1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án cả năm lớp 1

25 330 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để chuẩn bị cho việc đi học, nhiều em được bố mẹ mua quần áo, giày dép mới … Các em cần phải có đầy đủ sách vở đồ dùng học tập như : bút, thước … Hoạt động 3: Học sinh kể về những ngày đ

Trang 1

Tuần I

THỨ HAI Ngày soạn: 20/ 08 / 2010

Ngày giảng: 23/ 08 / 2010 Tiết 1:

- SGK

III.Các hoạt động dạy học:

Giới thiệu tên trường, lớp, tên cô

-Tập nề nếp đưa bảng bằng hai tay

khuỷu tay ,chóng tay lên bàn

- Nghe giới thiệu về bộ sách

- Giở sách ra xem

Trang 2

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường , tên thầy , cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trước lớp

- H/S khá giỏi biết quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và học tập tốt

- Biết tự giới thiệu bản thân một cách mạnh dạn

II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học :

Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi.

GV chia học sinh thành các nhóm 6 em,

đứng thành vòng tròn và hướng dẫn cách

chơi

Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình

với các bạn trong nhóm, sau đó chỉ định

1 bạn bất kì và hỏi “ Tên bạn là gì? – Tên

tôi là gì? ”

GV tổ chức cho học sinh chơi Sau khi

chơi GV hỏi thêm : Có bạn nào trùng tên

với nhau hay không ? Em hãy kể tên một

số bạn em nhớ qua trò chơi ?

GV kết luận:

Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em

hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên

các em khi chúng ta học tập vui chơi …

Các em đã biết tên cô là gì chưa nào?

Các em hãy gọi cô là cô (cô giáo giới

Học sinh chuẩn bị để GV kiểm tra

Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi

Học sinh chơi Học sinh tự nêu

Học sinh lắng nghe và vài em nhắclại

Học sinh nêu

Trang 3

Gọi một số học sinh kể.

GV kết luận

Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm

vụ của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị

cho việc đi học, nhiều em được bố mẹ

mua quần áo, giày dép mới … Các em

cần phải có đầy đủ sách vở đồ dùng học

tập như : bút, thước …

Hoạt động 3:

Học sinh kể về những ngày đầu đi học.

GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe

theo cặp về những ngày đầu đi học

+ Ai đưa đi học?

+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?

+ Cô giáo nêu ra những quy định gì?

GV kết luận

Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo

mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của học sinh

lớp 1 là học tập, thực hiện tốt những quy

định của nhà trường như đi học đúng giờ

và đầy đủ, giữ trật tự trong giờ học, yêu

quý thầy cô giáo và bạn bè, giữ vệ sinh

lớp học, vệ sinh cá nhân … có như vậy,

các em mới chống tiến bộ, được mọi

người quý mến.

3.Củng cố- dặn dò: Hỏi tên bài.

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

:Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

Học sinh lắng nghe và vài em nhắclại

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp.Đại diện học sinh kể trước lớp

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

I.Mục tiêu :

-Bước đầu biết một được một số nội quy tập luyện cơ bản

- Biết làm theo giáo viên sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện

- Bước đầu biết cách chơi trò chơi

II.Chuẩn bị :

- Còi, sân bãi …

- Tranh ảnh một số con vật

Trang 4

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mở đầu:

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu bài học

Gợi ý cán sự hô dóng hàng Tập hợp 4

hàng dọc Giống hàng thẳng, đứng tại

chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Giậm chân tại chỗ theo nhịp 1 – 2, 1 – 2,

… (2 phút) đội hình hàng ngang hoặc

hàng dọc

2.Phần cơ bản:

Biên chế tổ tập luyện chọn cán sự bộ

môn (2 - 4 phút )

Cán sự bộ môn có thể là lớp trưởng, yêu

cầu có sức khoẻ, nhanh nhẹn và thông

minh, các tổ trưởng là tổ học tập

Phổ biến nội quy luyện tập (1 – 2 ph)

+ Phải tập hợp ở ngoài sân dưới sự điều

khiển của lớp trưởng

+ Trang phục phải gọn gàng, nên di dày

hoặc dép có quai hậu, không đi dép lê

+ Khi đã vào học ai muốn đi đâu phải xin

phép, khi GV cho phép mới được đi

Học sinh sứa lại trang phục (2 phút)

GV hướng dẫn các em sửa lại trang phục

trước khi luyện tập

Trò chơi:

Diệt các con vật có hại (5 – 8 phút)

GV nêu trò chơi, hỏi học sinh những con

vật nào có hại, con vật nào có ích (thông

qua các bức tranh)

Cách chơi:

GV hô tên các con vật có hại thì học sinh

hô diệt, tên các con vật có ích thì học

sinh lặng im, ai hô diệt là sai

-Học sinh ôn lại giậm chân tại chỗ do lớptrưởng điều khiển

-Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củaGV

Trang 5

I.Mục đích yêu cầu:

- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, hs tự giới thiệu về mình

- Bước đầu làm quen với sách giáo khoa, đồ dùng dạy học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán

II.Chuẩn bị:

-SGK Toán 1

-Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học:

SGK trang có bài học hôm nay

c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1

+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”

+ Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có

một phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang

Mỗi phiếu có phần bài học (cho học sinh

xem phần bài học), phần thực hành …

phải làm theo hướng dẫn của GV

+ Cho học sinh thực hiện gấp SGK và

mở đến trang “Tiết học đầu tiên”

Hướng dẫn học sinh giữ gìn SGK

Hoạt động 2

Hướng dẫn làm quen với một số hoạt

động học tập Toán 1

Cho học sinh mở SGK có bài học “Tiết

học đầu tiên” Học sinh các em quan sát

từng ảnh rồi thảo luận xem học sinh lớp

1 có hoạt động nào, sử dụng đồ dùng

học tập nào trong các tiết học toán

GV tổng kết theo nội dung từng ảnh.

Ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích

Ảnh 2: Học sinh làm việc với que tính.

Ảnh 3: Đo độ dài bằng thước

Ảnh 4: Học tập chung cả lớp.

Ảnh 5: Hoạt động nhóm.

Hoạt động 3

Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần

đạt sau khi học toán lớp 1.

Trang 6

Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:

+ Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số

+ Làm tính cộng trừ

+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu

phép tính và giải bài toán

+ Biết đo độ dài …

Vậy muốn học giỏi môn toán các

em phải đi học đều, học thuộc bài, làm

bài đầy đủ, chịu khó tìm tòi suy nghĩ …

Hoạt động 4

Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của học

sinh.

Cho học sinh lấy ra bộ đồ dùng học

toán GV đưa ra từng món đồ rồi giới

thiệu tên gọi, công dụng của chúng

- GVgiới thiệu cho hs biết về một số nét cơ bản trong Tiếng Việt

- Hs làm quen với các nét cơ bản

Trang 7

móc trên móc dưới

móc hai đầu

thắt giữa thắt trên

Tiết 2

* GV Viết lần lượt các nét lên bảng.

- Theo dõi hs đọc, viết.

Giúp học sinh biết:

- Biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Biết sử dụng từ nhiều hơn , ít hơn của hai nhóm đồ vật

II Chuẩn bị:

-5 chiếc đĩa, 4 cái li

-3 bình hoa, 4đoá hoa

-Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to (hoặc bảng phụ)

III.Các hoạt động dạy học :

GV đặt 5 chiếc đĩa lên bàn (giữa lớp) và

nói “Cô có một số đĩa” Cầm 4 cái li trên

tay và nói “Cô có một số li, bây giờ

5 học sinh thực hiện và giới thiệu

Nhắc lạiHọc sinh quan sát

Trang 8

chúng ta sẽ so sánh số đìa và số li với

nhau”

GV gọi một học sinh lên đặt vào mỗi

chiếc đĩa một chiếc li rồi hỏi học sinh cả

lớp “Còn chiếc đĩa nào không có li

không?”

GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc đĩa một

chiếc li thì vẫn còn một chiếc đĩa chưa

có li, ta nói số đĩa nhiều hơn số li” GV

yêu cầu và học sinh nhắc lại “Số đĩa

nhiều hơn số li”

GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc

một chiếc thìa thì không còn thìa để đặt

vào chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa ít

hơn số cốc” GV cho một vài em nhắc

lại “Số li ít hơn số đĩa”

Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút

chai :

GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút

chai rồi nói: trên bảng cô có một số nút

chai và một số cái chai bây giờ các em

so sánh cho cô số nút chai và số cái chai

bằng cách nối 1 nút chai và 1 cái chai

Hỏi tên bài

Nêu trò chơi : Tiếp sức

Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5

SGK (phíc cắm và ổ cắm)

Cách chơi: Mỗi nhóm đại diện 4 em lên

nối số phíc cắm và số ổ cắm

Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần

Đội nào nối nhanh và đúng sẽ thắng

So sánh số học sinh nam với số học sinh

nữ trong lớp ta

Nhận xét, tuyên dương

5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT,

Học sinh thực hiện và trả lời

“Còn” và chỉ vào chiếc đĩa chưa

-Số chai ít hơn số nút chai

-Số nút chai nhiều hơn số chai

Quan sát và nêu nhận xét:

-Số thỏ nhiều hơn số cà rốt-Số cà rốt ít hơn số thỏQuan sát và nêu nhận xét:

-Số nắp nhiều hơn số vung-Số vung ít hơn số nắp

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi

Học sinh liên hệ thực tế và nêuHọc sinh lắng nghe

Về nhà học bài, xem bài mới

Trang 9

học bài, xem bài mới.

- -Tiết 2-3 : Học vần :

BÀI 1: ÂM E

I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh :

- Nhận biết được chữ e, và âm e

- Trả lời 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

- Hs khá, giỏi luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trongSGK

II.Đồ dùng dạy học:-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Giấy ô li viết chữ e để treo bảng (phóng to)

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định

2 KTBC :

KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của

học sinh về môn học Tiếng Việt

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

GV treo tranh để học sinh quan sát và

thảo luận:

+ Các em cho cô biết trong các tranh

này vẽ gì nào?

GV viết lên bảng các chữ các em nói

và giới thiệu cho học sinh thấy được

các tiếng đều có âm e

GV đọc âm e và gọi học sinh đọc lại

3.2 Dạy chữ ghi âm:

Trang 10

GV vừa nói vừa hướng dẫn học sinh

viết bảng con nhiều lần để học sinh

nắm được cấu tạo và cách viết chữ e

Gọi học sinh phát âm lại âm e

Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và

trả lời câu hỏi:

Hs quan sát lắng ngheGhép từ

Trang 11

Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn

chỉnh cho học sinh

+ Các em nhỏ trong tranh đang làm

gì?

GV kết luận: Đi học là công việc cần

thiết và rất vui Ai cũng phải học tập

chăm chỉ Vậy lớp ta có thích đi học

không ?

4.Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

Trò chơi: Ai nhanh hơn

Mục đích: Nhận diện âm e và thắt

đúng chữ e bằng dây

Chuẩn bị khoảng 8 – 10 sợi dây)

Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho

từng nhóm

Nêu quy luật chơi cho học sinh nắm

Nhóm nào thắt nhanh và nhiều chữ

ghi âm e thì thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

5.Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương.dặn dò

Tranh 3: đàn ếch đang học

Tranh 4: đàn gấu đang học

Tranh 5: các bạn học sinh đang học

- Biết một số vật liệu khác có thể thay thế giấy ,bìa để làm thủ công như :giấy , báo ,

họa báo , giấy vở học sinh , lá cây

II.Đồ dùng dạy học: GV chuẩn bị các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công

Trang 12

GV đưa cho học sinh thấy một quyển

sách và giới thiệu cho học sinh thấy được

giấy là phần bên trong của quyển sách,

mỏng; bìa được đóng phía ngaòi và dày

hơn Các lọai giấy và bìa được làm từ bột

của nhiều loại cây như : tre, nứa, bồ đề…

GV giới thiệu tiếp giấy màu để học thủ

công có nhiều màu sắc khác nhau, mặt

sau có kẻ ô

Hoạt động 2

Giới thiệu dụng cụ học thủ công.

a) Thước kẻ: GV đưa cho học sinh

nhận thấy thước kẻ và giới thiệu

đây là thước kẻ được làm bằng gỗ

hay nhựa… dùng thước để đo

chiều dài Trên mặt thước có chia

vạch và đánh số

b) Kéo: GV đưa cho học sinh nhận

thấy cái kéo và giới thiệu công

dụng của kéo dùng để cắt Cần cẩn

thận kẻo đứt tay

c) Hồ dán: GV đưa cho học sinh nhận

thấy lọ hồ dán và giới thiệu công

dụng của hồ dán dùng để dán

giấy… được chế từ các lọai bột có

pha chất chống gián, chuột và

đựng trong hộp nhựa

3.Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại công dụng và cách sử

dụng các loại thủ công, dụng cụ học môn

Học sinh quan sát lắng nghe từng dụng cụthủ công và công dụng của nó

Học sinh có thể nêu các loại thước kẻ, kéolớn nhỏ khác nhau

-Học sinh nêu các dụng cụ học thủ công vàcông dụng của nó

Chuẩn bị tiết sau

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình( Bài tập cần làm 1, 2,3)

- Học sinh khá, giỏi hoàn thành thêm bài tập 4

- Tính cẩn thận

Trang 13

II Chuẩn bị:

- Một số hình vuông, hình tròn hình tam giác bằng bìa (hoặc chất liệu khác phù hợp)

có kích thước màu sắc khác nhau

- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn.- Hình tam giác

bút chì có số lượng chênh lệch nhau

GV yêu cầu học sinh so sánh và nêu

kết quả

Cho học sinh nêu một vài ví dụ khác

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông

GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình

vuông cho học sinh xem, mỗi lần đưa

hình vuông đều nói: “Đây là hình

vuông” và chỉ vào hình vuông đó

Đây là hình vuông Đây là hình

tròn

Yêu cầu học sinh nhắc lại

GV yêu cầu học sinh lấy từ bộ đồ

dùng học Toán 1 tất cả các hình vuông

đặt lên bàn, theo dõi và khen ngợi

những học sinh lấy được nhiều,

nhanh, đúng

GV nói: Tìm cho cô một số đồ vật có

mặt là hình vuông (tổ chức cho các

em thảo luận theo cặp đôi)

Hoạt đông 2 : Giới thiệu hình tròn

-Số cửa lớn ít hơn số cửa sổ

Học sinh theo dõi và nêu:

-Đây là hình vuông màu xanh, đây

là hình vuông màu đỏ,……

-Đây là hình tròn màu vàng , Đây làhình tròn màu cam , Đây là hình trònmàu đỏ ,

-Nhắc lại

-Thực hiện trên bộ đồ dùng họcToán 1:

Lấy ra các hình vuông và nói đây làhình vuông

Tự tìm: Ví dụ-Viên gạch hoa lót nền,…

-Khung cửa sổ

Theo dõi và nêu đây là hìnhtròn….Cái vòng đeo tay, vòng đeo

cổ, cái đĩa

Trang 14

3 Luyện tập

Bài 1: Tô màu

- Yêu cầu học sinh tô màu vào các

hình vuông

Bài 2: Tô màu

-Yêu cầu học sinh tô màu vào các

hình tròn (nên khuyến khích mỗi hình

tròn tô mỗi màu khác nhau)

Bài 3: Tô màu

-Yêu cầu học sinh tô màu vào các

hình vuông và hình tròn (các màu tô ở

hình vuông thì không được tô ở hình

tròn)

Bài 4:( Dành cho h/s khá giỏi)

GV giới thiệu cho học sinh xem 2

Hỏi tên bài

Cho học sinh xung phong kể tên các

vật có dạng hình vuông hoặc hình tròn

có trong lớp hoặc trong nhà

.Dặn dò: Về nhà tìm xem trong gia

Học sinh lắng nghe Về nhà học bài,xem bài mới

- -Tiết 2-3 : HỌC VẦN

BÀI 2 : ÂM B

I.Mục đích yêu cầu:

- Nhận biết được chữ và âm b

- Đọc được tiếng: be

- Trả lời 2 -3 câu hỏi về các bức tranh trong SGK

- H/s khá, giỏi luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK

II.Đồ dùng dạy học: - Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

- Bộ ghép chữ tiếng Việt

- Giấy ô li viết chữ b để treo bảng (phóng to)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước

Trang 15

.A Giới thiệu bài

GV giới thiệu tranh rút ra tiếng có

mang âm b, ghi bảng âm b

B Dạy chữ ghi âm

-GV viết lên bảng chữ b và nói đây là

chữ b (bờ)

-GV phát âm mẫu (môi ngậm lại, bật

hơi ra, có tiếng thanh)

Gọi học sinh phát âm b (bờ)

a) Nhận diện chữ

GV tô lại chữ b trên bảng và nói : Chữ

b có một nét viết liền nhau mà phần

thân chữ b có hình nét khuyết, cuối

GV phát âm mẫu be: Bờ - e - be

Gọi học sinh phát âm theo cá nhân,

c Hướng dẫn viết chữ trên bảng

GV treo giấy đã viết sẵn b trên bảng

lớp (viết b trong 5 ô li)

GV vừa nói vừa viết để học sinh theo

dõi

Cho học sinh viết b lên không trung

sau đó cho viết vào bảng con

HS cá nhân 6 - 8 em

- e, -Sợi dây vắt chéo

- Học sinh theo dõi

Âm b (bờ)

- Nhắc lại

- Học sinh ghép be

- B đứng trước, e đứng sau

- Học sinh phát âm be

- HS theo dõi và lắng nghe

- Viết trên không trung và bảng con

Trang 16

3 Hướng dẫn viết tiếng be

GV hướng dẫn viết và viết để học sinh

theo dõi trên bảng lớp

- Viết b trước sau đó viết e cách b 1 li

- GV hướng dẫn cho các em tô chữ e

trong vở tập viết và hướng dẫn các em

để vở sao cho dễ viết cách cầm bút và

tư thế ngồi viết…

- GV theo dõi uốn nắn và sữa sai

c) Luyện nói

Chủ đề: Việc học tập của từng cá

nhân

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

+ Vậy các con cho cô biết các bức

tranh có gì giống nhau? Khác nhau?

- Chim non đang học bài

- Chú gấu đang tập viết chữ e

- Chú voi cầm ngược sách

Em bé đang tập kẻ

- Vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hìnhTại chú chưa biết chữ … Tại khôngchịu học bài

- Chú gấu

- Voi

- Giống nhau là đều tập trung vàocông việc của mình, khác nhau làcác bạn vẽ các con vật khác nhau vàcác công việc khác nhau

Ngày đăng: 24/09/2015, 03:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con các nét cơ bản đã học. - giáo án cả năm lớp 1
Bảng con các nét cơ bản đã học (Trang 7)
Hình   vuông   đều   nói:   “Đây   là   hình - giáo án cả năm lớp 1
nh vuông đều nói: “Đây là hình (Trang 13)
Hình vuông. - giáo án cả năm lớp 1
Hình vu ông (Trang 14)
Hình vuông và hình tròn, hình còn lại - giáo án cả năm lớp 1
Hình vu ông và hình tròn, hình còn lại (Trang 20)
Bảng cài. - giáo án cả năm lớp 1
Bảng c ài (Trang 21)
Bảng con - giáo án cả năm lớp 1
Bảng con (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w