1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuyến nội tiết ở người

89 2,7K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giữa hai thùy này là thùy giữa chỉ phát triển ở trẻ nhỏ  Chức năng : Tuyến yên tiết các hormone ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucose, các chất khoáng, trao đổi nước và co

Trang 1

Bộ GD & ĐT

Trường ĐH Thành Tây

Khoa công nghệ nông-thực phẩm

Các tuyến nội tiết chính ở người

Gv hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Hữu Đức Thực hiện : nhóm 1, lớp K2b_CNSH

Hà Nội ngày 26/11/2010

Trang 2

Thành viên nhóm 1 :

1.Nguyễn Tuấn Anh 2.Trần Thị Lan Anh 3.Đào Thị Ngọc Ánh 4.Phạm Thị Hoan 5.Phạm Thị Ngọc 6.Nguyễn Thị Hồng Nhung (nhóm trưởng)

Trang 3

Nội dung chính

Tuyến nội tiết là các tuyến không có ống dẫn chất tiết, sản phẩm tiết được đổ thẳng

vào máu hoặc bạch huyết

Tuyến nội tiết tiết các chất tiết (hormon) được vận chuyển đến một nơi khác để gây

tác động điều hòa trao đổi chất

Trang 4

Gồm 8 tuyến chính :

Tuyến

Trang 5

Gồm 8 tuyến chính :

Tuyến

Trang 6

1.Tuyến yên (pituitary)

 Vị trí, cấu tạo :

-Tuyến yên có kích thước nhỏ (gần bằng hạt

đậu), nằm trong hố yên của xương

bướm ở nền (đáy) sọ não và có liên quan

mật thiết với vùng dưới đồi

(hypothalamus).

-Tuyến yên được chia làm hai thùy: thùy

trước và thùy sau Giữa hai thùy này là

thùy giữa chỉ phát triển ở trẻ nhỏ

 Chức năng : Tuyến yên tiết các

hormone ảnh hưởng đến sự tăng trưởng,

trao đổi glucose, các chất khoáng, trao đổi

nước và co thắt các cơ trơn.

Trang 7

Thùy trước tuyến yên :

là 1 hệ thống mô tiết ra 7 loại hormone chính và 1 sô chất khác

Trang 8

Thùy trước tuyến yên :

là 1 hệ thống mô tiết ra 7 loại hormone chính và 1 số chất khác

Trang 9

Hormone kích tố phát triển

(STH = Somato trophin hormone)

STH là một protein, trọng lượng phân tử thay đổi

theo loài, ở người là 21.500 D, gồm 191 acid

amin (ở lợn là 42.250 D), cấu trúc phân tử có 2

cầu nối disulfua

Hormon này còn được gọi dưới tên là Hormon

sinh trưởng (GH = Grow Hormon).

Trang 10

Hormone kích tố phát triển

(STH = Somato trophin hormone)

 Tác dụng chính của STH là thúc đẩy sự phát triển của cơ thể động vật

STH tác dụng chủ yếu vào sự phát triển sụn liên hợp, tăng sinh về khối lượng

và phát triển về thể tích của hệ thống xương STH có tác dụng phối hợp với

Thyroxin của tuyến giáp

 Tham gia quá trình chuyển hóa protein, tăng tổng hợp protein ở cơ; chuyển

hóa lipid, làm thoái biến lipid và kìm hãm quá trình chuyển glucid thành

lipid; chuyển hóa glucid, nó ức chế enzym hexokinase làm cho glucose

không chuyển hóa gây ra bệnh đái đường do tuyến yên

 Nó cũng tham gia chuyển hóa phospho (P), cắt bỏ tuyến làm giảm P huyết,

nó huy động P và Ca

Trang 11

Hormone kích tố phát triển

(STH = Somato trophin hormone)

Tác động của STH lên sự phát triển ở

chuột

A: Chuột bình thường

B: Chuột cắt tuyến yên

Trang 12

Hormone kích tố phát triển

(STH = Somato trophin hormone)

Nhược năng tuyến yên (trái) và ưu năng tuyến yên (phải)

thì

Trang 13

Hormone kích tố phát triển

(STH = Somato trophin hormone)

Khi ưu năng tuyến yên trước tuổi dậy thì gây bệnh khổng lồ, ưu năng sau tuổi dậy

thì gây bệnh to đầu ngón, còn nhược năng trước tuổi dậy thì gây bệnh lùn, nhưng

cơ thể cân đối, nhược năng sau tuổi dậy thì thì gây bệnh Simmonds, rối loạn sinh

dục Bệnh simmonds có triệu chứng gầy đét, teo cơ quan sinh dục, thoái biến đặc

điểm sinh dục phụ, rụng lông tóc, sút cân, giảm chuyển hoá cơ sở, giảm thân nhiệt,

nhịp tim chậm, giảm huyết áp, hạ đường huyết.

Trang 14

Hormone kích tố tuyến giáp

(TSH: Thyroid Stimulating Hormone)

 TSH là một glycoprotein, gồm hai chuỗi polypeptid a và b, trọng lượng phân tử 28.000 D ở người Bị

phân hủy khi đun nóng, và phân giải bởi protease.

 Tác dụng chính của TSH là kích thích

tuyến giáp, cắt bỏ tuyến yên, tuyến giáp

cũng teo lại Ngược lại tiêm TSH gây ưu

năng tuyến giáp

Trong bệnh ưu năng tuyến giáp thường

kèm theo hiện tượng lồi mắt, chính TSH

có tác dụng gây lồi mắt Người ta đã tách

được từ TSH một chất gây lồi mắt gọi là

EPS (Exophithalmus Producing Substance).

Trang 15

Hormone kích tố tuyến trên thận

(ACTH = Adrenocorticotrophic hormone)

 ACTH là một polypeptid gồm 39 acid amin, có trọng lượng phân tử khoảng

5.000 D

 Tác dụng chính của ACTH là kích thích phần vỏ của tuyến trên thận, cắt bỏ

tuyến yên gây teo phần vỏ tuyến trên thận ACTH làm tăng tiết hormon vỏ

tuyến (corticoid đường, muối khoáng và sinh dục) ACTH cũng tham gia

chuyển hóa glucid, lipid, protein, nước và muối khoáng

 Khi giảm tiết ACTH thùy trước tuyến yên làm teo phần vỏ tuyến trên thận,

gây bệnh Addison

 Ngược lại, khi tăng tiết ACTH cũng làm ưu năng vỏ tuyến trên thận gây

bệnh Cushing (kể cả khi u vỏ tuyến trên thận ở trẻ em hay tăng sinh ở người

lớn)

Trang 16

Hormone kích tố tuyến trên thận

(ACTH = Adrenocorticotrophic hormone)

Trang 17

Hormone kích tố nang trứng

(FSH = Follicule Stimulating Hormone )

 FSH là một glycoprotein có phân tử lượng ở người khoảng 31.000 D, ở cừu

67.000 D

 Ở nữ giới và động vật cái gây kích thích sự phát triển của nang trứng, và

kích thích nang trứng tiết ra oestrogen, tác dụng này cũng phối hợp với LH

(kích tố thể vàng)

 Ở nam giới và động vật đực, kích thích sự phát triển ống sinh tinh, tăng

trọng lượng tinh hoàn, duy trì sự sinh tinh trùng nhưng không kích thích làm

tăng tiết hormon sinh dục đực

Trang 18

Hormone kích hoàng thể tố

(LH =Luteinising Hormone)

 LH là một glycoprotein có trọng lượng phân tử 25.000 D

 Ở nữ giới và động vật cái, LH cùng với FSH kích thích sự phát triển

nang trứng và thúc đẩy sự chín của bao noãn Graafian và làm rụng trứng

LH còn có tác dụng duy trì thể vàng khi trứng được thụ tinh, làm tăng tiết

oestrogen (cùng với FSH) LH kích thích thể vàng gây tăng tiết

progesteron

 Ở nam giới và động vật đực nó kích thích sự phát triển ống sinh tinh và

dinh dưỡng tinh hoàn, LH kích thích các tế bào kẽ tuyến (tế bào Leydig)

phát triển làm tăng tiết testosteron

Trang 19

Hormone kích nhũ tố

(Prolactin)

 Prolactin là một polypeptid gồm 198 acid

amin có trọng lượng phân tử là 242.000 D.

 Chức năng chính của prolactin là kích thích

sự phát triển của tuyến vú và làm tăng tiết

sữa

 Ở nam giới, hormon này có tác dụng kích

thích sự phát triển tuyến tiền liệt (prostate).

Trang 20

Hormone kích hắc tố

(MSH = Melanocytes stimulating hormone)

 Kích hắc tố là một peptid chứa 18 acid amin (cũng còn gọi intermedin)

 Ở động vật có xương sống bậc thấp như cá, lưỡng cư, bò sát, MSH có tác

dụng kích thích sự phát triển tế bào sắc tố non thành tế bào sắc tố trưởng

thành Rồi kích thích tế bào này tổng hợp sắc tố (melanine) và phân bố đều

sắc tố trên bề mặt da khiến cho da thường có màu tối thích nghi với môi

trường Khi ở môi trường sáng các hạt sắc tố tập trung quanh nhân tế bào,

làm da động vật sáng hơn Tế bào sắc tố có nhiều loại màu đen, màu đỏ, mầu

vàng

 Ở động vật có vú bậc cao và người, MSH không có tác dụng rõ

ràng Tuy nhiên, khi nhược năng tuyến yên ở người (bệnh Simmonds), hàm

lượng MSH giảm và da trở nên nhợt nhạt

Trang 21

Một số chất khác

 Gần đây người ta còn tách chiết được từ tuyến yên một polypeptid tác dụng đến

chuyển hóa mỡ, đó là lipotropin có 91 acid amin Và cũng tách chiết được 3 peptid

có tác dụng giảm đau là endorphin (hay morphin nội sinh) ở 3 dạng: a có 16 acid

amin, b có 31 acid amin, g có 17 acid amin Hiện vẫn còn được tiếp tục nghiên

cứu.

Trang 22

Thuỳ sau tuyến yên :

 Thùy sau tuyến yên còn gọi là thùy thần kinh (neurohypophysis), là nơi tích trữ

và giải phóng hai hormon do các tế bào thần kinh tiết của hypothalamus tiết ra và

dẫn xuống là :

-Vasopressin

- Oxytocin

Trang 23

Thuỳ sau tuyến yên :

 Vasopressin: Có tác dụng chống bài

xuất nước tiểu, làm tăng huyết áp, co cơ

trơn Tác dụng của vasopressin là thông

qua AMP vòng Khi tiêm vasopressin

làm tăng hàm lượng AMP vòng ở tổ

chức ống thận, còn nếu tiêm thêm AMP

vòng vào tổ chức thận thì gây tác dụng

chống bài niệu như vasopressin Thiếu

vasopressin làm giảm huyết áp, tăng bài

niệu gây đái tháo nhạt (20 lít/ngày).

Trang 24

Thuỳ sau tuyến yên :

 Oxytocin : Hormon oxytocin có tác dụng kích thích sự co bóp của các ống tuyến sữa làm tăng bài tiết sữa Oxytocin cũng gây co bóp cơ trơn tử cung làm cơ trơn tử cung tăng cường co bóp gây hiện tượng thúc đẻ Trong máu có enzym oxytocinase phân giải oxytocin

Trang 25

2.Tuyến tùng (Pineal)

 Vị trí : Là tuyến nội tiết thần kinh của động

vật có xương sống và người, TT có hình quả

thông nhỏ (nặng khoảng 120 mg), nằm ở

giữa củ não trước và củ não sinh tư, có

cuống nối với não thất ba

 Cấu tạo : gồm các tế bào tùng, tế bào thần

kinh đệm xếp thành dây xen kẽ với các vi

mạch

Trang 26

2.Tuyến tùng (Pineal)

 Chức năng :TT tiết melatonin và có chức năng điều chỉnh hoạt động của tuyến giáp, tuyến sinh dục và ảnh hưởng đến những thay đổi về điện não đồ Ngoài ra còn có các kích thích tố khác như arginine, vasotocin, DMT (dimethyltriptamine)

Trang 27

2.Tuyến tùng (Pineal)

 Tuyến này được coi là"đồng hồ"

của thân thể do sự nhạy cảm của nó đối với ánh sáng và sự điều hành chu kỳ ngủ-tỉnh

Trang 28

2.Tuyến tùng (Pineal)

 Tuyến tùng có khả năng tiết ra 1 chất gọi là DMT (dimethyltryptamine) 1 chất có tính gây ảo giác cực mạnh

 Hiện tượng nằm mơ, thỉnh thoảng cũng là

Trang 29

2.Tuyến tùng (Pineal)

 Tuyến tùng rất quan trọng trong

phản ứng với bóng tối, và tuyến

tùng không chỉ có thể cảm

nhận ánh sáng, mà còn có thể

liên kết thần kinh giữa tuyến tùng

và hệ vận động Được cho là con

mắt “thứ ba” của các động vật có

xương sống

Loài cá tetra Mê-xi-cô

Click to edit Master text styles

Second level

Third level

Fourth level

Fifth level

Trang 30

Melatonin (N-acetyl-5-methoxytryptamine)

 Cấu tạo : Là một kích thích tố tự nhiên

được tổng hợp và tiết ra từ tuyến tùng

(pineal gland), và được điều hòa qua các thụ

điểm β- adrenergic có khả năng phòng và

chữa trị được nhiều căn bệnh

Trang 32

Melatonin (N-acetyl-5-methoxytryptamine)

 Melatonin đóng một vai trò quyết định đối

với thân thể, kiểm soát công việc của các bộ

phận, các tuyến, và điều hòa sự sản xuất

kích thích tố Nó cũng kiềm chế sự kích

thích thái quá do dây thần kinh giao cảm gây

ra để hạ áp suất của máu và giảm bớt nhịp

tim.

Trang 33

Melatonin (N-acetyl-5- methoxytryptamine)

 Nồng độ melatonin thấp trong dịch não tủy gây bệnh Alzheimer

Trang 34

3.Tuyến giáp (Thyroid)

 Vị trí : Tuyến giáp là tuyến nội tiết lớn

nhất, với khối lượng từ 20-25g Nằm hai bên

phía sau thanh quản, trước khí quản

 Cấu tạo : Tuyến giáp bao gồm các túi tuyến

(follicles) có đường kính 150 đến 300 μm do

các tế bào túi tuyến (cuboidal epitheliod

cells) tạo thành Dịch tiết từ các tế bào này

được chứa trong các follicle

Trang 35

3.Tuyến giáp (Thyroid)

 Lưới nội bào tương và bộ máy Golgi của tế bào tuyến giáp tổng hợp và tiết một

lượng lớn phân tử glycoprotein có tên thyroglobulin có khối lượng phân tử 660 000 D

chứa 140 tyrosine amino acid vào trong các túi tuyến

 Bên cạnh đó, các tế bào tuyến còn có chức năng cung cấp iod, enzyme và các thành

phần cần thiết khác cho quá trình tổng hợp hormon

Trang 36

3.Tuyến giáp (Thyroid)

 Chức năng : Tuyến giáp tiết 2 loại hormone chính

Trang 37

Chức năng của hormone tuyến giáp

 Làm tăng cường trao đổi chất

+ Tăng tổng hợp protein :Nếu một lượng lớn hormon tuyến giáp được tiết ra, tốc độ các

phản ứng trao đổi chất có thể tăng 60-100% so với bình thường, khả năng sử dụng thức, quá

trình tổng hợp protein cũng như sử dụng protein tăng

+ Tác động đến hệ thống enzyme tế bào : Ít nhất có khoảng 100 enzyme trong tế bào tăng về

số lượng do tổng hợp protein được tăng cường dưới tác động của hormon tuyến giáp

+ Tác động đến ty thể : Dưới tác động của hormo tuyến giáp, ty thể tăng cả về số lượng lẫn kích

thước

+ Tăng vận chuyển ion qua màng tế bào : Dưới tác động của hormon, một trong những enzyme

tăng về số lượng và hoạt tính là Na-K ATPase làm tăng vận chuyển ion Na và K qua màng tế

bào ở một số mô

Trang 38

Chức năng của hormone tuyến giáp

 Kích thích tăng trưởng

Hormon tuyến giáp có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cơ thể Ở người, ảnh hưởng

rõ ràng nhất là đối với quá trình sinh trưởng trong giai đoạn trẻ thơ.

Một tác động quan trọng của hormon tuyến giáp là kích thích bộ não phát triển trong thời kỳ bào thai và năm đầu tiên sau khi trẻ chào đời Nếu tuyến giáp của bào thai không tiết đủ

hormon, bộ não phát triển chậm trong suốt thời kỳ bào thai và trong năm đầu tiên sau khi ra đời Nếu trẻ không được dùng liệu pháp hormon tuyến giáp thích hợp để điều trị sẽ có thể phải sống trong tình tạng thiểu năng trí tuệ suốt đời

Trang 39

Ảnh hưởng của hormone tuyến giáp

 Ảnh hưởng đến trao đổi carbohydrate

 Ảnh hưởng đến trao đổi chất béo

 Ảnh hưởng đễn mỡ trong máu và trong gan

 Ảnh hưởng đến trao đổi vitamin

 Ảnh hưởng đến tốc độ trao đổi chất

 Ảnh hưởng đến khối lượng cơ thể

 Ảnh hưởng đến hệ tim mạch

 Ảnh hưởng đến hô hấp

 Ảnh hưởng đến tiêu hóa

 Hệ thần kinh trung ương

 Chức năng cơ

 Ảnh hưởng đến giấc ngủ

 Ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết khác

 Ảnh hưởng đến chức năng sinh dục

Trang 40

Rối loại hoạt động tuyến giáp

 Ưu năng tuyến giáp gây lồi mắt

 Kém phát triển hoạt động trí não do tuyến giáp

 Nhược năng tuyến giáp do thiếu iod

Trang 41

4.Tuyến cận giáp (Parathyroid)

Tuyến cận giáp (màu vàng)

 Vị trí, cấu tạo :

Tuyến cận giáp gồm 4 tuyến nhỏ nằm ở hai đầu trên và dưới của hai thùy tuyến giáp, ở người kích thước mỗi tuyến là:

dài 3-8 mm, rộng 2-5 mm, dầy 2mm, cả

4 tuyến nặng 0,05-0,3 gam

Trang 42

4.Tuyến cận giáp (Parathyroid)

 Tuyến cận giáp ở người trưởng thành gồm 2 loại tế bào: tế bào chính và tế bào ưa oxy

Trong đó tế bào chính là thành phần cấu tạo chủ yếu của tuyến cận giáp, tế bào ưa oxy chỉ

có ở người trưởng thành.

 Chức năng : Tế bào chính bài tiết ra parathormon, còn chức năng của tế bào ưa oxy đến

nay còn chưa biết rõ

Trang 43

Parathormone -PTH

 Hormon là một polypeptide gồm có 110 acid

amin, được lưu trữ trong các hạt bài tiết nằm trong

bào tương để chờ giải phóng vào máu.

 Dạng hoạt động của hormon trong máu tuần hoàn

là một phân tử polypeptide có 84 acid amin

Trang 44

Parathormone -PTH

 Tác dụng của hormone:Đây là một hormone sinh mạng của cơ thể, nó đóng

vai trò trong điều hòa nồng độ ion Ca++ và ion phosphate (PO4- - -) trong

huyết tương Dưới tác dụng của hormone, nồng độ ion canxi huyết tương

tăng lên nhưng ngược lại nồng độ ion phosphate lại giảm đi

 PTH thực hiện chức năng này bằng những tác dụng trên xương, thận và

ruột

Trang 45

Rối loạn hoạt động tuyến cận giáp

- Ưu năng tuyến cận giáp :làm tăng

quá trình hủy xương mạnh nên làm

tăng cao nồng độ ion calci trong

máu, đồng thời xương cũng rỗng,

yếu hơn và dễ gãy hơn và lượng ion

calci được đào thải qua thận nhiều

cũng dễ gây ra tình trạng bị sỏi thận.

-Nhược năng tuyến cận giáp :

tình trạng tuyến cận giáp không bài

tiết đủ lượng PTH do giảm hoạt

động chức năng của tuyến sẽ dẫn

đến những rối loạn trong cơ thể do

tình trạng giảm nồng độ ion calci

gây ra.

Hình ảnh xơ xương toàn thân

Suy tuyến cận giáp

Trang 46

5.Tuyến ức (Thymus)

 Vị trí : nằm sau xương ức, bao lấy khí quản

và động mạch chủ, kích thước tăng dần theo

tuổi Ở giai đọan trưởng thành sinh dục,

tuyến ức có thể nặng 30 - 40 gam, sau đó

giảm dần cho đến 70 tuổi chỉ còn 6 gam

Vị trí giải phẩu của tuyến ức trong cơ thể người

Trang 47

5.Tuyến ức (Thymus)

 Cấu tạo : tuyến ức gồm 2 thùy nằm ở trung thất trước, mỗi thùy được phân chia thành nhiều tiểu thùy và mỗi tiểu thùy có vùng vỏ bên ngoài và vùng tủy bên trong Vùng tủy chứa dày đặc tế bào lympho T và vùng vỏ thì ít tế bào hơn nhưng chủ yếu cũng là tế bào lympho Rải rác trong tuyến ức còn có các tế bào không phải là lympho như đại thực bào có nguồn gốc tủy xương và tế bào hình sao

Ngày đăng: 27/09/2015, 01:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh xơ xương toàn thân - tuyến nội tiết ở người
nh ảnh xơ xương toàn thân (Trang 45)
Hình dưới là hoạt động tuyến  tụy của bệnh - tuyến nội tiết ở người
Hình d ưới là hoạt động tuyến tụy của bệnh (Trang 66)
Hình trái xoan, kích thước khoảng 3 x 1,5 - tuyến nội tiết ở người
Hình tr ái xoan, kích thước khoảng 3 x 1,5 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w