1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chương 2:Định mức trong xây dựng

11 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các phương pháp quan sát, thu thập và chỉnh lý số liệu để định mức
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 402,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp chụp ảnh hoặc phương pháp chụp ảnh kết hợp với phương pháp ghi số, trong đó phương pháp bấm giờ để thu thập tiêu phí thời gian diễn biến ở các qu

Trang 1

Chương 2:

CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT, THU THẬP

VÀ CHỈNH LÝ SỐ LIỆU ĐỂ ĐỊNH MỨC 2.1 PHÂN LOẠI CÁC HÌNH THỨC QUAN SÁT:

2.1.1 Phân theo mục đích nghiên cứu:

1 Quan sát chụp ảnh ngày làm việc: Là hình thức nghiên cứu thời gian làm việc của công

nhân liên tục trong một ca Nhằm nghiên cứu các tiêu phí thời gian trong ca làm việc, phân tích

thời gian có ích cho sản xuất và không có ích cho sản xuất, phục vụ cho việc cải tiến tổ chức lao

động, đồng thời thu thập các tài liệu về thời gian chuẩn bị, kết thúc, ngừng thi công, nghỉ giải lao

phục vụ cho việc tính định mức, nghiên cứu kinh nghiệm sản xuất của công nhân tiên tiến để phổ

biến rộng rãi

2 Quan sát quá trình: Mục đích để thu thập thời gian tác nghiệp của công nhân và thời

gian sử dụng máy phục vụ cho công tác thiết kế định mức Quan sát quá trình có thể chỉ thực

hiện ở một số giờ bất kỳ miễn là thu được đại lượng tiêu phí thời gian (Ti) và số sản phẩm làm ra

(Si) phục vụ cho tính định mức

2.1.2 Phân theo cách ghi chép số liệu:

1 Phương pháp chụp ảnh:

Chúng ta thường quen với với chụp ảnh không gian (phong cảnh, nhà cửa, chân dung…) còn

ở đây đề cập đến chụp ảnh thời gian

Thuật ngữ chụp ảnh ở đây muốn nói đến sự ghi chép nguyên si và khách quan mọi diễn biến

thời gian trong suốt thời gian quan sát 1 quá trình sản xuất nào đó

Theo cách ghi chép (chụp lấy mọi diễn biến thời gian) mà có thể chia ra thành một số

phương pháp chụp ảnh:

+ Chụp ảnh đồ thị kết hợp ghi số (ChAKH)

+ Chụp ảnh đồ thị (ChAĐT)

+ Chụp ảnh ghi số (ChAS)

2 Phương pháp bấm giờ:

+ Bấm giờ chọn lọc (BGC L)

+ Bấm giờ liên tục (BGLT)

2.2 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT:

Muốn lựa chọn 1 trong 5 phương pháp quan sát trên, thì phải dựa vào mục đích nghiên cứu,

tính chất của đối tượng, khả năng về độ chính xác của từng phương pháp

1 Số đối tượng:

+ Chụp ảnh đồ thị kết hợp ghi số cho phép quan sát 1 lúc nhiều đối tượng

+ Còn chụp ảnh đồ thị chỉ quan sát tối đa 3 đối tượng

+ Chụp ảnh số quan sát cùng lúc 2 đối tượng

+ Đối với 2 phương pháp bấm giờ thường chỉ quan sát được 1 đối tượng mà

thôi (1 công nhân hoặc 1 máy)

2 Độ chính xác:

Hai phương pháp ChAKH và ChAĐT độ chính xác tối đa chỉ đến 0,5 phút (30 giây), thông

thường trên biểu mẫu ghi chép người ta chia thời gian theo các cột ứng với 1 phút mà khả năng

phân biệt chỉ đến nửa vạch phân chia

Đối với phương pháp ChAS và phương pháp bấm giờ (PPBG) thì độ chính xác phụ thuộc

vào phương tiện (đồng hồ đo thời gian) Loại đồng hồ thường độ chính xác là giây, phút

2.3 TRÌNH TỰ TỔ CHỨC QUAN SÁT QUÁ TRÌNH XÂY LẮP:

Trang 2

2.3.1 MỤC ĐÍCH:

Nghiên cứu quá trình sản xuất cải tiến chấn chỉnh những phần việc chưa hợp lý, từ đó thiết

kế điều kiện tiêu chuẩn của quá trình bao gồm: Thành phần công việc, thành phần và khả năng làm việc của công nhân, tình hình máy móc và công cụ lao động, điều kiện tổ chức theo mặt bằng

và không gian (vị trí làm việc), quy định chất lượng sản phẩm

2.3.2 CHỌN ĐỐI TƯƠNG QUAN SÁT:

Chọn đối tượng quan sát: Đối với công nhân nên chọn những đối tượng có mức năng suất trung bình tiên tiến

Ví dụ: Tại công trường có 27 công nhân cùng làm 1 loại công việc, theo số liệu tổng kết các nhóm đạt năng suất như sau:

Nhóm 1: 2 người: năng suất đạt 95%

Nhóm 2: 2 người: năng suất đạt 104%

Nhóm 3: 3 người: năng suất đạt 108%

Nhóm 4: 10 người: năng suất đạt 115%

Nhóm 5: 2 người: năng suất đạt 118% Năng suất lao động tiên tiến

Nhóm 6: 3 người: năng suất đạt 120%

Nhóm 7: 1 người: năng suất đạt 126%

Nhóm 8: 2 người: năng suất đạt 130%

Nhóm 9: 2 người: năng suất đạt 140%

Chọn công nhân là đối tượng quan sát, phải chọn những nhóm có năng suất trung bình tiên tiến, có thể thực hiện như sau: trước hết loại bỏ những nhóm không đạt năng suất, sau đó tính năng suất bình quân các nhóm theo phương pháp bình quân gia quyền

25

140 2 130 2 126 1 120 3 118 2 115 10 108 3 104 2

=

× +

× +

× +

× +

× +

× +

× +

×

=

nsbq

Những nhóm có năng suất lao động 117% là tiên tiến Vậy các nhóm từ 5 - 9 là những nhóm có năng suất trung bình tiên tiến

≥ Năng suất trung bình tiên tiến: (nhóm 5 - 9)

10

140 2 130 2 126 1 120 3 118

=

nsbq

Những đối tượng có thể quan sát có năng suất trong khoảng:{117;126}là các nhóm 5,6,7

2.3.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT, Khi lựa chọn phương pháp quan sát cần

căn cứ vào:

- Đặc điểm của quá trình xây lắp (chu kỳ hay không chu kỳ)

- Số đối tượng tham gia (tập thể hay đơn lẻ)

- Khả năng về độ chính xác của từng phương pháp quan sát

- Mục đích, yêu cầu của công tác nghiên cứu

Để có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp chụp ảnh hoặc phương pháp chụp ảnh kết hợp với phương pháp ghi số, trong đó phương pháp bấm giờ để thu thập tiêu phí thời gian diễn biến ở các quá trình có chu kỳ, còn phương pháp chụp ảnh để thu thập tiêu phí thời gian ở các quá trình không có chu kỳ và những thời gian định mức khác, như: thời gian chuẩn bị - kết thúc, nghỉ giải lao, ngừng thi công…

1 Đối với quá trình không chu kỳ: nên dùng phương pháp chụp ảnh, trong đó:

a Phương pháp chụp ảnh đồ thị kết hợp phương pháp ghi số (ChaKH) là vạn năng

nhất, có thể sử dụng để quan sát nhiều đối tượng cùng một lúc và độ chính xác cho phép đến 0,5’ Phương pháp còn có thể quan sát được quá trình có chu kỳ có độ chính xác tương tự

b Phương pháp chụp ảnh đồ thị (ChAĐT) có thể quan sát những quá trình có 3 đối

tượng tham gia trở xuống Vì phương pháp này mỗi đối tượng được theo dõi bằng 1 đường đồ thị riêng, nên không thể ghi được nhiều cùng 1 lúc Độ chính xác của phương pháp này là 0,5’ Phương pháp này có thể quan sát được quá trình có chu kỳ

Trang 3

c Phương pháp chụp ảnh số (ChAS) chỉ nên dùng khi không dùng được 2 phương pháp

trên và chỉ nên dùng đối với quá trình có chu kỳ Độ chính xác cao đến 0,2’’ (tuỳ theo loại đồng

hồ sử dụng, nhưng phương pháp này chỉnh lý số liệu khó và tốn nhiều thời gian

2 Đối với quá trình có chu kỳ:

- Nếu mỗi chu kỳ có thời gian dài từ 5 - 10 phút cũng chỉ nên dùng phương pháp chụp

ảnh để cho việc chỉnh lý đơn giản

- Nếu mỗi chu kỳ có thời gian ngắn nên dùng phương pháp bấm giờ (BGLT hoặc BGCL)

để quan sát các phần tử chu kỳ và thời gian ngừng việc quy định khác, có thể dùng

phương pháp chụp ảnh họăc phương pháp chụp ảnh ngày làm việc để tìm thời gian

chuẩn bị kết thúc, nghỉ giải lao, ngừng thi công… đưa vào định mức

2.3.4 PHÂN CHIA QUÁ TRÌNH THÀNH CÁC PHẦN TỬ, DỰ ĐỊNH ĐIỂM GHI VÀ

CHỌN ĐƠN VỊ ĐO SẢN PHẨM:

1 Phân chia phần tử: thông thường chỉ ứng với phần việc là đủ Khi quan sát nhiều ngày,

nhiều lần, nhiều nơi cùng 1 quá trình thì việc phân chia phần tử phải thống nhất để dể dàng tính

toán sau này

2 Điểm ghi: Tuỳ theo diễn biến của quá trình, khi có sự thay đổi về số đối tượng hoặc điểm

kết thúc thời gian phần tử trước và bắt đầu phần tử sau

3 Đơn vị đo sản phẩm: Đơn vị sản phẩm tính định mức là đơn vị của sản phẩm quá trình

đơn giản hoặc quá trình tổng hợp

Đơn vị sản phẩm phần tử là đơn vị của lần quan sát dùng để tính toán cho đơn vị sản phẩm

định mức và tuỳ theo sản phẩm phần tử phân chia

Ví dụ: Căng dây đơn vị tính là lần, vận chuyển vật liệu tính bằng xe

Nói chung đơn vị sản phẩm phải lựa chọn sao cho thông dụng, dể nhận biết, dùng các dụng

cụ thông thường cũng đo được

2.3.5 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG QUAN SÁT: (Số lần và độ lâu của 1 lần quan sát)

1 Số lần quan sát: Nếu số lần quan sát quá ít không đảm bảo chính xác, ngược lại nhiều sẽ

gây lãng phí Việc xác định số lần quan sát dựa trên những căn cứ sau:

- Đặc điểm của quá trình: nếu quá trình phức tạp phải quan sát nhiều lần

- Số biến loại của quá trình: nếu quá trình có nhiều biến loại, quan sát nhiều lần

- Phương pháp quan sát có độ chính xác cao, chỉ cần quan sát ít lần

- Đặc điểm của sản phẩm: nếu sản phẩm khó đo, phải quan sát nhiều lần

- Các nhân tố ảnh hưởng gồm nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng lời phải quan sát nhiều lần

hơn diễn tả bằng số

- Ý nghĩa kinh tế của quá trình: nếu quá trình quan sát xây dựng định mức có ý nghĩa kinh

tế lớn, áp dụng trong phạm vi rộng, phải quan sát nhiều lần

Tài liệu sách giáo khoa Liên Xô cho số lần quan sát như sau:

Số lần quan sát

Số biến loại

của quá trình Nhân tố ảnh hưởng

Diển tả bằng lời Nhân tố ảnh hưởng diển tả bằng số

1 - 2

3

4 - 5

4 – 5

5 - 6

6 - 7

7 - 8

3

3 - 4

4 - 5

5 - 6 Trong đó:

Trang 4

- Trong cùng cột 2 và 3 nếu quá trình có ý nghĩa kinh tế lớn thì số lần quan sát lớn (trị số lớn trong mỗi cột)

- Nếu nhân tố ảnh hưởng diễn tả bằng số và bằng lời thì trị số ở cột 2

2 Độ lâu một lần quan sát:

a Đối với phương pháp chụp ảnh quan sát (ChAQS), thường dùng để quan sát các quá

trình (tiêu phí thời gian tác nghiệp và sản phẩm phần tử thu được) Nói chung độ lâu 1 lần quan sát không cố định, có thể từ 2 - 4 giờ, hoặc tròn ca Chỉ cần đảm bảo thu được thời gian tác nghiệp và số sản phẩm phần tử thu được Riêng phương pháp chụp ảnh kết hợp (ChAKH) nếu dùng để quan sát chụp ảnh ngày làm việc (ChANLV) để thu các thời gian ngừng việc được quy định (thời gian chuẩn bị kết thúc, thời gian nghỉ giải lao, thời gian ngừng thi công) đồng thời để phân tích tổn thất thời gian thì độ lâu 1 lần quan sát nhất thiết phải là 1 ca làm việc

b Đối với phương pháp chụp ảnh dùng cho quá trình có chu kỳ và phương pháp bấm giờ thì độ lâu 1 lần quan sát phụ thuộc vào số chu kỳ cần thiết để đảm bảo số liệu chỉnh lý theo

phương pháp thống kê

Độ lâu trung bình 1 chu kỳ <1’ < 2’ < 5’ < 7’ < 15”

Số chu kỳ tối thiểu của 1 lần quan sát 21 15 10 7 5

Như vậy độ lâu 1 lần quan sát đối với quá trình có chu kỳ có thể xác định như sau:

phần tử không chu kỳ

Số chu kỳ cần thiết

Độ lâu 1 chu kỳ

Độ lâu 1 lần quan sát

quá trình có chu kỳ

2.3.6 LẬP CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN HÀNH QUAN SÁT: Trước khi

quan sát phải lập chương trình kế hoạch nghiên cứu cụ thể:

- Nghiên cứu xây dựng định mức mới hay kiểm tra việc thực hiện định mức

- Nghiên cứu cho những định mức nào, nếu nhiều mức phải lập thành bảng danh mục mô hình trước

- Tên định mức và đơn vị đo sản phẩm

- Quan sát cho những đối tượng nào và dùng phương pháp quan sát gì?

- Các công cụ, biểu mẫu và tài liệu cần thiết để tiến hành

- Kiểm tra việc chuẩn bị và tiến hành quan sát

2.4 KỸ THUẬT TIẾN HÀNH CÁC PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT THU THẬP SỐ LIỆU

ĐỂ THIẾT KẾ ĐỊNH MỨC:

2.4.1 QUAN SÁT ĐỂ GHI VÀO PHIẾU ĐẶC TÍNH (PhĐT):

Mỗi quá trình có một đặc tính khác nhau, có khi cùng một quá trình nhưng từng lần quan sát đặc tính cũng thay đổi Vậy bên cạnh việc đo thời gian và sản phẩm, trước hết phải ghi đặc tính cuả quá trình vào phiếu đặc tính Phiếu này được in sẵn với các tiêu đề cần thiết

Nội dung phiếu đặc tính gồm những điểm chủ yếu sau:

- Tổ công nhân (thành phần, cấp bậc của những người thực hiện quá trình), hưởng lương công nhật hay lương sản phẩm

- Tên quá trình, điều kiện tổ chức và kỹ thuật (có hình vẽ mô tả sơ đồ vị trí làm việc)

- Đặc điểm sản phẩm, hình vẽ của sản phẩm, phân chia phần việc và sản phẩm phần việc

- Các công cụ lao động sử dụng: công cụ thường, cải tiến hay máy móc loại gì

- Các điều kiện tự nhiên khi quan sát như: nhiệt độ, tốc độ gió …

- Các điều kiện của đối tượng lao động (kích thước, quy cách vật liệu được sử dụng)

Trang 5

PHIẾU CHỤP ẢNH CÁ NHÂN NGÀY LÀM VIỆC Công trình:

Đội xây dựng:

Tổ xây dựng:

Phiếu chụp ảnh cá nhân ngày làm việc

Ngày quan sát:

Bắt đầu:

Kết thúc:

Thời gian quan sát:

Người quan sát:

I.Công nhân

Họ tên:

Nghề nghiệp:

Bậc thợ:

Tuổi nghề:

Khả năng làm việc:

II Công việc:

Tên:

Bậc:

Vật liệu:

Số lượng sản xuất:

Mưc hiện hành:

PP xây dựng:

III Thiết bị:

Tên máy:

Kiểu máy:

Công suất:

Trạng thái:

Dụng cụ:

IV Tổ chức và phục vu nơi làm việc:

Đặc điểm nơi làm việc:

-Chế độ giao nhận việc:

-Chế độ cung cấp VL, dụng cụ:

-Tổ chức điều chỉnh xem xét máy:

-Chế độ bảo dưỡng máy:

-Chế độ sữa chửa nhỏ:

(Mặt sau phiếu khảo sát)

V Phần khảo sát:

TT Tên thời gian

hao phí

Thời gian hiện tại ( giờ - phút)

Thời hạn (phút)

Ký hiệu

Thao tác kết hợp và số SP

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

Bắt đầu chụp ảnh

Đến chậm

Nhận nhiệm vụ

Lấy dụng cụ

Tìm hiểu bản vẽ

Căng dây

Rải vữa

Đặt gạch

Miết mạch

Rải vữa

Đặt gạch

Sữa dụng cụ

6h00 6h03 6h13 6h18 6h20 6h21 6h24 6h26 6h30 6h32 6h35 6h40

3

10

5

2

1

3

2

4

2

3

5

LPc1 CK1 CK2 CK3 TN1 TN2 TN3 TN4 TN5 TN6 FVk1

Lời bản vẽ

2.4.2 PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH KẾT HỢP (ChAKH) (Đồ thị kết hợp ghi số)

1 Đối với quá trình không chu kỳ:

Ví dụ: Xét quá trình gồm 5 phần tử Biểu mẫu ghi chép gồm 5 cột, số dòng phụ thuộc vào số

lượng, đủ để ghi các phần tử của quá trình

Cột 1: Ghi số hiệu phần tử xuất hiện trong khi quan sát, có thể không theo số thứ tự thống

nhất trong các lần, nhưng số hiệu thì phải thống nhất

Trang 6

Cột 2: Ghi tên các phần tử - Các phần tử này được nghiên cứu và phân chia từ trước, nếu chỉ

quan sát để thiết kế định mức (quan sát quá trình) hoặc nếu chỉ để quan sát trong tác nghiệp thì

chỉ cần phân chia các phần tử thuộc thời gian được định mức hoặc thuộc thời gian tác nghiệp ,

còn các thời gian khác cho riêng vào 1 dòng để kiểm tra số đối tượng

Cột 3: Được chia thành các cột nhỏ ứng với 5 cột, trong đó khi quan sát từng phần tử sẽ ghi

các đường đồ thị nằm ngang, độ dài từng đoạn đồ thị biểu diễn số đối tượng tham gia cùng trên

đoạn đồ thị, nhưng khi có sự thay đổi về số đối tượng tham gia thì phải có điểm ghi và ghi ngay

số đối tượng thay đổi đó

Cột 4: Tổng tiêu phí thời gian hay tiêu phí lao động từng phần tử Không ghi trong quá trình

quan sát, mà về nhà tính toán ghi vào sau

Tổng tiêu phí thời gian

hay lao động từng phần tử

Cột 5: Ghi số sản phẩm phần tử thu được trong thời gian quan sát, nếu từng giờ quan sát

chưa thu được sản phẩm phần tử thì có thể ghi chung sản phẩm phần tử cho cả lần quan sát ở giờ

cuối cùng

Ví dụ: Đối với quá trình xây, nếu chỉ quan sát thời gian tác nghiệp, thì chia như sau:

4 Thời gian ngoài tác nghiệp 15

Tổng cộng: 56

1

2

2

1

= Tổng độ dài từng đoạn đồ thị x Số đối tượng lao động

*) Nếu sử dụng biểu mẫu này để quan sát quá trình kết hợp với chụp ảnh ngày làm việc thì

phải phân chia các phần tử thuộc về thời gian tác nghiệp và các loại thời gian được định mức và

không được định mức (theo sơ đồ phân tích thời gian đã nghiên cứu ở phần trước), cụ thể:

1 Chuyển vữa

2 Xây

3 Kiểm tra

4 Chuẩn bị - Kết thúc

5 Nghỉ giải lao

6 Ngừng thi công

7 Làm việc không phù hợp nhiệm vụ (có thể chi thành: làm công tác thừa và không

thấy trước, tổ chức kém, do ngẫu nhiên, do vi phạm kỹ luật)

*) Nếu chỉ quan sát chụp ảnh ngày làm việc, không kết hợp chụp ảnh quá trình để thiết kế

định mức, thì các phần tử thời gian tác nghiệp có thể gộp vào 1 phần tử Cụ thể trong trường hợp

này phần tử 1 - 2 - 3 ghi chung là 1 phần tử thời gian tác nghiệp Còn phần tử từ 5 - 7 thì giữ

nguyên như cũ

2 Đối với quá trình có chu kỳ:

Biểu mẫu và cách ghi chép ở các cột giống như đối với quá trình không chu kỳ Riêng cột

(3) đường đồ thị của mỗi phần tử tiêu phí thời gian ở từng chu kỳ, giới hạn giữa 2 điểm ghi thể

hiện bằng dấu cắt lượn sóng

Ví dụ: Xét phần tử đặt và điều chỉnh panen Tiêu phí lao động tại các chu kỳ: 1 chu kỳ đặt

và điều chỉnh 1 panen:

Trang 7

SH Tên phần tử Thời gian tác nghiệp ∑T ld Số SP

25

1 Đặt và điều chỉnh

Phương pháp chụp ảnh kết hợp dùng cho quá trình chu kỳ khi chuyển số liệu sang phiếu chỉnh lý ở mỗi phần tử, sẽ tạo thành 1 dãy số thống kê, mỗi con số chỉ tiêu phí lao động tại các chu kỳ, và dùng phương pháp toán học sẽ loại bỏ những con số không tin cậy Sau đó tính tiêu phí lao động trung bình cho 1 phần tử chu kỳ (sẽ nghiên cứu phương pháp chỉnh lý ở phần sau)

2.4.3 PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH ĐỒ THỊ (ChAĐT):

1 Đối với quá trình không chu kỳ: Khả năng của phương pháp này có thể quan sát tối đa

là 3 đối tượng, vì mỗi đối tượng theo dõi bằng 1 đường đồ thị riêng biệt Nếu quan sát nhiều đối tượng cùng 1 lúc sẽ dễ bị nhầm lẫn

Biểu mẫu và cách ghi chép như sau:

1

2

3

18ng /1phút

9 ng/1phút 18ng /1phút

Cột 1: ghi số hiệu phần tử

Cột 2: ghi tên phần tử

Cột 3: được chia thành từng cột nhỏ, mỗi cột ứng với 1 phút và cứ mỗi 5 phút lại đánh dấu

Ở mỗi dòng phần tử có thể chia làm 2 dòng nhỏ (nếu theo dõi 2 đối tượng) hoặc 3 dòng nhỏ (nếu theo dõi 3 đối tượng) Mỗi đối tượng sẽ được theo dõi bằng 1 đường đồ thị riêng biệt (có thể ký hiệu hoặc dùng màu mực khác nhau để tránh nhầm lẫn) Mỗi đối tượng ghi đúng vào đường của đối tượng đó ở các phần tử Vì mỗi đối tượng được theo dõi riêng nên trên đồ thị không cần ghi

số đối tượng, mà hiểu rằng trên dòng đồ thị đó có số đối tượng bằng 1

Ghi chú: Khi dòng đồ thị nằm ngang là số hiệu đối tượng phần tử tham gia, thì dòng đồ thị thẳng đứng biểu thị đối tượng phần tử này chuyển sang phần tử khác Phương pháp này cho phép phân biệt được các di chuyển của các đối tượng để chấn chỉnh cải tiến cách tổ chức lao động 1 cách hợp lý

Cột 4: ghi tiêu phí lao động cho từng đối tượng đúng theo dòng dành cho đối tượng lao

động đó

Cột 5: ghi tiêu phí lao động cho cả nhóm của phần tử

Cột 6: ghi sản phẩm cho từng đối tượng đúng theo dòng dành cho đối tượng đó

Cột 7: ghi sản phẩm cho cả nhóm

Ví dụ: Quan sát quá trình xây, thu được các số liệu và phân chia như sau:

Trang 8

SH Tên phần tử Thời gian tác nghiệp Tiêu phí LĐ Sản phẩm

10

1 Căng dây

9

2 Xây

0

3 Kiểm tra,

2 Đối với quá trình có chu kỳ: Phương pháp quan sát, ghi chép ở các cột giống như

phương pháp ChAĐT đối với quá trình không chu kỳ Thông thường phương pháp này quan sát

tối đa 2 đối tượng và đường đồ thị của từng đối tượng tại các phần tử sau 1 thời gian nhất định sẽ

lặp lại chu kỳ như ban đầu

Đối với quá trình chu kỳ này thi tiêu phí thời gian lao động tại mỗi phần tử chu kỳ cũng sẽ

tạo thành 1 dãy số để sau này chỉnh lý theo phương pháp thống kê

Ví dụ: Quan sát quá trình đào và vận chuyển đất, thu được số liệu như sau:

1 Đào xúc đất lên xe

2 Vận chuyển đất đến vị trí

2

2

3

3

3

2.4.4 PHƯƠNG PHÁP CHỤP ẢNH SỐ (ChAS):

Chụp ảnh ghi số là mọi tiêu phí thời gian bằng số Ghi các thời điểm tức thời của sự thay

đổi di chuyển theo dòng thời gian trôi qua Muốn tìm tiêu phí thời gian lao động cho từng phần

tử thì lấy thời điểm tức thời của phần tử sau trừ đi thời điểm tức thời của phần tử kế trước nó

Phương pháp này thường dùng đối với quá trình chu kỳ, theo dõi tối đa là 2 đối tượng

Ví dụ: Quan sát, ghi chép số liệu quá trinh cẩu lắp panen, như sau:

Tiêu phí thời gian trong phần tử

Số hiệu phần tử

Tiêu phí thời gian tức thì tại điểm ghi

Độ lâu thực hiện

ph tử

Số SP phần tử thực hiện

1

2

3

4

Máy ngừng chờ móc panen

Nâng quay đăt vào vị trí

Máy chờ tháo panen

Quay về vị trí

3’20”

1

2

3

4

8h00’

8h00’

8h02’

8h03’

8h04’

0.00 55”

45”

10’

05’

55”

1’50”

25”

55”

1 panen

1

2

3

4

Máy ngừng chờ móc panen

Nâng quay đăt vào vị trí

Máy chờ tháo panen

Quay về vị trí

3’20”

1

2

3

4

8h04’

8h05’

8h07’

8h07’

8h08’

10”

05”

30”

25”

66”

115”

25”

55”

1 panen

Từ cột (1) đến cột (8) theo dõi 1 đối tượng, nếu muốn theo dõi đối tượng thứ 2, thêm các cột

(9),…, (14)

Cột 1: Ghi số hiệu phần tử

Cột 2: Ghi tên phần tử

Cột 3: Ghi tổng tiêu phí thời gian của từng phần tử trong lần quan sát (có thể về nhà tổng

hợp rồi mới ghi vào)

Trang 9

Cột 4: Ghi số hiệu phần tử theo diễn biến quá trình Số hiệu phần tử này phù hợp tên gọi và

số hiệu đã ghi ở cột 1 và cột 2, nhưng vì quá trình quan sát lặp lại những chu kỳ và để ghi nhanh, chỉ ghi số hiệu phần tử

Cột 5 và Cột 6: Ghi tiêu phí thời gian tức thời tại các điểm ghi Cột 5 ghi giờ và phút, cột 6

ghi giây

Cột 7: Tính và ghi độ lâu thực hiện các phần tử ở các chu kỳ bằng cách lấy thời gian tức thời

của phần tử sau trừ đi thời gian tức thời của phần tử trước

Cột 8: Ghi số sản phẩm phần tử hoặc số chu kỳ thực hiện được

Từ cột 9 đến cột 14 ghi giống như từ cột 4 đến cột 8

Từ cột 4 đến cột 8 có thể tiếp tục theo dõi 1 đối tượng hoặc dành riêng cho 1 đối tượng khác Sau khi có các số liệu đã tính được đầy đủ ở cột 7 hoặc cột 13 thì lấy tiêu phí của từng phần tử

có số hiệu giống nhau còn lại và kết quả đó được ghi vào cột 3 đúng theo số hiệu của phần tử đó

Ví dụ: Phần tử thứ 3 (máy chờ tháo panen), có:

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 1 là: 25”

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 2 là: 25”

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 3 là: 30”

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 4 là: 30”

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 5 là: 40”

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 6 là: 25”

- Tiêu phí thời gian chu kỳ 7 là: 25”

Tổng cộng: 3’20” ghi vào cột 3 cho phần tử 3

Khi chỉnh lý tiêu phí thời gian tại các chu kỳ của từng phần tử cũng tạo thành dãy số và được chỉnh lý theo phương pháp thống kê

2.4.5 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT BẤM GIỜ LIÊN TỤC (BGLT):

- Biểu mẫu và cách ghi chép giống phương pháp ChAS vừa nêu ở trên, nhưng phương pháp BGLT có tính lựa chọn và độ chính xác cao hơn phương pháp ChAS Vì ChAS có thể dùng đồng hồ thường, còn BGLT thì dùng đồng hồ bấm giây

- BGLT khác BGCL vì giống như ChAS, phương pháp BGLT ghi theo dòng thời gian trôi qua và phải tính toán mới tìm được thời gian tiêu phí của từng phần tử Còn BGCL không ghi theo dòng thời gian trôi qua mà để đồng hồ bấm giây ở vị trí số 0 khi bắt đầu thực hiện phần tử Khi kết thúc thì bấm giờ và thu ngay được tiêu phí thời gian của từng phần

tử ấy Gọi là chọn lọc vì có thể qua 1 số chu kỳ không cần ghi theo dòng thời gian trôi qua

Ví dụ: Khi quan sát lắp 1 hàng cột thì chỉ đo tiêu phí thời gian ở cột 1, 4, 6 mà bỏ qua cột 2, 3, 5

2.4.6 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT BẤM GIỜ CHỌN LỌC (BGCL):

Phương pháp BGCL dùng đồng hồ bấm giây thu ngay được tiêu phí thời gian ở từng phần tử chu kỳ Sau khi quan sát những chu kỳ mỗi phần tử tạo thành 1 dãy số và chỉnh lý số liệu theo phương pháp thống kê, có thể qua 1 số phần tử chu kỳ không cần quan sát liên tục theo dòng thời gian trôi qua

Ví dụ: Khi quan sát sản xuất lắp đặt cốt thép cột, ghi chép như sau:

Tổng tiêu phí thời gian Các chu kỳ

SH Tên phần tử

Tuyệt đối Tương đối 1 2 3 4 5 6 7

Số liệu sau chỉnh lý

1 Đặt thép lên bàn

2 Uốn đầu 1

Cột 1: Ghi số hiệu phần tử

Cột 2: Ghi tên phần tử

Trang 10

Cột 3 và Cột 4: Ghi tổng tiêu phí thời gian ở các chu kỳ theo con số thực tế quan sát Cột 3

ghi theo con số tuyệt đối (giây) Cột 4 ghi theo con số tương đối (%)

Cột 5: được chia thành các cột nhỏ ứng với từng chu kỳ ở mỗi phần tử, mỗi lần ghi tiêu phí

thời gian vào mỗi cột nhỏ đó

Cột 6, 7, 8: ghi sau khi chỉnh lý và tính toán từng dãy số theo con số hợp quy cách, đã loại

bỏ những con số nghi ngờ có đánh dấu ( ký hiệu a, b, c…) hoặc những con số đã chỉnh lý theo

dãy số thống kê đã loại bỏ Những con số lớn hoặc bé nhưng do đặc điểm của quá trình không có

gì nghi ngờ thì vẫn lấy

Trường hợp các chu kỳ ở các phần tử xuất hiện rất nhanh (thường xảy ra ở các xưởng cơ

khí xây dựng), với những dụng cụ đồng hồ thông thường không thể đo được nhưng phải xác

định tiêu phí thời gian cho từng phần tử ở các chu kỳ, thì phải kết hợp 1 số phần tử theo quá trình

thi công, đo tiêu phí thời gian theo phần tử liên hợp khác, từ đó tính tiêu phí thời gian cho từng

phần tử riêng lẻ

Ví dụ: 1 quá trình chu kỳ được chia thành 4 phần tử: a, b, c, d Cần đo tiêu phí thời gian của

từng phần tử đó, nhưng không thể đo được, thì cần liên hợp 3 phần tử một lại với nhau

Việc liên hợp được tiến hành như sau:

- Liên hợp (a + b + c) tiêu phí thời gian là: A

- Liên hợp (b + c + d) tiêu phí thời gian là: B

- Liên hợp (c + d + a) tiêu phí thời gian là: C

- Liên hợp (d + a + b) tiêu phí thời gian là: D

Tổng liên hợp: 3 (a + b + c + d) có tổng tiêu phí thời gian là: A + B + C + D

Đặt: S = a + b + c + d Thì

3

D C B A

S = + + + Vậy: a = S - B, b = S - C, c = S - D, d = S - A

2.4.7 PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TỔNG HỢP DÙNG ĐỒ THỊ:

Phương pháp này không dùng để thiết kế định mức mà chỉ để kiểm tra việc thực hiện định

mức, đánh giá tình hình quản lý lao động Đối tượng quan sát có thể nhiều người cùng 1 lúc (cả

tổ) Cách ghi chép như đối với phương pháp ChAKH nhưng không chia thời gian làm việc thành

các phần tử nhỏ, mà chỉ chia thành 2 loại: làm việc và ngừng việc Độ lâu quan sát thường tiến

hành tròn ca

Ví dụ: Quan sát quá trình xây tường, thành phần công nhân gồm: 1bậc 5, 1bậc 4, 2bậc 3, 5

bậc 2 Tổng cộng là 9 người

Thời gian làm việc và ngừng việc HPLĐ (giờ-công)

SH Công

72

9

9

9

9

8

L: Làm việc, N: Ngừng việc

(a): Nghỉ giải lao (b): Thiếu vật liệu

Đồ thị trên quan sát trong 8 giờ, mỗi giờ chia thành từng 10’ Có độ chính xác thấp nhất

Sau khi quan sát tiêu phí lao động và khối lượng sản phẩm làm ra, sẽ tổng hợp vào bảng sau:

SH Đơn SP Định mức (gc) Theo thực tế % hoàn thành định mức % hoàn

Ngày đăng: 05/11/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị trên quan sát trong 8 giờ, mỗi giờ chia thành từng 10’. Có độ chính xác thấp nhất - Chương 2:Định mức trong xây dựng
th ị trên quan sát trong 8 giờ, mỗi giờ chia thành từng 10’. Có độ chính xác thấp nhất (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w