1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án khoa sử địa lớp 5

88 1,6K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án khoa học, lịch sử, địa lý
Người hướng dẫn Dương Thị Hồng Luyến
Trường học Trường Tiểu học Kim Đồng
Chuyên ngành Khoa học, Lịch sử, Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 796,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh tuổi dậy thì?. Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớI.Mục tiêu: - Trình bày đợc 1 sốđặc điểm của vùng biển nớc ta - Nắm

Trang 1

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Su tầm ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi và nghề nghiệp khác nhau

III/ Hoạt động dạy học.

A Bài cũ:

? Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của lứa

tuổi dậy thì trong cuộc đời mỗi con ngời?

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm

của chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng

thành, tuổi già

* Cách tiến hành:

- HS đọc các thông tin trang 16, 17 thảo

luận theo nhóm về đặc điểm nổi bật của từng

giai đoạn lứa tuổi theo bảng sau:

Giai đoạn Đặc điểm nổi bật

Tuổi vị thành

niên

Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻcon thành ngời lớn ở tuổinày có sự phát triển mạnh

mẽ về thể chất, tinh thần vàmối quan hệ bạn bè, xã hội

Tuổi trởng

thành

Tuổi trởng thành đợc đánhdấu bằng sự trởng thành cả

Tuy nhiên, những ngời caotuổi có thể kéo dài tuổi thọbằng cỏch rèn luyện thânthể, sống điều độ và thamgia các hoạt động xã hội

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 2

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

b) Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ai? Họ đang

ở giai đoạn nào của cuộc đời?”

* Mục tiêu:

- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi

vị thành niên, tuổi trởng thàng, tuổi già đã học

ở phần trên

- HS xác định đợc bản thân đang ở giai

đoạn nào của cuộc đời

* Cách tiến hành:

- HS lấy ảnh đã su tầm các lứa tuổi

- Chia lớp làm 4 nhóm Phát cho mỗi em

3, 4 ảnh Học sinh xem ngời trong ảnh đang ở

giai đoạn nào và nêu đặc điểm của giai đoạn

? Em đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

? Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời có lợi gì?

-Hs trỡnh bày,lớp theo dừi

+Đang ở giai đoạn đầu củatuổi vị thành niên

+Hình dung đợc sự phát triểncủa cơ thể từ đó chúng ta sẵnsàng đón nhận mà không sợhãi…

Trang 3

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

II Đồ dựng dạy -học

Bản đồ hành chớnh Việt Nam,Hỡnh trong SGK

III Hoạt động dạy học.

? Cỏc hỡnh ảnh gợi cho em suy nghĩ gỡ về xó

hội V Nam cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ XX?

- Gv nờu nhiệm vụ bài học: Tỡm hiểu về:

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền

kinh tế XHVN cuối thế kỉ XI X đầu thế kỉ

XX?

+ Đời sống của cụng nhõn,nụng dõn VN

ttrong thời kỡ này

* Hoat động 2 Những chuyển biến lớn về

kinh tế xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XI X

- Hs thảo luận nhúm theo bàn

? Sau khi dập tắt phong trào đấu tranh

của nhân dân, thực dân Pháp đã làm gì?

? Những biểu hiện chuyển biến về kinh tế

của Việt Nam đầu thế kỷ XI X đầu thế kỷ

XX?

*Hđộng 3: Những chuyến biến về xã hội:

- Hoatf động nhúm Gv nờu yờu cầu thảo

luận:

? Xã hội Việt Nam hình thành những

tầng cấp mới nào?

? Em có biết vì sao lại có sự chuyển biến

về mặt xã hội không?

? Nhận xét về phố phờng có thay đổi gì

so với cuối thế kỷ XI X?

? So với phố phờng thì ngời nông dân

Việt Nam có đợc thay đổi về số phận hay

- Bóc lột sức lao động nguồnnhân công rẻ mạt

- Cớp đất đai, ruộng vờn củanông dân, lập đồn điền cây côngnghiệp - Pháp xây dung nhiều nhàmáy, lập đồn điền, xây dung đờngsắt, thành thị buôn bán

Mỗi nhúm 4 Hs

- Công nhân, chủ xởng, nhàbuôn, viên chức, trí thức ra đời

- Do những chuyển biến về kinh

tế tạo ra những chuyển biến về xãhội

-Học sinh quan sát H5 - H6 SGK

- Sầm uất hơn, khang trang hơn

- Họ càng bị bần cùng hoá cao độ,khổ cực lam lũ hơn ( H7 )

Trang 4

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh tuổi dậy thì

- Xác định những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất

và tinh thần ở tuổi dậy thì

II Đồ dùng dạy học.

- Hình vẽ SGK trang 18,19

- Các phiếu ghi một số thông tin về việc nên làm để bảo vệ sức khoẻ tuổi dạy thì

- Chuẩn bị thẻ ghi đúng sai

III Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ(3-5p)

? Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già gồm

mấy giai đoạn? đó là những giai đoạn nào?

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

+) Hoạt động 1: Động não.(5p)

* Mục tiêu: Học sinh nêu đợc những việc

nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì

* Cách tiến hành:

- GV giảng và nêu vấn đề:Ở tuổi dậy thì các

tuyến mồ hôi bắt đầu hoạt động mạnh: Có thể

gây ra mùi hôi, vì vậy nếu để đọng lâu trên cơ

thể đặc biệt là những chỗ kín sẽ gây mùi khó

chịu Tuyến dầu tạo ra mỡ làm nhờn da, đặc

biệt là mặt đó là môi trờng thuận lợi cho vi

khuẩn phát triển nên có trứng cá

? Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ

cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh mụn

-Gội đầu, rửa mặt, thay quần

áo thờng xuyên

Trang 5

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

* GV chốt: Tất cả những việc làm trên là

cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung

+) Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học

tập ( sử dụng bài tập 1 trang 14 vở bài tập)

(8p)

- Chia lớp thành hai nhóm nam và nữ

- Các nhóm thảo luận

- Gv chữa bài theo từng nhóm

- HS đọc đoạn đầu của mục bạn cần biết

* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những

kiến thức đã học về những việc nên làm ở tuổi

dậy thì

* Cách tiến hành:

- GV chọn 6 học sinh để chơi: dẫn chơng

trình, Khử mùi, Trứng cá, nụ cời, dinh dỡng,

-Tắm, gội, thay quần áo thờngxuyên sẽ giúp cơ thể sạch sẽ,thơm tho

- Rửa mặt thờng xuyên sẽ gúpchất nhờn trôi đi tránh đợc mụntrứng cá

- HS quan sát các H4, 5, 6, 7trang 19 SGK

- H4: Vẽ 4 bạn, một bạn tập võ,một bạn chạy, một bạn đánhbóng, một bạn đá bóng

- H5: Vẽ một bạn đanh khuyêncác bạn khác không nên xemcác phim không lành mạnh,không phù hợp với lứa tuổi củamình

- H6: Vẽ các loại thức ăn bổ ỡng

d H7: Vẽ các chất gây nghiện

- Cần ăn uống đầy đủ, luyện tậpTDTT, vui chơI giảI trí làngmạnh, không sử dụng các chấtgây nghiện, không xem phim

ảnh sách báo không lành mạnh

Trang 6

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

vận động viên

- 6 HS thảo luận theo phiếu GV phát và

diễn trớc lớp, HS dới lớp nghe để nhận xét rút

ra bàihọc

3/ Củng cố ,dặn dũ (2-3p )

Nhận xột giờ học – Hướng dẫn bài sau

Cỏc nhúm hs chơi theo hương dẫn Lớp theo dừi ,động viờn

- HS chỉ đợc trên bản đồ (lợc đồ) một số sông chính của Việt Nam.

- trình bày đợc một số đặc điểm của sông nhòi Việt Nam

- Biết đợc vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất

- Hiểu và lập đợc mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

II Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ Địa lí tự nhiện Việt Nam

- Tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

? Nêu đặc điểm về khí hậu ở nớc ta?

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ N ớc ta có mạng l ới sông ngòi dày đặc.

?Em có nhận xét gì về sông ngòi miền Trung?

* GV kết luận: Mạng lới sông ngòi ở nớc ta dày

đặc và phân bố rộng khắp trên cả nớc

3/ Sông ngòi n ớc ta có l ợng n ớc thay đổi theo

mùa Sông có nhiều phù sa.

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Miền bắc có sông: Hồng, Đà,Thái Bình…

- Miền nam có sông:Tiền, Hậu,

Đồng Nai…

- Sông ở miền Trung thờng nhỏ,ngắn và dốc

Cỏc nhúm cử nhúm trưởng,thưkớ

Trang 7

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

Mùa

mưa

………

………

………

………

………

………

………

………

Mùa khụ ………

………

………

………

………

………

………

………

………

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác bổ sung

* GV bổ sung: Sự thay đổi chế độ nớc theo

mùa của sông ngòi Việt Nam chính là do sự thay

đổi mùa gây nên Nớc sông lên xuống theo mùa đã

gây nhiều khó khăn cho đời sống và sản xuất nh:

ảnh hởng tới giao thông trên sông, tới hoạt động

của nhà máy thuỷ điện, nớc lũ đe dọ mùa màng và

đời sống của nhân dân ở ven sông

? Màu nớc của con sông ở địa phơng em vào

mùa lũ và mùa cạn có sự khác nhau không? tại sao?

* Gv giảI thích: Sông của nớc ta vào mùa ma

thờng có nhiều phù sa vì: 3/4 diện tích đát liền nớc

ta là đồi núi, độ dốc lớn Nớc ta có nhiều ma và ma

lớn tập trung theo mùa làm cho lớp đất bị xói mòn

rồi chảy xuống sông tạo ra phù sa

4/ Vai trò của sông ngòi.

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

? Em hãy kể về vai trò sông ngòi nớc ta?

?HS lên bảng chỉ vị trí 2 đồng bằng lớn mà do

sông bồi đắp lên , Vị trí nhà máy thuỷ điện hoà

bình, Y-a-ly, Trị An

C Củng cố Nhận xét tiết học.

Ghi túm tắt theo bảng để nờu cỏc đặc điểm của hai mựa mưa

và mựa khụ

-Nhiều hs trả lời nếu quê có sông?

- Bồi đắp lên nhiều đồng bằng

- Cung cấp nớc cho đồng ruộng

và nớc cho sinh hoạt

- Là nhuồn thuỷ điện và nguồn giao thông

- Cung cấp tôm cá

- 3,4 Hs chỉ trờn bản đồ

T uần 5

Trang 8

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

LỊCH SỬ Thứ hai, ngày 6 tháng 10 năm

2008

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS nêu được:

- Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX

- Phong trào Đông du là phong trào yêu nước nhằm mục đích chống thực dân Pháp; thuật lại phong trào Đông du

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:(7-8p)

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- GV cho HS quan sát chân dung Phan Bội

Châu:

-? em có biết nhân vật lịch sử này tên là gì, có

đóng góp gì cho lịch sử nước nhà không?

- GV giới thiệu bài: đầu thế kỷ XX, ở nước ta có

2 phong trào chống Pháp tiêu biểu do 2 chí sĩ

yêu nước là Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

lãnh đạo

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1:Làm việc theo nhóm (10p).

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để giải

quyết yêu cầu:

+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, tư

- 3 HS lên bảng và lần lượt trả lờicác câu hỏi sau:

+ Từ cuối thế kỷ XIX, ở Việt Nam

đã xuất hiện những ngành kinh tếmới nào?

+ Những thay đổi về kinh tế đã tạo

ra những giai cấp, tầng lớp mớinào trong xã hội Việt Nam?

-HS nêu hiểu biết của bản thân

-Đó là Phan Bội Châu, ông là nhàyêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX -Hs theo dõi

- HS làm việc theo nhóm

+ Lần lượt từng HS trình bày

Trang 9

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

liệu tìm hiểu được về Phan Bội Châu

+ Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tin

để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu

trước lớp

- GV nêu nhận xét phần tìm hiểu của HS, sua đó

nêu những nét chính về tiểu sử Phan Bội Châu:

ông sinh năm 1867 trong 1 gia đình nhà nho

nghèo, giàu truyền thống yêu nước thuộc huyện

Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Khi còn rất trẻ, ông đã

có nhiệt cứu nước… Ông là người khởi xướng, tổ

chức và giữ vai trò trọng yếu trong phong trào

Đông du Từ năm 1905 đến 1908, phong trào này

đã đưa được nhiều thanh niên ra nước ngoài học

để trở về cứu nước

Sau khi phong trào Đông du tan rã Phan Bội

Châu tiếp tục hoạt động tại Trung quốc, Thái

Lan Năm 1925 ông bị Pháp bắt ở Trung Quốc

đưa về Việt Nam…

Ông mất ngày 29-10-1940 tại Huế

*Hoat động 2:Làm việc nhóm.(10-13p)

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm, cùng

đọc SGK và thuật lại những nét chính về phong

trào Đông du dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Phong trào Đông du diễn ra vào thời gian

nào? Ai là người lãnh đạo? Mục đích của phong

trào là gì?

+ Nhân dân trong nước, đặc biệt là các thanh

niên yêu nước đã hưởng ứng phong trào Đông

du như thế nào?

thông tin của mình trước nhóm.+ Các thành viên trong nhóm thảoluận để lựa chọn thông tin và ghivào phiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm HS trả lời, cácnhóm khác bổ sung ý kiến

-Hs theo dõi

- HS làm việc theo nhóm, mỗinhóm 4 HS, cùng đọc SGK, thảoluận để cùng rút ra các nét chínhcủa phong trào Đông du như sau:+ Phong trào Đông du được khởixướng năm 1905, do Phan BộiChâu lãnh đạo Mục đích củaphong trào là đào tạo những ngườiyêu nước có kiến thức về khoa học

kỹ thuật được học ở Nhật, sau đóđưa họ về nước để hoạt động cứunước

+ Phong trào vận động được nhiềuthanh niên sang Nhật học Để cótiền họ làm nhiều việc để kiếmtiền Cuộc sống kham khổ, chậtchội, thiếu thốn đủ thứ Mặc dùvậy họ vẫn hăng say học tập Nhândân trong nước cũng đóng góp tiềncủa cho phong trào Đông du

+ Phong trào Đông du phát triển

Trang 10

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

+ Kết quả của phong trào Đông du và ý nghiã

của phong trào này là gì?

- GV tổ chức cho HS trình bày các nét chính về

phong trào Đông du trước lớp

- GV nhận xét về kết quả thảo luận của HS, sau

đó hỏi cả lớp:

+ Tại sao trong điều kiện khó khăn, thiếu thốn,

nhóm thanh niên Việt Nam vẫn hăng say học

tập?

+ Tại sao chính phủ Nhật trục xuất Phan Bội

Châu và những người du học?

GV giảng thêm: sự thất bại của phong trào Đông

du cho thấy rằng đã là đế quốc thì không phân

biệt màu da, chúng sẵn sàng cấu kết với nhau để

áp bức dân tộc ta

3 Củng cố,dặn dò:(3-5p)

- GV nêu câu hỏi: nêu những suy nghĩ của em

về Phan Bội Châu

- GV nêu: Phan Bội Châu là một người anh

hùng đầy nhiệt huyết Cuộc đời hoạt động của

nhà chí sĩ yêu nước là 1 tấm gương sáng, đến

các thế hệ ngày nay cũng đều trân trọng Không

chỉ đồng bào ta thấy rõ mà ngay cả kẻ thù cũng

phải nhiều phen công khai xác nhận

-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học

thuộc bài cũ, tìm hiểu về quê hương và thời niên

thiếu của Nguyễn Tất Thành

làm cho thực dân Pháp hết sức longại, năm 1908 thực dân Pháp cấukết với Nhật chống phá phong tràoĐông du Sau đó chính phủ Nhậttrục xuất những người yêu nướcViệt Nam và Phan Bội Châu ra khỏiNhật Phong trào Đông du tanrã.Tuy tan rã nhưng phong tràoĐông du đã đào tạo được nhiềunhân tài cho đất nước, đồng thời cổ

vũ, khơi dậy lòng yêu nước củanhân dân ta

- 3 HS trình bày theo 3 phần trên,sau mỗi lần trình bày, HS cả lớpnhận xét, bổ sung ý kiến

-HS suy nghĩ, phát biểu ý kiếntrước lớp

+ Vì họ có lòng yêu nước nênquyết tâm học tập để về cứu nước

+ Vì thực dân Pháp cấu kết với Nhậtchống phá phong trào Đông du

-2 HS trả lời

Hs theo dõi

Thứ hai, ngày 06 tháng 10 năm 2008

Khoa häc

Trang 11

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

Thực hành: Nói “không” đối với các chất gây nghiện

III Hoạt động dạy học.

* Mục tiêu: Học sinh lập đợc bảng tác hại

của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý

* Cách tiến hành:

- Học sinh đọc thông tin SGK, lớp đọc

thầm

- Học sinh lên bảng điền thông tin vào bảng

phụ GV kẻ sẵn, lớp làm vở bài tập trang 20

Tác hại của thuốc lá

Tác hại của r-

ợu, bia

Tác hại của ma tuý

Đối với ngời

sử dụng

Đối với ngời

xung quanh

- Nhận xét bổ sung

* GV kết luận: Rợu, bai hay thuốc lá đều

là các chất gây nghiện, ma tuý bị nhà nớc

cấm vì sử dụng, buôn bán ma tuý là vi phạm

pháp luật Các chất gây nghiên trên đều có

hại cho sức khoẻ của ngời sử dụng và người

xung quanh, tiêu tốn tiền của bản thân, gia

đình và xã hội

b) Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời

câu hỏi”

* Mục tiêu: Củng cố cho học sinh tác hại

của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý

* Cách tiến hành:

- Chuẩn bị 3 hộp, mỗi hộp đựng câu hỏi về

tác hại của một loại nh bảng trên

Trang 12

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Đaị diện các nhóm bốc thăm câu hỏi trả

lời, Ban giám khảo cho điểm

- Cuối trò chơi cộng điểm trung bình, nhóm

nào có điểm cao là thắng cuộc

* Các câu hỏi:

- Câu hỏi về Thuốc lá:

1 ? Khói thuốc lá có thể gây ra bệnh nào?

a Bệnh tim mạch b Bệnh ung th

c Huyết áp cao d Viên phế quản

2 ? Khói thuốc lá gây tác hại cho ngời hút

- Câu hỏi về rợu, bia:

1? Rợu, bia là những chất gì?

a Kích thích

b Gây nghiện

c Cả 2 ý trên

2? Rợu, bia có thể gây ra bệnh gì?

a Bệnh về đờng tiêu húa

b Bệnh về tim mạch

c Bệnh về thần kinh, tâm thần

d Ung th lỡi, miệng, vòng họng…

3.? Rợu, bia ảnh hợng đến ngời xung quanh

Trang 13

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

I.Mục tiêu:

- Trình bày đợc 1 sốđặc điểm của vùng biển nớc ta

- Nắm đợc vai trò của biểm và khí hậu đời sống và sản xuất

- Có ý thức đợc sự cần thiết phải bảo vệ khai thác tài nguyên biển một cách hợp

II/Đồ dùng dạy học

Bản đồ địa lí TN Việt nam , tranh ảnh vẽ những nơi du lịch và bãi tắm

III/Các hoạt động dạy học

B.Dạy bài mới

a/ Giới thiệu bài:

b/ Hướng dẫn tỡm hiểu nội dung bài:

-Đặc điểm của biển nớc ta , nớc không bao

giờ đóng băng MB-MT hay có bão, nớc

2 Hs tiếp nối nhau nờu

-HSQS lợc đồ và TCCH

- Hs quan sỏt-1 HS lên bảng chỉ phần vùng biểnnước ta

Trang 14

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

biển có lúc dâng lên, hạ xuống

=>GV kết luận và mở rộng (nh sách Hớng

dẫn) trang 89

3.Vai trò của biển

*Hoạt động3 :Làm việc theo nhúm

-GV chia nhóm , giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu dựa vào vốn hiểu biết và đọc SGK

nêu vai trò của biển , khí hậu đời sống và

SX của nhân dân ta

-Gọi đại diện các nhóm trình bày –NX

GV kết luận : Biển điều hoà khí hậu là

nguồn tài nguyên và là đờng giao thông

quan trọng , ven biển có nhiều nơi du lịch

*Hoạt động 4:Liên hệ thực tế

?Hãykể tên một số nơi du lịch và bãi tắm

mà em biết Hãy tìm vị trí vịnh Hạ Long

trên bản đồ TN VN

c/Củng cố ,dặn dò

Cho Học sinh ghi nhớ (SGK)

-Dặn dò : Học bài, chuẩnbị nghiên cứu bài (

Đất và rừng)

hoàn thiện câu trả lời

HS nghe giảng và cần hiểu thế nào

là nhật triều, và bán nhật triều

-HS làm việc theo nhóm -Lớp chia 6 nhóm nghiên cứu SGK và thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày -Nhóm khác nhận xét và bổ xung

III Hoạt động dạy học.

A Bài cũ:

Trang 15

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

? Nêu tác hại của bia, rợu, ma tuý đối với con

* Mục tiêu: HS nhận ra: Nhiều khi biết

chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm cho bản

thân hoặc ngời khác mà có ngời vẫn làm Từ

đó HS có ý thức tránh xa nguy hiểm

* Cách tiến hành:

- GV nêu tên trò chơi và cách chơi:

Kê một chiếc ghế ngay gia của ra vào giới

thiệy cho hs đây là chiếc ghế nguy hiểm đã bị

nhiễm điện cao thế vì vậy ai sờ tay vào cũng bị

giật

- Hs chơi theo hướng dẫn

- Tuỳ vào diễn biến của trò chơi để nêu câu

? Tại sao có bạn biết đó là chiếc ghế nguy

hiểm vẫn đẩy bạn vào ghế?

? Tại sao khi bị xô có bạn cố gắng để không bị

chạm vào ghế?

? Tại sao có bạn lại thử chạm tay vào ghế?

* GV kết luận: Trong cuộc sống hằng

ngày có một số ngời dù biết làm một việc gì

đó sẽ nguy hiểm đến bản thân hoặc những

ng-ời khác song họ vẫn làm, có thể vì tò mò muốn

thử độ nguy hiểm Nh thử bia, rợu, thuốc

lá….Nh.Nhng số ngời thử là rất ít

b) Hoạt động 4: Đóng vai:

* Mục tiêu: Học sinh biết thực hiện kỹ

năng từ chối, không sử dụng những chất gây

nghiện

* Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai một

vấn đề em sẽ nói nh thế nào?

- GV phổ biến luật chơi

- Chia lớp làm 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm

một tình huống yêu cầu các nhóm thảo luận

giải quyết bằng cách sắm vai:

Nhóm 1: Lân và Hùng là hai bạn thân, một

hôm Lân nói với Hùng là mình đã tập hút

thuốc và thấy có cảm giác thích thú Lân cố rủ

Hùng cùng hút thuốc lá với mình Nếu bạn là

Hùng, bạn sẽ xử lý nh thế nào?

Nhóm 2: Minh đợc mời đi dự sinh nhật,

trong buổi sinh nhật có một số anh lớn lên ép

Minh uống rợu, nếu bạn là Minh bạn sẽ sử lý

nh thế nào?

3 Hs nờu

Cả lớp đi ra hành lang, sau đócác em theo hàng đi vào lớp -Hs tiếp nối nhau trả lời cỏccõu hỏi khi được yờu cầu

-Nhiều hs trả lời gv ghi tóm tắt ýtrả lời lên bảng

Trang 16

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ Nhóm 3: Một lần có việc phải đi ra ngoài

buổi tối, trên đờng về, T gặp một nhóm thanh

niên xấu dụ dỗ và ép dùng thử hê-rô-in, nếu là

* GV kết luận: Mỗi chỳng ta đều có

quyền từ chối, quyền tự bảo vệ và đợc bảo vệ

Đồng thời chúng ta cũng phải tôn trọng những

quyền đó của ngời khác Mỗi ngời có cách từ

chối riêng, song cái đích cần đạt đợc là nói

“Không” với các chất gây nghiện

Trang 17

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

LỊCH SỬ:

Bài 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I MỤC TIÊU

Sau bài học, HS nêu được:

- Sơ lược về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

- Những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài

- Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước mới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Chân dung Nguyễn Tất Thành

- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK

- Truyện Búp sen xanh của nhà văn Sơn Tùng.

- HS tìm hiểu về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét

và cho điểm HS

- GV :

? + Hãy nêu 1 số phong trào chống thực dân

Pháp cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ XX

?+ Nêu kết quả của các phong trào trên Theo

em vì sao các phong trào chống thực dân Pháp

của nhân dân ta cuối thế kỷ XIX-đầu thế kỷ

XX đều thất bại?

- GV giới thiệu bài: đầu thế kỷ XX, ở nước ta

chưa có con đường cứu nước đúng đắn Lúc đó

Bác Hồ mới là 1 thanh niên 21 tuổi quyết chí

ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt

Nam

Hoạt động 1:Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về quê hương và

thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành

- HS nêu theo trí nhớ

+ Khởi nghĩa của nhân dân Nam kỳ,phong trào Cần Vương, Đông du…+ Do chưa tìm được con đường cứunước đúng đắn

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để

giải quyết yêu cầu:

- HS làm việc theo nhóm

Trang 18

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

+ Chia sẻ với các bạn trong nhóm thông tin, tư

liệu tìm hiểu được về Phan Bội Châu

+ Cả nhóm cùng thảo luận, chọn lọc thông tin

để viết thành tiểu sử của Phan Bội Châu

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả tìm hiểu

trước lớp

- GV nêu nhận xét phần tìm hiểu của HS, sau đó

nêu những nét chính: Nguyễn Tất Thành sinh

ngày 19-5-1890 trong 1 gia đình nhà nho yêu

nước ở xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ

An

Nguyễn Tất Thành lúc nhỏ tên Nguyễn Sinh

Cung, sau này là Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí

Minh…

Sinh ra trong gia đình trí thức yêu nước, lớn lên

giữa lúc nước mất nhà tan, lại được chứng kiến

nhiều nỗi thống khổ của nhân dân dưới ách thống

trị của đế quốc phong kiến Người đã nuôi ý chí

đuổi thực dân Pháp, giải phóng đồng bào…

Xuất phát từ lòng yêu nước, rút kinh nghiệm từ

thất bại của các sỹ phu yêu nước đương thời,

người không đi về phương đông mà đi sang

phương tây…

- GV đưa tập truyện Búp xen xanh và giới

thiệu

+ Lần lượt từng HS trình bàythông tin của mình trước nhóm.+ Các thành viên trong nhóm thảoluận để lựa chọn thông tin và ghivào phiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm HS trả lời, cácnhóm khác bổ sung ý kiến

Hoat động 2:Làm việc cá nhân.

Mục tiêu: giúp HS hiểu được về mục đích ra

nước ngoài của Nguyễn Tất Thành

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Nguyễn Tất

Thành khâm phục…quyết định phải tìm con

đường để cứu nước, cứu dân” và trả lời các câu

hỏi sau:

+ Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Tất

Thành là gì?

+ Nguyễn Tất Thành đi về hướng nào? Vì sao

ông không đi theo các bậc tiền bối yêu nước

như Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh?

- HS làm việc cá nhân, đọc thầmSGK và trả lời các câu hỏi

+ Để tìm con đường cứu nước phùhợp

+ Nguyễn Tất Thành chọn đường

đi về phương tây, Người không đitheo con đường của cấc sĩ phu yêunước trước đó vì các con đườngnày đều thất bại Người thực sụmuốn tìm hiểu về các chữ “Tự do,Bình đẳng, Bác ái” mà ngườiphương tây hay nói và muốn xem

Trang 19

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

- GV lần lượt nêu từng câu hỏi trên và gọi HS

trả lời

- GV giảng: với mong muốn tìm ra con đường

cứu nước đúng đắn, Bác Hồ kính yêu của

chúng ta đã quyết tâm đi về phương tây Bác đã

gặp khó khăn gì? Người làm thế nào để vượt

qua? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

họ làm như thế nào để trở về giúpđồng bào ta

- 2 HS trả lời trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến

Hoat động 3:Làm việc theo nhóm.

Mục tiêu: giúp HS hiểu được ý chí quyết tâm ra

đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng

thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Nguyễn Tất Thành đã lường trước được

những khó khăn nào khi ở nước ngoài?

+ Người đã định hướng giải quyết các khó

khăn như thế nào?

+ Những điều đó cho thấy ý chí quyết tâm ra

đi tìm đường cứu nước của người như thế nào?

Theo em vì sao người có được quyết tâm đó?

+ Nguyễn Tất Thành ra đi từ đâu, trên con tàu

nào, vào ngày nào?

- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

- GV nêu kết luận: Năm 1911, với lòng yêu

HS làm việc theo nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS, cùng đọc SGK và tìmcâu trả lời

+ Người biết trước khi ở nướcngoài một mình là rất mạo hiểm,nhất là lúc ốm đau Bên cạnh đóngười cũng không có tiền

+ Người rủ Tư Lê, 1 người bạn thâncùng lứa đi cùng, phòng khi ốm đau

có người bên cạnh, nhưng Tư Lekhông đủ can đảm đi cùng người.Người quyết tâm làm bất cứ việc gì

để sống và ra đi nước ngoài

Người nhận cả việc phụ bếp, mộtcông việc nặng nhọc và nguy hiểm

để được đi ra nước ngoài

+ Người có quyết tâm cao, ý chíkiên định con đường ra đi tìmđường cứu nước bởi người rấtdũng cảm, sẵn sàng đương đầu vớikhó khăn, thử thách và hơn tất cảngười có 1 tấm lòng yêu nước, yêuđồng bào sâu sắc

+ Ngày 05-6-1911, Nguyễn TấtThành với cái tên mới-Văn Ba-đã

ra đi tìm đường cứu nước mới trêncon tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-rê-vin

- HS cả lớp lần lượt báo cáo

Trang 20

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

nước, thương dõn, Nguyễn Tất Thành đó từ

cảng Nhà rồng quyết chớ ra đi tỡm đường cứu

nước

2

Củng cố –dặn dũ :

- GV yờu cầu HS sử dụng cỏc ảnh tư liệu trong

SGK và kể lại sự kiện Nguyễn Tất Thành ra đi

tỡm đường cứu nước

- 2 HS trả lời, lớp theo dừi, nhậnxột

- Xác đinh khi nào nên dùng thuốc

- Nêu đợc những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc

- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúngliều lợng

II Hoạt động dạy học.

a/ Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.

* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết

của HS về tên một số thuốc và trờng hợp

cần sử dụng thuốc đó

* Cách tiến hành:

- Học sinh làm việc theo cặp bằng cáh

đặt câu hỏi:

? Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và dùng

trong trờng hợp nào?

- Gọi một số cặp lên bảng hỏi đáp

- Gv nhận xét, bổ sung

* K ết luận : Khi bị bệnh chúng ta

cần uống thuốc để điều trị, nhng nếu

chúng ta không biết sử dụng thuốc bệnh

có thể nặng thêm, thậm chí có thể gây

chết ngời

b/ Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập

trong sách giáo khoa:

* Mục tiêu: - Xác định đợc khi nào

nên dùng thuốc

- Nêu đợc những điểm cần chú ý khi

phải dùng thuốc hoặc khi mua thuốc

- Nêu đợc tác hại của việc dùng

không đúng thuốc, không đúng cách và

không đúng liều lợng

-3 Hs nờu

-2 Hs cựng bàn/ 1 nhúm, trao đổi vàthảo luận:

-3, 4 cặp trỡnh bày

- Hs theo dừi

Trang 21

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

* Mục tiêu: Giúp học sinh không chỉ

biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn

biết cách tận dụng giá trị dinh dỡng của

đọc từng câu hỏi trong mục trò chơi

trang 25, các nhóm thảo luận rồi viết thứ

tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ từ rồi

- 4, 5 Hs tiếp nối nhau trỡnh bày

-Hs theo dừi và liờn hệ thực tế

-Hs nghe phổ biến luật chơi

-4,5 Hs / nhúm

- Cử 3 bạn làm trọng tài

-3,4 Hs tiếp nối nhau trỡnh bày

Thứ năm , ngày 16 thỏng 10 năm 2008

Trang 22

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Thấy đợc sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II.Đồ dùng dạy học.

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam

- Tranh ảnh thực vật và động vật

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

? Nêu đặc điểm của vùng biển nớc ta?

? Nêu ảnh hởng của biển đối với khí

hậu, đời sống và sản xúât?

B Bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

2/ Vùng biển nớc ta.

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp.

- HS đọc sách giáo khoa và hoàn thành bài

Một số đặc điểm Phe –

ra -lớt

Phự sa

- Đại diện một số học sinh trình bày

- Học sinh chỉ bản đồ vị trí phân bố của

hai loại đất chính của nớc ta

* GV giảng: Đất là nguồn tài nguyên

quý giá nhng có hạn, vì vậy, việc sử dụng

đất cần đi đôi với bảo vệ và cải tạo

? Địa phơng em đã làm gì để bảo vệ đất?

* GV kết luận: Nớc ta có nhiều loại

đất, nhng diện tích lớn nhất là đất phe-ra-lít

màu đỏ hoặc đỏ vàng ở vùng đồi núi hoặc

Trang 23

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm

việc: Dán lên bảng và trình bày miệng kết

hợp chỉ bản đồ vị trí phân bố

- Nhận xét chữa bài

* GV kết luận: Nớc ta có nhiều rừng

chủ yếu là rừng nhiệt đới và rừng ngập mặn

Rừng nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi

núi, rừng ngập mặn thờng ở ven biển

- Học sinh nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- Nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét

- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi

- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áodài khi trời tối để không cho muỗi đốt

- Có ý thức không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

Trang 24

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

* Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số

dấu hiệu chính của bệnh sốt rét

- HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền

? Muổi a-nô-phen thờng ẩn náu ở đâu?

? Khi nào muỗi bay ra để đốt ngời?

+ Bắt đầu là rét run: Thờng nhức

đầu, ngời ớn lạnh rét run từ 15phút đến 1 giờ

+Sau rét là sốt cao: Nhiệt độ cơthể thờng 400C hoặc hơn Ngờibệnh mệt, mặt đỏ và có lúc mêsảng Sốt cao kéo dài nhiều giờ.+Cuối cùng ngời bệnh bắt đầu ra

mồ hôi, hạ sốt

- Bệnh sốt rét nguy hiểm: Gâythiếu máu, bệnh nặng có thể chếtngời

- Bệnhk sốt rét do một loại ký sinhtrùng gây ra

- Đờng lây truyền: Muổi phen hút máu ngời có ký sinhtrùng sốt rét rồi truyền sang ngờilành

+ Vào buổi tối và ban đêm

+ Phun thuốc trừ muỗi, tổng vệsinh không cho muỗi có nơi trú.+ Chôn kín rác thải, dọn sạchnhững nơi có nớc đọng, lấp nhữngvũng nớc, thả cá để diệt bọ gậy.+ Ngủ màn, mặc quần áo dài buổitối

- 2 Học sinh đọc mục bạn cầnbiết

Trang 25

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

Sau bài học, HS nêu được:

- 03-2-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc làngười chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là 1 sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời

kỳ cách mạng nước ta cĩ sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn

II.Đồ dùng dạy học:

- Chân dung lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

- Phiếu học tập cho HS

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới:

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đĩ nhận

+ Hãy nêu những khĩ khăn củaNguyễn Tất Thành khi dự định ranước ngồi?

+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyếtchí ra đi tìm đường cứu nước?

Trang 26

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

- ? Em cĩ biết sự kiện lịch sử gắn với ngày

3-2-1930 khơng?

- GV giới thiệu: ngày 3-2-1930 chính là ngày

thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng ta ra

đời ở đâu, trong hồn cảnh nào,…? Bài học này

sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này

Hoạt động 1:Làm việc theo nhĩm.

1 Hồn cảnh đất nước năm 1929 và yêu

cầu thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- HS nêu theo hiểu biết

- GV giới thiệu: sau khi tìm ra con đường cứu

nước theo chủ nghiã Mác-Lênin, lãnh tụ

Nguyễn Ái Quốc đã tích cực hoạt động, truyền

bá chủ nghiã Mác-Lê nin về nước, thúc đẩy sự

phát triển của phong trào cách mạng Việt

Nam…

- GV nêu yêu cầu: thảo luận theo cặp để trả lời

câu hỏi:

+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đồn

kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ cĩ ảnh

hưởng thế nào tới cách mạng Việt Nam?

+ Tình hình nĩi trên đã đặt ra yêu cầu gì?

+ Ai cĩ thể đảm đương việc hợp nhất các tổ

chức cộng sản trong nước ta thành 1 tổ chức

duy nhất? Vì sao?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận của mình trước lớp

- GV nêu nhận xét kết quả làm việc của HS

- GV kết luận: cuối năm 1929, phong trào cách

mạng Việt Nam rất phát triển, đã cĩ 3 tổ chức

cộng sản ra đời và lãnh đạo phong trào Thế

nhưng để 3 tổ chức cùng tồn tại sẽ làm lực

lượng cách mạng phân tán, khơng hiệu quả

Yêu cầu bức thiết đặt ra là phải hợp nhất 3 tổ

+ Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng cần phải sớm hợp nhất các tổchức cộng sản Việc này địi hỏiphải cĩ 1 lãnh tụ đầy đủ uy tín mớilàm được

+ Chỉ cĩ lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốcmới làm được điều này vì người là 1chiến sĩ cộng sản cĩ hiểu biết sâusắc về lí luận và thực tiễn cáchmạng, người cĩ uy tín trong phongtrào cách mạng quốc tế và đượcnhững người yêu nước Việt Namngưỡng mộ

- 3 HS lần lượt nêu ý kiến, HS cảlớp theo dõi bổ sung ý kiến

Trang 27

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

Aùi Quốc đã làm được điều đĩ và lúc đĩ chỉ cĩ

Người mới làm được

Hoat động 2:Làm việc theo nhĩm.

Nam được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?

+ Hội nghị diễn ra trong hồn cảnh nào? Do

ai chủ trì?

+ Nêu kết quả của hội nghị

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo

luận của nhĩm mình

- GV nhận xét kết quả làm việc của HS

- GV gọi 1 HS khác trình bày lại về hội nghị

thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

- ? Tại sao chúng ta tổ chức hội nghị ở nước

ngồi và làm việc trong hồn cảnh bí mật?

- GV nêu: để tổ chức được hội nghị, lãnh tụ

Nguyễn Aùi Quốc và các chiến sĩ cộng sản

phải vượt qua muơn ngàn khĩ khăn nguy

hiểm, cuối cùng hội nghị đã thành cơng

Chúng ta cùng tìm hiểu về ý nghĩa của việc

thành lập một Đảng Cộng sản Việt Nam duy

nhất ở nước ta

-HS chia thành các nhĩm nhỏ, mỗinhĩm 4 HS, cùng đọc SGK, traođổi và rút ra những nét chính vềhội nghị thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam rồi ghi vào phiếu:

+ Hội nghị diễn ra vào đầu xuân

1930, tại Hồng Kơng

+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới

sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn AùiQuốc

+ Kết quả hội nghị đã nhất trí hợpnhất các tổ chức cộng sản thành 1Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên làĐảng Cộng sản Việt Nam, hội nghịcũng đề ra đường lối cho cáchmạng Việt Nam

- Đại diện 1 nhĩm HS trình bàynhững nét cơ bản của hội nghị, cácnhĩm khác theo dõi, nhận xét, bổsung ý kiến

- 1 HS trình bày, lớp theo dõi

- HS: vì thực dân Pháp luơn tìmcách dập tắt các phong trào cáchmạng Việt Nam Chúng ta phải tổchức hội nghị ở nước ngồi và bímật để bảo đảm an tồn

Hoat động 3:Làm việc cá nhân.

Trang 28

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

3 í nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng

sản Việt Nam.

-GV lần lượt nờu cỏc cõu hỏi sau và yờu cầu

HS trả lời:

+ Sự thống nhất 3 tổ chức cộng sản thành

Đảng Cộng sản Việt Nam đó đỏp ứng được

yờu cầu gỡ của cỏch mạng Việt Nam?

+ Khi cú Đảng, cỏch mạng Việt Nam phỏt

triển như thế nào?

- GV kết luận: ngày 3-2-1930 Đảng Cộng

sản Việt Nam đó ra đời Từ đú cỏch mạng

Việt Nam cú Đảng lónh đạo và giành được

những thắng lợi vẻ vang

HS làm việc theo nhúm nhỏ, mỗinhúm 4 HS, cựng đọc SGK và tỡmcõu trả lời

+ Sự thống nhất 3 tổ chức cộng sảnthành Đảng Cộng sản Việt Nam làmcho cỏch mạng Việt Nam cú ngườilómh đạo, tăng thờm sức mạnh, thốngnhất lực lượng và cú đường đi đỳngđắn

+ Cỏch mạng Việt Nam giành đượcnhững thắng lợi vẻ vang

3 Củng cố –dặn dũ:

- GV yờu cầu HS liờn hệ: kể việc gia đỡnh, địa

phương em làm gỡ để kỉ niệm ngày thành lập

- Học sinh biết đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện cách diệt muỗi và không cho muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn và không cho muỗi đốt ngời

II Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ:

? Nêu các tác hại của bệnh sốt rét?

Những biểu hiện ban đầu của bệnh sốt rét?

2.Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập

SGK

* Mục tiêu:

- Học sinh biết đợc tác nhân, đờng lây

truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt

xuất huyết

* Cách tiến hành:

- 2,3 hs nờu

Trang 29

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Sốt xuất huyết là bệnh do vi rút gây ra

Muỗi là động vật trung gian truyền bệnh

- Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng có

thể gây chết ngời nhanh chóng từ 3 đến 5

ngày Hiện nay cha có thuốc đặc trị để chữa

b/ Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận:

SGK và trả lời câu hỏi:

? nêu nội dung của từng hình?

? Giải thích tác dụng và việc làm trong

từng hình đối với việc phòng bệnh sốt xuất

huyết?

? Nêu những việc làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết?

? Gia đình bạn thờng sử dụng cách nào để

diệt muỗi và bọ gậy?

* GV kết luận: Mục bạn cần biết SGK

- Học sinh đọc mục bạn cần biết

- Nhiều Hs nờu:Rất nguy hiểm

có thể dẫn đến tử vong

- Hs theo dừi

- Hình 2: Bể nớc có đậy nắp, bạnnữ đang quét sân, bạn nam đangthông cống rãnh: Ngăn không chomuỗi đẻ trứng

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn,

kể cả ban ngày: Để ngăn khôngcho muỗi đốt

- Hình 4: Chum nớc đậy nắp:Ngăn không cho muỗi đẻ trứng

- Vệ sinh nhà cửa và môi trờngxung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy

và tránh để muỗi đốt

- Dọn nhà cửa sạch sẽ, ngủ cómàn

Trang 30

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Nêu đợc tên và chỉ đợc vị trí một số dãy núi, đồng bằng sông lớn của nớc ta trênbản đồ

- GV phổ biến luật chơi:

+ Điểm số mỗi đội từ 1 đến 5

+ Số giống nhau đứng đối diện nhau trên

bảng

+ số 1 của đội 1 nói tên một conh sông

hay một dãy núi… đã học, số 1 của đội 2 phải

chỉ đợc vị trí đó trên bản đồ chỉ đúng đợc 20

điểm chỉ sai hoặc không chỉ đợc thì số 2 của

đội mình đợc chỉ thay nhng chỉ đợc 10 điểm

Kết thúc đôi thứ nhất đến đôi số 2 thì đổi ngời

đọc và ngời chỉ…

+ Trọng tài tính điêm

- Các đội bắt đầu chơi

- Trọng tài cộng tổng điểm và tuyên dơng

đồi núi4

1 diện tích phần đất liền là

Trang 31

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

Đất

Rừng

- Đại diện các nhóm trình bày bảng, đọc

nội dung đã thảo luận

* Gv chốt lại các đặc điểm chính nêu

trong bảng

3 Củng cố.

Giỏo viờn nhắc lại nội dung bài, Hd chuẩn bị

bài Dõn số nước ta

-Mỗi nhúm trỡnh bày về một nộidung

Hs theo dừi _

Thứ sỏu, ngày 24 thỏng 10 năm 2008

Khoa học

Bài 14: Phòng bệnh viêm não

I Mục tiêu

- Học sinh biết nêu tác nhân đờng lây bệnh viêm não

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não

- Thực hiện cách cách tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời

II Đồ dùng dạy học.

- Hình vẽ SGK

III Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ:

? Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết?

? nêu các biện pháp phòng tránh muỗi đốt?

2 Hoạt động dạy học:

a/ Hoạt động 1: trò chơi ai nhanh ai đúng.

* Mục tiêu: - HS nêu đợc tác nhân, đờng

lây truyền gây bệnh viên não

HS nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh

Trang 32

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- các nhóm đọc câu hỏi và câu trả lời trong

b) Hoạt động 2: Quan sát thảo luận.

* Mục tiêu: - HS biết thực hiện các cách

tiêu diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý trong việc ngăn chặn không cho

muỗi sinh sản và đốt ngời

- Hình 2: Em bé đang đợctiêm thuốc để phòng bệnh viênnão

- Hình 3: Chuồng gia súc

đ-ợc để cách ra nhà ở, đê giữ vệsinh khu nhà ở

- Hình 4: Mọi ngời làm vệsinh nơi ở: Tránh không chomuỗi sinh sản và có chỗ ẩn nấp.Học sinh thảo luận nhóm 4:Theo sát thực tế địa phơng

Trang 33

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- Nhân dân một số địa phơng ở Nghệ - Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủthôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ

- HS đọc phần chữ nhỏ và trả lời câu hỏi:

? Phong trào xô viết Nghệ –Tĩnh diễn ra ở

đâu vào thời gian nào?

? Nêu diễn biết của phong trào xô viết

GV cho học sinh quan sát tranh

* Kết quả của phong trào:

- hs đọc thầm toàn bài

? Phong trào xô viết nghệ –Tĩnh đã đạt đợc

kết quả gì?

? Các thôn xóm có gì mới?

? Phong trào xô viết Nghệ Tĩnh tồn tại

trong bao lâu? vì sao?

- Hs đọc thông tin SGK thảo luậnnhóm để trả lời

- Đại diện các nhóm trình bày diễnbiến:

Ngày 12/9/1930 hàng vạn nông dâncác huyện Hng Nguyên, Nam Đàn(Nghệ An) xếp thành hàng dài dới

đờng biểu tình với các khẩu hiệu hôvang: …

- Lập ra chính quyền nhân dân gọi

là xô viết Các xô viết tổ chức nhândân xây dựng cuộc sống mới

- Nông dân đợc chia ruộng đất, các

tệ nạn đợc đẩy lùi, lập trờng họcnhân dân đợc làm chủ

- Bọn đế quốc dùng mọi thủ đoạndã man đàn áp, đến giữa năm

1931 phông trào bị dập tắt

-> Tinh thần yêu nớc của đồng bào Nghệ Tĩnh và vai trò lãnh đạo của Đảng cộng Sản Việt Nam

Trang 34

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

_

Khoa học

Bài 15: Phòng bệnh viêm gan A

I Mục tiêu.

- Hs biết nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A

- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A

? Nêu tác nhân của bệnh viêm não?

? Nêu cách phòng bệnh viêm não?

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Các hoạt động:

+ Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.

* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng

lây truyền bệnh viêm gan A

+ Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận.

* Mục tiêu: Giúp hs + nêu đợc cách

phòng bệnh viên gan A

+ Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh

viêm gan A

* Cách tiến hành:

? Chỉ và nói về nội dung từng hình? Giải

thích tác dụng của việc làm trong từng hình

đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A?

-2 Hs tiếp nối nhau trả lời

- Chia lớp làm 4 nhóm

- Các nhóm đọc lời thoại cácnhân vật trong hình T 32 thảo luận

- Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bênphải, chán ăn

- Vi rút viêm gan A

- Bệnh lây qua đờng tiêu hoá(Vi rút vioêm gan A có trong phânngời bệnh, có thể lây sang ngờikhác qua nớc lã, thức ăn sống bị ônhiễm, tay không sạch…)

- Đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm quan sát H2, 3, 4, 5T33

- Thảo luận các cõu hỏi:

H2: Uống nớc đun sôi để nguội: H3: ăn thức ăn đã nấu chín: H4: Rửa tay bằng nớc sạch và

xà phòng trớc khi ăn:

H5: Rửa tay bằng nớc sạch sau

Trang 35

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

khi đi đại tiện

- Cần ăn chín, uống sôi, rửa taysạch trớc khi ăn và sau khi đi đạitiện

- Ngời bệnh cần nghỉ ngơi, ănthức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm,vitamin, không ăn mỡ, không uốngrợu

- HS tự nêu Liờn hệ thực tế tại giađỡnh ,trường học…

- Biết đợc nớc ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh

- Nhớ số liệu dân số ở nớc ta ở thời điểm gần nhất

- Nêu đợc một số hậu quả do dân số tăng nhanh

- Thấy đợc sh cần thiết của sự sinh ít con trong một gia đình

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng số liệu về dẫn số các nớc Đông Nam Á năm 2004 (phóng to)

- Biểu đồ tăng dân số Việt Nam

- Tranh ảnh thể hiện hậu quả của dân số tăng nhanh

III Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ:

? Nêu hình dạng và đặc điểm của nớc ta?

? Nêu đặc điểm chính của rừng và đất của

- Đọc tờn bảng số liệu, bảng số liệu được

thống kờ vào năm nào, số dõn được tớnh

theo đơn vị nào?

- 2 Hs tiếp nối nhau trả lời

- HS quan sát trả lời câu hỏi:

- Hs tiếp nối nhau trả lời

-Năm 2004 nớc ta có 82 triệu ngời.Nớc ta có dân số đứng thứ 3 trênthế giới

Trang 36

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

đông dân trên thới giới.

2/ Gia tăng dân số:

* Hoạt động 2: Làm việc theo cặp

? Cho biết số dân của nớc ta từng năm?

? Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nớc ta?

mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu ngời

? nêu tình hình tăng dân số của địa phơng

em?

-> HS tự liên hệ trả lời

* Hoạt động 3: Làm theo nhóm

? Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì trong

việc nâng cao đời sống của nhân dân?

? Tìm ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng

+ Năm 1979: 52,7 triệu ngời.+ Năm 1989: 64,4 triệu ngời.+ Năm 1999: 76,3 triệu ngời

- Dân số nớc ta tăng rất nhanh

- Học sinh dựa vào tranh ảnh vàvốn hiểu biết, nêu một số hiểu biếtqua thảo luận nhóm:

- Dân số tăng nhanh gây nhiềukhó khăn đối với việc đảm bảo nhucầu trong cuộc sống của ngời dân

- HS tự liên hệ địa phơng trảlời

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS giải thích đợc một cách đơn giản các khái niệm HIV là gì?, AIDS là gì?

- Hiểu đợc sự nguy hiểm của đại dịch HIV/AIDS

- Nêu đợc các con đờng lây nhiễm, và cáh phòng tránh HIV

- Luôn có ý thức tuyên truyền, vân động mọi ngời cùng phòng tránh nhiễm HIV

II.Đồ dùng dạy học.

- Hình minh hoạ SGK T35

- Thông tin, tranh ảnh về phòng tránh HIV/AIDS

- Bút dạ, giấy khổ to

III Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ:

Trang 37

Giỏo ỏn Khoa học ,Lịch sử,Địa lớ

? Nêu tác nhân gây bệnh viêm gan A?

? Cách phòng tránh bệnh viên gan A?

2 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ H ớng dẫn tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức

- Kiểm tra việc su tầm tài liệu, tranh

con đờng lây truyền HIV/AIDS

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai

nhanh, ai đúng”

- GV chốt lời giải đúng:

1-c, 2- b, 3- d, 4- e, 5- a

- Tổ chức cho hs hỏi đáp về HIV, câu

hỏi tham khảo:

? Hãy lấy ví dụ về cách lây truyền qua

đờng máu của HIV?

? Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không?

? Tôi có thể làm gì để phòng tránh

HIV/AIDS?

? ở lứa tuổi chúng mình phải làm gì để

có thể tự bảo vệ mình khỏi bị lây nhiễm

HIV/AIDS?

- Hs đưa cỏc tranh ảnh đó sưutầm được về HIV/AIDS

- Bệnh AIDS là do một loại virút có tên là HIV gây nên HIVxâm phạm cơ thể qua đờng máu

- Ngời nhiễm HIV giai đoạncuối bị lở loét, không có khả năngmiễn dịch, chỉ sống đợc từ 8 đến 10năm

- Khi bị nhiễm HIV, lợng bạchcầu trong máu bị tiêu diệt dần, làmcho sức đề kháng cơ thể bị giảmrút

- HIV lây qua đờng máu, đờngtình dục, từ mẹ sang con

- Ngời mắc bệnh AIDS thờng mắccác bệnh khác nh: Viêm phổi, ỉachảy, lao, ung th

- HS chia thành các nhóm mỗinhóm 4 hs, hs thảo luận tìm câu trảlời tơng ứng với câu hỏi Nhóm nàoxong trớc thắng cuộc

- Cho hs điều khiển:

- Là hội chứng suy giảm miễndịch mắc phải do vi rút do HIV gâynên

- Vì nó rất nguy hiểm, khảnăng lây nhanh Hiện cha có thuốc

đ VD: Tiên trích ma tuý, dùngbơm tiêm chung…

- Không lây tuyền

- Học để tự bảo vệ mình khỏi bịlây nhiễm

- Sống lành mạnh, không tham giacác tệ nạn xã hội nh ma tuý, khi

ốm đau phải theo sự chỉ dẫn của

Trang 38

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

- GV nhËn xÐt c©u tr¶ lêi, bæ sung nÕu

- Thùc hiÖn nÕp sèng lµnhm¹nh, chung thuû

- Kh«ng nghiÖn hót, tiªm trÝch

- Dïng b¬m tiªm tiÖt trïng,dïng mét lÇn råi bá

- Khi truyÒn m¸u cÇn ph¶i thöm¸u tríc

- Phô n÷ nhiÔm HIV/AIDskh«ng nªn sinh con

- Chia hs thµnh c¸c nhãm nhá 4hs

Sau bài học, HS nêu được:

- Mùa thu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộccách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám

- Tiêu biểu cho Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HàNội vào ngày 19-8-1945 Ngày 19-8 trở thành ngày kỉ niệm của Cách mạng tháng Tám

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới( 5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả - 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

Trang 39

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

nhận xét và cho điểm HS

- GV hỏi: em biết gì về ngày 19-8?

- GV giới thiệu: ngày 19-8 là ngày kỉ niệm

cuộc Cách mạng tháng Tám Diễn biến của

cuộc cách mạng này ra sao, cuộc cách mạng

có ý nghiã lớn lao như thế nào với lịch sử dân

tộc ta Chúng ta tìm hiểu qua bài học hôm

nay

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.( 7’)

- GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên

trong bài Cách mạng mùa thu

- GV nêu vấn đề: tháng 3-1945, phát xít

Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ

nước ta Giữa tháng 8-1945, Theo em,

vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ

ngàn năm có một cho cách mạng Việt

Nam ?

- GV gợi ý thêm: tình hình kẻ thù của dân

tộc ta lúc này như thế nào?

- GV gọi HS trình bày trước lớp

- GV kết luận: nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta

nhanh chóng phát lệnh tổng khởi nghĩa giành

chính quyền trên toàn quốc Để động viên

quyết tâm của

Hoat động 2: HĐ nhãm ( 10p)

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng

đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

ngày 19-8-1945

- GV yêu cầu 1 HS trình bày trước lớp

Hoat động 3:Làm việc cá nhân (7’)

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của cuộc

+ Thuật lại cuộc khởi nghĩa

12-9-1930 ở Nghệ An?

+ Trong những năm 1930-1931, ởnhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh diễn

ra điều gì mới?

- HS trả lời

- 1 HS đọc thành tiếng”cuối năm1940…đã giành được thắng lợi quyếtđịnh với cuộc khởi nghĩa ở các thànhphố lớn Huế, Sài Gòn, lớn nhất ở HàNội”

- HS thảo luận tìm câu trả lời

- HS dựa vào gợi ý để trả lời:

Đảng ta lại xác định đây là thời cơngàn năm có một vì: từ 1940,

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4

HS, lần lượt từng HS thuật lại trướcnhóm, các HS trong nhóm theo dõi,

Trang 40

Giáo án Khoa học ,Lịch sử,Địa lí

khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

- GV nêu vấn đề:

+ Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà

Nội không toàn thắng thì việc giành chính

quyền ở các địa phương khác sẽ ra sao?

+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có

tác động như thế nào đến tinh thần cách

mạng của nhân dân cả nước?

- GV tóm tắt ý kiến của HS

- GV hỏi: tiếp sau Hà Nội, những nơi nào

đã giành được chính quyền

- GV yêu cầu HS liên hệ:

- GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính

quyền ở địa phương năm 1945, dựa theo

lịch sử địa phương

Hoat động 4:Làm việc cá nhân ( 5’)

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp Câu

hỏi gợi ý:

+ Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng

Tám có ý nghĩa như thế nào?

- GV kết luận về nguyên nhân và ý nghĩa

thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám

2 Củng cố ,dặn dò

Nhắc lại nội dung bài Hướng dẫn chuẩn bị

bài sau

toàn thắng

- HS trao đổi và nêu:

+ Hà nội là nơi cơ quan đầu não củagiặc,

+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân HàNội đã cổ vũ tinh thần

- Hs nêu nội dung bài học

Ngày đăng: 16/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Hình vẽ phóng to T16, 17 SGK. - giáo án khoa sử địa lớp 5
Hình v ẽ phóng to T16, 17 SGK (Trang 1)
+Hình dung đợc sự phát triển của cơ thể từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi… - giáo án khoa sử địa lớp 5
Hình dung đợc sự phát triển của cơ thể từ đó chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi… (Trang 2)
- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23. SGK - giáo án khoa sử địa lớp 5
h ông tin và hình trang 20, 21, 22, 23. SGK (Trang 12)
-Các hình ảnh thông tin về các chất gây nghiện su tầm. - Phiếu học tập. - giáo án khoa sử địa lớp 5
c hình ảnh thông tin về các chất gây nghiện su tầm. - Phiếu học tập (Trang 16)
- Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23. SGK - giáo án khoa sử địa lớp 5
h ông tin và hình trang 20, 21, 22, 23. SGK (Trang 16)
-Gọi một số cặp lên bảng hỏi đáp. - Gv nhận xét, bổ sung. - giáo án khoa sử địa lớp 5
i một số cặp lên bảng hỏi đáp. - Gv nhận xét, bổ sung (Trang 22)
Hoàn thành bảng sau: - giáo án khoa sử địa lớp 5
o àn thành bảng sau: (Trang 24)
-Hình vẽ trang 26, 27 SGK. - giáo án khoa sử địa lớp 5
Hình v ẽ trang 26, 27 SGK (Trang 26)
-Cả lớp quan sát hình 2, 3,4 trang 29 SGK và trả lời câu hỏi: - giáo án khoa sử địa lớp 5
l ớp quan sát hình 2, 3,4 trang 29 SGK và trả lời câu hỏi: (Trang 32)
Địa hình - giáo án khoa sử địa lớp 5
a hình (Trang 34)
* Chuẩn bị: Theo nhóm: Một bảng con, phấn, chuông nhỏ. - giáo án khoa sử địa lớp 5
hu ẩn bị: Theo nhóm: Một bảng con, phấn, chuông nhỏ (Trang 35)
- Trớc tình hình đó thực dân Pháp đã cho máy bay ném bom làm 200 ngời chết, hàng trăm ngời bị thơng. - giáo án khoa sử địa lớp 5
r ớc tình hình đó thực dân Pháp đã cho máy bay ném bom làm 200 ngời chết, hàng trăm ngời bị thơng (Trang 36)
- Thông tin và hình trang 32, 33 SGK - giáo án khoa sử địa lớp 5
h ông tin và hình trang 32, 33 SGK (Trang 37)
? Chỉ và nói về nội dung từng hình? Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A? - giáo án khoa sử địa lớp 5
h ỉ và nói về nội dung từng hình? Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A? (Trang 38)
-Học sinh biết dựa vào bảng số liệu biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nớc ta. - giáo án khoa sử địa lớp 5
c sinh biết dựa vào bảng số liệu biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nớc ta (Trang 39)
-Các nhóm quan sát hình trang 36, 37 và trả lời câu hỏi: - giáo án khoa sử địa lớp 5
c nhóm quan sát hình trang 36, 37 và trả lời câu hỏi: (Trang 46)
-Học sinh biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân c ở nớc ta. - giáo án khoa sử địa lớp 5
c sinh biết dựa vào bảng số liệu, lợc đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sự phân bố dân c ở nớc ta (Trang 47)
-Hình trang 38, 39 SGK. - giáo án khoa sử địa lớp 5
Hình trang 38, 39 SGK (Trang 48)
-Hình trang 40, 41 SGK. - giáo án khoa sử địa lớp 5
Hình trang 40, 41 SGK (Trang 53)
GV ghi lai các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung.  - giáo án khoa sử địa lớp 5
ghi lai các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung. (Trang 54)
-Học sinh lên bảng chỉ bản đồ những vùng đó. - giáo án khoa sử địa lớp 5
c sinh lên bảng chỉ bản đồ những vùng đó (Trang 56)
-Các nhóm trình bày lên bảng sơ đồ của mình, mỗi nhóm cử một hs thuyết trình. - giáo án khoa sử địa lớp 5
c nhóm trình bày lên bảng sơ đồ của mình, mỗi nhóm cử một hs thuyết trình (Trang 57)
-GV treo bảng thống kờ đó hoàn chỉnh (che kớn nội dung). - giáo án khoa sử địa lớp 5
treo bảng thống kờ đó hoàn chỉnh (che kớn nội dung) (Trang 59)
- Lập bảng so sỏnh đặc điểm và cụng dụng của tre, mõy, song. - giáo án khoa sử địa lớp 5
p bảng so sỏnh đặc điểm và cụng dụng của tre, mõy, song (Trang 62)
Mục tiờu: Hs lập được bảng so sỏnh đặc điểm và cụng dụng của tre, mõy, song.  - giáo án khoa sử địa lớp 5
c tiờu: Hs lập được bảng so sỏnh đặc điểm và cụng dụng của tre, mõy, song. (Trang 63)
-GV gọi 3 HS lờn bảng hỏi và yờu cầu trả lời cỏc cõu hỏi về nội dung bài cũ, sau đú nhận xột và cho điểm HS. - giáo án khoa sử địa lớp 5
g ọi 3 HS lờn bảng hỏi và yờu cầu trả lời cỏc cõu hỏi về nội dung bài cũ, sau đú nhận xột và cho điểm HS (Trang 86)
-GV gọi 4HS lờn bảng hỏi và yờu cầu trả lời cỏc cõu hỏi về nội dung bài cũ, sau đú nhận xột và cho điểm HS. - giáo án khoa sử địa lớp 5
g ọi 4HS lờn bảng hỏi và yờu cầu trả lời cỏc cõu hỏi về nội dung bài cũ, sau đú nhận xột và cho điểm HS (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w