Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt Câu 3: 2 đ Một xe khách và một xe du lịch cùng khởi hành từ thành phố A đến thành phố B.. Tính vận tốc mỗi xe, biết rằng khoảng cách giữa 2
Trang 1PHÒNG GD& ĐT THẠCH AN
TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG
GV: Vũ Thanh Thủy
ĐỀ THI HỌC KỲ II Năm học 2010-2011 Môn : Toán 9 Thời gian: 90' (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1:(2 điểm) Giải các hệ phương trình sau:
a
= +
= +
5 2
10 3
y x
y x
b
= +
=
−
4 2 3
7 3
y x
y x
Câu 2: ( 1,5 điểm) Cho phương trình: x2 -2x – 2(m+2) = 0
a Giải phương trình khi m = 2
b Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt
Câu 3: (2 đ) Một xe khách và một xe du lịch cùng khởi hành từ thành phố A đến thành
phố B Xe du lịch có vận tốc lớn hơn xe khách 20 km/h do đó nó đến thành phố B trước
xe khách 25 phút Tính vận tốc mỗi xe, biết rằng khoảng cách giữa 2 thành phố là 100 km
Câu 4:( 2 điểm)
Cho nửa đường tròn tâm (O), đường kính AB = 2R,bán kính OC ⊥AB M là một điểm trên cung BC, AM cắt CO tại N
a Chứng minh: Tứ giác OBMN nội tiếp đường tròn
b Chứng minh AM.AN = 2R2
Câu 5 ( 1,5 điểm)
a, Diện tích mặt cầu là
4
π
cm2 Tính đường kính của hình cầu này
b, Diện tích xung quanh của một hình trụ là 96πcm2 Biết chiều cao của hình trụ là h = 12cm Hãy tìm bán kính đường tròn đáy và thể tích của hình trụ đó
Câu 6:( 1 điểm) Cho hàm số: 2
2
1
x
y =
Tìm m để đường thẳng (d): y = 2x + m tiếp xúc với đồ thị hàm số trên
Trang 2
-HÕt -ĐÁP ÁN
Ma trận đề kiểm tra:
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
1) Phương trình,
hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn
Hiểu và giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
2) Hàm số
y = ax 2 , phương
trình bậc hai một
ẩn
Hiểu công thức nghiệm và giải được phương trình bậc hai một
ẩn
- Vận dụng được cách giải phương trình bậc hai một
ẩn để tìm m
- Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Tìm m để đường thẳng tiếp xúc với
đồ thị hàm số
3) Góc với đường
tròn
Hiểu và chứng minh được tứ giác nội tiếp đường tròn
Vận dụng các trường hợp đồng dạng của tam giác để chứng minh hệ thức
4) Hình trụ, hình
nón, hình cầu.
Biết được các công thức tính diện tích và thể tích các hình vận dụng các công thức vào việc tính toán diện tích, thể tích các vật có cấu tạo từ các hình cầu, hình trụ.
Tổng số điểm
Trang 3Câu Đáp án Điểm Câu 1
2,0 đ
Giải hệ phương trình
a,
Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất: (x;y) = (1;3)
0,25 0,5 0,25 3x y 7
b,
3x 2y 4
− =
+ =
3y 3 3x y 7
x 2
− =
=
Vậy hệ phương trình có một nghiệm duy nhất: (x;y) = (2;-1)
0,5
0,25
0, 25
Câu 2
1,5 đ
Cho phương trình: x2 -2x – 2(m+2) = 0
a, Khi m = 2 ta có phương trình: x2 – 2x – 8 = 0
'
∆ = 1+8 =9 ⇒ ∆ ' = 3 Phương trình có hai nghiệm:
2 1
3 1 ' '
4 1
3 1 ' '
2
1
−
=
−
=
∆
−
−
=
=
+
=
∆ +
−
=
a
b x
a
b x
0,5
0,25 0,25
b, Ta có: ∆' b= '2- ac = 1+2(m+2)
= 2m+5
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi ∆ '> 0
⇒2m+5 >0 ⇒m >
-2 5
0,25
0,25
Trang 4Câu 3
2,0 đ
Gọi vận tốc của xe khách là x (km/h) x > 0
vận tốc xe du lịch là : x + 20 km/h
thời gian đi của xe khách là : 100
x (giờ) Thời gian đi của xe du lịch là: 100
x 20+ giờ
25phút = 5/12 giờ
ta có phương trình:
x − x 20 12=
+
x2 + 20x - 4800 = 0
giải pt được x = 60 ; x = -80 ( loại)
vậy vận tốc của xe khách là 60 km/h
vận tốc xe du lịch là : 80 km/h
0,25
0,5
1
0,25
Câu 4
2,0 đ
0,25
a, Tứ giác OBMN có: OC ⊥AB ⇒COB 90· = 0
Và ·AMB 90= 0( Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
⇒ Tứ giác OBMN nội tiếp đường tròn vì có hai góc đối diện có
tổng bằng 1800
0,25 0,25 0,25
b, Xét ∆AMO và ∆ABN có: µA chung (1)1
Vì µA1=Mµ 1(∆OMAcân) và µA1=Bµ1( ANB∆ cân)
µ1 µ 1
Từ (1) và (2) ta có: ∆AMO ∆ABN(g.g)
AM.AN 2R
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 5
1,5 đ
a, Từ công thức tính diện tích mặt cầu: S = 4πR2
4
1 4
1 4
=
⇒
π
π π
S
Vậy đường kính của hình cầu là: d = 2R = 2
4
1
= cm
2 1
0,5
Trang 5b, Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ:
Sxq = 2πrh
4 12 2
96
=
⇒
π
π
πh
S
Thể tích của hình trụ:
V = πr2h
= π.42 12 = 192πcm3
0,25 0,25
0,25 0,25
Câu 6
1 đ Đường thẳng (d): y = 2x +m tiếp xúc với đồ thị hàm số
2
2
1
x
y= khi
phương trình x = 2x+m
2
1 2
⇔ x2 − 4x− 2m= 0 (1)
có một nghiệm duy nhất
Ta có: ∆ ' = 4 + 2m
để phương trình(1) có một nghiệm duy nhất thì ∆ ' = 0
⇒4+2m = 0 ⇒m= − 2
Vậy m = - 2 thì đường thẳng (d) tiếp xúc với đồ thị hàm số 2
2
1
x
y=
0,25 0,25 0,25 0,25
Ghi chú:
- Nếu học sinh giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Học sinh không vẽ hình hoặc vẽ hình không đúng không cho điểm câu 4 phần hình học.