7 Phân biệt các sinh vật thuộc các giới khác nhau 8Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Vận dụng kiến thức giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ NĂNG LỰC CHUNG Giao tiếp và hợp tá
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống
Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống
Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống
Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống
Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới (hệ thống 5 giới) (5)Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật (giới khởi sinh, giới
nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật) (6)Tìm hiểu thế giới sống Phân tích các ví dụ về đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. (7)
Phân biệt các sinh vật thuộc các giới khác nhau (8)Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học
Vận dụng kiến thức giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ
NĂNG LỰC CHUNG
Giao tiếp và hợp tác Phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm (10)
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về các cấp độ tổ chức sống và
mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống (11)
3 Về phẩm chất:
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (13)
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Video hoặc hình ảnh về các cấp độ tổ chức sống, hình vẽ SGK
2 Học sinh:
- Nghiên cứu sách giáo khoa, tìm tài liệu liên quan đến các cấp độ tổ chức sống trên internet
III Tiến trình dạy học
- Học sinh giải quyết được một phần (hoặc toàn bộ) yêu cầu của giáo viên
- Xuất hiện mâu thuẫn nhận thức, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng chiếm lĩnh tri thức
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 2- GV giới thiệu chương trình sinh học THPT và Sinh
học 10 bằng phương pháp thuyết trình
- GV gọi 4 HS lên bảng chia làm 2 đội, GV phát cho
mỗi đội 10 phiếu ghi tên các sinh vật và vật vô sinh,
yêu cầu 2 đội trong 1 phút dán các phiếu vào cột
tương ứng
Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Định hướng, giám sát. Dán các phiếu vào cột tương ứng
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
+ Chưa có khái niệm giới sinh vật do đó
có thể chưa hiểu tảo nấm không thuộcgiới thực vật Trùng roi không phải làđộng vật
Bước 4: Kết luận – Nhận định
Thế giới sinh vật vô cùng đa dạng và phong phú bao gồm nhiều loài sinh vật khác nhau như động
vật, thực vật, vsv…Dù thế giới sống rất đa dạng nhưng nó lại có tính thống nhất rất cao và được tổ
chức theo những nguyên tắc chặt chẽ Thế giới sinh vật đa dạng, phong phú được phân thành nhiều
Sử dụng thông tin hình ảnh, đặt câu hỏi yêu cầu học sinh khai thác thông tin giải quyết vấn đề
Giáo viên trình chiếu thông tin kênh hình kênh chữ trên powerpoint, đưa ra các câu hỏi hướng dẫn và cácyêu cầu cụ thể cho cá nhận và nhóm học sinh Học sinh hoạt động cá nhân kết hợp hợp tác nhóm nhỏ khaithác thông tin trong tài liệu hướng dẫn tự học và trên phần trình chiếu thực hiện các yêu cầu theo hướngdẫn của giáo viên Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh trong suốt quá trình hoạt động
c Sản phẩm
Nội dung câu trả lời của học sinh, nội dung phiếu học tập của nhóm và nội dung ghi chép trong tài liệu cánhân
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm (tùy vào SL HS/lớp mà
chia nhóm), phát cho mỗi nhóm các mảnh giấy đã in
sẵn các bậc tổ chức của thế giới sống
- HS ngồi theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu các nhóm HS xếp thứ tự các bậc tổ chức từ
thấp lên cao theo cách mà các em tự cho là hợp lý nhất
- HS: Thảo luận nhóm, nhanh chóng sắpxếp các khái niệm theo thứ tự các cấp tổchức của thế giới sống
- Các nhóm treo bảng giấy của mình lênbảng
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
? Trong các cấp tổ chức sống nêu trên, những cấp nào
có thể tồn tại độc lập trong môi trường tự nhiên? - HS thảo luận theo nhóm và trả lời, bổsung ý kiến
Trang 3? Trong đó cấp tổ chức nào là cơ bản?
? Tại sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi
cơ thế sinh vật?
? Ý nghĩa của sự đa dạng các cấp tổ chức sống?
? Để đảm bảo sự đa dạng sinh học chúng ta phải làm
gì?
Bước 4: Kết luận – Nhận định
1 Các cấp tổ chức của thế giới sống
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: nguyên tử → phân tử → bào quan
→ tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái →
sinh quyển
- Các cấp tổ chức sống cơ bản: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái
- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật
- Sự đa dạng các cấp tổ chức sống tạo nên sự đa dạng của thế giới sinh vật / đa dạng sinh học
- Chúng ta phải bảo vệ các loài sinh vật và bảo vệ môi trường sống.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp làm 4 cụm (mỗi tổ 3 bàn 1 cụm); mỗi
cụm chia làm 3 nhóm (mỗi bàn 1 nhóm), mỗi nhóm
tìm hiểu 1 đặc điểm của các cấp tổ chức sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Định hướng, giám sát. Các nhóm thảo luận trong 5 phút, trình
bày các nội dung ra giấy A1
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
GV gọi một số HS ở các cụm bất kì trả lời các câu hỏi,
- GV liên hệ: Môi trường và sinh vật có mối quan hệ
Mỗi cụm sẽ tập trung lại, cử đại diệntrình bày cho cả cụm nghe về các đặcđiểm của các cấp tổ chức sống (10 phút)
HS trả lời các câu hỏi của GV
HS ở các cụm khác nhận xét, bổ sung(nếu có)
Trang 4thống nhất, nếu môi trường bị biến đổi sẽ ảnh hưởng
đến sự tồn tại và chức năng sống của các tổ chức sống
trong môi trường đó Chống các hành vi gây biến đổi,
ô nhiễm môi trường
? Lấy ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của các cấp tổ
chức sống, ở cơ thể người…?
? Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang
thế hệ khác?
? Do đâu mà sinh vật thích nghi với môi trường sống?
- GV liên hệ: Bảo vệ các loài sinh vật và môi trường
sống của chúng là bảo vệ đa dạng sinh học
Bước 4: Kết luận – Nhận định
2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống
a Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
- Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên
- Tổ chức sống cao hơn không chỉ có đặc điểm của tổ chức sống cấp thấp mà còn có những đặc
tính nổi trội hơn
b Hệ thống mở và tự điều chỉnh
- Hệ thống mở: sinh vật ở mọi tổ chức đều không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi
trường → sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi
trường
- Mọi cấp độ tổ chức từ thấp đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều
hòa sự cân bằng trong hệ thống → cân bằng và phát triển
c Thế giới sống liên tục tiến hóa
- Thế giới sinh vật liên tục sinh sôi nảy nở và không ngừng tiến hóa
- Các sinh vật trên Trái Đất đều có đặc điểm chung do có chung nguồn gốc nhưng luôn tiến hóa
theo nhiều hướng khác nhau → thế giới sống đa dạng và phong phú
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu các giới sinh vật
a Mục tiêu: (5), (6), (8), (10), (11), (12), (13)
b Nội dung
Học sinh khai thác thông tin kênh hình, kênh chữ chiếm lĩnh được các nội dung kiến thức và rèn luyện các
kĩ năng như mô tả ở mục tiêu
c Sản phẩm
Là nội dung câu trả lời của học sinh, nội dung phiếu học tập của nhóm và nội dung ghi chép trong tài liệu
cá nhân
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt vấn đề: Trong lớp, ai có thể kể tên tất cả các
loài sinh vật sông trên trái đất?
GV: Để tiện cho nghiên cứu, tìm hiểu các nhà khoa
học đã chia thế giới sống thành các giới
GV chuẩn bị các từ khóa: Ngành có dây sống, lớp thú
có vú, bộ linh trưởng, họ Homo nidae, chi Homo, loài
người
Chia lớp thành 6 nhóm (tùy vào SL HS/lớp mà chia
nhóm), phát cho mỗi nhóm các từ khóa, yêu cầu HS
sắp xếp từ khóa theo đơn vị phân loại từ thấp lên cao,
Trang 5Định hướng, giám sát. - HS hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
- GV chiếu sơ đồ các bậc phân loại sinh vật
? Quan sát sơ đồ cho biết đơn vị nào lớn nhất, đơn vị
nào nhỏ nhất? Từ đó cho biết khái niệm giới?
GV: Hai nhà khoa học Oaitayko và Magulis đã chia
thế giới sinh vật thành mấy giới Kể tên?
- GV gọi ngẫu nhiêm 1 nhóm trình bày, sau đó gọi HS
- GV chiếu hình ảnh và clip về các giới và dẫn dắt:
Căn cứ vào 3 tiêu chí, người ta chia thành 5 giới
GV: Tổ chức trò chơi: Rung chuông vàng (Phụ lục)
? Nhận xét chiều hướng tiến hóa của các giới sinh vật?
Liên hệ giáo dục môi trường
- HS quan sát, lắng nghe
- HS lắng nghe, hoạt động cá nhân
HS ghi chép
HS suy nghĩ, trả lời
Bước 4: Kết luận – Nhận định
Các giới sinh vật
1 Giới và hệ thống phân loại sinh giới
- Đơn vị phân loại: Giới – Ngành – Lớp – Bộ - Họ - Chi (Giống) – Loài
- Ví dụ:
a Khái niệm giới
- Giới (Regnum) là đơn vị phân loại lớn nhất, bao gồm các ngành SV có chung những đặc điểmnhất định
b Hệ thống phân loại 5 giới
* Hệ thống phân loại 5 giới
- Giới Khởi sinh (Monera)
- Giới Nguyên sinh (Protista)
- Giới Nấm (Fungi)
- Giới Thực vật (Plantae)
- Giới Động vật (Animalia)
2 Đặc điểm chính của các giới
(Nội dung trong bảng đặc điểm của các giới sinh vật)
ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC GIỚI SINH VẬT Tiêu chí
Giới
Đại diện
Đặc điểm
Loại tế bào
Mức độ tổ chức cơ thể
Kiểu dinh dưỡng
Đặc điểm khác (nếu
có)
Trang 6Nhânthực Đơn bào,đa bào Tự dưỡng,dị dưỡng
Nấm
(Fungi) Nấm men, nấm sợi,nấm đảm Nhânthực Đơn bào,đa bào Dị dưỡng
Dạng sợi, Thành TBchứa kitin, không cólục lạp
Thực vật
(Plantae) hạt trần, hạt kínRêu, quyết, Nhânthực Đa bào Tự dưỡng
Thành TB chứaXenluluzo, có khảnăng quang hợp
Động vật
(Animalia)
Thân lỗ, Ruộtkhoang, Giun dẹp,Giun tròn, Giunđốt, Thân mềm,Chân khớp, Da gai,Động vật có dâysống
Nhânthực Đa bào Dị dưỡng
Phản ứng nhanh, cókhả năng di chuyển
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu
- Củng cố các nội dung kiến thức đã học và áp dụng kiến thức vào thực tiễn
2 Nội dung
- Học sinh áp dụng kiến thức vào giải quyết hệ thống câu hỏi và bài tập qua việc tham gia trò chơi.
- Hệ thống câu hỏi của trò chơi:
Câu 1 Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là
A chúng có cấu tạo phức tạp
B chúng được cấu tạo bởi nhiều bào quan
C ở tế bào có các đặc điểm chủ yếu của sự sống
D cả A, B, C
Câu 2 Tổ chức sống nào sau đây có cấp thấp nhất so với các tổ chức còn lại ?
A Quần thể B Quần xã C Cơ thể D Hệ sinh thái
Câu 3 Cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống là :
A Sinh quyến B Hệ sinh thái C Loài D Hệ cơ quan
Câu 4: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Hệ sinh thái
Câu 5: Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì
A có khả năng thích nghi với môi trường
B thường xuyên trao đổi chất với môi trường
C có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống
D phát triển và tiến hoá không ngừng
3 Sản phẩm
- Là nội dung câu trả lời của học sinh thể hiện việc các em chiếm lĩnh và vận dụng được các nội dung kiếnthức bài học
4 Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm (2 bàn 1 nhóm), tổ chức
cho HS chơi trò chơi: “Đấu cùng thủ môn nổi tiếng”
GV: Các đội chơi sẽ cùng tham gia trả lời các câu hỏi,
- HS lắng nghe
Trang 7mối đội được phát 4 tấm phiếu đáp án: A, B, C, D.
Mỗi câu trả lời đúng bóng sẽ vào gôn Kết thúc lượt
chơi, đội nào đá được nhiều bóng vào gôn là đội chiến
thắng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV đọc/chiếu câu hỏi - HS tập trung nghe câu hỏi và trả lời
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
Câu trả lời của HS
Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
Câu 1: Phân biệt các cấp tổ chức của thế giới sống?
Câu 2: Giải thích vì sao địa y không thuộc giới TV mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn toàn chính
xác?
Câu 3: Trước đây người ta xếp ĐVNS vào giới ĐV, ngày nay không xếp vào giới ĐV nữa, tại sao?
3 Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi:
Đáp án:
Câu 1: Phân biệt các cấp tổ chức của thế giới sống?
- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ: nguyên tử → phân tử → bào quan → tếbào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển
Câu 2: Giải thích vì sao địa y không thuộc giới TV mà xếp vào giới nấm cũng không hoàn toàn chính
xác?
Địa y không phải là thực vật vì không có cấu tạo tế bào đặc trưng của thực vật và cũng không có cấu trúc mô, cơ quan của thực vật Địa y cũng không phải là nấm vì ngoài các tế bào sợi nấm, địa y còn có các tế bào tảo lục hay vi khuẩn lam có chứa chất diệp lục.
Câu 3: Trước đây người ta xếp ĐVNS vào giới ĐV, ngày nay không xếp vào giới ĐV nữa, tại sao?
Không xếp động vật nguyên sinh vào nhóm động vật vì động vật nguyên sinh có cơ thể đơn bào, không có sự phân hóa rõ ràng trong tế bào.
4 Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức trả lời 2 câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn, hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả: HS suy nghĩ vận dụng kiên thức đã học và trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận và nhận định: Gv đánh giá, điều chỉnh và đưa đáp án.
Trang 8CHỦ ĐỀ 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Môn học/Hoạt động giáo dục: Sinh học Lớp:10
Thời gian thực hiện: 4 tiết
PHẦN MỘT: BẢNG MÔ TẢ VỊ TRÍ CỦA CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH
Tiết
PPCT
(mới)
Tiết (theo chủ đề)
3 3 Các nguyên tố hóa học và nước
Sau khi học xong chủ đề đề này học sinh phải:
- Học sinh phải nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính lý hoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
- Nêu được cấu tạo hoá học của cacbohyđrat và lipit, vai trò sinh học của chúng trong tế bào
- Nêu được cấu tạo hoá học của prôtêin, vai trò sinh học của chúng trong tế bào
- Nêu được thành phần hoá học của một nuclêôtit
- Mô tả được cấu trúc của phân tử ADN và phân tử ARN
- Trình bày được các chức năng của ADN và ARN
- So sánh được cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
2 Năng lực
* Năng lực chung
HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là gì HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tậpNăng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp
Trang 9Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, tronghoạt động nhóm Năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tậpchủ đề
Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân: tác động đến quá trình họctập như bạn bè phương tiện học tập, thầy cô…
Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
* Năng lực chuyên biệt
1 Năng lực phát hiện và giải
3 Năng lực nghiêncứu khoa học Biết thu thập, phân tích, xử lí thông tin theo ý tưởng của bản thân để phục vụ cho học tập, nghiên cứu khoa học và trình bày được ý
tưởng bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,…
5 Năng lực ngôn ngữ Phát triển ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết thông qua trình bày, tranh luận, thảo luận.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Sách giáo khoa, giáo án điện tử
- Tranh ảnh: cây bị ngộ độc phân bón, cấu trúc phân tử nước, cấu trúc tinh thể nước, cấu trúc phân tử NaCl khi hòa tan vào nước, cấu trúc hóa học của đường và lipit, các loại thực phẩm, hoa quả có nhiều đường và lipit
- Dụng cụ thí nghiệm thực hành: nước, muối NaCl, dầu ăn, cục nước đá, ly nhựa, đường glucôzơ
và fructôzơ, đường saccarôzơ, cơm, dầu ăn, nước, benzen
- Tình huống có vấn đề
- Phiếu học tập
- Mô hình cấu trúc bậc 2, bậc 3 của prôtêin
- Sơ đồ axit amin và sự hình thành liên kết peptit
- Mô hình cấu trúc phân tử ADN
- Tranh vẽ cấu trúc hoá học của nuclêôtit, ADN, ARN
Trang 102 Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi
- Bản trong/ giấy rôki/ bảng phụ, bút phớt
- Học bài cũ và đọc bài mới trước khi tới lớp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu hoạt động:
- Thấy được sự khác nhau về thành phần hoá học cấu tạo nên chất sống và không sống là do sự tương tác giữa các nguyên tử nhất định và tuân theo các quy luật vật lí, hoá học dẫn đến các đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ ở có ở thế giới sống
b Nội dung
Giáo viên nêu khái quát các nội dung cần đạt bài học
c sản phẩm
+ GV nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các nhóm
+ GV gợi ý hướng giải quyết vấn đề: Cái cây và cái bàn cùng được cấu tạo nên từ các nguyên tốhóa học, tuy nhiên: Ở cây xanh: các nguyên tố hóa học có sự tương tác với nhau bằng các phảnứng hóa học, quy luật vật lí để tạo nên các phân tử như: protein, lipit, cacbonhiđrat, axit nucleic,nước tham gia cấu tạo nên các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể, các phân tử này cũng có vai tròhết sức quan trọng trong chuyển hoá vật chất và năng lượng với môi trường, giúp cây có được cácchất cần thiết, thải ra các chất thải nhờ đó cây sinh trưởng và phát triển mạnh khỏe, cảm ứng vớimôi trường tốt hơn, và sinh sản các thế hệ tiếp theo, vì thế cây được gọi là một vật sống
Còn cái bàn tuy được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học giống cây nhưng các nguyên tố không còntương tác với nhau để tạo ra đặc điểm của vật sống nữa nên được gọi là vật không sống
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV đưa ra vấn đề: Nam năm nay là học sinh lớp 10, Nam có một người em tên là Bắc đang họclớp 8 Bắc sau khi học xong chương các nguyên tố hóa học ở chương trình hóa học 8 đã biết tất cảmọi vật trên thế giới đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học, nhưng cậu bé có thắc mắc vì saođều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nhưng một cái cây thì được gọi là vật sống, còn cái bàn
gỗ là vật không sống, Nam chưa biết làm sao để giải thích cho Bắc vấn đề nay Các em hãy giúpNam nhé!
Trang 11- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm Các em cùng thảo luận và tìm hướng giải quyết vấn đềtrên
- Bước 3: Thảo luận
+ GV mời đại diện một nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm còn lại lắng nghe góp ý, bổsung hoặc phản biện ý kiến
=> Giáo viên đặt vấn đề đi vào bài mới
Vậy để nghiên cứu xem tế bào được cấu tạo nên từ các nguyên tố nào, vai trò của các nguyên tố
đó ra sao, cô và các con cùng đi vào tìm hiểu Phần 2 Sinh học tế bào Chủ đề 1: Thành phần hóa học của tế bào Đầu tiên, cô và các em sẽ tìm hiểu bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu các nguyên tố hóa học
1 Mục tiêu
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống
- Phân biệt được nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Phương pháp hỏi đáp – tìm tòi
- Nghiên cứu sách giáo khoa
Trang 124 Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
Đầu tiên GV cho học sinh trả lời nhanh các câu hỏi sau:
+ Trong tự nhiên có bao nhiêu nguyên tố hóa học? Theo em những nguyên tố nào có vai tròquan trọng đối với sự sống? Vì sao?
+ Có phải thành phần các nguyên tố hóa học trong cơ thể sống và không sống là giốngnhau? Vì sao?
+ Có thể chia các nguyên tố có trong cơ thể sống thành mấy loại?
Sau đó GV cho học sinh thực hiện phiếu học tập theo nhóm để phân biệt nguyên tố đạilượng và nguyên tố vi lượng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu SGK trả lời nhanh các câu hỏi của GV Sau đó nhanh chóng tạo nhóm đểhoàn thành nội dung PHT
- Bước 3: Thảo luận
GV mời đại diện nhóm nhanh nhất lên bảng hoàn thành PHT, các nhóm còn lại quan sát,nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kiểm tra đánh giá
GV đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, chuẩn hóa kiến thức cho học sinh ghi chép
GV kiểm trả khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức của hs bằng câu hỏi: Vì sao nếu hàmlượng nguyên tố hóa học nào đó tăng cao quá mức cho phép sẽ gây ra ô nhiễm môi trường,gây ảnh hưởng xấu đến cơ thể con người và sinh vật?
Sau đó, cho học sinh quan sát hình ảnh cây bị ngộ độc do bón phân quá nhiều so với nhucầu Yêu cầu học sinh tìm biện pháp xử lí
Trang 13chất khô chất khô
Vai trò Là thành phần cấu tạo nên tế
bào, các hợp chất hữu cơ như:
Cacbohidrat, lipit điều tiết quátrình trao đổi chất trong tế bào
Là thành phần cấu tạo enzim, cáchooc mon, điều tiết quá trình traođổi chất trong tế bào
Đại diện Bao gồm các nguyên tố C, H, O,
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định đặc tính lí hóa của nước
- Trình bày được các vai trò của nước đối với tế bào
b Nội dung
- Cấu trúc hóa học của nước
- Vai trò của nước
2 Đặc tính lí hóa của nước
Phân tử nước có tính phân cực do đó phân tử nước này hút phân tử nước kia và hút các phân
tử phân cực khác nên nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cơ thể sống
3 Vai trò của nước
- Là thành phần chủ yếu trong mọi cơ thể sống
- Là dung môi hoà tan các chất, là môi trường phản ứng, tham gia các phản ứng sinh hóa
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu học sinh quan sát hình 3.1 và hình 3.2 ở sách giáo khoa, GV vẽ hình và giảithích cho học sinh về sự đặc biệt trong cấu trúc của nước dẫn đến sự tạo thành các đặc tính lí
Trang 14Sau đó GV đặt câu hỏi:
+ Vì sao cục nước đá nổi trên nước thường?
+ Vì sao muối tan được trong nước còn dầu ăn thì không? (GV kết hợp làm thí nghiệm chohọc sinh quan sát)
+ Hậu quả gì có thể xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh?
Sau khi học sinh trả lời xong, GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục 2 Vai trò của nước đối với tế bào
Hỏi thêm học sinh câu hỏi: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tình khác trong vũ trụ,các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tiến hành thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của giáo viên
- Bước 3: Thảo luận
Học sinh trả lời các câu hỏi của GV, sau đó GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức
- Bước 4: Kiểm tra đánh giá
Được tiến hành thông qua các câu hỏi trên
Nội dung câu hỏi và đáp án
1 Nước có thể hút các ion và các chất phân cực khác nhờ đặc tính:
A.Phân cực cao. B.Nhiệt dung đặc trưng cao C.Nhiệt bay hơi cao D.Lực mao dẫn.2.Vai trò chính của các nguyên tố chủ yếu trong tế bào là:
A.Tham gia vào các hoạt động sống B.Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào.
C.Truyền đạt thông tin di truyền D.Cả A, B, C
3 Nguyên tố vi lượng chỉ cần một lượng nhỏ trong cơ thể sinh vật, nếu thiếu nguyên tố này thì:
A.Chức năng sinh lí của cơ thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng , dẫn đến bệnh tật.
B Không ảnh hưởng đến chức năng sinh lí của cơ thể
C Không dẫn đến bệnh tật
D Không ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống
Trang 154 Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
A Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể
B Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
C Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
D Là những nguyên tố có trong tự nhiên
5 Tính phân cực của nước là do
A đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi.
B đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
C xu hướng các phân tử nước
D khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV giới thiệu thể lệ trò chơi: gồm 5 câu hỏi trắc nghiệm khách quan, được tổ chức theo tròchơi sút bóng vào cung thành Nếu trả lời đúng, bóng được sút vào gôn và sẽ được cộngđiểm thưởng Sai thì bóng không được sút vào gôn
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV lần lượt chiếu câu hỏi, học sinh nhanh chóng đưa ra đáp án
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức và liên hệ thực tiễn để giải thích các câu hỏi:
+ Liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của các nguyên tố đặc biệt là nguyên tố vi lượng?+ Giải thích hiện tượng: Phía ngoài thành cốc nước đá lại có các giọt nước đọng
+ Giải thích các hiện tương động vật có thể đi lại trên mặt nước: Nhện nước, Thằnlằn Basilisk, Chim cộc trắng, Muỗi nước
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ tìm ra câu trả lời
Trang 16- Bước 3: Thảo luận, báo cáo
GV gọi HS trả lời, mời ý kiến nhận xét của các bạn trong lớp
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
GV nhận xét, bổ sung
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Yêu cầu học sinh học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc trước bài 4 Cacbonhđrat và lipit
Tiết 4: CACBONHĐRAT VÀ LIPIT
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu hoạt động:
- Nhận biết nhanh một số loại đường thường gặp trong đời sống
- Nêu được một vài đặc tính của đường
b Nội dung
d Tổ chức thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV cho một số HS lên thử các mẫu vật đã chuẩn bị
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS lần lượt nếm thử các mẫu vật
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi
GV nêu câu hỏi:
- Bước 4: GV đặt vấn đề đi vào bài mới
Đường là thành phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta Vậy đường có vai trò gì
với cơ thể? Để làm rõ vấn đề này chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay Bài 4: Cacbohidrat và lipit
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cacbohidrat
a Mục tiêu
Trang 17- Lập bảng phân biệt được các loại đường.
- Trình bày được chức năng các loại đường
2 Phương pháp/kĩ thuật dạy học
- Trực quan
- Vấn đáp
- Làm việc nhóm
3 Phương tiện
- Tranh, hình cấu trúc các loại đường
- Hình ảnh các loại hoa quả, thực phẩm chứa đường
- Phiếu học tập
Đường đơn (Mônôsaccarit)
Đường đôi ( Đisaccarit)
Đường đa ( Pôlisaccarit)
Ví dụ
Cấu trúc
4 Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi:
+ Cacbohiđrat gồm những nguyên tố hóa học nào? Được cấu tạo theo nguyên tắc gì?+ Nguyên tắc đa phân là gì?
+ Đơn phân của cacbonhiđrat là gì, chủ yếu là các đơn phân nào?
Sau đó chia lớp thành 4 nhóm nhỏ HS tự đặt tên cho nhóm và chiếu hình cấu trúc các loạiđường yêu cầu HS hoàn thành PHT trình bày trên giấy A1
Từ đó tìm hiểu về chức năng của đường?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS nghiên cứu SGK trả lời nhanh các câu hỏi GV nêu
Nhanh chóng tạo nhóm để hoàn thành nội dung PHT
Nghiên cứu trả lời các chức năng của đường
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày, các nhóm còn lại lần lượt nhận xét
Trang 18- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
GV nhận xét, bổ sung chuẩn hóa kiến thức
GV có thể đánh giá HS bằng trò chơi nhỏ: GV chiếu hình các loại hoa quả thực phẩm cóchứa đường và yêu cầu HS gọi tên loại đường ứng với hình đó
5 Sản phẩm
Nội dung cần đạt
I Cacbohidrat (đường)
1 Cấu trúc hóa học
- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉ chứa 3 loại nguyên tố là : C,H,O
- Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, một trong các đơn phân chủ yếu là các đườngđơn 6 cacbon như glucozơ, fructozơ, galactozơ
- Các loại cacbohiđrat: PHT
2 Chức năng
- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể
Đáp án PHT Đường đơn
(Mônôsaccarit)
Đường đôi ( Đisaccarit)
Đường đa ( Pôlisaccarit)
- Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, kitin
- Gồm nhiều các phân tử đường đơn liên kết với nhau
Trang 19Hoạt động 2: Tìm hiểu về lipit
a Mục tiêu
- Liệt kê được các loại lipit thường gặp trong đời sống
- Nhắc lại được đặc tính của lipit
- Trình bày được cấu trúc, chức năng các loại lipit
b Nội dung
- Cấu trúc các loại Lipit
- Chức năng của Lipit
c Sản phẩm
Nội dung cần đạt
II Lipit
1 Đặc tính
- Có đặc tính kị nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ (benzen, ete)
- Không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
2 Các loại lipit
với 3 axít béo (1618 nguyên tố
Gồm 1 phân tử glixêrol liên kết với 2 phân tử axít béo và 1 nhóm photphat
Tạo nên các loại màng tế bào Photpholipit
Trang 20d Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm như hoạt động 1, cho HS làm 2 thí nghiệm đổ dầu ăn vào nước
và vào benzen, khuấy đều sau đó quan sát và nêu đặc tính của lipit
Tiếp theo GV chiếu hình ảnh cấu trúc các loại lipit lên bảng và yêu cầu HS nghiên cứuthông tin trong SGK trình bày cấu trúc, chức năng của các loại lipit bằng sơ đồ tư duy trêngiấy A1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm thí nghiệm và rút ra kết luận
HS quan sát cấu trúc các loại lipit trên bảng kết hợp thông tin trong SGK nhanh chónghoàn thành sơ đồ tư duy
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo
GV gọi đại diện các nhóm trả lời, báo cáo
Các nhóm khác tập trung nghe và nhận xét
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
GV nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức
Câu 1: Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
A nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Sắc tố và vitamin
Tham gia vào mọi hoạt động sống
của cơ thể
Trang 21B cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
C vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
D điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Câu 2: Lipit không có đặc điểm:
A cấu trúc đa phân
B không tan trong nước
C được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
D cung cấp năng lượng cho tế bào
Câu 3.Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
A phôtpholipit và protein B glixerol và axit béo
C steroit và axit béo D axit béo và saccarozo
Câu 4 Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
A Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
B Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
C Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
D Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Câu 5: Saccarozo là loại đường có trong
A Cây mía B sữa động vật C mạch nha D tinh bột.
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia cả lớp thành 2 đội: Thỏ và Cọp
- Bước 2: Giới thiệu thể lệ trò chơi
Mỗi đội có 5 câu hỏi trắc nghiệm, đội nào trả lời đúng được lên 1 bậc, sai ở nguyên vị trí.Hết 5 câu hỏi của mỗi đội, đội nào về đích trước sẽ giành chiến thắng
- Bước 3: Thực hiện nhiệm vụ
GV lần lượt chiếu câu hỏi của mỗi đội, các đội thảo luận và đưa ra đáp án
Trang 22Tìm hiểu về một số vấn đề liên quan đến kiến thức bài học trong thực tế.
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức và liên hệ thực tiễn để giải thích các câu hỏi:
+ Tại sao không nên ăn quá nhiều đường?
+ Tại sao khi bị đói, lả, hạ đường huyết người ta cho uống nước đường thay vì cho ăn cácloại thức ăn khác?
+ Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit, thức ăn có chứa colesteron?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ tìm ra câu trả lời
- Bước 3: Thảo luận, báo cáo
GV gọi HS trả lời
+ Tại sao không nên ăn quá nhiều đường? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì)
+ Tại sao khi bị đói, lả, hạ đường huyết người ta cho uống nước đường thay vì cho ăncơm? ( Khi bị đói, lả, hạ đường huyết cơ thể cần năng lượng ngay lập tức để hồi phục màchúng ta biết nước đường là đường đôi khi uống xong sẽ nhanh chóng chuyển thànhđường đơn để cơ thể hấp thụ còn cơm là đường đa cần phải mất 1 khoảng thời gian khálâu để phân giải và hấp thụ)
+Tại sao người già không nên ăn nhiều lipit, thức ăn có chứa colesteron? (ăn nhiều mỡdẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao dễ dẫn đến tai biến mạch máu não)
Các HS khác lắng nghe, nhận xét
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
GV nhận xét, bổ sung
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Yêu cầu học sinh học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và soạn trước bài 5: “Prôtêin”
Tiết 5: PROTEIN
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu hoạt động:
Trang 23- Nhận biết một số thực phẩm có chứa prôtêin
b Nội dung
c Sản phẩm: Protein là đại phân tử hữu cơ có tầm quan trọng đặc biệt đối với sự sống Protein
chiếm 50% khối lượng khô của hầu hết các loại tế bào Protein còn thể hiện sự quan trọng củamình khi chiếm khoảng 15% trọng lượng cơ thể của một người điển hình, vì vậy cũng không quábất ngờ khi protein được tìm thấy khắp nơi trên cơ thể của chúng ta trong cơ, xương, da, tóc,…
Vậy cấu trúc và chức năng của nó được thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu d d.Tổ chức
thực hiện
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chiếu các hình ảnh về thực phẩm và đặt câu hỏi: “Các thực phẩm trên đều cung cấp cho cơ thểmột chất vô cùng quan trọng, đó là gì?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi
GV mời một số HS trả lời và bổ sung
- Bước 4: GV đặt vấn đề đi vào bài mới
I Cấu trúc của protein
- K/n: Prôtêin là đại phân tử hữu cơ có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các
axit amin
- Bảng đặc điểm 4 bậc cấu trúc của prôtêin:
Cấu
Bậc 1 Là chuỗi polipeptit do các axit amin liên kết với nhau tạo thành
Bậc 2 Do cấu trúc bậc 1 co xoắn hoặc gấp nếp
Bậc 3 Cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin do cấu trúc bậc 2 co xoắn hoặcgấp nếp
Trang 24Bậc 4 Hai hay nhiều chuỗi polipeptit liên kết với nhau tạo thành.
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm prôtêin đã học
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ nhóm: Các nhóm sử dụng nguyên liệu đểlàm thành mô hình 4 bậc cấu trúc của prôtêin
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi, báo cáo
- HS hoàn thành sản phẩm trong 5 phút
- Đại diện các nhóm trình bày đặc điểm 4 bậc cấu trúc của prôtêin theo mô hình vừa làmđược
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
+ GV chuẩn bị các thông tin, cắt nhỏ các nội dung tương ứng về đặc điểm 4 bậc cấu trúc củaprôtêin
+ Trong vòng 3 phút, HS hoàn thành thông tin
+ GV chiếu bảng tổng kết, HS chấm chéo sản phẩm
+ HS tự đánh giá và báo cáo kết quả
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của prôtêin
a Mục tiêu
- Nêu được chức năng của prôtêin và lấy được ví dụ minh họa
- Kỹ năng: liên hệ thực tiễn
b Nội dung
- Chức năng của protein
c Sản phẩm
Nội dung cần đạt
II Chức năng của prôtêin
- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể: colagen, elastin,…
- Dự trữ các axit amin: albumin, cazêin,…
- Vận chuyển các chất: hêmôglôbin,…
Trang 25- Bảo vệ cơ thể: các kháng thể,
- Thu nhận thông tin: các thụ thể trong tế bào,…
- Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh: enzim amylase, lipase, pepsin,…
*Chú ý: Cấu trúc của prôtêin quy định chức năng của nó Khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
- hiện tượng biến tính (có thể do các yếu tố môi trường như độ pH, nhiệt độ cao,…) thì prôtêin sẽ bị mất chức năng
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV chia HS thành các nhóm và chiếu hình ảnh mô tả các chức năng của prôtêin
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm nhấn chuông giành quyền trả lời và nếu phát hiện đúng chức năng củaprôtêin trong hình ảnh thì được 1 điểm Nhóm nào nhấn chuông trước thì được quyền trả lời,nếu trả lời sai, nhóm khác có quyền trả lời
- Bước 3: Kiểm tra đánh giá
+ GV chốt kiến thức, giải thích hiện tượng biến tính prôtêin, HS tổng kết số điểm của mỗinhóm
+ HS tự đánh giá
*Hình ảnh:
Trang 26- Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Hãy vẽ sơ đồ tư huy hệ thống lại kiến thức về prôtêin
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV thu lại sản phẩm của HS và nhận xét, chuẩn kiến thức
Trang 27- Với một người bình thường, hoạt động nhẹ nhàng, ít tập thể dục: 0,8 – 1g protein/ 1 kg thểtrọng/ một ngày sẽ là con số cần thiết tối thiểu.
+ CT: Khối lượng cơ thể (KLCT) (kg) x 0,8
= Lượng Prôtêin tối thiểu cần tiêu thụ mỗi ngày
- Với người tập thể hình, vận động viên:
+ Đối với nữ 2,2 - 2,6g protein/kg cân nặng
+ Đối với nam 2,3 - 3,3g protein/kg cân nặng
+ CT: Khối lượng cơ thể (KLCT) (kg) x 2,2
= Lượng Protein tối thiểu cần tiêu thụ 1 ngày
* Hàm lượng prôtêin trong một số thực phẩm thông thường
Nhóm thịt cá Nhóm ngũcốc Nhóm rau xanh Nhóm hoa quả
1.5 %Thịt gà: 20 % Ngô: 8 – 10% Đậu xanh: 22.0% Đu đủ:
1 %Gan bò: 22 % Khoai lang: 0.8% Đậu Phộng: 24.3 % Táo:
0.9 %Gan heo: 19.8
Cá:
17– 22 %
Bánh mì: 7.8 – 8 %
Cà rốt:
1 – 1.5 %Trứng gà: 13-
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV đưa ra cách tính lượng prôtêin tối thiểu cơ thể cần trong 1 ngày đối với từng nhóm ngườikhác nhau Hướng dẫn HS cách tính nhu cầu prôtêin của cơ thể mình
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 28HS tính lượng prôtêin tối thiểu bản thân cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày, lên khẩu phần
ăn phù hợp cho bản thân để cung cấp đủ prôtêin cho cơ thể
- Bước 3: Thảo luận
GV nhận xét, chốt kiến thức
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Đọc phần Em có biết (SGK – Trang 26)
- Trả lời câu hỏi/bài tập (SGK – Trang 25)
- Đọc bài 6: Axit nuclêic
TIẾT 6: AXIT NUCLEIC
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
Giáo viên cho HS xem clip về việc trao nhầm con ở Hà Nội Đặt câu hỏi: Dựa vào kĩ thuật nào màgia đình có thể xác định đúng con ruột của mình?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và đưa ra câu trả lời
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi
GV mời một số HS trả lời và bổ sung
- Bước 4: GV đặt vấn đề đi vào bài mới
Chúng ta đã biết xét nghiệm ADN là việc cần thiết để tìm lại người thân và ADN là một đại phân
tử nằm trong nhóm axit nucleic Vậy Axit nucleic là gì? Chúng có cấu trúc và chức năng như thế nào và tại sao từ ADN có thể xác định được chính xác bố mẹ, anh, chị em mình? Hôm nay chúng
ta sẽ cùng tìm hiểu bài 6: Axit nucleic.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của ADN
a Mục tiêu.
- Trình bày được cấu tạo và chức năng ADN
- Biết cách làm mô hình không gian ADN
Trang 291 Cấu trúc của ADN
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit
- Các nuclêôtit liên kết với nhau theo 1 chiều xác định tạo thành chuỗi pôlinuclêôtit
- Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết Hidro giữa cácbazơnitơ của các nucleotic theo NTBS
* Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 lk hidro, G lk với X bằng 3 lk hidro
- Hai chuỗi polinu của ADN xoắn đều quanh 1 trục tạo nên 1 xoắn kép đều giống 1 cầu thangxoắn, trong đó mỗi bậc thang là một cặp bazơ nito, tay thang là phân tử đường và nhómphôtphat
- Khoảng cách giữa 2 cặp bazơ nito là 3,4 A0
2 Chức năng của ADN
- Mang thông tin di truyền: số lượng, thành phần, trình tự các nuclêôtit đặc trưng cho từngADN
– Bảo quản thông tin di truyền: mọi sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được các hệ thốngenzim sửa sai trong tế bào sửa chữa
– Truyền đạt thông tin di truyền: ADN có khả năng nhân đôi
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm Axit Nucleic đã học Axit Nucleic có mấy loại?
- GV yêu cầu Hs quan sát mô hình cấu trúc không gian của ADN và hình 6.1 để trả lời các câu
Trang 30hỏi sau:
- ADN cấu tạo theo nguyên tắc nào? Đơn phân là gì? Cấu tạo của 1 đơn phân?
- Các Nu trên 1 mạch liên kết với nhau như thế nào?
- Giữa 2 mạch các Nu liên kết với nhau bằng liên kết gì?
- Thế nào là nguyên tắc bổ sung?
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (3-5 người/ nhóm) và giao nhiệm vụ nhóm: sử dụngnguyên liệu để làm thành mô hình cấu trúc không gian ADN và nêu chức năng ADN
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm sử dụng nguyên liệu để làm thành mô hình cấu trúc không gian AND và nêuchức năng ADN
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi
- HS hoàn thành sản phẩm trong 5 phút
- Đại diện các nhóm thuyết trình đặc điểm mô hình cấu trúc không gian AND vừa làmđược và chức năng ADN
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá và nhận xét ý thức hoạt động và kết quả trình bày của các nhóm Hoàn thiệnkiến thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của ARN
a Mục tiêu
- Trình bày được cấu tạo và chức năng ARN
- Phân biệt 3 loại ARN
- Phân biệt cấu trúc ADN và ARN
b Nội dung
- Tìm hiểu cấu trúc và chức năng của ARN
c Sản phẩm
Đáp án PHT
ARN thông tin Là một chuỗi polinu( gồm hang
trăm hang nghìn đơn phân Nu) dưới dạng mạch thẳng
Truyền đạt thông tin di truyềntheo sơ đồ: AND ARN Protein
Trang 31ARN vận chuyển Có cấu trúc với 3 thùy, trong đó có
1 thùy mang bộ ba đối mã Vận chuyển axit amin tớiribôxôm để tổng hợp Prôtêin
ARN ribôxôm Có cấu trúc mạch đơn nhưng nhiều
vùng các nuclêôtit liên kết bổ sung với nhau tạo vùng xoắn kép cục bộ
Tham gia cấu tạo ribôxôm
- Nội dung mảnh ghép ứng với phiếu học tập ( Hình ảnh 3 loại ARN ;thông tin về cấu trúc và chức năng của 3 loại ARN)
Nội dung cần đạt
II Axit ribonucleic (ARN)
1 Cấu trúc của ARN
a Cấu tạo chung
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit
- Có 4 loại nuclêôtit A, U, G, X
- Phân tử ARN chỉ gồm một chuỗi pôlinuclêotit
b Cấu trúc các loại ARN
- ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng
- ARN vận chuyển (tARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ
- ARN ribôxôm (rARN) có các vùng xoắn kép cục bộ
2 Chức năng của ARN
- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm đê tổng hợp prôtêin
- tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm
- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
- Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV chia HS thành các nhóm và chiếu hình ảnh mô tả cấu trúc ARN.Yêu cầu cácnhóm quan sát nghiên cứu SGK thảo luận điền thông tin PHT
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 32- Các nhóm nghiên cứu và điền thông tin PHT
- Bước 3: Thảo luận, trao đổi
- GV tổ chức trò chơi: Ghép thông tin đúng với bảng PHT đã cho Mỗi đội có 3 người.Đội nào gắn thông tin đúng và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng
*Hình ảnh:
- Bước 4: Kiểm tra, đánh giá
GV nhận xét và chốt lại kiến thức cho học sinh
thành các công thức liên quan
Phát phiếu bài tập yêu cầu HS thực
hiện
- Bước 2: Quan sát, định hướng để
HS trả lời câu hỏi
- Bước 3: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ của học sinh
Bài 1 Một chuỗi xoắn kép ADN có 2000 nucleotit sẽ
có chiều dài:
a 1000A0 b 2000A0 c 34000A 0 d 68000A0Bài 2 Một ADN gồm 3000 nucleotit, trong đó T chiếm20% Thì:
a Dài 10200A0, với A=T = 600, G=X = 900
b Dài 5100A 0 , với A=T = 600, G=X = 900
a Dài 10200A0, với A=T = 900, G=X = 600
Trang 33a Dài 5100A0, với A=T = 900, G=X = 600Bài 3 Phân tử ADN có chiều dài 3400A0 với 20% A thì có tổng số liên kết hydro là:
Nội dung kiến thức
Câu 1: Phân biệt ADN và ARN?
- Cấu tạo mạch, đơn phân, các mối liên kết
- Chức năng
- đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nuclêôtit gồm 3 thành phần đường
pentôzơ, bazơ nitơ, nhóm phôtphat
- đều gồm 4 loại đơn phân
- đều có liên kết phôtphođieste giữa các nu tạo thành chuỗi polinuclêôtit
- đường cấu tạo nên đơn phân là đường
C5H10O4
- 4 loại đơn phân A, T, G, X
- gồm 2 chuỗi polinuclêôtit
- kích thước và khối lượng lớn
- đường cấu tạo nên đơn phân là đường
C5H10O5
- 4 loại đơn phân A, U, G, X
- gồm 1 chuỗi polinuclêôtit
- kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN
Câu 2:Phân biệt Pr và AxitNucleic
Trang 34+ Nhóm cacboxyl
+ Gốc R
+Bazo NitoNhóm photphat
Có 20 loại a.a cấu tạo nên Có 4 loại Nu cấu tạo nên
Các axit amin cấu tạo thành chuỗi
- Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân biệt ADN và ARN?
Câu 2: Phân biệt Axit Nucleic và Protein
- Bước 2:Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ
Quan sát, định hướng để HS trả lời câu hỏi
- Bước 3:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh.
Nhận xét ý thức hoạt động và kết quả trình bày của các nhóm
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Đọc phần Em có biết (SGK – Trang 30)
- Trả lời câu hỏi/bài tập (SGK – Trang 30)
- Đọc bài 6: Axit nuclêic
Trang 35CHỦ ĐỀ 3: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này HS đạt được
1 Về kiến thức
Giải thích được tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ có lợi thế gì (2)Liệt kê được các thành phần chủ yếu của một tế bào nhân sơ 3
Trình bày được cấu trúc và chức năng quan trọng của tế bào chất 5
Trang 36tác Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và tương tác với thành
viên trong nhóm
Tự chủ và tự học Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về chủ đề tế bào
Chăm chỉ Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc
Trách nhiệm Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công (16)
Trung thực Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả đã làm (17)
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên
- Máy chiếu, máy vi tính.
- Hình ảnh 7.1, 7.2 SGK
- Phiếu học tập về cấu trúc và chức năng các cấu trúc tế bào nhân sơ;
Trang 37- Bảng phụ, bút dạ, đồ dùng học tập.
2 SGK, chuẩn bị trước bài tế bào nhân thực.
3. - Nghiên cứu sách giáo khoa, tìm tài liệu liên quan đến quang hợp trên internet
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC :
A KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới
- Rèn luyện năng lực tư duy phê phán cho học sinh
* Nội dung
Trò chơi ô chữ
- Hàng ngang 1: Tên một đại phân tử hữu cơ có nhiều trong trứng, thịt, cá? ( Protein)
- Hàng ngang 2: Trùng roi, trùng đế giày thuộc giới sinh vật nào? ( giới nguyên sinh)
- Hàng ngang 3: Một trong những thành phần cấu tạo nên lipit? ( Axit béo)
- Hàng ngang 4: Thành phần dùng để phân biệt các loại nucleotit trên ADN? (bazo nito)
- Hàng ngang 5: Hợp chất hóa học nào chiếm tỉ trọng nhiều nhất trong cơ thể sống?
Hàng dọc: Theo học thuyết tế bào thì đâu là đơn vị cơ bản cấu tạo nên thế giới sống? ( tế bào)
* SP cần đạt sau khi kết thúc hoạt động:
- Hàng ngang 1: Protein
- Hàng ngang 2: Giới nguyên sinh
- Hàng ngang 3: Axit béo
- Hàng ngang 4: bazo nito
- Hàng ngang 5: nước
- Hàng dọc: tế bào
* Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv nêu luật chơi và đọc câu hỏi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ về câu hỏi
Trang 38Bước 3: Báo cáo: Hs phát tín hiệu để trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận - Nhận định: Từ câu trả lời của HS - GV chỉnh câu trả lời của hs cho chính
+ Hãy nêu đặc điểm của tế bào nhân sơ?
+ Khả năng phân chia nhanh của tế bào nhân sơ được con người sử dụng như thế nào?
* Sản phẩm:
- Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
+ Chưa có nhân hoàn chỉnh
+ Tế bào chất chưa có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
+ kích thước nhỏ, khoảng từ 1- 5µm và trung bình chỉ bằng 1/10 tế bào nhân thực
- Con người đã lợi dụng để cấy gen, phục vụ sản xuất ra chất cần thiết như vác xin, kháng sinh…
* Tổ chức thực hiện
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Hãy quan sát lại mô hình kết hợp đọc SGK, hãy
trình bày đặc điểm của tế bào nhân sơ Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Đọc SGK và thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi GV yêu cầu
Bước 3 Báo cáo, thảo luận.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trả lời các
câu hỏi, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Báo cáo nội dung thảo luận.
- Lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Trang 39Bước 4 Kết luận, nhận định
- GV nhận xét đúng- sai câu trả lời của các nhóm
và đưa ra câu trả lời chính xác, rồi kết luận
- Lắng nghe nhận xét và kết luận của GV
GV kết luận: Đặc điểm chung của tế bào nhân thực
Hoạt động 2: Tìm hiểu về Cấu tạo tế bào nhân sơ
+ Cấu tạo: Không có màng bao bọc.
Chỉ chứa 1 phân tử ADN dạng vòng
+ Chức năng: mang thông tin di truyền quy định tính trạng của cơ thể và điều khiển các hoạt động
sống của tế bào
- Tế bào chất
+ Cấu tạo:
Bào tương (dạng keo bán lỏng)
Riboxom là bào quan khoogn có màng
+ Chức năng:
Nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
Riboxom là bào quan trổng hợp protein của tế bào
+ Cấu tạo: Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là: Peptiđôglican (cấu tạo
+ Chức năng: quy định hình dạng tế bào vi khuẩn.
- Võ nhầy: Bảo vệ và dự trữ năng lượng cho vi khuẩn
- Lông: Giúp vi khuẩn bám vào tế bào vật chủ
- Roi: Giúp vi khuẩn di chuyển.
Trang 40* Tổ chức hoạt động:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia, giao
nhiệm vụ chung cho các nhóm:
Nghiên cứu cấu tạo và chức năng của vùng
nhân, tế bào chất, màng sinh chất, thành tế bào;
chức năng của vò nhầy, lông và roi.
Nhiệm vụ riêng cho từng nhóm
+ Nhóm 1: Làm mô hình về tế bào nhân sơ; nêu
cấu trúc và chức năng của các cấu trúc: vùng
nhân.
+ Nhóm 2: Làm mô hình về tế bào nhân sơ; nêu
cấu trúc và chức năng của các cấu trúc: tế bào
chất.
+ Nhóm 3: Vẽ tranh về tế bào nhân sơ; nêu cấu
trúc và chức năng của các cấu trúc: màng sinh
chất.
+ Nhóm 4: Vẽ tranh hình về tế bào nhân sơ; nêu
chức năng của các cấu trúc: thành tế bào, võ
nhầy, lông và roi.
-Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Định hướng, giám sát và giúp đỡ nhóm yếu hơn Nghiên cứu cấu tạo và chức năng của
vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, thành tế bào; chức năng của vò nhầy, lông và roi.
Nhiệm vụ riêng cho từng nhóm
+ Nhóm 3: Vẽ tranh về tế bào nhân
sơ; nêu cấu trúc và chức năng của các cấu trúc: màng sinh chất.