chưa qua đào tạo

B, Nông thôn dễ tìm được việc làm hơn

thành thị

C, Nông thôn có diện tích rộng lớn

D, Trình độ công nghiệp hóa của nước

ta còn thấp

E, Môi trường nông thôn ít bị ô nhiễm

như thành phố

Đáp án D

(- Dự kiến những khó khăn của học

sinh: HS lúng túng khi giải thích về sự

phân bố lực lượng lao động ở nước ta

- Hướng giải quyết khó khăn: GV giảng

giải vấn đề đô thị hóa ở nước ta tuy

đang phát triển nhưng chưa nhiều so với

quy mô về diện tích cũng như dân sô

đồng thời việc phát triển các ngành nghề

kinh tế ở thành thị còn hạn chế nên

không thu hút được nhiều lao động

Trong khi ở nông thôn việc sử dụng máy

móc nông nghiệp còn ít nên cần nhiều

lao động chân tay)

Chuyển giao nhiệm vụ: Ta thấy người dân

lao động ở vùng nông thôn thường hay đổ

xô đi kiếm việc trên các thành phố lớn vậy

vấn đề việc làm ra sao ta xét phần II

- Cơ cấu sử dụng lao động trong cácngành kinh tế đang thay đổi theohướng tích cực

Hoạt động 2: VẤN ĐỀ VIỆC LÀM (8 phút)

* Mục tiêu: Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm

* Nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu tài liệu

* Phương thức hoạt động: Cặp đôi, cá nhân

* Sản phẩm: Hiểu được vấn đề việc làm là vấn đề gay gắt nhất nước ta

* Tiến trình thực hiện:

GV

?

Y/c HS ghiên cứu thông tin sgk

Để giải quyết việc làm cần tiến hành

những biện pháp gì?(Cặp đôi – 2 phút)

II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

Trang 18

+ Phân bố lại lđ và đân cư

+ CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

+ Thay đổi kết cấu hạ tầng nông thôn

+ Mở thêm nhiều nhà máy xí nghiệp

+ Có chính sách xuất khẩu lđ hợp lí

KL

* Phương án kiểm tra đánh giá

Tại sao việc làm đang là vấn đề gay

- Dự kiến những khó khăn của học

sinh: HS lúng túng khi đưa ra các giải

pháp giải quyết vấn đề việc làm

- Hướng giải quyết khó khăn: GV gợi

ý cho học sinh trình bày (sự phân bố lại

lực lượng lao động, sử dụng công ghệ

vào sản xuất )

Chuyển giao nhiệm vụ: ngoài vấn đề

việc làm, ngày nay người ta còn quan

tâm đến chất lượng cuộc sống người

dân ntn?

- Nguồn lao động dồi dào trong điềukiện nền kinh tế chưa phát triển đãtạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đềgiải quyết việc làm Khu vực nôngthôn thiếu việc làm, khu vực thànhthị có tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao

Hoạt động 3: CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (10 phút)

* Mục tiêu: Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta

* Nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu tài liệu, tranh ảnh

* Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm

* Sản phẩm: Biết được chất lượng cuộc sống của nước ta còn thấp hơn so mức TB

- Các tiêu chí đánh giá chất lượng

cuộc sống dựa vào tiêu chí nào?

III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

Trang 19

- Cho biết hiện trạng chất lượng cuộc

sống dân cư nước ta?

+ Thu nhập bình quân đầu người

+ Hưởng phúc lợi xã hợi

+ Tuổi thọ

+ Tỉ lệ người lớn biết chữ

+ Sức mua hàng hoá

Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

còn thấp, đang được cải thiện (hình

4.3 người dân đang được hưởng phúc

Liên hệ với địa phương em? (HS khá)

Ở địa phương chất lượng cuộc sống còn

thấp tỉ lệ hộ nghèo còn nhiều

Theo em vì sao người dân VN có CLCS

chưa cao? (HS khá)

Một phần do môi trường sống còn có

hạn chế, do thu nhập đầu người chưa

cao, dân cư chủ yếu làm nông nghiệp…

* THMT

Môi trường hiện nay có ảnh hưởng gì

đến sức khỏe con người?(HSTb)

Môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô

nhiễm, gây ảnh hưởng đến sức khỏe

của con người

VD: Ô nhiễm nguồn nước, đất, không

khí dẫn đến một số bệnh ung thư gây

tử vong

* Phương án kiểm tra đánh giá

Theo em chỉ số nào về chất lượng cuộc

sống ở nước ta còn thấp hơn nhiều so

với mức trung bình của thế giới

Đó là chỉ số thu nhập bình quân đầu người

- Dự kiến những khó khăn của học

sinh: HS không đưa ra đầy đủ các chỉ

số đánh giá chất lượng cuộc sống

- Hướng giải quyết khó khăn: GV

giải thích mức thu nhập bình quân đầu

- Chất lượng cuộc sống của nhândân ta còn thấp, chênh lệch giữa cácvùng, giữa thành thị và nông thôn

- CLCS đang được cải thiện

Trang 20

người gia tăng có tiền sức mua hàng

hóa tăng, người dân được đi học cao

hơn (một số nơi còn phổ cập gd ),

người dân được hưởng nhiều công trình

công cộng, dự án của nhà nước, y tế

phát triển đẩy lùi được một số bện tật

3 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút)

- Học bài theo câu hỏi sgk Sưu tầm tranh ảnh cuộc sống của nhân dân ta

- Hướng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 3 SGK

Trang 21

-Ngày soạn: 20/9/2021 Ngàydạy: 01/10/2021 Lớp 9A, 9B

Tiết 5, bài 5: THỰC HÀNH

- Biết cách phân tích và so sánh tháp dân số

- Tìm sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữadân số và phát triển kinh tế-xã hội đất nước

2 Kỹ năng

- Học sinh có kỹ năng quan sát phân tích mô tả và rút ra nhận xét

* KNS cần giáo dục

- Tư duy:

+ Phân tích, so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999 để rút ra kết luận

về xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

+ Phân tích được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số và phát triển kinh tế xã hội

- Giải quyết vấn đề: Quyết định các biện pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh và nâng caochất lượng cuộc sống

- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng về quy mô gia đình hợp lí

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp

và hợp tác khi làm việc theo nhóm, cặp

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin

3 Thái độ

Giáo dục học sinh có ý thức với vấn đề dân số xã hội

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

Biểu đồ tháp dân số năm 1989 và 1999 phóng to

2 Chuẩn bị của học sinh

Häc bµi, xem l¹i kiÕn thøc vÒ th¸p d©n sè

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (lồng ghép trong tiết học)

*Đặt vấn đề (1 phút) ở tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về dân số, nguồn lao

động và vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng đi so sánh

2 Dạy nội dung bài mới (41 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

GV Giải thích lại tháp dân số và cách vẽ Tỉ

lệ dân số phụ thuộc là tỉ số tương quan

giữa tổng số người dưới độ tuổi lđ và

trên tuổi lđ so với số người ở tuổi lđ

1 Bài tập 1 (15 phút)

Trang 22

Đại diện nhóm trình bày

Chuẩn xác kiến thức vào bảng

người trong độ tuổi lđ phải nuôi 46

người ở 2 nhóm tuổi kia)

Cho hs HĐN cặp (3 phút)

Nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ

cấu ds theo độ tuổi của nước ta?

Giải thích nguyên nhân

0->14 tuổi giảm còn độ tuổi lđ, trên

tuổi lđ đều tăng

- Nguyên nhân: do CLCS cải thiện,

chế độ dinh dưỡng cao hơn, điều

kiện y tế vệ sinh chăm sóc sức khoẻ

tốt

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có

thuận lợi, khó khăn gì cho kinh tế

XH ? Giải pháp (HS khá)

2 Bài tập 2 (10 phút)

- Sau 10 năm (1989-1999) tỉ lệ nhómtuổi 0->14 tuổi giảm nhóm tuổi trên 60

có chiều hướng tăng

- Nguyến nhân: do chất lượng cuộcsống được cải thiện chế độ dinh dưỡngcao hơn, điều kiện y tế vệ sinh chămsóc sức khoẻ tốt, ý thức về KHHGĐtrong nhân dân cao hơn

3 Bài tập 3 (16 phút)

- Thuận lợi:

+ Cung cấp nguồn lđ lớn+ Thị trường tiêu thụ mạnh + Trợ lực cho việc phát triển và nâng

Trang 23

+ Cú kế hoạch giỏo dục đào tạo hợp lớ,

tổ chức hướng nghiệp dạy nghề+ Phõn bố lại lực lượng lđ hợp lớ theongành và theo lónh thổ

+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theohướng CNH, HĐH

3 Củng cố, luyện tập (2 phỳt)

? Nhìn vào một tháp dân số ta biết đợc những điều gì?

HS: Biết được tổng số dõn, kết cấu dõn số theo độ tuổi, theo giới tớnh, theo laođộng

GV: Nhận xét đánh giá kết quả bài thực hành

4 Hướng dẫn hs tự học ở nhà (1 phỳt)

ễn tập phần địa lí dân c

Trang 25

Ngày soạn: 01/10/2021 Ngày dạy: 04/10/2021 Lớp 9A,9B

ĐỊA LÍ KINH TẾ Tiết 6, bài 6: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM

I MỤC TIấU

1 Kiến thức

- Trỡnh bày sơ lược về quỏ trỡnh phỏt triển của nền kinh tế VN

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nột đặc trưng của cụng cuộc đổi mới

- Minh họa sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương

+ Phõn tớch những khú khăn trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế của Việt Nam

- Giao tiếp: Trỡnh bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tớch cực, giao tiếp

và hợp tỏc khi làm việc theo cặp

- Tự nhận thức: Tự nhận thức ,thể hiện sự tự tin khi làm việc cỏ nhõn và trỡnh bày thụng tin

3 Thỏi độ

- Thấy được sự cần thiết phải cú sự đổi mới trong phỏt triển KTXH nước ta.

*THMT-Khụng ủng hộ những hoạt động kinh tế cú tỏc động xấu đến mụi trường

4 Năng lực cần đạt

a, Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề,giao tiếp, sử dụng ngụn ngữ, hợp tỏc

b, Năng lực chuyờn biệt: Năng lực sử dụng biểu đồ, tranh ảnh; vận dụng kiến thứcvào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giỏo viờn

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ năm 1991-2002

- Một số tranh ảnh về thành tựu kinh tế nớc ta trong quá trình đổi mới

2 Chuẩn bị của học sinh

- Tỡm hiểu bài mới

- Tỡm hiểu về cơ cấu cỏc ngành kinh tế

III QUÁ TRèNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Cỏc hoạt động đầu giờ (2 phỳt)

1.1 Kiểm tra bài cũ (Lồng ghộp trong tiết dạy)

1.2 Hoạt động khởi động (2 phỳt)

GV cho học sinh xem tư liệu về tỡnh hỡnh kinh tế của nước ta trước năm 1986

? Qua hiểu biết của mỡnh, em cú nhận xột gỡ về nền kinh tế nước ta trước năm 1986?

HS: Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nụng nghiệp, đời sống nhõn dõn khú khăn

Trang 26

? Ngày nay nền kinh tế nước ta cú gỡ thay đổi?

HS: Kinh tế phỏt triển hơn, thu nhập đầu người cao hơn, đời sống nhõn dõnđược nõng cao

Nền kinh tế đạt đợc nhiều thành tựu nhng cũng đứng trớc nhữngkhó khăn thách thức Để hiểu rõ…

2 Nội dung bài học (42 phỳt)

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRƯỚC THỜI Kè ĐỔI MỚI (8

phỳt)

*Mục tiờu: Trỡnh bày sơ lược về quỏ trỡnh phỏt triển của nền kinh tế VN

*Nhiệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu

*Phương thức hoạt động: cỏ nhõn

*Sản phẩm: Biết đặc điểm của nền kinh tế nước ta bị khủng hoảng kộo dài, lạm phỏt cao,

nền kinh tế bị đỡnh đốn trong giai đoạn 1976-> những năm cuối của TK XX

Cho biết nền kinh tế nước ta trước thời kỡ

đổi mới cú đặc điểm gỡ?(HSTB)

Trả lời

*Phương ỏn kiểm tra, đỏnh giỏ

Khủng hoảng kộo dài, lạm phỏt cao, nền

kinh tế bị đỡnh đốn là đặc điểm của thời kỡ

A 1945 – 1960

B 1954 – 1975

C 1976 đến những năm cuối của thế kỉ XX

Đỏp ỏn C

Chuyển giao nhiệm vụ

Vào những năm 1986 ->1988 nền kinh tế

tăng trưởng thấp tỡnh trạng lạm phỏt tăng vọt

- 1986: Tăng trưởng kinh tế 4% - lạm

Đú là của nền kinh tế trước thời kỡ đổi mới

vậy cũn trong thời kỡ đổi mới thỡ sao?

I NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRƯỚC THỜI Kè ĐỔI MỚI

- Gặp nhiều khú khăn, nền kinh tếkhủng hoảng kộo dài, tỡnh trạnglạm phỏt cao mức tăng trưởng kinh

tế thấp sx đỡnh trệ, lạc hậu

Hoạt động 2: NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI Kè ĐỔI MỚI (34 phỳt)

*Mục tiờu: Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nột đặc trưng của cụng cuộc đổi mới

Trang 27

*Nhiệm vụ: Học sinh nghiên cứu tài liệu, lược đồ

*Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm

*Sản phẩm: Hiểu cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH

Nghiên cứu thông tin cho biết sự chuyển

dịch cơ cấu kt thể hiện ở những mặt chủ

thay đổi tỉ trọng của các khu vực nông,

lâm, ngư nghiệp, nguyên nhân

Nhóm 2: NX xu hướng thay đổi tủ trọng

của khu vực CN-XD, nguyên nhân

Nhóm 3: … khu vực dịch vụ, nguyên

nhân

Các nhóm lần lượt trình bầy

Nhóm 1: - tỉ trọng giảm liên tục…

- Nguyên nhân: Nền kt chuyển

từ bao cấp sang kt thị trường, xu hướng

mở rộng kt nông nghiệp hàng hoá, nước

ta đang chuyển từ nước nông nghiệp

sang nước CN

Nhóm 2: - Tỉ trọng tăng nhanh nhất từ

dưới 25% -> gần 40%

- Nguyên nhân do chủ chương

CNH, HĐH gắn liền với đường lối đổi mới

Nhóm 3: Nguyên nhân do ảnh hưởng cuộc

khủng hoảng tài chính khu vực cuối 1997

các HĐKT đối ngoại tăng trưởng chậm

Chuẩn xác

- Dự kiến những khó khăn của học

II NỀN KT NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI

1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

(17 phút)

* Chuyển dịch cơ cấu ngành

Giảm tỉ trọng của khu vực nônglâm, ngư nghiệp tăng tỉ trọng củakhu vực CN- XD khu vực dịch vụchiếm tỉ trọng cao nhưng xu hướngcòn biến động

Trang 28

- Hướng giải quyết khó khăn: GV giới

thiệu đây là dạng biểu đồ miền

QS H6.2 cho biết nước ta có mấy vùng

kt? (HSTb)

- 7 vùng kt trọng điểm

- Vùng kt giáp biển, không giáp biển

* Phương án kiểm tra, đánh giá

Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch

theo hướng CNH, HĐH biểu hiện ở:

a Trong cơ cấu GDP, tỉ trọng của nông

lâm, ngư nghiệp giảm, tỉ trọng của CN –

XD và dịch vụ tăng

b Trong cơ cấu sử dụng lao động, tỉ lệ

lao động nông, lâm ngư nghiệp giảm, tỉ

lệ lao động công nghiệp – xây dựng và

Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho

biết nền kinh tế nước ta đã đạt những

* Chuyển dịch cơ cấu thành phần kt (Kinh tế nhiều thành phần : nhà nước, tập thể, tư nhân, cá thể…)

2 Những thành tựu và thách thức (17 phút)

- Phân hóa giàu nghèo

- Tài nguyên bị khai thác qúa mức,môi trường bị ô nhiễm

Trang 29

HS

Lấy một vài vớ dụ về khú khăn nước ta

gặp trong quỏ trỡnh hội nhập vào nền

kinh tế khu vực và thế giới? (HS khỏ)

Đặc biệt là vấn đề khai thỏc tài nguyờn quỏ

mức, mụi trường bị ụ nhiễm là một khú

khăn trong quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế

- Những bất cập trong sự phỏt triểnvăn húa, giỏo dục, y tế

- Vấn đề việc làm

- Những khú khăn trong quỏ trỡnh hộinhập vào nền kinh tế khu vực và thếgiới khi ra nhập AFTA, WTO…

3 Hướng dẫn học sinh tự học (1 phỳt)

- Bài tập 2 SGK trang 23

- Làm trong bài tập bản đồ và vở bài tập

- Đọc lại cỏc bài: Địa hình, khí hậu, sinh vật, đất, sông ngòi

Trang 30

-Ngày soạn: 22/9/2021 -Ngày kiểm tra: chiều 28/9/2021 Lớp 9A,9B

Giáo dục ý thức tự giác, trung thực khi làm bài

II NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

10,25

1 0,25 2,5 Địa hình

Việt Nam

Biết được một số đặcđiểm địa hình nước

ta

Hiểu được đặcđiểm quan trọngnhất của địa hìnhnước ta

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

20,5

10,25

3 0,75 7,5

một số đặc điểm

Tính được nhiệt độ trung bình, lượng mưa trung

Trang 31

Việt Nam của khí hậu nước

ta

- Hiểu được sựphân hóa khí hậunước ta

12

20,5

6 3,25 32,5

Sông ngòi

Việt Nam

Nêu được nhữngthuận lợi, khó khăn

và giá trị của sôngngòi

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

13,5

1 3,5 35 Đất và

sinh vật

Việt Nam

Biết được một sốđặc điểm đất VN

- Nhận xét được xuhướng biến động diệntích rừng VN

- Giải thích được xuhướng biến động diệntích rừng VN

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

30,75

1/20,5

1/21

4 2,25 22,5

T số câu

T.số điểm

Tỉ lệ %

7 5 50

5 3 30

3 2 20

15 10 100

2 Nội dung đề

A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu ý em cho là đúng nhất:

Câu 1 Điểm cực Bắc nước ta nằm ở

A Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà

B Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

C Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

D Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Câu 2 Địa hình núi cao nước ta tập trung chủ yếu ở

A vùng núi Tây Bắc B vùng núi Đông Bắc

C vùng núi Trường Sơn Bắc D vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

Câu 3 Đất feralit trên đá badan của nước ta phân bố tập trung ở

A vùng đồi núi phía Bắc B Bắc Trung Bộ

C Duyên hải Nam Trung Bộ D Tây Nguyên

Câu 4 Dạng địa hình nào quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình Việt Nam?

A đồi núi thấp B đồng bằng C đồi núi cao D băng hà cổ

Câu 5 Tính chất khí hậu nào là nền tảng của thiên nhiên Việt Nam?

Trang 32

A Nhiệt đới gió mùa B Nhiệt đới khô.

C Cận nhiệt gió mùa D Cận nhiệt đới khô

Câu 6 Dãy núi Hoàng Liên Sơn của nước ta có hướng:

A Vòng cung B Tây Bắc - Đông Nam

C Đông Bắc - Tây Nam D Bắc Nam

Câu 7 Gió mùa Đông Bắc thổi vào nước ta làm cho thời tiết khí hậu của miền Bắc:

A Lạnh giá, nhiệt độ trung bình tháng nhiều nơi dưới 15oC

B Đầu mùa lạnh ẩm, cuối mùa khô hanh

C Lạnh buốt, mưa rất nhiều

D Không lạnh lắm và có mưa

Câu 8 Mùa mưa của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chậm dần từ Tây Bắc xuống

Bắc Trung Bộ do:

A Miền trải dài trên nhiều vĩ độ

B Bắc Trung Bộ hẹp ngang lại nằm sát biển Đông

C Ảnh hưởng của địa hình

D Ở Bắc Trung Bộ có nhiều đảo

Câu 9 Cho bảng số liệu lượng mưa trung bình ở Hà Nội

A 21,50C B 22,50C C 23,50C D 24,50C

Câu 11 Nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu ở nước ta là:

A Đất bazan B Đất phù sa C Đất mùn núi cao D Đất feralit

Câu 12: Nhóm đất nào ở nước ta thích hợp cho việc trồng cây lương thực?

A Đất bazan B Đất phù sa C Đất mùn núi cao D Đất feralit

B TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu ở các miền của nước

ta có giống nhau không? Vì sao?

Câu 2 (1,5 điểm): Cho bảng số liệu sau: Tổng diện tích rừng ở nước ta qua các năm

(Đơn vị: triệu ha)

Trang 33

Câu Nội dung (Đáp án – Hướng dẫn chấm) Điểm

A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

- Trong mùa gió đông bắc, thời tiết và khí hậu ở các miền của nước ta

không giống nhau vì lãnh thổ nước ta kéo dài từ 8034’B đến 23023’B

- Miền Bắc chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc nên thời

tiết lạnh, càng vào nam gió mùa đông bắc càng biến tính nóng dần

- Khu vực Tây Bắc nằm khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn nên mùa

đông ngắn và ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bộ

- Khu vực Trung Bộ có dãy núi Trường Sơn chắn gió đông bắc đi

qua biển mang hơi nước gây mưa mùa đông

0,50,50,50,5

2

*Nhận xét: diện tích rừng nước ta có xu hướng giảm từ năm 1943

đến năm 1983 giảm 7,1 triệu ha Từ năm 1983 đến năm 2005, diện

tích rừng lại tăng lên 5,5 triệu ha

*Giải thích: diện tích rừng giảm từ 1943 – 1983 là do chúng ta bị chiến

tranh tàn phá và khai thác quá mức Sau đó, chúng ta có dự án 135

trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc nên diện tích rừng lại tăng lên

0,5

1,0

3

- Thuận lợi: cho sinh hoạt của con người, cho sản xuất công nghiệp,

nông nghiệp, thủy điện, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải, du

lịch

- Khó khăn: chế độ nước thất thường gây ngập úng một số khu vực

đồng bằng duyên hải, một số khu vực ở đồng bằng Sông Cửu Long,

lũ quét ở miền núi, lũ ống

- Nguồn nước sông đang bị ô nhiễm, nhất là sông ở các thành phố,

các khu công nghiệp, các khu dân cư đông đúc Nguyên nhân do

mất rừng, chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp

- Biện pháp chống ô nhiễm sông: bảo vệ rừng đầu nguồn, xử lí

tốt các nguồn rác, chất thải, nước sinh hoạt ở các khu dân cư,

khu công nghiệp

- Kĩ năng vận dụng của học sinh:

- Cách trình bày:

- Diễn đạt bài kiểm tra:

Trang 34

Ngày soạn: 28/9/2021 Ngày dạy: 06/10/2021 Lớp 9A

06/10/2021 Lớp 9B chiều

Tiết 7, bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

2 Kỹ năng

Có kĩ năng phân tích, đánh giá được những thận lợi và khó khăn của tài nguyênthiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta

* GD môi trường Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của

tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta

* GD biến đổi khí hậu (mục 2)

3 Thái độ.

Học sinh không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảmđất, nước khí hậu, sinh vật

*GD môi trường Không ủng hộ những hoạt động làm ô

nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

2 Chuẩn bị của học sinh

Tìm hiểu những nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp ở nước ta

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

a, Câu hỏi

Trang 35

Nêu những thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nước ta trong thời kì đổi mới?

b, Đáp án, biểu điểm

* Thành tựu

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế vững chắc (1đ)

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH (1đ)

- Sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới (1đ)

* Khó khăn

- Phân hóa giàu nghèo (1,5đ)

- Tài nguyên bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.(1,5đ)

- Những bất cập trong sự phát triển văn hóa, giáo dục, y tế…(1,5đ)

- Vấn đề việc làm.(1,5đ)

- Những khó khăn trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giớikhi ra nhập Afta, WTO…(1đ)

* Đặt vấn đề (1 phút) Nước ta từ một nước nghèo, người dân đói ăn vươn lên

đủ ăn, hiện nay là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Nguyênnhân nào đã thúc đẩy nền nông nghiệp nước ta phát triển nhanh, có năng xuất cao,chất lượng tốt như vậy?…

2 Dạy nội dung bài mới (36 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

(Tích hợp nội dung giáo dục môi trường)

Sự phát triển của nông nghiệp phụ thuộc

vào những tài nguyên nào?(HSTb)

Đất, nước, khí hậu, sinh vật

Yêu cầu HS n/c thông tin mục I, Sgk

Tài nguyên đất có đặc điểm gì? Phân bố

của các loại đất?(HSTb)

Trả lời

Chuẩn xác

Thực trạng diện tích đất nông nghiệp ở

nước ta hiện nay (HSTb)

Diện tích đất nông nghiệp lớn >9 triệu Ha,

đất fùsa màu mỡ

Diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp,

đất bạc màu ngày một tăng

*GDMT Ta có iện pháp sử dụng đất ntn?

(HSTb)

I CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN (36 phút)

1 Tài nguyên đất (10 phút)

- Rất đa dạng, đất phù sa và đấtferalit chiếm diện tích lớn nhất.+ Đất phù sa có S khoảng 3 triệu

ha, tập trung ở đồng bằng

+ Đất feralit chiếm S trên 16 triệu

ha, tập trung chủ yếu ở trung du,miền núi

Trang 36

Sử dụng hợp lý, sử dụng đi đôi với cải tạo

Khí hậu nước ta có đặc điểm gì?(HSTb)

Trả lời

Khí hậu nước ta có thuận lợi ntn đối với

sản xuất nông nghiệp?(HS Khá)

Nguồn nhiệt ẩm lớn cây cối xanh tươi

quanh năm Khí hậu phân hóa cây trồng

phong phú…

Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm gây khó

khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?

(HSTb)

Là điều kiện phát triển của sâu bệnh,

thường xảy ra thiên tai

*GDƯPBĐKH-Vì vậy, chúng ta phải

chọn cây trồng phù hợp, có biện pháp

phòng chống thiên tai

Đặc điểm nguồn tài nguyên nước ở nước

ta?(HSTb)

Mạng lưới sông ngòi ao hồ dày đặc, nguồn

nước ngầm cũng dồi dào

Nguồn nước phong phú, cung cấp đủ nước

tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

* GDMT Sự phân bố lượng nước không

đều trong năm gây nên khó khăn gì? (HSTb)

Mùa lũ gây lũ lụt, mùa khô thiếu nước

dùng trong sinh hoạt và sx

Biện pháp cải tạo?(HSTb)

Xây dựng hệ thống thủy lợi, sử dụng một

cách hợp lý

* GDMT

Nguồn sinh vật có ảnh hưởng như thế nào

tới sản xuất nông nghiệp?(HSTb)

Trả lời

Nguồn gen trong tự nhiên phong phú,

cung cấp giống vật nuôi cây trồng cho

năng suất cao Nhưng tài nguyên sinh vật

không phải là vô tận, 1 số loài có nguy cơ

tuyệt chủng Chúng ta cần khai thác hợp

lí, khoanh nuôi và bảo vệ

2 Tài nguyên khí hậu (10 phút)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa;phân hóa đa dạng, nhiều thiên tai

3 Tài nguyên nước (8 phút)

Phong phú, phân bố không đềutrong năm

4 Tài nguyên sinh vật (8 phút)

Phong phú, là cơ sở để thuầndưỡng, tạo nên các giống cây trồng,vật nuôi

Trang 37

3 Củng cố luyện tập (2 phút)

? Các nhân tố ảnh hưởng -> sự phát triển và phân bố nông nghiệp là gì?

HS: - Tài nguyên đất

- Tài nguyên nước

- Tài nguyên khí hậu

- Tài nguyên sinh vật

Tiết 8, bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP (tiết 2)

2 Kỹ năng

Có kĩ năng phân tích, đánh giá được những thận lợi và khó khăn của tài nguyênthiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp nước ta

* GD môi trường Phân tích, đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của

tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp ở nước ta

* GD biến đổi khí hậu (mục 2)

3 Thái độ.

Học sinh không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảmđất, nước khí hậu, sinh vật

*GD môi trường Không ủng hộ những hoạt động làm ô

nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam

2 Chuẩn bị của học sinh

Tìm hiểu những nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp ở nước ta

Trang 38

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Tài nguyên nước

- Tài nguyên khí hậu

- Tài nguyên sinh vật

* Hoạt động khởi động (1’) Ngoài các yếu tố tự nhiên, các yếu tố kinh tế xã

hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp Chúng tacùng tìm hiểu nội dung phần II

2 Dạy nội dung bài mới (27 phút)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Yêu cầu học sinh n/c thông tin mục II

Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm

những nhân tố nào?(HS khá)

- Dân cư và lao động nông thôn

- Cơ sở vật chất-kĩ thuật

- Chính sách phát triển nông nghiệp

- Thị trường trong và ngoài nước

Cho HS hoạt động theo nhóm 3 nhóm lớn,

thảo luận 5 phút

Nhân tố kinh tế - xã hội có đặc điểm gì, ảnh

hưởng thế nào tới sản xuất nông nghiệp?

Gọi 1 nhóm trình bày các nhóm khác nhận

xét góp ý

Trình bày và nhận xét lẫn nhau

Chuẩn xác:

Các nhân tố kinh tế - xã hội giữ vai trò gì

đối với sản xuất nông nghiệp?(HS khá)

II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ

XÃ HỘI (27 phút)

1 Dân cư và lao động nông thôn

Chiếm tỉ lệ cao, nhiều kinh nghiệmsản xuất nông nghiệp

2 Cơ sở vật chất - kĩ thuật

Ngày càng hoàn thiện

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

Nhiều chính sách nhằm thúc đẩynông nghiệp phát triển

4 Thị trường trong và ngoài nước

Ngày càng được mở rộng

Trang 39

GV

Điều kiện kinh tế - xã hội là yếu tố quyết

định sự phát triển nông nghiệp

Kết luận: Mỗi nhân tố đều có những ảnh

hưởng tới sự phát triển và phân bố nông

nghiệp nước ta, vì vậy cần phát huy hết

vai trò và khả năng của nó

3 Củng cố luyện tập (10 phút)

? Các biện pháp giải quyết khó khăn về nhân tố kinh tế xã hội

HS: - Dân cư và lao động nông thôn: Có chính sách thích hợp khuyến khích

sx, nâng cao chất lượng c/s

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật: Cải tạo hệ thống thủy lợi, áp dụng tiến bộ khoa học vào sx

- Chính sách phát triển nông nghiệp: Đẩy nhanh việc thực hiện chính sách củađảng nhà nước

- Thị trường trong và ngoài nước: Chủ động nắm bắt thị trường, tăng cường mởrộng thị trường

? Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương em?

HS: Thảo luận theo tổ (3 phút)

GV: Gọi các tổ báo cáo

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

- Hiểu đặc điểm chung; tình hình phát triển, vùng phân bố của ngành trồng trọt

và chăn nuôi

* GDMT: (mục I/2.) Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi

trường; trồng cây CN, phá thế độc canh là một trong những biện pháp BVMT

2 Kỹ năng

Trang 40

- Phân tích lược đồ nông nghiệp VN và bảng phân bố cây công nghiệp để thấy

rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngànhtrồng trọt, tình hình tăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta

* KNS cần giáo dục

- Tư duy

+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ, bảng số liệu và bài viết về tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt, chăn nuôi

+ Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với sự phân

bố của ngành trồng trọt và chăn nuôi

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi, giao tiếp và hợptác khi làm việc theo cặp

*GDMT: (mục I/2) Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp với môi trường.

3 Thái độ

- Học sinh yêu thích môn học, yêu lao động sản xuất

*GDSDNLTK-HQ: Vấn đề khai thác thủy điện, nhiệt điện, khai

thác dầu mỏ và khí đốt

4 Năng lực cần đạt

a, Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

b, Năng lực chuyên biệt: sử dụng biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu; vận dụng kiến thứcvào thực tế

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, thông tin, tài liệu sưu tầm

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam, tranh ảnh

2 Chuẩn bị của học sinh

Học bài, tìm hiểu về một số cây trồng nông nghiệp

III QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CHO HỌC SINH

1 Các hoạt động đầu giờ (6 phút)

1.1 Kiểm tra bài cũ (4 phút)

a, Câu hỏi

Cho biết những nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội nào ảnh hưởng đến sự pháttriển và phân bố nông nghiệp? Nêu thuận lợi khó khăn của 1 điều kiện em biết?

b, Đáp án, biểu điểm

- Các nhân tố tự nhiên: Đất, khí hậu, nước, sinh vật (2đ)

- Các nhân tố kinh tế xã hội: Dân cư và lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, chínhsách phát triển nông nghiệp, thị trường trong và ngoài nước.(4đ)

VD: Điều kiện khí hậu có nguồn nhiệt ẩm lớn cây cối xanh tươi quanh năm Khí hậuphân hóa cây trồng phong phú…song lại là điều kiện phát triển của sâu bệnh, thườngxảy ra thiên tai ảnh hưởng đến mùa màng (4đ)

1.2 Hoạt động khởi động (2 phút)

GV tổ chức hs cả lớp trả lời 2 câu hỏi

?1 Em hãy cho biết cơ cấu của ngành nông nghiệp nước ta?

?2 Gia đình em có những hoạt động kinh tế nào thuộc lĩnh vực nông nghiệp?HS: Trả lời

Ngày đăng: 22/11/2021, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Nhiệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, biểu đồ, bảng số liệu * Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm, cặp đụi - ĐỊA 9 KÌ I-2020
hi ệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, biểu đồ, bảng số liệu * Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm, cặp đụi (Trang 7)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 26)
- Đọc lại cỏc bài: Địa hình, khí hậu, sinh vật, đất, sông ngòi.  - ĐỊA 9 KÌ I-2020
c lại cỏc bài: Địa hình, khí hậu, sinh vật, đất, sông ngòi. (Trang 29)
*GDMT Dựa vào bảng 9.1 em hóy cho biết cơ cấu và vai trũ của cỏc loại rừng ở nước ta?(HSTb) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
a vào bảng 9.1 em hóy cho biết cơ cấu và vai trũ của cỏc loại rừng ở nước ta?(HSTb) (Trang 47)
Dựa vào bảng 9.2 em hóy so sỏnh số liệu của năm 1990 và năm 2002 để rỳt ra nhận xột về sự phỏt tiển của ngành thuỷ sản - ĐỊA 9 KÌ I-2020
a vào bảng 9.2 em hóy so sỏnh số liệu của năm 1990 và năm 2002 để rỳt ra nhận xột về sự phỏt tiển của ngành thuỷ sản (Trang 49)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 51)
Gọi học sinh lờn bảng vẽ (HS khỏ) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
i học sinh lờn bảng vẽ (HS khỏ) (Trang 85)
ễn tập kỹ năng vẽ và phõn tớch cỏc dạng biểu đồ, bảng số liệu… - ĐỊA 9 KÌ I-2020
n tập kỹ năng vẽ và phõn tớch cỏc dạng biểu đồ, bảng số liệu… (Trang 90)
*Nhiệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, lược đồ, bảng số liệu * Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm bàn - ĐỊA 9 KÌ I-2020
hi ệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, lược đồ, bảng số liệu * Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm bàn (Trang 99)
Dựa vào thụng tin trong bảng 17.1 cho biết sự khỏc biệt về điều kiện tự nhiờn và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vựng ĐB và TB (HS khỏ) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
a vào thụng tin trong bảng 17.1 cho biết sự khỏc biệt về điều kiện tự nhiờn và thế mạnh kinh tế giữa hai tiểu vựng ĐB và TB (HS khỏ) (Trang 100)
*Nhiệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, lược đồ, bảng số liệu *Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm - ĐỊA 9 KÌ I-2020
hi ệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, lược đồ, bảng số liệu *Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, nhúm (Trang 101)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 118)
*Nhiệm vụ: Quan sỏt bảng 23.1, thụng tin sgk *Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, trũ chơi - ĐỊA 9 KÌ I-2020
hi ệm vụ: Quan sỏt bảng 23.1, thụng tin sgk *Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, trũ chơi (Trang 122)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 125)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 136)
Căn cứ bảng số liệu so sỏnh sản lượng (nuụi trồng, khai thỏc …) vỡ sao cú sự chờnh lệch (HSTb) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
n cứ bảng số liệu so sỏnh sản lượng (nuụi trồng, khai thỏc …) vỡ sao cú sự chờnh lệch (HSTb) (Trang 138)
- Giỏo ỏn, bảng nhúm - ĐỊA 9 KÌ I-2020
i ỏo ỏn, bảng nhúm (Trang 140)
y/c hs quan sỏt bảng 28.1. nhận xột sự phõn bố cỏc vựng đất badan, cỏc mỏ bụ xớt. Cho biết TN cú thể phỏt triển những ngành kinh tế nào? - ĐỊA 9 KÌ I-2020
y c hs quan sỏt bảng 28.1. nhận xột sự phõn bố cỏc vựng đất badan, cỏc mỏ bụ xớt. Cho biết TN cú thể phỏt triển những ngành kinh tế nào? (Trang 141)
*Nhiệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, bảng số liệu * Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, cặp đụi - ĐỊA 9 KÌ I-2020
hi ệm vụ: Học sinh nghiờn cứu tài liệu, bảng số liệu * Phương thức hoạt động: cỏ nhõn, cặp đụi (Trang 143)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 145)
N/c thụng tin sgk cựng bảng 29.2 cho biết tỡnh hỡnh phỏt triển CN ở TN (HSTb) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
c thụng tin sgk cựng bảng 29.2 cho biết tỡnh hỡnh phỏt triển CN ở TN (HSTb) (Trang 146)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng (Trang 148)
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ - ĐỊA 9 KÌ I-2020
o ạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ (Trang 162)
QS hỡnh 31.1 và bảng 31.1 trả lời hai cõu hỏi trong sgk - ĐỊA 9 KÌ I-2020
h ỡnh 31.1 và bảng 31.1 trả lời hai cõu hỏi trong sgk (Trang 163)
Cõu 3. Cho bảng số liệu sau đõy: - ĐỊA 9 KÌ I-2020
u 3. Cho bảng số liệu sau đõy: (Trang 166)
Cõu 4 (2,5 điểm). Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta (nghỡn tấn) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
u 4 (2,5 điểm). Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta (nghỡn tấn) (Trang 168)
Cõu 3. Cho bảng số liệu sau đõy: - ĐỊA 9 KÌ I-2020
u 3. Cho bảng số liệu sau đõy: (Trang 171)
Cõu 4 (2,5 điểm): Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta (nghỡn tấn) - ĐỊA 9 KÌ I-2020
u 4 (2,5 điểm): Cho bảng số liệu sau: Sản lượng thủy sản nước ta (nghỡn tấn) (Trang 173)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w