1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 7 tiết 45: Ôn tập chương 2 (tiếp)

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 166,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình ôn tập * Đặt vấn đề 1’ Trong tiết trước các em đã được ôn tập về định lí tổng ba góc trong tam giác và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21.02.2011 Ngày giảng: 24.02.2011 Lớp 7A4 ,A2, A1

Ngày giảng: 25.02.2011 Lớp 7A3

Tiết 45:

ÔN TẬP CHƯƠNG 2 (TIẾP)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về các dạng tam giác đặc biệt

2 Kĩ năng:

- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế

3 Thái độ:

- Học sinh yêu thích học hình

- Có ý thức học tập có hệ thống

II Chuẩn bị của GV & HS:

1 Chuẩn bị của GV:

- Giáo án + Tài liệu tham khảo + Đồ dùng dạy học + Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ, đọc trước bài , đồ dùng học hình

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong quá trình ôn tập)

* Đặt vấn đề (1 ’ ) Trong tiết trước các em đã được ôn tập về định lí tổng ba góc

trong tam giác và các trường hợp bằng nhau của hai tam giác Tiết học hôm nay các

em sẽ tiếp tục ôn tập chương 2 về: Một số dạng tam giác đặc biệt và định lí Pitago

2 Dạy nội dung bài mới:

? Em hãy nhắc lại những dạng tam giác đặc

biệt đã học trong chương 2 ?

1 Ôn tập một số dạng tam giác đặc biệt.(20’)

HS Các dạng tam giác đặc biệt đã học trong

chương 2 là: tam giác cân, tam giác đều,

tam giác vuông, tam giác vuông cân

* Lý thuyết (SGK/140)

? Hãy phát biểu lại định nghĩa các dạng tam

giác đặc biệt đó?

GV Tam giác cân, tam giác đều, tam giác

vuông, tam giác vuông cân là những tam

giác đặc biệt về cạnh Chẳng hạn:

Tam giác cân: 2 cạnh bằng nhau

Tam giác đều: 3 cạnh bằng nhau

Tam giác vuông: 2 cạnh vuông góc với

nhau

Tam giác vuông cân: 2 cạnh vuông góc

với nhau và 2 cạnh đó bằng nhau

? Em hãy phát biểu quan hệ giữa các góc

của cân?

HS - Trong 1 cân 2 góc ở đáy bằng nhau

Trang 2

- Gúc ở đỏy của tam giỏc cõn bằng 1800

trừ đi gúc ở đỉnh, chia cho 2

- Gúc ở đỉnh của tam giỏc cõn bằng 1800

trừ đi 2 lần 1 gúc ở đỏy

? Hỏi tương tự như vậy với tam giỏc vuụng?

HS Trong 1 vuụng 2 gúc nhọn phụ nhau.

? Dựa vào cơ sở nào để điền được quan hệ

giữa cỏc cạnh của vuụng như vậy?

HS Dựa vào định lý Pitago

GV Nội dung bảng túm tắt về tam giỏc và cỏc

dạng tam giỏc đặc biệt đó cú trong

(SGK - 140) , về nhà cỏc em ụn tập lại

? Từ những kiến thức đó ụn tập trờn Để c/m

1 tam giỏc là cõn ta cú thể làm ntn?

HS Cú thể chứng minh bằng 2 cỏch:

Cỏch 1: C/m tam giỏc cú 2 cạnh bằng nhau

Cỏch 2: C/m đú cú 2 gúc bằng nhau

? Cú những cỏch nào để c/m 1 là đều? 

HS C1: C/m đú cú 3 cạnh bằng nhau

C2: C/m đú cú 3 gúc bằng nhau

C3: C/m đú là cõn cú 1 gúc bằng 60  0

? Cú những cỏch nào để c/m một là tam

giỏc vuụng cõn?

GV Áp dụng những kiến thức đú vào giải bài

tập sau (Treo bảng phụ bài 70 - SGK/141)

? Qua nghiờn cứu em hóy cho biết bài tập

70 cho biết gỡ? Yờu cầu gỡ?

HS 1 HS lờn bảng vẽ hỡnh đến hết phần a

1 HS ghi túm tắt GT, KL của bài toỏn?

? Dự đoỏn AMN cõn tại đỉnh nào? (cõu

a)

HS Cõn tại đỉnh A

GV Hướng dẫn học sinh c/m theo sơ đồ sau:

cõn

AMN

hoặc AM = AN

A A

MN

ABM ACN

AABM  AACN

A A

BC

* Bài tập 70 (SGK/141)

Giải:

G T

, AB =AC

ABC

M thuộc tia đối của BC

N thuộc tia đối của tia CB

MB = CN

BH AM (H AM) 

CK AN (K AN) 

BH CK ={O}

K L

a, AMNcõn

b, BH = CK

c, AH = AK

d, OBClà tam giỏc gỡ? Vỡ sao?

e, Khi ABAC = 60o và

BM = CN = BC, hãy tính

số đo các góc của tam giác AMN và xác định dạng của tam giác OBC

Chứng minh:

a, ABCcõn tại A (GT)

(t/c tam giỏc cõn)

 A A

BC

Do đúAABM  AACN(1)(Hai gúc bự với hai gúc bằng nhau ; )A

1

B A C1

Xột ABM và ACNcú:

AB = AC (GT)

BM = CN (GT) Nờn kết hợp với (1) suy ra:

= (c.g.c)

ABM

 ACN

(2 gúc tương ứng)

 AM  AN

Trang 3

HS - Một học sinh lên bảng c/m phần a

? Còn cách c/m nào khác không?

HS C/m ABN  ACM

GV Hướng dẫn học sinh vẽ tiếp hình phần b

? Để c/m BH = CK em làm như thế nào?

HS C/m BMH  CNKhoặc ABH  ACK

HS Đứng tại chỗ chứng minh phần b

GV Về nhà các em c/m theo cách còn lại

? Em hãy nêu cách c/m AH = AK?

HS C/m AH và AK cùng là hiệu của 2 cặp

đoạn thẳng bằng nhau

? AH và AK là hiệu của những cặp đoạn

thẳng nào?

HS AH = AM - MH, AK = AN - NK

HS - Một em lên bảng c/m phần c

? Theo OBC là tam giác gì? ( cân) 

? Em c/m tam giác OBC cân bằng cách

nào?

HS C/m A A

CB

HS - Một học sinh c/m phần d trên bảng

? Nhắc lại yêu cầu phần e.

GV Hướng dẫn HS về nhà c/m theo sơ đồ:

Sơ đồ 1:

ABAC 60 0 BM = CN = BC

 

đều cân tại B cân tại C

ABC

 

A 0

1

MA

A A1 600 0

30

B

N MANA A,

Sơ đồ 2: MA  30 0

A 0

B

A 0

B

OBC đều

b, Ta có:

BH AM (GT) BHMA  90 0

CK AN (GT)  CKNA  90 0

Xét BMH và CKN có:

(c/m trên)

A A 90 0

BHMCKN

BM = CN (GT)

(c/m phần a)

A A

MN

(cạnh huyền -

Suy ra BMH  CNK

góc nhọn)

Do đó BH = CK(2 cạnh tương ứng)

c, AMN cân tại A (c/m phần a)

AM = AN (2)( đ/n tam giác cân)

(c/m phần b)

ABM ACN

MH = NK (3) (2 cạnh tương

ứng)

Từ (2) và (3) suy ra

AM - MH = AN - NK Hay AH = AK

d, Ta có: MBH  NCH(c/m b)

(2 góc tương ứng)

A A

 

màA A (2 góc đối đỉnh)

BB

A A (2 góc đối đỉnh)

CC

Nên A A

BC

Vậy OBCcân tại O (đ/n cân)

GV Chốt: - Các kiến thức đã sử dụng c/m các

phần trong bài 70 Lưu ý HS tìm nhiều

2 Ôn tập về định lý Pitago ( 22’)

* ABCvuông cân tại A  BC2 =

Trang 4

A

B

C

cách giải trong bài và chọn cách đơn giản

nhất

GV Ở phần 1 ta đã biết ABC vuông cân tại 

A BC2 = AB2 + AC2 Đó chính là nội

dung định lý Pitago

= AB2 + AC2

* Bài tập 71 (SGK/141)

? Phát biểu định lý Pitago?

? Phát biểu định lý đảo của định lý Pitago?

GV Treo bảng phụ bài tập 71 (SGK/141)

? Qua nghiên cứu em cho biết bài tập 71

cho biết gì? Yêu cầu gì?

GV Để tiện cho việc giải bài 71 ta đặt tên thêm

các đỉnh trên hình như sau (hình bên) Các

em coi độ dài mỗi cạnh hình vuông nhỏ là

1 đơn vị dài để tính các cạnh của trên 

hình

? Vậy em dự đoán tam giác ABC trên hình

151 là tam giác gì?

HS Tam giác ABC là tam giác vuông cân

? Với bài tập này có những cách nào để c/m

tam giác ABC là tam giác vuông cân?

HS Cách 1: Tính bình phương mỗi cạnh tam

giác ABC, dựa vào định lý Pitago và định

nghĩa tam giác vuông cân Kết luận.

Cách 2: Chứng minh

ADC BEA AB AC

A  

HS Hoạt động nhóm giải cách 1

GV Yêu cầu HS về nhà giải cách 2

Giải:

Cách 1: Gọi độ dài mỗi cạnh hình vuông nhỏ là 1 Khi đó:

.ACDDA  90 , 0 AD 2,CD=3 

AC2=AD2+DC2 (đ/lí Pitago)

AC2 = 22 +32 = 13 (1) BEAcó AE 90 0,BE=2, AE=3

AB2 =AE2+BE2(đ/lí Pitago)

AB2 = 22 +32 = 13 (2) BFCFA  90 0,BF=1, CF=5

BC2=BF2+FC2(đ/lí Pitago)

BC2 = 12 +52 = 26 (3)

Từ (1)và (2) AC = AB (*)

BC2=AB2+AC2(**)

Từ (*) và (**) ABCvuông cân tại A

GV Chốt: Trong 2 cách làm bài 71 Cách c/m 2 tam giác bằng nhau để suy ra kết

luận có phần dễ hiểu hơn về nhà các em c/m Ở trên lớp làm cách 1 để các em được củng cố về định lý Pitago Trong 2 tiết ôn tập các em đã được ôn 4 chủ đề lớn của chương là:

+ Định lý tổng 3 góc trong tam giác

+ Các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác

+ Các dạng tam giác bằng nhau của 2 tam giác

+ Định lý Pitago

Các em đã được vận dụng những kiến thức đó vào c/m 1 tam giác là tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân, c/m 2 tam giác bằng nhau, c/m 2 đoạn thẳng bằng nhau

3 Củng cố - Luyện tập: ( kết hợp trong bài )

4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà (2')

- Ôn tập lại những nội dung lý thuyết cơ bản của chương

- Làm bài tập 72, 73 (SGK/141), bài tập 110 (SBT/112)

D E

F

Trang 5

- Hướng dẫn bài 110 (SBT/112) Cho ABC vuông tại A có  3 và BC =

4

AB

AC

15cm Tính các độ dài AB, AC

3 4

AB AC

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w