Chửụng V VIỆT NAM TỪ CUỐI NĂM 1946 ĐẾN NĂM 1954
BÀI 27 CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
1. Kiến thức
- Hoàn cảnh và nội dung của kế hoạch quân sự Na-va.
- Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ.
2. Kó naêng
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu thủ đoạn của P – M, chủ trương kế hoạch chiến đấu của ta, kĩ năng sử dụng bản đồ cuộc tiến công chiến lược 53 – 54 và chiến dịch Điện Bieân Phuû.
3. Tư tưởng
Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.
II. THIEÁT BÒ
Lược đồ về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy nêu nội dung và ý nghĩa của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951).
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân P của nhân dân ta từ cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân đã chuyển sang giai đoạn kết thúc. Chiến thắng Điện Biên Phủ đã quyết định việc kết thúc chiến tranh. Hiệp định Giơ – ne – vơ là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhaân daân ta.
b. Nội dung bài mới
HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung kế hoạch Na va.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy cho biết nội dung của kế hoạch quân sự Na-va ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV: điểm mấu chốt nhất của kế hoạch quân sự Na-
I. KẾ HOẠCH NA – VA CỦA PHÁP – MĨ - Ngày 7/5/1953, vạch ra kế hoạch quân sự Na- va
- Nội dung kế hoạch Na-va thực hiện theo hai bước:
+ Bước một: thu-đông 1953 và xuân 1954, giữ thế phòng ngự chiến lược ở miền Bắc, thực hiện tiến công chiến lược ở miền Trung và Nam
va là giành lại quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường và tập trung binh lực.
Hoạt động 1: Cá nhân/Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được các cuộc tiến công chiến lược ẹoõng-Xuaõn 1953-1954.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Trước âm mưu và hành động của Pháp trong kế hoạch Na-va như vậy ta có chủ trương, kế hoạch gì ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV sử dụng lược đồ hình 25 để trình bày diễn biến cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954.
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Bieân Phuû.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Pháp-Mĩ đã xây dựng cứ điểm Điện Biên Phủ như thế nào ?
HS dựa vào SGK trả lời
GV dựa vào lược đồ H.54, trình bày diễn biến chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?
GV giới thiệu H55, 56 SGK.
Hoạt động 2: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được kết quả và ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy nêu kết quả và ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
HS dựa vào SGK trả lời.
ẹoõng Dửụng.
+ Bước hai: từ thu-đông 1954, tiến công chiến lược ở miền Bắc, giành thắng lợi quân sự quyết ủũnh, keỏt thuực chieỏn tranh.
II. CUỘC TIẾN CÔNG CHIẾN LƯỢC ĐÔNG - XUÂN 1953-1954 VÀ CHIẾN DỊCH LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ 1954
1. Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954
- Phương hướng chiến lược của ta: mở các cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà lực lượng địch tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng đối phó với ta.
- Đầu tháng 12/1953, ta giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ).
- Cũng vào đầu tháng 12/1953, liên quân Lào- Việt mở cuộc tiến công Trung Lào.
- Tháng 1/1954, liên quân Lào-Việt tiến công dịch ở Thượng Lào.
- Tháng 2/1954, quân ta giải phóng thị xã Kon Tum, uy hieáp Plaâycu.
2. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954) - Pháp cho xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương với 49 cứ ủieồm, 3 phaõn khu,...
- Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu từ ngày 13- 3-1954 đến hết ngày 7-5-1954, chia làm 3 đợt:
+ Đợt 1, quân ta tiến công tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
+ Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt các cứ điểm phớa ủoõng phaõn khu trung taõm.
+ Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công các cứ điểm còn lại. Chiều 7-5, tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch đầu hàng.
- Kết quả: Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên địch, bắt rơi và phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ phương tiện chiến tranh.
- Ý nghĩa: làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na- va, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh.
4. Cuûng coá
Tường thuật lại diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ.
5. Dặn dò
- Về nhà học bài cũ.
- Chuẩn bị phần còn lại của bài 27, trả lời các câu hỏi trong SGK.
Tuần 28 Tiết 36 Ngày soạn: 21/3/2011 Ngày dạy: 23/3/2011
BÀI 27
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC KẾT THÚC(1953 – 1954)(Tiếp theo) II. MUẽC TIEÂU
1. Kiến thức
- Những nét chính về quá trình đấu tranh ngoại giao tại Hội nghị Giơ-ne-vơ năm 1954 và tác động của chieỏn thaộng ẹieọn Bieõn Phuỷ.
- Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
2. Kó naêng
Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá âm mưu thủ đoạn của Pháp – Mĩ, chủ trương kế hoạch chiến đấu của ta, kĩ năng sử dụng bản đồ cuộc tiến công chiến lược 1953 – 1954 và chiến dịch ẹieọn Bieõn Phuỷ.
3. Tư tưởng
Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần cách mạng, tình đoàn kết dân tộc, đoàn kết Đông Dương, đoàn kết quốc tế, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc.
II. THIEÁT BÒ
Lược đồ về cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY -HỌC 1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Em hãy tường thuật diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài mới
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ đã buộc Pháp phải chấp nhận đàm phán với ta trên bàn thương lượng. Hoàn cảnh nào dẫn đến cuộc đàm phán giữa ta và Pháp? Kết quả và nội dung của hiệp định Giơ- ne-vơ như thế nào ? Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp ra sao ? Nội dung bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi nêu trên.
b. Nội dung bài mới
HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến Hội nghị Giơ-ne-vơ.
* Tổ chức thực hiện:
III. HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH Ở ĐÔNG DƯƠNG
- 8/5/1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ chính thức khai mạc.
GV trình bày diễn biến Hội nghị Giơ-ne-vơ.
Hoạt động 2:
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được nội dung, ý nghĩa của Hiệp định Giô-ne-vô.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Giô-ne-vô ?
HS dựa SGK trả lời
GV: Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp định Giơ-ne-vơ ? HS trả lời
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954).
* Tổ chức thực hiện:
GV: Em hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) ?
HS trả lời
GV: Em hãy cho biết nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954)?
HS trả lời
GV sơ kết bài: 8/5/1954, Hội nghị Giơ-ne-vơ chính thức khai mạc. 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết. 7/1956, Việt Nam tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
- 21/7/1954, Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết.
- Nội dung:
+ Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Đông Dương.
+ Hai bên tham chiến cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
+ Hai bên tập kết quân đội, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời.
+ 7/1956, Việt Nam tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
- YÙ nghóa:
+ Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp và can thiệp Mĩ ở Đông Dương.
+ Là văn bản pháp lý quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương.
IV. Ý NGHĨA LỊCH SỬ, NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1945 -1954)
1. Ý nghĩa lịch sử
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp. Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN.
- Làm tan rã hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
2. Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
- Có chính quyền dân chủ nhân dân, có lực lượng vũ trang ba thứ quân không ngừng được mở rộng, có hậu phương vững chắc.
- Tình đoàn kết, liên minh chiến đấu Việt-Miên- Lào; sự giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước XHCN, các lực lượng tiến bộ khác.
4. Cuûng coá
- Nêu những nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
- Em hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) ? 5. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Về nhà sưu tầm tài liệu về lịch sử Đắc Lắc để tiết sau học về lịch sử địa phương.
Tuần 29 Tiết 37 Ngày soạn: 26/03/2011 Ngày dạy: 28/03/2011
LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG
CÁCH MẠNG THÁNG TÁM Ở ĐĂK LĂK I. M Uẽ C TI EÂ U
1. Ki ế n th ứ c
- Giúp HS thấy được cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Đăk Lắk tháng 8/1945 dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương được chuẩn bị, tổ chức chu đáo, cùng với cả nước nổ ra đúng thời cơ nên cách mạng tháng tám nhanh chóng thắng lợi.
2. K ó n aê ng
- Rèn luyện kỉ năng sử dụng lược đồ, sưu tầm tranh ảnh lịch sử về cách mạng tháng Tám ở địa phương.
- Phân tích, so sánh, nhận định các sự kiện lịch sử.
3. T ư t ưở ng
- Qua đó giáo dục cho học sinh niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, không ngừng phấn đấu học tập, rèn luyện đi theo con đường vinh quang của Đảng.
II. THI EÁ T B Ò
- Lược đồ cách mạng tháng tám, tranh, ảnh có liên quan đến bài học.
III. TI Ế N TR Ì NH D Ạ Y – H Ọ C 1. ổ n đị nh l ớ p
2. Ki ể m tra b à i c ũ 3. B à i m ớ i
a. Gi ớ i thi ệ u b à i m ớ i
Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh, bọn phát xít Nhật ở Đông Dương hoang mang dao động đến cực độ. Hội nghị toàn quốc đã được triệu tập ngày 14/8/1945 lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố nd ta khắp thành thị đến nông thôn, từ rừng núi đến hải đảo đã đứng dậy giành chính quyền trong toàn quốc trong đó có tỉnh Đăk Lắk chúng ta. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu cách mạng tháng tám ở Đắk Lắk diễn ra như thế nào ?
b. N ộ i dung b à i m ớ i
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC KIẾN THỨC CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Cả lớp
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được vai trò của chi bộ Đảng ở nhà đày Buôn Ma Thuột và sự chuẩn bị chu đáo cho
1. Nh â n d â n Đắ k L ắ k d ướ i s ự l ã nh đạ o c ủ a Đả
ng b ộ đị a ph ươ ng g ấ p r ú t chu ẩ n b ị t ổ ng kh
ở i ngh ĩ a gi à nh ch í nh quy ề n
- Năm 1940 tại nhà đày Buôn Ma Thuột, một
cách mạng.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Việc chi bộ Đảng ra đời ở nhà đày Buôn Ma Thuột vào năm 1940 có vai trò như thế nào ?
HS: Đánh dấu bước ngoặt quan trọng đến tình hình chính trị ở Đăk lăk. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng, giác ngộ được lực lượng lính khố xanh người Eđê đi theo cách mạng. Tổ chức Mặt trận Việt Minh từ tỉnh bộ xuống cơ sở tập hợp được toàn thể các dân tộc, không phân biệt…
Hoạt động 1: Cả lớp/Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được diễn biến cách mạng.
* Tổ chức thực hiện:
GV tường thuật diễn biến.
HS: laéng nghe
Hoạt động 1: Cá nhân
* Mức độ kiến thức cần đạt:
HS cần nắm được ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi.
* Tổ chức thực hiện:
GV: Ý nghĩa lịch sử ? HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Nguyên nhân thắng lợi ? HS: Trả lời
chi bộ Đảng cộng sản Đông Dương ra đời.
- Chi bộ là trung tâm bồi dương cơ sở cách mạng, truyền bá chủ nghĩa yêu nước chân chính cho đồng bào Đắc lắc.
-Từ tháng 2/1941đến 1944 chi bộ khẩn trương xúc tiến bồi dưỡng cán bộ cách mạng, thành lập Mặt Trận Việt Minh, các đoàn thể cứu quốc, Hội truyền bá chữ quốc ngữ, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa sau này.
- Tháng 5/1945, các chiến sĩ cộng sản ra tù thành lập ban lãnh đạo lâm thời tỉnh Đắc Lắc, gấp rút chuẩn bị khởi nghĩa.
2. T ổ ng kh ở i ngh ĩ a th ắ ng l ợ i, C á ch m ạ ng th
á ng T á m th à nh c ô ng ở Đắ c L ắ c
- Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ từ ngày 17- 19/8, khởi nghiã thắng lợi khắp nơi trong tỉnh ẹaộc Laộc.
-Ngày 20/8, quân Nhật ở Đắc Lắc thừa nhận các yêu sách của Uỷ ban khởi nghĩa.
- Ngày 22/8, Uỷ ban nhân dân cách mạng lâm thời tỉnh Đắc Lắc được thành lập.
- Ngày 24/8/1945 cuộc mít tinh giành chính quyền được tổ chức trọng thể tại sân vận động thị xã. Trước hàng vạn đồng bào, đại biểu Việt Minh lên lễ đài tuyên bố xoá bỏ chế độ Phát xít Nhật và tay sai, chính quyền thuộc về tay nhân daân.
3. Ý ngh ĩ a l ị ch s ử v à nguy ê n nh â n th ắ ng l ợ i - Cách mạng tháng 8/1945 đã kết thúc 50 năm thống trị của chủ nghĩa đế quốc và hàng ngàn năm áp bức bóc lột của bọn vua quan phong kiến đối với đồng bào Đắc Lắc, lập nên chính quyeàn daân chuû nhaân daân.
- Cách mạng tháng Tám thành công ở Đắc Lắc là nhờ có điều kiện khách quan thuận lợi, nhờ có tinh thần đoàn kết, truyền thống yêu nước của đồng bào các dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chí Minh.
4. C uû ng c oá
- Nhân dân Đắk Lắk dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ địa phương gấp rút chuẩn bị tổng khởi nghĩa giành chính quyền ?
- Tổng khởi nghĩa thắng lợi Cách mạng tháng tám thành công ở Đắc Lắc ? 5. D ặ n d ò
- Chuẩn bị bài để tiết sau kiểm tra 1 tiết.
Tuần 29 Tiết 38 Ngày soạn: 28/03/2011 KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MUẽC TIEÂU 1. Kiến thức
Giúp HS nhớ lại nội dung chính của các bài đã học: Từ Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá các sự kiện lịch sử.
- Cách làm bài trắc nghiệmkhách quan và bài tự luận.
3. Tư tưởng
Giáo dục HS ý thức đánh giá và tự đánh giá, tính trung thực, thật thà, nghiêm túc trong công việc.
II. NỘI DUNG
1. Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời.
2. Việt Nam trong những năm 1939-1945.
3. Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
4. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
III. THIẾT KẾ MA TRẬN
MỨC ĐỘ
NỘI DUNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG CỘNG
TN TL TN TL TN TL
Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng
Cộng sản ra đời C2 (3đ) C1-B
(0,5ủ) 3,5ủ
Việt Nam trong những năm 1939- 1945.
C2-C
(0,5ủ) 0,5 ủ
Cao trào cách mạng tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
C3-A (0,5ủ)
C4-A
(0,5ủ) 1ủ
Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
C6-B
(0,5ủ) C5-D
(0,5ủ) C1 (4ủ) 5ủ
Tổng cộng 1,5đ 3đ 1,5đ 4đ 10đ
IV. ĐỀ BÀI
1. Phaàn traộc nghieọm: (3 ủieồm)
Câu 1: Mục tiêu đấu tranh của Việt Nam Quốc dân đảng là gì ? A. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua.
B. Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.
C. Đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền.
D. Đánh đuổi thực dân Pháp, lập nước Việt Nam độc lập.
Câu 2: Lá cờ sao vàng lần đầu tiên xuất hiện trong cuộc khởi nghĩa nào ? A. Khởi nghĩa Bắc Sơn
B. Khởi nghĩa Ba Tơ C. Khởi nghĩa Nam Kì
D. Binh bieỏn ẹoõ Lửụng
Câu 3: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 được tổ chức tại ủaõu ?
A. Pác Bó
B. Bắc Cạn C. Bắc Sơn
D. Tân Trào Câu 4: Mặt trận Việt Minh được thành lập vào thời gian nào ?
A. 19/5/1941
B. 22/12/1944 C. 14/8/1945
D. 16/8/1945
Câu 5: Ở châu Á, quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện vào thời gian nào ? A. 5/1945
B. 6/1945
C. 7/1945 D. 8/1945 Câu 6: Ngày 25/8/1945, địa phương nào đã giành được chính quyền ?
A. Hà Nội
B. Sài Gòn C. Huế
D. Đà Nẵng 2. Phần tự luận: (7 điểm)
Câu 1: Em hãy cho biết ba tổ chức Cộng sản ra đời như thế nào ? (4 điểm)
Câu 2: Em hãy nêu ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
(3 ủieồm) V. ĐÁP ÁN
1. Phaàn traộc nghieọm: (3 ủieồm) Câu 1: Đáp án B
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Đáp án A Câu 4: Đáp án A
Câu 5: Đáp án D Câu 6: Đáp án B 2. Phần tự luận: (7 điểm)
Caõu 1: (4 ủieồm)
- Cuối năm 1928 – đầu năm 1929, phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh, cần phải có một Đảng Cộng sản để lãnh đạo.
- 3/1929, Chi bộ Cộng sản đầu tiên được thành lập.
- 5/1929. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên họp Đại hội lần thứ nhất.
- 6/1929, Đông Dương Cộng sản đảng thành lập ở Bắc Kì.
- 8/1929, An Nam Cộng sản đảng thành lập ở Nam Kì.
- 9/1929, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn thành lập ở Trung Kì.
Caõu 2: (3 ủieồm) a. Ý nghĩa lịch sử:
- Lật đổ ngai vàng phong kiến, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đưa nước ta trở thành một nước độc lập, mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc ta – kỉ nguyên độc lập tự do.
- Cổ vũ nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc, góp phần củng cố hòa bình ở khu vực Đông Nam Á nói riêng, trên toàn thế giới nói chung.
b. Nguyên nhân thành công:
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước sâu sắc.
- Có khối liên minh công nông vững chắc.