Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động đầu tư xây đựng có vai trò quan trọng thể hiện qua các đặc trưng sau : - Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo
Trang 1DO AN KINH TE XAY DUNG
Mé dau
1.Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tâng, trang thiết bị trong
toàn bộ nền kinh tế quốc dân Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động đầu tư xây đựng có vai trò quan trọng thể hiện qua các đặc trưng sau :
- Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, Cơ SỞ hạ tầng, tài sản cố
định phục vụ cho mục tiêu phát triên công nghiệp xây dựng, phát triên các ngành,các thành phân kinh tê và phát triên xã hội
Đầu tư xây dựng đáp ứng các nhu cầu ngày càng Cao của con người góp phần nâng
cao đời sống vật chất tỉnh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái
Đầu tư xây dựng đóng góp đáng kế vào công tác an ninh quốc phòng, xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia
Đối với nước ta đang trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc
tế, hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực Vì vậy hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng thúc đây nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà nước đã đề ra
2.Vai trò cúa dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng
Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của nhà nước là căn cứ để duyệt cấp
có thâm quyền Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp giấy phép đầu tư : xây dựng, là căn cứ đề chủ đầu tư xem xét cơ hội kiến đạt được các yêu cầu kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của nó, giúp chủ đầu tư quyết định nên hay không nên thực hiện dự án đó.Những chỉ tiêu kĩ thuật, quy mô trong dự án đã được phê duyệt đóng vai trò làm môc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu tư thực hiện các công việc theo đúng tiến độ dự kiến
Dự án đầu tư còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nước có thể kiểm
soát được một cách toàn diện vê các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dung von nhà
nước) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng
Dự án đầu tư là Cơ sở so sánh các kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà quản lý có giây phép thực hiện dự án tôt hơn
3 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thì)
Để quản lý việc lập, thâm định, phê duyệt dự án đầu tư nhà nước đã ban hành và quy
định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây đựng
Trang 2công trình và Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điêu của Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Thuyết minh của dự án
- Thiết kế cơ sở của dự án
Điều 6: Nội dung của phần thuyết minh của dự án
_1.Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu của thị trường , tiêu thụ sản phẩm
đối với dự án sản xuât; kinh doanh hình thức đâu tư xây dựng công trình; địa điêm xây dựng, nhu câu sử dụng đât; điêu kiện cung câp nguyên liệu,nhiên liệu và các đầu vào khác
2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gôm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tích lựa chọn các phương án kỹ thuật, công nghệ và công suât
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm :
a) Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật nêu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với các công trình trong đô thị và công trình có
yêu câu kiên trúc;
c) Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phan đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chống cháy, nỗ và các yêu cầu
về an ninh, quôc phòng
5 Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn
theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu câu thu hồi vốn; các chỉ tiêu
tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
Điều 7: Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
1 Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ, bảo đảm thé
hiện được các phương án thiết kế, là căn cứ đề xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo
2 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; phương án và sơ
đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
Trang 3b) Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nỗ; bảo vệ môi trường; hệ thống kỹ thuật và hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
e) Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;
đ) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
3 Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thể hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm:
a) Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo
tuyên;
b) Bản vẽ thể hiện phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
e) Sơ đồ công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
d) Bản vẽ thể hiện kết cấu chịu lực chính của công trình; bản vẽ hệ thống kỹ thuật và
hệ thông hạ tâng kỹ thuật công trình
4 Nội dung cúa phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội
Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng
trên giác độ lợi ích trực tiêp của chủ đâu tư Phân tích tài chính dự án đâu tư là nội dung quan trọng nhât của dự án
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư biết bỏ ra chỉ phí như thé nào, lợi ích thu vỆ ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó di đến quyết định có đầu tư hay không Giúp cho chủ đầu tư có những thông tin cần thiết để ra quyết định đầu
tư một cách đúng đắn
Đối với các cơ quan có thầm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là cơ sở để
xem xét châp thuận hay không châp thuận dự án và là cơ sở đề câp giây phép đâu tư
Nội dung của phân tích tài chính:
L: Lợi nhuận năm
Vẹạ : Vốn đầu tư cho tài sản ít hao mòn
Vin Vốn đầu tư cho tài sản hao mòn nhanh
* Tỷ suất lợi nhuận của doanh thu
Trang 4* Chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chỉ
* Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao : 7, =
* Suất thu lợi nội tại IRR
* Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao
* Phân tích độ an toàn theo khả năng trả nợ
Theo chỉ tiêu khả năng trả nợ của dự án : Ky, =—
Trong đó : B_ nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm
A_ Số nợ phải trả trong năm
Cạ : Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm
* Phân tích độ an toàn tài chính theo phân tích hoà vốn
- Theo phân tích hoà vốn lãi, lỗ
- Theo phân tích hoà vốn bắt đầu có kha nang trả nợ
- Theo phân tích hoà vốn trả xong nợ
* Phân tích độ nhạy cảm của dự án về mặt tài chính
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với chỉ tiêu thực
tê đạt được khi thực hiện dự án Do đó cân phải cho các chỉ tiêu phân tích hiệu quả dự án
Trang 5biến đổi về phía bắt lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả này Sau khi tinh
toán mà vẫn đảm bảo thì coi như phương án đề ra được đảm bảo
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5%, 10%
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chỉ phí tăng ở mức 5%, 10% + Phân tích một số chỉ tiêu dẫn xuất đơn giản sau:
- Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án
- Giá trị sản phâm gia tăng bình quân tính cho một đòng vốn dự án
- Mức thu hút lao động vào làm việc
- Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả đời dự
án
- Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án
Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích của quốc gia và toàn xã hội Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tê ( là giá tài chính hay giá thị
trường đã được điêu chỉnh có tính đên các nhân tô ảnh hưởng như quy luật cung câu, thuê
trong giá
Phân tích kinh tế - xã hôi :
Phân tích kinh tế - xã hội là đánh giá dự án xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế
quôc dân và của toàn xã hội
Trong nền kinh tế thị trường,tuy chủ trương đầu tư phần lớn là do doanh nghiệp tự quyết định sản xuât xuât phát từ lợi ích trự tiệp của doanh nghiệp, nhưng nó không được trái với pháp luật và phải phù hợp với đường lôi phát triên kinh tê - xã hội chung của toàn
đât nước, trong đó lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp được kêt hợp chặt chẽ
Vai trò của phân tích kinh tế - xã hội :
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu tư đó là căn cứ chủ yếu để thuyết phục Nhà
nước, các cơ quan có thâm quyên chap thuận dự án, thuyết phục các ngân hàng cho vay
vốn và sự ủng hộ của nhân dân địa phương nơi thực hiện dự án
Đối với Nhà nước, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nước xét duyệt câp giây phép đâu tư
Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứ quan trọng đê châp nhận viện trợ nhât là các tô chức viện trợ xã hội, viện trợ bảo vệ môi
trường
Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phân tích
KT-XH đóng vai trò chủ yêu trong dự án, loại dự án này ở nước ta khá phô biên và chiêm
Trang 6một nguồn vốn khá lớn.Vì vậy việc phân tích KT-XH của dự án luôn giữ vai trò quan
trọng
* Phân tích đáng giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế và xã hội
Các chỉ tiêu kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhưng dùng giá kinh tế
Các chỉ tiêu đem lại hiệu quả cho xã hội như giá trị sản pham gia tăng, mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, tăng chất lượng sản phẩm, cải thiện cơ cấu kinh tế quốc dân
Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu nhập, giải quyết thất nghiệp Ngoài ra còn một số chỉ tiêu ngoài dự án như : Bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao
trình độ văn hoá giáo dục cho người dân
5 Giới thiệu dự án
* Tên dự án : Xây dựng khu nhà biệt thự cho thuê
* Chủ đầu tư : Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
* Địa điểm xây dựng : Mỹ Đình - Từ Liêm — Hà Nội
* Quy mô dự án : Nhóm II
* Mục đích đầu tư : Kinh doanh cho thuê diện tích ở và sinh hoạt đối tượng là tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước
* Giải pháp xây dựng : Thiết kế kiểu biệt thự hiện đại, trang thiết bị đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao Dự án dự kiến thực hiện đầu tư xây dựng bắt đầu vào đầu quý II năm 2008 và kết thúc vào cuối quý II năm 2010, đưa vào vận hành.
Trang 7CHUONG I PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 XAC DINH TONG MỨC ĐÀU TƯ CỦA DỰ ÁN(V)
Theo phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình ( Ban
hành kèm theo Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ xây dựng )
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tê - kỹ thuật Tông
mức đâu tư dự án đâu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau :
V =Gxp,+ Grp + Gepwp + GọipaA + Gry + Gx + Gop +VLD+LV (1.1)
Trong đó :
Gxp : Chi phi xây dựng
Gre : Chỉ phí thiết bị
Gosws : Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Gọrna : Chi phí quản lý dự án
Gry : Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Gx : Chi phí khác
Gpp : Chi phi dur phong
VLĐ:Vốn lưu động ban đầu
- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục ( m”,md .)
- Suất đầu tư xây đựng công trình tính cho một đơn vị quy mô xây dựng
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành
Trang 8* Chi phí xây dựng của dự án được tính theo công thức sau :
Gxp= Gxpcni † Gxpcra † †Gxpcm (l.2)
Trong đó : n là số công trình, hạng mục thuộc dự án
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình ( Gxpxr ) được xác định như sau : Gxper = Sxp* N+ Gersxp (1.3)
Trong đó :
- Sxp : Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tông hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
- Gcr-sxp : Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tông hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công
Trang 983.61 28.44 16.20 8.64 25.47 4.86 84.87 58.02 12.60 4.41 7.32 2.52 172.26
160.61 44.64
31.14 17.28 15.84 51.71 207.52 115.68
340.74
457.05
Trang 11Quy mô | giá (
8 | Hé thống cấp,thoát nước ngoài nhà | hệ thống | 11991.20 | 0.025 299.78 329.76
Trang 121.2 Xác định chỉ phí thiết bị cho dự án ( không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng không thuộc tài sản cỗ định )
1.2.1 Chỉ phí mua sắm thiết bị
* Các căn cứ xác định :
- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong dự án bao gồm các trang thiết bị trong các
nhà ở, các trang thiết bị dùng trong quản lý điêu hành dự án :
Theo TTLB số 1192/TT- LB ngày 29/12/93 quy định tối thiểu về cơ sở vật chất và tiêu chuân phục vụ của khách sạn du lịch làm căn cứ đê bô trí trang thiệt bị
Trang 13e Điều hòa: I chiếc
e — Tivi mau 21 inch : 1 chiếc
e Điều hòa: l chiếc
e - Tivi màu2l inch: 1 chiếc
e Tổng đài điện thoại : I bộ
e Điện thoại lẻ: I chiếc
e - Fax: l bộ
e - Salonnhỏ : I bộ
Ngoài ra bố trí các trang thiết bị phục vụ chung :
Trang 14e = May hut bui
e Hé théng PCCC
e - Lọc và bơm nước
e Ôtô con
e _ Vidio trung tâm và ăngten Parabol
- Căn cứ vào kiến trúc của công trình và sự hợp lý trong bố trí trang thiết bị
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm giá mua, chi phí vận
chuyên , kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện trường
- Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành
* Tinh chi phí mua sắm thiết bị theo công thức sau :
Goer = LO* M+ Tia) i=l
Trong đó :
Q¡ - Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i
M; - Giá tính cho I cái hoặc I tấn thiết bị thứ i
M; = mị + n¡ + K; + Vị + hị
mị, -Giá gốc của thiết bị thứ I tại nơi mua hoặc tại cảng VN
n¡ -Chi phí vận chuyền 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ ¡
K; -Chi phí lưu kho, bãi, container
V; -Chi phi bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường
hj -Thué và chỉ phí bảo hiểm
T7” - Thuế GTGT cho thiết bị thir i
1 | Điều hòa Panasonic Chiếc 175 9.76 1707.48 10% | 1878.22
Trang 15
Các tai sản không phải là tài sản có định ( có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn ) được
gọi là công cụ, dụng cu, chi phi dé mua sam chúng được coi là vôn lưu động ban đâu
Bang 1.2a Chỉ phí thiết bị đồ dùng và công cụ nhỏ
4| Ghế thấp ngồi uống nước Chiếc 112 100 11200.00 12320.00
-15-
Trang 16
Gi, : Gia tri thiét bị cần lắp đặt thứ ¡
TL, : Ty 16 chi phi lap đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ ¡
- Thuế VAT cho công tác xây lắp ( Theo luật thuế VAT thuế suất cho công tác xây lắp
là 10%)
Trang 17
g | Hé thong loc va bom nuoc 103.20 0.02 2.06 0.10 2.27
1.3 Xác định chỉ phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Chỉ phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản :
- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất
- Chi phí tái định cư
- Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng
- Chi phi sir dụng đất, thuê đất trong thới gian xây dựng
* Căn cứ xác định :
Diện tích đất sử dụng cho dự án, khối lượng bồi thường giải phóng mặt bằng theo thực
tê,chê độ chính sách của nhà nước và địa phương về bôi thường, đơn giá bôi thường, bản giá đât của địa phương
* Phương pháp xác định :
Trang 18- Đối với chi phi bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư thì đùng phương pháp lập
dự toán chi phí :
Cpr = Pi*Smp
Lấy P;= 30 ( nghìn đồng/1m”) không bao gồm thuế VAT
Diện tích thuê đất Sus= 17000(m”)
Cạr = P¡*Sug = 0,03*17000 = 510 (triệu đồng)
- Sử dụng đất nông nghiệp nên dự án không có chỉ phí tái định cư
- Chi phí thuê đất D; lấy bằng 0,7% giá đất theo bảng giá đất của TP Hà Nội ban hành trên địa phận Mỹ Đình - Từ Liêm — Hà Nội là 4.000.000 (đ/m?)
Thời gian tính toán của dự án T= 15 (năm)
1.4 Xác định chỉ phí quản lý dự án, chỉ phí tr vấn đầu tư xây dựng và chỉ phí khác ( chưa kê lãi vay trong thời gian xây dựng)
* Căn cứ xác định :
Trang 19- Nội dung chi phi
- Cac định mức chi phí hiện có
- Khối lượng và đơn giá
- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm theo quy định
* Phương pháp tính các loại chi phí :
Theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/72007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập
và quản lý chỉ phí đâu tư xây dựng công trình Công văn sô :1751/BXD-VP ngày
14/8/2007 về định mức chỉ phí quản lý dự án và tư vân đầu tư xây dựng công trình
1, Chi phi quan ly du an:
Tính theo công thức : GorpaA = TorpA#(Gxpu + Greu)-
Trong đó:
- Gxp„ : chi phí xây dựng trước thuế ( Gxpu= 39.382,62 triệu đồng)
- Grpụ : chi phí thiết bị trước thuế ( Grs¿ =8.906,26 triệu đồng )
- Tora : định mức tỷ lệ (%) đối với chỉ phí quản lý dự án
Với (Gxpu†+Grpu) = 39.382,62+8.906,26 = 48.288,88 ( triệu đồng ) lấy TọrpA=1.68% GorpaA = Totpa*(Gxou+ Grau) = 1,68%*48.288,88 = 811,253 (triéu đồng)
2, Chi phi ldp du an kha thi
Gipa= Tioa*(Gxpu+ Grau) = 0,375%*48.288,88 = 181,083 (trigu déng)
- Trpa= 0,375% : định mức tỷ lệ đối với chi phí lập dự án kha thi
Trang 20- Trrre= 0,113% : định mức tỷ lệ đối với chi phi thẩm tra thiết kế
6,Chi phi thẩm tra dự toán
Grrpr= Trrpr* Gxp¿ = 0,109%*39.382,62 =42,927 (triệu đồng)
- Trror= 0,109% : định mức tỷ lệ đối với chi phí thẩm tra dự toán
7,Chi phi tư vấn đầu thâu
- Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT thi công XD : Grvrc = Trvrc# Gxpụ
- Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT cung cấp vật tư thiết bị : Grvrp = TrvrsŠ# Gran + Trvrc = 0,137% : định mức tỷ lệ đối với chỉ phí lập HSMT, đánh giá HSDT thi công
8, Chi phi giam sat thi cong
Gestc= Tastc* Gxnit = 1,675%*39.382,62=659,659 (triệu đồng)
- Testc= 1,675% : định mức tỷ lệ đối với chi phí giám sát thi công
9,Chỉ phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
Theo yêu cầu của chủ đầu tư, ước tính : 30 (triệu đồng)
10, Chỉ phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
Theo Thông tư 33/2007/TT-BTC với công trình có tổng mức đầu tư ước tính 50 tỷ dong
- Dinh mire chi phi thâm tra phê duyệt, quyét toan : Krrpp = 0,109%
Grrpp = Krrpp* V = 0,162%* 4§.288,8§ = 78,288 (triệu đồng)
11, Chỉ phí khởi công, khánh thành
Tạm tính 50 (triệu đồng)
Trang 2112, Chỉ phí bảo hiểm công trình
Theo Quyết định số 33/2004/QĐÐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ tài chính về bảo hiểm công trình xây dựng
- Tau = 1,6% : định mức tỷ lệ cho chi phí bảo hiểm công trình
Gon = Tan*(Gxout Gran) = 1,6%*48.288,88 = 722,622 (triệu đồng)
Chi phi kiêm định SỰ
g | Phihopvechat | tịnh lượng công trình xây 30.000 | 0.10 33.000
dựng
Chỉ phí thâm tra phê Theo
Trang 22* Cach tinh chi phi thiét ké
Trang 24
* Ghi chú : Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lay bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất, nhưng không nhỏ hơn tông lượng vốn lưu
động dùng cho mua săm các dụng cụ, trang bị cho dự án không thuộc tài sản có định ( trang bị, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản có định theo quy định tối thiểu cho khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách )
1.6 Tổng hợp vẫn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng
3 bằng, tái định cư Chi phi quản lý dự an,chi phí tư 7675.50 0.00 7675.50
khác
1.7 Lập kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay trong thời gian xây dựng
a Nguồn vốn :
- Vốn đầu tư ban đầu của dự án gồm hai nguồn vốn là vốn tự có chiếm : 40% và vốn vay chiêm 60% ; lãi suât huy động vôn là 9,6% ghép lãi theo năm
- Trả nợ vốn vay đề đầu tư ban đầu theo phương thức trả đều cả gốc và lãi trong thời hạn
6 năm kê từ năm hoạt động đâu tiên
- Phần vốn lưu động tăng trong năm so với vốn lưu động ban đầu sẽ vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại với lãi suất 12% năm „vay vào đầu năm, trả vào cuối năm
b Kế hoạch huy động vốn của dự án
* Căn cứ xác định :
- Tiến độ thực hiện đầu tư của dự án
- Nguồn vốn của dự án
* Lập kế hoạch huy động vốn
Trang 26-CZ-Ghi chu :
- Chuẩn bị đầu tư bao gồm các công việc : Lập dự án khả thi
- Chuẩn bị thực hiện đầu tư bao gồm các công việc : Khảo sát thiết kế, thiết kế, thâm tra thiệt kê, thâm tra dự toán, tư vân đâu thâu
- Các công việc khác : Khởi công, khánh thành
Trong kế hoạch huy động vốn chưa tính đến chi phí dự phòng
c Dự trù lãi vay vốn trong thời kì xây dựng
Căn cứ xác định :
-_ Kế hoạch huy động vốn của dự án
Lãi suất vay vốn 9,6% năm, vay theo quý( trong thời kì xây dựng chưa trả nợ gốc và lãi )
1.8 Tong hop tong mức đầu tr của dự án
Chi phí dự phòng tính bằng 10% theo hướng dẫn của Thông tư số 05/2007/TT-BXD
ngày 25/7/2007 của Bộ xây dựng
Trang 27Bảng 1.9 Tống hợp mức đầu tư của dự án
Đơn vị tính : triệu đồng
Thuế VAT
Chỉ phí bồi thường giải
cu
Chi phi quản lý dự án,chi
va chi phi khac
Trang 29- C&n ctr vao mirc luong bao gém ca phu cap của từng loại
Hình thức trả lương của dự án ap dung ( tra theo thang )
2.3 Chi phi stra chữa, bảo dưỡng tài sản
Chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng nhà, công trình kiến trúc, trang thiết bị hàng năm Chỉ phí
này thường lây theo sô liệu thông kê bình quân tỷ lệ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng (%) so với giá trị tài sản
2.4 Chỉ phí bảo hiếm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn
Lấy bằng 19% so với quỹ lương hàng năm của dự án
STT 1 Quỹ lương hàng năm của dự án Nội dung Năm 1 đến năm 15 1918.80
Trang 33
2.7 Dự trù chi phí trả tiền thuê đất trong hoạt động kinh doanh
* Căn cứ vào diện tích đất thuê hàng năm cho dự án, giá thuê một đơn vị diện tích trong năm và chế độ ưu đãi về thuế đất theo hiện hành
+ Vay đầu tư dài hạn trả nợ đều cả gốc lẫn lãi trong 6 năm
+ Vay vốn lưu động : Vay đầu năm, trả cuối năm
A=Px[rx(+"⁄“[(+"-1]
A - Số tiền trả nợ đều trong 6 năm
r_- Lãi suất trong thời gian vận hành ( r = 9,6% năm )
P - Nợ đầu năm