IMục tiêu : Qua bài này , học sinh phải : 1.Kiến thức : Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống . Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống . 2.Kĩ năng : Rèn tư duy phân tích tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng . 3.Thái độ: Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất .
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THPT
Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN
03
Bài 2: Phiên mã và dịch mãBài 3: Điều hòa hoạt động gen
Chương II: Tính qui luật của hiện tượng di truyền
Bài 8: Qui luật Menđen: Qui luật phân li
Chương III: Di truyền học quần thể
Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể
Bài 17: Cấu trúc di truyền của quần thể(tt)11
1920
Chương IV: Ứng dụng di truyền học
Bài 18: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợpBài 19: Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến và công nghệ tế bào
22
Bài 20: Tạo giống nhờ công nghệ gen
Chương V: Di truyền học người
Trang 2Bài 31: Tiến hóa lớn
Chương II: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất
Bài 32: Nguồn gốc sự sống
20 35 Bài 33: Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất
21 36 Bài 34: Sự phát sinh loài người
22 37 Kiểm tra 1 tiết
23
38
PHẦN VII: SINH THÁI HỌC Chương I: Cá thể và quần thể sinh vật
Bài 35: Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
24 39 Bài 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
25 40 Bài 37: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
26 41 Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật ( tt )
27 42 Bài 39: Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
28
43 Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng của quần xãChương II: Quần xã sinh vật
29 44 Bài 41: Diễn thế sinh thái
30
45 Bài 42: Hệ sinh tháiChương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường
31 46 Bài 43: Trao đổi chất trong hệ sinh thái
32 47 Bài 44: Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển
33 48 Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái
34 49 Ôn tập phần sinh thái và tiến hóa
35 50 Kiểm tra học kì II
36 51 Bài 46: Thực hành Quản lí và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
37 52 Bài 48: Ôn tập chương trình sinh học cấp THPT
Trang 3+ Học sinh nêu được cấu tạo và chức năng của AND, ARN.
+ Trình bày được chức năng của ADN, ARN
+ Nêu được mối quan hệ giữa ADN, ARN trong di truyền
- Kĩ năng: Tái hiện kiến thức, liên kết, so sánh, khái quát.
- Thái độ: Liên hệ thực tế, giải thích các hiện tựng trong đời sống.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, SGK Các câu hỏi trức nghiệm về ADN và ARN
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Cấu tạo và chức năng của vật chất di truyền ở cấp độ phân
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và
chức năng của ADN.
GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức sinh
học lớp 10, trả lời các câu hỏi sau:
1 Đặc điểm nào sau đây chung cho cả
C Đều chứa các liên kết hiđrô
D Đều là những chuỗi xoắn kép
2 Đơn phân của ADN và ARN giống
nhau ở thành phần nào ?
A Axit phôtphoric
B Đường, bazơ nitơ
C Bazơ nitơ, Axit phôtphoric
D Bazơ nitơ
3 Trong các đáp án trên đơn phân của
ADN và ARN khác nhau điểm nào ?
4 Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra
vô số các ADN khác nhau.
5 Trong phân tử ADN 2 mạch
pôlinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên
tắc:
I AND-AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC
1 Cấu tạo của ADN.
- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là nuclêôtit
- Cấu tạo của một nuclêôtit:
+ Đường pentôzơ(C5H10O4)+ Nhóm phôtphat(H3PO4)+ Một trong 4 loại bazơ nitơ(A, T, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo một chiều xác định( 3’ - 5’) tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô:
và giống 1 cái cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là một cặp bazơ, tay thang là phân tử đường và axit phôtphoric
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ là 3,4 A0
- Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit,
- Đường kính vòng xoắn là 20A0
Trang 4A Bán bảo toàn.
B Khuôn mẫu
C Bảo toàn
D Bổ sung
HS: Nghiên cứu thông tin SGK Sinh học 10
và trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo và
chức năng của ARN.
GV: Hãy thảo luận cấu trúc và chức năng
của từng loại ARN ?
HS: Thảo luận nhóm và đưa ra kết quả thảo
HS: Thảo luận và đưa ra đáp án đúng.
GV: Nhận xét và bổ sung cho các câu trả lời
trên
2 Chức năng của ADN.
- Mang, bảo quản, và truyền đạt thông tin di truyền
Tính trạng
II ARN- AXIT RIBÔNUCLÊIC.
1 Cấu tạo của các loại ARN.
- mARN: Dạng mạch thẳng gồm một chuỗi
pôlyribônuclêôtit
- tARN: Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang
bộ 3 đối mã, 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết a.a -> giúp liên kết với mARN và ribôxôm
- rARN: Chỉ có một mạch, nhiều vùng các
nu liên kết bổ sung với nhau tạo nên các vùng xoắn cục bộ
2 Chức năng các loại ARN:
- mARN: Truyền thông tin di truyền từ ADN
- Ôn tập kiến thức về ADN và ARN.
- Đọc trước bài 1 sinh học 12cb.
TUẦN 01 – Tiết 1
Ngày soạn: ……/……/………
Ngày dạy: ……/……/……
PHẦN V- DI TRUYỀN HỌC Chương I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm gen, mô tả được cấu trúc chung của gen
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm chung của mã di truyền
- Từ mô hình nhân đôi ADN, mô tả được các bước của quá trình nhân đôi ADn làm cơ sở cho sự tự nhân đôi NST
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa.
Trang 53 Thái độ: Bảo vệ môi trường, bảo vệ động - thực vật quý hiếm.
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 1.1, 1.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Cấu trúc của gen, mã di truyền và quá trình tự nhân đôi của
GV Lưu ý : đ’ # trong cấu trúc gen
phân mảnh ( sv nhân thực) và không
phân mảnh ( sv nhân sơ ).
GV: tại sao mã DT lại là mã bộ 3( ko phải
- Ví dụ: gen tARN, Hbα
2 Cấu trúc của gen cấu trúc :
* Mỗi gen cấu trúc gồm 3 vùng:
- Vùng điều hòa: Nằm ở đầu 3’của mạch gốc mang tín hiệu khởi động và điều hòa quá trình phiên mã
- Vùng mã hóa: mang tt mã hóa các axit min
( sv nhân thực phân mảnh, nhân sơ k0 phân mảnh )
- Vùng kết thúc: Nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
+ 3 bộ kết thúc: UAA, UAG, UGA mang tín
Trang 6HS Qsat sgk Mô tả diễn biến qtrinh
nhân đôi ADN ?
+ B1 tháo xoắn nhờ E.zim tháo xoắn
2 Đặc điểm của mã di truyền:
- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định
và liên tục theo từng bộ ba nuclêôtit
- Mã di truyền có tính phổ biến : các loài sv thg có chung 1 bộ mã DT
- Mã di truyền có tính đặc hiệu : mỗi bộ 3 chỉ
mã hóa cho 1 aa
- Mã di truyền có tính thoái hóa : nhiều bộ 3
# nhau cùng mã hóa cho 1 loại aa ( trừ AUG,UGG)
III QÚA TRÌNH NHÂN ĐÔI AND(tái bản AND).
1 Diễn biến.
Bước 1: Tháo xoắn ADN
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.Bước 3: Hai phân tử ADN mới được tạo thành( theo ng.tắc bán bảo toàn )
2 Ý nghĩa
Truyền thông tin di truyền trong hệ gen từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác, đảm bảo cho sự sống được duy trì liên tục, mỗi loài có một bộ gen đặc trưng
Trang 7Ngày dạy: ……/……/……
Bài 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- HS nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, poliribôxôm
- Trình bày được những diễn biến chính của cơ chế phiên mã, cơ chế dịch mã
- Nêu được một số đặc điểm phiên mã ở tế bào nhân thực khác với tế bào nhân sơ
- Giải thích vì sao thông tin di truyền giữ ở trong nhân mà vẫn chỉ đạo được sự tổng hợp protein ở ngoài nhân
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phát triển năng lực suy luận ở HS.
3 Thái độ: HS có quan niệm đúng về tính vật chất của hiện tượng di truyền.
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 2.1, 2.2, 2.3 2.4 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Cơ chế diễn biến quá trình phiên mã và dịch mã.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra : - Khái niệm gen, mã di truyền, đặc điểm chung của mã di truyền ?
- Cơ chế tự nhân đôi của ADN ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phiên
+ Giai đoạn 1 có enzim nào tham gia? Vị trí
tiếp xúc của enzim vào gen? Mạch nào làm
khuôn tổng hợp ARN?
+ Trong giai đoạn kéo dài, enzim di chuyển
theo chiều nào? Sự hoạt động của mạch
khuôn và sự tạo thành mạch mới? Nguyên
tắc nào chi phối?
+ Khi nào thì quá trình phiên mã được dừng?
+ Còn ở TB nhân thực tạo ra mARN sơ khai
gồm các êxôn và các intron Các intron được
I PHIÊN MÃ.
1 Cơ chế phiên mã.
- Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch khuôn 3’ -> 5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại
vị trí đặc hiệu
- Enzim ARN pôlimeraza trượt dọc mạch
mã gốc 3’-5’ tổng hợp ARN theo nguyên tắc
bổ sung (A-U, G-X, T-A, X-G) cho đến khi gặp tính hiệu kết thúc thì p.tử mARN đc g’.phóng Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay
* Sv nhân thực : mARN sau khi p.mã sẽ đc cắt bỏ các intro và nối các exon với nhau thành mARN h.chỉnh, rồi qua màng nhân
ra TBC làm khuôn để t.hợp Pr.
Trang 8loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ
gồm các êxôn tham gia quá trình dịch mã
GV: Phân biệt cấu trúc và chức năng của các
loại ARN ?
HS : Nghiên cứu thông tin SGK trang 11 và
thảo luận, trả lời được ở mỗi loại ARN :
- Cấu trúc
- Chức năng
GV: Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện kiến
thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế dịch mã.
GV nêu vấn đề : Dịch mã nghĩa là như thế
nào ?
HS: Nêu khái niệm về dịch mã.
GV: Yêu cầu hS quan sát hình 2.3, mô tả các
giai đoạn của quá trình dịch mã
HS: Nghiên cứu hình 2.3 và thông tin sgk
trang 12,13, nêu được 2 giai đoạn:
- Hoạt hóa axit amin
- Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
2 Cấu trúc và chức năng của các loại
ARN.
* ARN thông tin(mARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn thẳng, đầu 5’ có trình
tự nu đặc hiệu nằm gần côđôn mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào
- Chức năng: Dùng làm khuôn cho dịch mã
* ARN ribôxôm( rARN)
- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ
- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm
Tiểu đ.vị lớn kết hợp tạo R h/chỉnh sẵn sàng t/hợp chuỗi polipeptit
- Bước kéo dài chuỗi pôlipeptit( hình 2.3b): codon thứ 2 trên mARN gắn BS với
anticodon của phức aa2-tARN Riboxom giữ v/trò như khung đỡ mARN và phức aa2-tARN đến khi aaMĐ và aa2 hình thành đc l/kết peptit
R dịch chuyển sang codon thứ 3 để đỡ phức codon-anticodon thứ 3 đến khi hình thành l/kết peptit giữ aa2-aa3
R lại d/chuyển đi 1 bộ 3 và cứ như thế cho đến cuối mARN
- Kết thúc ( Hình 2.3c ): R t/xúc với mã k/thúc trên mARN thì q/trình d/mã đc hoàn tất
Trang 9GV bổ sung:
- Trên mỗi phân tử mARN thường có một số
ribôxôm cùng hoạt động gọi là pôliri bôxôm
- Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp từ 1
đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự
hủy Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế
hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp bất cứ
loại protein nào
* Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền:
4 Củng cố: Một doạn gen có trình tự các nucleotit như sau:
3’ XGA GAA TTT XGA 5’
- Nêu được cấu trúc của Ôpêrôn lac
- Trình bày được cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ thông qua ví dụ về hoạt động của ôpêrôn lac ở E.Coli
2 Kĩ năng: Tư duy phân tích lôgic và khả năng khái quát hóa cho học sinh.
3 Thái độ : HS xây dựng và củng cố niềm tin vào khoa học
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình 3.1, 3.2a, 3.2b SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC : cơ chế và ý nghĩa điều hòa hoạt động của gen.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra : - Diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã ?
- Quá trình dịch mã tại ribôxôm diễn ra như thế nào?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản.
* Hoạt động 1: Khái niệm hoạt động điều
hòa hoạt động của gen.
GV: Nêu KN ĐHHĐ của gen? Nhữn cấp độ
ĐHHĐ gen ?
I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN.
Trang 10- Cơ chế nào giúp tế bào tổng hợp protein
cần thiết vào lúc thích hợp?
HS: + Điều hòa phiên mã : Điều hòa số
lượng mARN được tổng hợp trong tế bào
+ Điều hòa dịch mã : Điều hòa lượng prôtêin
được tạo ra
+ Điều hòa sau dịch mã : Làm biến đổi prô
têin sau khi đực tổng hợp để thực hiện chức
năng nhất định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế điều hòa
hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ.
GV: H3.1 Mô tả cấu trúc của Ôpêrôn Lac
- ĐH HĐG xảy ra ở nhiều cấp độ : ADN, phiên mã, dịch mã, sau dịch mã
II ĐHHĐG Ở SV NHÂN SƠ.
1 Mô hình ôpêrôn lac
- Nhóm các gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định tổng hợp enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactôzơ có trong MT để cung cấp NL cho TB h/động
- Vùng vận hành O (Operator): là trình tự các nucleotit đ.biệt để Pr ức chế l.kết làm cản trở sự p.mã
- Vùng khởi động P (Promotor): nơi ARN- polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
* Gen đ/hòa R ko nằm trong T/phần Operon Lác Gen R h/động Pr ức chế l/kết với vùng O để ngăn cản q/trình p/mã
2 Sự đ/hòa h/động của ôpêrôn lac ở E.Coli.
a Khi môi trường không lac tôzơ:
Gen R h/động-> Pr ức chế Pr ức chế gắn vào vùng O -> ức chế P/mã các gen Z,Y,A
b.Khi môi trường có lactôzơ:
Gen R h/động Pr ức chế + Lacstozo Pr
ức chế thay đổi cấu hình ko gian 3 chiều
Pr ức chế ko gắn đc vào vùng O ARN- polimeraza l.kết với vùng P các gen Z,Y,A p.mã và d.mã Pr cấu tạo nên Enzim để p.giải Lactozo
4 Củng cố: Trong tế bào có rất nhiều gen, song ở mỗi thời điểm chỉ có một số gen hoạt
động, phần lớn các gen còn lại bất hoạt Vậy cơ chế nào giúp cơ thể thực hiện quá trình này?
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài SGK trang 19
- Nghiên cứu bài đột biến gen trang 20
Trang 11I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm đột biến gen, thể đột biến Phân biệt được các dạng đột biến gen
- Nêu được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen
- Nêu được hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
2 Kĩ năng: Quan sát hình vẽ để rút ra hiện tượng, bản chất sự vật.
3 Thái độ: Giáo dục môi trường, giải thích một số hiện tượng thực tế trong đời sống.
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, hình ảnh về biểu hiện các đột biến gen.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Nguyên nhân và cơ chế gây đột biến gen.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : Ôpêrôn là gì? Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
• Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và
các dạng đột biến gen.
HS đã học ở lớp 9
GV : KN đbg ?FB cac Kn đb, thể đb, các
t/nhân gây đb? Cho VD ?
VD người bị bạch tạng; máu khó đông
- tia p/xạ, hóa chất 5-BU, ddiooxxin
ĐB thêm hoặc mất cặp nu gây hậu quả
lớn hơn vì l/quan đến nhiều aa từ v/trí xảy
ra đb.
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu về nguyên nhân
và cơ chế phát sinh đột biến gen.
GV nêu câu hỏi :
+ Các nguyên nhân gây đbg ?
- Thể đb : cá thể mang G đb đã đc b/hiện ra k/hình
- Tác nhân đb : các n/tố gây ra đb
2 Các dạng đột biến gen:
a Đột biến thay thế một cặp nucleôtit:
HQ: có thể làm thay đổi trình tự aa trong prôtêin thay đổi chức năng SH của Pr
b Đột biến mất hoặc thêm một cặp nu HQ: mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy
ra đột biến -> làm thay đổi trình tự aa trong chuỗi pôipeptit và làm thay đổi chức năng của protein
II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen.
a Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN.
Bazo nito dạng hiếm (hỗ biến) có những vị trí liên kết hiđrô bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng khi nhân đôi( kết cặp không hợp đôi) dẫn đến phát sinh ĐBG.+ VD: Guanin dạng hiếm (G*) có thể làm
Trang 12GV cơ chế gây đbg của các tác nhân lý,
biến đổi cặp G*-X →A-T
b Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tác nhân vật lí VD: Tia tử ngoại(UV)làm cho 2 T trên 1 mạch ADN liên kết với nhau làm phát sinh ĐBG
- Tác nhân hóa học VD: 5-BU gây đb thay thế A-T → G-X.-Tác nhân sinh học
VD: Virut viêm gan B, hecpet
III HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐBG.
1 Hậu quả của đột biến gen.
- ĐBG làm th/đổi c/năng SH Pr thg có hại cho thể ĐB
- Phần lớn ĐB điểm thg trung tính
- Một số ít ĐBG có lợi cho thể ĐB
- Mức độ gây hại của ĐBG phụ thuộc vào đk
MT cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen
2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
- Với TH :c/cấp ng/liệu cho qtrinh tiến hóa
- Với thực tiễn : c/cấp ng/liệu cho q/trình chọn giống
- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực
- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài
- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng
Trang 132 Kĩ năng: Quan sát hình để mô tả hình thái, cấu trúc và nêu chức năng của NST.
3 Thái độ: Yêu thích khoa học, tích cực trong học tập.
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 5.1, 5.2 SGK phóng to.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC : Cơ chế phát sinh các dạng đột biến cấu trúc NST.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là đột biến gen? Nêu các dạng đột biến gen.
- Nêu cơ chế phát sinh và hậu quả đột biến gen?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thái và
GV mỗi loài sv có bộ NST đặc trưng
bởi y/tố nào ?
HS
GV : Phân loại NST ?
HS
* Hoạt động 2:q/sát H5.2 và mô tả
cấu trúc siêu hiển vi NST?.
- Chuỗi nucleoxom ( xoắn mức 1 ).
-GV lý do nào mà hàm lượng ADN
- Trong TB s/dưỡng SV lưỡng bội bộ NST t/tại thành từng cặp t/đồng
- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về: số lượng, hình thái và cấu trúc NST
- Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính
2 Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
* Ở SV nhân thực : ADN( đk 2n.m ) quấn quanh khối Pr nucleoxom ( 8 p/tử Pr histon quấn bởi đoạn ADN khoảng 146 cặp nu ( 1.3/4 vòng ) ) Chuỗi nucleoxom đk 11nm ( sợi cơ bản ) xoắn mức 2 sợi NS ( đk 30n.m) xoắn mức 3 sợi
có đk 300n.m xoắn tiếp 1 lần cromatit đk 700n.m
- Ở sinh vật nhân sơ: Mỗi tế bào chỉ chứa 1 phân
tử ADN mạch kép, dạng vòng(chưa có cấu trúc NST như ở sv nhân thực )
Trang 14GV: Tại sao dạng đột biến này ít hoặc
không ảnh hưởng đến sức sống sinh
vật?
HS: Do không tăng không giảm
VCDT, chỉ làm tăng sự sai khác giữa
các NST
GV: Tại sao đột biến chuyển đoạn lại
gây hậu quả nghiêm trọng, đặc biệt ảnh
hưởng đến sức sinh sản của sinh vật?
HS: Sự chuyển đoạn thay đổi lớn trong
cấu trúc NST, khiến cho các NST trong
cặp mất trạng thái tương đồng, dẫn đến
khó khăn trong quá trình phát sinh giao
tử
GV: Có thể lợi dụng chuyển đoạn nhỏ
trong chọn giống? ( chuyển đoạn NST
chứa gen mong muốn khác loài).
II ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
- HQ :làm tăng sl gen trên NST, mất cân bằng gen
thg có hại cho thể đb Một số trường hợp tăng s/ lượng gen tăng lượng s/phẩm gen
- VD : lặp đoạn ở Đại Mạch làm tăng h/tính enzim amilaza
c Đảo đoạn:
- HQ :Làm thay đổi trình tự pbố của các gen trên NST sự h/động của các gen ở v.trí mới cớ thể thay đổi.(Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến)
- Ý nghĩa : tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa
- Ý nghĩa : ng/ liệu cho q/trình tiến hóa và đc ứng dụng trong thực tiến sản xuất
4 Củng cố:
- Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
- Mối liên quan giữa các dạng đột biến cấu trúc NST với số lượng và vị trí của gen?
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK
- Đọc bài đột biến số lượng NST
Trang 15- Nêu được khái niệm đột biến lệch bội và đa bội.
- Trình bày được cơ chế phát sinh các dạng đột biến dị bội và đa bội
- Nêu được hậu quả và vai trò của các đột biến lệch bội và đa bội
2 Kĩ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa
3 Thái độ: Nhận thức được biện pháp phòng tránh, giảm thiểu đột biến số lượng NST ở
người
II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 6.1, 6.2 SGK.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC :Cơ chế phát sinh và vai trò của đột biến dị bội và đa bội.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức lớp : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra : Nguyên nhân, cơ chế phát sinh, hậu quả của các dạng đột biến cấu trúc
NST ?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản.
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đột biến lệch
* Trong nguyên phân
GV Hậu quả đb lệch bội ? cho VD ?
HS: Do sự tăng hay giảm số lượng của 1 hay
vài cặp NST làm mất cân bằng của toàn bộ
1 Khái niệm và phân loại
- Những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở
- Trong giảm phân: Do sự rối loạn phân bào
mà một hay vài cặp NST không phân li →
Giao tử thừa hoặc thiếu 1 vài NST → Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường
sẽ tạo các thể lệch bội
- Trong nguyên phân (TB sinh dưỡng): sự
phân li ko b/thường của một hay vài cặp NST → thể khảm
3 Hậu quả.
- Làm mất c/bằng toàn hệ gen thường không có khả năng sống hoặc sức sống giảm, giảm khả năng sinh sản
- VD: Hội trứng Đao( 3 NST 21), hội chứng 3X (XXX), Toc nơ (XO), Claiphen tơ (XXY)ở người
4 Ý nghĩa:
- TH :Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
- Chọn giống: x/định v/trí của gen trên NST.
II ĐỘT BIẾN ĐA BỘI.
Trang 16* Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến đa bội.
GV: Nêu KN và phân loại thể tự đa bội ?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời.
GV: Nêu KN và cơ chế ps thể dị đa bội ?
HS: Nghiên cứu thông tin SGK để trảv lời.
GV : Nhận xét và bổ sung để hoàn thiện
kiến thức.Nê VD của kapetrenco trong SGK
HS đọc SGK Nêu hậu quả đb đa bội ?
( nói chung làm mất c/bằng hệ gen )
GV: Đột biến đa bội có ý nghĩa gì đối với
tiến hóa và chọn giống?
HS Giống cây trồng sử dụng cơ quan sinh
dưỡng (thân, lá, củ, rễ ) hoặc tạo các cây ăn
quả không hạt
Dị đa bội có thể tạo loài mới
nho, dưa hấu, cam chanh không hạt
hoặc củ cải đường, rau muống, dâu tằm,
dương liễu có sản lượng cao, lớn nhanh.
1 KN và cơ chế phát sinh thể tự đa bội.
- Kn: Đb làm tăng một số nguyên lần bộ
NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n Trong
đó 3n, 5n, 7n gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n,8n gọi là đa bội chẵn
VD2 : P 2n x 2n
G 2n 2n
F 4n ( thể tứ bội ) < Hữu thụ >
* Trong nguyên phân : những lần ng/phân đầu tiên của h/tử ( 2n) tất cả các cặp NST không p/li thể tứ bội ( 4n)
2 Kn và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.
- Kn: đb làm gia tăng số bộ NST đơn bội của
2 loài khác nhau trong một TB
- Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị
đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai
VD: P Loài A ( 2na) x Loài B ( 2nb)
G na nb
F ( na + nb ) con lai xa ( bất thụ ), gây đột biến đa bội ( 2na + 2nb ) thể dị đa bội ( hữu thụ )
3 Hậu quả và ý nghĩa của đột biến đa bội
* HQ : Thể tự đa bội lẻ (3n, 5n ) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường( bất thụ )
* Ý nghĩa :
- SX :TB đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bộ C/quan s/dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt.( Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho ))
- TH: góp phần hình thành loài mới
4 Củng cố:
- Đột biến xảy ra ở mức NST gồm những dạng chính nào? Phân biệt các dạng về cơ chế hình thành, vai trò và hậu quả?
Trang 17- Phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội? Nêu các ứng dụng của các thể đa bội trong thực tiễn?
5 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bih bài thực hành
- Vẽ hình thái và thống kê số lượng NST đã quan sát trong các trường hợp
- Có thể làm được tiêu bản tạm thời để xác định hình thái và đếm số lượng NST ở châu chấu đực
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thực hành, ý thức làm việc khoa học, cẩn thận và chính xác.
II CHUẨN BỊ.
- Mỗi nhóm 6 HS: 1 kính hiển vi quang học, hộp tiêu bản cố định bộ NST tế bào của người, châu chấu đực, nước cất, oocxein axetic 4-5/100, lam men, lam, kim phân tích, kéo
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Tổ chức lớp học: Chia nhóm HS, cử nhóm trưởng, kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Kiểm tra: Kiến thức về NST và đột biến NST
3 Nội dung và tiến hành:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Quan sát các dạng đột biến
NST trên tiêu bản cố định
GV: Nêu mục đích yêu cầu của nội dung thí
nghiệm:
- Phải quan sát thấy, đếm số lượng và vẽ
được hình thái của bộ NST trên cá tiêu bản
có sẵn
GV hướng dẫn các bước tiến hành và thao
tác mẫu
GV: Lưư ý học sinh việc điều chỉnh để nhìn
thấy được các tế bào mà NST rõ nhất (không
có sự chồng lấp nhau giữa các NST)
HS: Thực hành theo hướng dẫn từng nhóm.
GV: Nhận xét thái độ học tập của các em,
tính cẩn thận tỉ mỉ khi quan sát tiêu bản dưới
- Quan sát toàn bộ tiêu bản từ đầu này đến đầu kia dưới vật kính 10x để sơ bộ xác định
vị trí của những tế bào mà NST đã tung ra
- Chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính để chuyển sang quan sát dưới vật kính 40x
Trang 18* Hoạt động 2: Làm tiêu bản tạm thời và
quan sát NST.
GV: Nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm:
- Phải làm thành công tiêu bản tạm thời NST
của tinh hoàn châu chấu đực
GV: hướng dẫn HS các bước tiến hành và
thao tác mẫu
- Lưu ý HS cách phân biệt châu chấu đực với
châu chấu cái, kĩ thuật mổ, tránh làm nát tinh
hoàn, làm nhanh tay, nhẹ nhàng Kĩ thuật lên
- Đưa tinh hoàn lên lam kính, nhỏ vào đó vài giọt nước cất
- Dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh hoàn, gạt sạch mỡ khỏi lam kính
- Nhỏ vài giọt oocxein axetic lên tinh hoàn
để nhuộm trong thời gian 15-20 phút
- Đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung ra
- Đưa tiêu bản lên kính để quan sát: Lúc đầu bội giác nhỏ sau bội giác lớn
1 Từng HS viết thu hoạch vào vở
- HS sinh nắm vững kiến thức về di truyền
- Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tâph trắc nghiệm
2 Kĩ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa, liên kết kiến thức.
3 Thái độ: Tích cực hợp tác trong hoạt động nhóm.
Trang 19II CHUẨN BỊ.
- Giáo viên: Giáo án, SGK, câu hỏi trắc nghiệm.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC :Cơ chế di truyền và biến dị.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
GV: Yêu càu học sinh nhắc lại các kiến
thức đã học về cơ chế di truyền và biến
dị bằng cách hệ thông hóa bằng sơ đồ
GV: Yêu cầu các nhóm HS, thảo luận
và thống nhất ý kiến để trả lời các câu
HS: Sau khi đã thống nhất ý kiến, trình
bày kết quả của các nhóm lên bảng
GV: Nhận xét kết quả của các nhóm và
đưa ra đáp án đúng
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận một số
câu hỏi SGK:
- Giải thích nguyên tắc bổ sung và
nguyên tắc bán bảo tồn trong nhân đôi
I HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHƯƠNG I
- Cơ chế di truyền:
+ Khái niệm và cấu trúc của gen
+ Khái niệm và đặc điểm của mã di truyền
+ Cơ chế nhân đôi ADN, phiên mã, dịch mã
+ Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ(E.coli)
- Biến dị:
+ Nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng độ biến gen:
* Thay thế một cặp nuclêôtit.
* Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.
+ Hình thái và cấu trúc của nhiễm sắc thể
+ Các dạng đột biến cấu trúc: Mất đoạn, lặp đảo đoạn, chuyển đoạn
+ Đột biến số lượng NST: Lệch bội và dị bội
II CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới :
A.Tính liên tục B.Tính đặc thù C.Tính phổ biến D.Tính thoái hóa
2 Vai trò của enzim AND polimeraza trong quá trình nhân đôi là :
A.Cung cấp năng lượng
B.Tháo xoắn AND
C.Lắp ghép các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung vào mạch đang tổng hợp
D.Phá vỡ các liên kết hidro giữa hai mạch của AND
3.Quá trình nhân đôi của AND còn được gọi là :
Trang 20- Tại sao phần lớn các loại đột biến cấu
trúc là có hại, thạm chí gây chất cho
các thể đột biến?
- Tại sao đột biến lệch bội thường gay
hậu quả nặng nề cho thể đột biến hơn
là đột biến đa bội?
HS: Tái hiện lại kiến thức đã học và
thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
C Đột biến ở bộ ba ở giữa gen D Đột biến ở bộ ba giáp mã kết thúc
7 Loại đột biến gen được phát sinh do tác nhân đột biến 5BU gây ra là:
Chương II TÍNH QUI LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Bài 8: QUI LUẬT MENĐEN : QUI LUÂT PHÂN LI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Trình bày được thí nghiệm và giải thích kết quả thí nghiệm của Menđen
- Phát biểu qui luật phân li
- Giải thích được cơ sở tế bào của qui luật phân li
- Nêu được điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li
2 Kĩ năng : Quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận kiến thức.
Trang 213 Thái độ : HS có ý thức vận dụng kiến thức về qui luật phân li vào thực tiễn sản xuất.
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên : Giáo án, SGK, Hình 8.2 SGK.
2 Học sinh : SGK, ôn tập kiến thức lớp 9
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC :
- Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Men đen
- Cơ sở tế bào học của qui luật phân li
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức :Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động1: Phương pháp nghiên cứu di
truyền của Men đen.
GV: Q/trình ng/cứu DT của M/đen gồm
- Lôcut: là vị trí xác định của gen trên NST
- Alen: là những trạng thái khác nhau của
cùng 1 gen
* Hoạt động 3: Cơ sở tế bào học của qui
I PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN.
* Đối tượng : Đậu Ha Lan
- B1: Tạo các dòng thuần chủng có KH tương phản
- B2: Lai các dòng TC với nhau rồi phân tích các đời lai F1, F2, F3
- B3: S/dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai giả thuyết để giải thích kết quả
- B4: Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết
* Kết quả thí nghiệm
Ptc Đỏ x Trắng F1 100%Đỏ F2 3/4 Đỏ : 1/4 Trắng F3 1/3 Đỏ ở F2 F3: 100% đỏ 2/3 Đỏ ở F2 F3 : 3 Đỏ : 1 Trắng 100% Trắng F2 F3 100% Trắng
HỌC.( QL phân li ).
Mỗi tt do 1 cặp nhân tố DT ( cặp alen; cặp gen) q/định, một có ng/gốc từ bố, một có ng/gốc từ mẹ Các alen của bố v à mẹ tồn tại trong TB của c/thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khi h/thành g/tử, các thành viên của một cặp alen p/li đồng đều về các g/tử nên 50% số g/tử chứa alen này thì 50% g/tử chứa alen kia
III CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA QUI LUẬT PHÂN LI.