Chửụng IV VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975
BÀI 29 CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1965-1973)(Tiếp theo)
1. Kiến thức
- Chiến đấu của nhân dân miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ.
- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất.
2. Kyõ naêng
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, kỹ năng sử dụng tranh ảnh trong SGK.
3. Tư tưởng
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn liềân với chủ nghĩa xã hội, tình cảm ruột thịt Bắc-Nam, đoàn kết giữa nhân dân 3 nước Đông Dương, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
II. THIEÁT BÒ
- Tranh ảnh trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Em hãy cho biết nhân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ của Mĩ”?
- Trình bày diễn biến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968).
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Trong điều kiện cả nước có chiến tranh, quân dân miền Bắc đã làm gì để xứng đáng là hậu phương lớn, là chỗ dựa vững chắc cho miền Nam đánh thắng chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những thành tích của quân dân miền Bắc trong chiến đấu và sản xuất.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Miền Bắc đã đạt được những thành tích gì trong việc thực hiện nhiệm vụ vừa chiến đấu vừa sản xuất ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV: trong chiến đấu…, trong sản xuất…
HS: Quan sát hình 69 SGK để biết thêm về cuộc chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ.
Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những chi viện của hậu phương mieàn Baéc cho tieàn tuyeán mieàn Nam.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Miền Bắc đã thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với miền Nam như thế nào ?
HS trả lời theo SGK.
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và
“Đông Dương hóa chiến tranh”.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Mĩ thực hiện âm mưu và thủ đoạn gì trong việc thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đat:
HS cần nắm được những thắng lợi trên các mặt trận chính trò.
* Tổ chức thực hiện:
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất
- Miền Bắc kịp thời chuyển mọi hoạt động sang thời chiến.
- 1/11/1968, miền Bắc đã bắn rơi, phá hủy 3243 máy bay,…
- Trong sản xuất, miền Bắc cũng lập được những thành tích quan trọng:
+ Nông nghiệp: diện tích được mở rộng, năng suất lao động không ngừng tăng.
+ Công nghiệp: kịp thời sơ tán và ổn định sản xuaát.
+ Giao thông vận tải: đảm bảo được sự thông suoát.
3. Miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn
- Trong 4 năm, miền Bắc đã đưa vào miền Nam hơn 30 vạn cán bộ, bộ đội và hàng chục vạn tấn vũ khí, đạn dược,…phục vụ cho miền Nam đánh Mó.
III. CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN LƯỢC
“VIỆT NAM HÓA CHIẾN TRANH” VÀ
“ĐÔNG DƯƠNG HÓA CHIẾN TRANH”
CUÛA MYÕ(1969-1973)
1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và Đông Dương hóa chiến tranh”
- Lực lượng chính tiến hành cuộc chiến tranh là quân đội Sài Gòn kết hợp với hỏa lực Mĩ.
- Mở rộng xâm lược Cam-pu-chia, Lào.
- Thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
2. Chiến đấu chống “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Myõ
a. Trên mặt trận chính trị
GV: Những sự kiện nào nói lên nhân dân 3 nước Đông Dương đã giành được thắng lợi trên mặt trận chính trò ?
HS: Trả lời
GV nói thêm sự kiện ngày 2/9/1969.
Hoạt động 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đat:
HS cần nắm được những thắng lợi trên các mặt trận quân sự.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Những sự kiện nào nói lên nhân dân 3 nước Đông Dương đã giành được thắng lợi trên mặt trận quân sự ?
HS: Trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức đạt:
HS cần nắm được cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta và ý nghĩa.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em nêu khái quát diễn biến và từ đó rút ra ý nghĩa của cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
HS dựa vào SGK trả lời
- 6/6/1969, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.
- 4/1970, hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương.
b. Trên mặt trận quân sự
- Từ tháng 4 đến tháng 6/1970 và từ tháng 2 đến tháng 3/1971, lần lượt đập tan các cuộc hành quân xâm lược của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
3. Cuộc tiến công chiến lược 1972
- 30/3/1972, quân ta mở cuộc tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị.
- 6/1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch.
- Buộc Mĩ phải “Mĩ hóa” trở lại, tức thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
4. Cuûng coá
Hệ thống lại kiến thức đã học.
5. Dặn dò
- Học bài cũ, làm bài tập 3.
- Đọc trước phần còn lại của bài 29, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 32 Tiết 44 Ngày soạn:18/4/2011 Ngày dạy:20/4/2011
BÀI 29
CẢ NƯỚC TRỰC TIẾP CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC (1965-1973)(Tiếp theo) I. MUẽC TIEÂU
1. Kiến thức
- Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương.
- Những nội dung chính của Hiệp định Pa-ri năm 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
2. Kyõ naêng
Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích, nhận định, đánh giá, kỹ năng sử dụng tranh ảnh trong SGK.
3. Tư tưởng
- Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước gắn liềân với chủ nghĩa xã hội, tình cảm ruột thịt Bắc-Nam, đoàn kết giữa nhân dân 3 nước Đông Dương, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
II. THIEÁT BÒ
- Tranh ảnh trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ
Miền Bắc đã đạt được những thành tích gì trong việc thực hiện nhiệm vụ vừa chiến đấu vừa sản xuất ? 3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Ngay sau khi Mĩ ngừng ném bom phá hoại, miền Bắc đã tranh thủ thời gian khẩn trương khôi phục và phát triển kinh tế, tiếp tục chi viện cho miền Nam đánh thắng và nêu cao cảnh giác sẵn sàng giáng trả những âm mưu xảo quyệt của Mĩ.
b. Nội dung bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những thành tựu chính trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế-xã hội của nhaân daân mieàn Baéc (1969-1973).
* Tổ chức thực hiện:
GV: Miền Bắc đã đạt những thành tựu gì trong công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế-văn hóa?
HS dựa vào SGK trả lời Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được những thành tích tiêu biểu của quân dân miền Bắc trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ (1972).
* Tổ chức thực hiện:
GV: Vì sao Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai ?
HS suy nghĩ trả lời
GV: Quân và dân miền Bắc đã giành được những thắng lợi gì trong cuộc chiến đấu chống cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 cuối năm 1972 cuûa Mó ?
HS trả lời
HS giải thích vì sao chiến thắng 12 ngày đêm cuối năm 1972 ở Hà Nội được gọi là trận “Điện Biên Phuû treân khoâng”.
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung của Hiệp định Pa-ri.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri?
HS trả lời
IV. MIỀN BẮC KHÔI PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-VĂN HÓA, CHIẾN ĐẤU CHỐNG CHIẾN TRANH PHÁ HOẠI LẦN THỨ HAI CỦA MỸ(1969 – 1973)
1. Miền Bắc khôi phục và phát triển kinh tế- văn hóa
- Nông nghiệp: ta có một số chủ trương khuyến khích sản xuất.
- Công nghiệp: nhanh chóng khôi phục.
- Giao thông vận tải: nhanh chóng được khôi phục, đảm bảo thông suốt.
- Văn hóa, giáo dục, y tế: cũng nhanh chóng được khôi phục và phát triển.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phửụng
- Ngày 16/4/1972, Mĩ tuyên bố chính thức cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
- Mĩ mở cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng (18-29/12/1972).
- Quân và dân miền Bắc đã làm nên trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri (1/1973).
V. HIEÄP ẹềNH PA-RI NAấM 1973 VEÀ CHAÁM DỨT CHIẾN TRANH Ở VIỆT NAM .
- Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí chính thức ngày 27/1/1973.
- Nội dung cơ bản:
+ Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Vieọt Nam.
+ Hai bên ngừng bắn ở miền Nam, Hoa Kì cam
Hoạt động 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri.
* Tổ chức thực hiện:
GV: YÙ nghúa cuỷa Hieọp ủũnh Pa-ri ? HS trả lời
GV sơ kết bài: Tiếp theo thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, quân dân miền Bắc đã kiên cường trong sản xuất và chiến đấu để đảm bảo chi viện cho miền Nam đánh thắng, đồng thời cũng làm nên kỳ tích bằng trận chiến “Điện Biên Phủ trên không” mà Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam là thành quả cách mạng của nhân dân hai mieàn.
kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Baộc Vieọt Nam.
+ Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh.
+ Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do,…
- Ý nghĩa: Với Hiệp định Pa-ri, Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo cơ sở thuận lợi để ta giải phóng hoàn tòan miền Nam.
4. Cuûng coá
Hệ thống lại kiến thức đã học.
5. Dặn dò - Học bài cũ.
- Đọc trước bài 30, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 33 Tiết 45 Ngày soạn: 23/4/2011 Ngày dạy:25/4/2011
Bài 30