- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập.. - Giáo viên hệ thống câu hỏi và hỏi * Giáo viên kết luận: Năm nay các em đã là học sinh lớp 5, là lớp lớn nhất trong trường, vì vậy học sinh lớp 5 cầ
Trang 1- Củng cố Khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số, viết thương, viết
số tự nhiên dưới dạng phân số
- Vận dụng toàn bài tập đúng
- Giáo dục HS làm bài tập đúng
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: Đồ dùng học toán.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban
- Tương tự các tấm bìa còn lại
- GV theo dõi, uốn nắn
b) Hoạt động 2: Ôn tập cách viết
thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên
3 ; 10040
và nêu cách đọc
Trang 2- HS làm vào vở 1 vaì em làm trên bảng.1
32 ; 1
105 ;
11000
- 2 HS lên bảng làm bài
Tiết 2: Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến
- Hiểu bài: Hiểu các từ trong bài Hiểu nội dung bức thư
- Học thuộc lòng : Sau 80 năm… Công học tập của các em ( trả lời được
các câu hỏi: 1,2,3)
Trang 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu: - GV nêu yêu cầu môn tập đọc lớp 5.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài.
+ Giảng bài mới
a) HD HS luyện đọc (11 12 phút)
* Luyện đọc:
- GV HD đọc toàn bài:
- Chia đoạn: 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có
gì đặc biệt so với ngày khai trường
khác?
- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiêt đất nước?
* HD đọc diễn cảm: (7 8 phút)
- GV đọc diễn cảm đoạn thư mẫu
- GV sửa chữa, uốn nắn
- HS đọc đoạn 2 Trả lời câu hỏi 2, 3.+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại làm cho nước ta … hoàn cầu
+ Phải cố gắng siêng năng, học tập … cường quốc năm châu
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm đoạn từ sau 80 … của các em
Trang 4- HS đọc đoạn nội dung chính của bài.
Tiết 3: Thể dục ( Đ/C Sơn Soạn và giảng)
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Hình minh họa trong sách giáo khoa
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
+ Giảng bài mới:
a) Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ
mình
+ GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS được phát 1 phiếu có hình em bé , sẽ
phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé đó Ngược
lại ai nhận được phiếu có hình bố, mẹ sẽ phải đi
tìm con mình
+ HS chơi theo 2 nhóm
+ HS nêu nhận xét
Trang 5
- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy định sẽ
thắng)
+ HS chơi:
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của
sự sinh sản thông qua các câu hỏi
* Mọi trẻ em đều do bố mẹ mình
và có những đặc điểm giống với
bố mẹ của mình
- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk)đọc các lời thoại giữa các nhân vật
- HS liên hệ vào thực tế gia đình
- HS làm việc theo cặp rồi trình bày trước lớp
+ HS nêu phần ý nghĩa bài học (sgk)
- HS nêu ý nghĩa bài học
Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2010
Trang 6
Tiết 1: Chính tả (Nghe - viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe - viết đúng ; không mắcquá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcthơ bát
- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tảvới: g, gh, ng, ngh, c, k
- Giáo dục học sinh rèn giữ vở sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT:
1.Bài mở đầu:
Giáo viên nêu 1số điểm cần lưu ý về yêu cầu giờ chính tả ở lớp 5
2.Bài mới: + Giới thiệu bai, ghi bảng
+ Giảng bài mới
+ Hướng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lượt
- Giáo viên đọc bài thơ đúng tốc đô
quy, mỗi dòng 1 đến 2 lượt
- Giáo viên đọc lại bài 1 lượt
- Chấm 1 số bài- nhận xét
3 Làm bài tập chính tả:
Bài 2 : Tìm tiếng thích hợp ở mỗi ô
trống để hoàn chỉnh đoạn văn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm lại bài
- Quan sát lại cách trình bày trong sgk, chú ý những từ viết sai ( dập dờn, Trường Sơn, nghèo, súng…)
- Học sinh viết vào vở, chú ý ngồi đúng
tư thế
- Học sinh soát lỗi
- Học sinh trao đổi bài soát lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh điền: ( Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái, có, ngày, của kết của, kiên trì)
Trang 7Viết là cViết là gViết là ng
4 Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài chính tả
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu số
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập về nhà.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1:T/C cơ bản của phân số:
45
65
- HS nêu nhận xét, khái quát chung trong sgk
Trang 83 :912
910 :120
10 :90
12090
Hoặc:
4
330 :120
30 :90
12090
+ HS lần lượt làm các ví dụ 1, 2
+ Nêu lại cách quy đông
- HS làm miệng theo cặp đôi
16
964
36 ;3
227
18
;5
3
2515
- Quy đồng mẫu số các phân số
- HS làm bài:
a, 32 và 85; ;85 1524
24
16 3
2
b, 14 và127 ; 41 123 ;127 có thể giữ nguyên
3
; 48
40 6
5
- HS nêu lại nội dung chính của bài
Tiết 3: Luỵên từ và câu
Trang 9- Giáo viên chốt lại: Những từ có
nghĩa giống nhau như vậy là các từ
đồng nghĩa
Bài tập 2:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
+ Xây dụng và kiến thiết có thể thay
thé được cho nhau ( nghĩa giống nhau
Học sinh nêu lại
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập
- Học sinh làm các nhân (hoặc trao đổi)
- Học sinh phát biểu ý kiến
Trang 10
không thẻ thay thế được cho nhau
(nghĩa giống nhau không hoàn toàn )
3 Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em
vừa tìm được ở bài tập 2
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
5 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét , khắc sâu nội dung
- Học sinh nêu lại ghi nhớ
+ Học sinh giải nghĩa
- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk
- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến + Nước nhà - Non sông
+ hoàn cầu - năm châu
- Học sinh hoạt động nhóm Đại diện nhóm trình bày,( 3 nhóm )
+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp…
+ To lớn, to đùng, to tường, to kềnh…+ Học tập, học hành, học hỏi…
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh nối tiếp nhau nói những câu vừa đặt
Trang 11
- Mẫu đính khuy 2 lỗ
- Vật liệu: kim, chỉ, vài, khuy 1 số loại 2 lỗ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra: Đồ dùng, sách vở.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu mẫu đính khuy 2 lỗ hình
1b
-Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút) được
làm bằng nhiều chất liệu khác nhau …
khuy được đính vào vải bằng các đường
khâu 2 lỗ khuy … khuy được cài qua lỗ
khuyết để gài 2 nẹp áo
b) Hoạt động 2: HD thao tác kỹ thuật.
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tiếp
các bước trong quy trình đính khuy
- GV quan sát, uốn năn
- GV sử dụng khuy có kích thước lớn
hơn và HD kỹ cách đặt khuy vạch dấu
đính khuy (hình 4 sgk)
- HD HS quan sát hình 5, 6 (sgk)
+ Chú ý cách lên kim không qua lỗ khuy
để quấn chỉ quanh chân khuy chặt …
- HS đọc lướt nội dung mục II
- HS vạch dấu vào các điểm đính khuy
- 1 2 em lên bảng thực hiện các thao táctrong bước 1 (hình 2 sgk)
- HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy và kết thúc đính khuy
- HS nêu lại và thực hiện các thao tác đính khuy
Trang 12
- Vận dụng vào thực tế
4 Về nhà: Chuẩn bị giờ sau thực hành.
- HS nêu lại cách đính khuy 2 lỗ
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II.Tài liêu - phương tiện:
- Giấy trắng, bút màu
- Các truyện nói về các tấm gương sáng lớp 5
III.Hoạt động day hoc:
1 Khởi động:
a ) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của
học sinh lớp 5 Thấy vui và tự hào"vì đã
là"học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
- Treo tranh
- Giáo viên hệ thống câu hỏi và hỏi
* Giáo viên kết luận: Năm nay các em
đã là học sinh lớp 5, là lớp lớn nhất trong
trường, vì vậy học sinh lớp 5 cần phải
gương mẫu về mọi mặt để cho các em
học sinh khối khác noi theo
- Học sinh hát tập thể bài “Em yêu trường em”
- Học sinh quan sát từng tranh và thảo luận cả lớp theo câu hỏi
+ Học sinh thảo luận cả lớp
Trang 13
b) Hoạt động 2: Làm bài tập sgk
* Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được
những nhiệm vụ của học sinh lớp 5
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên kết luận: Các điểm a, b, c, d,
e trong bài tập 1là nhiệm vụ của học sinh
lớp 5 mà các em cần phải thực hiện
c) Hoạt động 3: Tự liên hệ bài tập 2.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
- Giáo viên nêu yêu cầu tự liên hệ
- Giáo viên kết luận: Các em cần cố gắng
phát huy … nhiệm vụ của học sinh lớp 5
d) Hoạt động 4: Trò chơi
- Củng cố lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Học sinh thảo luận yêu cầu theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trước lớp
- Học sinh nêu lại nhiệm vụ học sinh lớp 5
- Học sinh tự nhận thức về bản thân
và có ý thức học tập rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5
- Học sinh suy nghĩ, đối chiếu việc làm của mình, nhiệm vụ của học sinhlớp 5
- Thảo luận nhóm đôi
- Một số học sinh tự liên hệ trước lớp
- Học sinh thay phiên nhau đóng vai phóng viên (báo thiếu niên tiền phong …) để phỏng vấn …+ Học sinh đọc phần ghi nhớ
3.Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài: Chuẩn bị giờ sau thực hành luyện tập
Trang 14- Biết cách so sánh hai phân số có cùng mẫu và khác mẫu.
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập về nhà.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Ôn tập so sánh hai
- Học sinh giải thích tại sao
7
2 < 75
- Học sinh nói lại cách so sánh 2 phân
Quy đồng mẫu số được :
28
21 và
2820
+So sánh: vì 21 > 20 nên
2821 >
2820
Vậy:
7
543
Trang 15
a) Hoạt động 2: Thực hành :
Bài 1: Điền dấu >, <, =
Bài 2: Viết các phân số sau theo thứ tự
5 ; 1817; ( ;1718
9
8
; 6
3 ;2
1
4
3
; 8
5
; 2
- Rèn học sinh kỹ năng nói, kể được từng đoạn truyện và toàn bộ câu chuyện;
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù
II Đồ dùng dạy hoc:
+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện
+ Bảng phụ thuyết minh sẵn cho 6 tranh
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
2 Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần)
Trang 16
- Giáo viên kể lần 1:
Viết lên bảng tên các nhân vật (Lý Tự
Trọng, tên đội trưởng, Tây, mật thám
Lơ- Giăng, luật sư)
- Giáo viên kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ (sgk)
- Giáo viên giải thích một số từ khó
3 Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Giáo viên lưu ý: Chỉ cần kể đúng cốt
truyện, không cần lặp lại nguyên văn
từng lời của thầy (cô)
- Cả lớp cùng giáo viên nhận xét, bình
chọn bạn kể hay nhất …
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát và nghe
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ tìm mỗi tranh câu thuyết minh
+ Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi
+ Học sinh phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
- Học sinh đọc lại các lời thuyết minh
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh tự kể chuyện thầm
- Trao đổi ý kiến về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện theo nhóm (3 6 em)
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Thi kể trước lớp Trao đổi ý nghĩa câu chuyện trước lớp
- Về nhà chuẩn bị trước bài trong sgk
Trang 17- Đọc đúng các từ khó, đọc diễn cảm bài văn miêu tả.
- Hiểu các từ ngữ Phân biệt được sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc
- Thấy được quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức thư gửi các cháu học sinh) trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- Phần 3: Tiếp quả ớt đỏ chói
- Một học sinh khi đọc toàn bài
- Học sinh quan sát tranh minh họa bài văn
Trang 18-Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì?
- Những chi tiết nào về thời tiết và con
người đã làm cho bức tranh làng quê
đẹp và sinh động?
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương?
Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu bài:
b) Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 1
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2.+ Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận các câu hỏi và trả lời
+ Lúa-vàng xôm
+ Nắng-vàng hoe+ Xoan-vàng lim
+ Tàu lá chuối.+ Bụi mía ….+ Rơm, thóc …
Ví dụ: Vàng xuân: màu vàng dâm, lúa vàng xuân là lúa đã chín
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu
có, ấm no
+ Không có cảm giác héo tàn … Ngày không nắng, không mưa Thời tiết ở trong bài rất đẹp
+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm
Con người chăm chỉ, mải miết, say
mê với công việc …
+ Phải yêu quê hương mới viết được bài văn … hay như thế …
“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế, cách dung từ gợi cảm … bài văn thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương”
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn
Trang 19
diễn cảm đoạn 4
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài
sau: Nghìn năm văn miếu
văn theo cặp thi đọc
Tiết 5 : Địa lý
VIỆT NAM ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I Mục tiêu:
- Chỉ được vị trí và giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ
- Mô tả được vị trí hình dạng, diện tích lãnh thổ Việt Nam Biết những thuận lợi và khó khăn do vị trí đem lại cho nước ta
- Trên bán đảo Đông Dương,thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đấtliền, vừa có biển, đảo và quần đảo
- Biết được những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, pu-chia
- Nhớ phần đất liền Việt nam:Khoảng 330.000 km2
- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học:
+ Bản đồ địa lý Việt Nam
+ Quả địa cầu + lược đồ
Trang 20
- Chỉ vị trí đất liền của nước ta trên bản
đồ:
- Phần đất liền … nước nào?
- Biển bao bọc phía nào phần đất liền?
- Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta?
- Bước 2, 3: Học sinh chỉ vị trí của
nước ta trên bản đồ, quả địa cầu
- Vị trí nước ta có thuận lợi gì?
- Nơi hẹp ngàng nhất là bao nhiêu?
- Diện tích lãnh thổ nước ta? Km2
- So sánh nước ta với một số mước
trong bảng số liệu?
- Giáo viên và học sinh nhận xét
* Hoạt động 3: (Trò chơi tiếp sức)
(Nằm trên bán đảo Đông Dương … có cùng biển thông với đại dương … giao lưu với các nước: đường bộ, đường biển
vầ đường không)
+ Học sinh đọc trong sgk, quan sát hình
2 và bảng số liệu rồi thảo luận
-Đặc điểm: hẹp ngang,chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S
- Chưa đầy 50 km
- Khoảng 330.000Km2
- Nước ta đứng thứ 3 so với các nước đứng trong bảng
+ Học sinh nêu kết luận: (sgk)
- Mỗi nhóm lần lượt chỉ và nêu tên một
số đảo và quần đảo của nước ta trên bản
đồ Việt Nam
- Học sinh kết luận
Trang 21ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI “ CHẠY ĐỔI CHỖ, VỖ
TAY NHAU” VÀ “ LÒ CÒ TIẾP SỨC”
I.Mục tiêu:
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo, cách xinphép ra vào lớp
- Trò chơi “ Chạy đổi chỗ, vỗ tay ”, “lò cò tiếp sức” chơi đúng luật
II.Địa điểm - phương tiện:
- Sân trường, còi, lá cờ đuôi nheo, kẻ sân
III.Hoạt đông day hoc:
1.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ
2.Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và
kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào
- Hướng dẫn trò chơi: “ Chạy!đổi chỗ,
- Học sinh khởi động, nhắc lại nội"quyluyện tập
- Trò chơi: “ Tìm người chỉ huy”
- Học sinh theo dõi
- Học sinh hoạt động dưới sự điều khiển của tổ trưởng, các tổ thi đua trìnhdiễn
- Học sinh khởi độno!tại chỗ
Trang 22
vỗ vay nhau” và “ Lò cò tiếp sức”
- Giáo viêo!giải thích và quy định cách
- Học sinh chơi trò chơi đến hết giơ
- Học sinh thư giãn, thả lỏng
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:- Vở bài tập.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
Bài 1: Điền dấu vào chỗ chấm.
- Giáo viên nhận xét, củng cố khắc sâu
; 14
9 1;
+ Nêu lại đặc điểm của phân số bé hơn
1, lớn hơn 1, bằng 1
- Học sinh làm trên bảng
a, 5272 ; 95 65 ; 112 113
Trang 23
b) Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử
số
Bài 3: Phân số nào lớn hơn?
- Giáo viên nhận xét cùng học sinh
Bài 4: ( Hoạt động nhóm đôi )
3 Củng cố – dặn dò:
- Giáo viên tóm tắt, nhận xét
- Về nhà xem lại bài
+ Hai phân số có tử số bằng nhau, phân
số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đólớn hơn
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một vài em nêu kết quả
Tiết 3 : Tập làm văn
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục đích yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập, bảng phụ
Trang 24
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Phần nhận xét.
Bài tập 1:
- GV giải nghĩa từ hoàng hôn (thời
gian cuối buổi chiều, mặt trời lặn ,)
- GV chốt lại lời giải đúng
- Bài văn có 3 phần:
a, Mở bài: (Từ đầu yên tĩnh này)
b, Thân bài: (Từ mùa thu chấm dứt)
c, Kêt bài: (Cuối câu)
Bài tập 2: GV nêu yêu cầu bài tập.
- Cả lớp và GV xét chốt lại
Đáp án: Bài văn tả từng bộ phận:
+ Giới thiệu màu sắc bao chùm làng
quê ngày mùa là màu vàng
+ Tả các màu vàng rất khác nhau của
cảnh của vật
+ tả thời tiết tả con người
* Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả
sự thay đổi màu sắc của sông Hương từ
lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn
+ tả hoạt động của của con người sông
Hương
+ nhận xét về sự thức dậy của Huế sau
- HS đọc yêu cầu bài tập 1 Đọc thầm giải nghĩa từ khó trong bài Màu ngọc lam, nhạy cảm, ảo giác
- Cả lớp đọc thầm bài văn, xác định phần mở bài, thân bài, kết bài
Trang 25
hoàng hôn
b) Phần ghi nhớ:
+ Mở bài: GT bao quát cảnh sẽ tả
+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh, sự
thay đổi, cấu tạo của bài văn tả cảnh
+ Mở bài: (câu văn đầu)
+ Thân bài: (Cảnh vật trong nắng trưa)
Trang 26III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra đầu năm: KT đồ dùng học tập, SGK.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: (làm việc cả lớp).
- Giáo viên dùng bản đồ chỉ địa danh Đà Nẵng, - Học sinh theo dõi
3 tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
+ Sáng 1 - 9 - 1958 Thực dân Pháp chính thức nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu cuộc xâm lược nước ta.Tại đây quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt của quân và dân ta nên chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh thắng nhanh
+ Năm sau Thực dân Pháp chuyển hướng đánh vào Gia Định Nhân Nam Kỳ khắp nơi đứng lên chống pháp xâm lược, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định
b) Hoạt động 2:
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho
học sinh
a, Khi nhận được lệnh của triều đình
có điều gì làm cho triều đình suy nghĩ?
Băn khoăn?
b, Trước những băn khoăn đó, nghĩa
- Lớp chia làm 3 nhóm Mỗi nhóm giảiquyết một ý
- Các nhóm thảo luận viết ra phiếu nhóm
- Dân chúng và nghiã quân không muốn giải tán lượng lực……
- Nghĩa quân và nhân dân suy tôn
Trang 27- Em biết gì thêm về Trương Định?
- Em có biết đường phố trường học nào
mang tên Trường Định?
- Phân biệt các đặc điểm giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quam niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 6, 7 sgk
Trang 28
- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 (sgk)
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Thảo luận
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Giáo viên kết luận:
b) Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai nhanh,
ai đúng”
+ Mục tiêu: Phân biệt được các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa
- Các nhóm thảo luận các câu hỏi 1,2,3
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác bổ xung
- Học sinh nêu lại kết luận
- Học sinh thi xếp các phiếu vào bảng
Nữ+ Cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai đẻ con
Trang 29
- Bước 2: Làm việc cả lớp:
- Bước 3: Giáo viên đánh giá, kết luận
c) Hoạt động 3: Thảo luận: Một số quan
niệm xã hội về nam và nữ
+ Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
và giải thích tại sao lại sắp xếp như vậy
+ Các nhóm thảo luận các câu hỏi trong sgk
+ Từng nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh nêu lại các kết luận
Thứ sáu ngày 10 tháng 9 năm 2010
Tiết 1: Toán
PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Nhận biết các phân số thập phân
- Biết cách chuyển các phân số đó thành số thập phân
- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
Trang 30
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Giới thiệu phân số thập phân
- Giáo viên nêu và viết trên bảng các
phân số
1000
17
; 100
5
; 10
3
; …
- Các phân số có mẫu là 10; 100; 100
gọi là các phân số thập phân
- Giáo viên nêu và viết trên bảng phân
; 47b) Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Đọc các phân số thập phân
Bài 3: Học sinh tự viết vào vở.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
6
53
+ Học sinh nêu nhận xét
(Môt số phân số có thể viết thành dãy
số thập phân)+ Học sinh làm miệng
+ Học sinh làm bài:
10
7
; 10020 ; 10000001 1000475
1000
17
; 104
- Học sinh nêu miệng kết quả
- Học sinh hoạt động theo 4 nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh nêu lại tính chất của phân số
Trang 31- Tìm được nhiều từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 màu nêu ở bài tập 1)
và đặt câu với 1 từ tìm được ở bài tập 1
- Hiểu nghĩa của của các từ ngữ trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài tập
II Đồ dùng dạy học:
+ Bút dạ, phiếu nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Nêu ví dụ đồng nghĩa không hoàn toàn và hoàn toàn?
Trang 32
Bài 2: Đặt câu với mỗi từ vừa tìm
được
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bài văn sau
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
các từ cần điền (điên cuồng, nhô lên,
sáng rực
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà đọc lại đoạn văn, chuẩn bị bài
sau: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc, gâm
vang, hối hả)
+ Học sinh chơi trò chơi tiếp sức, mỗi
em đọc nhanh 1 câu vừa đặt trước
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập: “Cá hồi vượt thác”, lớp đọc thầm
+ Học sinh làm việc cá nhân
+ Một vài học sinh làm miệng vì sao các em chọn từ đó
+ Một vài em đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh với những từ đúng
+ Học sinh sửa lại bài vào vở
Tiết 3 : Mĩ thuật (Đ/C Thùy soạn & và giảng)
Trang 33
- Tranh, ảnh quang cảnh một số vườn cây, công viên, đường phố, cánh đồng nương dẫy…
- Bút dạ, giấy
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ.
2 Dạy bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1:
- GV nêu yêu cầu
- Giáo viên nhấn mạnh nghệ thuật quan
Ví dụ: Về dàn ý sơ lược tả một buổi
sáng trong một công viên
+ Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên
tĩnh của công viên vào buổi sớm
+ Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh
- Học sinh đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1
- Học sinh đọc thầm và trao đổi các câu hỏi
- Một số học sinh thi nối tiếp nhau trình bày ý kiến
+ Học sinh đọc yêu cầu bài tập
+ Học sinh dựa vào quan sát tự lập dàn ý
+ Trình bày nối tiếp dàn ý
+ Một học sinh trình bày bài làm tốt nhất Các học sinh khác bổ xung, sửa hữa vào bài của mình
Trang 34
vật)
- Cây cối, chim chóc, những con đường
- Mặt hồ, người tập thể dục, đi lại
+ Kết bài: Em rất thích đến công viện
vào những buổi sáng mai
3 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục hoàn toànchỉnh dàn ý
Trang 35
II Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra: Vở bài tập.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
Bài 1: Viết phân số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm dưới mỗi vạch của
tia số
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Viết các phân số sau thành phân
số thập phân
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 3: Tương tự bài 2.
Bài 4: Điền dấu:
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 5:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân, và nêu miệng
- Một học sinh làm trên bảng
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một vài em nêu lại cách viết
;100
375 4
15
; 10
55
2
10
62 531
- Học sinh làm bài và nêu kết quả bằngmiệng
- Học sinh nêu đầu bài
- Làm bài theo cặp và trao bài kiểm tra
100
87100
92
; 10
9
107
100
80 10
8
; 100
50 10
6 học sinh giỏi tiếng việt
4 Củng cố- dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học - Học sinh nêu lại nọidung cần ghi nhớ
- Về nhà ôn lại bài
Trang 36- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Hiểu được nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giáo dục học sinh chăm học để trở thành những người tài giỏi
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn bảng thống kế
III Hoạt động dạy học:
* Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu bài
văn, giọng thể hiện tình cảm chân
trọng, tự hào, rõ ràng, rành mạch
- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)
- Khi học sinh đọc giáo viên kết hợp
sửa lỗi Chú ý các từ khó trong bài
b Tìm hiểu bài:
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát ảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn 2 đến 3 lượt
(Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một hai em đọc toàn bài
- Học sinh đọc thầm, (đọc lướt, từng đoạn, cả lớp trao đổi thao luận các câu hỏi)
- Khi biết rằng từ năm 1075 nước ta đã
Trang 37
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Phân tích bảng số liệu thống kê
- Bài văn giúp em hiểu điều gì? Về
truyền thống văn hoá Việt Nam?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh nêu lại ý nghĩa
mở khoa thi tiến sĩ … cuối cùng vào năm 1919 đã tổ chức được 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Học sinh làm việc cá nhân nhóm 3
- Người Việt Nam có truyền thống coi trọng đạo học Việt Nam là một nước
co một nền văn hiến lâu đời Dân tộc
ta rất tự hào vì nền văn hiến lâu đời (Nội dung chính)
- Học sinh đọc nối tiếp bài văn theo đoạn
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Thể dục (Đ/C Sơn soạn và giảng)
Tiết 4: Khoa học
NAM HAY NỮ ?
I Mục tiêu:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới Không phân biệt
- Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
Trang 38
Tranh , tấm phiếu
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu bài học giờ trước.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới:
a) Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận
câu hỏi (mỗi nhóm 2 câu)
- Bạn có đồng ý với các câu dưới đây?
Hãy giải thích tại sao?
- Công việc nội trợ là của phụ nữ
- Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
- Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kỹ thuật
- Liệt kê trong lớp mình có sự phân biệt
đối xử giữa học sinh nam và học sinh nữ
không? Như vậy có hợp lý không?
-Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ?
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Học sinh nêu các ý kiến của nhóm mình
- Học sinh nêu ý kiến của riêng mình
- Từng nhóm báo cáo kết quả
Trang 39
- Giáo viên chốt lại kết luận: “Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗihọc sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình và trong lớp mình”
- Học sinh nêu lại kết luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả khi viết g/gh ;
Trang 40Bài 2:Ghi lại phần vần của những
tiếng in đậm trong các câu sau:
- Hướng dẫn cách làm
- GV nhận xét, chữa
Bài 3: Chép vần của từng tiếng vừa
tìm được vào mô hình cấu tạo vần
- GV treo bảng phụ vẽ mô hình cấu tạo
a Trạng nguyên; Nguyễn Hiền; khoa thi