: IMục tiêu : Qua bài này , học sinh phải : 1.Kiến thức : Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống . Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống . 2.Kĩ năng : Rèn tư duy phân tích tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng . 3.Thái độ: Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất . IIPhương pháp dạy học : Vấn đáp tái hiện + Vấn đáp tìm tòi .
Trang 1Tiết 1 Ngày 18 tháng 8 năm 2011
Phần IV: SINH HỌC CƠ THỂ
Chương I: CHUYỂN HểA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 1 : SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I Mục tiờu:
1 Kiến thức:
- Mụ tả được cấu tạo của hệ rễ thớch nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoỏng
- Phõn biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoỏng ở rễ cõy
- Trỡnh bày được mối tương tỏc giữa mụi trường và rễ trong quỏ trỡnh hấp thụ nước vàcỏc ion khoỏng
III Phương phỏp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đỏp
IV Tiến trỡnh dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tỡm hiểu rễ là cơ quan hấp
thụ nước:
GV yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 1.1 trả lời cõu
hỏi: Dựa vào hỡnh 1.1 hóy mụ tả cấu tạo bờn
ngoài của hệ rễ?
HS quan sỏt hỡnh 1.1 → trả lời cõu hỏi
GV nhận xột, bổ sung → KL
GV yờu cầu HS nghiờn cứu mục 2, kết hợp
hỡnh 1.1 trả lời cõu hỏi:
- Rễ thực vật trờn cạn phỏt triển thớch nghi với
chức năng hấp thụ nước và muối khoỏng ntn?
- Tế bào lụng hỳt cú cấu tạo thớch nghi với
chức năng hỳt nước và khoỏng ntn?
HS nghiờn cứu mục 2, quan sỏt hỡnh 1.1 → trả
lời cõu hỏi
GV nhận xột, bổ sung → kết luận
* Vai trò của nớc đối với tế bào:
- Làm dung môi đảm bảo sự bền vững của
hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hìnhdạng TB, tham gia vào các quá trình sinh lýcủa cây…
I Rễ là cơ quan hấp thụ nước:
và muối khoỏng
- Tế bào lụng hỳt cú thành tế bào mỏng,khụng thấm cutin, cú ỏp suất thẩm thấulớn
II Cơ chế hấp thụ nước và muối khoỏng
Trang 2Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế hấp thụ
nước và muối khoáng ở rễ cây.
GV yêu cầu HS dự đoán sự biến đổi của tế
bào khi cho vào 3 cốc đựng 3 dd có nồng độ
ưu trương, nhược trương và đẳng trương →
- Ghi tên các con đường vận chuyển nước và
các ion khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi
trường đối với quá trình hấp thụ nước và
các ion khoáng ở rễ
GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết môi trường ảnh hưởng đến quá
trình hấp thụ nước và các ion khoáng của rễ
2 Dòng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ.
- Theo 2 con đường:
+ Từ lông hút → khoảng gian bào →mạch gỗ
+ Từ lông hút → tế bào sống → mạchgỗ
III Ảnh hưởng của môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấpthụ nước và các ion khoáng là: Nhiệt độ,ánh sáng, oxy, pH, đặc điểm lí hóa củađất…
- Hệ rễ cây ảnh hưởng đến môi trường
Trang 3III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV treo sơ đồ hình 1.3, yêu cầu 1 HS lên chú thích các bộ phận cũng như chỉ ra conđường xâm nhập của nước và ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ?
- Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nước và các muối khoáng? Giải thích vì sao các loài câytrên cạn không sống được trên đất ngập mặn
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu dòng mạch gỗ.
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.1, 2.2 trả
lời câu hỏi:
- Hãy mô tả con đường vận chuyển của
dòng mạch gỗ trong cây?
- Hãy cho biết quản bào và mạch ống
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách điền
1 Cấu tạo của mạch gỗ:
- Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào vàmạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con đườngvận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá
Tiêu chí so sánh Quản bào Mạch ống Đường kính Nhỏ Lớn
Chiều dài Dài Ngắn Cách nối Gối đầu lên
Trang 4Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
HS nghiên cứu mục 2 → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV cho HS quan sát hình 2.3, 2.4, trả lời
câu hỏi:
- Hãy cho biết nước và các ion khoáng
được vận chuyển trong mạch gỗ nhờ
GV yêu cầu HS quan sát hình 2.2, 2.5,
đọc SGK, trả lời câu hỏi
- Mô tả cấu tạo của mạch rây?
II Dòng mạch rây:
1 Cấu tạo của mạch dây.
- Gồm các tế bào sống là ống rây (tế bào hìnhrây) và tế bào kèm
- Là những TB chết -Thành TB có chứa linhin.
- Các TB nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá.
- Là những TB sống.
- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.
Thành phần dịch
Nước,muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các CHC được tổng hợp ở rễ.
Là các sản phẩm đồng hoá ở lá:
+ Saccarozo, a.a, vitamin…
+ Một số ion khoáng được sử dụng lại.
Động lực
Là sự phối hợp của 3 lực:
- Áp suất rễ.
- Lực hút do thoát hơi nước ở lá.
- Lức lk giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Trang 5- Trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Làm thí nghiệm sau quan sát hiện tượng và giải thích
Thí nghiệm: Lấy 1 bao polyetilen trắng bao quanh 1 cành nhỏ có lá của cây trồng trongchậu hoặc ngoài vườn rồi cột miệng bao lại, để 1 ngày sau đó quan sát
Bµi 3: THOÁT HƠI NƯỚC Ở LÁ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước
- Trình bày được cơ chế đóng mở lỗ khí của khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đếnquá trình thoát hơi nước
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nước
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Động lực nào giúp dòng nước và các muối khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của thoát
hơi nước.
GV cho HS quan sát thí nghiệm (TN) đã
chuẩn bị sẵn về hiện tượng thoát hơi nước ở
thực vật, trả lời câu hỏi:
- Hãy cho biết thoát hơi nước là gì ?
- Vai trò của thoát hơi nước ?
HS quan sát TN → trả lời câu hỏi
I Vai trò của thoát hơi nước:
- Tạo lực hút đầu trên
- Làm giảm nhiệt độ bề mặt lá
- Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lácung cấp cho quá trình quang hợp
Trang 6Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu thoát hơi nước qua
lá.
GV yêu cầu HS đọc số liệu ở bảng 3.1, quan
sát hình 3.1, 3.2, 3.3→ trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về tốc độ thoát hơi nước ở
mặt trên và mặt dưới của lá cây ?
- Những cấu trúc tham gia nào tham gia vào
quá trình thoát hơi nước ở lá?
HS đọc số liệu, quan sát hình → trả lời câu
hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK yêu cầu
HS:
- Ghi tên các con đường vận chuyển nước và
các ion khoáng vào vị trí có dấu “?” trong sơ
* Hoạt động 3: Các tác nhân ảnh hưởng đến
quá trình thoát hơi nước.
GV cho HS đọc mục III, trả lời câu hỏi:
- Quá trình thoát hơi nước của cây chịu ảnh
hưởng của những nhân tố nào?
HS nghiên cứu mục III → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* Hoạt động 4: Tìm hiểu cân bằng nước và
tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
GV cho HS đọc mục IV, trả lời câu hỏi:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là
gì?
HS nghiên cứu mục IV → trả lời câu hỏi
II Thoát hơi nước qua lá.
1 Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước.
- Đặc điểm của lá thích nghi với chức năngthoát hơi nước:
- Cấu trúc tham gia vào quá trình thoát hơinước ở lá:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng
2 Hai con đường thoát hơi nước:
- Con đường qua khí khổng (chủ yếu): + Vận tốc lớn
+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mởkhí khổng
- Con đường qua cutin:
+ Vận tốc nhỏ
+ Không được điều chỉnh
3 Cơ chế điều tiết sự thoát hơi nước:
- Qua khí khổng: Độ đóng mở của khíkhổng
+ Khi no nước, vách mỏng của tế bàokhí khổng căng ra → vách dày cong theo
III Các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước:
+ Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng
IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lí cho cây trồng.
- Cân bằng nước được tính bằng sự so sánhlượng nước do rễ hút vào và lượng nướcthoát ra
- Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
Trang 7Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV nhận xét, bổ sung → kết luận + Thời điểm tưới nước
+ Lượng nước cần tưới
+ Cách tưới
3 Củng cố:
- Cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí là gì? Giải thích?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
BµI 4: CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG DINH DƯỠNG
THIẾT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA CHÚNG
- Mô tả được một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng
- Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu
- Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụđược
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thoát hơi nước có vai trò gì? Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố
dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.
I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây:
Tuần: 2
Tiết: 4
Ngày soạn: /09/2008 Ngày dạy: /09/2008
Trang 8Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
GV cho HS quan sát hình 4.1, trả lời câu
GV yêu cầu HS dựa vào mô tả của hình
4.2 và hình 5.2→ trả lời câu hỏi:
- Hãy giải thích vì sao thiếu Mg lá có vệt
màu đỏ, thiếu N lá có màu vàng nhạt?
* Hoạt động 3: Nguồn cung cấp các
nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.
GV cho HS đọc mục III, phân tích đồ thị
4.3, trả lời câu hỏi :
- Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ
yếu các chất dinh dưỡng khoáng?
- Dựa vào đồ thị trên hình 4.3, hãy rút ra
nhận xét về liều lượng phân bón hợp lí để
đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà
không gây ô nhiễm môi trường
HS nghiên cứu mục III, quan sát đồ thị
hình 4.3 → trả lời câu hỏi
GV nhận xét, bổ sung → kết luận
- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thànhđược chu trình sống
+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tốnào khác
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóavật chất trong cơ thể
- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm : + Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg
+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu,
- Vai trò của các nguyên tố khoáng:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất
III Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây:
1 Đất là nguồn cung cấp chủ yếu các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng:
+ Không tan
+ Hòa tan
Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan
2 Phân bón cho cây trồng.
- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cầnthiết sẽ:
+ Gây độc cho cây
+ Ô nhiễm nông sản
+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…
Trang 9Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bónliều lượng cho phù hợp
3 Củng cố:
- Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu?
- Chọn đáp án đúng:
1 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu:
a Nitơ b Kali c Magiê d Mangan
2 Thành phần của vách tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim là vai trò của :
a Sắt b Canxi c Phôtpho d Nitơ
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Nếu bón quá nhiều phân nitơ cho cây làm thực phẩm có tốt không ? Tại sao ?
- Đọc thêm: “Em có biết”
BµI 5 $ 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của nitơ trong đời sống của cây
- Trình bày được quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là nguyên tố khoáng dinh dưỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả
lời câu hỏi:
? Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra
I Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ:
Trang 10Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự
phát triển của cây?
* HS quan sát hình → trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II→
trả lời câu hỏi:
- NH3 trong mô thực vật được đồng hóa
* vai trò điều tiết :
- Nitơ tham gia điều tiết các quá trình TĐC trong
cơ thể TV thông qua hoạt động xúc tác, cung cấpnăng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước củacác phân tử pr trong TBC
II Quá trình đồng hóa nitơ trong mô thực vật.
2 Quá trình đồng hóa NH 3 trong mô thực vật:
a Amin hóa trực tiếp:
- Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?
- Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
Bài 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
1 Kiến thức:
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Nêu được các dạng nitơ cây hấp thụ được từ đất
- Trình bày được các con đường cố định và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng conđường sinh học đối với thực vật và ứng dụng thực tiễn trong ngành trồng trọt
Tuần: 3
Tiết: 6
Ngày soạn: 10/09/2008 Ngày dạy: 11/09/2008
Trang 11- Nêu được mối liên hệ giữa liều lượng phân đạm hợp lí với sinh trưởng và môi trường
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao thiếu nitơ trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển bình thườngđược?
- Nêu các con đường đồng hóa nitơ trong mô thực vật ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho nghiên cứu mục III, trả lời câu
Phương trình phản ứng
III Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây:
1 Nitơ trong không khí
- Cây không thể hấp thụ được Nitơ phân tử (N2)trong không khí
1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:
- Chuyển hóa nitơ hữu cơ:
Trang 12Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục V, trả
lời câu hỏi :
? Khi lượng phân bón vượt quá mức sẽ
ảnh hưởng ntn đến môi trường ?
* HS nghiên cứu mục V.3 → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
V Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:
1 Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:
- Để cây trồng có năng suất cao phải bón phânhợp lí:
+ Đúng loại, đúng nhu cầu của giống, đúngthời điểm
3 Phân bón và môi trường
Bón phân hợp lí sẽ không gây ô nhiễm môitrường
Trang 13BµI 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN
BÓN.
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
Làm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở 2 mặt lá
Làm được các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng đồng thời
vẽ được hình dạng đặc trưng của các nguyên tố khoáng
- Hạt lúa đã nảy mầm 2 - 3 ngày
- Chậu hay cốc nhựa
- Thước nhựa có chia mm
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ
- Ống đong dung tích 100ml
- Đũa thủy tinh
- Hóa chất: Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit
III Nội dung và cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.
- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đặt lên mặt trên và mặt đưới của lá
- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại
- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng
2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK.
Mỗi nhóm 2 chậu:
- Một chậu TN (1) cho vào dung dịch NPK
- Một chậu đối chứng (2) cho vào nước sạch
Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rễ mầm tiếp xúc vớinước
- Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau
IV Thu hoạch:
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
1 Thí nghiệm 1:
Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy coban clorua
Trang 14Mặt trên Mặt dưới
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá?
2 Thí nghiệm 2
Tên cây Công thức TN Chiều cao cây (cm/cây) Nhận xét
Mạ lúa Đối chứng (nước)Thí nghiệm (dung dịch NPK)
- Nêu được khái niệm quang hợp
- Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật
- Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
- Liệt kê được các sắc tố quang hợp
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tường trình thực hành của HS?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 8.1, trả lời câu I Khái quát về quang hợp ở thực vật:
Tuần: 4
Tiết: 8
Ngày soạn: 17/09/2008 Ngày dạy: 18/09/2008
Trang 15Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
hỏi:
- Em hãy cho biết quang hợp là gì?
- Viết phương trình tổng quát
HS quan sát hình → trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2, kết
hợp với kiến thức đã học trả lời câu hỏi:
? Em hãy cho biết vai trò của QH?
* HS nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu
* HS nghiên cứu mục II → hoàn thành
PHT, trả lời câu hỏi
- Phương trình tổng quát :
6 CO2 + 12 H2O ASMT , DL C6H12O6 +6O2
+ 6 H2O
2 Vai trò quang hợp của cây xanh :
- Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, nguyên liệu choxây dựng và dược liệu cho y học
- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống
- Điều hòa không khí
II Lá là cơ quan quang hợp :
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp :
- TB mô xốp chứa ít diệp lục hơn so với mô giậu nằmngay ở mặt dưới của phiến lá Trong mô xốp cónhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí CO2 đễ dàngkhuếch tán đến các TB chứa sắc tố quang hợp
- Hệ gân lá phát triển đến tận từng tế bào nhu mô lá,chứa các mạch gỗ và mạch rây
- Trong phiến lá có nhiều TB chứa lục lạp là bàoquan quang hợp
2 Lục lạp là bào quan quang hợp :
- Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố quang hợp,nơi xảy ra các phản ứng sáng
- Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng quangphân li nước và quá trình tổng hợp ATP trong quanghợp
- Chất nền là nơi xảy ra các phản ứng tối
Trang 16Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II 3
SGK, trả lời câu hỏi :
? Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và
vai trò của chúng trong QH ?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
3 Hệ sắc tố quang hợp :
- Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh sáng chuyểnthành năng lượng trong ATP và NADPH
+ Các sắc tố phụ : (Carotenoit) hấp thụ và truyềnnăng lượng cho diệp lục a
- Sơ đồ : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệplục a ở trung tâm
3 Củng cố:
- Mô tả sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của lá?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc thêm: “Em có biết”
- Soạn bài “QUANG HỢP Ở THỰC VẬT C3, C4 và CAM”
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
Tuần: 5
Tiết: 9&10
Ngày soạn: 21/09/2008 Ngày dạy: 22/09/2008
Trang 171 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Quang hợp là gì? Giải thích lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 9.1, mục I.1 hoàn
thành PHT, trả lời câu hỏi:
? Pha sáng diễn ra ở đâu, những biến đổi
nào xảy ra trong pha sáng?
* HS quan sát hình, nghiên cứu SGK →
hoàn thành PHT và trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2, quan
sát H9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu hỏi :
? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ
rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha tối ?
* HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình
→ trả lời câu hỏi
? GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II,
quan sát hình 9.2, 9.3, 9.4 → trả lời câu
* HS nghiên cứu mục II → hoàn thành
PHT, trả lời câu hỏi
+ Giai đoạn tái sinh chất nhận ban đầu là điP
Ri-1,5-II Thực vật C 4 :
- Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới vàcận nhiệt đới như: mía, rau dền, ngô, cao lương, kê…
- Gồm chu trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4)
và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin Cả 2 chutrình này đều diễn ra vào ban ngày và ở 2 nơi khácnhau trên lá
Trang 18Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả
lời câu hỏi:
? Pha tối của thực vật CAM diễn ra ntn ?
Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với
thực vật ở vùng sa mạc
? Pha tối ở thực vật C3, C4 và CAM có
điểm nào giống và khác nhau?
* HS nghiên cứu mục III → trả lời câu
a H2O, O2, ATP b H2O, ATP và NADPH
c O2, ATP và NADPH d ATP, NADPH và APG
2 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối là :
a O2, ATP và NADPH b ATP, NADPH và CO2
c H2O, ATP và NADPH d NADPH, APG và CO2
4 Hướng dẫn về nhà:
- Trả lời câu hỏi SGK
BµI 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI
CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được ảnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ đến cường độ quang hợp
- Mô tả được mối phụ thuộc của cường độ quang hợp vào nồng độ CO2
- Nêu được vai trò của nước đối với quang hợp
- Trình bày được ảnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
Tuần: 6
Tiết: 11
Ngày soạn: 28/09/2008 Ngày dạy: 29/09/2008
Trang 19IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
? So sánh quang hợp ở thực vật C4 và CAM?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV cho quan sát hình 10.1, mục I.1, trả
lời câu hỏi:
? Cường độ ánh sáng ảnh hưởng quang
hợp ntn?
* HS quan sát hình, nghiên cứu SGK →
trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV cho HS nghiên cứu mục I.2, quan
sát H9.2, 9.3, 9.4 trả lời câu hỏi :
? Pha tối ở TV C3 diễn ra ở đâu, chỉ rõ
nguyên liệu, sản phẩm của pha tối ?
* HS nghiên cứu mục I.2, quan sát hình
→ trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II,
quan sát hình 10.2 → trả lời câu hỏi :
? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
nồng độ CO2 và cường độ QH ?
? Phân biệt điểm bù và điểm no CO2?
* HS nghiên cứu mục II, quan sát hình,
trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả
lời câu hỏi:
? Vai trò của nước đối với QH?
* HS nghiên cứu mục III → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, V,
trả lời câu hỏi:
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục VI, trả
lời câu hỏi:
- Tia xanh tím kích thích sự tổng hợp các aa, pr
- Tia đỏ xúc tiến quá trình hình thành cacbohidrat
II Nồng độ CO 2 :
- Nồng độ CO2 tăng thì cường độ tăng
- Điểm bù CO2: Nồng độ CO2 tối thiểu để QH =HH
- Điểm bảo hòa CO2: Khi nồng độ CO2 tối đa đểcường độ QH đạt cực đại
III Nước:
- Là yếu tố rất quan trọng đối với quang hợp.
+ Nguyên liệu cho QH
+ Điều tiết đóng mở khí khổng
+ Môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tếbào
+ Là dung môi hòa tan các chất…
IV Nhiệt độ, dinh dưỡng khoáng :
- Ảnh hưởng của nhiệt độ : + Nhiệt độ tăng thì cường độ QH tăng.
+ Nhiệt độ tối ưu cho QH ở thực vật là : 250
-350C
+ QH ngừng ở 450 - 500 C
- Ảnh hưởng của dinh dưỡng khoáng : Dinh dưỡngkhoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến QH
VI Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo :
- Sử dụng ánh sáng của các loại đèn thay cho ánhsáng mặt trời để trồng cây trong nhà có mái che,
Trang 20Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Ý nghĩa của việc trồng cây dưới ánh
- Ngoại cảnh ảnh hưởng ntn đến quá trình QH?
- Vì sao thực vật thủy sinh lại có nhiều màu sắc?
4 Dặn dò :
- Trả lời câu hỏi SGK
- Soạn bài 11 « QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG »
BµI 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY
TRỒNG
I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được vai trò quyết định của quang hợp đối với năng suất cây trồng
- Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độquang hợp
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
3 Thái độ :
II Đồ dùng dạy học:
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I, trả I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
Tuần 6
Tiết 12
Ngày soạn: 02/10/2008 Ngày dạy: 03/10/2008
Trang 21Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
lời câu hỏi:
? Vì sao nói quang hợp quyết định năng
suất cây trồng?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.1 →
trả lời câu hỏi :
? Tại sao tăng diện tích lá lại làm tăng
năng suất cây trồng?
? Biện pháp tăng diện tích lá ?
* HS nghiên cứu mục II 1 → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2,
trả lời câu hỏi:
? Thế nào là cường độ quang hợp? Có thể
tăng cường độ quang hợp ở cây xanh
bằng cách nào?
* HS nghiên cứu mục II.2 → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.3,
trả lời câu hỏi:
- Quang hợp tạo ra 90 - 95% chất khô trong cây.
- 5 - 10% là các chất dinh dưỡng khoáng
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển quang hợp:
1 Tăng diện tích lá:
- Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độquang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trongcây → tăng năng suất cây trồng
- Điều khiển tăng diện tích bộ lá bằng các biện pháp:Bón phân, tưới nước hợp lí, thực hiện kĩ thuật chămsóc phù hợp đối với loài và giống cây trồng
2 Tăng cường độ quang hợp:
- Cường độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động
của bộ máy quang hợp
- Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách ápdụng các biện pháp kĩ thuật chăm sóc, bón phân, tướinước hợp lí phù hợp đối với loài và giống cây trồng.tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa nănglượng mặt trời một cách có hiệu quả
3 Tăng hệ số kinh tế:
- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩmquang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỉ lệcao (hạt, quả, củ…) → tăng hệ số kinh tế của câytrồng
- Các biện pháp nông sinh: Bón phân hợp lí
3 Củng cố:
- Nói quang hợp quyết định năng suất, theo em là đúng hay sai?
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
Trang 22- Mô tả được mối quan hệ giữa HH và QH.
- Nêu được vd về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với HH
III Phương pháp dạy học:
- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1
SGK, trả lời câu hỏi :
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I.3 →
trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết hô hấp có vai trò gì đối
với cơ thể thực vật?
* HS nghiên cứu mục I.3 → trả lời câu
hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận
* GV yêu cầu HS quan sát hình 12.2
I Khái quát về hô hấp ở thực vật :
1 Hô hấp ở thực vật là gì ?
- Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng
lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tửcacbohidrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thờinăng lượng được giải phóng và một phần năng lượng
đó được tích lũy trong ATP
- Phương trình tổng quát :
C6H12O6 +6O2 → 6 CO2 + 6 H2O + Q
2 Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật.
- Duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sốngcủa cây
- Cung cấp năng lượng dưới dạng ATP cho các hoạtđộng sống của cây
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trìnhtổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
II Con đường hô hấp ở thực vật.:
1 Phân giải kị khí (đường phân và lên men):
Trang 23Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
SGK, trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết ở cơ thể thực vật có thể
xảy ra con đường hô hấp nào?
Ôxi
Nơi xảy ra
Sản phẩm
Năng lượng
* HS nghiên cứu quan sát hình → trả lời
câu hỏi, hoàn thành PHT
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III, trả
lời câu hỏi:
? Hô hấp sáng là gì? Hậu quả của hô hấp
sáng?
* HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục IV
SGK, trả lời câu hỏi :
? Hãy cho biết quang hợp và hô hấp có
mqh với nhau ntn?
? Hãy khái quát về ảnh hưởng của môi
trường đối với hô hấp của thực vật ?
* HS nghiên cứu SGK→ trả lời câu hỏi
* GV nhận xét, bổ sung → kết luận.
- Điều kiện : + Xảy ra trong rễ cây khi bị ngập úng hay tronghạt khi ngâm vào nước hoặc trong các trường hợpcây ở điều kiện thiếu oxi
- Gồm : + Đường phân : Là quá trình phân giải Glucozođến axit piruvic (xảy ra trong tbc)
+ Lên men
2 Phân giải hiếu khí:
- Gồm chu trình Crep và chuỗi chuyền electron trong
hô hấp
+ Chu trình Crep diễn ra trong chất nền của ti thể.Khi có oxi, axit piruvic đi từ tbc vào ti thể Tại đâyaxit piruvic chuyển hóa theo chu trình Crep và bị oxihoá hoàn toàn
+ Chuỗi chuyền electron diễn ra ở màng trong tithể Hiđrô tách ra từ axit piruvic trong chu trình Crepđược chuyền đến chuỗi chuyền electron đến oxi đểtạo ra nước
- Một phân tử glucozo qua phân giải hiếu khí giảiphóng ra 38 ATP và nhiệt lượng
1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp:
- Hô hấp và quang hợp là 2 quá trình phụ thuộc lẫnnhau Hô hấp cung cấp năng lượng và nguyên liệucho quang hợp, ngược lại quang hợp cung cấpnguyên liệu cho hô hấp…
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:
c Oxi :
d Hàm lượng CO 2 :
- CO2 là sản phẩm của hô hấp vì vậy nếu CO2 được
Trang 24Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
tích lại (> 40%) sẽ ức chế hô hấp → sử dụng CO2
trong bảo quả nông sản
3 Củng cố:
- Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí ?
- Phân biệt quá trình đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền electron bằng cách điền vàoPHT
Điểm phân biệt Đường phân Chu trình Crep Chuỗichuyền electron
- Chuẩn bị bài thực hành theo nội dung SGK
BµI 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ
CARÔTENÔIT
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Làm được thí nghiệm phát phát hiện diệp lục và carôtenôit
- Xác định được diệp lục trong lá, carôtenôit trong lá già, trong quả và trong củ
- Lá xanh tươi - Lá có màu vàng
- Các loại quả có màu đỏ: Gấc, hồng
Trang 25a Mục tiêu :
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học
b Phương pháp :
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài trắc nghiệm tại lớp
c Nội dung:
Câu 1: Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những cây bụi thấp và những cây thân thảo vì:
a Áp suất rễ chỉ đẩy được nước lên cao khoảng 3m và độ ẩm thấp
b Cây thấp vận chuyển nước nhanh và dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước
c Cây thấp lượng nước nhiều và giữ nước tốt
d Cây thấp dễ bị tình trạng bão hòa hơi nước và áp suất rễ mạnh
Câu 2: Các chất nào sau đây thuộc nguyên tố vi lượng:
a Mg, Fe, Mn, Cu, Zn b Fe, Mn, Cu, Zn, Cl
c Mg, Cu, Zn, Cl, Mo d Mg, Mn, Cu, Zn, Cl
Câu 3: Mo có vai trò trong cơ thể thực vật:
a Cần cho trao đổi Nitơ b Thành phần của enzim amilaza
c Thành phần của Xitôcrôm, tổng hợp diệp lục và hoạt hóa enzim
d Liên quan đến hoạt động của mô phân sinh
Câu 4: Quản bào và mạch ống nối với nhau có tác dụng:
a Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang
b Tạo thành những ống dài để cho dòng mạch gỗ di chuyển bên trong
c Tạo thành những ống thong, giúp cho mạch gỗ vận chuyển nước và các iôn khoáng
d Tạo cho dòng mạch gỗ được vận chuyển liên tục
Câu 5: Cấu tạo thành mạch gỗ được linhin hóa có tác dụng:
a Tạo lối đi cho dòng vận chuyển ngang
b Tạo cho dòng mạch gỗ có độ bền chắc và chịu nước
c Giảm lực cản, tạo điều kiện cho dòng vận chuyển liên tục
d Tạo cho dòng mạch gỗ vận chuyển các chất không bị hao hụt
Câu 6: Trồng cây dưới ánh sang nhân tạo giúp con người:
a Sản xuất sản phẩm an toàn b Tăng năng suất cây trồng
c Chăm sóc đơn giản d Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi
trường
Câu 7: Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua:
a Quản bào và mạch rây b Ống hình rây và tế bào kèm
c Quản bào và mạch ống d Ống hình rây và mạch rây
Câu 8: Lương nước mà rễ cây hấp thụ được mất đi qua con đường thoát hơi nước khoảng:
Câu 9: Thành phần của dịch mạch gỗ gồm:
a Nước, các iôn khoáng, chất hữu cơ b Nước, các iôn khoáng, ATP
c Nước, chất hữu cơ, ATP d Sáccarôzơ, nước, các axit amin
Câu 10: Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng nước hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B):
a Khi A < B mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
b Khi A > B mô của cây đủ nước, cây phát triển bình thường
c Khi A < B mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường
d Khi A > B mô của cây dư thừa nước, cây phát triển bình thường
Trang 26Câu 11: Chuyển vị amin là:
a Axit xêtô + NH3 → Axit amin
b Axit amin + Axit xêtô → Axit amin mới + Axit xêtô mới
c Axit glutamic + NH3 → Glutamin d Axit đicácbôxilic + NH3 → Amit
Câu 12: Thành phần chủ yếu của dich mạch rây ở thực vật là:
a Nước và muối khoáng b Hoocmôn
c Saccarôzơ và axit amin d Axit amin
Câu 13: Cấu tạo của lá phù hợp với chức năng quang hợp là:
a Lá to, dày, cứng b Lá có nhiều gân
c Lá to, dày, cứng và có nhiều gân d Lá có dạng bản mỏng
Câu 14: Điểm khác biệt giữa cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ iôn khoáng là:
a Nước hấp thụ theo cơ chế chủ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo cơ chế thụ động
b Nước hấp thụ theo cơ chế thụ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo hai cơ chế thụđộng và chủ động
c Nước hấp thụ theo cơ chế thụ động, còn iôn khoáng hấp thụ theo cơ chế chủ động
d Cả hai đều hấp thụ theo hai cơ chế chủ động và thụ động
Câu 15: Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
a Không có hô hấp sang b Nhu cầu nước thấp
c Tận dụng được ánh sang cao d Tận dụng được nồng độ CO2
Câu 17: Điều kiện để có quá trình cố đinh Nitơ khí quyển xảy ra là:
a Có vi khuẩn sống cộng sinh, có enzim, có ATP, thực hiện trong điều kiện hiếu khí
b Có lực khử yếu, có ATP, có enzim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí
c Có vi khuẩn Rhizôbium, có enzim Nitrôgenaza, có ATP, thực hiện trong điều kiện hiều khí
d Có lực khử mạnh, có ATP, có enzim Nitrôgenaza, thực hiện trong điều kiện kị khí.Câu 18: Độ mở của khí khổng tăng trong khoảng thời gian:
a Từ 1h đêm đến sang sớm b Từ trưa đến trưa (12h)
c Từ sang đến chiều (18h) d Từ chiều đến hết đêm (24h)
Câu 19: Nhận định nào sau đây là đúng:
a Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và ống rây
b Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và quản bào
c Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kềm
Câu 1 a Câu 6 d Câu 11 b Câu 16 a
Câu 2 b Câu 7 b Câu 12 c Câu 17 c
Trang 27Câu 3 a Câu 8 b Câu 13 d Câu 18 c
Câu 4 a Câu 9 d Câu 14 b Câu 19 c
Câu 5 b Câu 10 d Câu 15 a Câu 20 c
3 Bài mới:
- Chia lớp thành 4 nhóm:
a.Thí nghiệm 1: diệp lục.
Cân khoảng 0.2g các mẫu lá đã loại bỏ cuống lá và gân chính Dùng kéo cắt ngang lá thànhnhững lát cắt thật mỏng để có nhiều tế bào bị hư hại Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào cốc đãghi nhãn (đối chứng hoặc thí nghiệm) với khối lượng (hoặc số lát cắt) tương ứng nhau Dùngống đong lấy 20ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20ml nước sạch và rótvào cốc đối chứng Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứamẫu trong khoảng 20 – 25 phút
b Thí nghiệm 2: Chiết rút carôtenôit.
- Tiến hành các thao tác chiết rút carôtennôit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiếtrút diệp lục
- Sau thời gian chiết rút (20 – 30 phút) cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu(không cho mẫu thí nghiệm dính vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch trongsuốt
- Quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khácnhau của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm, rồi điền kết quả quan sát được (nếuđúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu (+), nếu không đúng màu thì ghi dấu (-) vàobảng
IV Thu hoạch:
- Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
- Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau:
Cơ quan của cây Dung môi chiết
rút
Màu sắc dịch chiết Xanh lục Đỏ, da cam, vàng, vàng lục Lá
Xanh tươi - Nước (đối chứng)
- Cồn (thí nghiệm)Vàng - Nước (đối chứng)- Cồn (thí nghiệm)
- Ghi kết quả quan sát được vào các ô tương ứng và rút ra nhận xét về:
+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung môi
+ Trong mẫu thực vật nào có sắc tố gì
+ Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người
V Dặn dò.
Chuẩn bị bài thực hành 14
Trang 28Ôn tập lại bài hô hấp.
BµI 14: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở
THỰC VẬT
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, học sinh phải có khả năng thực hiện các thí nghiệm:
- Phát hiện hô hấp của thực vật qua sự thải CO2
- Phát hiện hô hấp ở thực vật qua sự hút O2
II CHUẨN BỊ
- Mỗi nhóm 5 - 6 học sinh cùng chuẩn bị dụng cụ và tiến hành thí nghiệm
+ Mẫu vật : Hạt mới nhú mầm (hạt lúa, ngô hay các loại đậu)
- Dụng cụ : Bình thuỷ tinh có dung tích 1 lít, nút cao su có khoan 2 lỗ vừa khít với ống thuỷtinh hình chữ U
- Phễu thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc có mỏ
- Bình thuỷ tinh có cỡ vừa nêu và có nút cao su không khoan lỗ
+ Hoá chất : Nước bari [Ba (OH)2] hay nước vôi trong [CA(OH)2], diêm
III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1 Thí nghiệm 1: Phát hiện hô hấp qua sự thải CO 2
- Vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm cóchứa nước bari (hay nước vôi) trong suốt Sau đó, rót nước từ từ từng ít một qua phễu vàobình chứa hạt Nước sẽ đẩy không khí ra khỏi bình vào ống nghiệm Vì không khí đó giàu
CO2 nước bari sẽ bị vẩn đục
- Để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa nước bari (hay nước vôi trong suốt) và thở bằngmiệng vào đó qua 1 ống thuỷ tinh hay ống nhựa Nước vôi trong trường hợp này cũng bị vẩnđục Học sinh tự rút ra kết luận về hô hấp của cây
Tuần 8
Tiết 12 Ngày soạn: 12/10/2008 Ngày dạy: 13/10/2008
Trang 292 Thí nghiệm 2: Phát hiện hô hấp qua sự hút O2 (hình 14.2)
Lấy 2 phần hạt mới nhú mầm (mỗi phần: 50g) Đổ nước sôi lên một trong 2 phần hạt
đó để diết chết hạt Tiếp theo, cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó phảiđược học sinh tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5 -2 giờ
Đến thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến (quediêm) đang cháy vào bình Nến (que diêm) bị tắt ngay, vì sao? Sau đó, mở nút của bình chứahạt chết (bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục cháy, vì sao ?
IV - THU HOẠCH
- Mỗi học sinh phải viết tường trình các thí nghiệm trên, rút ra kết luận cho từng thí nghiệm
và chung cho cả 2 thí nghiệm
Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp
V Dặn dò.
Học từ bài 1 đến bài 14 để chuẩn bị cho kiểm tra 45 phút tiết sau
THI KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học
- Đánh giá kết quả việc dạy và học của thầy và trò lần thứ nhất
Tuần: 8
Tiết: 13
Ngày soạn: 15/10/2008 Ngày dạy: 16/10/2008
Trang 30II Phương pháp :
- GV hướng dẫn HS tự ôn tập ở nhà
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp
- Học sinh làm bài tại lớp theo hướng dẫn của GVBM
III Nội dung:
Khoanh tròn đáp án (a, b, c, d) đúng nhất.
1 Ti thể và lục lạp đều:
a Lấy electron từ nước b Tổng hợp ATP
c Khử NAD+ thành NADH d Giải phóng O2
2 Các nguyên tố khoáng trong đất được hấp thụ vào cây bằng cách:
a Qua hệ thống lá b Qua hệ thống mạch gỗ của thân
c Qua hệ thống mạch rây của thân d Qua hệ thống rễ
3 Trước khi vào mạch gỗ của rễ, nước và chất khoáng hòa tan phải đi qua:
a TB lông hút b TB nhu mô vỏ c TB biểu bì.d TB nội bì
4 Quá trình vận chuyển nước trong thân cây là:
a Nhờ lực hút của là, lực đẩy của rễ và lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau
b Nhờ mạch rây
c Nhờ lực hút của lá và lực đẩy của rễ
d Nhờ lực hút do thoát hơi nước ở lá
5 Bào quan nào thực hiện chức năng quang hợp:
khổng
6 Nhận định nào sau đây là đúng:
a Amin hóa trực tiếp axitxêtô là con đường khử độc NH3 dư thừa
b Hình thành amít là con đường khử độc NH3 dư thừa
c Chuyển vị amin là con đường khử độc NH3 dư thừa
d Amin hóa trực tiếp axitxêtô và chuyển vị amin là con đường khử độc NH3 dư thừa
7 Con đường vận chuyển nước, muối khoáng trong cây là:
a Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch rây
b Nước, muối khoáng được vận chuyển cả ở mạch gỗ và mạch rây
c Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch gỗ
d Nước, muối khoáng hòa tan từ rễ lên lá theo mạch ống
8 Các nguyên tố khoáng ở trong đất thường tồn tại dưới dạng:
a Dạng tinh thể
b Hòa tan không phân li thành các iôn
c Hòa tan và không phân li thành các iôn mang điện tích âm và dương
d Hòa tan và không phân li thành các iôn mang điện tích dương
9 Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi:
a Đưa cây vào trong tối b Bón phân cho cây
c Đưa cây ra ngoài ánh sang d Tưới nước mặn cho cây
10 Từ chất hữu cơ muốn chuyển hóa thành amôni ( NH
4) cần tham gia của vi khuẩn:
a Vi khuẩn cố định Nitơ b Vi khuẩn amôn hóa
c Vi khuẩn Nitrat hóa d Vi khuẩn phản Nitrat hóa
11 Nhiệt độ thấp nhất cây có thể hô hấp:
a 00C → 50C b 50C → 150C c 00C → 150C d 00C →
100C
Trang 3112 Trên phiến lá có các vệt màu đỏ, da cam, vàng, tím là do cây thiếu nguyên tố dinh dưỡngkhoáng:
13 Các cách hấp thụ iôn khoáng của rễ:
c Chủ động và bị động d Không mang tính chọn lọc
14 Sản phẩm pha sáng của quang hợp là:
a ATP, NADPH, O2 b ATP, NADPH, H2O
c H2O, O2, ATP d ATP, NADPH, APG
15 Bản chất hai pha của quang hợp là:
a Quang hợp là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời và là quátrình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
b Quang hợp là quá trình ôxi hóa H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời
c Quang hợp là quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH
d Quang hợp là quá trình cây xanh hấp thụ CO2 và giải phóng O2
16 Các nguyên liệu cây cần để tổng hợp chất hữu cơ:
a H2O, CO2 và năng lượng ánh sáng mặt trời
b CO2 và năng lượng áng sáng mặt trời
c CO2 và H2O
d Diệp lục, H2O, CO2 và năng lượng ánh sáng mặt trời
17 Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.3%, trong đất là 0.1% Cây trồng sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấpthụ:
a Bị động b Thẩm thấu c Khuyếch tán d Chủđộng
18 Khi nào có sự cần bằng nước trong cây:
a Quá trình hấp thụ nước nhiều hơn quá trình thoát hơi nước
b Quá trình hấp thụ nước ít hơn quá trình thoát hơi nước
c Quá trình hấp thụ nước cân bằng với quá trình thoát hơi nước
d Phụ thuộc vào đặc điểm sinh lí của cây
19 Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng đơn sắc nào có hiệu quả nhất đốivới quang hợp?
20 Giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí:
c Chuỗi truyền elêctrôn d Khử axit piruvic thành axit lactic
21 Nhiệt độ tối ưu cho hô hấp ở thực vật là:
a 350C → 400C b 100C → 200C c 00C → 100C d 250C → 350C
22 Nước và các iôn khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo:
a Con đường gian bào và cơ chế thụ động
b Con đường tế bào chất và con đường gian bào
c Con đường tế bào chất và cơ chế chủ động
d Con đường gian bào và cơ chế chủ động
23 Chất mà pha sáng của quang hợp cung cấp cho chu trình Canwin là:
a CO2 b H2O c ATP và NADPH d Cacbohiđrat
24 Tại sao gọi là nhóm thực vật C4?
a Vì nhóm thực vật này thường sống trong điều kiện nóng ẩm kéo dài
b Vì nhóm thực vật này thường sống ở vùng sa trong điều kiện khô hạn kéo dài
Trang 32c Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ axitphôtphoglixeric (APG).
d Vì sản phẩm quang hợp đầu tiên là một chất hữu cơ có bốn cacbon trong phân tử
c Nước tự do và nước liên kết d Nước cứng
35 Cùng một cường độ chiếu sáng thì quang phổ ánh sáng nào có hiệu quả nhất đối vớiquang hợp?
a Ánh sáng đơn sắc màu xanh tím b Ánh sáng đơn sắc màu đỏ
c Ánh sáng đơn sắc màu vàng d Ánh sáng đơn sắc màu da cam
36 Nguyên liệu được sử dụng trong pha tối của quang hợp là:
a ATP, NADPH, CO2 b NADPH, APG, CO2
c H2O, ATP, NADPH d O2, ATP, NADPH
37 Bộ phận nào của cây là cơ quan quang hợp?
38 Các cách hấp thụ iôn khoáng của rễ là:
a Bị động và chủ động b Chủ động
39 Ý nào sau đây không đúng với tính chất của chất diệp lục?
a Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và phần cuối của ánh sáng nhìn thấy
b Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác
c Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp
d Khi bị chiếu sáng có thể phát huỳnh quang
40 Nồng độ Ca2+ trong cây là 0.1%, trong đất là 0.3% Cây trồng sẽ nhận Ca2+ bằng cách hấpthụ:
a Bị động b Thẩm thấu c Khuyếch tán d Chủđộng
Đáp án Câu 1 B Câu 11 D Câu 21 A Câu 31 B
Câu 2 D Câu 12 D Câu 22 B Câu 32 C
Câu 3 C Câu 13 C Câu 23 C Câu 33 B
Câu 4 A Câu 14 A Câu 24 D Câu 34 C
Câu 5 A Câu 15 A Câu 25 C Câu 35 B
Câu 6 A Câu 16 C Câu 26 C Câu 36 A
Câu 7 C Câu 17 D Câu 27 C Câu 37 A
Câu 8 C Câu 18 C Câu 28 D Câu 38 A
Câu 9 A Câu 19 A Câu 29 D Câu 39 A
Câu 10 B Câu 20 A Câu 30 A Câu 40 A
Trang 33B CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT
BµI 15: TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh phải nắm được:
- Mô tả được quá trình tiêu hoá trong không bào tiêu hoá, túi tiêu hoá và ống tiêu hoá
- Phân biệt được tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào
- Nêu được chiều hướng tiến hoá của hệ tiêu hoá
- Thấy được sự khác nhau trong hấp thụ các chất từ môi trường vào cơ thể ở động vật
Trang 34Enzim (lizoxom)
TH ng/bào
- Bảng 15 trang 63 sách giáo khoa
- Phiếu học tập
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao những cây xanh tồn tại và phát triển như một thể thống nhất?
2 Bài mới:
Mở bài: Cây xanh tồn tại được là nhờ thường xuyên trao đổi chất với môi trường, thông qua
quá trình hút nước, muối khoáng ở rễ và quá trình quang hợp diễn ra ở lá Người, động vật,thực hiện trao đổi chất với môi trờng như thế nào?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Giáo viên cho học sinh quan sát các
hình từ 15.1 đến 15.6, xem câu hỏi và đánh
dấu X vào câu trả lời đúng về tiêu hoá?
? Từ đó cho biết tiêu hoá là gì?
* Sau khi quan sát, thảo luận học sinh nêu
được:
→ Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp
thụ thức ăn
* Giáo viên cho HS quan sát hình 15.1
? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp thụ
thức ăn ở trùng giày?
- Học sinh sau khi quan sát mô tả được :
→ Thức ăn từ môi trờng vào cơ thể hình
thành không bào tiêu hoá
→ Tại đây nhờ enzim của lizôxôm được
biến đổi thành chất đơn giản đi vào tế bào
chất
→ Chất cặn bả thải ra ngoài
* Giáo viên cho HS quan sát H 15.2
? Hãy mô tả quá trình tiêu hoá và hấp thụ
thức ăn ở thuỷ tức?
- Học sinh sau khi quan sát mô tả được :
→ Thức ăn từ môi trường qua miệng vào
túi tiêu hoá
→ Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào sau đó
tiếp tục được tiêu hoá nội bào
? Tại sao phải có quá trình tiêu hoá nội
bào?
I KHÁI NIỆM TIÊU HOÁ
- Tiêu hoá là quá trình biến đổi và hấp thụ thức ăn
- Quá trình tiêu hoá xảy ra ở:
+ Bên trong tế bào: tiêu hoá nội bào
+ Bên ngoài tế bào: tiêu hoá ngoại bào
II TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO
-Thức ăn vào không bào
Tiêu hoá chất đơn giản đi vào tế bàochất, còn chất thải thải ra ngoài
III TIÊU HOÁ THỨC ĂN TRONG TÚI TIÊU HOÁ
- Thức ăn vào túi tiêu hoá
Thức ăn KT lớn mảnh nhỏ
Trang 35TH nội bào
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
Học sinh có thể giải thích nhiều cách
Giáo viên lưu ý đó là do thức ăn mới được
biến đổi dở dang, cơ thể chưa hấp thụ được
? Tiêu hoá trong ống tiêu hoá có ưu điểm
gì so với tiêu hoá nội bào?
→ Thức ăn đa dạng hơn vì kích thước lớn
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình
15.3 đến 15.6, phát phiếu học tập số 1 cho
học sinh
Phiếu học tập số 1
Nội dung Túi tiêu
hoá Ống tiêu hoá
→ Ống tiêu hoá là 1 ống dài, gồm nhiều bộ
phận với chức năng khác nhau
- Thức ăn chỉ đi theo một chiều
Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh?
Thức ăn được tiêu hoá trong ống tiêu hoá
- Ưu điểm: tiêu hoá được những thức ăn có kích ước lớn
th-IV TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT CÓ ỐNG TIÊU HOÁ
- Ống tiêu hoá được cấu tạo từ nhiều bộ phận vớichức năng khác nhau
- Thức ăn đi theo một chiều trong ống tiêu hoá
- Khi đi qua ống tiêu hoá, thức ăn được biến đổi cơhọc và hoá học để trở thành những chất dinh dưỡngđơn giản và được hấp thụ vào máu
- Các chất không được tiêu hoá sẽ tạo thành phân
và được thải ra ngoài qua hậu môn
- Mỗi bộ phận có một chức năng riêng, nên hiệu quảtiêu hoá cao
Bộ phận Tiêu hóa cơ học Tiêu hóa hóa học
Miệng Nhai, đảo trộn
làm nhỏ tạoviên thức ăn
Nước bọt chứa menamilaza biến đổi mộtphần tinh bột thành đ-ường Mantôzơ
Thựcquản Nuốt, đẩy viênthức ăn xuống dạ
dày
Không có Enzim ưng amilaza vẫn tiếptục hoạt động
nh-Dạdày Co bóp nhào trộnthức ăn với dịch
vị, đẩy thức ănxuống ruột
Tiêt enzim pépsin biếnđổi prôtêin ở mức độnhất định
Gan Không Tiết dịch mật nhũ
tư-ơng hoá mỡTuỵ Không Tiết dịch tuỵ chứa các
enzim đóng vai trò chủyếu trong tiêu hoá hoáhọc ở ruột non
Trang 36Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
dần xuống cácphần tiếp theocủa ruột, giúpthức ăn thấm đềudịch mật, dịchtuỵ, dịch ruột
Tiết đủ loại enzim biếnđổi tất cả các loại thức
ăn (gluxít, lipít,prôtêin) thành chấtdinh dưỡng có thể hấpthụ được (đường đơnaxit amin, glycerin vàaxít béo tiêu hóaprôtêin
Ruột già
Co bóp tống phân ra ngoài Tái hấp thụ nước
Đáp án phiếu học tập số 1
Chiều đi của thức ăn Thức ăn và chất thải
vào ra cùng chiều Một chiều
Sau khi học xong bài này, học sinh cần phải:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hoá thích nghi với thức ăn động vật và thực
Trang 37III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt tiêu hoá nội bào và tiêu hoá ngoại bào? Cho ví dụ
- Cho biết những ưu điểm của tiêu hoá thức ăn trong ống tiêu hoá và tiêu hoá thức ăn trongtúi tiêu hoá?
2 Bài mới:
Mở bài: Động vật ăn động vật và động vật ăn thực vật đều có cơ quan tiêu hoá là ống tiêu hoá Vậy cấu tạo của ống tiêu hoá ở hai nhóm động vật này có điểm nào giống và khác nhau?
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình
16.1, đọc thông tin ở mục V
? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù
hợp với chức năng tiêu hoá nh thế nào?
* Học sinh trả lời bằng cách điền các thông
tin thích hợp vào Phiếu số học tập số 1
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
Miệng
Dạ dày
Ruột
* Sau đó Giáo viên gọi một học sinh trình
bày, các học sinh khác bổ sung
Giáo viên bổ sung và hoàn chỉnh phiếu số
1
* Giáo viên cho học sinh quan sát hình
16.2, đọc thông tin ở mục 2
? Cấu tạo của miệng, dạ dày và ruột phù
hợp với chức năng tiêu hoá thức ăn thực
vật như thế nào?
* Học sinh trả lời bằng cách điền các thông
tin thích hợp vào Phiếu học tập số 2
Bộ phận Cấu tạo Chức năng
- Ruột ngắn do thức ăn dễ tiêu hoá và hấp thụ
2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật
- Động vật ăn thực vật có răng cạnh hàm, răng hàmphát triển để nghiền nát thức ăn thực vật cứng
- Dạ dày một ngăn hoặc bốn ngăn có vi sinh vậtphát triển
- Ruột dài do thức ăn cứng khó tiêu hoá
- Thức ăn qua ruột non trải qua quá trình tiêu hoáthành các chất đơn giản và hấp thụ
- Manh tràng phát triển có vi sinh vật phát triển
Trang 38Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa
cấu tạo của ống tiêu hoá với các loại thức
ăn?
→ Thức ăn khác nhau, cấu tạo ống tiêu
hoá cũng thay đổi
- Động vật ăn các loại thức ăn khác nhau nên ốngtiêu hoá cũng biến đổi để thích nghi với thức ăn
IV CỦNG CỐ
- Hãy so sánh điểm giống và khác nhau giữa ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật và độngvật ăn thịt? Bằng cách điền vào
SO SÁNH CƠ QUAN TIÊU HOÁ CỦA ĐV ĂN THỊT VÀ ĐV ĂN THỰC VẬT
Răng
Dạ dày
Ruột non
Manh tràng
- Hãy chọn câu trả lời đúng:
Chức năng của dạ múi khế ở động vật nhai lại là:
A Chứa thức ăn, tiêu hoá sinh học nhờ các vi sinh vật
B Tiêu hoá hoá học nhờ nớc bọt
C Tiêu hoá hoá học nhờ nớc bọt, hấp thu bớt nớc
*D Tiết ra pepxin và HCl tiêu hoá prôtêin
+ Gặm và lấy thịt ra+ Cắm và giữ con mồi+ ít sử dụng
Dạ dày Dạ dày đơn, to
+ Chứa thức ăn+ Tiêu hoá cơ học+ Tiêu hoá hoá học
Trang 39+ Chứa thức ăn, tiêu hoá cơ học và hoá học
+ Răng cửa to bản bằng+ Răng nanh giống răng cửa+ Răng hàm có nhiều gờ
* Động vật nhai lại có 4 ngăn:
+ Dạ cỏ + Dạ tổ ong+ Dạ lá sách + Dạ múi khế
* Chim ăn hạt: dạ dày cơ, dạ dày tuyếnRuột non + Ruột non ngắn + Ruột non dài
Manh tràng + Manh tràng nhỏ(vết tích) + Manh tràng lớn
Tuần: 9
Tiết: 16
Ngày soạn: 22/10/2008 Ngày dạy: 23/10/2008
Trang 40BµI 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật
- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước
- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh phóng to hình 17.1 đến 17.5 Sách giáo khoa
- Phiếu học tập: Đặc điểm chung của các kiểu hô hấp
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI DẠY
1 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao trong dạ cỏ của động vật nhai lại có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức
* Học sinh tham gia thảo luận các câu hỏi sau:
- Hô hấp là gì? Liệt kê các hình thức hô hấp của
động vật ở nước và ở cạn?
Sau khi học sinh trả lời, GV giới thiệu nội dung của
bài học
* Giáo viên cho học sinh đọc mục II
? Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng như thế
nào?
? Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí qua bề mặt
hô hấp?
* Học sinh sau khi thảo luận:
- Phải nêu được 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí
? Những đặc điểm trên của bề mặt trao đổi khí có
tác dụng gì?
Học sinh giải thích được:
- Tăng độ hoà tan của chất khí
- Tăng diện tích tiếp xúc giữa máu với không khí
* Giáo viên cho học sinh đọc từ mục 1 đến mục 4
2
2 Môi trường
- Ở nước: mang
Ở cạn: phổi, da, ống khí
II BỀ MẶT TRAO ĐỔI KHÍ
+ Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quảtrao đổi khí