1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 9 khong hay lam

12 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 118 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc –hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại đợc sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác p

Trang 1

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

Tuần 13 : Thứ…., ngày….tháng….năm 2010

Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 61 -Văn bản:

Làng

( Trích) - Kim Lân

A / Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại

- Giúp h/s cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy đợc biểu hiện cụ thể sinh động

về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí nhân vật, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng 2

2 Kĩ năng.

- Đọc –hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại đợc sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

3 T tởng.

- Giáo dục học sinh căm ghét chiến tranh, yêu chuộng hoà bình và quê hơng đất

nớc

B/ Chuẩn bị:

- GV: ảnh chân dung nhà văn Kim Lân

- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK

Tóm tắt văn bản

C /Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A

2 Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ “ ánh trăng ” của Nguyễn Duy

T tởng của nhà thơ gửi gắm qua bài thơ này là gì ?

3 Bài mới : - GV giới thiệu bài

- GV yêu cầu HS nêu vài nét khái quát về

tác giả

- GV cho HS quan sát ảnh chân dung nhà

văn Kim Lân, bổ sung nhấn mạnh 2

đặc điểm cơ bản trong con ngời và sáng tác

của Kim Lân

- Truyện ngắn “ Làng ” đợc sáng tác trong

hoàn cảnh nào ?

 Trớc khi tiến hành đọc, GV kể tóm tắt

phần đầu của truyện mà SGK đã lợc bớt

- GV hớng dẫn đọc : Phân biệt giữa lời kể

và lời đối thoại, các từ ngữ địa phơng, khẩu

ngữ

- GV đọc 1 đoạn sau đó nhận xét cách đọc

của HS

- GV chọn kiểm tra một vài từ trong phần

chú thích Tích hợp phần tiếng Việt: Sự

phát triển của từ vựng

I Giới thiệu chung :

1 Tác giả:

- Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài sinh năm 1920, quê ở Bắc Ninh

- Ông là nhà văn có sở trờng về truyện ngắn, am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngời nông dân

2 Tác phẩm:

- Tác phẩm “ Làng ” đợc sáng tác trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp ( đầu năm 1948 )

II Đọc - hiểu văn bản :

1 Đọc- tìm hiểu chú thích:

2 Tóm tắt văn bản :

Trang 2

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

- GV yêu cầu HS tóm tắt truyện ( Toàn bộ

phần trong SGK )

- GV nhận xét chung và cho HS quan sát

phần tóm tắt đã chuẩn bị để cho HS bổ

sung hoặc ghi nhớ các diễn biến chính

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bố cục Chú

ý đến diễn biến thời gian, tâm trạng của

ông Hai trớc, trong và sau khi nghe tin

làng chợ Dầu theo giặc

- Truyện “ Làng ” có nhiều nhân vật Ai là

nhân vật chính ? Vì sao em xác định nh

vậy ?

* HS phát hiện, trả lời :

- Là một truyện ngắn hiện đại, văn bản

“ Làng ” đã kết hợp những phơng thức biểu

đạt nào ? phơng thức biểu đạt nào là chủ

yếu ? vì sao ?

* HS thảo luận, trả lời:

- Câu chuyện đợc kể từ ngôi nào ? Ngôi kể

này có tác dụng gì ?

* HS quan sát đoạn 1 của văn bản :

- ở nơi sơ tán, mối quan tâm của ông Hai

về cái làng của ông đợc thể hiện trong

đoạn văn bản nào ?

- Ông hai đã nhớ những gì ở làng ?

- Vì sao ông Hai cảm thấy “ Vui thế ” khi

nghĩ về làng mình ?

- Điều đó cho thấy tình cảm của ông Hai

đối với làng quê nh thế nào ? * HS thảo

luận - trả lời :

 GV bổ sung thêm : ở nơi tản c ông đã

thể hiện nỗi nhớ làng quê, tình yêu làng

bằng cách tối đến sang bên gian nhà bác

Thứ mà khoe về làng ( đoạn đầu SGK đã

l-ợc bỏ )

- Đoạn văn bản nào thể hiện mối quan tâm

của ông Hai đến cuộc kháng chiến của dân

tộc ?

* HS phát hiện - trả lời :

- Sự quan tâm đến cuộc kháng chiến của

ông Hai có những biểu hiện đặc biệt nào?

* HS thảo luận - phát biểu :

- Lời văn của đoạn này có gì đặc biệt ?

* HS thảo luận nhóm - phát biểu:

- Qua đó, những đặc điểm nào trong con

ngời ông Hai đợc bộc lộ ở nơi tản c ?

- GV tổng kết lại nội dung chính của tiết

học và giới thiệu nội dung tiết sau

3 Bố cục :

 Bố cục : 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu  vui quá

- Đoạn 2: Tiếp  đôi phần

- Đoạn 3: Còn lại

4 Phân tích :

- Nhân vật ông Hai là nhân vật chính vì diễn biến câu truyện đều xoay quanh ông

- Phơng thức biểu đạt: tự sự kết hợp

miêu tả, biểu cảm. Tự sự là chính vì câu chuyện đợc triển khai theo hệ thống các sự việc

- Ngôi thứ 3  đảm bảo tính chân thực, khách quan

a Cuộc sống của ông Hai ở nơi sơ tán :

- Đoạn : “ ông lại nghĩ  nhớ cái làng quá ”

“ Cùng anh em khớt lắm ”

 Vì làng ông là làng tích cực kháng chiến

- Gắn bó, tự hào với làng quê của mình

- “ Ông Hai đi nghênh ngang  vui quá ”

- Mong nắng cho Tây chết mệt

- Nghe lỏm đọc báo ở phòng thông tin để biết tin tức

- Đầy lòng tin tởng vào kháng chiến

- Không giấu cảm xúc vui mừng ->Ngôn ngữ quần chúng

Trang 3

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

- Độc thoại của nhân vật

* Chăm chỉ, chất phác, có lòng yêu làng quê, yêu đất nớc

* Tiểu kết: - Ông Hai là ngời nông dân có tính tình vui vẻ, chất phác, có tấm lòng gắn bó với làng quê kháng chiến.

4 Củng cố :

? Nhân vật chính có liên quan đến tên truyện không ? Nếu có thì liên quan nh thế nào ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Tóm tắt lại văn bản

- Nắm chắc những thông tin chính về phơng thức biểu đạt, ngôi kể, nhân vật chính và những phẩm chất của nhân vật đã đợc tìm hiểu ở tiết học

- Đọc kĩ phần văn bản còn lại

==========================================

Thứ…., ngày….tháng….năm 2010

Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 62 -Văn bản:

Làng

( Trích) - Kim Lân

A/ Mục tiêu bài dạy: Qua tiết học, HS cần :

A mục tiêu bài dạy

1 Kiến thức.

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại

- Giúp h/s cảm nhận đợc tình yêu làng quê thắm thiết thống nhất với lòng yêu nớc và tinh thần kháng chiến ở nhân vật ông Hai Qua đó thấy đợc biểu hiện cụ thể sinh động

về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta trong kháng chiến chống Pháp

- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật truyện: xây dựng tình huống tâm lí nhân vật, miêu tả sinh động diễn biến tâm trạng ngôn ngữ của nhân vật quần chúng 2

2 Kĩ năng.

- Đọc –hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại đợc sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

3 T tởng.

- Giáo dục học sinh căm ghét chiến tranh, yêu chuộng hoà bình và quê hơng đất

nớc

B/ Chuẩn bị:

- GV: Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ

- HS: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở SGK

C/ tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt lại phần truyện kể về nhân vật ông Hai từ khi nghe tin xấu về làng trong truyện “ Làng ” của Kim Lân ?

3 Bài mới : - GV giới thiệu chuyển tiếp vào tiết 2

- Ông Hai đã có cảm giác gì khi nghe

tin làng mình theo giặc ?

4 Phân tích (tiếp) : b) Cuộc sống của ông Hai từ khi nghe tin xấu về làng.

- Cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân rân lặng đi, tởng nh không thở đợc, rặn è

Trang 4

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

* HS theo dõi vào đoạn 2 của văn bản

* HS phát hiện qua các chi tiết :

- Các chi đó cho thấy tâm trạng của ông

Hai lúc này nh thế nào ?

- Cảm nghĩ “ cực nhục ” của ông Hai

đợc thể hiện ở đoạn văn nào ?

* HS phát hiện đoạn giữa (trang 166 )

- Vì sao ông Hai cảm thấy “ cực nhục

” ?

* HS thảo luận nhóm-trả lời:

- Ông Hai có suy nghĩ “ làng thì yêu

thật nhng làng theo Tây rồi thì phải thù

” Em đọc đợc những xúc cảm nào đang

diễn ra trong nội tâm của ông ?

- Để nhân vật bộc lộ tiếng nói nội tâm

của mình, tác giả đã sử dụng kiểu ngôn

ngữ nào ?

- Nhân vật ông Hai đã bộc lộ tâm trạng

gì qua những độc thoại của mình ?

GV bình:

- Dùng ngôn ngữ độc thoại để diễn tả

tâm trạng cay đắng, tủi nhục, uất hận

của ông Hai khi nghe tin làng mình

theo giặcđó chính là sự tinh tế trong

ngòi bút miêu tả tâm lí nhân vật của

Kim Lân.

- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn truyện

kể về cuộc trò chuyện của ông Hai với

đứa con út và cho biết :

* HS nêu nội dung của cuộc trò chuyện

- Cuộc trò chuyện này đợc kể bằng kiểu

ngôn ngữ nào ?

- Vì sao ông Hai lại trò chuyện với đứa

con của mình ?

* HS thảo luận nhóm - phát biểu:

- Cảm xúc của ông khi trò chuyện với

con ?

* HS phát hiện qua các chi tiết:

- Từ đó em cảm nhận điều gì trong tấm

lòng của ông với làng quê, đất nớc ?

GV chốt:

- Những dằn vặt, khổ tâm của ông Hai

đã nói với ta về một con ngời yêu quê,

yêu nớc đằm thắm chân thật; một tâm

hồn ngay thẳng, trọng danh dự, yêu

ghét rạch ròi.

- Khi biết tin làng mình không theo giặc

: dáng vẻ ông Hai có những biểu hiện

khác thờng nào ?

* HS theo dõi phần văn bản còn lại

* HS phát hiện, trả lời :

- Dáng vẻ ấy phản ánh một nội tâm nh

è, nuốt một cái gì đó vớng ở cổ

 Xấu hổ, uất ức

“ Chao ôi bán nớc ”

 Vì nếu làng ông theo Tây thật ông sẽ

là kẻ lạc loài với mọi ngời với giống nòi

- Cảm xúc xót xa , ân hận

- Ngôn ngữ độc thoại

 Cay đắng, tủi nhục, uất hận

- Ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

- Vì ông không biết giãi bày tâm sự cùng

ai Ông mợn con để bày tỏ tấm lòng của mình với làng quê, đất nớc

“ Nớc mắt giàn ra, chảy ròng ròng hai bên má ”

 Sự son sắt, thuỷ chung với làng quê,

đất nớc

c) Cuộc sống của ông Hai khi thoát khỏi tin xấu về làng.

- “ Cái mặt buồn thỉu bỗng tơi vui, rạng

rỡ hấp háy ”

 Nhẹ nhõm, vui sớng

Trang 5

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

thế nào ?

-Tại sao ông Hai lại khoe với mọi ngời

rằng : Tây tôi rồi ?

* HS thảo luận tự do, trả lời:

- Lúc này cử chỉ của ông Hai có gì đặc

biệt ?

- Những cử chỉ đó phản ánh một nội

tâm nh thế nào ?

- Về nghệ thuật truyện ngắn “ Làng ”

thành công ở những điểm nào ?

* HS thảo luận nhóm trả lời :

- Qua nghệ thuật đó, tác giả muốn thể

hiện điều gì ?

- GV gọi 1 HS đọc mục ( ghi nhớ )

* GV hớng dẫn HS luyện tập

- ở bài 1: GV gợi ý cho HS lựa chọn

những đoạn diễn tả tâm lí nhân vật sinh

động

- Bài 2 : GV hớng dẫn HS tự làm ở

nhà :

 Gợi ý : Có thể là những bài ca dao

về tình cảm quê hơng, bài thơ “ nhớ con

sông quê hơng ”

- HS tự tìm hiểu và so sánh để thấy nét

riêng của truyện “ Làng ” so với các tác

phẩm khác có cùng nội dung chủ đề

- Vì đó là bằng chứng của việc gia đình

ông không những không theo giặc mà còn là gia đình kháng chiến

- Lật đật múa tay vén quần

 Sung sớng đến cực điểm

5 Tổng kết : ( ghi nhớ: SGK)

- Nghệ thuật m/tả tâm lí qua ý nghĩ, hành

vi, ngôn ngữ ( độc thoại, đối thoại )

- Ngôn ngữ nhân vật : mang đậm tính khẩu ngữ và lời ăn tiếng nói của nhân dân, vừa có nét chung lại mang đậm cá tính của nhân vật

 Tình yêu làng quê, lòng yêu nớc, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân

III Luyện tập :

- Có thể chọn đoạn tả ông Hai nghe tin làng mình theo giặc, đoạn ông Hai trò chuyện với thằng con

4.Củng cố : - GV dùng bảng phụ:

? Qua truyện “ Làng ” có thể thấy nhà văn Kim Lân là ngời nh thế nào ?

A Am hiểu sâu sắc con ngời và thế giới tinh thần của con ngời đặc biệt là ngời nông dân

B Yêu tha thiết làng quê, đất nớc, thuỷ chung với kháng chiến và cách mạng

C Căm thù giặc Pháp và những kẻ làm Việt gian

D Cả A , B , C đều đúng

5 Hớng dẫn về nhà :

- Nắm chắc những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản

- Làm phần luyện tập ( SGK ) và bài tập bổ sung ( SBT )

- Đọc kĩ và soạn văn bản : “ Lặng lẽ Sa Pa “ của Nguyễn Thành Long

==========================================

Thứ…., ngày….tháng….năm 2010

Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 63 tiếng việt:

chơng trình địa phơng

A/ Mục tiêu bài dạy:

1 Kiến thức.

Trang 6

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

- Từ ngữ địa phơng chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm , tính chất

- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phơng

2 Kĩ năng.

- Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phơng ngữ khác nhau

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng phơng ngữ trong một số văn bản

3 T tởng.

- Giáo dục học sinh biết sử dụng các phơng ngữ thành thạo trong khi nói, viết

B/ Chuẩn bị:

- GV: Nội dung tiết dạy ; Bảng phụ

- HS: Đọc và tìm hiểu trớc nội dung và các yêu cầu của tiết học

C/ tiến trình bài dạy

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A:

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút )

* Đề bài 9A:

Câu 1 : Kể tên 5 phơng châm hội thoại đã học Trình bày nội dung của phơng châm cách thức?

Câu 2 : “ Mặt trời(1) của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời(2 ) của mẹ, em nằm trên lng ”

( “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ ” – Nguyễn Khoa Điềm

- Từ “mặt trời ” trong câu thơ nào đợc dùng theo nghĩa gốc ? nghĩa chuyển ? Chuyển nghĩa theo phơng thức nào ? có thể coi đây là hiện tợng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa đợc không ? vì sao ?

* Đáp án và biểu điểm :

Câu 1 : ( 5 điểm )

- Kể tên đợc 5 phơng châm hội thoại : 2,5 điểm ( đúng 1: 0,5 điểm )

- Nêu đúng nội dung phơng châm cách thức ( 2,5 điểm )

Câu 2 : ( 5 điểm )

- Từ “ mặt trời ”(1 ) đợc dùng theo nghĩa gốc ( 1 điểm )

- Từ “ mặt trời ” (2 ) đợc dùng theo nghĩa chuyển ( 1 điểm )

 Chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ ( 1 điểm )

- không thể coi đây là hiện tợng 1 nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa (1đ )

 Vì sự chuyển nghĩa của từ “mặt trời ” trong câu thơ chỉ có tính chất lâm thời theo

sự cảm nhận chủ quan của nhà thơ Nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đa vào để giải thích trong từ điển ( 1 điểm )

3 Bài mới :

- GV hớng dẫn HS làm Bài tập 1 SGK:

Tìm trong phơng ngữ mà các em đang

sử dụng hoặc trong các phơng ngữ khác

mà em biết những từ ngữ địa phơng theo

yêu cầu ở phần a , b , c

* 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

* HS thảo luận nhóm tìm theo yêu cầu

của bài tập :

- GV sử dụng bảng phụ cho từng phần

( theo mẫu SGK )

* Đại diện các nhóm lên điền vào bảng

phụ theo các phần a , b , c

- GV cho HS nhận xét (các nhóm nhận

xét bài làm của nhau )

1 Bài 1 :

a) Ví dụ: Sầu riêng, chôm chôm ( Nam

Bộ ) nốc ( chiếc thuyền), chẻo ( một loại nớc chấm)  Nghệ Tĩnh

Trang 7

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

- GV nhận xét chung, chữa bài hoặc bổ

sung

* HS đọc yêu cầu của bài 2

- GV yêu cầu HS thảo luận và đại diện

trả lời :

* HS thảo luận yêu cầu của bài tập 2 và

trả lời:

- GV hớng dẫn HS quan sát bảng mẫu ở

bài tập 1 ( b, c ) và nêu nhận xét

- GV lu ý : Trong phơng ngữ Bắc có

tiếng Hà Nội - phần lớn các ngôn ngữ

trên thế giới đều lấy phơng ngữ có tiếng

thủ đô làm chuẩn cho ngôn ngữ toàn

dân

* HS nêu nhận xét:

- GV hớng dẫn HS thực hiện các yêu

cầu của bài tập

* HS đọc và nêu yêu cầu của bài 4

* HS tìm các từ ngữ địa phơng có trong

đoạn trích:

b) Mẹ ( Bắc ) , Mệ ( Trung ) , Má ( Nam )

Bố ( Bắc ) , Bọ ( Trung ) , Tía ( Nam ) c) Sơng ( hơi nớc  Bắc Bộ )

Sơng ( gánh)  Thừa Thiên - Huế Trái ( bên trái )  Bắc Bộ

Trái ( quả )  Nam

2 Bài 2 :

- Có những từ ngữ địa phơng nh trong mục 1 (a) vì có những sự vật hiện tợng ở

địa phơng này nhng không xuất trong địa phơng khác Điều đó cho thấy Việt Nam

là 1 đất nớc có sự khác biệt giữa các vùn, miền về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm

lí, phonh tục, tập quán Tuy nhiên sự khác biệt đó không quá lớn vì các từ thuộc nhóm này không nhiều

3 Bài 3 :

 Phơng ngữ đợc lấy làm chuẩn của ngôn ngữ toàn dân là phơng ngữ Bắc Bộ

4 Bài 4 :

- Chi, rứa, nớ, chi, tui, răng, ủng, mụ

- Các từ ngữ đó thuộc phơng ngữ Trung Bộ

 Tác dụng: Góp phần thể hiện chân thực hơn h/ả của 1 vùng quê và suy nghĩ, tình cảm, tính cách của 1 ngời mẹ làm tăng sự sống động gợi cảm của tác phẩm

4 Củng cố :

? Có nên dùng từ ngữ địa phơng hay k0 ? dùng trong những trờng hợp nào ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Su tầm , chép vào sổ tay văn học 1 số đoạn thơ có sử dụng từ ngữ địa phơng mà em cho là đặc sắc ( Tìm thơ của Tố Hữu )

-Thực hiện các yêu cầu của mục 1 các mục I, II , III của tiết : Ôn tập phần tiếng Việt

===================================

Thứ…., ngày….tháng….năm 2009

Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 64 tập làm văn:

đối thoại, độc thoại và

độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

A/ Mục tiêu bài dạy: Qua tiết học, HS cần :

1 Kiến thức

- Hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm đồng thời thấy đợc tác dụng của chúng trong văn bản tự sự

Trang 8

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

2 Kĩ năng.

- Phân biệt đợc đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

- Phân tích đợc vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

3 T tởng.

- Giáo dục học sinh có ý thức viết văn tự sự có đối thoại và độc thoại nội tâm-> bài văn thêm sinh động hấp dẫn

B/ Chuẩn bị :

- GV: Nội dung tiết dạy

- HS: Đọc, tìm hiểu trớc các yêu cầu của mục I

C/ tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9B

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc bài tập 2 - mục II - tiết tập làm văn “ luyện tập viết đoạn văn tự

sự có sử dụng các yếu tố nghị luận ”

3 Bài mới :

- GV dẫn vào bài:

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu đoạn văn và

trả lời các câu hỏi mục 2 để rút ra các

nhận xét về yếu tố đối thoại, độc thoại

và độc thoại nội tâm

* 1 HS đọc VD (mục 1)

* HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời các

câu hỏi:

a) Trong 3 câu đầu đoạn trích, ai nói với

ai ? tham gia câu chuyện có ít nhất mấy

ngời ? Dấu hiệu nào cho ta thấy đó là

một cuộc trò chuyện trao đổi qua lại ?

- GV tổ cho HS rút ra nhận xét về cách

nhận diện hình thức đối thoại

* HS rút ra nhận xét về cách nhận diện

hình thức đối thoại

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi

(b)

* HS thảo luận yêu cầu câu hỏi (b)

b) Câu “ - Hà , nắng gớm, về nào ”

Ông Hai nói với ai ? Đây có phải là 1

câu đối thoại không ? Vì sao ? Trong

đoạn trích còn có câu nào kiểu này

không

- Hãy tìm các câu đó ?

- GV cho HS rút ra nhận xét về cách

nhận diện yếu tố độc thoại

I Tìm hiểu yếu tố đối thoại,

độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự : 1).Ví dụ:

a) - Ba câu đầu đoạn trích cho thấy có ít

nhất 2 ngời phụ nữ tản c đang nói chuyện với nhau

- Dấu hiệu cho ta biết là : + Có 2 lợt lời đối thoại, nội dung nói của mỗi ngời đều hớng tới ngời tiếp chuyện + Trớc mỗi lợt lời đều có xuống dòng và gạch đầu dòng

2 Nhận xét :

a Đối thoại : Hình thức đối đáp trò chuyện giữa ít nhất là 2 ngời, đợc thể hiện bằng các gạch đầu dòng ở mỗi lợt lời

b Ông Hai nói với chính mình đây không phải là 1 câu đối thoại vì nội dung ông nói không hớng về một ngời tiếp chuyện

cụ thể nào cả, cũng không liên quan đến chủ đề mà hai ngời đàn bà đang nói, và cũng chẳng ai đáp lại lời ông

- Trong đoạn trích còn có câu : “ Chúng bay ăn thế này ” -> Độc thoại : Lời của ngời nào đó nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong t-ởng tợng, có thể nói thành lời hoặc chỉ trong suy nghĩ

Trang 9

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

* HS rút ra nhận xét về cách nhận diện

hình thức độc thoại

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi

(c )

c) Những câu nh : “ Chúng nó cũng

là ? chúng nó ? khốn nạn, bằng ấy

tuổi đầu ” là những câu ai hỏi ai ? Tại

sao trớc những câu này k0 có gạch đầu

dòng nh những câu đã nêu ở điểm (a) và

(b) ?

- GV cho HS rút ra nhận xét về cách

nhận diện hình thức độc thoại nội tâm

* HS rút ra nhận xét:

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu tiếp câu hỏi

(d)

d) Vậy đối thoại, độc thoại và độc thoại

nội tâm có tác dụng gì ?

* HS thảo luận và nêu tác dụng :

- GV yêu cầu HS tổng hợp kiến thức để

rút ra kết luận trong phần ( ghi nhớ )

- GV gợi dẫn bằng các câu hỏi nhỏ để

HS có thể thực hiện đợc yêu cầu của bài

tập

- Có mấy lợt lời trao ( của bà Hai ) trong

cuộc đối thoại ?

- Có mấy lợt lời đáp ( của ông Hai ) ?

Có gì đặc biệt trong các lợt lời đáp

này ?

- Hình thức đối thoại đó có giá trị gì ?

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 ở

lớp

Nếu không đủ thời gian giao cho HS về

nhà làm

* HS nêu yêu cầu của bài tập:

* HS thực hành viết đoạn văn tại lớp

Nếu không đủ thời gian - viết ở nhà

c Những câu đó là của ông Hai hỏi chính

mình

- Trớc những câu này không có gạch đầu dòng nh những câu đã nêu ở mục (a) và (b) vì những câu hỏi này không phát ra thành tiếng mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông thể hiện tâm trạng dằn vặt, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng theo giặc

* Độc thoại nội tâm: lời của ngời nào đó nói với chính mình hoặc 1 ai đó trong t-ởng tợng không phát ra thành tiếng mà chỉ diễn ra trong suy nghĩ

d Tác dụng :

- Đối thoại: Tạo không khí cuộc sống thật, thể hiện thái độ căm giận của những ngời tản c đối với làng chợ Dầu

- Độc thoại và độc thoại nội tâm : Tạo tình huống để đi sâu vào nội tâm nhân vật, khắc hoạ tâm trạng đau đớn dằn vặt của ông Hai khi nghe tin cái làng mà ông yêu mến và tự hào theo giặc

3 Kết luận : ( ghi nhớ : SGK )

II/ Luyện tập :

1 Bài tập 1:

- có 3 lợt lời trao

- có 2 lợt lời đáp:

+ Lần đáp 1: đáp lại bằng 1 câu hỏi cụt + Lần đáp 2 : đáp lại bằng 1 câu cụt hơn, giọng gắt lên

 Tác dụng : Làm nổi bật đợc tâm trạng chán chờng, buồn bã, đau khổ thất vọng của ông Hai trong cái đêm nghe tin làng mình theo giặc

2 Bài tập 2 :

4 Củng cố :

- Đối thoại và độc khác nhau nh thế nào ?

- Việc sử dụng cùng 1 lúc ba yếu tố : đối thoại , độc thoại và độc thoại nội

Trang 10

ờng THCS Vĩnh Hòa- Giáo án Ngữ Văn 9- Năm học 2010-2011- Nguyễn Thị Thu

tâm trong văn bản tự sự có tác dụng gì ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Nắm thật chắc cách nhận diện 3 hình thức : đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự qua phần (ghi nhớ )

- Làm bài tập 2 phần luyện tập ( SGK ) và bài tập bổ sung (SBT )

- Chuẩn bị bài tập ở nhà theo yêu cầu : Lập đề cơng các bài tập đã nêu ở Mục I - SGK và tập nói để trình bày trớc lớp tiết TLV :

“ Luyện nói : tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm “

*Nhóm 1(dãy cửa): đề 1

* Nhóm 1( dãy giữa): đề 2

* Nhóm 3 (dãy trong): đề 3

===============================================

Thứ…., ngày….tháng….năm 2010

Ngữ văn- Bài 13 - Tiết 65 tập làm văn:

luyện nói : tự sự kết hợp với nghị luận

và miêu tả nội tâm

A/ Mục tiêu bài dạy: Qua tiết luyện nói, HS cần :

1 Kiến thức.

- Tự sự, nghị luận, và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng.

- Nhận biết đợc các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện

3 T tởng.

- Giáo dục học sinh có ý thức viết văn tự sự có đối thoại và độc thoại nội tâm-> bài văn thêm sinh động hấp dẫn

B/ Chuẩn bị:

- GV: Nội dung tiết dạy

- HS: Nh phần hớng dẫn về nhà tiết 64

C/ tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 9A

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc đoạn văn bài tập 2 - phần luyện tập tiết Tởp làm văn “ Đối thoại,

độc thoại ” trang 179

3 Bài mới :

- GV dẫn vào bài bằng cách nêu lên vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của việc rèn luyện kĩ năng nói và nói trớc tập thể đối với mỗi ngời

- GV tổ chức cho HS chuẩn bị nội dung

nói ; chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm

thực hiện 1 bài tập GV yêu cầu các

nhóm chuẩn bị đề cơng nói chung cho

cả nhóm mình

* HS làm việc theo nhóm : trao đổi để

có 1 đề cơng nói thống nhất, hợp lí theo

yêu cầu của bài tập đợc giao

- GV tổ chức cho HS nói trên lớp theo

I Chuẩn bị :

*Nhóm 1(dãy cửa): đề 1

* Nhóm 1( dãy giữa): đề 2

* Nhóm 3 (dãy trong): đề 3

II Luyện nói trên lớp :

* Đề 1: Tâm trạng của em sau khi để xảy

Ngày đăng: 22/09/2015, 15:03

w