1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 9 quá hay

95 414 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Văn 9 Quá Hay
Trường học Trường THCS Tịnh Trà
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ “hiểu”trong lời của người dẫn ở phía trước.Giữa ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ “rằng”trong một số trường hợp có thể thay bằng từ “là” 2/

Trang 1

Tuần 4

Tiết 19: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Nắm được hai cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩa :cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- Tích hợp với văn bản Chuyện người con gái Nam Xương, với tập làm văn ở bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

- Rèn luyện kĩ năng trích dẫn khi viết văn bản.

để xưng hô cho thích hợp? Cho ví dụ?

- Lời nói, ý nghĩ ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu (:) và dấu ( “

trước nó được không? Nếu được

thì hai bộ phận ấy ngăn cách với

nhau bằng dấu hiệu gì?

Khi dẫn như thế lời của nhân vật

có thay đổi gì không?

Thế nào là cách dẫn trực tiếp?

Gv chốt ý

- Có thể thay đổi vị trí khi đó hai bộ phận sẽ ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang cách

Trang 2

Nó được ngăn cách với bộ phận

đứng trước bằng dấu gì không?

H/s đọc ví dụ trong Sgkvà thảo luận:

Phần in đậm là lời nói Đây là nội dung của lời khuyên như

vào chỗ từ đó được không?

Thế nào là dẫn gián tiếp?

Phần in đậm là ý nghĩ, vì có từ

“hiểu”trong lời của người dẫn

ở phía trước.Giữa ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn

có từ “rằng”(trong một số trường hợp có thể thay bằng từ

“là”

2/ Cách dẫn gián tiếp: Thuật lại lời nói hay ý

nghĩ của người hoặc nhân vật có điều chỉnh cho thích hợp; không đặt trong dấu ngoặc kép.

Giáo viên chốt, gọi h/s đọc ghi

H/s thảo luận nhóm giải quyết bài tập

a.

-Dẫn trực tiếp: Trong báo cáo

chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng, HCM nhấn mạnh:

b.

-Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch, hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời

đại;đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị…,làm được”

-Dẫn gián tiếp: Trong…đ/c…khẳng định rằng giản dị…, làm được.

c.

Trang 3

-Dẫn trực tiếp:Trong cuốn sách Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc giáo

sư Đặng Thai Mai viết: “Người VN…của mình”

-Gián tiếp:Trong…khẳng định rằng người VN…của mình

H/s đọc bài tập 3.

-Hôm sau,…vàng và dặn Phan về nói với chàng Trương rằng nếu còn nhớ…về

5 Dặn dò:

-Học bài, hoàn thành bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng

+Xem các yêu cầu của phần :Sự biến đổi và phát triển của từ vựng

Trang 4

Tiết 20 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Ôn lại mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự đã học ở lớp 8 và nâng cao ở lớp 9

- Tích hợp với các phần Văn bản, Tiếng Việt vừa học

- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự

Tóm tắt một cốt truyện sao cho hấp dẫn người đọc người nghe là một điều không phải dễ

Để giúp các em nắm vững cách tóm tắt một văn bản tự sự , hôm nay chúng ta cùng đi luyện tập vấn đề này.

vh => người kể phải bám sát nhân

vật chính và cốt truyện trong phim

-Tình huống 2: Phải trực tiếp đọc t/p

=>tóm tắt t/p, tạo hứng thú trong khi

đọc và phân tích t/p

-Tình huống 3: Kể lại 1 cách tóm tắt

t/p vh mà mình yêu thích

=> trung thành với cốt truyện, khách

quan với nhân vật, hạn chế những

thêm thắt không cần thiết hoặc những

lời bình chủ quan dài dòng

-H/s thảo luận, trình bày+Tóm tắt vb tự sư là nhu cầu tất yếu, vì không phải lúc nào ta cũng

có đk, t/g để xem trực tiếp bộ phim, đọc nguyên t/p vh

Việc tóm tắt giúp người đọc, người nghe nắm được nội dung chính của một câu chuyện

=> nêu được 1 cách ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính

I.Sự cần thiết của việc tóm tắt vb tự sự

Ghi nhớ:Sgk

Trang 5

? ?Hãy tìm hiểu và nêu những tình

huống khác trong cuộc sống cần vận

dụng kỹ năng tóm tắt vb tự sự?

-GV nhận xét

H/s nêu những tình huống cần sử dụng kỹ năng tóm tắt vb tự sự

Các sự việc chính nêu đã đủ chưa?

Có thiếu sự việc quan trọng nào

không?

Nếu có thì đó là sự việc nào?

Tại sao đó lại là sự việc quan trọng

cần phải nêu?

HS đọc mục 1 phần II

7 sự việc và các nhân vật nhìn chung là đủ; thiếu một sự việc quan trọng đó là sau khi vợ trầm mình tự vẫn: Một đêm TS cùng con trai ngồi bên ngọn đèn, đứa con trai chỉ vào cái bóng của TS trên tường và nói

đó chính là người hay tới với mẹ đêm đêm; nhờ việc này TS hiểu được vợ mình bị oan Nghĩa là chàng hiểu ra ngay sau khi vợ chết chứ không phải đợi đến lúc PL kể lại chuyện gặp VN dưới động Linh Phi thì TS mới biết vợ bị oan như sự việc thứ 7

? Như vậy sự việc thứ 7 chưa hợp lý,

em hãy sửa lại sự việc này và sắp xếp

các sự việc hợp lý?

Gv yêu cầu h/s dựa vào các sự việc,

viết mộ vb tóm tắt (khoảng 20 dòng)

Nếu phải tóm tắt t/p này 1 cách ngắn

gọn hơn, em sẽ tóm tắt như thế nào

với số dòng ít nhất mà người đọc vẫn

hiểu được nội dung chính của vb?

Xưa có chàng Trương Sinh, vừa

cưới Vũ Nương xong đã phải đi lính

Giặc tan, chàng trở về nhà, hồ đồ

nghe lời con trẻ, nghi oan cho là vợ

không chung thủy khiến Vũ Nương

phải tự tử Khi Trương Snh hiểu ra

cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn

được nhìn thấy vợ mìmh ngồi trên

kiệu hoa đứng ở giữa dòng sông lúc

ẩn, lúc hiện

-TS nghe PL kể, bèn lập đàn giải oan bên bờ sông Hoàng Giang, VN trở về, “ngồi trên kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện”

-H/s viết =>trình bày vb của mình,

cả lớp nhận xét.

Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới

vợ xong đã phải đi lính Giặc tan, TS trở về, nghe lời con nhỏ, nghi là vợ mình không chung thủy VN bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự vẫn Một đêm, TS cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm Lúc đó chàng mới hiểu ra vợ mình bị oan PL tình cờ gặp lại VN dưới Thủy cung Khi PL trở

về trần gian, VN gởi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn cho chồng TS lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang VN trở về, ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng lúc ẩn, lúc hiện.

II.Thực hành.

Viết tóm tắt

văn bản Người con gái Nam Xương khoảng

20 dòng

Trang 6

III.Luyện tập:

Bài tập 1:H/s làm ở nhà

Bài tập 2: HS

tự làm lớp nhận xét.

+Những chi tiết thể hiện thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh và quan lại

+Thái độ của tác giả t/p

Trang 7

Tuần 5 Tiết 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển

- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc Hai phương thức phát triển chủ yếu là ẩn dụ và hoán dụ

Ngày nay có còn dùng theo

nghĩa này nữa không?

=> Nghĩa của từ không phải bất biến

Nó có thể thay đổi theo thời gian Có thể những nghĩa cũ mất đi, những nghĩa mới được hình thành

Kinh tế: kinh bang tế

thế: trị nước cứu đời

Kinh tế: hoạt động

lao động sản xuất, phát triển và sử dụng của cải vật chất làm ra

?

?

Gọi h/s đọc các ví dụ trong

Sgk, chú ý từ in đậm

Cho biết nghĩa của từ

“xuân”, “tay” trong các ví

dụ? Nghĩa nào là nghĩa gốc

nghĩa nào là nghĩa chuyển?

Nếu có nghĩa chuyển thì

được chuyển theo phương

-tay(2): người chuyên hoạt động hay

giỏi một môn, một nghề nào đó (nghĩa chuyển)

chuyên hoạt động hay giỏi một môn một nghề nào đó

?  Hoạt động 2: Hướng -H/s lên bảng làm =>h/s khác nhận II Luyện tập:

Trang 8

=> p/t ẩn dụ-Tương tự bài 2 ( HS tự làm ở nhà)

Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu chứng

cùng xuất hiện của bệnh.(Hội chứng viêm đường hô hấp cấp)

Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều hiện

tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một v/đ xh, cùng xuất hiện ở nhiều nơi (Hội chứng “kính thưa”, hội chứng

“phong bì”…)

b/Ngân hàng: Nghĩa gốc: tổ chức kinh

tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

và quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng (Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn,…)

Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ những thành

phần, bộ phận cơ thể người để dùng khi cần thiết (ngân hàng máu, gen…)

Bài tập 4:

a/Hội chứng (nghĩa

gốc): tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh

Nghĩa chuyển: Hội

chứng “kính thưa”, hội chứng “phong bì”…

b/ Ngân hàng:

Nghĩa gốc : tổ chức

kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh

Nghĩa chuyển: ngân

hàng đề thi, dữ liệu

Hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới một lĩnh vực, được tổ chức để tiện tra cứu, sử dụng (ngân hàng đề thi, dữ liệu…)

của từ mặt trời ở câu hai chỉ có tính lâm

thời, không tạo nên nghĩa mới

Trang 9

a.Ẩn dụ, so sánh b.Hoán dụ, nhân hóa c.Ẩn dụ, hoán dụ

5.Dặn dò: - Học bài

- Chuẩn bị bài: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh.

Tuần 5 Tiết 22: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích Vũ trung tùy bút)

(Phạm Đình Hổ)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Thấy được cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quam lại thời Lê-Trịnh và thái

độ phê phán của tác giả

- Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại tùy bút đời xưa và đánh giá được giá trị nghệ thuật của những dòng ghi chép đầy tính hiện thực này

2 KTBC: Phân tích nhân vật VN? Nội dung và nghệ thuật chính của tác phẩm Chuyện

người con gái Nam Xương.

3 Bài mới:

Thời vua Lê chúa Trịnh là thời kì mục ruỗng, vua Trịnh Sâm hoang dâm vô độ ăn chơi

sa đọa làm cho thần dân bất bình cũng không ít Thế nhưng dám nói dám ghi chép lại những điều tai nghe mắt thấy này của vua quan thời ấy là điều hiếm có Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của PĐH để thấy được giá trị đặc sắc của tập “Vũ trung tùy bút” ở thời kì này.

? Qua việc chuẩn bị bài, em

hãy nêu một vài nét cơ

bản về tác giả và tác

phẩm?

Phạm Đình Hổ sinh trong 1 gđ khoa bảng, cha từ đỗ cử nhân, làm quan dưới

triều Lê Thuở nhỏ, ông đã từng ôm ấp

mộng văn chương, cuộc đời làm quan có nhiều thăng trầm, stác từ thời Tây Sơn

nhưng chủ yếu là những năm đầu triều

Nguyễn Ông để lại nhiều t/p, nhưng giá trị nhất là hai t/p ký sự bằng văn xuôi:

Vũ trung tùy bút Tang thương ngẫu lục

Thơ ông chủ yếu là ký thác tâm sự bất đắc chí của 1 Nho sĩ không gặp thời.

Phạm Đình Hổ sinh trong 1 gđ khoa bảng

cuộc đời làm quan

có nhiều thăng trầm

2.Tác phẩm:

Trang 10

lục là tùy bút đặc sắc của Phạm Đình Hổ.

II Tìm hiểu văn bản:

1.Đọc:

2.Phân tích a.Cuộc sống của chúa Trịnh và quan lại

? Em có nhận xét gì về việc

xây dựng cung điện và

tính chất các cuộc vui

chơi của chúa Trịnh?

- Những cuộc dạo chơi bày trò giải trí hết sức lố lăng tốn kém

- Mỗi tháng vài ba lần ra cung Thụy liên, huy động nnhiều người hầu hạ…

- Thu mua vật thủ….thực chất là để cướp đọat những của quý trong thiên hạ

để tô điểm cho cuộc sống xa hoa

Cuộc sống xa hoa vô

độ, ăn chơi hưởng lạc trên mồ hôi nước mắt và cả xương máu dân lành

? Nghệ thuật miêu tả của

tác giả có gì đặc biệt? - Các sự việc đưa ra đều cụ thể chân thực khách quan, phương pháp so sánh liệt

kê-miêu tả tỉ mỉ không kèm lời bình, tác giả

đã khắc họa 1 cách ấn tượng rõ nét cuộc sống ăn chơi xa hoa vô độ của vua chúa quan lại dưới triều Lê chúa Trịnh

-Hình núi non bộ trông như bể đầu non…

-Âm thanh gợi cảm giác ghê rợn, tang tóc, đau thương, báo trước điềm gở: sự suy vong tất yếu của 1 triều đại p/k

vụ đắc lực cho thói ăn

chơi vô độ của chúa

Trịnh? Vì sao chúng có

-Thể hiện thái độ phê phán, không đồng tình với chế độ đương thời

Gọi h/s đọc đoạn còn lại

-H/s thảo luận,trả lờiBọn quan hầu cận, được chúa sủng ái nên chúng đã ngang nhiên hoành hành:

+Dọa dẫm, dò xét nhà nào có chậu hoa, cây cảnh, chim quý thì biên hai chữ

phụng thủ

+Đêm đến, sai lính đến đem về, có khi

b.Thủ đoạn của bọn quan hầu cận

Bọn quan lại tác oai tác quái, lợi dụng quyền thế chèn ép nhân dân

Trang 11

- Dân chúng bị đe dọa, cướp bóc, o ép

- Thường bỏ của ra kêu van chí chết, có khi phải đập bỏ núi non bộ hoặc phá bỏ cây cảnh để tránh tai vạ…

- Chi tiết này không ngoài cớ lo sợ tai vạ đến từ bọn cướp ngày nương bóng chúa

ấy =>làm cho tính chân thực đáng tin cậy của câu chuyện nhỏ tăng thêm (diễn ra ngay tại nhà người viết)

- xây dựng hình ảnh đối lập, dùng phương pháp so sánh liệt kê những sự việc có tính chất cụ thể chân thực

=> phơi bày tố cáo những hành vi thủ đoạn của bọn quan lại hầu cận

c.Nghệ thuật:

Xây dựng hình ảnh đối lập, dùng phương pháp so sánh liệt kê những sự việc

có tính chất cụ thể chân thực

=> phơi bày tố cáo những hành vi thủ đoạn của bọn quan lại hầu cận

 Hoạt động 3 :

Nguyên nhân chính nào

khiến chính quyền

- Có chi tiết, sự việc, cảm xúc, nhân vật.

- Cốt truyện đơn giản, mờ nhạt hoặc không có cốt

truyện

- Kết cấu tự do lỏng lẻo, có khi tản mạn, tùy theo

cảm xúc của người viết.

- Giàu tính cảm xúc, chủ quan, (chất trữ tình)

- Chi tiết sự việc chân thực, có khi từ những điều

mắt thấy tai nghe trong thực tiễn c/s

- Cốt truyện nhất thiết phải có,có khi lắt léo phức tạp (chất tự sự)

- Kết cấu chặt chẽ có sự dàn bày, sắp đặt đầy dụng ý ngh/t của người viết

- Tính cảm xúc, chủ quan được thể hiện kín đáo qua n/v, sự việc

- Chi tiết, sự việc phần nhiều được hư cấu sáng tạo.

4 Củng cố: Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh phản ánh:

a Đời sống cơ cực, đói khổ của vua chúa, quan lại xưa

b Đời sống xa hoa của vua chúa, quan lại xưa

c Đời sống xa hoa và thói ăn chơi của bọn vua chúa, quan lại xưa

?Nét nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm?

Trang 12

d Dặn dò: - Học bài, tóm tắt vb

- Chuẩn bị bài mới:Hoàng Lê nhất thống chí

?Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ?(Hành động, trí tuệ, ý chí, tài dụng binh…)

?Nét nghệ thuật đặc sắc?

Tuần 5 Tiết 23-24 : HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

2 KTBC: Vì sao bà cung nhân già-mẹ tác giả-phải cho chặt bỏ những cây đẹp trước nhà

mình? Chỉ một sự việc đó đã nói lên điều gì về chúa Trịnh và chính quyền của ông ta?

H/s dựa vào phần chú thích trả lời

-T/g: Ngô văn gia phái là một nhóm các tác giả dòng họ Ngô Thì –(Hà Tây)

3 Bố cục: 3 phần

a) Bình Vương lên ngôi hoàng đế và cầm quân dẹp giặc

+ Từ đầu… “hôm ấy nhằm vào ngày 25 tháng Chạp năm Mậu Thân(1788)”: Được tin quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương lên ngôi hoàng đế và cầm quân dẹp giặc

+ Tiếp … “rồi kéo vào thành”:Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua, quân Quang Trung

b) Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua, quân Quang Trung

c) Hình ảnh thất bại thảm hại của bọn xâm lăng và lũ vua quan bán nước

Trang 13

-Là người bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước những biến cố lớn:

+ Tiếp được tin báo, Bắc Bình Vương

“giận lắm”

+ Họp các tướng sĩ-định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi vua để chính danh

vị (dẹp giặc xâm lược trị kẻ phản quốc)

Ngày 25-12: Làm lễ xong, tự đốc suất đại binh cả thủy lẫn bộ, đến Nghệ An ngày 29-12

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ.

+ Gặp “người cống sĩ ở huyện La Sơn”

+ Tuyển mộ quân lính “3 suất đinh lấy một người”; mở cuộc duyệt binh lớn ở doanh trấn

? Lời dụ ấy có t/đ như thế

nào? Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu lược: + Sáng suốt trong việc phân tích tình hình

thời cuộc và thế tương quan chiến lược giữa ta và địch

+ Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người:

Theo binh pháp “quân thua chém tướng”

Hiểu tướng sĩ, hiểu tường tận năng lực của bề tôi, khen chê đúng người đúng việc

- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng:

+ “phương lược tiến đánh đã tính sẵn”,

“hẹn ngày mồng 7 mở tiệc ăn mừng tại thành Thăng Long”

+ Tính đến kế hoạch ngoại giao sau khi đáng giặc “nước lớn gấp mười lần…,ai làm được…sợ gì chúng”

Được khắc họa khá đậm nét với tính cách quả cảm, mạnh

mẽ, trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dụng binh như thần; là người tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại

+ Cuộc hành quân thần tốc: Ngày 25-12 xuất quân từ Phú Xuân (Huế), một tuần sau

ra đến Tam Điệp (cách Huế 500km) Đêm

30 đã “lập tức lên đường”, tiến quân ra Thăng Long Từ Tam Điệp (giáp Ninh Bình, Thanh Hóa) trở ra (khoảng 150 km),

Trang 14

vừa hành quân vừa đánh giặc, “hẹn mùng 7 năm mới ăn mừng ở Thăng Long”

+ Tổ chức các trận đánh hợp lý, ít hao tổn binh lực: “Trận Hà Hồi…không cần đánh.Trận Ngọc Hồi…được thành.”

- biện pháp tả thực

- tôn trọng sự thật lịch sử và ý thức dân tộc của những người tri thức yêu nước; sự thực

về ông vua Lê hèn yếu cõng rắn cắn gà nhà

và chiến công lừng lẫy của vua QT là niềm

tự hào lớn lao của dân tộc

=> họ viết thực và hay về người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ

- Hình ảnh lẫm liệt trong chiến trận:

“cưỡi voi đốc thúc”, bày mưu tính kế, xông pha chẳng hề hiểm nguy

Giá trị nội dung, nghệ

thuật của đoạn trích?

- Mưu cầu lợi riêng, bất tài, khinh địch, kiêu căng tự mãn : “giặc gầy mà ta béo, nuôi mấy ngày cho béo để đến nộp thịt”

- Quân Tây Sơn đến:

+ Tôn Sị Nghị:“sợ mất mật, áo giáp”

2.Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước:

- Mưu cầu lợi riêng, bất tài, khinh địch, kiêu căng tự mãn

- Thất bại thảm hại

- Số phận bi đát, lưu lạc xứ người.

III.Tổng kết:

Ghi nhớ:SGK

- Khắc hoạ rõ nét hình tượng người anh hùng giàu chất

sử thi

- Kể sự kiện l/s rành mạch, chân thực, khách quan, kết hợp miêu tả, sử dụng hình ảnh so sánh đối lập.

Trang 15

? Tìm những từ ngữ mới xuất hiện hiện nay?

? Từ ngữ tiếng Việt chủ yếu vay mượn từ ngôn ngữ nào? Chứng minh?

- Tạo thêm từ ngữ mới

- Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2 KTBC: Nghĩa của từ được phát triển dựa trên những phương thức biến đổi nào ?

Cho ví dụ minh họa ?

- Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến

nhỏ mang theo người, được sử dụng trong vùng phủ sóng của các cơ sở cho thuê bao

- Điện thoại nóng: đường dây điện thoại

dành riêng để tiếp nhận và giải quyết những vấn đề khẩn cấp, bất kỳ lúc nào

- Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với sản

phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,…

- Kinh tế tri thức: Nền kinh tế chủ yếu

dựa vào sản xuất lưu thông phân phối sản phẩm có hàm lượng tri thức cao

- lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng

- tin tặc: kẻ dùng kỹ thuật thâm nhập trái

phép vào dữ liệu trên máy của người khác để khai thác hoặc phá hoại

Trang 16

X+ trường: chiến trường, công trường,

nông trường, ngư trường…

X+ điện tử: thư điện tử, thương mại điện

tử, giáo dục điện tử…

X+ hóa: ô-xi hóa, cơ giới hóa, điện khí

hóa, công nghiệp hóa…

b bạc mệnh, duyên, phận, thần, linh, chứng giám, tiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.

2 Phát triển từ vựng bằng cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài: Ghi nhớ : SGK/74

=>mượn tiếng nước ngoài(tiếng Anh)

-Cho h/s làm bài tập 3

để củng cố khắc sâu

kiến thức

- Bài tập 3+ Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, ca sĩ, biên phòng, nô lệ, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán

+ Từ mượn ngôn ngữ châu Âu: xà phòng,

ô tô, rađiô, cà phê, ca nô, ô xi

III Luyện tập:

Bài tập 4:

- Những cách phát triển của từ vựng:

+ Phát triển về nghĩa: hai hình thức chuyển nghĩa : ẩn dụ và hoán dụ

+ Phát triển về số lượng: hai cách:tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

Hoạt động 3 : Luyện tập - H/s đọc

-1 h/s làm bài tập 2.

5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây và giải nghĩa:

+ Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động

hoặc kỹ thuật nhất định

Trang 17

+ Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại với nhau trực tiếp

qua hệ thống ca-mê-ra giữa các địa điểm cách xa nhau

+ Cơm bụi: cơm giá rẻ, thường bán trong những hàng quán nhỏ, tạm bợ.

+ Thương hiệu: nhãn hiệu thương mại (hàng hóa của các cơ sở sản xuất, kinh doanh)

+ Công nghệ cao: công nghệ dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại, có độ chính xác và

hiệu quả kinh tế cao

+ Công viên nước: công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dưới nước như trượt nước,

bơi thuyền, tắm biển nhân tạo…

Bài tập 4:

Thảo luận nhóm để giải quyết bài tập

- Những cách phát triển của từ vựng:

+ Phát triển về nghĩa: hai hình thức chuyển nghĩa : ẩn dụ và hoán dụ

+ Phát triển về số lượng: hai cách:tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

- Thảo luận v/đ:Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi Vì thế giới tự nhiên và

xã hội chung quanh chúng ta luôn phát trriển và vận động không ngừng Nhận thức về thế giới của con người cũng vận động và phát triển theo => nếu từ vựng không thay đổi => ngôn ngữ không thể đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của con người

Ví dụ: khi xuất hiện loại phương tiện đi lại có hai bánh, chạy bằng động cơ =>c ó từ ngữ: xe gắn máy; để biểu thị phương tiện liên lạc nhỏ hiện đại, không dây => điện thoại di động;…

- Chuẩn bị bài mới: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

? Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du đã có ảnh hương đến việc sáng tác

Truyện Kiều.

? Nêu ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.

Trang 18

Tuần 6 :

Tiết 26 : TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:

- Những nét cơ bản về cuộc đời con người, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du

- Nắm được cốt truyện những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều từ đó thấy được Truyện Kiều là kiệt tác số một của văn học trung đại Việt Nam, kiệt tác của văn học dân tộc, văn học nhân loại

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới: Đỉnh cao nhất trong văn học trung đại VN từ thế kỷ X đến cuối thế kỉ XIX là

đại thi hào - danh nhân văn hóa Nguyễn Du với kiệt tác Truyện Kiều Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về truyện này.

?

?

Gọi hs đọc phần

giới thiệu tác giả

Đoạn văn cho em

I/ Tác giả tác phẩm :

1 Tác gia û :

+ Về cuộc đời

- Nguyễn Du xuất thân trong gia đình dòng dõi quý tộc

- Bản thân học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, ông bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều vùng văn hoá khác  ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ

- Ông có trái tim giàu lòng yêu thương

? Sự nghiệp văn học

của Nguyễn Du có

gì đánh chú ý?

- Về chữ Hán ông có 3 tập thơ

- Thanh hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục

- Về chữ Hán ông có 3 tập thơ

- Thanh hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục

- Với tổng số 243 bài

- Về chữ nôm ngoài Truyện

Trang 19

- Với tổng số 243 bài.

- Về chữ Nôm ngoài Truyện Kiều còn có Văn chiêu hồn

Kiều còn có văn chiêu hồn

? Em hãy giới thiệu

một số nét chính về

Truyện Kiều của

Nguyễn Du?

- Truyện Kiều có nguồn gốc từ

tác phẩm văn học trung quốc

 Nguyễn Du dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân tuy nhiên sáng tạo từ nghệ thuật tự sự – kể chuyện bằng thơ  nghệ thuật xây dựng nhân vật , miêu tả thiên nhiên

2 Tác phẩm :

- Truyện Kiều có nguồn gốc từ tác phẩm v/h TQ dựa vào cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân tuy nhiên NDu đã rất sáng tạo từ nghệ thuật tự sự – kể chuyện bằng thơ  nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên

? Gv gọi hs đọc phần

tóm tắt tác phẩm

1-2 hs tóm tắt phần

một, hai, ba

- HS đọc phần tóm tắt tác phẩm

1-2 hs tóm tắt phần một, hai, ba

a Tóm tắt tác phẩm :

- Phần một : gặp gỡ và đính

ước

- Phần hai : gia biến và lưu lạc.

- Phần thứ ba : đoàn tụ.

? Tác giả đã phản ánh

hiện thực gì? + Giá trị hiện thực :- Phản ánh xã hội đương

thời

Phản ánh số bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nư õtrong xã hội phong kiến

b Giá trị nội dung và nghệ thuật :

+ Giá trị nội dung :

+ Giá trị hiện thực :

- Phản ánh xã hội đương thời

- Phản ánh số bị áp bức đau khổ và tấnbi kịch của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

? Nguyễn Du rất

thương cảm với cuộc

đời của người phụ nữ

em hãy chứng minh?

+ Giá trị nhân đạo :

- Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người

- Lên án tố cáo thế lực tàn bạo đề cao trân trọng vẻ đẹp hình thức, phẩm chất và khát vọng chân chính

+ Giá trị nhân đạo :

- Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người

- Lên án tố cáo thế lực tàn bạo đề cao trân trọng vẻ đẹp hình thức, phẩm chất và khát vọng chân chính

Trang 20

?

Nhà thơ đã sử dụng

nghệ thuật gì trong

khi xây dựng nhân

vật?

Hãy lấy một vd minh

hoạ về nghệ thuật

miêu tả nhân vật?

Những câu thơ tả người :

- “Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang … hoa cười ngọc

thốt … mây thua nước tóc”

Những câu thơ ta ûcảnh :

- Cỏ non xanh tận chân trời Cành Lê trắng điểm một vài bông hoa

+ Gía trị nghệ thuật :

- Ngôn ngữ tinh tế chính xác - biểu cảm

- Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng trực tiếp, nửa trực tiếp

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách nhân vật phong phú

II Luyện tập :

4 Củng cố:

1) Nguyễn Du có tên chữ là:

A- Tố Như B- Thanh Hiên C- Thanh Tâm

2) Giá trị nội dung của Truyện Kiều là:

A- Truyện Kiều đề cao tình yêu tự do, khát vọng công lý và ca ngợi phẩm chất cao đẹp của con người

B- Truyện Kiều còn là tiếng nói lên án các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con người

C- Cả hai phương án trên đều đúng

3) Ngôn ngữ kể chuyện trong Truyện Kiều là:

A- Ngôn ngữ trực tiếp B- Ngôn ngữ trực tiếp C- Nửa trực tiếp, nửa gián tiếpD- Cả 3 phương án trên

5 Dặn dò :

- Học bài cũ : Năm chắc các đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của tác p hẩm.

- Vì sao nói Nguyễn Du có công sáng tạo lớn trong tác phẩm Truyện Kiều?

- Soạn bài mới : Chị em Thuý Kiều.

Trang 21

Tuần 6 Tiết 27: CHỊ EM THUÝ KIỀU

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc họa những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thúy Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển

- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong Truyện Kiều: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con người

- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật

2 Kiểm tra bài cũ :

Giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều?

1.Đọc.

2.Vị trí đoạn trích 3.Bố cục: 3 phần.

? Tác giả giới thiệu chị em Thúy

Kiều như thế nào?

Em cĩ nhận xét gì về cách giới

thiệu và từ ngữ trong những

câu thơ ấy?

-“Đầu lịng hai ả tố nga”.Sự kết hợp giữa từ thuần Việt và từ Hán Việt

=>lời giới thiệu tự nhiên, trang trọng

? Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của

hai chị em Thúy Kiều như thế

thanh khiết như cây mai

Tuyết tinh thần:tinh thần trong trắng

Trang 22

Em có nhận xét gì về nghệ

thuật miêu tả của tác giả? => Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm tượng trưng, thể hiện vẻ đẹp trong trắng,

thanh tao, trang nhã đến mức hoàn hảo Mỗi người vẫn mang một vẻ đẹp riêng “mỗi người một vẻ”

nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”

- Cách đổi kết cấu câu => câu thơ linh hoạt

trong trắng, “mỗi người một vẻ” nhưng đều hoàn hảo “mười phân vẹn mười”

? Ngay câu đầu, nhà thơ đã khái

quát vẻ đẹp TV ra sao? “Trang

trọng” có nghĩa là gì?

“Vân xem trang trọng khác vời”.Hai chữ “trang trọng” nói lên vẻ đẹp quí phái, cao sang

? Sắc đẹp TV đã được so sánh

với những hình tượng thiên

nhiên nào? Tại sao lại so sánh

Vẫn với bút pháp ước lệ tượng trưng, nghệ thuật so sánh ẩn dụ=>làm nổi bật vẻ đẹp quí phái, phúc hậu

b Bốn câu tiếp theo: Vẻ đẹp Thúy Vân.

Vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, hài hòa

=>số phận êm đềm

? Những từ “đầy đặn”, “nở

nang”, “đoan trang”, động từ

“thua”, “nhường” gợi cho ta

khuôn mặt đầy đặn sáng như

trăng, lông mày sắc đậm như

con ngài, miệng tươi như hoa,

giọng nói trong trẻo, da trắng

như tuyết… đẹp đến mức thiên

nhiên qui phụng “mây thua”,

“tuyết nhường” nên nàng sẽ

có cuộc đời bình lặng, êm

đềm.

Tại sao ND lại tả TV trước rồi

mới tả TK?

Ở hai câu đầu nói về Kiều, ND

đã khái quát đặc điểm gì? Để

là đoan trang hiền hậu thì TK tài sắc lại là phấn hơn, sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn

Sử dụng hình tượng nghệ thuật

c.Mười hai câu tiếp: Vẻ đẹp Thúy Kiều

-Trang tuyệt sắc giai nhân, đa tài đa cảm

=>số phận sóng

Trang 23

với tả Thuý Vân?

Tài năng và tính cách của TK

được ND miêu tả qua những

chi tiết nào?Qua đó em hiểu gì

về quan niệm và tấm lòng của

ông đ/v, với người phụ nữ?

Thông qua việc miêu tả tài sắc

của TK, t/g như ngầm cho

người đọc biết điều gì?

Bốn câu cuối thể hiện điều gì ở

chị em Thúy Kiều?

Qua việc miêu tả vẻ đẹp của

hai chị em Thúy Kiều, ND đã

bộc lộ tư tưởng và quan điểm

gì?

mang tính ước lệ: “thu thủy”(nước mùa thu), “xuân sơn”(núi mùa xuân), hoa, liễu Nét vẽ của thi nhân thiên vể gợi, tạo ra một ấn tượng chung về một giai nhân tuyệt thế

T/g tập trung đặc tả đôi mắt: “làn thu thủy” làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động vẻ đẹp trong sáng, long lanh của đôi mắt

“nét xuân sơn”: nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú

- Tả TV, t/g chủ yếu gợi tả nhan sắc

mà không thể hiện cái tài, cái tính của nàng Nhưng khi tả TK, ND chỉ

tả sắc một phần, dành hai phần còn lại để tả tài năng

- “thi, họa đủ mùi ca ngâm”

- Báo trước một số phận trắc trở, sóng gió “hoa ghen”, “liễu hờn”

“Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”

“Chữ tài đi với chữ tai một vần”

- Ca ngợi đức hạnh của hai chị em:

“êm đềm trướng rũ, màn che”…

“ong bướm đi về mặc ai”

- Nghệ thuật tả người từ khái quát đến chi tiết; tả ngoại hình mà bộc lộ tính cách, số phận

- Ngôn ngữ gợi tả, sử dụng hình ảnh ước lệ tượng trưng, dùng thiên nhiên tả người, các biện pháp ẩn dụ, nhân hóa, so sánh, dùng điển cố điển tích

- Ca ngợi vẻ đẹp chuẩn mực, lý tưởng của người phụ nữ phong kiến

- Bộc lộ tư tưởng nhân đạo, quan

gió

d.Bốn câu cuối: Đức hạnh chi em Thúy Kiều:

-Khuôn phép, gia giáo, đoan chính

Tổng kết:

Ghi nhớ:Sgk/83

Trang 24

điểm thẩm mỹ tiến bộ, triết lý vì con người: trân trọng yêu thương, quan tâm lo lắng cho số phận con

4 Củng cố: 1) Nghệ thuật tả người của Nguyễn Du là:

A- Tả song đơi và bật địn bẩy trực tiếp.

B- Sử dụng biện pháp nhân hĩa, ẩn dụ, mang tính ước lệ.

C- Cả hai phương án trên.

2) Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong vb”Chị emThúy Kiều là:

- Học thuộc lịng đoạn thơ, giá trị nội dung và nghệ thuật

- Soạn bài: Cảnh ngày xuân.

+ Phân tích những thành cơng về nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của NDu

Tuần 6:

Tiết 28 : CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:

- Thấy được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng

từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nĩi lên được tâm trạng của nhân vật

- Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh

2 Kiểm tra bài cũ :

Đọc thuộc lịng 12 câu thơ miêu tả vẻ đẹp TK trong đoạn trích “Chị em Thúy

Kiều”-Truyện Kiều của ND? Vẻ đẹp của TK được miêu tả như thế nào? Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

3 Bài mới:

Trang 25

- Kết cấu theo trình tự thời gian

Gọi h/s đọc lại 4 câu đầu

Ở hai câu đầu, khung cảnh

mùa xuân được miêu tả như

? Hãy chỉ rõ và phân tích

những chi tiết gợi lên đặc

điểm riêng của mùa xuân?

Gv: Mùa xuân là thi hứng

muôn thuở vì “Xuân khứ,

xuân lai, xuân bất tận”.Thế

nhưng chỉ bằng vài nét chấm

phá nhẹ nhàng, cùng với bút

pháp tả kết hợp với gợi, mùa

xuân trong thơ ND hiện ra

thật non tơ tươi sáng, mãi

mãi dư âm trong lòng người

=> mùa xuân không những đẹp

mà còn sống động

Gv cho h/s so sánh hai câu - Vần cồ thi Trung Hoa được Tố

Trang 26

thơ cổ của TQ để thấy được

sự sáng tạo của ND:

“Phương thảo liên thiên

bích-Lê chi sổ điểm hoa”

Như v/d một cách sáng tạo Hai chữ “trắng điểm” là nhãn tữ, cách chấm phá điểm xuyết chứa thi pháp cổ gợi lên vẻ đẹp thanh xuân trinh trắng của thiên nhiên

cỏ hoa; bút pháp nghệ thuật phối sắc tài tình: trên nền xanh của cỏ non là một vài bông lê “trắng điểm”.

?

? Với bối cảnh thiên nhiên

tươi đẹp ấy, nhà thơ đã đưa

người đọc đến với không

khí lễ hội ra sao.

Gọi h/s đọc lại tám câu thơ

tiếp theo

Theo em trong tiết thanh

minh có mấy hoạt động lễ

hội diễn ra? Em hiểu gì về

hai phong tục “tảo mộ”, “đạp

thanh”?

- H/s đọc

- Hai hoạt động lễ hội được diễn

ra “Tảo mộ”(đi viếng và sửa sang phần mộ của người thân); “đạp thanh”(giẫm lên cỏ xanh) =>

truyền thống văn hóa dân tộc

? Khung cảnh lễ hội trong tiết

thanh minh được miêu tả như

-các danh từ (yến anh, chị em, tài

tử giai nhân…), so sánh, gợi tả sự đông vui, nhiều người cùng đến lễ hội

Gv: Thơ là nghệ thuật của

ngôn từ Các từ ghép:

“yến/anh”, “chị/em” (danh

từ); “gần/xa; mua /sắm, nô

nức, dập dìu…(đ/t,t/t) được

thi hào chọn lọc sử dung tinh

tế, làm sống lại cái không khí

lễ hội mùa xuân, một nét đẹp

của nền văn hóa lâu đời của

phương Đông và nếp sống

phong lưu của chị em TK

Cuộc vui rồi cũng tàn,

không khí náo nhiệt của lễ

hội cũng khép lại ND với

ngòi bút tài hoa của mình đã

miêu tả gì ở những câu thơ

=> cách nói ẩn dụ so sánh đã gợi

tả lễ hội mùa xuân tưng bừng náo nhiệt, trẻ trung và xinh đẹp, sang trọng và phong lưu

“Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe như nước, áo quần như nêm”

b Khung cảnh lễ hội

trong tiết thanh minh.

Không khí tưng bừng náo nhiệt

Trang 27

H/s đọc lại 6 câu cuối.

Cảnh vật mùa xuân ở 4 câu

cuối có gì khác với 4 câu

đầu? Vì sao?

Khung cảnh thiên nhiên và

tâm trạng con người trong 6

- Những từ láy “tà tà, thanh thanh, nao nao” gợi lên sự nhạt nhòa của cảnh vật, bộc lộ tâm trạng nuối tiếc “thơ thẩn”, nỗi niềm man mác bâng khuâng thấm sâu, lan tỏa trong tâm hồn của giai nhân đa sầu đa cảm

- Cảm giác nhộn nhịp vui tươi nhường chỗ cho nỗi niềm bâng khuâng, xao xuyến trong giây phút chia tay, không khí lễ hội nhạt dần, linh cảm về điều gì đó sắp xảy ra

- Miêu tả thiên nhiên theo trình tự không gian thời gian, kết hợp gợi

tả cảnh và thể hiện tâm trạng

- Từ ngữ giàu chất gợi hình, sáng tạo, độc đáo

- Tả với mục đích trực tiếp bộc lộ cảm xúc

- Bức tranh thiên nhiên và lễ hội mùa xuân tươi đẹp trong sáng, giàu sức sống

c Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về.

Thiên nhiên đẹp nhưng đượm buồn, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng

Trang 28

-Học thuộc lịng đoạn thơ và ghi nhớ.

- Chuẩn bị bài Thuật ngữ

? Thuật ngữ là gì?

? Đặc điểm của thuật ngữ

Tuần 6 Tiết 29: THUẬT NGỮ

2 Kiểm tra bài cũ :

Nêu những cách làm tăng vốn từ vựng của tiếng Việt ? Ví dụ ?

Trang 29

Sgk phần 1

So sánh hai cách giải

thích về nghĩa của hai

từ “nước”và “muối”?

Cách giải thích nào nếu

không có chuyên môn

hóa học sẽ không hiểu

được?

+ Cách giải thích thứ nhất chỉ dừng lại ở đặc tính bên ngoài của sự vật (dạng lỏng hay rắn? Màu sắc, mùi vị như thế nào? Có ở đâu hay từ đâu mà có?) =>cách giải thích hình thành trên

cơ sở kinh nghiệm, cảm tính

+ Cách thứ hai: thể hiện được đặc tính bên trong của sự vật (cấu tạo?

Quan hệ?)=>hình thành trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và pp khoa học

=>phải có kiến thức chuyên môn về lĩnh vực liên quan (hóa học) mới hiểu được cách giải nghĩa này

“nước”=>cách giải

thích hình thành trên cơ

sở kinh nghiệm, cảm tính

-ba-dơ…:trong hóa học

-ẩn dụ…:trong ngữ văn

-phân số thập phân…:trong toán học

=>những từ này được dùng chủ yếu trong vb khoa học kỹ thuật, công nghệ; đôi khi được dùng trong các vb khác như: bản tin, phóng sự, bài bình luận trên báo chí…

-H/s trả lời:

-H/s đọc ghi nhớ

I.Thuật ngữ là gì?

Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.

 Hoạt động 2

Thử tìm xem những

thuật ngữ trong mục I.2

ở trên còn có nghĩa nào

- Ví dụ b, từ muối được dùng trong câu ca dao, thể hiện những vất vả, gian truân mà con người phải nếm trải trong cuộc đời =>có sắc thái biểu cảm

II Đặc điểm của thuật ngữ.

- không có sắc thái biểu cảm.

Trang 30

Bài tập 2:

- Điểm tựa không được dùng như một thuật ngữ vật lý  làm chỗ dựa chính cho cách mạng

4 Củng cố:

Thuật ngữ có đặc điểm:

a Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại

b Không có tính biểu cảm, mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại

c Dùng trong các văn bản nghệ thuật

5 Dặn dò:

-Học ghi nhớ, hoàn thành bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài : Trả bài viết số 1.

2 Kiểm tra bài cũ: Văn chứng minh gồm có những đặc điểm gì?

Khi viết văn chứng minh cần chú ý điều gì?

Trang 31

3 Bài mới:

Đề: Thuyết minh về loài cây / vật nuôi em yêu.

- Cách chăm sóc và thu hoạch loại cây/ vật nuôi này; sản lượng

- Các chủng loại của cây / vật nuôi hiện nay

- Giá trị kinh tế và sử dụng

* Kết bài:

- Nêu cảm nhận chung

- Hiệu quả kinh tế gia đình và chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Giáo viên đọc bài văn hay nhất và bài dở nhất

Sửa chữa những lỗi về câu, cách dùng từ, chính tả…

4 Củng cố: Ghi điểm

5 Dặn dò: Về nhà làm bài viết văn thuyết minh Hoa râm bụt.

Tuần 7 Tiết 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

( Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Trang 32

Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Cảnh ngày xuân” trích Truyện Kiều của Nguyễn Du?

Qua đó hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới

-Bố cục 3phần:

+ Khung cảnh thiên nhiên

+Nỗi nhớ của Kiều+Nỗi buồn sâu sắc của Kiều

Gọi h/s đọc lại 6 câu đầu

Trong cảnh ngộ ấy Thúy

Kiều đã cảm nhận phong

cảnh xung quanh như thế

nào?

Không gian được mở ra

trước mắt Kiều như thế

nào?

-Thúy Kiều ngắm nhìn “vẻ non xa”

“mảnh trăng gần”như cùng ở chung một vòm trời, trong một bức tranh đẹp, ngoạn mục, khoáng đãng, hài hoà

-Một khung cảnh tự nhiên mênh mông hoang vắng, rợn ngợp, thiếu vắng cuộc sống của con người Bốn bề xa trông bát ngát, cồn cát vàng nổi lên nhấp nhô như sóng luợn mênh mông Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa

Tâm trạng của con người

được thể hiện qua hình ành

=>Nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận éo le

-nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh

Không phải Kiều không thương nhớ cha

2.Tám câu tiếp.

a.Nỗi nhớ Kim Trọng.

Trang 33

Việc nhớ Kim Trọng trước

Bao nhiêu việc xảy ra, giờ đây một mình

ở lầu Ngưng Bích, nàng nhớ về người yêu trước hết (nàng coi mình đã phụ tình KimTrong)

-Nhớ cảnh thề nguyềnHình dung KT đang mong đợi

Nỗi nhớ không có gì có thể làm phai nhạt

Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng KimNỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu lạc

-Xót xa cha mẹ đang mong tin con.Xót thương vì không được chăm sóc cha mẹ già yếu

-Nỗi nhớ khắc khoải day dứt, đau đớn.

?

?

?

Sử dụng ngôn ngữ độc

thoại nội tâm, ND đã nói

lên tấm lòng thương nhớ,lo

lắng, xót xa day dứt của

người con gái hiếu thảo

luôn cảm thấy chưa làm

đã ấm =>lo lắng không bíêt ai sẽ phụng dưỡng cha mẹ

- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử Theo truyện xưa thì lão Lai Tử là một người con rất hiếu thảo, tuy đã già rối mà còn nhảy múa ngoài sân để cha mẹ vui

- Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị tha, nhân hậu, thủy chung, giàu đức hi sinh

- Nàng nhớ người thân, xót thương cho

họ, cố quên đi cảnh ngộ đau khổ của mình

b.Nỗi nhớ cha mẹ.

- Nỗi xót thương cha mẹ già không người phụng dưỡng.

=>Một người tình thủy chung, một người con hiếu thảo.

? Em có nhận xét gì về nhịp

“Buồn trông xa xa”

Nhớ về quê hương Đây là một hình ảnh khá quen thuộc trong thơ cổ, gợi nỗi nhớ quê: “Quê hương khuất bóng hoàng hôn-Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai”(Thôi Hiệu)

Trang 34

“Chân mây xanh”:Không còn chút hi

vọng, tất cả chỉ một màu xanh

Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc , diễn tả tâm trạng buồn tràn ngập, niềm chua xót về mối tình tan vỡ, nỗi đau buồn

vì cách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước cơn tai biến dữ dội, lúc nào cũng như sắp ập đến, nỗi tuyệt vọng của nàng trước tương lai vô định.

- Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn vì phải dứt bỏ mối tình với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai vô định

4 Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập :

-4 Củng cố: Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

5 Dặn dò: Học thuộc lòng đoạn thơ.

Làm bài luyện tập 1,2.Chuẩn bị bài Miêu tả trong văn tự sự.

Tuần 7 Tiết 32: MIEÂU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Trang 35

2 Kiểm tra bài cũ:

trong Sgk, thảo luận

vai trị của yếu tố miêu

tả trong văn tự sự

I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

? Đoạn trích kể về việc

gì? Sự việc xảy ra như

thế nào?

Trả lời cââu hỏi này, có

bạn nêu các sự việc

như sách giáo khoa

- Quang Trung đánh đđồn Ngọc HồiGọi h/s đđọc các sự việc trong sgk

? Các sự việc nêu ở

trong Sgk khoa đã đầy

đủ chưa? Em hãy nối

các sự việc ấy thành

một đđoạn văn và nêu

nhận xét về đđoạn văn

ấy?(So sánh với đđoạn

trích)

- Các sự việc nêu đầy đủ

- Nếu chỉ kể lại sự việc trên bằng cách nối các sự việc trong Sgk thì vb không sinh đđộng vì đđơn giản chỉ kể lại các sự việc (mới chỉ trả lời cho câu hỏi việc gì, chứ chưa trả lời được câu hỏi việc ấy diễn ra như thế nào? Còn đoạn trích sinh động, hấp dẫn hơn Ở đoạn trích, trận đánh của vua Quang Trung được tái hiện lại hết sức cụ thể, sinh động

? Tại sao đoạn trích lại

sinh động hấp dẫn?

Tác dụng của bp miêu

tả trong tự sự?

Gọi h/s đọc ghi nhớ

Hoạt động 2

Gọi h/s đọc bài tập 1

Gọi h/s tìm các yếu tố

- Nhờ có các yếu tố miêu tả: bằng các chi tiết làm tái hiện lên cảnh vật con người, hành động của con người trong trận đánh

- H/s trả lời

- H/s đọcghi nhớBài tập 1:

* Yếu tố tả người: Tái hiện chân dung

"Mỗi người mười”của chị em Thuý Kiều

- yếu tố miêu tả cĩ tác dụng làm cho câu chuyện trở nên sinh động

Ghi nhớ : sgk/92

II.Luyện tập.

Bài tập 1:

? Phân tích giá trị của

những yếu tố miêu tả

ấy trong việc thể hiện

nội dung đoạn trích?

Mai cốt cách tuyết tinh thầnKhuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nangHoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Yếu tố ta ûngườiTái hiện chân dung

"Mỗi người một vẻ mười phân vẹn

Trang 36

Làn thu thủy nét xuân sơnHoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh mười”của chị em Thuý Kiều.

* Yếu tố tả cảnh: Làm nổi bật cảnh ngày xuân

- Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa…

=> Các yếu tố miêu tả làm cho văn bản sinh động hấp dẫn giàu chất thơ; góp phần làm cho người đọc có khoái cảm thẩm mỹ theo qui luật:

Các yếu tố miêu tả làm cho văn bản sinh động hấp dẫn giàu chất thơ; góp phần làm cho người đọc có khoái cảm thẩm mỹ

Lời hay ai chẳng ngâm nga Trước còn thuận miệng, sau ra cảm lòngBài tập 3

4 Củng cố: Sử dụng yếu tố miêu tả trong vb tự sự nhằm mục đích gì?

5 Dặn dò: Học bài

- Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị viết bài số 2:Văn tự sự

Tu

ầ n 7 Tiết 33: TRAU DỒI VỐN TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ

- Rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ

- Phải biết cách làm tăng vốn từ

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, SGK, SGV, ĐDDH

- HS: Học bài

C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

Trang 37

Hoạt động 1

Gọi h/s đọc ý kiến của

cố thủ tướng-nhà văn

hóa Phạm Văn Đồng

Em hiểu ý kiến đó như

thế nào?

- H/s đọc

- Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu nhận thức và giao tiếp của người Việt

- Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi vốn từ của mình, biết vận dụng vốn từ nhuần nhuyễn

I/ Rèn luỵên để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ

? Xác định lỗi diễn đạt

trong những câu sau?

Giải thích vì sao có

=>khi nói đến qui mô thì chỉ có mở rộng hoặc thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm

=>Do người sử dụng không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ mà mình sử dụng Rõ ràng không phải do “tiếng ta nghèo” mà do người viết đã “không biết dùng tiếng ta”

Muốn phát huy tốt khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi vốn tư.ø

Phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

Ghi nh ớ : SGK

? Như vậy muốn vận dụng

tốt vốn từ, chúng ta cần

phải làm gì?

- Để biết dùng tiếng ta” thì trước hết phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ

? Gv chốt kiến thức. -H/s đọc ghi nhớ II/ Rèn luyện để

Trang 38

*Cho h/s làm bài tập 3

để củng cố kiến thức Bài tập 3:a.Dùng sai từ “im lặng” =>yên lặng,

vắng lặng.(Đường phố ơi!Hãy im lặng.=>đường phố dùng theo phép nhân hóa)

b.Dùng sai từ “thành lập”, từ này có nghĩa là lập nên, xd nên một tổ chức như nhà nước, công ty… còn quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức

=> sử dụng “thiết lập”

làm tăng vốn từ :

c.Dùng sai từ “cảm xúc”, từ này thường được dùnh như danh từ, có nghĩa là sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì như Bài thơ gây cảm xúc mạnh … Đôi khi nó được dùng như động từ, có nghĩa là rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì như Cô ấy là người dễ cảm xúc Người Việt không nói X khiến Y cảm xúc mà là cảm động, cảm phục, cảm kích…

- Cần rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ

Ghi nhớ: sgk/101

?

Hoạt động 2:

Gọi h/s đọc ý kiến của

nhà văn Tô Hoài

Em hiểu như thế nào về

ý kiến của nhà văn Tô

Hoài?

-H/s thảo luận nhóm

+Tô Hoài phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân

?

?

So sánh hình thức trau

dồi vốn từ đã nêu trong

phần trên và hình thức

trau dồi vốn từ của

Nguyễn Du qua đoạn

văn phân tích của Tô

Hoài?

Vậy muốn làm tăng

lượng vốn từ của mình

thì cần làm gì?

-Ở phần trên đề cập đến việc trau dồi vốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng của từ(đã biết nhưng có thể biết chưa rõ)Còn Tô Hoài đề cập đến hình thức học hỏi để biết thêm những từ chưa biết

-H/s đọc ghi nhớ.

Cho h/s làm bài tập 5 để

củng cố kiến thức - Đọc bài tập 5.+ Chú ý quan sát lắng nghe lời nói

hằng ngày của những người xung

II Luyện tập :

1 Bài tập 1:

-Hậu quả: kết quả

Trang 39

Hoạt động 3

Gọi h/s đọc bài tập 1,

chọn cách giải thích

+ Ghi chép lại những từ ngữ mới đó

Gặp từ khó không tự giải nghĩa được thì tra tự điển hoặc hỏi người khác

+ Tập sử dụng những từ ngữ mới vào hoàn cảnh giao tiếp thích hợp

H/s đọc bài tập 1, chọn cách giải thích

đúng

- Hậu quả: kết quả xấu

- Đoạt: chiếm được phần thắng

- Tinh tú: sao trên trời(nói khái quát)

xấu-Đoạt:chiếm được phần thắng

-Tinhtú:sao trên trời(nóikhái quát)

2 Bài tập 2:

ì: (tuyệt chủng, tuyệt giao, tuyệt tự, tuyệt thực

- Cực kì, nhất: (tuyệt đỉnh, tuyệt mật, tuyệt tác, tuyệt trần)

H/s đọc bài tập 2

a.Tuyệt:

- Dứt, không còn gì: tuyệt chủng(mất hẳn nòi giống);tuyệt giao (cắt đứt quan hệ giao thiệp); tuyệt tự(không người nối dõi);tuyệt thực (nhịn đói, không ăn để phản đối-một hình thức đấu tranh)

- Cực kỳ, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất); tuyệt mật (cần đượcgiữ bí mật tuyệt đối); tuyệt tác (tác phẩm vh nghệ thuật hay, đẹp đến mức không còn có thể có cái hơn); tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng)

b.Đồng:

-Cùng nhau, giống nhau: đồng âm (có âm giống nhau), đồng bào (những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc-với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt); đồng bộ(phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng); đồng chí (người cùng chí hướng chính trị); đồng dạng (có cùng một dạnh như nhau); đồng khởi (cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp); đồng môn(cùng học một thầy, một trường hoặc một môn phái); đồng niên ( cùng một tuổi); đồng sư ï(cùng làm việc ở một cơ quan-nói về những người ngang hàng với nhau)

- Trẻ em: đồng ấu (trẻ em khoảng 6-7 tuổi); đồng dao(lời hát dân gian của trẻ em); đồng thoại (truyện viết cho trẻ em)

- Chất đồng: trống đồng (nhạc khí thời cổ, đúc bằng đồng, trên mặt có những họa tiết trang trí)

Trang 40

H/s đọc bài 4:

Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân Muốn gìn giữ sự trong sáng và đẹïp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ

H/s đọc bài 6:

a.nhược điểm = điểm yếu

b.cứu cánh: mục đích cuối cùng

c.đề đạt

d láu táu

e hoảng loạn

- H/s đọc bài 7

4 Củng cố: Muốn trau dồi vốn từ ta cần phải làm gì?

5 Dặn dị : học bài chuẩn bị bài “Tổng kết về từ vựng”.

Tuần 7 Tiết 34-35: VIÊT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Ngày đăng: 21/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tượng   người  anh hùng giàu chất - ngữ văn 9 quá hay
nh tượng người anh hùng giàu chất (Trang 14)
Hình ảnh gì được tác giả đưa - ngữ văn 9 quá hay
nh ảnh gì được tác giả đưa (Trang 21)
Hình ảnh Lục Vân Tiên trong - ngữ văn 9 quá hay
nh ảnh Lục Vân Tiên trong (Trang 46)
Bảng thống kê tác giả tác - ngữ văn 9 quá hay
Bảng th ống kê tác giả tác (Trang 54)
Hình  ảnh  của  những  chiếc - ngữ văn 9 quá hay
nh ảnh của những chiếc (Trang 67)
1. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe được thể hiện như thế nào? - ngữ văn 9 quá hay
1. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe được thể hiện như thế nào? (Trang 69)
Khổ thơ 1: Hình ảnh bếp lửa  khơi nguồn cho cảm xúc tình  cảm về người bà. - ngữ văn 9 quá hay
h ổ thơ 1: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho cảm xúc tình cảm về người bà (Trang 86)
Hình thức nào? - ngữ văn 9 quá hay
Hình th ức nào? (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w