1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án đầu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu cho 1 gói thầu (đính kèm file tính dự toán)

131 984 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, công tác quản lý nền kinh tế nước ta đã có những đổi mới quan trọng. Từ cơ chế quản lý tập trung với một hệ thống kế hoạch cứng nhắc, nền kinh tế nước ta đã chuyển sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đổi mới công tác quản lý đã có tác dụng rõ rệt trong việc giữ thế ổn định và tạo nên mức tăng trưởng cao của nền kinh tế quốc dân.Trong xây dựng cơ bản, theo cơ chế cũ chúng ta chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao nhận thầu theo kế hoạch. Hiện nay, theo cơ chế mới, chúng ta đang tiến hành áp dụng nhiều phương thức thích hợp với cơ chế thị trường. Ngoài các hình thức giao nhận thầu xây lắp trực tiếp như trước đây (hiện nay là chỉ định thầu cho những công trình đặc biệt), chúng ta chủ yếu sử dụng phương thức đấu thầu.Mọi người đều biết việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết cho sự phát triển tổng thể của nền kinh tế quốc dân. Trong khi chúng ta còn thiếu vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chúng ta không thể không sử dụng vốn có hiệu quả nhất, song chưa có phương thức quản lý nào tối ưu hơn là phương thức đầu thầu. Đấu thầu đã tạo nên sức cạnh tranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Nó đã tác động lớn đến việc nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động xây dựng các công trình giao thông. Đứng ở mỗi góc độ khác nhau có những quan điểm khác nhau về đấu thầu trong xây dựng.Đứng trên góc độ của chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp, mua sắm máy móc thiết bị ...) đáp ứng được yêu cầu kinh tế kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình.Đứng trên góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu giành cơ hội được nhận thầu khảo sát, thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây lắp công trình. Đứng trên góc độ quản lý Nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý thực hiện dự án đầu tư mà thông qua đó lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG

1.1.1 Sự cần thiết, khái niệm, tác dụng của đấu thầu 41.1.2 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu 61.1.3 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức thực hiện đấu thầu 7

1.3.3 Điều kiện đấu thầu quốc tế và các ưu đãi cho nhà thầu 261.3.4 Các phương pháp triển khai công tác xây dựng và các hình thức đấu

thầu quốc tế

28

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU

2.1 Phương pháp xác định giá dự thầu xây lắp đối với các công trình được

2.1.1 Các thành phần chi phí tạo thành đơn giá dự thầu 382.1.2 Phương pháp xác định đơn giá từng khoản mục chi phí 38

Trang 2

2.2 Phương pháp xác định giá dự thầu khi tham dự đấu thầu quốc tế đối với

các dự án xây dựng dùng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại Việt

Nam

46

2.2.1 Xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu quốc tế 472.2.2 Xác định chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu quốc tế 482.2.3 Xác định chi phí sử dụng máy thi công trong đơn giá dự thầu quốc tế 482.2.4 Xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu quốc tế 492.2.5 Xác định thu nhập chịu thuế tính trước trong đơn giá dự thầu quốc tế 492.2.6 Xác định thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu quốc tế 50

CHƯƠNG III: LẬP GIÁ DỰ THẦU GÓI THẦU SỐ 7: KM344+000 – KM354+000 THUỘC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CẤP QUỐC LỘ 4 ĐOẠN NỐI HÀ GIANG – LÀO CAI

3.1 Giới thiệu về gói thầu số 7: Km344+000 - Km354+000 51

3.3 Lập giá dự thầu gói thầu số 7: Km344+000 - Km354+000 thuộc dự án

đầu tư nâng cấp quốc lộ 4 đoạn nối Hà Giang - Lào Cai

66

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, trong nhiều năm qua công tác quản lý đã

có nhiều chuyển biến đáng kể, từng bước xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, baocấp, chuyển dần sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả Đầu tư vàXây dựng Riêng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, từ cơ chế quản lý theophương thức giao nhận thầu xây lắp theo kế hoạch nay đã chuyển sang cơ chế quản lýtheo phương thức đấu thầu Việc áp dụng phương thức đấu thầu mục tiêu là để thựchiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quát trình lựa chọn các nhà thầu,đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án, phương thức đấu thầu đã đem lại nhiều lợi ích tolớn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản

Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Giao thông vận tải em đã được giaonhiệm vụ làm đề tài: Đấu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu một gói thầu Qua quátrình tìm hiểu kết hợp tại Công ty Cổ phần Traenco cùng sự hướng dẫn tận tình củathầy giáo Lê Minh Cần em đã hoàn thành đề tài này Trong đề tài này của em bao gồmnhững phần sau:

Chương I: Đấu thầu trong xây dựng

Chương II : Phương pháp lập giá dự thầu

Chương III : Lập giá gói thầu số 7: Km344+000 - Km354+000 thuộc dự

án đầu tư nâng cấp cải tạo Quốc lộ 4 đoạn nối Hà Giang Lào Cai

-Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Minh Cần, các thầy cô trong bộ môn và cácanh chị trong Công ty Cổ phần Traenco đã giúp em hoàn thành đề tài này

Hà Nội, tháng 5 năm 2008

CHƯƠNG I: ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU

Trang 4

1.1.1 SỰ CẦN THIẾT, KHÁI NIỆM, TÁC DỤNG CỦA ĐẤU THẦU

1.1.1.1 Sự cần thiết của đấu thầu

Trong những năm gần đây, công tác quản lý nền kinh tế nước ta đã có những đổimới quan trọng Từ cơ chế quản lý tập trung với một hệ thống kế hoạch cứng nhắc, nềnkinh tế nước ta đã chuyển sang vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhànước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đổi mới công tác quản lý đã có tác dụng rõ rệttrong việc giữ thế ổn định và tạo nên mức tăng trưởng cao của nền kinh tế quốc dân.Trong xây dựng cơ bản, theo cơ chế cũ chúng ta chủ yếu quản lý bằng phươngpháp giao nhận thầu theo kế hoạch Hiện nay, theo cơ chế mới, chúng ta đang tiếnhành áp dụng nhiều phương thức thích hợp với cơ chế thị trường Ngoài các hình thứcgiao nhận thầu xây lắp trực tiếp như trước đây (hiện nay là chỉ định thầu cho nhữngcông trình đặc biệt), chúng ta chủ yếu sử dụng phương thức đấu thầu

Mọi người đều biết việc xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết cho sự phát triểntổng thể của nền kinh tế quốc dân Trong khi chúng ta còn thiếu vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, chúng ta không thể không sử dụng vốn có hiệu quả nhất, song chưa có phươngthức quản lý nào tối ưu hơn là phương thức đầu thầu Đấu thầu đã tạo nên sức cạnhtranh mới và lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Nó đã tác động lớn đến việcnâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động xây dựng các công trình giao thông.Đứng ở mỗi góc độ khác nhau có những quan điểm khác nhau về đấu thầu trong xâydựng

Đứng trên góc độ của chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong

xây dựng nhằm lựa chọn người nhận thầu (khảo sát, thiết kế, thi công xây lắp, mua sắmmáy móc thiết bị ) đáp ứng được yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựngcông trình

Đứng trên góc độ của nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh trong sản

xuất kinh doanh mà thông qua đó nhà thầu giành cơ hội được nhận thầu khảo sát, thiết

kế, mua sắm máy móc thiết bị và xây lắp công trình

Đứng trên góc độ quản lý Nhà nước: Đấu thầu là một phương thức quản lý thực

Trang 5

1.1.1.2 Khái niệm về đấu thầu

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu đểthực hiện gói thầu trên cơ sở đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệuquả kinh tế

Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bênmời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mờithầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước

1.1.1.3 Tác dụng của đấu thầu

Tác dụng của nhà thầu trước hết thể hiện ở chỗ thông qua đấu thầu, chủ đầu tư

và các nhà thầu đều phải tính hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước khi kýkết hợp đồng kinh tế, nhằm tiết kiệm vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình và thờigian xây dựng, nhanh chóng đưa vào sản xuất và sử dụng, không trông chờ, ỷ lại vàoNhà nước

Đối với chủ đầu tư: Nhờ đấu thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu

có năng lực đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảmbảo kế hoạch tiến độ và giá cả hợp lý, chống được tình trạng độc quyền về giá cả củanhà thầu và do đó trên thực tế quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn xây dựng, kích thíchcạnh tranh giữa các nhà thầu Vì vậy, về một phương diện nào đó đấu thầu có tác dụngtích cực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

Đối với nhà thầu: Đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tínhcông bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Dophải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu đều phải cố gắng tìm tòi kỹ thuật, công nghệ, biệnpháp và giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối với công việcnhận thầu nhằm giữ được uy tín đối với khách hàng, do vậy chất lượng công trình đượcnâng cao, giá thành xây dựng được chú trọng

Đối với Nhà nước: đấu thầu tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh

tế từ đó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránhđược sự thiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư

Trang 6

của nhà nước như phương thức giao thầu trước đây Thông qua đấu thầu tạo tiền đềquản lý tài chính của các dự án cũng như của các doanh nghiệp xây dựng một cách cóhiệu quả.

1.1.2 PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG LUẬT ĐẤU THẦU

1.1.2.1 Phạm vi điều chỉnh

Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 quy định về các hoạtđộng đấu thầu để lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá, xâylắp đối với gói thầu thuộc các dự án sau đây:

- Dự án sử dụng vốn Nhà nước từ 30% trở lên cho mục tiêu đầu tư phát triển baogồm:

+ Dự án đầu tư để xây dựng mới, nâng cấp mở rộng các dự án đầu tư đã xâydựng

+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắpđặt

+ Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạchxây dựng đô thị, nông thôn

+ Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật

+ Các dự án khác cho mục tiêu đầu tư phát triển

- Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt độngthường xuyên của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang

- Dự án sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo,sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất, công trình nhà xưởng đã đầu tưcủa doanh nghiệp Nhà nước

1.1.2.2 Đối tượng áp dụng luật đấu thầu

- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động đấu thầu các góithầu thuộc các dự án ở trên

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài liên quan đến hoạt động đấu thầu

Trang 7

- Tổ chức, cá nhân có dự án không thuộc phạm vi áp dụng trên nhưng vẫn chọn

- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu

tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai các điều kiện, thời gian dự thầu trêncác phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu là 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mờithầu Bên mời thầu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ cho các nhà thầu tham gia đấu thầu.Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham giacủa các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnhtranh không bình đẳng

Đấu thầu hạn chế: áp dụng trong các trường hợp sau:

- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho góithầu

- Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù, gói thầu cótính chất nghiên cứu thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứngtheo yêu cầu của gói thầu

Trang 8

- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải mời tối thiểu là 5 nhà thầu được xác định là

có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; nếu ít hơn thì phải được người

có thẩm quyền xem xét quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chếhoặc áp dụng các hình thức lựa chọn khác

Chỉ định thầu: Chỉ định thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu đặc biệt, được áp

dụng trong các trường hợp sau đây:

- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay

- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài

- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, an ninh, an toàn năng lượng do Thủ tướngquyết định khi thấy cần thiết

- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suấtcủa thiết bị, dây chuyền công nghệ mà trước đó đã mua từ một nhà thầu cungcấp và không thể mua được từ các nhà thầu cung cấp khác do phải đảm bảo tínhtương thích của thiết bị, công nghệ

- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới năm trăm triệu đồng, gói thầu muasắm hàng hoá, xây lắp có giá gói thầu dưới một tỷ đồng thuộc dự án đầu tư pháttriển

Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng trong trường hợp:

- Khi hợp đồng đối với gói thầu tương tự được ký trước đó không quá sáu tháng

- Khi thực hiện mua sắm trực tiếp được mời nhà thầu trước đó đã được lựa chọnthông qua đấu thầu để thực hiện đấu gói thầu có nội dung tương tự

- Đơn giá đối với các nội dung thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp khôngđược vượt đơn giá của các nội dung tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã kýkết hợp đồng trước đó

- Được áp dụng mua sắm trực tiếp để thực hiện gói thầu tương tự cùng một dự ánhoặc thuộc dự án khác

Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá: Phương thức này chỉ áp dụng

Trang 9

hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá vàtương đương nhau về chất lượng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 bản chào hàng của 3nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu của bên mời thầu.

Tự thực hiện: Hình thức tự thực hiện áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là

nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mìnhquản lý và sử dụng Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải đượcphê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủđầu tư về tài chính

Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt: Trường hợp gói thầu có đặc thù

riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu nêu ở trên thì chủ đầu

tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu đảm bảo mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh

tế trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định

1.1.3.2 Phương thức đấu thầu

Theo luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tuỳ từng loạicông trình chủ đầu tư có thể áp dụng một trong những phương thức sau:

- Đấu thầu một túi hồ sơ

- Đấu thầu hai túi hồ sơ

- Đấu thầu hai giai đoạn

Đấu thầu một túi hồ sơ: Được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu

thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC Khi dự thầu theophương thức này, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu vànhững điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung Việc mở thầu được tiến hành 1 lần

Đấu thầu hai túi hồ sơ: Được áp dụng đối với đấu thầu rộng tãi, đấu thầu hạn chế

trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Khi dự thầu theo phương thức này, nhà thầucần nộp những đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trong từng túi hồ sơ riêng vàocùng một thời điểm Việc mở thầu được tiến hành hai lần Túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật

sẽ được xem xét trước để đánh giá, xếp hạng Đề xuất tài chính của tất cả các nhà thầu

có đề xuất kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng

Trang 10

hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất tài chính của nhà thầu đạtđiểm số kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo.

Đấu thầu hai giai đoạn: Phương thức này áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng

rãi, đấu thầu hạn chế cho những gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC có

kỹ thuật và công nghệ phức tạp đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau:

- Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phương án tài chínhnhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giaiđoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứnhất nộp đề xuất kỹ thuật và đề xuất đầy đủ các điều kiện tài chính, tiến độ thựchiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp hạng

1.1.4 HỢP ĐỒNG

1.1.4.1 Nguyên tắc ký hợp đồng

Kết quả của quá trình đấu thầu là việc lựa chọn những nhà thầu có đủ điều kiện đểthực hiện dự án Việc ký kết hợp đồng giữa bên mời thầu và bên trúng thầu là bắt buộc

và phải tuân theo nguyên tắc sau:

- Tuân thủ các quy định về hợp đồng của luật pháp nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam

- Thể hiện đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và bên trúng thầu.Trường hợp nhà thầu là liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ

ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh

- Giá hợp đồng không được vượt quá giá trúng thầu Trường hợp phát sinh khốilượng công việc hoặc số lượng hàng hoá nằm ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu dẫnđến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải được người có thẩm quyền xemxét, quyết định

1.1.4.2 Nội dung của hợp đồng

- Đối tượng của hợp đồng

Trang 11

- Quy cách, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác.

- Giá hợp đồng

- Hình thức hợp đồng

- Thời gian và tiến độ thực hiện

- Điều kiện và phương thức thanh toán

- Điều kiện nghiệm thu, bàn giao

- Bảo hành đối với nội dung mua sắm hàng hoá, xây lắp

- Quyền và nghĩa vụ của các bên

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng

- Các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng

1.1.4.3 Hình thức hợp đồng

Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà có các hình thức hợp đồng sau:

- Hợp đồng trọn gói

- Hợp đồng theo đơn giá

- Hợp đồng theo thời gian

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm

Hình thức hợp đồng trọn gói:

Đối với các gói thầu có điều kiện xác định chính xác khối lượng, số lượng Giá hợpđồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Chủ đầu tư thanh toáncho nhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụtheo hợp đồng

Hình thức hợp đồng theo đơn giá:

Được áp dụng cho những phần công việc chưa đủ điều kiện xác định chính xác về

số lượng hoặc khối lượng Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo khối lượng, số

Trang 12

lượng thực tế thực hiện trên cơ sở đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá được chấpnhận điều chỉnh như:

- Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến đơngiá hợp đồng

- Khối lượng, số lượng tăng giảm trong quá trình thực hiện hợp đồng nhưng không

do lỗi của nhà thầu

- Giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểm soát có biếnđộng lớn

Hình thức hợp đồng theo thời gian:

- Được áp dụng cho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn thiết kế,giám sát xây dựng, đào tạo, huấn luyện

- Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo tháng, tuần, ngày, giờ làm việc thực tếtrên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia nêu trong hợp đồng hoặc mức thù laođược chấp nhận điều chỉnh theo quy định

Hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm:

Được áp dụng cho những phần công việc tư vấn thông thường, giản đơn Giá hợpđồng không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng Giá hợp đồng được tínhtheo phần trăm giá trị công trình hoặc khối lượng công việc Chủ đầu tư thanh toán chonhà thầu bằng đúng giá ghi trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theohợp đồng

1.1.4.4 Ký kết hợp đồng

Hợp đồng được ký kết căn cứ vào các tài liệu sau đây:

- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng

- Quyết định phê duyệt và văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu

- Hồ sơ dự thầu và các tài liệu giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu đượcchọn

- Hồ sơ mời thầu

Trang 13

- Hồ sơ dự thầu của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.

- Thông tin về năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được cập nhật tại thờiđiểm ký hợp đồng phải bảo đảm đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- Trường hợp giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị nêu trong hợp đồng do Nhà nước kiểmsoát có biến động lớn ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng thì phảibáo cáo với người có thẩm quyền xem xét, quyết định

Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng theo hợpđồng đã ký và phải được người có thẩm quyền xem xét, quyết định Giá hợp đồng sauđiều chỉnh không được vượt dự toán, hoặc giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đượcduyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép

Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hồ sơ mời thầu thìchủ đầu tư thoả thuận với nhà thầu đã ký hợp đồng để tính toán bổ sung các công việcphát sinh và báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định Trường hợp thoả thuậnkhông thành thì nội dung công việc phát sinh đó hình thành một gói thầu mới và tiếnhành lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật đấu thầu

1.2 ĐẤU THẦU TRONG NƯỚC

1.2.1 KHÁI NIỆM ĐẤU THẦU TRONG NƯỚC

Đấu thầu trong nước là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên

mời thầu với sự tham gia của các nhà thầu trong nước

Trang 14

Nhà thầu trong nước là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt

Nam

1.2.2 NGUYÊN TẮC ĐẤU THẦU

1.2.2.1 Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau

Mỗi cuộc đấu thầu đều có sự tham gia của một số nhà thầu có đủ năng lực và kinhnghiệm tạo nên sự cạnh tranh, thậm chí là cạnh tranh gay gắt và chỉ có một nhà thầuchiến thắng Chính vì vậy mà điều kiện đặt ra cho các nhà thầu tham gia đấu thầu làthông tin cung cấp cho họ phải ngang bằng nhau Nhà thầu muốn có thông tin sát thực

tế về công trình tham gia đấu thầu thì phải hiểu thực tế, thu thập các thông tin từ các cơquan liên quan

1.2.2.2 Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ

Các nhà thầu phải nhận được đầy đủ các tài liệu đấu thầu với các thông tin chi tiết

rõ ràng và có hệ thống về quy mô, khối lượng, tiến độ, điều kiện thực hiện, quy cáchyêu cầu chất lượng của công trình hay hàng hoá dịch vụ

Nguyên tắc này có ý nghĩa là mỗi nhà thầu tham gia đấu thầu phải cân nhắc,nghiên cứu, tính toán xem xét kỹ lưỡng về mọi yếu tố có liên quan đến công trình mìnhtham gia đấu thầu Tránh trường hợp hồ sơ tham gia đấu thầu quá sơ sài

1.2.2.3 Nguyên tắc đánh giá công bằng

Các hồ sơ đấu thầu phải được đánh giá công bằng theo một chuẩn mực nhất định

và được đánh giá bởi một hội đồng xét thầu có đủ năng lực và phẩm chất Lý do đượcchọn hay bị loại được giải thích đầy đủ tránh sự ngờ vực

1.2.2.4 Nguyên tắc trách nhiệm phân minh

Không chỉ các nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên liên quan được đề cập và quyđịnh cụ thể trong từng điều khoản của hợp đồng mà phạm vi trách nhiệm của mỗi bênđều được quy định rõ ràng đề phòng những sai sót nào đó không có người chịu tráchnhiệm Mỗi bên liên quan đều có quyền và nghĩa vụ với điều khoản trong hợp đồng vàphải chịu trách nhiệm về hậu quả do sơ suất gây ra Chính vì vậy mỗi bên đều phải nỗlực tối đa trong việc kiểm soát bất trắc phòng ngừa rủi ro

Trang 15

Đối với hoạt động đấu thầu công trình luôn có sự hiện diện của ba chủ thể Đó là:chủ công trình, nhà thầu và kỹ sư tư vấn Trong đó kỹ sư tư vấn đóng vai trò như mộtnhân tố đảm bảo cho hợp đồng luôn luôn được thực hiện đúng theo các điều khoảntrong hợp đồng Mọi sự cố về kỹ thuật và tiến độ được phát hiện kịp thời, những biệnpháp thích hợp được đưa ra đúng lúc Đồng thời kỹ sư tư vấn cũng là nhân tố để hạnchế tối đa những mưu toan thông đồng hoặc những thoả hiệp của những chủ thể thựchiện dự án gây thiệt hại cho đất nước và xã hội Kỹ sư tư vấn là chuyên gia có đủ tưcách, năng lực, trình độ, kinh nghiệm, phẩm chất và phải làm đúng vai trò như nhữngtrọng tài công mình được cử ra bởi những công ty tư vấn chuyên nghiệp Công ty tưvấn này cũng phải lựa chọn thông qua đấu thầu tư vấn.

1.2.2.6 Nguyên tắc bảo lãnh, bảo hành, bảo hiểm một cách thích đáng

Nguyên tắc này đảm bảo sự tôn trọng lẫn nhau giữa các bên, gắn trách nhiệm củacác bên tham gia đấu thầu, giúp cho các bên nghiêm túc thực hiện hợp đồng, thúc đẩy

sự hợp tác giữa các bên nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất các yêu cầu về tiến độ, chấtlượng của dự án Do đó nó phải đảm bảo được lợi ích giữa chủ công trình và nhà thầu,góp phần tiết kiệm về mọi mặt cho xã hội

1.2.3 KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU

Kế hoạch đấu thầu phải được người có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản saukhi phê duyệt quyết định đầu tư hoặc phê duyệt đồng thời với quyết định đầu tư trongtrường hợp đủ điều kiện để làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu tư tổ chức lựa chọn nhàthầu, trừ gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định đầu tư Người phê duyệt kếhoạch đấu thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

Kế hoạch đấu thầu phải lập cho toàn bộ dự án; trường hợp chưa đủ điều kiện vàthật cần thiết thì được phép lập kế hoạch đấu thầu cho một số gói thầu để thực hiệntrước

Trong kế hoạch đấu thầu phải nêu rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng góithầu Nội dung của từng gói thầu bao gồm:

Tên gói thầu

Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phùhợp với nội dung nêu trong dự án

Trang 16

Giá gói thầu

Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán được duyệt

và các quy định có liên quan

Nguồn vốn

Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn đểthanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợvốn và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong nước)

Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu

- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt

* Phương thức thực hiện gói thầu gồm:

- Đấu thầu một túi hồ sơ

- Đấu thầu hai túi hồ sơ

- Đấu thầu hai giai đoạn

Thời gian lựa chọn nhà thầu

Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để đảmbảo tiến độ của gói thầu

Hình thức hợp đồng

* Tuỳ theo tính chất của gói thầu, xác định các hình thức áp dụng đối với hợp đồng

Trang 17

- Hình thức trọn gói.

- Hình thức theo đơn giá

- Hình thức theo thời gian

- Hình thức theo tỷ lệ phần trăm

Thời gian thực hiện hợp đồng

Thời gian thực hiện hợp đồng phải bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp vớitiến độ thực hiện dự án

1.2.4 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN ĐẤU THẦU

1.2.4.1 Chuẩn bị đấu thầu

1 Sơ tuyển nhà thầu

Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a Việc sơ tuyển nhà thầu được thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu nhằm lựachọn được các nhà thầu đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mờitham gia đấu thầu; đối với các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá góithầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên, gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trởlên phải được tiến hành sơ tuyển

b Trình tự thực hiện sơ tuyển bao gồm: lập hồ sơ mời sơ tuyển; thông báo mời sơtuyển; tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển; trình và phêduyệt kết quả sơ tuyển; thông báo kết quả sơ tuyển

c Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển phải được nêu trong hồ sơ mời sơtuyển theo mẫu hồ sơ mời sơ tuyển do Chính phủ quy định bao gồm tiêu chuẩn về nănglực kỹ thuật, tiêu chuẩn về năng lực tài chính và tiêu chuẩn về kinh nghiệm

2 Lập hồ sơ mời thầu

Hồ sơ mời thầu được lập theo mẫu do Chính phủ quy định và bao gồm các nội dungsau đây:

a Yêu cầu về mặt kỹ thuật:

Trang 18

- Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, bao gồm các yêu cầu về kiến thức và kinhnghiệm chuyên môn đối với chuyên gia.

- Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, bao gồm yêu cầu về phạm vi cung cấp, sốlượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật,tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn sản xuất, thời gian bảo hành, yêu cầu về môitrường và các yêu cầu cần thiết khác

- Đối với gói thầu xây lắp, bao gồm yêu cầu theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theobảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác

b Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại, bao gồm các chi phí để thực hiện góithầu, giá chào và biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanhtoán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung

và điều kiện cụ thể của hợp đồng

c Tiêu chuẩn đánh giá, yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi (nếu có), thuế, bảohiểm và các yêu cầu khác

3 Mời thầu

Việc mời thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi

b Gửi thư mời thầu đối với đấu thầu hạn chế hoặc đối với đấu thầu rộng rãi có sơtuyển

1.2.4.2 Tổ chức đấu thầu

1 Phát hành hồ sơ mời thầu

- Hồ sơ mời thầu được phát hành cho các nhà thầu tham gia đấu thầu rộng rãi,cho các nhà thầu theo danh sách được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc chocác nhà thầu đã vượt qua bước sơ tuyển

- Trường hợp hồ sơ mời thầu cần sửa đổi sau khi phát hành thì phải thông báođến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu mười ngày trước thời điểmđóng thầu

Trang 19

- Trường hợp nhà thầu cần làm rõ hồ sơ mời thầu thì phải gửi văn bản đề nghịđến bên mời thầu để xem xét và xử lý.

- Việc làm rõ hồ sơ mời thầu được bên mời thầu thực hiện theo một hoặc các hìnhthức sau đây:

+Gửi văn bản làm rõ hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu.+ Trong trường hợp cần thiết, tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về nhữngnội dung trong hồ sơ mời thầu mà các nhà thầu chưa rõ Nội dung trao đổi phảiđược bên mời thầu ghi lại thành biên bản và lập thành văn bản làm rõ hồ sơmời thầu gửi cho các nhà thầu

2 Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Các hồ sơ dự thầu nộp theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải được bên mời thầutiếp nhận và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”

1.2.4.3 Đánh giá hồ sơ dự thầu

1 Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu để loại bỏ các hồ sơ dự thầu không hợp lệ,không bảo đảm yêu cầu quan trọng của hồ sơ mời thầu

2 Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo quy định sau đây:

a Đánh giá về mặt kỹ thuật để xác định các hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêucầu của hồ sơ mời thầu

b Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC thì xác định chi phítrên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh, xếp hạng các hồ

sơ dự thầu Đối với gói thầu địch vụ tư vấn thì đánh giá tổng hợp để so sánh, xếp hạng

Trang 20

các hồ sơ dự thầu; riêng gói thầu dịch vụ tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao thì xem xét đềxuất về mặt tài chính đối với nhà thầu xếp thứ nhất về mặt kỹ thuật.

3 Làm rõ hồ sơ dự thầu

- Nhà thầu không được thay đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu sau thời điểm đóng thầu

- Sau khi mở thầu, nhà thầu có trách nhiệm làm rõ hồ sơ dự thầu khi có yêu cầucủa bên mời thầu Việc làm rõ hồ sơ dự thầu được thực hiện dưới hình thức traođổi trực tiếp hoặc gián tiếp, nhưng phải đảm bảo không làm thay đổi nội dung cơbản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu Nội dung làm rõ hồ

sơ dự thầu phải thể hiện bằng văn bản và được bên mời thầu bảo quản như mộtphần của hồ sơ dự thầu

- Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có

hồ sơ dự thầu cần phải làm rõ

1.2.4.4 Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

1 Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp và EPC

Nhà thầu cung cấp hàng hoá, xây lắp và EPC sẽ được xem xét đề nghị trúngthầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ

- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm

- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thốngđiểm hoặc theo tiêu chí “đạt” , “không đạt”

- Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyêt

2 Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu để chủ đầu tư trình người cóthẩm quyền xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định

3 Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm lập báo cáothẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư để trình người có thẩm

Trang 21

4 Người có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, phê duyệt kết quả đấu thầu trên

cơ sở báo cáo về kết quả đấu thầu và báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu

5 Trường hợp có nhà thầu trúng thầu thì văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu phải

có các nội dung sau đây:

- Tên nhà thầu trúng thầu

- Giá trúng thầu

- Hình thức hợp đồng

- Thời gian thực hiện hợp đồng

- Các nội dung cần lưu ý (nếu có)

6 Trường hợp không có nhà thầu trúng thầu, trong văn bản phê duyệt kết quả đấuthầu phải nêu rõ không có nhà thầu trúng thầu và huỷ đấu thầu để thực hiện lựa chọnnhà thầu theo quy định

1.2.4.5 Thông báo kết quả đấu thầu

1 Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phêduyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền

2 Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầukhông trúng thầu

1.2.4.6 Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

1 Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúngthầu phải dựa trên cơ sở sau đây:

a Kết quả đấu thầu được duyêt

b Mẫu hợp đồng đã điền đầy đủ các thông tin cụ thể của gói thầu

c Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu

d Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu củanhà thầu trúng thầu (nếu có)

e Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữ bên mời thầu vànhà thầu trúng thầu

Trang 22

2 Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầutiến hành ký kết hợp đồng.

3 Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tưphải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo.Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáongười có thẩm quyền xem xét, quyết định

1.3 ĐẤU THẦU QUỐC TẾ

Việt Nam đang mở rộng cửa để đón các nhà đầu tư từ khắp nơi trên thế giới vớimột chính sách đầu tư ngày càng cải thiện Đã có rất nhiều dự án được hoàn thành vàđưa vào sử dụng đang phát huy hiệu quả trong công cuộc đổi mới của đất nước ta Một

số lớn trong các dự án đã, đang, và sẽ được thực hiện bằng các nguồn vay bên ngoài,vốn đầu tư, tài trợ của các tổ chức quốc tế Chính các nguồn vốn này cùng quy mô vàtính chất của các dự án đòi hỏi việc đấu thầu không chỉ hạn chế trong nước mà phải mởrộng ra quốc tế Đấu thầu cạnh tranh quốc tế đang ngày trở nên quen thuộc với các nhàthầu Việt nam và đang phát huy tính tích cực của nó trong ngành xây dựng cơ bản đemlại hiệu quả to lớn trong nền kinh tế quốc dân

Sau đây một số vấn đề về đấu thầu quốc tế tại Việt nam

1.3.1 KHÁI NIỆM ĐẤU THẦU QUỐC TẾ

Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời

thầu với sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước

Nhà thầu nước ngoài là nhà thầu được thành lập và hoạt động theo pháp luật của

nhà nước mà nhà thầu mang quốc tịch

1.3.2 TÁC DỤNG CỦA ĐẤU THẦU QUỐC TẾ

1.3.2.1 Tác dụng đối với mỗi bên

Đấu thầu quốc tế có những tác dụng tích cực sau:

- Đẩy nhanh việc giao nhận và hoàn thành xây dựng công trình vì cung cầu cần

Trang 23

- Vượt qua được những hạn chế thông thường về thủ tục, về điều kiện giao dịchcũng như về hợp đồng, nhất là hiện nay khi các phương tiện thông tin phát triểnmạnh.

- Trong đấu thầu quốc tế, việc mua bán tuân theo những quy định, thể lệ đã có từtrước, hợp đồng chủ yếu dựa vào “điều kiện hợp đồng” theo tiêu chuẩn của Hiệphội quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC) và của nhà tài trợ vốn

1.3.2.2 Đối với bên mời thầu

- Bên mời thầu sẽ có được giá có lợi nhất vì thị trường thuộc về người mời thầu(một người mua, nhiều người bán)

- Được hưởng điều kiện giao dịch thuận tiện và lợi nhất Tuy nhiên bên mời thầucần có biện pháp phòng và ngăn chặn nguy cơ những nhà thầu liên kết ngầm vớinhau để nâng giá lên

1.3.2.3 Đối với nhà thầu

- Được hưởng điều kiện giao dịch thuận tiện, được dự thầu một cách công khai,bình đẳng nhất

- Nếu bên mời thầu không có kỹ sư tư vấn dày kinh nghiệm so với bên dự thầu vềmặt thẩm định thì sẽ không đánh giá đúng và chính xác những tiêu chuẩn kỹthuật, tài chính và tất nhiên khi đó giá nhà thầu đưa ra không phải là thực sự rẻ.Bên cạnh đó, thực sự không một nhà thầu nào mà không có cách liên doanh, liênkết trong lĩnh vực này để cùng tồn tại, để nâng giá hợp đồng lên

1.3.3 ĐIỀU KIỆN ĐẤU THẦU QUỐC TẾ VÀ CÁC ƯU ĐÃI CHO NHÀ THẦU

1.3.3.1 Điều kiện đấu thầu quốc tế tại Việt Nam

1 Theo quy định tại điều 13 Luật đấu thầu năm 2005 các gói thầu phải tổ chứcđấu thầu quốc tế thực hiện trong các trường hợp sau:

a Gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn ODA mà nhà tài trợ quy định phải đấu thầuquốc tế

b Gói thầu mua sắm hàng hoá mà hàng hoá đó ở trong nước chưa đủ khả năngsản xuất

Trang 24

c Gói thầu mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng các yêu cầu của

hồ sơ mời thầu hoặc đã tổ chức đấu thầu trong nước nhưng không chọn được nhà thầutrúng thầu

2 Trường hợp khi trúng thầu nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúng cam kếtliên danh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam (nếu có) đã được kê khai trong hồ sơ

dự thầu với khối lượng và giá trị dành cho phí nhà thầu Việt Nam thì nhà thầu đó sẽ bịloại

3 Nhà thầu nước ngoài trúng thầu thực hiện gói thầu tại Việt Nam phải tuân theoquy định của Chính phủ Việt Nam về quản lý nhà thầu nước ngoài

1.3.3.2 Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế

Theo điều 14 Luật đấu thầu năm 2005 quy định đối tượng được hưởng ưu đãitrong đấu thầu quốc tế bao gồm:

1 Nhà thầu là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo Luậtdoanh nghiệp và Luật đầu tư

2 Nhà thầu liên danh khi có thành viên trong liên danh là nhà thầu quy định tạikhoản 1 đảm nhận công việc có giá trị trên 50% đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, xây lắphoặc gói thầu EPC

3 Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu cung cấp hàng hoá mà hàng hoá đó có chiphí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên

1.3.3.3 Đồng tiền dự thầu và ngôn ngữ trong đấu thầu quốc tế tại Việt Nam

Đồng tiền dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu theo nguyên tắc một đồngtiền cho một khối lượng cụ thể Khi đánh giá hồ sơ dự thầu, việc quy đổi về cùng mộtđồng tiền để so sánh phải căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nướcngoài theo quy định trong hồ sơ mời thầu Các loại chi phí trong nước phải được chàobằng đồng tiền Việt Nam

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu trao đổigiữa bên mời thầu và các nhà thầu là tiếng Việt, tiếng Anh

Trang 25

1.3.4.1 Các phương pháp triển khai công tác xây dựng

Hiện nay trên thế giới thường áp dụng 4 phương pháp quản lý và triển khai côngtác xây dựng công trình, đó là:

- Phương pháp chìa khoá trao tay

- Phương pháp quản lý dự án

- Phương pháp tự quản

- Phương pháp quy ước

Phương pháp chìa khoá trao tay: Theo phương pháp này chủ đầu tư chỉ quan hệ

với một đơn vị tổng thầu chịu trách nhiệm toàn bộ từ quá trình lập dự án, thiết kế đến thicông xây lắp công trình để bàn giao cho chủ đầu tư sử dụng

Phương pháp quản lý dự án: Phương pháp quản lý dự án là phương pháp trong

đó chủ đầu tư thuê một hãng tư vấn thay mặt cho mình đứng ra giao dịch với các đơn vịthiết kế, đơn vị cung ứng vật tư thiết bị, đơn vị thi công xây lắp Hãng tư vấn chịu tráchnhiệm tư vấn và giám sát mọi mặt

Phương pháp tự quản: Phương pháp tự quản là sử dụng lực lượng nội bộ của chủ

đầu tư để tiến hành mọi việc liên quan đến xây dựng công trình từ việc lập dự án, khảosát thiết kế đến thi công xây lắp

Phương pháp quy ước: Phương pháp quy ước là chủ đầu tư dùng một đơn vị tư

vấn chịu trách nhiệm lập dự án, thiết kế và soạn thảo văn bản đấu thầu giúp cho chủđầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu xây dựng và tổ chức tư vấn giám sát quátrình thi công xây lắp của nhà thầu

1.3.4.2 Các hình thức đấu thầu quốc tế

Ở các nước có nền kinh tế thị trường khi muốn tìm một nhà thầu để xây dựngcông trình thì chủ đầu tư có thể đàm phán trực tiếp hoặc thông qua người đại diện đểđàm phán với các nhà thầu để đi đến ký kết hợp đồng hoặc chủ đầu tư mời các nhàthầu tham gia đấu thầu sau đó mới ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn Vì thế đấuthầu được coi là phương thức giao dịch để ký kết hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư

và nhà thầu Phương thức đấu thầu giúp cho chủ đầu tư chọn được nhà thầu đáp ứng

Trang 26

yêu cầu của chủ đầu tư về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng công trình cùng với cácđiều kiện khác Việc đấu thầu còn giúp chủ đầu tư quản lý thực hiện hợp đồng trở nên

dễ dàng thuận tiện Mặt khác nó còn giúp chủ đầu tư giảm bớt định kiến hoặc thiên vịvới các nhà thầu Phương thức đấu thầu ngày càng chiếm ưu thế hơn so với giao thầutrực tiếp Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn có tên viết tắt là FIDIC đã soạn thảo bộ tàiliệu hướng dẫn đấu thầu quốc tế và đã được nhiều nước chấp nhận và tuân thủ

Theo FIDIC đấu thầu có:

- Đấu thầu mua sắm vật tư thiết bị

- Đấu thầu xây dựng gồm cả đấu thầu lập dự án, đấu thầu khảo sát thiết kế, đấuthầu xây lắp công trình

Cơ bản hai hình thức đấu thầu trên là giống nhau Về đấu thầu xây dựng có cáchình thức sau đây:

- Đấu thầu rộng rãi

- Đấu thầu hạn chế

- Đấu thầu theo chỉ số

- Gọi thầu rộng rãi

- Gọi thầu hạn chế

- Hợp đồng tương thuận trực tiếp

Đấu thầu rộng rãi: Là việc mời thầu được thông báo rộng rãi trên phương tiện

thông tin đại chúng, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Hình thức này thườngđược áp dụng đối với các công trình không có yêu cầu đặc biệt về mặt kỹ thuật hoặcnhững công trình không liên quan tới an ninh quốc phòng

Đấu thầu hạn chế: Hình thức đấu thầu này chỉ thu hút được một số nhà thầu nhất

định tham gia, đó là những nhà thầu có khả năng đáp ứng về kỹ thuật công nghệ và tàichính Chủ đầu tư sẽ mời thầu mời đích danh các nhà thầu tham dự qua thư mời thầu.Hình thức này chỉ áp dụng đối với những công trình có quy mô, yêu cầu kỹ thuật cao,phức tạp mà chỉ có một số nhà thầu chuyên ngành mới có thể đáp ứng được

Trang 27

Đấu thầu theo chỉ số: Việc đấu thầu có thể tiến hành giống đấu thầu rộng rãi hoặc

đấu thầu hạn chế Hình thức này áp dụng với các công trình có đặc điểm khác biệt về

kỹ thuật và mỹ thuật so với các công trình đã và đang xây dựng Các nhà thầu được xéttheo bảng xếp hạng các chỉ tiêu xét thầu: giá dự thầu, tiêu chuẩn kỹ thuật nhà thầu cótổng số điểm nhỏ nhất sẽ thắng thầu

Gọi thầu rộng rãi: Hình thức này được áp dụng đối với các công trình có giá trị

lớn hoặc những công trình đấu thầu không thành công Việc thông báo mời thầu nhưđấu thầu rộng rãi nhưng xét thầu không công khai

Gọi thầu hạn chế: Hình thức này áp dụng cho các công trình khi thời hạn không

cho phép hoặc cần giữ bí mật, đòi hỏi nhà thầu đáp ứng về mặt tài chính và chuyênmôn Việc mời thầu và xét thầu không công khai

Hợp đồng tương thuận trực tiếp: Hình thức này được áp dụng trong trường hợp

yêu cầu công trình cần giữ bí mật Hợp đồng được trao khi nhà thầu chấp nhận cácđiều kiện:

+ Chấp nhận giá công trình

+ Chấp nhận thực hiện hợp đồng theo hồ sơ thiết kế

+ Chấp nhận sự kiểm tra giám sát và quản lý của chủ đầu tư

1.3.5 TRÌNH TỰ ĐẤU THẦU QUỐC TẾ THEO FIDIC

1.3.5.1 Giai đoạn sơ tuyển: Tiến hành theo 3 bước

Bước 1: Mời thầu sơ tuyển

Nếu là đấu thầu rộng rãi thì thông báo mời dự sơ tuyển sẽ được quảng bá quacác phương tiện thông tin đại chúng như: radio, báo chí, thông qua các Đại sứ quán,

để thông báo các nội dung:

- Chủ đầu tư và kỹ sư

- Khái quát dự án (quy mô, địa điểm công trình)

- Ngày phát văn kiện đấu thầu và thời gian nộp hồ sơ dự sơ tuyển

- Chỉ dẫn làm Hồ sơ năng lực dự sơ tuyển

Trang 28

Bước 2: Phát và nộp văn kiện sơ tuyển

Sau khi thông báo mời dự sơ tuyển, bên mời thầu phát hành Hồ sơ mời dự sơtuyển cùng các câu hỏi đến mỗi nhà thầu tham dự bao gồm:

- Tổ chức và cơ cấu Ban chỉ huy công trường dự kiến

- Kinh nghiệm trong loại hình công tác dự kiến

- Nguồn lực về quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật

- Tình trạng tài chính

- Danh sách các nhà thầu phụ và giá trị phần công việc dự định giao thầu lại.Căn cứ vào các chỉ dẫn, nhà thầu trả lời các câu hỏi theo mẫu của bên mời thầu

và lập thành bộ hồ sơ nộp cho bên mời thầu theo đúng địa chỉ và thời hạn quy định

Bước 3: Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển.

Bên mời thầu phân tích, đánh giá các số liệu của các hồ sơ dự sơ tuyển và lựachọn các hồ sơ đạt được yêu cầu của vòng sơ tuyển Danh sách này chỉ hạn chế trong

7 nhà thầu trở lại Những hồ sơ của các nhà thầu gửi đến chậm sẽ bị loại ngay và trả lạicho các nhà thầu Việc phân tích đánh giá bằng cách cho điểm, vì việc cho điểm sẽgiảm tối đa các nhận định chủ quan, định kiến của người đánh giá Việc cho điểm dựavào những thông tin của từng yếu tố đó là:

- Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà thầu

- Liên danh dự thầu

Trang 29

Sau giai đoạn sơ tuyển để chọn được các nhà thầu tham gia đấu thầu chính thức,bên mời thầu và các nhà thầu đã qua vòng sơ tuyển tiếp tục tiến hành các bước côngviệc:

Bước 1: Chuẩn bị văn kiện đấu thầu (Hồ sơ mời thầu)

Bên mời thầu có thể tự chuẩn bị hoặc thuê một hãng tư vấn chuẩn bị các nội dungcủa văn kiện đấu thầu bao gồm:

- Thư mời thầu gửi cho các nhà thầu

- Tài liệu hướng dẫn cho các nhà thầu

- Điều kiện hợp đồng

- Chỉ dẫn kỹ thuật (thiết kế kỹ thuật và thuyết minh)

- Mẫu đơn dự thầu và các phụ lục

- Các bản vẽ

- Bảng khối lượng mời thầu

Trong bộ hồ sơ này, thuyết minh và các chỉ dẫn kỹ thuật là tài liệu quan trọng nhấtđược soạn thảo rất kỹ để cùng bảng khối lượng làm cơ sở chính để các nhà thầu ứngthầu tính toán giá bỏ thầu

Bước 2: Phát hành hồ sơ mời thầu.

Các nhà thầu phải bỏ tiền mua bộ hồ sơ này với giá theo quy định của bên mờithầu Các nhà thầu có thể đến mua trực tiếp tại địa chỉ của bên mời thầu hoặc chuyểntiền đến tài khoản của bên mời thầu và khi nhận được tiền bên mời thầu sẽ gửi hồ sơđến cho nhà thầu Mọi sự chậm trễ bên mời thầu không chịu trách nhiệm Hồ sơ mờithầu được chuyển đến cho nhà thầu trong danh sách Nhà thầu báo lại cho bên mờithầu là đã nhận được và bắt đầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Bước 3: Các nhà thầu đi thăm công trường.

Các nhà thầu có đi thăm công trường hay không phụ thuộc vào sự cần thiết củatừng nhà thầu Bên mời thầu sẽ bố trí ngày, giờ và hướng dẫn các nhà thầu đi thămcông trường Việc thu thập thông tin, xử lý thông tin khi đi hiện trường là trách nhiệmcủa nhà thầu Chi phí liên quan đến việc đi thăm công trường nhà thầu phải bỏ ra

Trang 30

Bước 4: Sửa đổi các văn kiện đấu thầu

Vì một lý do nào đó bên mời thầu có thể sửa đổi bổ sung vào hồ sơ mời thầu Cácsửa đổi, bổ sung của bên mời thầu có thể tạo điều kiện cho nhà thầu bằng cách giahạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu

Bước 5: Thắc mắc của nhà thầu

Trong quá trình nghiên cứu hồ sơ mời thầu, các nhà thầu có thể đưa ra nhữngthắc mắc với bên mời thầu Các thắc mắc của nhà thầu được gửi tới bên mời thầu hoặcđược hỏi trực tiếp tại cuộc họp với bên mời thầu Bên mời thầu có trách nhiệm trả lờicác câu hỏi bằng văn bản tới tất cả các nhà thầu hoặc giải đáp tại cuộc họp với các nhàthầu và lập biên bản ghi chép lại các câu hỏi và câu trả lời trong buổi họp đó Biên bảncuộc họp sẽ được sao gửi cho tất cả các nhà thầu

Bước 6: Nộp và nhận đơn thầu

Các nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo hướng dẫn sau:

- Đơn dự thầu

- Thoả thuận liên danh (nếu nhà thầu là tổ chức liên danh)

- Bảo lãnh dự thầu của ngân hàng

- Bảng giá dự thầu

- Biểu tiến độ thi công

- Danh mục máy móc, thiết bị thi công

- Tên các cán bộ chủ chốt điều hành dự án

- Danh mục các công việc giao thầu lại

Các nhà thầu niêm phong bản gốc, bản sao của hồ sơ dự thầu cả phong bì bêntrong và phong bì bên ngoài Hồ sơ dự thầu gửi đến bên mời thầu theo địa chỉ đã ghitrong thông báo mời thầu Những hồ sơ dự thầu gửi tới chậm so với thời gian guy địnhthì đều bị loại và trả lại cho nhà thầu Các hồ sơ dự thầu đã nhận được bên mời thầuphải ghi rõ ngày, giờ nhận Bên mời thầu phải có trách nhiệm bảo quản hồ sơ dự thầucho tời thời điểm mở thầu Đến đúng ngày, giờ quy định trong hồ sơ mời thầu thì bên

Trang 31

1.3.5.3 Giai đoạn mở và đánh giá các hồ sơ dự thầu

Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình đấu thầu để chọn ra một nhà thầu thắngthầu, ký hợp đồng giao nhận thầu

Bước 1: Mở hồ sơ dự thầu

Công việc này có thể tiến hành công khai, hạn chế hoặc riêng lẻ vào đúng ngàygiờ nêu trong thông báo mời thầu Các hồ sơ dự thầu được mở và kiểm tra tổng quát,hội đồng xét thầu công bố và ghi tên các nhà thầu và giá dự thầu của từng nhà thầu.Đồng thời công bố và ghi tên các nhà thầu không được xét vì các lý do

Bước 2: Đánh giá các hồ sơ dự thầu.

Sau khi mở công khai, các hồ sơ dự thầu sẽ được đánh giá chi tiết và xếp hạng.Các thông tin liên quan đến việc xem xét, đánh giá và so sánh các hồ sơ dự thầu đềuđược giữ bí mật cho đến khi công bố nhà thầu thắng thầu Hiện nay có 3 cách đánh giáxem xét các hồ sơ dự thầu Bên mời thầu có thể tham khảo lựa chọn những quy địnhnày để xét và quyết định nhà thầu trúng thầu sao cho thoả mãn một cách tối ưu các yêucầu của mình

- Theo Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn: Bên mời thầu sẽ đánh giá các hồ sơ dựthầu theo chỉ tiêu mà mình đưa ra Các chỉ tiêu xét thầu được xếp theo thứ tựquan trọng giảm dần Sau khi đánh giá tất cả các chỉ tiêu xét thầu sẽ tính tổngthứ tự các chỉ tiêu của một hồ sơ dự thầu, nhà thầu nào có trị số tổng thứ tự cácchỉ tiêu là nhỏ nhất sẽ được chọn trúng thầu

- Theo hướng dẫn của ngân hàng phát triển Châu á (ADB) và ngân hàng thế giới(WB): Bên mời thầu cũng có thể đưa ra bảng điểm xem xét thầu để chọn ngườithắng thầu Bảng điểm gồm:

+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu năng lực và kinh nghiệm

+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu giá dự thầu

+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu kỹ thuật, chất lượng

+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu tiến độ thi công

+ Điểm tối đa cho chỉ tiêu

Trang 32

Theo cách đánh giá xếp hạng này thì nhà thầu nào có tổng số điểm của các chỉtiêu là lớn nhất thì nhà thầu đó được chọn thắng thầu.

- Bên mời thầu cũng có thể đánh giá xếp hạng nhà thầu theo tiến độ thi công vàgiá dự thầu:

Giả sử tiến độ thi công của bên mời thầu dự kiến là T0 Giá dự thầu và thời gian thicông của các nhà thầu đưa ra là Gi và Ti Bên mời thầu sẽ tính đổi giá dự thầu của cácnhà thầu (được gọi là giá dự thầu có điều chỉnh) theo công thức sau:

Nếu giá dự thầu điều chỉnh của nhà thầu nào nhỏ nhất sẽ được chọn thắng thầu.Sau khi xét thầu bên mời thầu thông báo bằng văn bản cho nhà thầu trúng thầu, trong

đó khẳng định rằng đơn dự thầu đã được chấp nhận và giá bỏ thầu là cơ sở để bên mờithầu thanh toán Đồng thời bên mời thầu cũng báo lại cho các nhà thầu không trúngthầu và trả lại bảo lãnh dự thầu nếu các nhà thầu đó không vi phạm những quy địnhtrong đấu thầu

Bước 3: Ký hợp đồng giao thầu.

Bên mời thầu yêu cầu nhà thầu trúng thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bênmời thầu chuẩn bị văn kiện hợp đồng Hợp đồng được ký kết giữa bên mời thầu và nhàthầu tại địa điểm và thời gian được ấn định trước

Gđci = Gi Ti

T0

Trang 33

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU 2.1 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU XÂY LẮP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC XÂY DỰNG BẰNG NGUỒN VỐN TRONG NƯỚC

Khi đánh giá xếp hạng nhà thầu trong trường hợp đấu thầu mua sắm hàng hoá,xây lắp và EPC nhà thầu sẽ được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện sau:

- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ

- Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm

- Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thốngđiểm hoặc theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”

- Có chi phí hợp lý nhất trên cùng một mặt bằng

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt

Từ đó cho ta thấy giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng để lựa chọncác nhà thầu trong cuộc đấu thầu Do đó, các nhà thầu phải chuẩn bị giá dự thầu riêngcủa mình Giá dự thầu được xác định theo công thức:

+ n: Số lượng công tác xây lắp do chủ đầu tư xác định lúc mời thầu

2.1.1 CÁC THÀNH PHẦN CHI PHÍ TẠO THÀNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU

Đơn giá dự thầu bao gồm các chi phí sau:

Trang 34

- Chi phí vật liệu: VL

- Chi phí nhân công: NC

- Chí phí máy thi công: M

- Trực tiếp phí khác: TT

- Chi phí phí chung: C

- Thu nhập chịu thuế tính trước của nhà thầu: TL

- Thuế GTGT: VAT

- Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công: GXDNT

Cộng các chi phí và lãi, thuế trong đơn giá dự thầu: ĐGdth

Ngoài ra, trong đơn giá dự thầu còn có thể tính thêm

- Hệ số trượt giá: Ktrg

- Hệ số xét đến yếu tố rủi ro: Krr

Đơn giá dự thầu được xác định theo công thức:

Đi = ĐGdth(1 + Ktrg + Krr)2.1.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ

2.1.2.1 Phương pháp xác định chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu

Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm: chi phí phí vật liệu chính, vật liệuphụ, vật liệu luân chuyển Đối với vật liệu chính xác định căn cứ vào số lượng vật liệu

đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị tính, bao gồm: vật liệu cấu thành nên sảnphẩm (vật liệu hữu ích) và vật liệu hao hụt trong quá trình thi công Tất cả số lượng này

đã được tính vào định mức của nhà thầu Các hao hụt ngoài công trường đã được tínhvào giá vật liệu

Ngoài phần vật liệu chính theo định mức của doanh nghiệp, còn phải tính thêm chiphí cho các loại vật liệu phụ (tuỳ theo từng loại sản phẩm), thông thường người ta tínhbằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu chính (khoảng từ 5-10%)

Trang 35

Vật liệu luân chuyển như đà giáo, ván khuôn Đặc điểm của vật liệu luân chuyển

là được sử dụng nhiều lần và giá trị của nó được chuyển dần vào giá trị sản phẩm dướidạng khấu trừ dần Có thể xác định phần giá trị của vật liệu luân chuyển vào giá trị sảnphẩm qua mỗi lần lận chuyển theo công thức kinh nghiệm sau:

+ ĐMvl(i): Định mức vật liệu của nhà thầu đối với loại vật liệu chính thứ i

+ gvl(i): Giá một đơn vị tính loại vật liệu chính thứ i đến chân công trình do nhàthầu tự xác định (hoặc giá vật liệu theo mặt bằng thống nhất trong hồ sơ mờithầu), giá này chưa bao gồm thuế VAT

+ n: Số loại vật liệu chính sử dụng cho công tác đang xây dựng đơn giá

+ m: Số loại vật liệu luân chuyển sử dụng cho công tác đó với m<= n

Klc = h( n - 1 ) + 2

2n

Trang 36

+ Q: Khối lượng công tác có sử dụng loại vật liệu luân chuyển.

+ Cvllc(j): Tiền mua vật liệu luân chuyển loại j (đ)

chuyển loại j

2.1.2.2 Phương pháp xác định chi phí nhân công trong dơn giá dự thầu

Chi phí nhân công trong đơn giá dự thầu do từng nhà thầu lập để đấu thầu là giá

cá biệt Cơ sở xác định là cấp bậc thợ bình quân cho từng loại công việc dựa theo sựbiên chế của các tổ, nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiều công trình xây dựng và giánhân công trên thị trường

Chi phí nhân công được xác định theo công thức:

NC = B x gNC x (1+f)Trong đó:

+ B: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp theo cấp bậc bìnhquân cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mứcxây dựng công trình

+ gNC: Mức đơn giá tiền lương ngày công trực tiếp xây dựng bình quân tươngứng với cấp bậc quy định trong định mức xây dựng công trình

+ f: Tổng các khoản phụ cấp lương, lương phụ có tính chất ổn định được tínhvào đơn giá bằng công thức:

Trang 37

Khi khối lượng công tác máy làm ít, thời gian thi công ngắn thì thuê máy theo ca.Giá ca máy lấy theo giá thị trường xây dựng Có thể dùng giá ca máy do Nhà nước banhành theo một mặt bằng giá nhất định song cần điều chỉnh cho phù hợp sao cho người

có máy cho thuê đủ bù đắp các chi phí và có lãi

Khi khối lượng công tác làm bằng máy lớn và thời gian thi công dài trên một nămthì vấn đề đặt ra là nên thuê máy theo ca hay thuê hẳn loại máy đó trong một thời giandài Cách nào có lợi cho nhà thầu sẽ được chọn

2 Trường hợp nhà thầu có máy

Về nguyên tắc chung là cần xác định giá ca máy có căn cứ khoa học và phù hợpvới giá cả thị trường Trong giá của ca máy gồm có:

- Khấu hao cơ bản nhằm thu hồi tiền mua sắm và có xét đến hao mòn hưu hình

Có thể sử dụng các phương pháp khấu hao nhanh hay phương pháp khấu haođều

- Khấu hao sửa chữa lớn nhằm khắc phục các hao mòn hữu hình do sự vận hànhhoặc tác động của môi trường

- Chi phí sửa chữa thường xuyên

- Phí tổn chất đốt động lực

- Tiền lương cho công nhân lái máy

- Chi phí khác của máy

Chi phí máy thi công được xác định theo công thức:

+ Mi: Lượng hao phí ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i tính cho một đơn

vị khối lượng công tác xây dựng quy định trong định mức xây dựng

+ giMTC: Giá dự toán ca máy của loại máy, thiết bị chính thứ i theo bảng giá camáy và thiết bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy

Trong đó giá dự toán ca máy được tính như sau:

Trang 38

giMTC = CKH + CSC + CNL + CTL + CCPK (đ/ca)

- CKH : Chi phí khấu hao (đ/ca)

- CSC : Chi phí sửa chữa (đ/ca)

- CNL : Chi phí nhiên liệu, năng lượng (đ/ca)

- CTL : Chi phí tiền lương thợ điều khiển máy (đ/ca)

- CCPK : Chi phí khác (đ/ca)

+ KiMTC: Hệ số tính chi phí máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bịchính quy định trong định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng

2.1.2.4 Phương pháp xác định chi phí trực tiếp khác trong đơn giá dự thầu

Chi phí trực tiếp khác trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

TT = Tỷ lệ % x (VL + NC + MTC)

Tỷ lệ này do nhà thầu quy định trên cơ sở bù đắp được các chi phí thực tế sẽ phát sinh

2.1.2.5 Phương pháp xác định chi phí chung trong đơn giá dự thầu

Chi phí chung là những chi phí không liên quan trực tiếp đến việc hoàn thành từngcông tác xây lắp nhưng nó cần thiết để phục vụ cho công tác thi công, cho việc tổ chức

bộ máy quản lý và chỉ đạo sản xuất xây dựng công trình

Về mặt quản lý, có thể phân chia chi phí này thành 2 bộ phận:

- Phần chi phí chung tính trực tiếp cho từng hạng mục xây dựng: Nó phụ thuộcvào vị trí địa lý và loại công trình xây dựng, bao gồm: Chi phí quản lý côngtrường, các chi phí tăng lên do điều kiện ăn ở, đi lại làm việc tại địa điểm xâydựng gây ra, cụ thể là:

+ Chi phí văn phòng, thông tin liên lạc

+ Tiền thuê đất, tiền thuê nhà làm văn phòng công trường

+ Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội của cán bộ,

Trang 39

+ Lương phụ, bảo hiểm xã hội của công nhân trong những ngày không trực tiếpsản xuất

- Phần chi chí chung và quản lý hành chính của doanh nghiệp phân bổ cho từnghạng mục công trình xây dựng như:

+ Chi phí thuê đất làm trụ sở doanh nghiệp

+ Chi phí các dụng cụ văn phòng

+ Sửa chữa, khấu hao tài sản cố định dùng cho văn phòng

+ Chi phí tu sửa, bảo quản thiết bị văn phòng

+ Lương và phụ cấp cho bộ máy quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí nghiên cứu phát triển

+ Trợ cấp thôi viêc, nghỉ hưu

+ Chi phí phúc lợi, tiền thưởng

+ Chi phí xã hội

Phương pháp xác định chi phí chung: Khác với chi phí chung do bên quản lý vốn

đã xác định về trị số và về phương pháp tính Chi phí chung trong giá dự thầu được xácđịnh trên cơ sở điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp Do tính chất cạnh tranh trongtrong đấu thầu xây dựng, các doanh nghiệp phải phấn đấu giảm chi phí chung bằngcách tổ chức bộ máy gọn nhẹ, điều hành có hiệu quả và tổ chức thi công hợp lý, giảmthời gian xây dựng Thông thường tỷ lệ chi phí chung của các doanh nghiệp được xácđịnh dựa vào số liệu thống kê bình quân qua các năm mà doanh nghiệp thực tế chi.Chi phí chung trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

Trang 40

đặt hàng, nên sản phẩm làm xong coi như là đã bán được sản phẩm Vì vậy khi tham dựđấu thầu các nhà thầu thường giảm lãi để tăng khả năng trúng thầu Do giá trị sản phẩmrất lớn nên chỉ cần một tỷ lệ lãi nhỏ thì về giá trị thu được cũng rất lớn Phần trăm thunhập chịu thuế tính trước của mỗi nhà thầu phụ thuộc vào vị thế của nhà thầu.

Thu nhập chịu thuế tính trước trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

TL = Tỷ lệ % x (VL + NC + MTC + TT + C)

2.1.2.7 Phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu người mua hàng phải chịu thông qua thuếgộp vào giá bán Thuế VAT về xây dựng là 10% Thuế giá trị gia tăng đầu ra được sửdụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã trả trước khimua các loại vật tư, vật liệu, năng lượng

Thuế giá trị gia tăng trong đơn giá dự thầu được xác định như sau:

VAT = TGTGT-XD x (VL + NC + MTC + TT + C +TL)

TGTGT-XD: Mức thuế suất thuế GTGT quy định cho công tác xây dựng

2.1.2.8 Cách xác định chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công trong đơn giá dự thầu

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công trong đơn giá

dự thầu được xác định bằng tỷ lệ %(VL + NC + M + TT + C + TL + VAT)

Tỷ lệ này do nhà thầu tự quyết định trên cơ sở bù đắp được các chi phí thực tế sẽphát sinh

2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU KHI THAM DỰ ĐẤU THẦU QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG DÙNG VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Việc tổ chức đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được áp dụng trong các trường hợpsau:

Ngày đăng: 25/07/2014, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.2. BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU - Đồ án đầu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu cho 1 gói thầu (đính kèm file tính dự toán)
3.2. BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU (Trang 57)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU SAU THUẾ - Đồ án đầu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu cho 1 gói thầu (đính kèm file tính dự toán)
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU SAU THUẾ (Trang 60)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT HẠNG MỤC: NỀN ĐƯỜNG - Đồ án đầu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu cho 1 gói thầu (đính kèm file tính dự toán)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT HẠNG MỤC: NỀN ĐƯỜNG (Trang 64)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT HẠNG MỤC: MẶT ĐƯỜNG - Đồ án đầu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu cho 1 gói thầu (đính kèm file tính dự toán)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT HẠNG MỤC: MẶT ĐƯỜNG (Trang 84)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT - Đồ án đầu thầu trong xây dựng và lập giá dự thầu cho 1 gói thầu (đính kèm file tính dự toán)
BẢNG PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ CHI TIẾT (Trang 95)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w