1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án định mức trong xây dựng

25 875 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 431,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ hai, các Định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn về kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí còng nh về các hiệu quả kinh tế -xã hội.... Thứ

Trang 1

A - PHẦN MỞ ĐẦU

I - Giới thiệu về định mức và vai trò của định mức trong thực tiễn

Định mức trong xây dựng là một môn khoa học thuộc lĩnh vực khoa học thựcnghiệm về lượng Nó xác định lượng hao phí các yếu tố sản xuất (vật liệu, nhân công,thời gian sử dụng máy xây dựng ) để làm ra một đơn vị sản phẩm Việc hình thành cácchỉ tiêu định lượng trong sản xuất và quản lý xây dựng là 1 quá trình phát triển và lùachọn

Bởi thế Định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng nói

riêng có tầm quan trọng hết sức lớn lao Trước hết, nã là công cụ để Nhà nước tiến hành

quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ mô, là cơ sở pháp lý đàu tiên về mặt kỹthuật và về mặt kinh tế của Nhà nước

Thứ hai, các Định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các tiêu chuẩn về

kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí còng nh về các hiệu quả kinh tế

-xã hội

Thứ ba, các Định mức này là các cơ sở để kiểm tra chất lượng sản phẩm về mặt kỹ

thuật, kiểm tra các chi phí và hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội của các quá trình sảnxuất

Thứ tư, các Định mức này còn để đảm bảo sự thống nhất đến mức cần thiết về mặt quốc

gia cũng như về mặt quốc tế đối với các sản phẩm làm ra để tạo điều kiện thuận lợi choquá trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm trên thị trường

Thứ năm, các Định mức này còn được dùng để làm phương án đối sánh cơ sở khi phân

tích, lùa chọn các phương án sản xuất tối ưu Các định mức về chi phí còn để biểu diễnhao phí lao động xã hội trung bình khi tính toán và lùa chọn phương án

Thứ sáu, các định mức này còn là các tiền đề để áp dụng các phương tiện máy tính điện

tử và tin học hiện đại

Thứ bảy, các định mức và tiêu chuẩn còn có tác dụng to lớn trong việc đẩy mạnh tiến

bộ khoa học kỹ thuật, hoàn thiện trình độ tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế, thực hiệnhạch toán kinh tế và tiết kiệm chi phí xã hội

Với ý nghĩa và tầm quan trọng nh vậy, Định mức kỹ thuật có các loại sau: Định mức

mở rộng, định mức dự toán, định mức dự toán tổng hợp, định mức sản xuất

* Công tác định mức là một công tác rất quan trọng như ta đã trình bày ở trên Dùa trêncác định mức chúng ta sẽ tiết kiệm được lao động sống, lao động vật hoá khác và thờigian vận hành khai thác các thiết bị máy móc trong quá trình thi công

Mục đích cuối cùng của công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các phương phápsản xuất tiên tiến để thúc đẩy năng suất lao động

- Các loại thời gian tính theo tỷ lệ % ca làm việc lấy theo kết quả C.A.N.L.V, cần kiểm tra chất lượng của số liệu trước khi tính toán

Trang 2

+ Thời gian 1ca làm việc: 8h

+ Thời gian máy chạy không tải cho phép: 4 %/ca

+ Thời gian bảo dưỡng máy: 30 phút/ca

+ Thời gian ngừng việc do công nghệ chiếm 11% ; 12% ; 13% ; 13% ; 12,5%+ Thời gian máy ngừng để thợ máy nghỉ giải lao: 10%

- Các số liệu về chi phí để tính giá một ca máy gồm có:

+ Giá máy để tính khấu hao là 1500 triệu đồng

+ Thời gian để tính khấu hao là 7 năm

+ Sè ca máy định mức trong 1 năm là 240 ca/năm

+ Cứ 500 giê làm việc thì cần bảo dưỡng kỹ thuật, mỗi lần hết 1 triệu đồng

- Mô hình tổ chức sửa chữa, bảo dưỡng máy tuân theo nguyên tắc:

+ Những cấp sửa chữa bảo dưỡng thấp hơn mà trùng với cấp cao hơn thì chỉ tính

dìng cao h¬n (bá c¸c cÊp SC-BD thÊp h¬n)

+ Kỳ sửa chữa lớn cuối cùng trước khi thanh lý máy thì không tính

+ Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 110.000 đồng/ca máy

+ Tiền công thợ điều khiển máy: 100.000 đồng/ca máy

+ Chi phí quản lý máy: 7% các chi phí trực tiếp của ca máy

B - PHẦN PHƯƠNG PHÁP LUẬN

I - Một số phương pháp thu số liệu

Trong công tác định mức ta có các phương pháp thu số liệu sau:

- Phương pháp chụp ảnh ghi bằng đồ thị (C.A.Đ.T)

- Phương pháp chụp ảnh kết hợp (C.A.K.H)

- Phương pháp chụp ảnh số (C.A.S)

- Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (C.A.N.L.V)

- Phương pháp bấm giê chọn lọc (B.G.C.L)

- Phương pháp bấm giê liên tục (B.G.L.T)

- Phương pháp bấm giê liên hợp (B.G.L.H)

- Phương pháp thống kê

Trang 3

- Phương pháp quay camera

Trong các phương pháp trên, ta chọn phương pháp chụp ảnh kết hợp vì:

Phương pháp C.A.K.H có khả năng quan sát 1 lúc nhiều đối tượng tham gia bằngcách dùng các đường đồ thị ghi lại thời gian thực hiện của từng đối tượng tham gia vào từng phần tử Phương pháp này cũng có thể sử dụng để theo dõi 1 quá trình sản xuất màtrong quá trình đó bao gồm các phần tử chu kỳ và phần tử không chu kỳ Đó là phương pháp vạn năng được sử dụng để quan sát cho 1 nhóm đối tượng với độ chính xác 0,5 - 1phót, kỹ thuật quan sát không phức tạp

Trong đồ án này em chọn phương pháp quan sát ngoài hiện trường để lập Định mức vận chuyển bản mã vào vị trí lắp Bởi phương pháp này có tính xác thực cao, dễ thực hiện

Phương pháp này được thực hiện nh sau:

+ Thành lập nhóm nghiên cứu Định mức, số lượng tổ viên tuỳ thuộc vào khối lượng cầnquan sát, người đứng đầu phải có kinh nghiệm về Định mức

+ Tiến hành nghiên cứu quá trình sản xuất (lập các danh mục Định mức, nghiên cứu cácnhân tố tác động tới quá trình sản xuất cũng như năng suất lao động)

+ Thiết kế được điều kiện tiêu chuẩn cho quá trình sản xuất sau đó tiến hành quan sát thu số liệu và tính toán

II- Lý luận về xử lý số liệu

- Có 3 bước chỉnh lý đối với số liệu thu được từ phiếu C.A.K.H:

+ Chỉnh lý sơ bộ

+ Chỉnh lý cho từng lần quan sát

+ Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát

- Với số liệu thu được theo kết quả C.A.N.L.V: sử dụng phương pháp tìm đúng dần để kiểm tra xem số lần C.A.N.L.V đã đủ chưa

III - áp dụng các phương pháp tổ chức lao động một cách khoa học và hợp lý hoá sản xuất để xác định các điều kiện tiêu chuẩn:

- Bè trí chỗ làm việc hợp lý:

Chỗ làm việc là một không gian trong đó đủ chỗ để bố trí các công cụ lao động, đối tượng lao động, sản phẩm làm ra và đường đi lại, vận chuyển sao cho người lao động thao tác thuận tiện để có thể đạt và tăng năng suất lao động

- Trang bị công cụ và đủ số lượng và đảm bảo chất lượng:

Từng nghề và từng loại công việc cần xác định số công cụ cầm tay bình quân theo đầu người Chỉ tiêu này trước hết để tránh thời gian chờ đợi do thiếu công cụ nhưng sao cho không nhiều quá mức làm tăng chi phí sản xuất

- Đối tượng lao động theo đúng yêu cầu cụ thể

Khi quy cách và phẩm chất của vật liệu có những thay đổi so với điều kiện tiêu chuẩn ban đầu thì định mức năng suất cũng phải thay đổi

- Tay nghề đảm bảo được chất lượng công việc:

Trình độ tay nghề bình quân cho một loại công việc được thể hiện bằng cấp bậc thợ bình quân Mặt khác phải có bậc thợ cao nhất phù hợp với yêu cầu của công việc

mà cấp bậc bình quân chưa phản ánh được Chẳng hạn khi cần thi công một kết cấu phức tạp, độ chính xác cao, yêu cầu phải đúng vị trí thiết kế (cao độ, tim, các chi tiết giao nhau ) thì dù cấp bậc thợ bình quân là như thế nào thì trong tổ thợ phải có người đọc được bản vẽ, tức là bậc thợ từ bậc 5 trở lên

Trang 4

- Nghiên cứu biên chế một tổ bậc thợ cần có căn cứ khoa học và thực tế cần xem xét sự

liên quan giữa tay nghề - tuổi đời - năng suất lao động Mặt khác cần xem xét đến mặt tâm lý trong hợp tác lao động và truyền nghề

- Hình thức trả lương: cần thích hợp cho từng loại công việc Khối lượng công việc

không thể xác định chính xác được thì có thể áp dụng trả lương thời gian (lương giê, lương ngày) Có thể khoán việc, khoán khối lượng có kèm theo thời hạn hoàn thành Những công việc thường xuyên có định mức rõ ràng thì phổ biến trả lương theo sản phẩm Hình thức trả lương phù hợp là nguồn kích thích làm cho người lao động quan tâm đến kết quả công việc

- Môi trường làm việc: Thường xuyên công tác xây lắp đã phải thực hiện trong những

điều kiện thời tiết khác nhau Khi lập định mức cần quan tâm đến việc điều chỉnh định mức trong những hoàn cảnh thời tiết khó khăn Trong trường hợp công nhân phải làm việc trong môi trường độc hại, tiếng ồn lớn thì ngoài việc phải chú ý tốt công tác bảo

hộ và an toàn lao động còn phải giảm cường độ lao động cho công nhân (thông thường

là giảm giê làm việc trong 1 ca, từ 8 h xuống còn 7h hoặc 6h)

C - CHỈNH LÝ SỐ LIỆU

I - Chỉnh lý sơ bộ

Tiến hành chỉnh lý sơ bộ ngay trên từng tờ phiếu quan sát

- Kiểm tra các đường đồ thị đã chính xác chưa, đúng vị trí dành cho từng phần tử tương ứng

- Tính hao phí thời gian sử dụng máy cho riêng từng phần tử trong từng giê quan sát và ghi vào cột có sẵn trong phiếu quan sát

- Kiểm tra xem số lượng sản phẩm phần tử có ghi đầy đủ không

Sau khi chỉnh lý sơ bộ ta có kết quả chỉnh lý ngay trên các phiếu quan sát và bảng thống

kê sau:

Bảng thống kê hao phí thời gian từng phần tử trong chu kỳ làm việc của cần trục tổng

STT Tên phần tử Lần quan sát 1 Lần quan sát 2 Lần quan sát 3

Trang 5

9 Giải lao, ngừng thi công 22 32 32 29 14 20 35 35 32 21 16 32 28 29 17

Tổng hao phí thời gian 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60 60

Trong các phần tử trên, ta nhận thấy phần tử chuẩn kết bảo dưỡng và phần tử giải lao ngõng thi công là phần tử không chu kỳ, còn lại là phần tử chu kỳ Tuỳ theo phần tử là chu kỳ hay không chu kỳ ta có phương pháp chỉnh lý chính thức thích hợp

II - Chỉnh lý chính thức cho từng lần quan sát

1 Chuẩn kết ban đầu và giải lao ngõng thi công là 2 phần tử không chu kỳ, vì vậy để

chỉnh lý số liệu ta sử dụng cặp biểu bảng: chỉnh lý trung gian (CLTG) + chỉnh lý chính thức (CLCT)

Bảng chỉnh lý chính thức

STT Tên phần tử Lần quan sát 1 Lần quan sát 2 Lần quan sát 3

Hao phí TG % Hao phí TG % Hao phí TG %

2 Móc cấu kiện

a, Lần quan sát 1

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 3 ; 5 ; 5 ; 6 ; 5

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 3 ; 5 ; 5 ; 5 ; 6

- Hệ số ổn định của dãy số:

1,3 < Kôđ < 2 vậy phải

tiến hành chỉnh lý dãy

số theo Phương pháp số giới hạn

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 6, ta có số con số bỏ đi là 1/5 = 20% < 30% sè con số có trong dãy

số nên ta không cần bổ sung thêm

+ Tính giới hạn trên theocông thức:

a'max - trị số lớn nhất

trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi trị số lớn nhất

amin - trị số bé nhất trong dãy

atb1 - sè trung bình cộng của dãy số với giả thiết đã bỏ đi trị số lớn nhất

k - hệ số phụ thuộc vào số con sè trong dãy (tra bảng)

Sè con sè trong dãy

= 4 => tra bảng được k =

1,4

Vậy amax = 6 vẫn được giữ lại ở trong dãy số

* Kiểm tra giới hạn dưới: Amin

Trong đó:

atb2 - sè trung bình cộng của dãy số với giả thiết đã bỏ đi trị số bé nhất trong dãy

2 3

6 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

5 5 5 3 1

1

2 1

a

tb

Trang 6

a'min - trị số bé nhất trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi trị số bé nhất trong dãyGiả sử bỏ amin = 3, tính giới hạn dưới theo công thức trên.

Sè con sè trong dãy

mạn của dãy số là cho

phép Mọi con sè trong dãy đều dùng được

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 5 ; 5 ; 5 ; 6

Dãy có P21 = 4sèHao phí thời gian tương ứng là T21 = 21phót máy

b, Lần quan sát 2

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 4 ; 3 ; 4 ; 5 ; 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2 ; 3 ; 4 ; 4 ; 5

- Hệ số ổn định của dãy số:

đối thực nghiệm - etn Ta có:

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 5, ta có số con số bỏ đi là 1/4 = 25% < 30% sè con số có trong dãy

số nên ta không cần bổ sung thêm

25 , 5 4

6 5 5 5 1

3 2

6 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

%

2 1 1

n

a e

n i i n

i i n

i i tn

23 , 1 1

1 1

i i

n i i

a a

a a K

7 , 1 1

2 1

1

1 1

i i n

n i i n

i i n

a a

a

a a a

67 , 1 3

Trang 7

+ Tính giới hạn trên theocông thức:

a'max - trị số lớn nhất

trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi trị số lớn nhất

amin - trị số bé nhất trong dãy

atb1 - sè trung bình cộng của dãy số với giả thiết đã bỏ đi trị số lớn nhất

k - hệ số phụ thuộc vào số con sè trong dãy (tra bảng)

Sè con sè trong dãy

= 3 => tra bảng được k =

1,4

Vậy amax = 6 vẫn được giữ lại ở trong dãy số

Kết luận P13 = 21 T13 = 89.5 (giây máy)

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 4 ta có số con số bỏ đi là 1/6= 16,7< 30% sè con số có trong dãy

+ Tính giới hạn trên theo công thức:

a'max - trị số lớn nhất

trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi trị số lớn nhất

amin - trị số bé nhất trong dãy

atb1 - sè trung bình cộng của dãy số với giả thiết đã bỏ đi trị số lớn nhất

k - hệ số phụ thuộc vào số con sè trong dãy (tra bảng)

Sè con sè trong dãy = 5=> tra bảng được k = 1,3

=> Vậy Amax = 2,8 + 1,3(3 - 2) = 4,1> amax = 4

Vậy amax = 4 vẫn được giữ lại ở trong dãy số

* Kiểm tra giới hạn dưới: Amin

Giả sử bỏ amin = 2, tính giới hạn dưới theo công thức

Vậy amin = 2 được giữ lại trong dãy

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 2; 3;3;3;3;4

Dãy có Pi = 6sè,

67 , 3 3

4 4 3 1

1

2 1

3 3 3 3 2 1

2 1

a

tb

2 , 3 5

4 3 3 3 3 1

3 2

a

tb

Trang 8

Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 18 phót máy

c, Lần quan sát thứ 3:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 5 ;4 ;5 ;5 ;4 ;5

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 4 ;4 ;5 ;5 ;5 ;5

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2 ;2 ;2 ;2 ;2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2 ;2 ;2 ;2

b, Lần quan sát 2:

Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2; 2; 2; 2; 2;

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2; 2;

* Nhận xét: ta thấy dãy số giống dãy số của lần 1 Chỉnh lý giống lần quan sát 1 ta có kết quả:

Dãy số hợp quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2 ;2 ;Dãy có Pi = 6 sè,

Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 12 phót máy

c, Lần quan sát 3:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2 ;2; 2; 2 ;2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2; 2

25 , 1 4

5 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

2 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

Trang 9

* Nhận xét: ta thấy dãy số giống dãy số của lần 1 Chỉnh lý giống lần quan sát 1 ta có kết quả:

Dãy số hợp quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2 ;2 Dãy có Pi = 6 sè,

Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 12 phót máy

* Kết quả sau 3 lần quan sát đã được chỉnh lý đối với phần tử nâng cấu kiện:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2; 2; 2; 2 ;2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2 ;2

- Hệ số ổn định:

Vậy dãy số trên là hơp quy

cách

Dãy có Pi = 5 sè, Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 12 phót máy

b, Lần quan sát 2:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2 ; 2; 2; 2 ; 2; 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2; 2

- ta thấy lần quan sát 2 giống lần một

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2; 2

Dãy có Pi = 6 sè, Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 12 phót máy

c, Lần quan sát 3:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2; 2; 2 ;3; 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2 ; 3

=> 1,3< Kôđ <2 vậy phải tiến hành chỉnh lý dãy số theo Phương pháp số giới hạn

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 3 ta có số con số bỏ đi là 1/6= 16,7< 30% sè con số có trong dãy

số, nên ta không cần quan sát bổ sung thêm

+ Tính giới hạn trên theo công thức:

a'max - trị số lớn nhất

trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi trị số lớn nhất

amin - trị số bé nhất trong dãy

atb1 - sè trung bình cộng của dãy số với gi thiết đã bỏ đi trị số lớn nhất

k - hệ số phụ thuộc vào số con sè trong dãy (tra bảng)

2 5

2 2 2 2 2 1

1

2 1

a

tb

Trang 10

Sè con sè trong dãy = 5=> tra bảng được k = 1,3

=> Vậy Amax = 2 + 1,3(2 - 2) = 2 < amax = 3

Vậy amax = 3 bị loại khỏi dãy số

+ Ta có dãy số mới: 2; 2; 2; 2; 2 có Kôđ = 1 < 1,3 nên mọi con sè trong dãy đều dùng được, không cần kiểm tra giới hạn dưới

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2

Dãy có Pi = 5 sè, Hao phí thời gian tưng ứng là Ti = 10 phót máy

* Kết quả chỉnh lý sau 3 lần quan sát đối với phần tử cẩu di chuyển ngang:

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2

Dãy có Pi = 5 sè, Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 10 phót máyKết quả chỉnh lý sau 3 lần quan sát đối với phần tử cẩu di chuyển ngang:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 7; 8; 7; 8 ;7 ;8

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 7; 7; 7; 8 ; 8; 8

b, Lần quan sát thứ 2:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 6 ; 5 ; 6; 6; 7; 5

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần.: 5; 5; 6; 6 ; 6; 7

- Hệ số ổn định:

=> 1,3 < Kôđ < 2 vậy

phải tiến hành chỉnh lý

dãy số theo Phương pháp số giới hạn

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 7

+ Tính giới hạn trên theo công thức:

14 , 1 7

8 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

7 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

6 6 6 5 5 1

2 1

a

tb

Trang 11

Sè con sè trong dãy = 5 => tra bảng được k = 1,3

=> Vậy Amax = 5,6 + 1,3(6 - 5) = 6,9 < amax = 7

Vậy amax = 7 bị loại ra khỏi dãy số

+ ta có dãy số mới: 5; 5; 6; 6; 6, có Kôđ = 6/5 = 1,2 < 1,3 => vậy độ tản mạn của dãy số

là cho phép, mọi con số của dãy đều dùng được Không cần kiểm tra giới hạn dưới nữa

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 5; 5; 6; 6 ; 6

Dãy có Pi = 5 sè, Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 28 phót máy

c, Lần quan sát 3:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 6 ; 7; 5; 5; 5; 5

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 5; 5; 5; 5; 6; 7

- Hệ số ổn định:

=> 1,3 < Kôđ < 2 vậy

phải tiến hành chỉnh lý

dãy số theo Phương pháp số giới hạn

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 7

+ Tính giới hạn trên theo công thức:

Sè con sè trong

dãy = 5 => tra b ngảng

c k = 1,3

được k = 1,3

=> V y Amax = 5,2 + 1,3(6 - 5) = 6,5 < amax = 7ậy Amax = 5,2 + 1,3(6 - 5) = 6,5 < amax = 7

V y amax = 7 không ậy Amax = 5,2 + 1,3(6 - 5) = 6,5 < amax = 7 được k = 1,3c gi l i trong dãy s ữ lại trong dãy số ại trong dãy số ố

Dãy sè còn l i l : 5; 5; 5; 5; 6.ại trong dãy số à: 5; 5; 5; 5; 6

6/5 =1,2<1,3

t n m n c a dãy s cho phép,các

Độ tản mạn của dãy số cho phép,các ảng ại trong dãy số ủa dãy số cho phép,các ố s trong dãy s ố ố đều dùng được.u dùng được k = 1,3c

nh v y ta không cân ki m tra gi i h n dậy Amax = 5,2 + 1,3(6 - 5) = 6,5 < amax = 7 ểm tra giới hạn dưới ới hạn dưới ại trong dãy số ưới hạn dướii

* K t lu n: Ta có dãy s h p quy cách l : 5; 5; 5; 5 ; 6.ết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 5; 5; 5; 5 ; 6 ậy Amax = 5,2 + 1,3(6 - 5) = 6,5 < amax = 7 ố ợc k = 1,3 à: 5; 5; 5; 5; 6

Dãy có Pi = 5 sè, Hao phí th i gian tời gian tương ứng là Ti = 26 phót máy ương ứng là Ti = 26 phót máyng ng l Ti = 26 phót máyứng là Ti = 26 phót máy à: 5; 5; 5; 5; 6

* Kết quả chỉnh lý sau 3 lần quan sát đối với phần tử cẩu di chuyển dọc:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2; 2; 2; 2; 2

Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2; 2

Kết luận: Ta có dãy số hợp

quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2; 2

Dãy có Pi = 6 sè,

4 , 1 5

7 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

6 5 5 5 5 1

2 1

Trang 12

Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 12 phót máy

b, Lần quan sát 2:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2 ;2; 2; 2; 2

Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2; 2

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 2; 2; 2; 2; 2; 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 2; 2; 2; 2

- Hệ số ổn định:

1,3 < Kôđ < 2

* Kết luận: Ta có dãy số hợp quy cách là: 2; 2; 2; 2; 2; 2

Dãy có Pi = 6 sè

Hao phí thời gian tương ứng là Ti = 12 phót máy

* Kết quả chỉnh lý sau 3 lần quan sát đối với phần tử hạ cấu kiện:

- Dãy số về hao phí thời gian (phót máy): 3; 2; 4; 3; 3; 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2; 2; 3; 3; 3; 4

- Hệ số ổn định:

=> 1,3 < Kôđ < 2 vậy

phải tiến hành chỉnh lý dãy số theo Phương pháp số giới hạn

* Kiểm tra giới hạn trên: Amax

+ Giả sử bỏ đi amax = 4, ta có số con số bỏ đi là 1/6 = 16,7% < 30% sè con số có trong dãy sốnên ta không cần bổ sung thêm nªn ta kh«ng cÇn bæ sung thªm

+ Tính giới hạn trên theocông thức:

a'max - trị số lớn nhất

trong dãy sau khi đã giả thiết bỏ đi trị số lớn nhất

amin - trị số bé nhất trong dãy

atb1 - sè trung bình cộng của dãy số với giả thiết đã bỏ đi trị số lớn nhất

k - hệ số phụ thuộc vào số con sè trong dãy (tra bảng)

2 2

4 ) so(a day cua nhat nho so tri

) so(a day cua nhat lon so tri

Ngày đăng: 26/09/2015, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê hao phí thời gian từng phần tử trong chu kỳ làm việc của cần trục tổng - Đồ án định mức trong xây dựng
Bảng th ống kê hao phí thời gian từng phần tử trong chu kỳ làm việc của cần trục tổng (Trang 4)
Bảng chỉnh lý chính thức - Đồ án định mức trong xây dựng
Bảng ch ỉnh lý chính thức (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w