IMục tiêu : Qua bài này , học sinh phải : 1.Kiến thức : Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống . Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống Trình bày được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống . 2.Kĩ năng : Rèn tư duy phân tích tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng . 3.Thái độ: Chỉ ra được mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhưng lại thống nhất . IIPhương pháp dạy học : Vấn đáp tái hiện + Vấn đáp tìm tòi .
Trang 1Tiết 1 Ngày 20 tháng 8 năm 2010
Phần một : Giới thiệu chung về thế giới sống bài 1 : Các cấp tổ chức của thế giới sống
I-Mục tiêu : Qua bài này , học sinh phải :
1.Kiến thức :
- Giải thích đợc nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giứi sống và có cái nhìn bao quát về thế giới sống
- Giải thích đợc tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống
- Trình bày đợc đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
2.Kĩ năng : Rèn t duy phân tích - tổng hợp , kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập , kĩ năng phân loại , nhận dạng
3.Thái độ : Chỉ ra đợc mặc dù thế giới sống rất đa dạng nhng lại thống nhất
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tái hiện + Vấn đáp tìm tòi
III-Ph ơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ hình 1 sgk và những tranh ảnh có liên quan đến bài học mà GV và HS su tầm đợc
phân tử > đại phân tử > bào quan > tế bào > mô > cơ quan > hệ cơ quan > cơ thể > quần thể , loài > quần xã , hệ sinh thái > sinh quyển
I- Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Cấp tổ chức dới tế bào :
Các phân tử nhỏ các đại phân tử hữu
cơ các bào quan của tế bào
- Cấp từ tế bào trở lên : tế bào là đơn vị
cấu trúc cơ bản của sự sống :
Tế bào Mô Cơ quan Hệ cơ
quan Cơ thể Quần thể – Loài
Quần xã - hệ sinh thái Sinh quyển
- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới
sống bao gồm : tế bào , cơ thể , quần
thể , quần xã và hệ sinh thái
II- Đặc điểm chung của các cấp tổ chức
cấp trên Cấp tổ chức cao cớ những đặc
tính nổi trội mà cấp tổ chức dới không có
đợc
- Những đặc điểm nổi trội của sự sống :
TĐC , ST , PT, S2, cảm ứng, khả năng tự
điều chỉnh, khả năng tiến hoá thích nghi
GV giới thiệu các cấp tổ chức vật chất sống
HS đọc lệnh phần I sgk trả lời
- Tổ chức của thế giới sống gồm những
tổ chức nào ?
GV hớng dẫn HS đọc SGK cho biết hệ thống sống từ tế bào trở lên có những tổ chức nào ?
- Tại sao tế bào lại là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống?
HS : + mọi cơ thể sống đều đợc cấu tạo nên từ tế bào.
+TB có đầy đủ các dấu hiệu đặc trng của sự sống nh:
TĐC,ST, PT, S2, cảm ứng, DT, BD
- Quan sát hình 1 và giải thích các khái niệm : mô , cơ quan , hệ cơ quan , cơ thể , quần thể , quần xã và hệ sinh thái ?
GV cho HS thấy : ở các cơ thể đa bào , các cấp tổ chức nh mô, cơ quan, hệ cơ quan chỉ là các cấp tổ chức trung gian
- Từ các cấp tổ chức của sự sống thì cấp độ cơ bản là gì ?
HS trả lời , sau đó GV chốt lại những ý
đúng
GV cho HS đọc SGK , đặt câu hỏi :
Đặc điểm của thế giới sống là gì ?
HS : tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc : cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để
Trang 22, Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Sinh vật ở mọi cấp tổ chức đều không
ngừng TĐC và năng lợng với môi trờng
Do đó, SV không chỉ chịu sự tác động
của môi trờng mà còn góp phần làm biến
đổi MT
- Mọi cấp độ tổ sống chức từ thấp đến
cao của thế giới sống đều có các cơ chế
tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều
hoà sự cân bằng động trong hệ thống ,
giúp tổ chức sống có thể tồn tại và phát
triển
3, Thế giới sống liên tục tiến hoá
Sinh vật sinh sôi nảy nở và không ngừng
tiến hoá
-Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền
thông tin trên AND từ TB này sang TB
khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
- SV luôn có cơ chế phát sinh các BD di
truyền, qua chọn lọc, giữ lại các dạng
sống thích nghi với mt khác nhau, tạo
và năng lợng với môi trờng
GV : Vì vậy , sự biến đổi của MT trực tiếp hay gián tiếp đều a/h đến hệ thống
và cũng chính sự h/đ của hệ thống lại a/
h đến MT
- Tại sao nếu ăn uống không hợp lí thì
sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh? Cơ quan nào trong cơ thể ngời giữ vai trò chủ
đạo trong việc điều hoà cân bằng nội môi ?
GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi : Nếu
ăn quá nhiều thịt thì có thể bị bệnh gì ?
ăn không đủ Pr sẽ bị bệnh gì?
GV: củng cố bổ sung : cơ quan giúp cân bằng nội môi : Gan cân bằng glucôzơ và Pr trong huyết tơng ; thận
điều hoà nớc, muối khoáng ; hệ đệm của cơ thể điều hoà pH của cơ thể Cho HS đọc SGK và trả lời câu hỏi : Sự sống đợc tiếp diễn nhờ vào điều gì ?
- Trong tự nhiên có phải chỉ có sự di truyền của các thế hệ của SV tổ tiên cho thế hệ sau ?
- Vậy thế hệ sau có đặc điểm gì so với thế hệ trớc ?
- Sự tiến hoá của SV đã làm cho thế giới sống nh thế nào ?
HS trả lời , sau đó GV chốt lại những ý
đúng 4.Củng cố : - Đọc phần chữ nghiêng SGK
- Cách học và nghiên cứu sinh học(SGV)
- Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK
5 HDVN : Học bài và trả lời các câu hỏi SGK Tiết 2 Ngày 20 tháng 8 năm 2010
Bài 2: Các giới sinh vậtI-Mục tiêu : Qua bài này , HS phải :
1.Kiến thức :
- Nêu đợc khái niệm giới
- Trình bày đợc hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới)
-
2 Nêu đợc dặc điểm chính của mỗi giơisinh vật (giới Khởi sinh , giới Nguyên sinh , giới Nấm , giới Thực vật , giới Động vật)
2.Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát , thu nhận kiến thức từ sơ đồ , hình vẽ
3.Thái độ : Biết đợc ngoài hệ thống phân loại 5 giới ra còn có hệ thống phân loại 3 lãnh giới
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi
III-Ph ơng tiện dạy học : - Tranh phóng to hình 2 SGK
- Bảng phụ và phiếu học tập (ghi nội dung về các đặc điểm chính của các giới sinh vật ).IV-TTBG
Trang 3I-
1, Khái niệm giới
- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhất ,
bao gồm các ngành sinh vật có chung những
Thế giới sinh vật đợc chia làm 5 giới đó là :
giới Khởi sinh , giới Nguyên sinh , giới Nấm
, giới Thực vật , giới Động vật
II- Đặc điểm chính của mỗi giới
1, Giới Khởi sinh (Monera) :
- Đặc điểm : gồm những những SV nhân sơ,
đơn bào , có kích thớc rất nhỏ , sinh sản
nhanh và có phơng thức sống rất đa dạng
- Đại diện : Vi khuẩn
2, Giới Nguyên sinh (Protista) :
bào hoặc đa bào , dạng sợi, phần lớn có
thành tế bào chứa kitin , không có lục lạp ,
- Thế giới sinh vật đợc phân loại nh thế nào ?
HS trả lời , sau đó GV chốt lại
GV treo tranh phóng to hình 2 SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS n/cứu SGK và nêu các giới sinhvật
HS q.sát tranh , n/cứu SGK và cử đại diện trả lời Một vài HS trả lời , HS khác bổ sung
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi :
- Giới Khởi sinh có những đặc điểm gì ?
- Giới Khởi sinh có đại diện nào ?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV nhận xét và chốt lại
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi :
- Giới Nguyên sinh có đặc điểm nh thế nào ?
- Giới Nguyên sinh có những đại diện nào ?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV nhận xét và chốt lại
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi :
- Giới Nấm có những đặc điểm gì ?
- Giới Nấm có những đại diện nào ?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV nhận xét và chốt lại
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi :
- Giới thực vật có đặc điểm chung nh thế nào ?
- Giới Thực vật có những đại diện nào? Lấy ví
dụ ?
HS trả lời , HS khác bổ sung
GV nhận xét và chốt lại
- Giới Thực vật có vai trò nh thế nào ?
HS : cung cấp t/ăn cho giới ĐV, điều hoà khí hậu , hạn chế xói mòn , sụt lở, lũ lụt, hạn hán, giữnguồn nớc ngầm và có vai trò q.trọng trong hệ sinh thái
* GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi :
- Giới Động vật có vai trò nh thế nào ?
HS : ĐV có vai trò q.trọng trong tự nhiên (góp phần làm cân bằng hệ sinh thái) và con ngời (cung cấp nguyên liệu , thức ăn )
Nhânthực
Đơnbào
Đa bào
Tự ỡng
Dị ỡngKhởi sinh Vi khuẩn + + + +Nguyên
d-sinh
Tảo + + + +
ĐV nguyên sinh + + + +
Trang 4Nấm Nấm men + + +
Thực vật Rêu,Quyết, Hạt trần, Hạt kín + + +
Động vật
ĐV có dây sống (Cá, Lỡng c, ) + + +
- Trả lời các câu hỏi SGK
5 HDVN : Học bài và trả lời câu hỏi SGK và đọc phần hệ thống 3 lãnh giới
Phần hai : Sinh học tế bào
Ch ơng I : Thành phần hoá học của tế bào bài 3: Các nguyên tố hoá học và nớc
I -Mục tiêu :
1.Kiến thức:
- Nêu đợc cấc nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu đợc vai trò của các nguyên tố vi lợng đối với tế bào
- Phân biệt đợc nguyên tố vi lợng và nguyên tố đa lợng
- Giải thích đợc cấu trúc hoá học của phân tử nớc quyết định các đặc tính lí hoá của nớc
- Trình bày đợc vai trò của nớc đối với tế bào
2.Kĩ năng : Rèn một số kĩ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- T duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
II-Phơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi + Diễn giảng
III-Phơng tiện dạy học : Bảng 3 và tranh vẽ hình 3.1 , 3.2 SGK
IV-TTBG
1.ổ n định tổ chức
2.KTBC : Câu hỏi 1,2,3 SGK
3 Bài mới :
GV nêu các câu hỏi có liên quan đến bài học để HS thảo luận :
- Các nguyên tố hoá học chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì ?
- Tại sao các tế bào khác nhau lại đợc cấu tạo chung từ 1 số nguyên tố nhất định
- Cácbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan
trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất
hữu cơ
- Các ng/tố hoá học nhất định tơng tác với nhau
theo quy luật lí hoá hình thành nên sự sống và dẫn
tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế giới
- Vai trò: Là thành phần cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ( Prôtêin, cacbohiđrat, lipit, axitnuclêic)
và vô cơ cấu tạo nên tế bào, tham gia các hoạt
động sinh lý của tế bào Bao gồm các nguyên tố
- Vì sao cácbon là ng/tố hoá học quan trọng?
HS trả lời, HS khác bổ sung Yêu cầu nêu đợc:
+ Các tế bào tuy khác nhau nhng có chung nguồn gốc + 4 nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn.+ Cácbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4
điện tử cùng 1 lúc tạo nên 4 l/kết cộng hoátrị
GV nhận xét và bổ sung kiến thức
HS nghiên cứu SGK trang 15 trả lời câu hỏi:
- Thế nào là nguyên tố đa lợng? Vai trò của các nguyên tố đa lợng?
Trang 5b Nguyên tố vi lợng.
- Là những ng/tố có lợng chứa rất nhỏ ( hàm lợng
0,01% khối lợng chất khô của tế bào.) Ví dụ:
Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt
- Vai trò: là thành phần cấu tạo enzim,các
hoocmon, điều tiết quá trình trao đổi chất trong
TB
Bao gồm các nguyên tố: Cu, Fe, Mg, Co, Zn…
.II-N ớc và vai trò của n ớc trong tế bào
1, Cấu trúc và đặc tính lí hoá của n ớc
a Cấu trúc:
- 1 nguyên tử O2 kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô
bằng liên kết cộng hoá trị
- Phân tử nớc có 2 đầu tích điện trái dấu (âm và
d-ơng) do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về
phía O2
b Đặc tính: Phân tử nớc có tính phân cực:
+ Phân tử nớc này hút phân tử nớc kia
+ Phân tử nớc hút các phân tử phân cực khác
2, Vai trò của n ớc đối với tế bào
+ Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống,
+ Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho
các h/đ sống của TB
- Là môi trờng của các p/ sinh hoá
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để
duy trì sự sống
HS nghiên cứu SGK trang 16 trả lời câu hỏi:
- Thế nào là nguyên tố vi lợng? Vai trò của các nguyên tố vi lợng?
GV liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của ng/tố hoá học đặc biệt là ng/tố vi lợng
HS nghiên cứu SGK và q.sát hình 3.1,3.2 để trả lời câu hỏi:
- Nớc có cấu trúc nh thế nào?
- Cấu trúc của nớc giúp cho nớc có đặc tính gì?
HS phân tích hình 3.2 và vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi: Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta
đa các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh?
HS trả lời đợc: + Nớc thờng : các liên kết H2
luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục
+ Nớc đá: Các liên kết H2 luôn bền vững khả năng tái tạo không có
+ TB sống có 90% là nớc, khi ta để TB vào tủ
đá thì nớc mất đặc tính lí hoá
GV nêu vấn đề: Em thử hình dung nếu trong vài ngày không đợc uống nớc thì cơ thể sẽ nh thế nào?
HS trả lời: sẽ bị khát khô họng, TB thiếu nớc lâu và dẫn đến chết
GV hỏi: Vậy nớc có vai trò nh thế nào?
HS n/cứu SGK, kết hợp kiến thức thực tế => thảo luận trong nhóm trả lời câu hỏi
GV nhận xết và bổ sung kiến thức
GV liên hệ: Đối với con ngời khi bị sốt cao lâu ngày hay bị tiêu chảy cơ thể bị mất nớc, dakhô, nên phải bù lạinớc bị mất bằng cách uống orêrôn theo chỉ dẫn
4.Củng cố : - Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn 1 số ít món ăn yêu thích cho dù là rất bổ ? (ăn các món khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lợng khác nhau cho cơ thể)
- Tại sao khi quy hoạch đô thị, ngời ta cần dành 1 khoảng đất thích hợp để trồng cây xanh ? (Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cácbon)
- Giải thích tại sao khi phơi hoặc sấy khô 1 số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm ? (Thực phẩm sấy khô sẽ hạn chế VK sinh sản làm hỏng thực phẩm)
5.HDVN : Học bài + Đọc thêm phần : Cây trinh nữ “ xấu hổ ‘’ nh thế nào ?
Bài 4: Cácbohiđrat và Lipit.
I-Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Liệt kê đợc tên các loại đờng đơn, đờng đôi và đờng đa (đờng phức) có trong các cơ thể sinh vật
- Trình bày đợc chức năng của từng loại đờng trong cơ thể sinh vật
- Liệt kê đợc tên các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật
Trang 6- Trình bày đợc chức năng của các loại lipit
Các loại lipit
Mỡ Phôtpholipit Sterôit stắc tố và
vitamina,Cấu tạo
b,Chức năng
IV-TTBG
1 ổn định tổ chức
2 KTBC : Câu hỏi 1,2,3 SGK
3 Bài mới :
GV vào bài mới bằng cách nêu cho HS những câu hỏi nh :
- Thế nào là hợp chất hữu cơ ? (Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cacbon
- Chứa 3 loại nguyên tố là Cacbon, hiđrô, oxi
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân chủ yếu là đờng đơn 6 cacbon
- Tuỳ theo số lợng đơn phân ngời ta chia
cacbohiđrat thành các loại đờng đơn, đờng đôi
và đờng đa
- GV yêu cầu HS trả lời lệnh SGK
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 19 và quan sát hình 4.1 để hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1
Đáp án phiếu học tập Đờng đơn
(Mônosaccarit) Đờng đôi (Đisaccarit) Đờng đa (Polisaccarit)
- Có 3 – 7 nguyên tử cacbon
- Dạng mạch thẳng
và mạch vòng
- Saccarôzơ ờng mía)Lactôzơ,Mantôzơp(mạch nha)
(đ 2 phân tử đờng
đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzít
- Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kitin
- Rất nhiều phân tử đờng đơn liên kết với nhau
- Xenlulôzơ:
+ Các đơn phân liên kết bằng liên kết glicôzít
+ Nhiều phân tử xelulôzơ liên kết tạo thành vi sợi xelulôzơ
+ Các vi sợi liên kết tạo nên thành
tế bào thực vật
2 Chức năng.
- Là nguồn năng lợng dự trữ của tế
bào và cơ thể
HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực
tế trả lời câu hỏi: Cho biết chức năng của cacbonhiđrat?
Trang 7Ví dụ: + Tinh bột là nguồn năng lợng
HS trả lời: h.tợng đói lả hay hạ đờng huyếttrong cơ thể không có năng lợng dự trữ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 21trả lời câu hỏi: Lipit có đặc điểm gì khác với cacbonhiđrat?
HS trả lời, HS khác bổ sung
GV nhận xét và bổ sung kiến thức
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 21
và hình 4.2 thảo luận nhóm hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 2
glixêrol liên kết với
3 axit béo(16 18 nguyên tố C )
+ Axit béo no:
trong mỡ động vật
+ Axit béo không no: có trong thực vật, 1 số loài cá
- 1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốtphát
- Chứa các nguyên tử kết vòng
- Vitamin là phân tử hữu cơ nhỏ
- Sắc tố carôtenôit
b,Chức
năng - Dự trữ năng lợng cho tế bào - Tạo nên các loại màng tế
bào
- Cấu tạo màng sinh chất và 1 số hoocmon
- Tham gia vào mội hoạt động sống của cơ thể
III- Cấu trúc của Prôtêin :
1, Đặc điểm chung.
- Prôtêin là đại phân tử có cấu trúc đa
dạng nhất theo nguyên tắc đa phân
- Đơn phân của prôtêin là axit amin (20
loại axit amin)
- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lợng
thành phần và trật tự sắp xếp các axit
amin
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 23
và quan sát sơ đồ aa kết hợp với kiến thức lớp dới để trả lời câu hỏi: Prôtêin có đặc
đây)
Đại diện nhóm trình bày đáp án
GV nhân xét đánh giá và bổ sung kiến thức
Đáp án phiếu học tập
Loại cấu trúc Đặc điểm
Bậc 1 - Axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo chuỗi pôlipeptit
có dạng mạch thẳng
Bậc 2 - Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hiđrô giữa
các nhóm peptit gần nhau
Bậc 3 - Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều
- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipeptit
Bậc 4 - Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau phối hợp với
Trang 8nhau tạo phức hợp lớn hơn.
2, Các yếu tố ảnh hởng đến cấu trúc
Prôtêin.
- Yếu tố môi trờng: nhiệt độ cao, độ pH
phá huỷ cấu trúc không gian 3 chiều của
Prôtêin
-Tác hại: prôtêin mất chức năng
* Hiện t ợng biến tính : là hiện tợng prôtêin
bị biến đổi cấu trúc không gian
IV- Chức năng của prôtêin
- Pr cấu trúc: cấu trúc nên tế bào và cơ
thể
VD: + Côlagen cấu tạo mô liên kết
+ Karatin: cấu tạo nên lông
- Pr dự trữ : Dự trữ các axit amin
VD: Pr trong sữa, trong hạt cây
- Pr vận chuyển: vận chuyển các chất
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 24
để trả lời câu hỏi: - Thế nào là hiện tợng biến tính?
- Nguyên nhân nào gây nên hiện tợng biến tính?
- Yếu tố nào ảnh hởng đến cấu trúc prôtêin?
GV dẫn dắt từ ý kiến của HS để đi đến kiến thức
*Liên hệ: Tại sao 1 số VSV sống ở suối nớcnóng có nhiệt độ ~ 100oC mà Pr của chúng không bị biến đổi?
HS có thể trả lời: Pr phải có cấu trúc đặc biệt chịu đợc nhiệt độ cao
- Tại sao khi đun nóng nớc gạch cua (canh cua) thì Pr của cua lại đóng thành từng mảng?
-> HS: Do Pr gắn kết lại với nhau
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 25 trả lời câu hỏi: Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ cụ thể?
-> HS trả lời, HS khác bổ sung
GV nhận xét và bổ sung kiến thức
- GV hỏi: Tại sao chúng ta lại cần ăn Pr từ các nguồn thực phẩm khác nhau? Gia đình
em thực hiện tốt điều này cha?
HS: + Vì mỗi loại Pr có cấu trúc và chức năng khác nhau
+ Có thể trong mỗi giai đoạn khác nhau thì
sử dụng lợng Pr khác nhau
- GV giảng giải về aa không thay thế GV nhắc nhở HS biết kết hợp thức ăn 1 cách hợp lí, đặc biệt là thức ăn Pr và lứa tuổi củacác thành viên trong gia đình cần lợng Pr khác nhau
4 Củng cố : - Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
- Nêu những vấn đề có tính thời sự nh :+ Tại sao ngời già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều lipit dễ dẫn
đến xơ vữa động mạch)
+ Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt lại có thể dẫn đến suy dinh dỡng? (ăn bánh kẹo ngọt làm cho trẻ biếng ăn dẫn đến không hấp thụ đợc các chất dinh dỡng khác)
+ Nếu ăn quá nhiều đờng thì có thể dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu ờng, béo phì)
đ-+ Tại sao mặc dù ở ngời không tiêu hoá đợc xenlulôzơ nhng chúng
ta vẫn cần phải ăn rau xanh hằng ngày? (Các chất xơ giúp cho quá trình tiêu hoá diễn ra dễ dàng hơn, tránh bị bệnh táo bón)
5 HDVN : Học bài và trả lời các câu hỏi
Trang 9Tiết 5 Ngày 12 tháng 9 năm 2010
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu đợc thành phần hoá học của 1 nuclêôtit
- Mô tả đợc cấu trúc của phân tử ADN, ARN
- Trình bày các chức năng của ADN, ARN
- Phân biệt ADN và ARN về cấu trúc và chức năng
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi
III-PH ơng tiện dạy học:
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN, sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin
- Tranh vẽ về cấu trúc hoá học của nuclêôtit, ADN, ARN
- Phiếu học tập : Tìm hiểu ARN
Cấu trúcChức năng IV-TTBG
1
ổ n định tổ chức
2 KTBC: - Hãy trình bày các bậc cấu trúc phân tử prôtêin?
- Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ?
+ Cấu tạo của 1 đơn phân (nuclêôtit) gồm
3 thành phần: Đờng pentôzơ (5 cacbon),
nhóm phôtphat, bazơnitơ (có 4 loại: A, T,
G, X)
+ Tên của nuclêôtit đợc gọi theo tên của
bazơ
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1
chiều xác định 3'- 5' tạo chuỗi pôli
nuclêôtit
- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôli nuclêôtit
l/k với nhau bằng l/k hiđrô giữa các bazơ
của các nuclêôtit theo ng/tắc bổ sung
- Nguyên tắc bổ sung: (A= T, G = X)
Bazơ có kích thớc lớn (A, G) l/k với bazơ
nuclêôtit trên phân tử ADN mã hoá cho
1sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN)
- GV cho HS quan sát tranh vẽ sơ đồ 1 nuclêôtit và hình 6.1 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để: Trình bày cấu trúc hoá học của phân tử ADN
- Yêu cầu HS chỉ ra đợc các kiến thức:+ Cấu trúc hoá học của 1 nuclêôtit
+ Liên kết hoá học giữa các nuclêôtit.+ Nguyên tắc bổ sung
+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN
+ Khái niệm gen
+ Phân biệt ADN ở TB nhân sơ và TB nhân thực
- Đại diện nhóm trình bày ngay trên hình 6.1 hay mô hình ADN
- GV bổ sung kiến thức và có thể minh hoạ bằng việc việc ghép chữ cái để tạo thành
Trang 10- 2 chuỗi pôli nuclêôtit của ADN xoắn lại
quanh trục, tạo nên xoắn kép đều và giống
1 cầu thang xoắn
- Mỗi bậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang
là đờng và axit phôtpho
- Khoảng cách 2 cặp bazơ là 3,4 Ao
2, Chức năng của ADN: Mang, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền
+ Thông tin di truyền lu giữ trong phân tử
ADN dới dạng số lợng và trình tự các
nuclêôtit
+ Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm
nhiệm vụ mã hoá cho trình tự các axit
amin trong chuỗi pôlipeptit
+ Prôtêin qui định các đặc điểm của cơ
thể sinh vật
+ Thông tin trên ADN đợc truyền từ tế
bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi
ADN trong quá trình phân bào
- Tóm tắt:
ADN => ARN => Prôtêin => Tính
trạng
II- Axit ribônuclêic
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
=>GV nhấn mạnh điều này tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ mô hình ADN
và trình bày cấu trúc không gian của ADN
- Đại diện 1 vài HS trình bày trên mô hình, lớp nhận xét bổ sung
- GV ? : ADN có chức năng gì?
+ Đặc điểm cấu trúc nào của ADN giúp chúng thực hiện đợc chức năng đó?
- GV hớng dẫn HS phân tích cấu trúc liên quan với chức năng
- GV ?: Trên cùng cơ thể sinh vật prôtêin ở các bộ phận có giống nhau không? Tại sao?
- GV để HS thảo luận và tự trả lời rồi giảng giải bổ sung
- Liên hệ: Ngày nay KH phát triển đb là DThọc ngời ta dựa trên c/năng lu giữ truyền
đạt thông tin của ADN để x/đ cha con, mẹ con hay tìm thủ phạm trong các vụ án
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức sinh học lớp 9 để trả lời câu hỏi: Có bao nhiêu loại ARN? Ngời ta phân loại ARN dựa vào tiêu chí nào?
- HS trả lời: Có 3 loại ARN dựa vào chức năng của ARN
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trang 28
và k/hợp với kiến thức đã học để trả lời câu hỏi:
+ ARN có cấu trúc nh thế nào?
+ ARN khác với ADN ở đặc điểm cấu tạo nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày đáp án trên tranhhình
Đáp án phiếu học tập
ARN thông tin (mARN) ARN vận chuyển (tARN) ARN Ribôxôm
(rARN)Cấu trúc - Có 1 chuỗi pôli nuclêôtit,
dạng mạch thẳng
- Trình tự nuclêôtit đặc biệt để ribôxôm nhận biết
ra chiều của thông tin di truyền trên ARN để tiến hành dịch mã
- Có cấu trúc với 3 thuỳ, 1 thuỳ mang bộ ba đối mã
- 1 đầu đối diện là vị trí gắn kết axit amin
-> Giúp liên kết với mARN
và Ribôxôm
- Chỉ có 1 mạch,nhiều vùng các nuclêôtit liên kết
bổ sung với nhau tạo nên cácvùng xoắn kép cục bộ
Chức
năng - Truyền thông tin di truyền từ ADN tới
Ribôxôm và đợc dùng nh 1khuôn để tổng hợp prôtêin
- Vận chuyển các axit amin tới Ribôxôm và làm nhiệm
vụ dịch thông tin dới dạng trình tự các nuclêôtit trên phân tử ADN thành trình tự các axit amin trong phân tử protêin
- Cùng prôtêin tạo nên
Ribôxôm, nơi tổng hợp nên prôtêin
4 Củng cố: - HS đọc kết luận trang 29
- Lập bảng so sánh ADN và ARN
ADN ARN Cấu tạo
Trang 11Chức năngHDVN: - Học bài trả lời câu hỏi SGK.
- Nêu đợc các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Giải thích đợc tế bào nhân sơ với kích thớc nhỏ sẽ có đợc lợi thế gì?
- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào nhân sơ
2 Kĩ năng.: Rèn 1 số kĩ năng:
- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Phân tích so sánh, khái quát
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi
III-Ph ơng tiện dạy học : - Tranh hình SGK phóng to, tranh tế bào nhân thực
- Thông tin bổ sung: Một số tính chất khác biệt giữa vi khuẩn Gram dơng và Gram âm Tính chất Gram dơng Gram âm
- Phản ứng với chất nhuộm
Gram
- Giữ màu tinh thể tím, do
đó tế bào có màu tím hoặc tía
- Mất màu tím khi tẩy rửa nhuộm màu phụ đỏ saframin
IV-TTBG
1
ổ n định tổ chức
2 KTBC: - Tìm đặc điểm khác nhau về cấu tạo và chức năng của ADN và ARN?
- Trong té bào thờng có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit Theo em
đặc điểm nào về cấu trúc ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
- Tế bào chất không có hệ thống nội
- GV cho HS quan sát tranh tế bào nhân sơ
và nhân thực và giảng giải: Thế giới sống đợccấu tạo 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực Tế bào gồm 3 thành phần:
Trang 12+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất
với môi trờng diễn ra nhanh
+ Tế bào sinh trởng nhanh
+ Khả năng phân chia nhanh, số lợng tế
bào tăng nhanh
II- Cấu tạo tế bào nhân sơ: Tế
bào nhân sơ gồm: Màng sinh chất, tế
bào chất và vùng nhân, ngoài ra còn có
thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi
1, Thành tế bào, màng sinh chất, lông
và roi
a Thành tế bào
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành
tế bào là peptiđôglican (cấu tạo từ các
chuỗi cacbohiđrat liên kết với nhau
- Roi (Tiên mao): Cấu tạo là protêin có
tính kháng nguyên, giúp VK di chuyển
Tế bào nhân sơ có đặc điểm gì về cấu tạo?
- GV hỏi: Kích thớc nhỏ đem lại u thế gì cho các tế bào nhân sơ?
HS khái quát 1 số kiến thức liên quan đến kích thớc nhỏ bé của tế bào nhân sơ
- GV thông báo: + Vi khuẩn 30 phút phân chia 1 lần
+ Tế bào ngời nuôi cấy ngoài môi trờng : 24 giờ phân chia
- GV- Liên hệ: Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ đợc con ngời sử dụng nh thế nào?
- HS: + Sự phân chia nhanh khi bị nhiễm loại
VK độc thì nguy hiểm cho sinh vật
+ Con ngời lợi dụng để cấy gen, phục vụ SX
ra chất cần thiết nh vac xin, kháng sinh
-GV ? : Thành tế bào có cấu tạo nh thế nào?+ GV cho HS theo dõi bảng 1 số tính chất khác biệt giữa VK Gram dơng và Gram âm ở mục thông tin bổ sung
- GV ? : Tại sao cùng là vi khuẩn nhng phải
sử dụng những loại thuốc kháng sinh khác nhau?
- GV thông báo: thành phần hoá học của màng nhầy là polysaccarit có ít lipoprôtêin nên có liên quan đến tính kháng nguyên của
VK gây bệnh Mặt khác khi mt nghèo chất dinh dỡng màng nhầy có thể cung cấp 1 phầnchất sống cho tế bào và màng nhày teo Còn khi mt d thừa cacbon thì màng nhày dày và tạo khuẩn lạc
+ Có những VK chỉ h/thành màng nhày trongnhững đ/k nhất định nh: VK gây bệnh nhiệt thán, bệnh viêm màng phổi
- GV thông báo: + Màng sinh chất ở tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ khác nhau và khác nhau giữa các loài
+ 1 số VK không có thành tế bào, màng sinh chất có thêm phân tử Stêrol làm cho màng nhày dày chắc để bảo vệ
Trang 13+ Tại sao gọi là tế bào nhân sơ?
+ Vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn?
Liên hệ: Tại sao dùng biện pháp muối mặn thịt, cá và các loại đồ ăn khác chúng ta lại có thể bảo quản đợc lâu?
4 Củng cố: - HS đọc kết luận SGK trang 34
- Tế bào nhân sơ có cấu tạo nh thế nào?
- Tế bào VK có kích thớc nhỏ và đơn giản đem lại cho chúng u thế gì?
5 HDVN: Học bài trả lời câu hỏi SGK + Đọc mục " Em có biết "
- Trình bày đợc đặc điểm chung của tế bào nhân thực
- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của nhân tế bào
- Mô tả cấu trúc, chức năng của hệ thống lới nội chất, ribôxôm và bộ máy gôngi
- Mô tả đợc cấu trúc và trình bày đợc chức năng của ti thể
2.Kĩ năng: Rèn 1 số kĩ năng:
- Phân tích tranh hình và thông tin nhận biết kiến thức
- Khái quát, tổng hợp và hoạt động nhóm
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi + Phiếu học tập
III-Ph ơng tiện dạy học : - Tranh hình SGK phóng to, tranh tế bào nhân sơ, 1 số tranh hình cần thiết nh nhân tế bào, lới nội chất
- Sơ đồ cơ chế tổng hợp prôtêin
- Phiếu học tập:
Tìm hiểu mạng lới nội chất
Mạng lới nội chất có hạt Mạng lới nội chất không hạtCấu trúc
Trang 142, Tế bào VK có kích thớc nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng những u thế gì?
3 Bài mới: GV cho HS quan sát tranh hình tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực và nêu đặc điểm khác nhau cơ bản giữa 2 loại tế bào.
+ Có hệ thống màng chia tế bào chất
thành các xoang riêng biệt
+ Các bào quan đều có màng bọc
- Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm
sắc (ADN liên kết với prôtêin) và nhân
con
2, Chức năng
- Nhân là thành phần quan trọng nhất của
tế bào
- Nơi chứa đựng thông tin di truyền
- Điều khiển mọi hoạt động của tế bào
thông qua điều khiển sự tổng hợp prôtêin
II- L ới nội chất:
- Là một hệ thống màng bên trong tế bào
tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp
thông với nhau, chia TBC ra thành nhiều
xoang chức năng
- Lới nội chất có 2 loại: Lới nội chất hạt
và lới nội chất trơn
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình 8.1 và nghiên cứu SGK trang 36 để trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm ( phần chữ nghiêng SGK) và trả lời câu hỏi:
- Em hãy cho biết các con ếch con này có
đặc điểm của loài nào? (con ếch con có đặc
điểm của loài B)
- Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc
điểm gì về nhân? (chứng minh đợc chức năng của nhân)
- Từ thí nghiệm này em cho biết nhân tế bào
có chức năng gì?
- GV yêu cầu HS quan sát tranh hình lới nội chất và hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
Đại diện nhóm trình bày phiếu học tập của nhóm mình Các nhóm khac bổ sung
GV đánh giá và nhận xét hoạt động của các nhóm và bổ sung kiến thức
- Trên mặt ngoài của các xoang có đính nhiều hạt ribôxôm
- Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp lới nội chất có hạt
- Bề mặt có nhiều enzim, không có hạt ribôxôm bám ở
bề mặt
Chức
năng
- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào cũng
nh các prôtêin cấu tạo nên màng tế bào
- Hình thành các túi mang để vận chuyển prôtêin mới tổng hợp đợc
- Tổng hợp lipit, chuyển hoá
đờng, phân huỷ chất độc đối với cơ thể
- Điều hoà trao đổi chất , co duỗi cơ
Trang 15prôtêin của tế bào.
IV- Bộ máy Gôn gi
1, Cấu trúc: Là bào quan có màng đơn,
gồm hệ thống các túi màng dẹp xếp
chồng lên nhau, nhng tách biệt nhau
theo hình vòng cung
2, Chức năng
Bộ máy Gônngi có chức năng thu
gom, đóng gói, biến đổi và phân phối
sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi sử
+ Màng trong: Gấp nếp tạo thành các
mào , trên đó chứa nhiều enzim hô hấp
- Bên trong có chất nền chứa ADN và
- Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôn gi?
- GV hỏi: Dựa vào hình 8.2 hãy cho biết những bộ phận nào của tế bào tham gia vào việc vận chuyển 1 phân tử Pr ra khỏi tế bào?
- HS : + Pr đợc tổng hợp từ lới nội chất có hạt
+ Pr đợc tái tiết mang tới bộ máy Gôn gi.+ Pr tiếp tục đợc tái tiết mang tới màng sinh chất để tiết ra ngoài
GV mở rộng: hình 8.2 cho thấy mối liên hệ giữa các màng trong tế bào và sự liên hệ mật thiết này là điểm khác biệt so với tế bào nhân sơ vì tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng
- GV yêu cầu HS xem hình 9.1SGK để trả lời câu hỏi: Mô tả cấu trúc của ti thể?
- GV hỏi: So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong của ti thể, màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao? (màng trong có d.tích lớn hơn nhờ có nếp gấp)
GV yêu cầu HS làm bài tập: TB nào trong các
TB sau đây của cơ thể ngời có nhiều ti thể nhất: a TB biểu bì b TB xơng c TB cơ d
TB cơ tim (d.TB cơ tim)
- GV nêu vấn đề: Em hãy dự đoán chức năng của ti thể là gì? Tại sao nói ti thể là nhà máy năng lợng của TB?
- Mô tả đợc cấu trúc và trình bày đợc chức năng của Lạp thể
- Trình bày đợc các chức năng của không bào và Lizôxôm
- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng của khung xơng tế bào
- Mô tả đợc cấu trúc và nêu chức năng của màng sinh chất
- Trình bày cấu trúc và chức năng của thành tế bào
- Thấy đợc tính thống nhất của tế bào nhân chuẩn
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi.
III-Ph ơng tiện dạy học:
Trang 16- tranh mô hình cấu trúc màng sinh chất của tế bào nhân thực.
- Tranh tế bào nhân sơ, tranh tế bào thực vật
IV-TTBG:
1- ổn định tổ chức
2- KTBC: - Nhân tế bào có cấu trúc nh thế nào? Đặc điểm đó khác với vùng nhân của tế bào nhân sơ nh thế nào?
- Phân biệt lới nội chất có hạt và lới nội chất không hạt?
- Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể?
- Hệ thống túi dẹt gọi là tilacôit
+ Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và
enzim quang hợp
+ Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành
cấu trúc gọi là grana
+ Grana nối với nhau bằng hệ thống màng
2, Chức năng
- Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng
chuyển đổi năng lợng a/s thành năng lợng
- Phía ngoài có 1 lớp màng bao bọc
- Trong là dịch bào chứa chất hữu cơ và ion
khoáng tạo áp suất thẩm thấu
*Chức năng: tuỳ thuộc loại tế bào và tuỳ
loài
- Dự trữ chất dinh dỡng, chứa chất phế thải
- Giúp tế bào hút nớc
- Chứa sắc tố thu hút côn trùng
- ở động vật nguyên sinh có không bào tiêu
hoá và không bào co bóp phát triển
hồi, bào quan già
- Góp phần tiêu hoá nội bào
VIII- Khung x ơng tế bào.
*Cấu tạo:
- Thành phần là prôtêin
- Là hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung
gian đan chéo nhau
+ Vi ống: Là những ống hình trụ dài
+ Vi sợi: Là sợi dài mảnh
+ Sợi trung gian: Hệ thống các sợi bền nằm
- GV giảng giải: a/s đi vào 1 vật hay 1 chất nào đó thì hoặc là a/s đợc hấp thụ hoặc là xuyên qua hay phản xạ trở lại Ta thấy lá cây có màu xanh là vì khi a/s chiếu vào lá thì diệp lục phản xạ lại a/s màu xanh lục
mà không hấp thụ
- GV ? : Lục lạp có chức năng gì? Làm thế nào để biết đợc lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp?
- Liên hệ: Trong sx làm thế nào để lá cây nhận đợc nhiều a/s? (mật độ và loại cây)
- GV nêu vấn đề dới dạng câu hỏi:
+ Mô tả cấu trúc của không bào?
+ Không bào có chức năng gì?
- GV hỏi: Vì sao ở tế bào thực vật lúc còn non có nhiều không bào? (HS vận dụng kiến thức về chức năng của không bào trả lời câu hỏi)
- HS có thể hỏi: Vì sao không bào phổ biến
có ở tế bào thực vật trởng thành còn ở tế bào động vật hầu nh không có không bào?
- GV ? : Trình bày cấu trúc và chức năng của Lizôxôm?
- GV ? : TB cơ, TB bạch cầu, TB thần kinh loại tế bào nào có nhiều lizôxôm nhất? Vì sao? (bạch cầu)
*Mở rộng: Điều gì xảy ra nếu vì 1 lí do nào
đó mà lizôxôm của tế bào bị vỡ ra?
- GV giảng giải:Bình thờng enzim trong lizôxôm ở trạng thái bất hoạt Khi có nhu cầu sử dụng thì enzim này mới đợc hoạt hoá bằng cách thay đổi độ pH Nếu lizôxôm vỡ thì tế bào chất bị phá huỷ
- GV ? : + Trình bày cấu trúc của khung xơng tế bào
+ Khung xơng tế bào có chức năng gì?
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
- GV hỏi: Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào
Trang 17*Chức năng:
- Là giá đỡ cơ học cho tế bào
- Tạo hình dạng của tế bào
- Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di
chuyển
IX- Màng sinh chất (Màng tế bào).
1, Cấu trúc của màng sinh chất
- Màng sinh chất có cấu trúc khảm động
dày 9 nm
- Gồm 2 thành phần chính: Photpholipit và
prôtêin
+ Photpholipit: luôn quay 2 đuôi kị nớc vào
nhau, 2 đầu a nớc ra phía ngoài
Phân tử photpholipit của 2 lớp màng liên
kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng
di chuyển
+ Prôtêin gồm 2 loại (Pr xuyên màng và Pr
bám màng): Vận chuyển các chất ra vào tế
bào, tiếp nhận thông tin từ bên ngoài
- Các phân tử colesteron xen kẽ trong lớp
photpholipit
- Các chất lipô prôtêin và glico prôtêin nh
giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc
trng cho từng loại tế bào
2, Chức năng
- Trao đổi chất với môi trờng có tính chọn
lọc nên màng có tính bán thấm
- Thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên
ngoài (nhờ các thụ thể) và đa ra đáp ứng kịp
thời
- Nhờ màng sinh chất các tế bào của cùng 1
cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết
các tế bào lạ (nhờ glicôprôtêin)
X- Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
1, Thành tế bào
- Thành tế bào quy định hình dạng tế bào và
có chức năng bảo vệ tế bào
+ Tế bào thực vật cấu tạo bằng xelulôzơ
+ Tế bào nấm là kitin
+ Tế bào vi khuẩn là peptiđôglican
2, Chất nền ngoại bào: nằm ngoài màng
sinh chất của tế bào ngời và động vật
*Cấu tạo: Chủ yếu bằng các loại sợi
glicôprôtêin kết hợp với các chất hữu cơ và
vô cơ khác nhau
*Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với
nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế
bào thu nhận thông tin
không có khung xơng? (hình dạng bị méo
mó, các bào quan sẽ dồn vào 1 chỗ hay hỗnloạn trong tế bào)
- GV bổ sung kiến thức: Sự hình thành bộ khung xơng tế bào là kết quả của quá trình chọn lọc đặc điểm thích nghi nhất
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10.2 và nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi: Màng sinh chất đợc cấu tạo từ những thành phần nào?
- GV giảng giải: + Các phân tử photpholipit
có thể chuyển dịch trong 1 khu vực nhất
định giữa các phân tử colesteron trong phamkự vi mỗi lớp
+ Các phân tử Pr có thể chuyển dịch vị trí trong phạm vi 2 lớp photpholipit
+ Pr xuyên màng tạo nên kênh để dẫn 1 sốchất đi vào đi ra khỏi tế bào
- GV lu ý với những câu hỏi của HS nh sau:+ Nếu màng TB không có cấu trúc khảm
động thì điều gì sẽ xảy ra?
+ Tại sao màng của TB nhân thực và TB nhân sơ có cấu tạo tơng tự nhau mặc dù TBnhân sơ có cấu tạo rất đơn giản
*Củng cố: GV cho HS quan sát tranh TB
VK, TB TV, TB nhân thực để thấy đợc tínhthống nhất trong cấu trúc màng
- GV hỏi: Dựa vào cấu trúc của màng em hãy dự đoán màng có chức năng gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để bổ sung kiến thức
- GV hỏi: Vì sao khi ghép các mô và cơ quan từ ngời này sang ngời khác thì cơ thể ngời nhận lại có thể nhận biết các cơ quan lạ đó?
- GV lu ý HS: Việc nhận biết các cơ quan lạ khi ghép mô, cơ quan là do "dấu chuẩn" nhng không phải lúc nào cũng đào thải cơ quan ghép, mà điều này liên quan đến tính miễn dịch và khả năng sx kháng thể của cơ thể nhận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK để trả lờicâu hỏi: Phân biệt thành tế bào thực vật, nấm, vi khuẩn?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:
+ Chất nền ngoại bào nằm ở đâu?
+ Cấu trúc và chức năng của chất nền ngoạibào là gì?
4Củng cố: trả lời câu hỏi SGK
5HDVN: Ôn các kiến thức: khuyếch tán, d2 u trơng, nhợc trơng
Trang 18Tiết 9 Ngày soạn:10/ 10/ 2010
- Câu 1 : Vì sao tế bào đợc xem là đơn vị cơ bản của thế giới sống?
- Câu 2 : Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp?
- Câu 3 : Một đoạn ADN có 2400 nuclêôtit, trong đó có 900 A.
1 Xác định chiều dài của đoạn ADN
2 Số nuclêôtit từng loại của đoạn ADN là bao nhiêu?
3 Xác định số liên kết hiđrô trong đoạn ADN đó?
* Phần B: Trắc nghiệm: Chọn phơng án trả lời đúng:
- Câu 1 : Chọn câu trả lời đúng nhất: Sinh vật nào là sinh vật nhân thực?
- Câu 2 : Chọn câu trả lời đúng nhất: Vai trò của lục lạp trong tế bào của thực vật?
A Làm cho cây có màu xanh B Thực hiện quá trình quang hợp
C Thực hiện quá trình hô hấp D Cả A, B đều đúng
- Câu 3: Các phân tử nào sau đây đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân?
A ADN , prôtêin, lipit B ADN, lipit, cacbôhiđrat
C ADN, prôtêin, cacbôhiđrat D Prôtêin, lipit, cacbôhiđrat
- Câu 4: Cấu tạo và tính chất của nớc là:
A Nớc gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng
hoá trị với một nguyên tử oxi B Các phân tử nớc có tính phân cực.
C Các tính chất của nớc là không màu, không
Cả A,B và C.
- Câu 5: Giới nguyên sinh có những đặc điểm nh:
A Tế bào nhân sơ, đơn bào, chỉ dị dỡng B Tế bào nhân thực, đơn bào, đa bào, dị
d-ỡng, tự dỡng
C Tế bào nhân thực, chỉ đơn bào, dị dỡng,
- Câu 6 : Các phân tử nào dới đây đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân?
A ADN, prôtêin, cacbôhiđrat B ADN, lipit, cacbôhiđrat
C Prôtêin, lipit, cacbôhiđrat D ADN, prôtêin, lipit
- Câu 7: Vai trò của lipit:
A Nhiên liệu dự trữ năng lợng B Cấu trúc nên hệ thống các màng sinh học
( photpholipit, colestêron xây dựng màng tế bào)
C Điều hoà hoạt động
( Các hoocmôn sinh dục) D Cả A,B,và C
- Câu 8: Sinh vật nhân thực gồm những giới nào?
A Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật và giới động vật
B Giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật
C Giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật
D Giới nguyên sinh, giới tảo, giới thực vật và giới động vật
- Câu 9: Các axitamin khác nhau ở nhóm nào?
Trang 19C Vùng nhân D Cả A và B.
A Lục lạp, thành xenlulôzơ và không bào C Trung thể, thể Gôngi và lạp thể
B Ti thể, lạp thể,ribôxôm và lới nội chất D Lạp thể, thể Gôngi và không bào
- Câu 12: Trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có những bào quan nào?
- Câu 13: Thành phần hoá học cơ bản của màng sinh chất là gì?
A Axit nuclêic và prôtêin C Prôtêin và cacbôhiđrat
.B Photpholipit và prôtêin D Cácbôhiđrat và lipit
A Axit photphoric B Đờng, bazơ nitơ
C Bazơ nitơ, axit photphoric D Bazơ nitơ
- Câu 15: Một vòng xoắn của ADN gồm:
A 10 nuclêôtit B.10 cặp nuclêôtit C 34 nuclêôtit D.34 cặp nuclêôtit
- Câu 16: ADN vừa đa dạng vừa đặc thù là do:
A ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa
C Số lợng các nuclêôtit khác nhau D Số lợng, thành phần, trật tự sắp xếp
các nuclêôtit khác nhau
- Câu 17: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật là:
A.Kích thớc nhỏ, cha có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với prôtêin vàhistôn
B Kích thớc nhỏ, cha có nhân hoàn chỉnh, không có ribôxôm
C Kích thớc nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhng không có các bào quan khác
D Kích thớc nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan khác
- Câu 18: Lớp màng nhầy của vi khuẩn đợc cấu tạo chủ yếu từ:
A.Photpholipit-glicô B.prôtêinPhotpholipit- C Glicô- prôtêin D.Peptiđôglican
A Ribôxôm B.Loại enzim C.lipit D Prôtêin
- Câu 20: Lớp nào của màng sinh chấtcó tính thấm chọn lọc chỉ cho những phân tử nhỏ
tan trong dầu mỡ( klhông phân cực) đi qua?
A.Glicôprôtêin B Photpholipit C Glicôlipit D.Chuỗi cacbôhiđratIII- Đáp án:
- Phần A: Tự luận:
* Câu 1: Tế bào đợc xem là đơn vị cơ bản của thế giới sống vì:
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể
- Té bào là đơn vị chức năng thông qua các hoạt động sống của nó
- Tế bào chỉ sinh ra từ tế bào, từ đó mới tạo ra sự sinh sản của thể đơn bào và đa bào, sựsinh trởng của cơ thể đa bào
* Câu 2:
- Cấu trúc: Là bào quan chỉ có ở tế bào TV Lục lạp có 2 màng bao bọc Bên trong lục lạp chứa chất nền cùng với hệ thống các túi dẹt đợc gọi là tilacôit Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành các cấu trúc gọi là grana Các grana trong lục lạp đợc nối với nhau bằng hệ thống màng Trên màng của tilacôit chứa nhiều chất diệp lục và các enzimquang hợp Trong chất nền của lục lạp còn có cả AND và ribôxôm
- Chức năng: Là nơi thực hiện chức năng QH Lục lạp có chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lợng ánh sáng thành năng lợng hoá hoc
* Câu 3:
1 Chiều dài của đoạn AND: ( 2400 : 2) x 3,4 A0 = 4080 A0
2 Số nuclêôtit từng loại của đoạn AND: A=T = 900 nuclêôtit
Trang 20Tiết 10 Ngày 11 tháng 10 năm 2010
Bài: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày đợc các kiểu vận chuyển thụ động
- Giải thích đợc thế nào là vận chuyển chủ động
- Giải thích sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả đợc các hiện tợng thực bào và xuất bào
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tợng thực tế
2.Kĩ năng: Rèn 1 số kĩ năng:
- Phân tích tranh hình phát hiện kiến thức
- So sánh, khái quát, tổng hợp
- Vận dụng kiến thức liên bài, liên môn
3.Thái độ: Biết giải thích các hiện tợng thực tế
II-Ph ơng pháp dạy học : Vấn đáp tìm tòi + Thảo luận nhóm.
- Tranh hình SGK, tranh cấu trúc màng sinh chất
- Sơ đồ thí nghiệm về trao đổi chất qua màng
- 1 số tranh hình liên quan đến bài
- 1 lọ nớc hoa, ít mực tím, 2 cốc nớc lọc, 1 cốc ngâm rau muốngchẻ, 1 cốc ngâm măng khô 1 tuần, ống hút
- Tranh trùng biến hình, trùng giầy đang bắt và tiêu hoá mồi
- Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu
tốn năng lợng (xuôi dốc n/đô)
- Nguyên lí vận chuyển thụ động là sự
chuyển động của các chất phân tán từ nơi
có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
(gọi là sự khuyếch tán )
- Sự khuếch tán của các phân tử nớc ( dung
môi) qua m,àng sinh chất đợc gọi là sự
thẩm thấu
2, Các kiểu vận chuyển qua màng
- Khuyếch tán trực tiếp qua lớp kép
+ Prôtêin có cấu trúc phù hợp với chất cần
v/c hoặc các cổng chỉ mở cho các chất đợc
v/c đi qua khi có các chất tín hiệu bám vào
- GV hỏi: Vậy các chất đợc vận chuyển qua màng bằng cách nào?
- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 11.1
và thảo luận nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày trên tranh, yêucầu:
- GV hỏi: Tốc độ khuyếch tán của các
Trang 21- Nhiệt độ môi trờng.
- Sự chênh lệch n/độ các chất trong và
ngoài màng
*Một số loại môi tr ờng
- Ưu trơng: n/độ chất tan bên ngoài tế bào
cao hơn trong tế bào
- Nhợc trơng: n/độ chất tan ngoài tế bào
thấp hơn trong tế bào
- Đẳng trơng: n/độ chất tan trong tế bào và
ngoài tế bào bằng nhau
II- Vận chuyển chủ động.
1 cơ chế:
- Vận chuyển các chất từ nơI có nồng độ
thấp đến nơI có nồng cao, cần chất vận
chuyển( chất mang), tiêu tốn năng lợng
(ngợc dốc nồng độ)
- Chất vận chuyển: là các “ máy bơm” đặc
chủng cho từng loại chất cần vận chuyển
VD: ( SGK)
2 Vai trò: Nhờ có vận chuyển chủ động
mà TB có thể lấy đợc các chất cần thiết ở
môI trờng ngay cả khi nồng độ chất này
thấp hơn so với bên trong TB
III- Nhập bào và xuất bào
1, Nhập bào: Là phơng thức tế bào đa các
chất vào bên trong tế bào bằng cách biến
dạng màng sinh chất Có 2 kiểu nhập bào:
- Thực bào: Tế bào động vật ăn các tế bào
nh vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào, các hợp
chất có kích thớc lớn
+ Đầu tiên màng lõm xuống bao bọc lấy
mồi rồi nuốt vào trong
+ Nhờ enzim phân huỷ (tiêu hoá)
- ẩm bào: Đa giọt dịch vào tế bào
+ Màng lõm xuống bao bọc giọt dịch vào
trong túi màng rồi đa vào trong tế bào
2, Xuất bào: Các chất thải trong túi kết
hợp với màng sinh chất đẩy ra ngoài tế
- Em hãy giải thích 1 số hiện tợng: + Khi muối da bằng rau cải, lúc đầu rau
bị quắt lại sau vài ngày trơng to
+ Ngâm quả mơ chua vào đờng, sau 1 thời gian quả mơ có vị ngọt chua và nớc cũng có vị ngọt chua
+ Rau muống chẻ ngâm nớc bị cong lại
- GV đa ví dụ: + Ngời đi xe đạp xuôi dốckhông phải đạp, tốn ít sức và ngời đi xe
đạp ngợc lên dốc vừa phải đạp nhiều, tốnnhiều sức và thời gian
+ ở ống thận của ngời: n/độ Glucô trong nớc tiểu thấp hơn n/độ glucô trong máu, nhng glucô trong nớc tiểu vẫn đợc thu hồi về máu
- GV dẫn dắt: Vậy trong cơ thể còn kiểu v/c nữa đó là v/c chủ động Thế nào là v/
c chủ động? Cơ chế v/c?
- GV yêu cầu: Trình bày cơ chế v/c chủ
động qua màng tế bào?
- HS n/c SGK, tranh hình 11.1 và tranh khác liên quan đến v/c chủ động
*Mở rộng: - Tại quản cầu thận: urê trongnớc tiểu, phốt phát gấp nhiều lần so với các chất này ở trong máu, nhng urê, phốtphát vẫn thấm từ máu qua màng vào nớc tiểu
- V/c chủ động th/gia nhiều h/đ chuyển hoá nh hấp thụ, tiêu hoá thức ăn
- V/c chủ động tiêu tốn nhiều ATP, vì vậy TB cần v/c các chất bằng phơng thứcv/c chủ động thì cần phải tăng cờng hô hấp nội bào
- GV treo tranh: Trùng biến hình và trùng giầy đang bắt và tiêu hoá mồi.Yêu cầu: mô tả cách lấy thức ăn và tiêu hoá t/ăn của 2 loại ĐV nguyên sinh này
- HS n/c tranh hình SGK, thảo luận nhómtrả lời câu hỏi: Lấy t/ăn bằng chân giả, màng phải thay đổi, tạo không bào tiêu hoá, giữ chất d2 thải cặn bã ra ngoài
- GV nhận xét dẫn dắt kiểu tiêu hoá t/ăn
đó theo phơng thức nhập bào và xuất bào
- Thế nào là nhập bào và xuất bào?
- HS vận dụng để khái quát kiến thức
*Liên hệ: Trong cơ thể ngời h.tợng nhập bào và xuất bào thể hiện nh thế nào? (bạch cầu dùng chân giả bắt và nuốt mồi kiểu thực bào)
- GV bổ sung: 1 số tế bào lót đờng tiêu hoá giải phóng các enzim bằng cách xuấtbào
Củng cố: các chất vận chuyển qua màng
Trang 22tế bào theo phơng thức v/c chủ động, thụ
động, xuất nhập bào bởi vì màng tế bào
là màng sống
4- Củng cố: Đọc kết luận SGK và trả lời các câu hỏi SGK
5- HDVN: Học bài trả lời câu hỏi SGK và chuẩn bị cho bài thực hành: Thài lài tía, lá hành
Bài tập
I Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức của học sinh
- Học sinh vận dụng kiến thức của mình vào trả lời các câu hỏi và bài tập
- Học sinh tự giác làm các bài tập và trả lời các câu hỏi
II- Phơng pháp:
Vấn đáp, HS làm việc theo nhóm và làm việc độc lập
III TTBG:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra : Câu hỏi 1,2 (SGK)
3 Nội dung: GV nêu các câu hỏi, cho HS suy nghĩ, trả lời và thực hiện các yêu cầu
của GV
- Câu1: Tại sao nói tế bào là là đơn vị tổ chức cơ bản của sự sống?
- Câu 2: Cấu trúc hoá học, tính chất lí học và ý nghĩa sinh học của nớc?
- Câu 3.: Mô tả thành phần hoá học của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit,
điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit?
- Câu 4: Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của chúng?
- Câu 5: Sắp xếp các chức năng của các bào quan vào từng bào quan sao cho phù hợp:
STT Các bào quan Trả lời Chức năng
Mạng lới nội chất trơn
Mạng lới nội chất hạt
h) tiêu hoá nội bàoi) phân bào
c) Tế bào nhân sơ, đơn bào, dị dỡng hoặc tự dỡngd) Tế bào nhân thật, đơn bào, đa bào, dị dỡng hoặc
tự dỡnge) Tế bào nhân thật , đa bào phc stạp, dị dỡng, sống
di chuyển
- Đáp án: l c; 2 d; 3 a: 4 b; 5 e
- Câu 7: Tìm nội dung thích hợp điền vào ô trống hoàn thành bảng sau:
Trang 23STT Các loại tế bào Các đặc điểm
STT Các bào quan nhân sơTế hào nhân thựcTế bào Chức năng
Trang 243 Lới nội chất Không Có Vận tải nội bào, tổng hợp chất
13 Nhân, màng nhân Không Có Chứa chất nhiễm sắc, nhân con
14 NST, ADN trần ADN trần NST(ADN
+ histôn) Tích chứa thông tin di truyền
I-Mục tiêu:
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng mở của các tế bào khí khổng thông qua điều khiển mức
độ thẩm thấu ra vào tế bào
- Quan sát vẽ đợc tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
II-Chuẩn bị:
HS : - Ôn lại kiến thức về tế bào đặc biệt là vận chuyển các chất qua màng
- Lá thài lài tía hay lá huyết dụ hoặc 1 số lá khác
- Đọc bài để nắm đợc cách tiến hành thí nghiệm
GV: - Kính hiển vi: 7 chiếc
- Lỡi dao lam, phiến kính, lá kính
- ống hút, nớc cất, dung dịch muối hay đờng loãng
I- Quan sát hiện tợng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây
Trang 25+ Tiến hành thí nghiệm trên tế bào biểu bì
lá cây thài lài tía
+Quan sát vẽ đợc tế bào bình thờng và tế
bào khí khổng trớc khi nhỏ dung dịch
+ Quan sát vẽ các tế bào sau khi dùng dung
dịch muối với nồng độ khác nhau
- GV bao quát lớp động viên và giúp đỡ các
nhóm yếu về thao tác tách lớp tế bào biểu
bì và cách quan sát trên kính hiển vi
- GV kiểm tra kết quả ngay trên kính hiển
+ Thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc
độ co nguyên sinh sẽ nh thế nào?
+ Nếu nồng độ dung dịch muối đậm hơn thì tốc độ co nguyên sinh diễn ra rất nhanh và ngợc lại
+ Nhỏ 1 giọt nớc cất vào rìa của lá kính
+ Quan sát dới kính hiển vi
- GV hỏi:
+ Tế bào lúc này có gì khác so với tế bào
khi co nguyên sinh?
+ Lỗ khí đóng hay mở?
- GV chú ý những thắc mắc của HS
- GV có thể để các em giải đáp thắc mắc đó
trớc
- Dựa trên ý kiến của HS, GV đánh giá mức
độ đúng sai và bổ sung kiến thức
+ Lỗ khí đóng mở đợc là do thành tế bào ở
2 phía của tế bào lỗ khí khác nhau, phía
trong dày hơn phía ngoài nên khi trơng nớc
thành tế bào phía ngoài giãn nhiều hơn phía
trong điều này thể hiện cấu tạo pjù hợp
với chức năng của tế bào lỗ khí
+ Tế bào cành củi khô chỉ có hiệ tợng trơng
nớc chứ không có hiện tợng co nguyên
sinh, vì đây là đặc tính của tế bào sống
- Các nhóm thực hiện theo hớng dẫn của GV
- HS có thể thắc mắc:
+ Tại sao lỗ khí lại đóng mở đợc?
+ Nếu lấy tế bào ở cành củi khô lâu ngày
để làm thí nghiệm thì có hiện tợng co nguyên sinh không?
4- Củng cố: - GV nhận xét và đánh giá giờ học
- Yêu cầu HS viết báo cáo thu hoạch nh hớng dẫn ở mục IV SGK trang 52
- Nhắc nhở HS vệ sinh dụng cụ và lớp học
5- HDVN: Hoàn thành bản báo cáo và ôn kiến thức về chuyển hoá các chất
Trang 26Tiết 13 Ngày 30 tháng 10 năm 2010
B i ài : Khái quát về năng lợng và sự chuyển hoá vật chất.
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Phân biệt đợc thế năng và động năng, đồng thời đa ra các ví dụ minh hoạ
- Mô tả đợc cấu trúc và nêu đợc chức năng của ATP
- Trình bày đợc khái niệm chuyển hoá vật chất
2.Kĩ năng: Rèn 1 số kĩ năng:
- T duy lôgic, khái quát, tổng hợp
- Liên hệ thực tế
3.Thái độ: giải thích đợc các hiện tợng trong thực tế
II-Phơng pháp dạy học: Vấn đáp tìm tòi + Hoạt động nhóm.
III-Phơng tiện dạy học:
- Tranh hình SGK phóng to
- Tranh 1 ngời bắn cung tên, cối xay gió, 1 ngời đẩy hòn đá
- Sơ đồ: Sự chuyển hoá năng lợng trong sinh giới
IV-TTBG
1 ổ n định tổ chức
2.KTBC: Kiểm tra báo cáo thực hành
3 Bài mới: GV yêu cầu HS kể các dạng năng lợng trong tự nhiên và phát triển nội dung định luật bảo toàn năng lợng.
- Dựa vào ý kiến của HS, GV dẫn dắt vào nội dung của toàn chơng và giới hạn bài học
- Hoá năng: Năng lợng tiềm ẩn trong các liên
kết hoá học, đặc biệt ATP
2, ATP - đồng tiền năng l ợng của tế bào
b Sử dụng năng l ợng ATP trong tế bào
- Tổng hợp nên chất hoá học cần thiết cho tế
- GV đặt vấn đề để dẫn dắt đến mục đích
là năng lợng trong tế bào
+ Trong cơ thể năng lợng ở dạng nào?
- HS n/cứu SGK trả lời câu hỏi và lấy
VD minh hoạ về dạng nhiệt năng trong cơ thể.
* GV bổ sung kiến thức: - Năng lợng tiềm ẩn trong tế bào dới dạng các l/kết hoá học trong các phân tử h/cơ nh: cacbohiđrat, lipit.
- Năng lợng này thô giống nh than đá, dầu
mỏ vì không trực tiếp sinh ra công mà phải qua các hệ thống chuyển hoá năng lợng
- Dạng năng lợng tế bào dùng đợc phải là ATP
- GV yêu cầu HS n/cứu SGK và hình 13.1 Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: + ATP là gì?
+ Tại sao ATP lại đợc coi là đồng tiền năng lợng?
- Đại diện các nhóm trình bày trên hình vẽ, lớp bổ sung
- GV giảng giải:
+ Các nhóm phốtphát mang điện tích âm luôn có xu hớng đẩy nhau làm phá vỡ liên kết
+ ATP ADP + Pi ATP
- GV hỏi : Năng lợng ATP đợc sử dụng nh thế nào trong tế bào? Cho ví dụ minh hoạ?
*Liên hệ: + Khi lao động nặng, lao động trí
Trang 27- Vận chuyển các chất qua màng, đặc biệt là
vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng
l-ợng
- Sinh công cơ học đặc biệt sự co cơ, hoạt
động lao động
II- Chuyển hoá vật chất
* Khái niệm chuyển hoá vật chất: là tập hợp
các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế
=> Dị hoá cung cấp năng lợngcho quá trình
đồng hoá và các hoạt động khác của tế bào
- HS : Nêu đợc: prôtêin thức ăn -> năng ợng -> sinh ra công
l-+ prôtêin - > axit amin -> máu -> prôtêin tế bào
+ Prôtêin tế bào + O2 -> ATP và sản phẩm thải
+ ATP : sinh công: co cơ, vận chuyển các chất , sinh nhiệt
- GV hớng dẫn: + Các chất khác nh lipit và gluxit cũng chuyển hoá nh vậy
+ Quá trình chuyển hoá qua nhiều p/ hoá học với nhiều loại enzim khác nhau
- Từ nội dung thảo luận GV yêu cầu HS n/cứu SGK và hình 13.2 để trả lời câu hỏi:+ Thế nào là chuyển hoá vật chất?
+ Bản chất quá trình chuyển hoá vật chất?+ Vai trò của quá trình chuyển hoá vật chất
- Cần ăn uống hợp lí, kết hợp các loại t/ăn
4.Củng cố: - HS đọc kết luận SGK trang 55
- Trình bày hiểu biết của em về năng lợng và chuyển hoá năng lợng
5.HDVN: Học bài trả lời câu hỏi SGK và ôn tập kiến thức về enzim
trong quá trình chuyển hoá vật chất.
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Hiểu và trình bày đợc cấu trúc, chức năng của enzim
- Trình bày đợc các cơ chế tác động của enzim
- Giải thích đợc ảnh hởng của yếu tố môi trờng đến hoạt động của enzim
- Giải thích đợc cơ chế điều hoà chuyển hoá vật chất của tế bào bằng các enzim
Trang 28- Sơ đồ các nhân tố ảnh hởng tới enzim.
- Phiếu học tập: Tìm hiểu cơ chế tác động của enzim
Cơ chất
Enzim Cách tác động
trong tế bào dới dạng nào?
2, Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của phân tử ATP?
phản ứng sinh hoá trong điều kiện bình
thờng của cơ thể sống Enzim chỉ làm
- Enzim 2 thành phần: Ngoài prôtêin còn
liên kết với chất khác không phảI là
prôtêin
+ Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc
không gian đặc biệt liên kết với cơ chất
đ-ợc gọi là trung tâm hoạt động
+ Cấu hình không gian của trung tâm
hoạt động tơng thích với cấu hình không
gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết
tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo
động - Enzim kết hợp với cơ chất enzim cơ chất
- Enzim tơng tác với cơ chất
- Enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất
+ Enzim có cấu trúc nh thế nào?
- HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét và giảng giải thêm trên hình vẽ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và hình 14.1, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày đáp án và minh hoạ trên hình 14.1
+ Nếu trong dung dịch có nhiều A và B thì p/ theo chiều tạo sản phẩm C
+ Nếu nhiều C hơn A thì p/ tạo thành A + B
- GV giảng giải về hoạt tính của enzim, đó làhoạt tính rất mạnh với 1 lợng nhỏ enzim làm p/ xảy ra rất nhanh với thời gian rất ngắn
- GV yêu cầu: Các nhóm nghiên cứu SGK, vẽ
đồ thị minh hoạ cho sự phụ thuộc của hoạt tính enzim vào nhiệt độ của môi trờng
Trang 29- Hoạt tính của enzim đợc xác định bằng
lợng sản phẩm đợc tạo thành từ 1 lợng cơ
chất trên 1 đơn vị thời gian
- Một số yếu tố ảnh hớng đến hoạt tính
của enzim:
+ Nhiệt độ: Mỗi enzim có 1 nhiệt độ tối u,
tại đó enzim có hoạt tính tối đa làm cho
tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất
+ Độ pH: Mỗi enzim có pH thích hợp (Đa
số pH từ 6 – 8)
+ Nồng độ cơ chất: Với 1 lợng enzim xác
định nếu tăng dần lợng cơ chất trong dung
dịch thì lúc đầu hoạt tính của enzim tăng
dần sau đó không tăng
+ Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim có thể
làm tăng hay ức chế hoạt tính của enzim
( VD:sgk)
+ Nồng độ enzim: Với một lợng cơ chất
xác định, khi nồng độ enzim càng cao thì
hoạt tính của enzim càng tăng
II- Vai trò của enzim trong
quá trình chuyển hoá vật
chất
- Làm giảm năng lợng hoạt hoá của các
chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng
tốc độ phản ứng
- Tế bào tự điều hoà quá trình chuyển hoá
vật chất thông qua điều khiển hoạt tính
của enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức
chế
- ức chế ngợc là kiểu điều hoà trong đó
sản phẩm của con đờng chuyển hoá quay
lại tác động nh 1 chất ức chế làm bất
hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở đầu
con đờng chuyển hoá
- Đạidiện 1 nhóm vẽ đồ thị trên bảng các nhóm nhận xét bổ sung
- GV giảng giải: + Khi cha đạt tới nhiệt độ tối u của enzim thì tăng nhiệt độ sẽ làm tăng tốc độ của p/
+ Khi qua nhiệt độ tối u của enzim thì tăng nhiệt độ sẽ làm giảm tốc độ p/ hay enzim mất hoạt tính
- GV hỏi: Tại ở trên nhiệt độ tối u, tốc độ p/ của enzim lại giảm nhanh và enzim mất hoạt tính?(E có t/phần Pr ở nhiệt độcao Pr
bị biến tínhnên trung tâm hoạt động của E
bị biến đổi không khớp đợc với cơ chất không xúc tác đợc
- GV thông báo: + ở giới hạn nhiệt độ của cơ thể sống tác động của enzim tuân theo đ/luật Vanhốp
- HS khái quát kiến thức
- GV bổ sung kiến thứcbằng các ví dụ minhhoạ
- GV nêu vấn đề: E có vai trò nh thế nào trong quá trình chuyển hoá vật chất?
- GV gợi ý bằng các câu hỏi:
+ Nếu không có E thì điều gì sẽ xảy ra?+ Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất bằng cách nào?
+ Chất ức chế và hoạt hoá có tác động nh thế nào đối với enzim?
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập mục SGK
II-*Liên hệ: Cần ăn uống hợp líbổ sung đủ các loại chất để tránh gây hiện tợngbệnh lí rối loạn chuyển hoá
4)Củng cố: - HS đọc kết luận SGK
- Enzim là gì? Trình bày cơ chế tác động của enzim?
5)HDVN: - Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục "Em có biết"
Trang 30Tiết 15 Ngày 22 tháng 11 năm 2010
B i: ài Hô hấp tế bào
I-Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Giải thích đợc hô hấp tế bào là gì, vai trò của hô hấp tế bàođối với các quá trình trao
đổi chất trong tế bào Hiểu đợc sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là các phân tử ATP
- Nắm đợc quá trình hô hấp tế bào bao gồm nhiều giai đoạn rất phức tạp có bản chất là 1chuỗi các phản ứng ôxi hoá khử
- Hiểu và trình bày đợc quá trình hô hấp từ 1 phân tử glucôzơ có thể đợc chia thành 3 giai đoạn nối nhau: Đờng phân, chu trình Crep, chuỗi chuyền Electron hô hấp Các sự kiện quan trọng của mỗi giai đoạn
- Phiếu học tập: Các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
Đờng phân Chu trình Crep Chuỗi truyền electron hô
hấpNơi thực hiện
Trang 313.Bài mới:
GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm dị hoá, ý nghĩa của ATP
Dựa vào phần trả lời của HS, GV giới hạn của bài học.
I- Khái niệm hô hấp tế bào
1, Khái niệm
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giảI
nguyên liệu hữu cơ( chủ yếu là glucô)
thành các chất đơn giản( CO2, H2O) và
giảI phóng năng lợng cho các hoạt
động sống
- Phơng trình tổng quát của quá trình
phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ:
C6H12O6 + 6O2 6CO2 + 6H2O +
năng lợng ( ATP + nhiệt)
2, Bản chất hô hấp tế bào
- Hô hấp tế bào là 1 chuỗi các p/ ôxi
hoá khử
- Phân tử glucôzơ đợc phân giải dần
dần, năng lợng đợc lấy ra từng phần
- Tốc độ của quá trình hô hấp tế bào
phụ thuộc vào nhu cầu năng lợng của
tế bào và đợc điều khiển thông qua hệ
enzim hô hấp
* Hô hấp tế bào gồm 3 giai đoạn
chính: + Đờng phân
+ Chu trình Crep
+ chuỗi vận chuyển electron
II- Các giai đoạn chính của
quá trình hô hấp tế bào
- GV hỏi: Hô hấp là gì? Hô hấp tế bào là gì?
- HS n/cứu SGK kết hợp với kiến thức ở lớp dới trả lời câu hỏi
- GV lu ý HS : Hô hấp diễn ra ở cơ thể sốngnh hít vào thở ra đó là hô hấp ngoài Còn hô hấp tế bào diễn ra tại tế bào là quá trình rất phức tạp
- GV cho HS q.sát sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp TB và giảng giải về các giai đoạn và các sảnphẩm ATP Chú ý mũi tên to trong sơ đồ để chỉ ATP đợc tạo ra nhiều hơn
- GV hỏi: Thực chất quá trình hô hấp tế bào là gì?
- HS tự viết sơ đồ tổng quát quá trình hô hấp
- HS tiếp tục n/cứu SGK trả lời câu hỏi Yêu cầunêu đợc: + Nguồn tạo ATP
+ Các giai đoạn chính
- Để củng cố phần I, GV hỏi: Tại sao tế bào không sử dụng luôn năng lợng của các phân tử glucôzơ thay vì phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP của ti thể
(ATP là năng lợng dễ sử dụng trong các hoạt
động)
- GV bổ sung: NL chứa trong các phân tử glucôzơ quá lớn so với nhu cầu NL của các p/
đơn lẻ trong tế bào Trong khi đó ATP chứa vừa
đủ lợng NL cần thiết và thông qua quá trình tiếnhoá các E đã th/nghi với việc dùng NL ATP cung cấp cho các h/đ cần NL của tế bào
*Mở rộng:Hô hấp tế bào là con đờng dị hoá phổ biến trong đó ôxi bị tiêu thụ nh là 1 chất tham giap/ cùng với các nhiên liệu hữu cơ
- HS liên hệ kiến thức sinh học lớp dới để phân biệt hô hấp ngoài, hô hấp trong, hô hấp tế bào, hô hấp kị khí và lên men)
- GV cho HS q.sát sơ đồ tóm tắt quá trình hô hấp tế bào và giảng giải: Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các p/ ôxi hoá khử và gồm 3 giai
đoạn chính, đó là: đờng phân, chu trình Crep, chuỗi truyền Electron hô hấp
- GV yêu cầu: hoàn thành phiếu học tập và trìnhbày đặc điểm các giai đoạn chính của quá trình hô hấp
Trang 32Nội dung
Nơi thực hiện - Tế bào chất - TB nhân thực: Chất
nền của ti thể
- TB nhân sơ: Tế bào chất
- TB nhân thực: Màng tithể
- TB nhân sơ: màng sinh chất
Nguyên liệu - Glucôzơ, ATP,
ADP, NAD+ - axit piruvic,ADP,
2 phân tử Axêtyl CoA + 2CO2+ 2 NADH
- Năng lợng giải phóngtạo ra 2ATP, khử 6 phân tử NAD+ và 2 phân tử FAD+
- Electron chuyển từ NADH và FADH2 tới
O2 thông qua 1 chuỗi cácp/ ôxi hoá khử kế tiếp nhau
- Năng lợng đợc giải phóng từ quá trình ôxi hoá phân tử NADH và FADH2 tổng hợp nên ATP
Để củng cố phần này GV nêu câu hỏi tổng hợp: Ngời ta
-ớc lợng rằng nhờ h/đ của chuỗi truyền Electron hô hấp, từ
1 phân tử NADH tế bào thu đợc xấp xỉ 2,5 phân tử ATP và
từ 1 phân tử FADH2 tế bào thu đợc xấp xỉ 1,5 phân tử ATP, Em hãy tính xem khi ôxi hoá hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu đợc bao nhiêu phân tử ATP?
- HS dựa vào sản phẩm của quá trình hô hấp (3 gi/đoạnđể tính số phân tử ATP
- HS rút ra đợc nhận xét: Thực tế ATP đợc giải phóng từ
từ
- GV bổ sung: 1 phân tử glucôzơ bị ôxi hoá thu đợc xấp xỉ
38 phân tử ATP
*Liên hệ: Quá trình hô hấp tế bào của 1 vận động viên
đang luyện tập diễn ra mạnh hay yếu? Vì sao?(quá trình hôhấp diễn ra mạnh, vì các tế bào cơ cần nhiều ATP nên quá trình hô hấp tăng Hô hấp ngoài tăng(thở mạnh)
*Lu ý: Không nên luyện tập quá sức vì nh vậy qt hô hấp ngoài không cung cấp đủ ôxi cho qt hô hấp tế bào, các tế bào cơ phải sử dụng qt lên men tạo ATP => dẫn đến tích luỹ axit lactic trong tế bào gây hiện tợng đau mỏi cơ
4.Củng cố: - HS đọc phần kết luận cuối bài SGK
- Viết sơ đồ biểu thị 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào
5.HDVN: - Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: Em có biết?
I-Mục tiêu:
Trang 33- Biết cách bố trí thí nghiệm và tự đánh giá đợc mức độ ảnh hởngcủa các yếu tố môi ờng lên hoạt tính của enzim catalaza.
tr Tự tiến hành thí nghiệm theo quy trình đã cho sẵn
I- Thí nghiệm với enzim catalaza.
- GV yêu cầu:
+ Tiến hành thí nghiệm với enzim catalaza
+ Trình bày kết quả thí nghiệm và giải
- Sau khi các nhóm tiến hành xong thí
nghiệm GV yêu cầu các nhóm giới thiệu kết
+ Tại sao có sự sai khác về hoạt tính enzim
giữa các lát khoai tây?
1, Tiến hành thí nghiệm
- Từng nhóm tiến hành thí nghiệm nh sau:
+ Nghiên cứu SGK trang 61
+ Các thành viên trong nhóm chuẩn bị 3 lát khoai tây (1 lát sống, 1 lát sống ngâm nớc lạnh, 1 lát chín)
+ Nhỏ giọt dung dịch H2O2 lên 3 lát khoai
+ Quan sát hiện tợng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm
Yêu cầu nêu đợc:
+ Lát khoai tây sống tạo ra bọt khí bay lên
+ Lát khoai tây chín thì không có hiện ợng gì
t-+ Lát khoai tây sống ngâm trong nớc lạnh:
có bọt khí nhng rất ít (hoặc không có bọt khí)
2, Báo cáo thu hoạch
- Các nhóm thảo luận, vận dụng kiến thức
về enzim để trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu đợc:
+ Cơ chất là H2O2.+ Sản phẩm sau phản ứng là H2O và O2.+ Sự sai khác về hoạt tính của enzim ở các lát khoai:
Lát khoai tây sống ở nhiệt độ phòng: Enzim catalaza có hoạt tính cao nên tạo
ra nhiều bọt khí trên bề mặt
Lát khoai tây để trong nớc lạnh: Do nhiệt độ thấplàm giảm hoạt tính enzim Lát khoai tây chín: E bị nhiệt độ phân huỷ nên mất hoạt tính
II- Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa t ơi để tách chiết ADN
- Lu ý 1 số thao tác nh nghiền mẫu lọc dịch, lọc nớc cốt dừa, khuấy nhẹ hợp chất trong ống nghiệm
- Quan sát các hiện tợng ở ống nghiệm
Trang 34- GV bao quát lớp nhắc nhở các nhóm về
các thao tác ở bớc 2 đó là: Lấy đúng tỉ lệ
khối lợng của nớc rửa chén và nớc cốt dừa
- GV kiểm tra kết quả của nhóm bằng cách
xem có các sợi trắng đục lơ lửng trong lớp
cồn hay không và phổ biến để HS tự kiểm
tra kết quả
- GV yêu cầu viết bài thu hoạch và trả lời
câu hỏi:
+ Cho nớc rửa chén bát vào dung dịch
nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải
thích?
+ Dùng enzim trong quả dứa ở thí nghiệm
này nhằm mục đích gì? Giải thích?
- GV cần lu ý HS có thể thắc mắc:
+ Tại sao lại dùng enzim trong quả dứa?
Nếu dùng enzim trong các loại quả khác có
đợc không?
+ Làm thế nào để khẳng địnhnhững sợi
trắng đục lơ lửng trong cồn là ADN?
Yêu cầu: + Thấy đợc phân tử ADN dạng sợi trắng đục và kết tủa lơ lửng
+ Tách đợc ADN, vớt ra quan sát
2, Báo cáo thu hoạch
- HS viết tờng trình về các bớc tiến hành thínghiệm
- HS vận dụng lí thuyết để giải thích thí nghiệm mà các em vừa tiến hành
- Thảo luận trả lời các câu hỏi, yêu cầu nêu
đợc:
+ Cho nớc rửa chén bát vào dịch nghiền nhằm phá vỡ màng sinh chất vì màng có bản chất là lipit
+ Dùng enzim trong quả dứa để thuỷ phân prôtêin và giải phóngADN ra khỏi protêin
- Nắm đợc khái niệm cơ bản về tế bào
- Xây dựng đợc bản đồ khái niệm, hệ thống câu hỏi ôn tập từng chơng
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Khái quát, so sánh, liên hệ, vận dụng, t duy lôgic
- Hoạt động nhóm và cá nhân
chắc chắn và sâu sắc + Xây dựng bản đồ khái niệm, sơ đồ hoá kiến thức, câu hỏi trắc nghiệm hay điền từ vào chỗ trống
III-Ph ơng tiện dạy học : 1 số bản đồ khái niệm làm mẫu cho HS nh SGK trang 85, 86
+Câu1: Thành phần hoá học của tế bào
+ Câu 2: Cấu tạo tế bào
+Câu 3: Chuyển hóa vật chất và năng
l-ợng
I – kiến thức cơ bản:
* Thành phần hoá học của tế bào:
- Các nguyên tố cấu tạo chính:C, H, O, N,
- Các thành phần cấu tạo:
+ Các chất hữu cơ: cacbohiđrat, lipit,prôtêin, axit nuclêic
+ Các chất vô cơ:
Trang 35- GV yêu cầu: Vận dụng kiến thức hoàn
thành các phần còn lại của bản đồ khái
+ Gạch nối giữa các khái niệm
+ Mối liên quan giữa các khái niệm
* Cấu tạo tế bào:
- TB là đơn vị cấu tạo cơ bản của mọi cơ thểsống
- Thành phần: màng, TB chất, nhân (vùngnhân)
- Tế bào nhân sơ, gồm:
- Tế bào nhân thực, gồm:
+ Màng có cấu trúc khảm động nên vậnchuyển các chất có chọn lọc gồm các phơngthức vận chuyển: thụ động và chủ động.+ TB chất và các bào quan: ti thể, lạp thể, lớinội chất, bộ máy gôngi, khung xơng tế bào,
…+ Nhân
* Chuyển hoá vật chất và n ăng l ợng :
- ATP là đồng tiền năng lợng của tế bào
- Hô hấp tế bào là quá trình phân giải chấthữu cơ để tạo năng lợng ATP, gồm 3 giai
đoạn, sản phẩm chính là ATP, trong đó nănglợng trong phân tử Glucôzơ đợc giải phóngmột cách từ từ nhờ một hệ thống các enzimhô hấp
II- xây dựng bản đồ khái niệm:
- Các bớc xây dựng bản đồ khái niệm
a.Bản đồ khái niệm dạng phân nhánh
b.Bản đồ khái niệm dạng mạng l ới
‘
4) Củng cố : - Làm thế nào để nắm vữngkiến thức của từng bài, chơng? mối quan hệ giữa các khái niệm đợc biểu thị nh thế nào?
5) HDVN : Ôn tập để kiểm tra học kì I