Tiết 56 Văn học ư Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc: là nhà văn chính luận kiệt xuất, người khai sáng thơ ca tiếng Việt.. • Trọng tâm bài học: Phần I ư Tác giả Nguyễ
Trang 1TS NguyÔn V¨n §−êng (Chñ biªn)
ThS Hoμng D©n
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
a TËp hai
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
Trang 3Tuần 19
Tiết 55 Văn học
ư Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời văn, từ đó biết cách đọc ư hiểu một bài phú
cụ thể
ư Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, trân trọng những địa danh lịch sử, danh nhân lịch sử
• Trọng tâm bài học
Tiết 1: Mục Tìm hiểu hình tượng nhân vật khách
Tiết 2: Mục Tìm hiểu lời các bô lão ư kể lại trận thuỷ chiến Bạch
Đằng
• Những điểm cần lưu ý: Làm rõ khái niệm thể phú, kết cấu đối đáp
và liên ngâm giữa khách và các bô lão, từ đó đọc ư hiểu nội dung tư tưởng yêu nước và nhân văn của bài phú
B Chuẩn bị của thầy vμ trò
ư Bản đồ sông ngòi miền Bắc Việt Nam, hoặc bản đồ tỉnh Quảng Ninh
Trang 42 Chủ đề của bài thơ là gì? Những hình ảnh nào trong bài thơ gây ấn
tượng nhất đối với em? Vì sao?
2 Việt Nam là đất nước của những dòng sông Những dòng sông hoặc trong xanh hiền hoà, hoặc ngầu đỏ phù sa không chỉ bồi đắp bờ bãi thành những dải đồng bằng phì nhiêu nuôi sống người dân Việt mà còn là nơi chiến trường thuỷ chiến, nơi ghi dấu ấn những chiến thắng, chiến công vang lừng của dân tộc Việt Nam trong trường kì chống ngoại xâm Sông
Bạch Đằng là một trong những dòng sông nổi tiếng nhất (kết hợp cho HS chỉ trên bản đồ vị trí sông Bạch Đằng)
Trang 5Chỉ trong vòng ba thế kỉ (X ư XIII) nơi đây đã trở thành niềm tự hào của quân dân Đại Việt Và từ đó đến nay dòng sông và những chiến công hiển hách đã là niềm cảm hứng hoài cổ hào hùng của bao thế hệ thi nhân
mà Bạch Đằng giang phú của Trương Hán Siêu là một trong những tác
phẩm đầu tiên và thành công nhất
Hoạt động 3
Hướng dẫn đọc ư hiểu khái quát về tác giả và tác
phẩm
ư HS đọc nhanh mục Tiểu dẫn, SGK tr 3
ư GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn gồm những ý gì? Tóm tắt
từng ý
ư HS lần lượt trả lời từng câu
Định hướng (GV nhấn mạnh một vài nét nổi bật):
1 Vài nét về tác giả Trương Hán Siêu: từng giữ nhiều chức quan trọng
trong triều đình nhà Trần; là môn khách của Trần Hưng Đạo; tính tình cương trực, học vấn uyên thâm, sinh thời được các vua Trần và nhân dân kính trọng
2 Về văn bản tác phẩm Bạch Đằng giang phú: Hoàn cảnh sáng tác:
chưa rõ chính xác, dự đoán được sáng tác khoảng 50 năm sau chiến thắng Bạch Đằng (1288 ư 1350 ư 54?) khi Trương Hán Siêu đã già, khi ông có dịp du ngoạn qua vùng Hải Phòng ư Quảng Ninh
3 Về thể phú: Là một thể loại tiếp nhận từ văn học Trung Quốc, được
phát triển và Việt hoá ở văn học trung đại Việt Nam Nội dung của phú trước hết là thuật, kể, tả một cách khách quan cảnh vật, sự việc, phong tục, bàn chuyện đời để người nghe tự xét, là tưởng tượng nhân vật hư cấu, đối đáp giữa chủ ư khách, sau đó mới dùng lời lẽ khoa trương cho hấp dẫn, truyền cảm Phú được viết bằng văn vần, văn xuôi hoặc văn biền ngẫu, bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
Phú có hai loại chính: Phú cổ thể (có trước thời Đường) làm theo lối văn xuôi có vần hoặc biền văn Bạch Đằng giang phú thuộc loại này Phú cận thể (phú Đường luật), có vần, đối, luật chặt chẽ
Bố cục chung của bài phú: gồm 4 đoạn: mở; kể ư tả sự vật; bình
luận; kết
Trang 61 Đọc diễn cảm bản dịch
ư GV hướng dẫn cách đọc: giọng điệu chậm rãi ở đoạn đầu, hùng tráng, nhanh, mạnh ở đoạn 2 (lời các bô lão thuật kể trận đánh), bình tĩnh, ung dung, suy ngẫm ở đoạn 3 và đoạn kết
3 Bố cục của bài phú
ư GV hỏi: Bố cục bài phú gồm mấy đoạn? Nêu tên và nội dung của từng đoạn
ư HS quan sát SGK, trả lời
ư GV hệ thống hoá, nhấn mạnh vai trò, vị trí từng phần:
+ Đoạn 1 ư Khách có kẻ luống còn lưu: Giới thiệu nhân vật khách và
tráng chí của ông, cảm xúc của khách khi du ngoạn qua sông Bạch Đằng
+ Đoạn 2 ư Bên sông các bô lão chừ lệ chan: Cuộc gặp gỡ bên sông
và câu chuyện của các bô lão
+ Đoạn 3 ư Rồi vừa đi lưu danh : Lời bình luận của các bô lão
+ Đoạn 4 ư còn lại : Lời kết ư bình luận của nhân vật khách ư tác giả
* Tuy nhiên, cũng có thể chia theo những cách khác: chẳng hạn: 3
đoạn (ghép đoạn 3,4 thành 1 đoạn) hoặc đoạn 3 có thể từ câu Đến nay nước sông tuy chảy hoài anh hùng lưu danh Vì lời bình luận về ý nghĩa
của chiến thắng thực ra bắt đầu từ đó
Trang 7Hoạt động 4
Hướng dẫn đọc ư hiểu chi tiết
1 Hình tượng nhân vật khách
ư HS đọc diễn cảm lại đoạn 1
ư GV hỏi: Trong đoạn phú đầu tiên (từ đầu đến vẫn còn tha thiết) có
cụm từ nào khái quát ý chung của cả đoạn?
ư HS đọc lại các chú thích từ 2 ư 6 (SGK tr 4) để cụ thể hoá cái tráng chí bốn phương của khách
ư GV hỏi: Có thật ông khách đã lướt bể chơi trăng đến tất cả những
địa danh nổi tiếng ấy? Vì sao? Điều đó chứng tỏ khách là người như thế nào?
ư HS phân tích, phát biểu
Định hướng: Nhân vật khách có thể là chính tác giả, cũng có thể là
do tác giả sáng tạo ra theo kết cấu thường gặp của bài phú Đó là một nhà nho, một viên quan ư tướng của triều đình ư một nhà thơ ư nghệ sĩ tuy đã già nhưng tráng chí (ý chí hùng tráng) bốn phương vẫn còn tha thiết, sôi nổi Ông muốn học danh nhân Trung Hoa xưa, đi khắp đất nước để thăm ngoạn phong cảnh, mở rộng hiểu biết, di dưỡng tâm hồn, sống cuộc đời tự do, phóng khoáng
Nhưng ở đoạn đầu, tất cả những địa danh lừng lẫy mà khách điểm tên
và kể rằng đã từng qua thì hoàn toàn là những điển cố lấy từ văn chương Trung Quốc Nghĩa là qua đọc sách, và hoàn toàn là tưởng tượng từ sách
vở ư những chuyến đi trong tưởng tượng Tất cả chỉ để thể hiện tráng chí hải hồ của chim bằng, chim phượng, bậc đại trượng phu tung hoành thiên hạ mà thôi
ư HS đọc tiếp đoạn Bèn giữa dòng luống còn lưu
ư GV nêu vấn đề thảo luận: Cảnh vật vùng sông nước Bạch Đằng hiện lên trong lời tả ư kể và cảm xúc của tác giả như thế nào? Phân tích tư thế
và diễn biến tâm trạng của khách khi đứng trước dòng sông lịch sử Vì sao
ông đứng lặng giờ lâu? Vì sao ông buồn, thương rồi tiếc?
ư HS lần lượt thảo luận và trả lời
Trang 8Định hướng: Đến đoạn này, đến chuyến thăm cảnh Bạch Đằng ư nơi
chiến trường xưa mới là chuyến đi thực sự với Trương Hán Siêu Hành trình chuyến hải hành được vẽ với không gian cụ thể ư miền duyên hải
đông bắc Đại Việt: từ Đại Than ngược bến Đông Triều rồi thuyền bơi đến sông Bạch Đằng vào một buổi chiều thu hiu hắt Cảnh vật thiên nhiên hiện
ra trước mắt khách thật bao la, hùng vĩ, hoành tráng của sóng kình (sóng
to, dữ như cá kình ư ẩn dụ tượng trưng) lớp lớp; biển trời một sắc xanh
xoè đuôi trĩ long lanh rực rỡ Lại nhớ câu thơ Đường của Vương Bột: Thu thuỷ cộng trường thiên nhất sắc Mặt khác, cảnh vật hai bờ sông lại vắng
vẻ, hoang vu, hiu hắt Những dấu tích của chiến trường xưa, theo dòng thời gian, ngày càng hoang phế, điêu tàn:
Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô
Hơn một trăm năm sau, qua đây, Nguyễn Trãi lại viết:
Biển lùa gió bấc thổi băng băng Nhẹ kéo buồm thơ vượt Bạch Đằng Ngạc chặt, kình băm, non lởm chởm Giáo gươm chìm gãy biết bao tầng
Bạch Đằng hải khẩu
cũng là cùng chung một tâm trạng, một cảm xúc
Đó là nỗi buồn vì cảnh vật hiu quạnh, thương cho những anh hùng chiến trận lừng lẫy một thời đã đi vào dĩ vãng và tiếc chỉ còn một vài dấu vết mờ dần theo tháng năm Đó là cảm hứng hoài cổ thường gặp trong thơ
ca khi viết về đề tài lịch sử Nhưng nếu căn cứ vào cuộc đời tác giả, vào thời điểm sáng tác bài phú, có lẽ còn có thể nghĩ sâu thêm Phải chăng đó
là nỗi buồn tiếc quá khứ hào hùng, một đi không trở lại, trong hiện tại triều đình nhà Trần đã bắt đầu có dấu hiệu đi xuống, sắp bước sang giai
đoạn khủng hoảng mà Trương Hán Siêu ư một vị đại quan ư một nhà chính trị ư một nghệ sĩ đã linh cảm trong tâm thức, nay gặp dịp, hé mở trong thơ văn? Giọng văn thể hiện rất phù hợp: vừa sảng khoái vừa trầm lắng, vừa hào hùng vừa bi thiết
(Hết tiết 55, chuyển tiết 56)
Trang 92 Câu chuyện của các bô lão bên sông Bạch Đằng
ư HS đọc diễn cảm đoạn Bên sông các bô lão hoàn toàn chết trụi
ư GV hỏi: Hình ảnh các bô lão địa phương ư những chàng thanh niên quả cảm gần 50 năm trước từng chứng kiến, từng tham gia chiến trận Bạch Đằng ư nay đến gặp vị quan tướng đồng trang ư đồng tuế như thế nào?
ư HS nhận xét và trả lời
Định hướng: Các bô lão địa phương hồ hởi đến gặp vị đại quan: kẻ
gậy lê chống trước, người thuyền nhẹ bơi sau, đón khách bằng cả hai
đường bộ, thuỷ Vừa gặp đã chuyện trò, thăm hỏi với thái độ hiếu khách,
tôn kính (vái ta mà thưa rằng ) Sau một câu nhắc lại chiến công xưa của Ngô chúa phá Lưu Hoằng Thao là hào hứng kể lại chiến công buổi Trùng Hưng Nhị thánh bắt Ô Mã của bản triều
ư GV hỏi: Các hình ảnh, sự kiện, khí thế trận đánh lịch sử đã từng diễn ra cách đó gần nửa thế kỉ đã được các bô lão kể ư tả như thế nào? Những biện pháp nghệ thuật nào đã được sử dụng và hiệu quả của chúng
pháp khoa trương phóng đại được sử dụng rất đúng lúc: ánh mặt trời, mặt
trăng mờ cả trời đất
Tả trực tiếp chỉ ngắn gọn có vậy
+ Tiếp theo lại là so sánh, liên tưởng địch ư ta, xưa ư nay và làm nổi
bật đại bại của quân giặc như Tào Tháo đại bại ở trận Xích Bích, Bồ Kiên
đại bại ở trận Hợp Phì (dùng điển tích)
Trang 10+ Giọng văn hào hứng, sôi nổi, khinh bỉ kẻ thù cậy mạnh, hung đồ,
lừa dối: nào Lưu Cung, nào Tất Liệt (lưu ý về sau trong Đại cáo bình Ngô, Nguyễn Trãi cũng viết về vua nhà Minh: thằng nhãi con Tuyên Đức ),
tham vọng không cùng, kiêu căng ngạo mạn đã làm trái lòng trời, lòng người càng chuốc lấy thảm bại mà thôi: tan tác tro bay, hoàn toàn chết trụi Đại tướng chỉ huy Ô Mã Nhi dũng sĩ đã bị quân ta bắt sống
Đó là sự thật, là quy luật, là chân lí tất yếu, bất biến cũng như dòng sông Bạch Đằng mãi mãi đổ oà ra biển rộng
ư HS đọc tiếp đoạn Tuy nhiên lệ chan
ư GV nêu vấn đề: Theo lời các bô lão, thử đi tìm những nguyên nhân
và ý nghĩa trận thắng Bạch Đằng
ư HS bàn luận, trao đổi nhóm, phát biểu
Định hướng:
+ ở đoạn trên, ta đã thấy, qua lời so sánh của các bô lão: Ta thắng vì
ta được lòng trời, lòng người, ta có chính nghĩa, nhân nghĩa; giặc cậy mạnh, hung đồ, giả dối, phi nghĩa, làm trái lòng trời nên đại bại là tất
nhiên Đó là thiên thời
+ Tiếp theo là địa lợi (địa linh): đất hiểm, sóng nước Bạch Đằng, con
nước thuỷ triều cũng góp phần thắng giặc
+ Sau nữa là nhờ có nhân tài (nhân kiệt) ư có người tài giỏi giữ nước
Đặc biệt là có Đại vương Hưng Đạo thần cơ diệu toán, mưu cao mẹo giỏi,
biết xem thế giặc kim niên tặc nhàn năm nay đánh giặc dễ để bày mưu đặt
kế giúp hai vua thắng giặc
+ ý nghĩa trận đại thắng: là rửa nhục cho đất nước, tái tạo công lao để
tiếng thơm còn mãi với lịch sử, với thời gian
Chứng minh chân lí mang tính quy luật: Anh hùng lưu danh thiên cổ; Bất nghĩa mãi mãi bại nhục
3 Lời bình luận và kết thúc của các bô lão và của khách
ư HS đọc diễn cảm 8 câu lục bát cuối bài
ư GV nêu vấn đề thảo luận: Đoạn cuối gồm 2 lời bình luận nối tiếp
nhau dưới dạng hai bài ca liên ngâm Nội dung từng bài ca có gì riêng
Trang 11biệt, có gì chung? Quan hệ giữa hai bài ca? Sử dụng quan hệ từ Bởi đâu cốt mình nhằm nhấn mạnh chân lí gì?
ư HS thảo luận nhóm, đại diện phát biểu
Định hướng: Lời ca của các bô lão khẳng định chân lí ư quy luật
thiên nhiên và lịch sử:
+ Dòng sông Bạch Đằng mênh mông rộng lớn chảy về biển Đông + Kẻ bất nghĩa nhất định bị tiêu vong
+ Người anh hùng nghìn năm lưu danh
Như thế là các bô lão khẳng định và ca ngợi bài học của nhân dân, bài học chân chính của lịch sử; khẳng định và ngợi ca sự bất tử của những anh hùng làm nên chiến thắng Con người là quyết định của sự phát triển lịch
sử bên cạnh các yếu tố quan trọng thiên thời, địa lợi, thời cơ,
Nhưng thế nào là người anh hùng? Ai là người anh hùng? Bổ sung
những bài học đó, là nội dung lời ca nối tiếp của khách
Ông khẳng định và ngợi ca hai vị Thánh quân anh minh (hai vua Trần Thánh Tông và Trần Nhân Tông) quả xứng đáng là các nhà lãnh đạo tối cao của nhà nước phong kiến hết lòng hết sức vì non sông xã tắc Hai vị cùng với Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải, Trần Nhật Duật, Trần Bình Trọng, Trần Quốc Toản là những anh hùng thời Trùng Hưng oanh liệt
Là một vị quan tướng đương triều, lời ca ngợi minh quân, thánh chúa là tất nhiên và dễ hiểu
Lí thú hơn, và sâu sắc hơn là thức nhận: đại thắng quân giặc đem lại hoà bình bền vững nghìn năm cho đất nước là người anh hùng (nhân kiệt) chứ không chỉ nhờ đất hiểm (địa lợi ư địa linh, sông Bạch Đằng hiểm trở)
Đó là chỗ thống nhất giữa quan điểm của các bô lão và của khách
Chỗ khách nhấn mạnh hơn là phẩm chất của người anh hùng không chỉ anh minh sáng láng, có tài chiến lược, chiến thuật, nắm bắt thời cơ
xem thế giặc nhàn mà là ở chỗ đức cao Phẩm chất đạo đức cao cả, sáng
ngời: vua tôi một lòng, vua sáng tôi hiền, cả nước gắng sức thì giặc mới chịu bị bắt, mới làm nên nghiệp lớn Phẩm chất quan trọng bậc nhất của người anh hùng tài chí hơn người là ở đạo đức cao quý, là tính nhân vân cao cả, sâu sắc của ông ta
Trang 12Đó là chỗ tiếp nối của vị khách ư Trương Hán Siêu
Quan hệ từ bởi đâu cốt mình nói lên vai trò của từng yếu tố và mối
(Ca ngợi tinh thần anh hùng bất khuất, niềm tự hào dân tộc qua chiến
thắng trên sông Bạch Đằng, vẫn sáng ngời hào khí Đông A.)
2 Tư tưởng nhân văn trong bài phú thể hiện rõ ở điểm nào?
(Ca ngợi và khẳng định truyền thống đạo lí chính nghĩa, nhân nghĩa sáng ngời, đề cao, ca ngợi con người.)
3 Đặc sắc về nghệ thuật?
(Kết cấu chủ (bô lão) ư khách (tác giả) đối đáp; bố cục rõ ràng, đơn
giản mà chặt chẽ; hình tượng nghệ thuật sống động Đặc biệt, hình tượng
hoành tráng mà trữ tình : dòng sông Bạch Đằng trong quá khứ oai hùng và
trong hiện tại bát ngát hoang vu, hiu quạnh Hai không gian, hai thời gian
và một truyền thống dân tộc được nối kết, thống nhất, nghệ thuật hoá hoàn hảo Lời văn khoa trương, tự nhiên, phóng túng )
4 HS đọc lại nội dung Ghi nhớ, tr 7
5 Bài tập:
a) Đọc thuộc lòng ngay tại lớp những câu mà em thích nhất
b) So sánh đoạn kết Phú sông Bạch Đằng với bài thơ Sông Bạch Đằng
(Nguyễn Sưởng):
* Gần gũi:
ư Cùng ca ngợi chiến thắng Bạch Đằng thời Trùng Hưng
ư Cùng ca ngợi các yếu tố thiên nhiên và con người làm nên chiến thắng
ư Cùng nhấn mạnh thiên nhiên hiểm trở, hùng tráng, càng nhấn mạnh yếu tố con người
ư Cùng viết bằng chữ Hán
Trang 13* Khác biệt:
Các yếu tố so sánh Sông Bạch Đằng Bạch Đằng giang phú
Thể loại Thơ Đường luật (ngắn) Phú cổ thể (dài)
Quan hệ giữa thiên
nhiên và con người
Hai nửa: nửa nửa
Không thật nổi rõ, hơn yếu tố con người
Không rõ yếu tố phẩm chất người anh hùng
Quan hà bách nhị do thiên thiết;
Hào kiệt công danh thử địa tằng
Vãng sự hồi đầu, ta dĩ hĩ, Lâm lưu phủ cảnh ý nan thăng
Dịch thơ:
Biển rung gió bấc thế bừng bừng, Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Đằng
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt, Hào kiệt công danh đất ấy từng
Việc trước quay đầu ôi, đã vắng, Tới dòng ngắm cảnh dạ bâng khuâng
(Nguyễn Đình Hồ dịch, Thơ chữ Hán Nguyễn Trãi, NXB Văn hoá, Hà Nội, 1962)
Trang 14Tiết 56 Văn học
ư Thấy được vị trí của Nguyễn Trãi trong văn học dân tộc: là nhà văn chính luận kiệt xuất, người khai sáng thơ ca tiếng Việt
• Trọng tâm bài học: Phần I ư Tác giả Nguyễn Trãi (Sự nghiệp thơ
văn: nhà văn chính luận kiệt xuất; nhà thơ trữ tình sâu sắc)
• Những điểm cần lưu ý:
ư Tận dụng, ôn lại và gợi mở những kiến thức đã học về Nguyễn Trãi
trong chương trình Ngữ văn THCS (Côn Sơn ca ư lớp 7, Nước Đại Việt ta
ư lớp 8)
ư Tận dụng thời gian (1 tiết) chỉ đủ làm rõ một vài vấn đề cốt yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học cũng là vị trí của Nguyễn Trãi bằng PP
đàm thoại gợi mở
B Chuẩn bị của thầy vμ trò
ư Tham khảo Nguyễn Trãi toàn tập; bài viết Nguyễn Trãi ư người anh hùng dân tộc của Phạm Văn Đồng; bài thơ Đọc thơ ức Trai của Sóng
Hồng,
ư Chân dung Nguyễn Trãi phóng to
ư HS ôn lại những bài đã học về Nguyễn Trãi trong chương trình Ngữ văn lớp 7, 8
Trang 15C Thiết kế bμi dạy học
Hoạt động 1
Tổ chức kiểm tra bài cũ
(Hình thức: vấn đáp)
1 Đọc thuộc lòng và diễn cảm một đoạn tự chọn (tối thiểu 8 dòng)
trong bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu
2 Phân tích nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật của đoạn phú vừa
đọc
3 Kết cấu của bài phú có gì đáng nhớ? Kết cấu ấy có tác dụng gì
trong việc thể hiện chủ đề và cảm hứng của bài phú?
4 Giá trị nhân văn của bài phú biểu hiện rõ nhất ở đoạn nào?
Hoạt động 2
Dẫn vào bài mới
ư GV nói chậm: Đầu thế kỉ XV, trên bầu trời Đại Việt toả sáng rạng ngời một ngôi sao ư đại anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, con người đẹp nhất và oan khuất nhất: ức Trai Nguyễn Trãi Chương trình Ngữ văn THCS đã giúp các em hiểu biết một phần nhỏ về ông qua hai
đoạn trích Bài ca Côn Sơn (lớp 7) và Nước Đại Việt ta (trích Đại cáo bình Ngô ư lớp 8) Chương trình Ngữ văn lớp 10 THPT tiếp tục mở rộng và đi
sâu hơn về tác gia văn học trung đại vĩ đại này
ư GV hỏi: Nhớ lại và kể tên các tác phẩm của Nguyễn Trãi đã học trong chương trình Ngữ văn THCS Đọc thuộc lòng một đoạn mà em còn nhớ Em còn nhớ được những gì về cuộc đời của Nguyễn Trãi? Trình bày lại ngắn gọn
ư HS suy nghĩ và trả lời
ư GV nhận xét ngắn
Hoạt động 3 Hướng dẫn tìm hiểu về cuộc đời của Nguyễn Tr∙i
ư HS đọc chậm mục I, SGK tr 9, tóm tắt những ý chính và trình bày ngắn gọn
Trang 16ư GV bổ sung, nhấn mạnh: Nói về cuộc đời của Nguyễn Trãi, cần chú ý:
a) Quê hương, nguồn gốc gia đình (Chí Linh, Hải Dương ư Nhị Khê, Thường Tín, Hà Tây) Con Nguyễn Phi Khanh (ứng Long) và Trần Thị Thái, cháu ngoại Tư đồ (Tể tướng) Trần Nguyên Đán
b) Sớm mồ côi mẹ, hai cha con cùng thi đỗ Thái học sinh (Tiến sĩ), cùng làm quan với nhà Hồ (Nguyễn Trãi đỗ năm 1400, khi mới 20 tuổi) c) Năm 1407, giặc Minh cướp nước ta, Nguyễn Phi Khanh bị bắt đưa
về Trung Quốc Nguyễn Trãi gạt lệ chia tay, ghi nhớ lời cha: lập chí, rửa
nhục nước, trả thù nhà, mới là đại hiếu: Ai lên ải bắc ngày xưa ấy ư Khóc tiễn cha đi mấy dặm trường?(Tố Hữu)
Thoát khỏi sự giam lỏng của giặc ở Đông Quan, Nguyễn Trãi theo Lê Lợi vào Lam Sơn, Thanh Hoá, góp phần quan trọng đưa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đến toàn thắng
d) Nguyễn Trãi hăm hở tham gia công cuộc xây dựng đất nước nhưng lại bị gian thần gièm pha, bị nghi oan, và không được tin dùng như trước Năm 1439, Nguyễn Trãi xin về ở ẩn tại Côn Sơn Năm 1440, ông lại được
Lê Thái Tông (con trai Lê Lợi) vời ra giúp nước Năm 1442 vụ án Lệ Chi viên xảy ra Nguyễn Trãi bị bọn gian thần nghi ngờ, vu hãm vào tội âm mưu giết vua, bị xử tội tru di tam tộc (giết cả ba họ)
e) Mãi đến năm 1464, vua Lê Thánh Tông (cháu Lê Lợi) mới minh
oan cho Nguyễn Trãi (ức Trai lòng sáng tựa sao Khuê ư ức Trai tâm thượng quang Khuê tảo), cho sưu tầm lại thơ văn của ông, tìm con cháu
còn sống sót để bổ làm quan
Tóm lại: Nguyễn Trãi là bậc đại anh hùng dân tộc, văn võ song toàn, danh nhân văn hoá thế giới (được UNESCO công nhận 1980) đồng thời cũng là con người phải chịu oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử Việt
Nam: Bi kịch Lệ Chi viên để luỵ bậc thiên tài ư Hận anh hùng ư Nước biển Đông cũng không rửa sạch! (Sóng Hồng)
Trang 17Hoạt động 4
Hướng dẫn tìm hiểu sự nghiệp văn học của Nguyễn Tr∙i
1 Những tác phẩm chính
ư HS đọc mục 1, SGK tr 10 và trả lời câu hỏi
ư GV hỏi: Nhận xét khái quát về sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi
Chẳng hạn: Đại cáo bình Ngô ư áng thiên cổ hùng văn ư bản tuyên ngôn
độc lập thứ hai của lịch sử Việt Nam, Quân trung từ mệnh tập có sức mạnh bằng mười vạn quân, Dư địa chí ư cuốn sách địa lí đầu tiên ở
Trang 182 Nguyễn Trãi ư nhà văn chính luận kiệt xuất
ư GV hỏi: Em hiểu thế nào là nhà văn chính luận? Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông là tác giả của những tác phẩm chính luận kiệt xuất nào? Nội dung những luận điểm cốt lõi trong sáng tác của Nguyễn Trãi là gì? Nêu một vài dẫn chứng tiêu biểu
ư HS theo dõi mục 2, SGK tr 10 và lần lượt trả lời
mạnh bằng mười vạn quân (Phan Huy Chú)
+ Luận điểm cốt lõi, xuyên suốt: tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân
+ Dẫn chứng: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân ư Quân điếu phạt trước
lo trừ bạo Một đoạn trong Quân trung từ mệnh tập (trích thư Tái dụ Vương Thông thư): Người giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế Được thời và có thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn; mất thời và không thế, thì mạnh hoá ra yếu, yên lại thành nguy, sự thay đổi ấy chỉ ở trong khoảng trở bàn tay Nay các ông không hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng phải là hạng thất phu đớn hèn ư? Sao đủ để cùng nói việc binh được?
Đó là nhà chính luận bậc thầy, luận điểm vững chắc, lập luận sắc bén, giọng điệu linh hoạt
3 Nguyễn Trãi ư nhà thơ trữ tình sâu sắc
+ Các tác phẩm tiêu biểu: ức Trai thi tập (chữ Hán) và Quốc âm thi tập (chữ Nôm)
+ Thể hiện hình ảnh con người bình thường ư con người trần thế thống nhất, hoà quyện với con người anh hùng vĩ đại
+ Lí tưởng nhân nghĩa yêu nước kết hợp với thương dân, vì dân trừ
bạo: Bui một tấc lòng ưu ái cũ ư Đêm ngày cuồn cuộn nước triều dâng (Thuật hứng ư bài 2)
Trang 19ư HS đọc một đoạn trong Bảo kính cảnh giới ư bài số 43 đã học ở học kì I:
Lao xao chợ cá làng ngư phủ Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương
+ Ví mình như cây trúc, cây mai, cây tùng cứng cỏi, thanh cao, trong trắng ư những phẩm chất cao quý của người quân tử dành để giúp nước và
trợ dân này
+ Đau nỗi đau con người, yêu tình yêu con người, đau đớn chứng kiến
thói đời nghịch cảnh: Hoa thường hay héo cỏ thường tươi; Bui một lòng người cực hiểm thay
+ Khao khát dân giàu nước mạnh, yên ấm, thái bình
+ Tình cảm vua tôi, cha con, gia đình, bạn bè, quê hương chân thành,
cảm động: Quân thân chưa báo lòng canh cánh ư Tình phụ cơm trời áo cha (Ngôn chí ư bài 7); Lòng bạn trăng vằng vặc cao
+ Tình cảm thiên nhiên phong phú: khi hoành tráng: (Cửa biển Bạch
Đằng), khi xinh xắn, tinh vi (Cây chuối), khi êm đềm ngọt ngào (Côn Sơn
ca, Chí Linh sơn phú),
+ Nghệ thuật: cống hiến đặc biệt trong thơ Nôm: sáng tạo cải biến thể loại: thơ lục ngôn (6 tiếng), thơ Đường luật thất ngôn chen một số câu 6
tiếng (Cây chuối, Bảo kính cảnh giới); sử dụng hình ảnh quen thuộc, dân
dã bình thường, rất Việt Nam: cây chuối, cây sen, ao bèo, rau muống, núc
nác, mồng tơi, đất ải, con đòng đong, ; cảm xúc tứ thơ tinh tế: Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén; Tình thư một bức phong còn kín ư Gió nơi
đâu gượng mở xem (Cây chuối)
* GS Lê Trí Viễn nhận xét: Thơ Nôm Nguyễn Trãi là bông hoa đầu mùa tuyệt đẹp
Hoạt động 5
Hướng dẫn tổng kết ư luyện tập
1 Có thể tổng kết như thế nào về con người Nguyễn Trãi?
(Đại anh hùng dân tộc, văn võ toàn tài, danh nhân văn hoá thế giới, con người chịu oan khiên thảm khốc hiếm có trong lịch sử Việt Nam.)
Trang 202 Tổng kết về sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi
(Hiện tượng thiên tài, kết tinh truyền thống văn học Lí ư Trần, mở
đường cho cả một giai đoạn phát triển mới Hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn của văn học dân tộc: yêu nước ư nhân đạo; nhân nghĩa yên dân ư trừ bạo Nhà chính luận kiệt xuất, nhà thơ trữ tình sâu sắc, người mở đường cho sự phát triển thơ Việt Nam viết bằng tiếng Việt ư chữ Nôm)
3 Đọc lại nội dung Ghi nhớ, SGK tr 13
4 Đọc tham khảo một số bài, đoạn văn, thơ viết về Nguyễn Trãi
Đọc thơ ức Trai
Đêm đông Sương lạnh, Quanh nhà tiếng trùng ra rả, Dưới đèn lần đọc thơ ức Trai Canh khuya nói chuyện với người xưa
Và thức tỉnh một thời qua
Hơn năm trăm năm trước, Nhân dân ta vùng lên đuổi quân xâm lược,
Ai chí khí hiên ngang, Hơn đời mưu lược, Cứu dân, cứu nước, nhớ lời cha, Một lòng ưu ái vì dân tộc,
Lo trước vui sau giữ nếp nhà
Mười năm quyết chiến, Ngang dọc xông pha
Lấy nhân nghĩa chống bạo tàn, Dựa dân dẹp tan kình ngạc, Vung gươm khiếp vía quân Minh Múa bút mềm gan tướng giặc
Sau khi sóng kình im bặt, Chí đang hăng dựng nước buổi thanh bình
Vì ai phải lui về núi cũ,
Trang 21Bạn với cúc tùng cho ngày tháng trôi qua!
Tưởng thoát chốn phồn hoa,
Mặc ai bon chen danh lợi
Đau đớn nhìn việc đời biến đổi
Như mây trôi nước chảy xuôi dòng
Sự nghiệp muôn năm vẫn sáng ngời
ù ù gió thổi bên ngoài,
Trăng bạc rung rinh cành sấu,
Trông ra tưởng thấy ức Trai
Trên đỉnh Côn Sơn đang mỉm cười
Nhìn con cháu thời Hồ Chí Minh anh dũng
Đã lấy máu viết nên
Bình Tây đại cáo
(Sóng Hồng, Thơ Sóng Hồng)
Mục Nam Quan
Ai lên ải Bắc ngày xưa ấy
Khóc tiễn cha đi mấy dặm trường
Hôm nay biên giới mùa xuân dậy
Núi trắng hoa mơ, cờ đỏ đường
(Tố Hữu, Gió lộng)
Trang 22Nguyễn tr∙i ư Người anh hùng của dân tộc
Phạm Văn Đồng
Nguyễn Trãi ư người anh hùng của dân tộc, văn võ song toàn; văn là
chính trị: chính trị cứu nước, cứu dân, nội trị, ngoại giao, mở nền thái bình muôn thuở, rửa nỗi thẹn nghìn thu (Bình Ngô đại cáo); võ là quân sự, chiến lược và chiến thuật: yếu đánh mạnh, ít dịch nhiều thắng hung tàn bằng đại nghĩa (Bình Ngô đại cáo); văn võ đều là vũ khí, mạnh như vũ bão, sắc như gươm đao: Viết thư thảo hịch tài giỏi hơn hết một thời (Lê Quý Đôn), văn chương mưu lược gắn liền với sự nghiệp kinh bang tế thế
(Phan Huy Chú) Thật là một con người vĩ đại nhiều mặt trong lịch sử nước ta
[ ] Dưới con mắt sáng suốt và đầy nhiệt tình của chúng ta, Nguyễn Trãi, đời sống và hoạt động, tâm tư và chí hướng, thơ và văn, tóm lại toàn
bộ sự nghiệp và con người hoạt động của Nguyễn Trãi sống dậy, lớn lên
và hướng tới chúng ta Nguyễn Trãi không sợ thời gian Nguyễn Trãi sẽ sống mãi trong trí nhớ và tình cảm của người Việt Nam chúng ta
Nhớ Nguyễn Trãi, chúng ta nhớ người anh hùng cứu nước, người cùng
Lê Lợi làm nên sự nghiệp bình Ngô, người thảo Bình Ngô đại cáo
Nguyễn Trãi là một người yêu nước, yêu nước thiết tha, sâu sắc, mạnh mẽ, với tâm hồn và khí phách của người anh hùng Đối với Nguyễn Trãi, yêu nước là thương dân, để cứu nước phải dựa vào dân và cứu nước là để cứu dân, đem lại thái bình cho dân, cho mọi người
Triết lí nhân nghĩa của Nguyễn Trãi, cuối cùng chẳng qua là lòng yêu
nước thương dân Cái nhân, cái nghĩa lớn nhất là phấn đấu đến cùng chống ngoại xâm, diệt tàn bạo, vì độc lập của nước, vì hạnh phúc của dân Nguyễn Trãi suốt đời mang một hoài bão lớn: làm gì cho dân, người
dân lầm than, khổ cực Mở đầu Bình Ngô đại cáo có câu: Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Chữ yên (an) ở đây là an cư lạc nghiệp; cùng với ý cuối cùng của Bình Ngô đại cáo: mở nền thái bình muôn thuở
Nguyễn Trãi là tác giả của cuốn Dư địa chí, một cuốn sách có giá trị
về địa lí, lịch sử, kinh tế, chính trị của nước ta thời bấy giờ Đáng tiếc Nguyễn Trãi không có đủ cơ hội đem tất cả chí hướng và tài năng của
Trang 23mình cống hiến cho nước, cho dân Nhưng nghĩ cho cùng, không thể khác
được Đối với triều đình nhà Lê lúc bấy giờ, sau khi bốn bể đã yên, Nguyễn Trãi nhân nghĩa quá, trung thực quá, thanh liêm quá! Nguồn gốc
sâu xa của thảm án vô cùng đau đớn của Nguyễn Trãi bị tru du ba họ là
nhớ nhà văn, nhà thơ lớn của nước ta Từ Bình Ngô đại cáo, qua thơ văn
chữ Hán, chữ Nôm, ngòi bút thần của Nguyễn Trãi đã để lại cho chúng
ta những tác phẩm gồm nhiều thể văn và tất cả đã đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật, đều hay và đẹp lạ thường Nhiều tài hoa như vậy dồn vào một con người thật là hiếm có
Bình Ngô đại cáo là khúc ca hùng tráng, bất hủ của dân tộc ta Những bức thư gửi các tướng giặc trong Quân trung từ mệnh tập mà Phan Huy Chú cho là có sức mạnh như mười vạn quân là gương mẫu của tài hùng biện
Nguyễn Trãi quả thật là nhà chính trị, nhà ngoại giao có tầm mắt cao
xa, rộng lớn và khôn khéo
[ ] Thơ Nguyễn Trãi là tâm hồn của Nguyễn Trãi, trong sáng và đầy sức sống Có người nói thơ Nguyễn Trãi buồn Thơ ông buồn vì cảnh đời
ông có vui đâu! Thơ Nguyễn Trãi có bài buồn, có câu buồn, vì lẽ gì chúng
ta đều biết Nhưng cả tập thơ của Nguyễn Trãi là thơ của một con người yêu đời, yêu người Tâm hồn Nguyễn Trãi sống một nhịp với non sông đất nước tươi vui
Nguyễn Mộng Tuân, một người bạn của Nguyễn Trãi đã ca ngợi Nguyễn Trãi như sau:
Gió thanh hây hẩy gác vàng;
Người như một ông tiên trong toà ngọc
Cái tài làm hay, làm đẹp cho nước
Từ xưa chưa có bao giờ
Trang 24Nguyễn Trãi không phải là một ông tiên! Nguyễn Trãi là người chân
đạp đất Việt Nam, đầu đội trời Việt Nam, tâm hồn lộng gió thời đại lúc bấy giờ, suốt đời tận tuỵ vì một lí tưởng cao quý Nguyễn Trãi là khí phách của dân tộc, tinh hoa của dân tộc Sự nghiệp và tác phẩm của Nguyễn Trãi là một bài ca yêu nước và tự hào dân tộc
Ca ngợi người anh hùng của dân tộc, chúng ta đã rửa mối hận nghìn năm của Nguyễn Trãi
(Bài viết nhân kỉ niệm 520 năm ngày Nguyễn Trãi mất,
báo Nhân dân, số ra ngày 19 ư 9 ư 1962)
Tiết 57 Lμm văn
Viết bài làm văn số 4 Văn thuyết minh
(Bài làm ở nhà)
A Kết quả cần đạt
ư Ôn tập và củng cố kiến thức về văn thuyết minh
ư Tích hợp với kiến thức văn, tiếng Việt đã học và với vốn sống thực tế
ư Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản, liên kết văn bản trong kiểu bài thuyết minh
B Thiết kế bμi dạy học
Hoạt động 1
Tìm hiểu một số đề bài
ư GV gợi ý HS tìm hiểu một số đề bài:
1 Hãy thuyết minh về vai trò của cây cối đối với đời sống của con người
2 Hãy thuyết minh về tác hại của ma tuý đối với đời sống của con người
3 Hãy thuyết minh về một kinh nghiệm học văn hoặc làm văn của bản thân
Trang 25ư HS có thể tìm hiểu đề thông qua một số câu hỏi gợi ý:
Đề 1:
ư Vì sao cần phải có cây cối?
ư Tác dụng của cây cối đối với sự sống con người như thế nào?
ư Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ môi trường cây xanh?
Đề 2:
ư Ma tuý là gì?
ư Tác hại của ma tuý đối với đời sống của con người như thế nào?
ư Chúng ta cần phải làm gì để loại trừ ma tuý ra khỏi đời sống?
Tìm hiểu một số văn bản tham khảo
Vai trò của cây xanh vμ hoa, cỏ trong thμnh phố
Cây xanh và hoa, cỏ không những tạo ra giá trị thẩm mĩ cho cảnh quan, mà còn phát huy tác dụng rất tích cực trong việc bảo vệ môi trường trong sạch ở các thành phố đông đúc dân cư
Tại các thành phố lớn, suốt ngày đêm ầm ì động cơ của các loại phương tiện cơ giới, người đi lại ngược xuôi như mắc cửi, bụi đất và các loại khói ô nhiễm công nghiệp luôn làm vẩn đục bầu không khí Từ lâu, các nhà khoa học đã cùng nhau tìm kiếm những biện pháp xử lí tiếng ồn
và ô nhiễm không khí trong thành phố và bước đầu đã đi đến kết luận: trợ thủ đắc lực nhất giúp con người có thể bảo vệ môi trường thành phố trong sạch chính là cây xanh và hoa, cỏ
Cây xanh và hoa, cỏ không những làm giảm bớt tiếng ồn, mà còn có tác dụng hút bụi rất đáng kể Bụi là loại rất khó đối phó vì chúng nhỏ li ti,
dễ tản ra và bay tới khắp các hang cùng ngõ hẻm Chỉ cần một cơn gió
Trang 26nhẹ hoặc một chiếc ô-tô phóng qua là bụi có thể cuộn lên mù mịt Nhưng nhờ có cái vỏ ngoài thô nháp của lá cây, chất dính ở hoa cỏ mà bụi đã bị
bắt giữ lại và không thể tiếp tục lộ trình gây ô nhiễm môi trường của
chúng được nữa Các loại vi khuẩn bay lẫn trong không khí hễ gặp phải cây xanh, hoa cỏ thường bị chất sát trùng của cây xanh, hoa cỏ tiêu diệt
Vì vậy, các nhà khoa học thường gọi cây xanh, hoa cỏ là cái máy lọc tự nhiên!
Trồng nhiều cây xanh, hoa cỏ là công việc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các thành phố đông dân bởi chỉ có cây xanh, hoa cỏ mới
điều hoà được sự cân bằng giữa khí các-bô-nic với khí ô-xi, mà khí ô-xi vốn là nguồn dưỡng khí nuôi sống con người và muôn loài Cây xanh, hoa
cỏ còn có khả năng hấp thụ một phần những chất ô nhiễm do các nhà máy trong thành phố thải ra Ví dụ trong không khí thường có chất ô nhiễm sun-fua-rơ, clo, thì các cây như thông, phi lao, sẽ hấp thụ các khí độc hại đó Cây ngô đồng có thể hấp thụ các chất độc hại như ben-zen, ê-te, hi-đrô sun-fua, hi-đrô flu-ô-rit, Điều đáng ngạc nhiên là các loại hoa yếu ớt, yểu điệu cũng không chịu thua kém trong việc chống ô nhiễm Chẳng hạn như hoa cúc trắng, dù trong môi trường đậm đặc khí sun-fua-rơ vẫn nở hoa rực rỡ như không có chuyện gì xảy ra Một số loài hoa rất nhạy cảm với các chất ô nhiễm và được con người dùng để "trinh sát" nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí Ví dụ, hoa đinh hương, hoa nhài tím rất nhạy cảm với khí sun-fua-rơ; hoa đỗ quyên, hoa mai, rất nhạy cảm với khí hi-đrô flu-ô-rit; hoa hải đường, hoa tường vi rất nhạy cảm với khói quang hoá học; hoa khiên ngưu, hoa lan rất nhạy cảm với khí ô-zôn, Hễ gặp các loại khí độc hại kể trên, từng loài hoa sẽ có phản ứng và có những biểu hiện rất dễ nhận biết trên lá hoặc trên cánh hoa để
"báo động" cho con người có biện pháp xử lí kịp thời
Trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh, hoa cỏ trong thành phố chính là hành động thiết thực nhất nhằm bảo vệ môi trường sống của con người
Đó vừa là lời khuyến cáo của các nhà khoa học, vừa là nguyện vọng chân thành của con người văn minh hôm nay
(Theo Bộ sách 10 vạn câu hỏi vì sao,
NXB Khoa học & Kĩ thuật, Hà Nội, 1994)
Trang 27Trồng cây cảnh trong nhμ có lợi cho sức khoẻ
Ông William Wolverton là kĩ sư chuyên ngành môi trường, ông được cơ quan hàng không và không gian Hoa Kì (NASA) giao trách nhiệm nghiên cứu chất lượng không khí bên trong phi thuyền không gian Sau 15 năm năm nghiên cứu, ông vừa công bố một kết quả khiến nhiều người ngỡ ngàng
Công trình của ông cho biết, ngôi nhà của chúng ta đầy rẫy những nguy cơ gây hại đến sức khoẻ con người Đó là tấm ván ép trên tường, tấm nhựa cách âm, sơn tường, và những đồ vật rất bình thường ở xung quanh bạn như bộ salon, tấm thảm sang trọng, bếp gas, lò nướng, chiếc cặp da, Tất cả những vật dụng quen thuộc ấy luôn lặng lẽ toả ra vô số những hoá chất độc hại đầu độc con người Tóm lại, các tiện nghi trong ngôi nhà của bạn càng sang trọng bao nhiêu thì lượng khí độc hại càng tăng lên bấy nhiêu; tức là càng tách rời màu xanh của cây lá thiên nhiên thì vòng đời của bạn càng ngắn đi một cách đáng sợ!
Chính lượng khí độc hại này là nguyên nhân gây ra căn bệnh "hiện
đại" SBS (sick building syndrome), tạm gọi là bệnh "tiện nghi" Vì ở trong những căn nhà quá sang trọng, con người đã hít phải quá nhiều những độc
tố từ đồ dùng toả ra Họ thường mắc những bệnh như dị ứng, viêm mũi, viêm họng, hen suyễn, viêm da tiếp xúc, bệnh phổi tắc nghẽn, rối loạn tiêu hoá, các loại ung thư, bệnh trầm cảm mạn tính, stress, rất khó chữa,
do đó dẫn đến mất ngủ và suy nhược thần kinh
Dựa vào nghiên cứu của ông, cơ quan NASA đã chi hàng chục tỉ đô la
để nghiên cứu và sản xuất những chiếc máy lọc không khí tốt nhất Thế nhưng những chiếc máy đắt tiền này dường như vô dụng, chúng không tài nào làm giảm được khí độc hại, dù chỉ là 30% chất độc trong không khí Cuối cùng, ông cùng các nhà môi trường học đã tìm ra một phương pháp lọc khí độc tốt nhất, đó là việc trồng cây xanh trong nhà
Một thí nghiệm được thực hiện như sau: Chọn ba căn phòng có cấu trúc giống nhau, đều có diện tích là 20m2, có tiện nghi như nhau và có lượng khí độc bằng nhau Một phòng để nguyên, phòng thứ hai cho vào một chậu đất, phòng thứ thứ ba đưa vào một chậu cây cảnh Sau 24 giờ, đo lượng khí độc trong phòng thì thấy: phòng đầu lượng khí độc y nguyên, phòng thứ hai lượng khí độc giảm 20%, phòng thứ ba lượng khí độc giảm 90%
Trang 28Hiện tượng này được ông giải thích như sau: thực vật có khả năng hấp thụ hoá chất độc hại trong không khí Trong quá trình quang hợp và đồng hoá diệp tố bề mặt của lá cây, thực vật sẽ hấp thụ các-bô-níc và nhả ra ô-
xi Đáng chú ý là, ở môi trường độc hại, lá cây hút các khí độc như một nhu cầu rất mạnh Dù đến nay chúng ta vẫn chưa giải thích được tại sao lá cây lại thích hít các khí độc hại như vậy, nhưng tác dụng khử độc của nó thì không còn phải bàn cãi gì nữa Đất cũng có tác dụng hấp thụ khí độc, bởi trong đất có những loài vi sinh vật có nhu cầu trao đổi khí như lá cây Trên thực tế, cây xanh và các loài vi sinh vật có mối quan hệ cộng sinh, chúng phân huỷ các hợp chất của lượng đất chứa trong chậu cảnh để cây cảnh dễ hấp thụ hơn
Theo nghiên cứu của ông, trong một căn phòng 20m2 có một cây xanh
có tán lá khoảng 60cm2 thì cây xanh ấy chính là một cái máy lọc không khí hoàn hảo Ông khuyên mọi người nên trồng cây cảnh cạnh cửa sổ để cho cây có thể sống được nhờ ánh sáng mặt trời và chính cây xanh này sẽ
là cái máy "trợ sinh" tuyệt vời cho bạn
Theo nghiên cứu này, một vị thẩm phán ở Hàn Quốc có gửi cho 10 cặp vợ chồng sống ở thủ đô Xơ-un sắp sửa đưa nhau ra toà li dị 10 cây cảnh, bảo họ để cạnh cửa sổ buồng ngủ Kết quả rất khả quan là: 6 trong
số 10 cặp vợ chồng kia đã vui vẻ dắt tay nhau ra toà xin rút đơn đòi li hôn! Còn thông thường, nếu không có những chậu cây cảnh này thì dù vị thẩm phán có khuyên can họ đến "đứt cả cuống lưỡi", may ra cũng chỉ có một cặp miễn cưỡng nghe lời! Vị thẩm phán tủm tỉm giải thích: "Họ làm
việc cả ngày nên rất căng thẳng, mệt mỏi Tối về lại bị đầu độc bởi sự ô nhiễm tiện nghi nên rất dễ bẳn gắt, cãi vã nhau một cách vô lối Cây
xanh sẽ trả lại cho họ sự thăng bằng và dịu dàng vốn có Đối với con
người, cây xanh quả là một vị thiên thần hoà giải tuyệt vời!"
Trồng một cây cảnh trong nhà chẳng có gì khó Trồng một cây xanh cho cuộc đời cũng chẳng có gì khó Bạn hãy trồng ngay một cây cảnh, một cây xanh cho bạn, cho con cháu bạn và cho trái đất bình yên của chúng ta! Đó là lời khuyên và cũng là lời nhắn nhủ chân thành của ông William Wolverton tha thiết gửi tới chúng ta!
(Theo Tú Oanh, trong tạp chí Giáo dục & Thời đại chủ nhật, số 34, ngày 25 ư 8 ư 2002)
Trang 29ảnh hưởng của ma tuý
đến sức khoẻ của học sinh, sinh viên
Cơ thể và thể lực của học sinh, sinh viên là những người vị thành niên
có những đặc điểm riêng rất non trẻ, đang phát triển và thích nghi tốt với các tác nhân môi trường xung quanh Tâm lí, tính cách của những con người non trẻ này đang ở giai đoạn hình thành và phát triển một cách năng động, rất ham mê cái mới lạ, tò mò, hiếu kì, nhạy cảm, ấn tượng cao Trạng thái tâm lí bùng nổ của lứa tuổi trăng tròn, giai đoạn chuyển từ trạng thái trẻ con lên người lớn có nhiều điểm đặc biệt Một số em xuất hiện sự lầm lì, ít nói, ưu tư, bồn chồn, thụ động Ngược lại, ở một số em khác thì hiếu động, nói nhiều, thích trò chuyện, giao tiếp, tụ tập, tâm tính thất thường, hay cáu gắt, gây gổ Hệ thần kinh, miễn dịch, tuần hoàn, tiêu hoá, bài tiết, hô hấp của các em dễ bị tác động của môi trường xung quanh, đặc biệt là các tác nhân lí, hoá trong đó có các chất ma tuý
Kết quả nghiên cứu của nhiều nhà bác học những năm gần đây trong lĩnh vực bảo vệ sức khoẻ trẻ em đã khẳng định việc lạm dụng các loại thuốc tân dược, thuốc kháng sinh, đặc biệt các thuốc có chứa chất ma tuý
đã gây tổn thất cho hệ tuần hoàn, đặc biệt là hệ thống bài tiết Có nhiều trường hợp vì sử dụng quá liều chỉ định, sai thuốc hoặc có những trường hợp nghiện ma tuý, bị suy gan, suy thận dẫn đến hiện tượng nhiễm độc, phù nề, tử vong Quá trình trao đổi chất ở những trường hợp trẻ em lạm dụng ma tuý, kháng sinh diễn ra không bình thường, thậm chí bị rối loạn, tạo nên những phản ứng phụ trong cơ thể để lại những hậu quả khôn lường
đối với sự phát triển chung của cơ thể
Nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài đều đi đến một kết luận chung là ma tuý để lại các dị tật nguy hiểm cho cơ thể trẻ em, học sinh, sinh viên Hầu hết các em nghiện ma tuý đều chậm lớn, gầy còm, trí nhớ kém, trì độn, lẩn thẩn Các con nghiện nhí ngày càng trở nên trì trệ, lười biếng, ngại hoạt động, chán ăn, kém ngủ, sợ nắng, sợ gió, sợ nước, Có trường hợp cả tháng trời không rửa mặt, đánh răng, không tắm rửa, Thân xác ngày càng bẩn thỉu, hôi hám và ngày càng xa lánh cộng đồng Hệ thống miễn dịch, hàng rào bảo vệ cực kì quan trọng của cơ thể ngày càng
bị vô hiệu hoá; do đó các con nghiện rất dễ chết vì các bệnh thông thường
Trang 30như nhiễm khuẩn, nhiễm trùng, viêm họng, đau bụng, ỉa chảy, Nếu không chết thì cũng thân tàn ma dại vì số lượng hồng cầu trong máu sụt giảm khủng khiếp, dẫn đến hiện tượng da xanh mét, mặt vàng bủng, cơ thể tong teo xơ xác thảm hại Vì vậy, khi đã mắc vào vòng nghiện ngập, học sinh, sinh viên thường trốn học, lang thang đàn đúm với những kẻ xấu, rồi không sớm thì muộn cũng phạm pháp để cuối cùng bản thân thì
tù tội, gia đình thì khánh kiệt, tan nát; còn xã hội thì phải giải quyết những hậu quả nặng nề
Nhận thức được mối hiểm hoạ đáng sợ của ma tuý, các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ hãy làm hết sức mình để góp phần chặn đứng nạn dịch ma tuý đang hằng ngày hằng giờ len lỏi vào trong đời sống của mỗi gia đình,
sự yên bình của mỗi ngôi trường Còn các em học sinh, sinh viên? Hãy nói "không" một cách quyết liệt với ma tuý; trước hết là vì tương lai tươi sáng của bản thân mình Cuộc đời của các em còn rất dài và đang rộng mở trước mắt; đừng để phải sớm mắc vào vòng lao lí hoặc sớm gục ngã trên vỉa hè, gầm cầu thang, xó chợ, vì ngộ độc ma tuý như không ít kẻ đầu xanh tuổi trẻ bất hạnh khác
(Lược dẫn theo Vũ Ngọc Bừng, Phòng chống ma tuý trong nhà trường,
NXB Giáo dục ư NXB Công an nhân dân, Hà Nội, 1997)
Trang 31+ Là bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc, bản cáo trạng tội
ác kẻ thù, bản hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, là áng văn yêu nước lớn, áng văn chói ngời tư tưởng nhân văn
+ Đại cáo Bình Ngô là áng văn chính luận xuất sắc bậc nhất trong văn
học trung đại Việt Nam, có sự kết hợp tuyệt vời giữa chính luận và văn chương; kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, lời văn cân xứng, hô ứng nhịp nhàng; vừa hào hùng vừa tha thiết, hình tượng nghệ thuật sinh động, phong phú
ư Giáo dục, bồi dưỡng ý thức độc lập tự chủ, niềm tự hào dân tộc
• Trọng tâm bài học
Tiết 1: đọc diễn cảm toàn bài, đọc ư hiểu đoạn 2
Tiết 2: đọc hiểu đoạn 3
Trang 32ư Chọn lọc, bám sát trọng tâm của từng tiết để bài học vừa hoàn chỉnh vừa đảm bảo thời gian
B Chuẩn bị của thầy vμ trò
ư Phóng to trích đoạn bài cáo bằng chữ Hán
ư Tranh Nguyễn Trãi thảo Đại cáo bình Ngô
C Thiết kế bμi dạy học
Hoạt động 1
Tổ chức kiểm tra bài cũ
(Hình thức: vấn đáp)
1 Trình bày những hiểu biết của em về thể cáo
2 Đọc thuộc lòng đoạn trích học Nước Đại Việt ta ở lớp 8 THCS
3 Nguyễn Trãi viết bài Đại cáo bình Ngô vào thời gian nào? Trong
viết bài Đại cáo bình Ngô để bố cáo cho toàn dân được biết chiến thắng vĩ
đại của quân dân trong mười năm gian khổ chiến đấu Từ nay, nước Đại Việt đã giành lại nền độc lập, non sông trở lại thái bình
(Cho HS xem trích đoạn bài cáo ư chữ Hán)
Hoạt động 3
Hướng dẫn đọc ư hiểu khái quát
1 Thể loại cáo
GV tóm tắt:
Trang 33+ Một thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ Trung Quốc, được vua chúa dùng để trình bày một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện trọng đại
+ Đại cáo bình Ngô là bài cáo duy nhất trong lịch sử Việt Nam (ngày
nay, thể cáo đã không còn tồn tại; cần phân biệt với các kiểu văn báo cáo, thông báo (cáo) đều thuộc thể văn hành chính ư công vụ (điều hành) + Bài cáo được viết bằng chữ Hán, theo thể văn biền ngẫu
2 Giải thích từ khó
ư HS tự tìm hiểu ở nhà tất cả các chú thích chân trang (tất cả 44 chú thích)
ư HS giải thích cách hiểu nhan đề
ư GV có thể hỏi lại một vài chú thích hoặc kết hợp giải thích lại trong quá trình đọc ư hiểu:
+ Nhan đề chữ Hán: Bình Ngô đại cáo, dịch tiếng Việt: Đại cáo bình Ngô
+ Giải nghĩa: đại cáo: tên thể loại ư bài cáo lớn, phân biệt với cáo (có dung lượng nhỏ hơn); bình: dẹp yên, bình định, ổn định; Ngô: chỉ giặc
Minh (vua Minh quê ở đất Ngô (nam Trường Giang, thời Tam quốc), cũng chỉ chung giặc phương Bắc xâm lược với hàm ý căm thù và khinh bỉ
(thằng Ngô con đĩ ư thành ngữ)
3 Bố cục
ư HS nhận xét về dung lượng, kết cấu và bố cục bài cáo
ư GV nhấn mạnh: kết cấu hoành tráng, bố cục chặt chẽ, mạch lạc Có
những cách phân đoạn khác nhau: SGK Ngữ văn 10 nâng cao chia 5 đoạn,
tách đoạn kể về người anh hùng Lê Lợi thành đoạn riêng, lại tách đoạn kể
10 năm kháng chiến thành 2 đoạn, ; SGK cơ bản chia 4 đoạn như dưới
đây (lưu ý, người soạn SGK đã lược câu Thay trời hành hoá hoàng thượng truyền rằng):
+ Từng nghe còn ghi: Nêu cao luận đề chính nghĩa
+ Vừa rồi chịu được: Vạch trần tội ác giặc Minh xâm lược
+ Ta đây xưa nay: Kể lại 10 năm chiến đấu và chiến thắng
+ Xã tắc đều hay: Tuyên bố độc lập, đất nước từ nay muôn thuở
thái bình
Trang 344 Đọc diễn cảm
ư GV nêu yêu cầu cách đọc: giọng phù hợp với từng đoạn, từng câu nhưng nhìn chung phải to, rõ, mạch lạc, hùng hồn, làm nổi bật các vế câu, cặp câu đối xứng, đối lập: Đoạn 1 đọc giọng trang nghiêm, đĩnh đạc;
Đoạn 2 đọc giọng đau đớn, căm giận, giằn, đanh Đoạn 3 đọc với giọng nhỏ, chậm, tha thiết, bồi hồi, ngưỡng mộ khi kể về chủ tướng Lê Lợi và những nỗi niềm của ông Đọc giọng nhanh dần, mạnh dần ở đoạn tấn công, vây thành, diệt viện và những chiến thắng liên tiếp của ta, những thất bại càng lớn của giặc, cần đọc với giọng hào hứng, nhiệt tình, liền mạch, cuốn hút Đoạn 4 đọc với giọng chậm lại, đĩnh đạc, tự hào, phấn chấn
ư GV đọc xen một vài câu trong từng đoạn và nhận xét từng em đọc
ư Từ 4 ư 6 HS đọc diễn cảm toàn bài ít nhất một lần
Hoạt động 4
Hướng dẫn đọc ư hiểu chi tiết
1 Đoạn 1 ư Nêu cao luận đề chính nghĩa
(Đoạn này có vị trí rất quan trọng trong toàn bài cáo nhưng ở lớp 8 THCS các em đã được học kĩ nên để đảm bảo thời gian học toàn bài, GV nên đàm thoại với HS, nhấn mạnh những điểm chính yếu, không nên dừng quá lâu.)
ư GV hỏi: Trong toàn đoạn, luận đề chính nghĩa được nêu cao bao gồm mấy luận điểm chủ yếu? Đó là những luận điểm gì? Luận điểm 1
được nêu ở các câu nào? Vị trí và nội dung cụ thể của nó Luận điểm 2
được nêu và luận chứng như thế nào? So sánh với tư tưởng chủ quyền độc
lập trong bài Nam quốc sơn hà để thấy sự phát triển của tư tưởng Nguyễn
Trãi Tóm lại, vai trò và vị trí của đoạn mở đầu trong toàn bài cáo như thế nào?
ư HS lần lượt trả lời, thảo luận
Định hướng: Đoạn 1 có vị trí và vai trò hết sức quan trọng đối với
toàn bài đại cáo Nguyễn Trãi đã nêu cao luận đề chính nghĩa làm nền, làm tư tưởng cốt lõi, chỗ dựa và sức mạnh tinh thần cho cuộc khởi nghĩa
Trang 35Lam Sơn, cho 10 năm chiến đấu gian nan và thắng lợi vẻ vang mới có ngày toàn thắng
+ Hai câu đầu nêu cao tư tưởng nhân nghĩa ư yên dân ư trừ bạo
Tư tưởng nhân nghĩa đã có từ lâu trong đạo Nho (trong học thuyết của
Khổng Tử ư Trung Quốc cổ đại, truyền bá vào Việt Nam từ lâu với các
khái niệm quan trọng và phổ biến: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín Nhân là lòng
thương người, là mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người trên cơ sở tình thương và đạo lí
Cống hiến quan trọng của Nguyễn Trãi là ở chỗ phát triển tư tưởng đó theo hướng rất tích cực và tiến bộ, mới mẻ Nhân nghĩa gắn với yên dân, hướng về dân, làm cho dân được yên vui no đủ Đó là điều cốt yếu Và muốn thế, trong hoàn cảnh dân khổ, dân nô lệ, dân mất nước thì trước hết phải tiễu trừ bạo ngược, trừ giặc diệt ác để cứu dân Đó chính là việc nhân nghĩa lớn nhất cần làm Nội dung tư tưởng mới mẻ xuất phát từ thực tiễn
đất nước được Nguyễn Trãi khái quát sâu sắc như một chân lí Việt Nam ở thế kỉ XV Nhân nghĩa là chống xâm lược; chống xâm lược là nhân nghĩa
Có vậy, mới bóc trần được luận điệu gian trá của giặc Minh (phù Trần diệt
Hồ giúp An Nam) Rõ ràng ta nổi dậy giành lại nước dân là chính nghĩa; giặc xâm lược, cướp nước ta là bất nghĩa, phi nghĩa
+ Tiếp theo là chân lí khách quan về độc lập chủ quyền của nước
Đại Việt
+ So sánh với tư tưởng độc lập chủ quyền trong bài Nam quốc sơn hà
sẽ thấy rõ sự mở rộng và phát triển của tư tưởng Nguỹễn Trãi
Các mặt so sánh Nam quốc sơn hμ Đại cáo bình Ngô
Người chủ cao nhất Nam đế Các đế nhất phương
Đất đai lãnh thổ cương vực
(yếu tố địa lí)
Sông núi nước Nam Đất đai bờ cõi đã chia
Lịch sử, văn hoá, con người Phong tục khác, nhiều triều đại
độc lập với các triều đại phương Bắc; hào kiệt đời nào cũng có Cơ sở Thiên thư (sách trời) ư
đậm yếu tố thần linh
Lịch sử, văn hoá, con người, thực tiễn
Trang 36Rõ ràng, đất nước ta, dân tộc ta hoàn toàn có quyền độc lập, chủ quyền, có lịch sử riêng, văn hoá riêng, không thiếu người tài giỏi, hoàn toàn có thể sánh với Trung Quốc về nhiều mặt Đó là chân lí hiển nhiên, vốn có, từ lâu (duy ngã, thực vi, diệc dị, ) Trong các yếu tố đó, truyền thống lịch sử, truyền thống văn hoá và con người là những yếu tố cơ bản nhất, hạt nhân để xác định dân tộc
Trải qua bốn thế kỉ lịch sử giành và giữ độc lập, trải qua các triều đại
Lí ư Trần với những chiến công hiển hách thắng Tống, bình Mông ư Nguyên, Nguyễn Trãi đã có thể tự hào cất cao tiếng nói dõng dạc, đường hoàng: 4 dòng văn nhắc đến 4 thất bại thảm hại của giặc phương Bắc, để
đi tới kết luận chắc nịch: Việc xưa xem xét ư Chứng cứ còn ghi
2 Đoạn 2 ư Bản cáo trạng hùng hồn đẫm máu và nước mắt
+ Những hình ảnh ấy gợi cho em liên tưởng và cảm xúc gì?
+ Lòng căm thù hờn oán của toàn dân kết thành sức mạnh đã được diễn tả như thế nào trong hai câu cuối đoạn?
ư HS lần lượt trả lời
Định hướng:
Đoạn 2 chính là một bản cáo trạng đanh thép và hùng hồn mà lời lời câu câu đều như đẫm máu và nước mắt đồng bào vô tội của nhà tư tưởng, văn hoá Nguyễn Trãi Đứng vững trên lập trường dân tộc và nhân dân mà phê phán, vạch tội, kết án, công minh và nghiêm khắc
+ Trước hết là vạch trần âm mưu xâm lược quỷ quyệt của giặc Minh: lợi dụng chính sự phiền hà của họ Hồ làm cho lòng dân oán hận để giương cao ngọn cờ phù Trần diệt Hồ, thực chất là chiếm nước ta đặt làm quận huyện của Trung Quốc như ông cha chúng Thừa cơ gây hoạ, đục nước béo cò chính là bản chất âm mưu xâm chiếm nước ta của triều đình nhà Minh
Trang 37+ Tiếp theo tác giả tố cáo những chủ trương cai trị vô nhân đạo vô cùng hà khắc của giặc Minh: tàn sát người vô tội, trẻ con, người già, phụ
nữ (nướng dân đen, vùi con đỏ), bóc lột dã man (nặng thuế khoá sạch không đầm núi), huỷ diệt cả môi trường sống của dân ta Người dân lành
vô tội bị dồn lên rừng, xuống biển, cái chết luôn chờ đợi họ, không còn
đường sống (chốn chốn lưới chăng, nơi nơi cạm đặt)
Hình ảnh người dân Việt khốn khổ điêu linh bị dồn đuổi đến con
đường cùng không khác gì con vật: Người bị ép xuống biển dòng lưng mò ngọc, ngán thay cá mập thuồng luồng ư Kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, khốn nỗi rừng sâu nước độc Thật thê thảm Đối lập với hình ảnh giặc Minh ư những tên đao phủ, những con quỷ sống: Thằng há miệng
đứa nhe răng máu mỡ bấy no nê chưa chán gây cho người đọc sự ghê
tởm, căm thù, khinh bỉ cao độ
+ Kết thúc bản cáo trạng bằng hai câu đanh thép và thống thiết: Độc
ác thay, trúc Nam Sơn không ghi hết tội ư Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa hết mùi Dùng cái vô hạn để nói cái vô hạn, lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng, dẫn đến câu hỏi tu từ mà câu trả lời là sự tất yếu: Lẽ nào? Ai bảo ?
Có nhận xét rằng, Nguyễn trãi đã đứng trên lập trường nhân dân ư nhân bản để tố cáo, lên án giặc Minh, bảo vệ quyền sống cho nhân dân
Đại Việt Đoạn văn có dáng dấp một tuyên ngôn nhân quyền thời trung
đại Không phải không có lí khi cho rằng Nguyễn Trãi đã kịch liệt tố cáo tội ác huỷ diệt môi trường tự nhiên, môi trường sống của dân ta (nhưng chưa đề cập đến một âm mưu tội ác vô cùng thâm độc của chúng đó là chủ trương đồng hoá, Hán hoá người Việt trên nhiều lĩnh vực khác nhau: bắt người tài mang về Trung Quốc, thu gom trống đồng, bắt trang phục và
theo phong tục người Hán, )
(Hết tiết 58, chuyển tiết 59)
3 Đoạn 3 ư Mười năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang
a) Hình tượng chủ tướng Lê Lợi và những năm tháng gian nan buổi
đầu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Trang 38ư HS đọc đoạn: Ta đây lấy ít địch nhiều
ư GV hỏi: Tác giả đã khắc hoạ hình tượng Lê Lợi ư chủ soái nghĩa quân Lam Sơn với những phẩm chất như thế nào? Nét độc đáo về tư tưởng
và nghệ thuật ở đây là gì? Tấm lòng và ý chí của Lê Lợi có thể so sánh với tấm lòng và tâm trạng của ai? Trong bài văn nào đã học? Phân tích
ư HS lần lượt trả lời
Định hướng: Đoạn 3 là trọng tâm của bài đại cáo ư phản ánh và tái
hiện cuộc kháng chiến mười năm gian khổ và thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn
+ ở giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa, Nguyễn Trãi đã tập trung khắc hoạ hình tượng chủ tướng Lê Lợi với đặc điểm chủ yếu là hình tượng tâm lí, bằng bút pháp tự sự ư trữ tình; qua đó phản ánh những khó khăn, gian khổ buổi đầu và ý chí đấu tranh giải phóng đất nước của quân dân
Đại Việt
+ Nét độc đáo của hình tượng Lê Lợi là sự kết hợp và thống nhất giữa con người bình thường và lãnh tụ nghĩa quân: Bình thường từ nguồn gốc
xuất thân: chốn hoang dã nương mình (Lê Lợi vốn là hào trưởng ư địa chủ
ở Lam Sơn), cách xưng hô: dư (ta, tôi) khiêm nhường Phi thường: lòng căm thù giặc sâu sắc (thề không cùng sống), ý chí, hoài bão cao cả (tấm lòng cứu nước vẫn đăm đăm muốn tiến về đông (phía đông ư điển tích
Lưu Bang), đau lòng nhức óc mười mấy năm, nếm mật nằm gai, quên ăn vì giận , trằn trọc, mộng mị, băn khoăn, mong mỏi, cầu hiền,
Đó là những phẩm chất lớn lao, sâu sắc của người anh hùng, xứng
đáng là linh hồn, lãnh tụ nghĩa quân
+ So sánh với tâm trạng của Trần Quốc Tuấn trong Hịch tướng sĩ (Ngữ văn 8) : Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa để thấy được sự gần gũi, đồng điệu giữa hai con
người, hai tâm hồn dù sống cách nhau hai thế kỉ
Nhưng không chỉ có thế, điều đáng chú ý là qua việc phản ánh hình tượng tâm lí của nhân vật trữ tình ư tự sự Lê Lợi, tác giả cho ta thấy tình hình của nghĩa quân trong những năm đầu quả là cực kì khó khăn, gian khổ: quân thù đang mạnh và tàn bạo, xảo trá, bên ta lực lượng mỏng,
Trang 39người ít, lương thiếu; thế nhưng ta đã gắng chí khắc phục gian nan, dốc lòng vội vã Nhờ tình đoàn kết tướng sĩ, quân dân phụ tử chi binh, bốn cõi một nhà, trên cơ sở tư tưởng đại nghĩa thắng hung tàn, nhờ sử dụng linh hoạt chiến lược và chiến thuật đúng đắn khi ta yếu địch mạnh: thế trận xuất kì, dùng quân mai phục, khi vào nam khi ra bắc, thoắt ẩn thoắt hiện, khi phòng thủ, khi tấn công, quân ta đã vượt qua được những khó
khăn hiểm nghèo tưởng chừng không vượt qua được: Khi Linh Sơn lương hết mấy tuần ư Khi Khôi Huyện quân không một đội Bảo toàn được thực
lực và dần dần lớn mạnh, phát triển
ư GV hỏi: Như vậy, từ rất sớm, Nguyễn Trãi đã đánh giá đúng được
đặc điểm gì của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
ư HS khái quát, trả lời
Định hướng:
+ Nguyễn Trãi đã đề cao tính chất nhân dân, tính chất toàn dân, đặc
biệt đề cao vai trò của người dân nghèo (manh lệ) trong cuộc khởi nghĩa Tư tưởng lớn này chưa thấy ở Nam quốc sơn hà hay Hịch tướng sĩ, lần đầu tiên xuất hiện ở Đại cáo bình Ngô và chỉ đến tận giữa thế kỉ XIX mới
được Nguyễn Đình Chiểu tiếp tục công khai ca ngợi
+ Hình ảnh Nhân dân bốn cõi một nhà, dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới ư Tướng sĩ một lòng phụ tử hoà nước sông chén rượu ngọt ngào (Yết can vi kì, manh lệ chi đồ tứ lập ư Đầu giao hưởng sĩ, phụ tử chi binh nhất tâm) thật là cảm động, mới mẻ và hào hùng
b) Quá trình phản công và chiến thắng
ư HS đọc đoạn: Trận Bồ Đằng chưa thấy xưa nay
ư GV hỏi: Nhận xét về giọng văn, nhịp văn, cách sử dụng hình ảnh của đoạn này có gì khác so với các đoạn trên
ư HS nhận xét, trả lời, nêu một vài dẫn chứng
Định hướng: Giọng văn, nhịp điệu thay đổi, nhanh, mạnh, gấp gáp,
hào hứng, với cảm hứng anh hùng ca, sử dụng nhiều hình ảnh khoa trương, phóng đaị, nhiều dẫn chứng cụ thể; tên người, tên đất, tên chiến thắng liên tiếp nối nhau xuất hiện đối lập tương phản với sự thất bại ngày
Trang 40càng nhiều, ngày càng lớn của quân tướng giặc càng làm nức lòng người đọc
ư GV hỏi: Đọc và nêu cảm nhận một vài dẫn chứng nói về sự thất bại
và hình ảnh thê thảm, nhục nhã của giặc
ư HS đọc, nêu cảm nhận, phát biểu
Định hướng: Thượng thư, đô đốc, tổng binh nhà Minh đều là lũ điên
cuồng mà nhút nhát, đứa thì lê gối dâng tờ tạ tội, đứa trói tay tự xin hàng,
đứa cùng kế tự vẫn Đến vua Minh bị gọi là thằng nhãi con Tuyên Đức, quân giặc bị giết máu trôi đỏ nước, thây chất đầy nội, thế giặc như tổ kiến hổng sụt toang đê vỡ Kẻ thù, mỗi tên một kiểu, nhưng đều thống nhất ở
sự tham sống sợ chết, hèn nhát, mất hết thể diện Nguyễn Trãi đã vẽ được những bức chân dung thất bại vừa chân thực vừa hài hước
ư GV nêu vấn đề: Cảm hứng anh hùng ca trong đoạn văn còn được thể hiện ở những biện pháp nghệ thuật nào? Tìm và phân tích một vài dẫn chứng tiêu biểu
ư HS làm việc cá nhân, phát biểu
Định hướng:
+ Sự đối lập ư tương phản giữa quân ta và quân giặc bằng những hình
ảnh so sánh kì vĩ với các hình ảnh thiên nhiên vũ trụ: sấm vang chớp giật, trúc chẻ tro bay, sạch không kình ngạc, tan tác chim muông, quét sạch lá khô, đá núi phải mòn, nước sông phải cạn Khung cảnh chiến trường: sắc phong vân phải đổi, ánh nhật nguyệt phải mờ
+ Các động từ mạnh liên kết với nhau thành những chuyển động dữ dội, ác liệt
+ Các tính từ chỉ mức độ tối đa càng làm cho sự đối lập thêm gay gắt,
ấn tượng phân biệt càng mạnh mẽ
+ Câu văn khi dài, khi ngắn, biến hoá linh hoạt với nhạc điệu dồn dập, sảng khoái, bay bổng
+ Âm thanh ròn rã (giòn giã), hào hùng như sóng trào, bão cuốn Đó
là nhịp của triều dâng bão dậy, hết lớp này đến lớp khác, hết đợt này đến