Tiết 1-Tuần 1Ngày soạn :22/08/2010Ngày dạy :26/08/2010CHƯƠNG I : CƠ HỌC BÀI 1 :CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I, Mục tiêu Nêu được những VD về chuyển động cơ học Nêu được ví dụ về tính tương đối của
Trang 1Tiết 1-Tuần 1Ngày soạn :22/08/2010Ngày dạy :26/08/2010
CHƯƠNG I : CƠ HỌC
BÀI 1 :CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I, Mục tiêu
Nêu được những VD về chuyển động cơ học
Nêu được ví dụ về tính tương đối của CĐ và đứng yên, xác định được vật đứng yên hay CĐ đối với vật làm mốc
Nêu được VD về các dạng CĐ cơ học thường gặp : CĐ thẳng, CĐ cong và CĐ tròn
Hoạt động 1 : Tạo tình huống học tập
Giới thiệu nội dung chương trình
Tạo tình huống học tập
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động2 : Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên
Y/C HS nêu hai VD về vật chuyển động, hai
VD về vật đứng yên
? Tại sao nói vật CĐ
? Tại sao nói vật đứng yên
GV gọi 1 HS đọc câu C1 và cả lớp suy nghĩ
trả lời
Từ các hiện tượng ở câu C1 em rút ra điều gì
GV yêu cầu HS lấy 1 số VD khác
Gọi HS đọc kết luận SGK và ghi vào Vở
Gọi HS đọc và trả lời C2, C3
? Khi nào một vật được coi là đứng yên
? Cây trồng bên đường là đứng yên hay
chuyển động ? Nếu đứng yên thì có đúng
I, Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
HS nêu các VD về vật CĐ và đứng yên
HS nêu các cách giải thích chứng tỏ vật CĐ hay đứng yên
HS đọc và trả lời C1
HS rút ra nhận xét từ C1
Muốn biết một vật CĐ hay đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so với vật làm mốc
HS nêu 1 số VD
HS đọc và ghi kết luận vào vở
• Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật CĐ so với vật mốc => CĐ cơ học
HS đọc và trả lời C2, C3C3
HS trả lời khi nào 1 vật được coi là đứng yên
Trang 2hoàn toàn không và nêu VD
Hoạt động 3 : Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Y/C HS quan sát hình 1.2 SGK
Gv đưa ra hiện tượng hành khách đang ngồi
trên toa tàu rời ga
vì vị trí của hành khách so vói nhà ga là thay đổi
C5 : So với toa tàu hành khách đứng yên vì k/c không thay đổi
C6 : Một vật có thể là chuyển động đối với vật này nhưng lại đứng yên so với vật kia
HS nêu các VD khác
=> Chuyển động chỉ có tính tương đối
HS giải thích hiện tượng đầu bài
Hoạt động 4 : Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp
Yêu cầu HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi
? Quỹ đạo chuyển động là gì
? Nêu các quỹ đạo chuyển động mà em biết
Cho HS thả quả bóng bàn xuống đất xác
định quỹ đạo
Y/C HS nêu các quỹ đạo chuyển động,
thẳng, cong, tròn trong đời sống
III, Một số chuyển động thường gặp
HS đọc và trả lời câu hỏi
~ Quỹ đạo chuyển động là đường mà vật chuyển động tạo ra
~ Quỹ đạo : Thẳng, cong, tròn
HS tìm VD về các quỹ đạo trong đời sống
Trang 3Tuần 2 – tiết 2Ngày soạn : 29.08.2010Ngày dạy :31.08.2010
- tranh vẽ tốc kế của xe máy
III, Các hoạt động dạy và học :
1, Ổn định lớp
-Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập
A, Kiểm tra bài cũ : ? Chuyển động cơ học là gì ? Cho VD minh họa
? Hãy nêu tính tương đối của chuyển động, lấy VD
B, ĐVD : Như SGK
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 : Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì ?
Y/C HS đọc thông tin ở bảng 2.1 và điền kết
quả vào cột 4 và 5
GV chia nhóm yêu càu HS thảo luận nhóm
để trả lời C1, C2
GV thông báo cho HS khái niệm về vận tốc :
Q Đ chạy được trong 1 giây được gọi là vận
Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2
~ C1 : cùng 1 quãng đường như nhau nếu bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn
HS trả lời C3 : 1, nhanh 2, chậm, 3,quãng đường đi được, 4, đơn vị
* Kết luận : Vận tốc là quãng đường đi được trong 1 đơn vị thời gian
Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính vận tốc
Gv yêu cầu HS dựa vào khái niệm vận tóc để
II, Công thức tính vận tốc
HS dựa vào khái niệm để thiết lập công thức
Trang 4ghi công thức tính ( toán học đã học)
? Hãy nêu tên đơn vị đo của các đại lượng
GV thông báo cho HS đơn vị của vận tốc
phụ thuộc vào chiều dài và thời gian
Hoạt động 5 : Nghiên cứu dụng cụ vận tốc
Gv thông báo cho HS tốc kế là đơn vị đo của
vận tốc nêu nguyên lý hoạt động của tốc kế
Yêu cầu HS đọc và trả lời C5
HS xem hình và lắng nghe GV thông báo về tốc kế
HS đọc và trả lời C5
Hoạt động 6 : Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà
GV yêu cầu HS đọc và trả lời C6, C7, C8
Củng cố bài học bằng cách gọi HS đọc ghi
Trang 5BÀI 3 : CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN
= để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
* Mô tả TN hình 3.1 SGK và dựa vào các dự kiện đã ghi ở bảng 3.1 SGK trong TN
để trả lời những câu hỏi trong bài
II, Chuẩn bị :
* Bảng phụ ghi vắn tắt các bước TN
* 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ để đánh dấu
* 1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm dây
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1 ; Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống hoc tập
A,KTBC : ? Độ lớn vận tốc được xác định như thế nào ? Biểu thức đơn vị các đại lượng
? Chuyển động đều là gì ? Lấy VD về
chuyển động đều trong thực tế
? chuyển động không đều là gì ? Lấy VD
chuyển động không đều trong thực tế
Y/C HS đọc và trả lời C1
GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS cứ 3 giây
là đánh dấu điền kết quả vào bảng
? Vận tốc trên quãng đường nào bằng nhau ?
Trên quãng đường nào không bằng nhau
I, Định nghĩa :
HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi
~ C Đ đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
VD : C Đ của kim đồng hồ, của trái đất quanh mặt trời
~ C Đ không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD : như C Đ của xe máy, ô tô
HS làm TN theo nhóm và trả lời C1Điền kết quả vào bảng :
Chiều dài(m)Thời gian(s)
HS thảo luận và trả lời C1, C2
Trang 6HS nghiên cứu và trả lời C2 ~ C Đ trên quãng đường đều~ C Đ quãng đường không đều
C2 : C Đ quãng đường là đều
- C Đ quãng đường là đều
và dần
- C Đ quãng đường là đều
và dần
Hoạt động 3 : Nghiên cứu vận tộc trung bình của chuyển động không đều
Gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi
? Trên quãng đường AB, BC, CD chuyển
động của bánh xe có đều không
? Có phải vị trí nào trên AB vận tốc của vật
cũng có giá trị bằng vAB không
? vAB chỉ có thể gọi là gì
Tính VAB, vBC, vCD, vDA
Biểu thức vtb được tính như thế nào
GV lưu ý cho HS vận tốc trung bình khác
= trong đó : s là quãng đường
t là thời gian đi hết quãng đường
vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường
V= 50 m/s là vận tốc trung bình
HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 7Tuần 4 – Tiết 4Ngày soan : 12.09.2010Ngày dạy : 14.09.2010
BÀI 4 : BIỂU DIỄN LỰC
I, Mục tiêu :
* Nêu được các VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
* Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ, biểu diễn được véc tơ lực
II, Chuẩn bị
* Yêu cầu HS xem lại bài : Lực – Hai lực cân bằng ở lớp 6
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập
A, KTBC : ? C Đ đều là gì ? Hãy nêu hai VD về chuyển động đều trong thực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động đều
? C Đ không đều là gì ? Hãy nêu hai VD về chuyển động không đều trongthực tế Biểu thức tính vận tốc của chuyển động không đều
B, ĐV Đ : Như SGK
2, Bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
? Em hãy quan sát hình 4.1, 4.2 SGK và trả
lời C1
Vậy tác dụng lực làm cho vật biến đổi
chuyển động hoạt biến dạng
? Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ
lớn, còn phụ thuộc vào yếu tố nào nữa không
I, Ôn lại khái niệm lực :
HS quan sát hình và trả lời C1Nguyên nhân làm xe biến đổi CĐLực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại lực cảu quả bóng đập vào vợt làm vợt biến dạng
Hoạt động 3 : Biểu diễn lực
GV thông báo cho HS biết khí niệm về lực
? Kết quả tác dụng lực có giống nhau không
? Trọng lượng có phương và chiều như thế
nào
? Hãy nêu VD tác dụng của lực phụ thuộc
vào độ lớn phương và chiều
II, Biểu diễn lực
1, Lực là một đại lượng véc tơ
Nêu hai lực cùng độ lớn nhưng phương và chiều khác nhau thì tác dụng lực cùng khác nhau
HS nghe GV thông báo khái niệm về lực và ghi vào vở :
Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương
và chiều được gọi là đại lượng véc tơ
2, Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực
- Để biểu diễn lực người ta dùng 1 mũi tên+ Gốc ( Điểm đặt)
+ Phương và chiều là phương và chiều của
Trang 8GV có thể mô tả lại cho HS lực được biểu
diễn như hình 4.3 SGK
lực+ Độ lớn biểu diễn độ dài cường độ của lựcVéc tơ lực kí hiệu : Fur
Cường độ lực : F không có mũi tên
HS ghi cách biểu diễn lực như hình 4.3 SGK
Hoạt động 4 : Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C2,C3
GV củng cố bài HS bằng cách yêu cầu HS
trả lời các câu hỏi
? Lực là đại lượng vô hướng hay có hướng
vì sao
? Lực được biểu diễn như thế nào
Về nhà học thuộc phần ghi nhớ và làm bài
tập 4 SBT
III, Vận dụng :
HS đọc và trả lời C2, C3
HS trả lời các câu hỏi của bài
Duyệt của tổ trưởng : Ngày tháng 09 năm 2010
Đặng Văn Quốc
Trang 9P sach
Tuần 5- Tiết 5 Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH
I, Mục tiêu
-Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng Nêu được đặc điểm của 2 lực cân bằng
và biểu thị được các véc tơ lực
-Từ dự đoán làm TN kiểm tra dự đoán để khẳng định :” Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều”
-Nêu được ví dụ về quan tính Giải thích được hiện tựong quan tính
II, Chuẩn bị
Dụng cụ dể làm TN vẽ ở các hình 5.3, 5.4 SGK
III, Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tạo tình huống học tập
*Kiểm tra bài cũ: ?Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào
? Biểu diễn véc tơ lực sau: Trọng lực của vật là 1500N tỉ xích tùy chọn vật A
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
?Hai lực cân bằng là gì? Tác dụng của
hai lực cân bằng khi tác dụng vào vật
đang đứng yên thì làm vật tốc của vật
có thay đổi không
Phân tích lực tác dụng lên quyển sách
và quả bóng BIểu diễn các lực đó
-Vật đang đứng yên chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vẫn đứng yên => Vận tốc không đổi bằng 0
Xem hình 5.1 -Phân tích các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng
Cùng 1 lúc 3 HS lên bảng biểu diễn hình theo tỉ lệ xích
P là trọng lực của cuốn sách
Q là phản lực của bàn lên Cuốn sách
=>Pur
và Qur
là 2 lực cân bằng
Trang 10? vạt đang chuyển động mà chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì trạng thái
của nó như thế nào
? Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc
là gì
Nếu lực tác dụng lên vạt cân bằng
nhau => F=0 => vận tốc của vật có
thay đổi không
Y/C HS đọc nội dung TN b hình 5.3
Y/C HS mô tả cách bố trí TN và cách
làm TN
Quả nặng A chịu tác dụng của những
lực nào? Hai lực đó như thế nào? Quả
nặng chuyển động hay không
Để HS đặt gia trọng A’ lên theo dõi
CĐ của quả A sau 2,3 lần rồi tiến hành
đo để lỗ K thấp xuống
Y/C HS đọc C4, C5 nêu cách làm TN
mục đích đo đại lượng nào
Để lỗ K lên cao Để quả nặng A,A’
CĐ, qua K A’ giữ lại => tính vận tốc
A’ bị dự lại
Để HS thả 2,3 lần rồi bấm đo
Phân tích F tác dụng lên quả nặng A
FK, PA là hai lực như thế nào
Vật đang CĐ chịu tác dụng của 2 lực
cân bằng thì có thay đổi CĐ không?
Vận tốc có thay đổi không
=> v=0 Đối với quả cầu:
HS nêu được nhận xét:
-Khi vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên mãi mãi v=0
2, Tác dụng củ 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động
a , HS dự đoán
b, TN kiểm chứng Làm TN và trả lời C2;C3; C4 C2 tình huống a
mA mB
PA PB
PA=F=PB
v=0 C3
- Bấm đồng hồ sau 2 s thì đánh dấu
v1=?
V2=?
Nhận xét chuyển động của A là CĐ nhanh dần
Trang 11Hoạt động 3: Nghiến cứu quán tính là gì?vận dụng quán tính trong đời sống và
kĩ thuật
Y/C HS đọc nhận xét và phát biểu ý
kiến của bản thân về nhận xét đó Sau
đó nêu thêm ví dụ chứng minh ý kiến
đó.
Làm TN C6
+ Kết quả
+ Giải thích
GV: hướng dẫn HS phân tích búp bê
không kịp thay đổi vận tốc
2, Vận dụng Mỗi HS làm TN C6, C7
vbbê=0 F>0 =>búp bê ngã về phía sau
Vì BB không kịp thay đổi vận tốc xe thì thay đổi vận tốc về phía trước Do
đó búp bê bị ngã về phía sau.
C7 Tương tự C8
Tuần 6- Tiết6 Ngày soạn:
III, các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- tạo tình huống học tập
1 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng
? Quán tính là gì
2 Tạo tình huống học tập: Như SGK
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát
HS đọc tài liệu nhận xét Fms trượt xuất
hiện khi nào ?
ở đâu?
=> Fms trượt xuất hiện khi vật CĐ trượt
trên mặt vật khác
HS đọc thông báo và trả lời câu hỏi Fms
lăn xuất hiện giữa hòn bị và mặt đất
Cho HS trả lời và giải thích C4
Fms nghỉ chỉ xuất hiện trong trường hợp
lăn nhỏ hơn trường hợp có Fms trượt
3, Lực ma sát nghỉ
HS đọc hướng dẫn TN ,đọc số chỉ lực
kế khi vật nặng chưa CĐ
FK= C4 vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
FK=Fms nghỉ
Fms nghỉ chỉ xuất hiện trong trường hợp khi vật chịu tác dụng của lực mà vẫn đứng yên
Hoạt động 3: Nghiên cứu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
Y/C HS quan sát hình 6.3 và làm C6
II, Lực Ma Sát Trong Đời Sống Và Kĩ Thuật
1, lực ma sát có thể có hại C6 : Lực ma sát trượt làm mòn xích đĩa, khắc phục: tra dầu
- Lực ma sát trượt làm mòn trục cản trở CĐ của bánh xe ; Khắc
Trang 132, Lực ma sát có thể có ích
HS làm C7 Ích lợi của ma sát:
- Fms giữ phấn trên bảng
- Fms cho vít và ốc giữ chặt vào nhau
- Fms làm nóng cho tiếp xúc để đốt diêm
*Cách làm tăng lực ma sát:
- Bề mặt sần sùi , gồ ghề -Ốc vít có rãnh
- Lốp xe, đế dẹp khứa cạnh -Làm bằng chất như cao su
- Bùn trơn Fms lăn giữ đất và lốp
xe giảm, bánh xe bị quay trượt trên mặt đất => Fms trong trường hợp này có lợi
- Ma sát làm đế dày mòn => Fms có hại
- Ôto lớn => quán tính lớn khó thay đổi vận tốc => Fms nghỉ phải lớn để bánh xe bám vào mặt đường , do đó bề mặt lốp phải khía rãnh sâu
Bôi nhựa thông để làm tăng ma sát giữa dây cung và dây đàn=> Fms có lợi
C9 Biến Fms trượt=> Fms lăn=> Giảm
Trang 14Tuần : 7 Ngày soạn : 4/10/09
Tiết : 7 Ngày dạy : 5/10/09
ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản từ bài 1-bài 6
-Vận dụng các kiến thức đã họcđể giải được những bài tập liên quan tới vận tốc,biểu
diễn được lực
II/ CHUẨN BỊ
- Kiến thức từ bài 1-bài 6
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức(1’)
2.Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Lực ma sát sinh ra khi nào ?Cho ví dụ?
3.Bài mới
Hoạt động 1:Hệ thống hoá kiến thức.
Gv hướng dẫn hs trả lời các câu hỏi:
1.Chuyển động cơ học là gì? Cho ví dụ?
2.Nêu ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so
với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?
3.Viết công thức tính vận tốc?nêu tên ,đơn vị các đại
lượng trong công thức?
4.Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn véctơ
lực?
5.Một vật đang đứng yên(đang chuyển động)chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ như thế nào?
6.Lực ma sát xuất hiện khi nào?cho ví dụ?
Hoạt động 2:Vận dụng
-Yêu cầu hs làm bài tập 1.5(SBT)
Cho hs thảo luận trên lớp để tìm ra đáp án.GV chốt
lại đáp án đúng
-GV hướng dẫn HS làm bài tập 3.3(SBT)
+ yêu cầu hs tóm tắt đề bài
+Viết công thức tính vận tốc trung bình ?
+ Để tính vận tốc trung bình của người đó trên cả hai
quãng đường còn thiếu đại lượng nào?
-Yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày
I/LÝ THUYẾT -HS trả lời câu hỏi ,chú ý theo dõi,nhận xét và sửa chữa nếu có sai sót
II/ VẬN DỤNG 1)BT:1.5
Trang 15-GV hướng dẫn hs cách giải khác: đưa về đơn vị
(km/h)
-yêu cầu hs làm bài tập 4.5(SBT)
gọi 2 hs lên bảng biểu diễn các véctơ lực
3000
15002
s t v
4)BT: 5.5 6)BT: 6.12
Trang 16PHÒNG: GD & ĐT HUYỆN EA SÚP KIỂM TRA 1 TIẾT GIỮA HỌC KÌ I
TRƯỜNG: THCS LÊ ĐÌNH CHINH MÔN: VẬT LÝ THỜI GIAN 45’
ĐỀ RA:
Câu 1 (2đ)
Chuyển động cơ học là gì ? cho ví dụ
Câu 2(3đ)
Hãy nêu các yếu tố của lực ? biểu diễn trọng lực của một vật có khối lượng m= 20 kg ( có tỉ lệ xích 1cm tương ứng với 40 N)
Câu 3 (3đ)
Một người mẹ đi xe máy đèo con đến nhà trẻ trên đoạn đường 2,5 km hết
8 phút sau đó người đó đi đến cơ quan làm việc trên đoạn đường 6 km với vận
đến cơ quan.
Câu 4(2đ)
Một vật được đặt trên một mặt phẳng nằm nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang.
a, Hãy cho biết tên của các lực tác dụng vào lực, phương, chiều của chúng và tại sao vật có thể đứng yên trên đó
b, Nếu ta nâng cho mặt phẳng nghiêng dốc hơn, ta thấy vật bị trượt, tại sao?
BÀI LÀM
Trang 17
A 40 N
P
ĐÁP ÁN Câu 1 Sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác (gọi là vật mốc) được gọi là chuyển động cơ học 1đ VD ta thấy ô tô CĐ khi khoảng cách của ôtô và bến xe thay đổi (bến xe là vật làm mốc)…1đ Câu 2 Nêu được lực có ba yếu tố (1,5 đ) - gốc (điểm đặt) - Phương và chiều - Độ lớn Vận dụng biểu diễn trọng lực của vật ( 1,5đ)
P= 10 m= 10.20= 200 N
- điểm đặt tại A
- Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống - Độ lớn P = 200 N Câu3 Cho biết (0,5đ) Giải S1=2,5 km thời gian ngừơi mẹ đi từ nhà trẻ đến cơ quan là: 1,25đ =2500m 2
2 2 6000 960 6, 25 S t s V = = = t1= 8phút vận tốc trung bình của người mẹ từ nhà đến cơ quan là 1,25đ =480 s 1 2 1 2 2500 6000 5,9 480 960 tb S S V t t + + = = = + + m/s
Trang 18• Trọng lực P : phương thẳng đứng, chiều hướng xuống
• Phản lực N: phương vuông góc với mặt nghiêng, chiều hướng lên
• Lực ma sát nghỉ Fms :phương song song với mặt phẳng nghiêng chiều hướng lên
• Lực ma sát nghỉ cân bằng với hợp lực của P và N, nên vật đứng yên ở đó
F N
Trang 19Tuần 9 – Tiết 9 Ngày soạn: 18.10.2010 Ngày dạy: 21.10.2010
BÀI 7: ÁP SUẤT
I, Mục tiêu:
* Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất
* Viết công thức tính áp suất nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức
* Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất
* Nêu được các cách làm tăng giảm áp suất trong đời sông s và dùng nó
đẻ giải thích một số hiện tượng đon giản
II, Chuẩn bị:
* Một chẩu đựng bột mịn
* Ba miếng kim loại hình hộp chữ nhật của bộ thí nghiệm
III, Các Hoạt động dạy và học
HS đọc và quan sát hình 7.3 và nêu được
~C1 : a, Lực của máy kéo tác dụng lên mặt đường
Trang 20? Muốn kiểm tra sự phụ thuộc của p
vào S ta làm như thế nào (giữ F ko
thay đổi và S thay đổi)
? Muốn biết sự phụ thuộc của p vào F
ta làm thế nào (giữ S không đổi còn
thay đổi F)
Từ kết quả TN hãy rút ra kết luận
GV thông báo khái niệm áp suất
GV ghi công thức lên bảng yêu cầu HS
2, Công thức tính áp suất
HS lắng nghe và ghi vào vở
Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
F p S
= trong đó : p là áp suất
F là áp lực
S là diện tích bị ép Đơn vị là N/m2 hoặc là pa
1N/m2 = 1pa
Hoạt động 3 :Vận dụng – Củng cố - Hướng dẫn về nhà
Yêu cầu HS trả lời dựa vào nguyên tắc
nào để làm tăng giảm áp suất và lấy
Trang 21Tuần 10-tiết 10 Ngày soạn:24.10.2010 Ngày dạy:28.10.2010
BÀI 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG –
BÌNH THÔNG NHAU
I, Mục tiêu
* Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
* Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và các đơn vị của các đại lượng cói mặt trong công thức
* Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
* Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
II, Chuẩn bị
* Một bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng
* Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy
* Một bình thông nhau
III, các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tạo tình huông học tập
đại lượng có trong công thức
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2:Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
GV: cho HS quan sát TN và trả lời C1
Trang 22áp suất lên mọi phương
HS làm TN 2 Kết quả TN : đĩa D trong nước không rời hình trụ
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
Y/C HS lập luận để tính áp suất chất
S S S S
=> p = d.h trong đó:d là trọng lượng riêng chất lỏng N/m3
h là chiều cao cột chất lỏng(độ sâu) m
Hoạt động 4: Nghiên cứu bình thông nhau
Y/C HS đọc C5 nêu dự đoán của mình
GV: lớp nước ở đáy bình D sẽ chuyển
động khi nước chuyển động
Vậy lớp D chịu áp suất nào?
Trang 23Gọi 1 HS rút ra kết quả TN
nhánh A sang nhánh B nếu hA=hB => chất lỏng đứng yên
* Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn có cùng độ cao
C7, C8, C9 về nhà làm
Ngày tháng 10 năm 2010
Duyệt của tổ trưởng
Đặng Văn Quốc
Trang 24Tuần 11- tiết 11 Ngày soạn:31.10.2010 Ngày dạy:4.11.2010
BÀI 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I Mục tiêu
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
có liên quan đến áp suất khí quyển
II, Chuẩn bị
III Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ –tạo tình huống học tập
bình thông nhau
không mở nút bên trên thì khi ta mở nước không chảy ra được => Bài mới
2, Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2:Nghiên cứu để chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
HS đọc thông báo và trả lời
? tại sao có sự tồn tại của áp suất khí
quyển
? Hãy làm TN để chứng minh sự tồn
tại của áp suất khí quyển
Y/C HS đọc TN1
? Giã sự không có áp suất KQ bên
ngoài hộp thì có hiện tượng gì xẩy ra
với hộp
I, Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Không khí có trọng lượng=> gây ra áp suất chất khí lên các vật trên trái đất =>
áp suất khí quyển
*TN1
mà không có áp suất bên ngoài hộp sẽ phồng ra và vỡ
giảm, hộp méo =>do áp suất KQ bên ngoài lớn hơn áp suất bên
Trang 25Y/C HS làm TN2
Nêu hiện tượng và giải thích
Gọi HS giải thích GV: có thể gợi ý ?
tại A (miệng ống) nước chịu mấy áp
Kể lại được hiện tượng Tn
Giải thích hiện tượng
trong hộp
*TN2 Hiện tượng nước không tụt xuống C2 nước không chảy ra khỏi ống vì áp lực của không khí tác dụng vào nước
từ dưới lên lớn hơn trọng lượng của cột nước
0 ,áp suất bên ngoài bằng áp suất KQ
=> ép hai nửa quả cầu lại.pngưa < po
nên không kéo được 2 bán cầu ra
Hoạt động 3: Độ lớn của áp suất khí quyển
HS đọc TN torixenli
Trình bày TN
Giải thích hiện tượng theo C5,C6,C7
II, Độ lớn của áp suất khí quyển
1, Thí nghiệm Tô-ri-xe-li
HS đọc TN và giải thích một số hiện tượng
2, Độ lớn của áp suất khí quyển
Hoạt động 4 Vận dụng –củng cố- Hướng dẫn về nhà
HS trả lời C8
? tờ giấy chịu áp suất nào
HS đưa ra VD phân tích hiện tượng
,giải thích hiện tượng
Nếu HS không đưa ra được Thì GV
gợi ý? Tại sao ống thuốc tiêm bẻ một
III, Vận dụng
C8 trọng lượng cột nước P< áp lực do
áp suất KQ gây ra C9
HS dựa vào C3 để giải thích hiện tượng 1
+ chất lỏng ở vòi p +p >p
Trang 26đầu nước không tụt ra, bẻ hai đầu nước
? Trọng lượng riêng của KQ có thay
đổi theo độ cao không
GV Y/C HS củng cố bài học bằng cách
đọc ghi nhớ
Và nhà làm bài tập 9 SBT
? giải thích sự tồn tại của áp suất KQ
Xem trước bài 10
o p
d
C12 Không thể tính áp suất KQ bằng công thức p=d.h vì
+ h không xác định được +d giảm đần theo độ cao
Ngày tháng 11 năm 2010
Duyệt của tổ trưởng
Đặng Văn Quốc
Trang 27Tuần 12- tiết 12 Ngày soạn:7.11.2010 Ngày dạy:11.11.2010
BÀI 10 LỰC ĐẨY ÁC-SI –MÉT
I, Mục Tiêu
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét , chỉ rõ các đặc điểm của lực này
-Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét, nêu tên và đơn
vị của các đại lượng có trong công thức
- Giải thích được các hiện tượng đơn giản thường gặp có liên quan đến lực đẩy Ác-si-mét
- Vận dụng được công thức tính lực đẩy Ác-si-mét để giải các bài tập đơn giản
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ-tạo tình huống học tập
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
Y/C HS nghiên cứu TN hình 10.2 SGK
? TN gồm những dụng cụ gì
? Hãy nêu các bước tiến hành TN
Trả lời C1
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
HS trả lời gồm -Lực kế đeo vật đo P -Lực kế treo vật nhúng trong nước đo trọng lượng P1
HS tiến hành TN P>P1 => Vật nhúng trong nước chịu tác dụng của 2 lực
Trang 28Một vật nhúng trong chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên.
Hoạt động 3: Tìm công thức tính lực đẩy Ác –si-mét
Nếu HS không nêu được yêu cầu HS
nghiên cứu TN hình 10.3 và nêu
2, Thí nghiệm kiểm tra
HS làm TN theo các bước B1: Đo P1 của cốc, vật B2: nhúng vật vào nước tràn ra đo trọng lượng P2
HS đọc và trả lời C5
Trang 30Tuần 13- tiết 13 Ngày soạn:14.11.2010 Ngày dạy:18.11.2010
BÀI 11: THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC
ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I,Mục tiêu:
-Viết được công thức tính độ lớn lực đẩy Ác-si-mét, nêu được tên và đơn
vị của các đại lượng có trong công thức
-Đề xuất được phương án TN kiểm tra lực đẩy Ác-si-mét trên cơ sở những dụng cụ đã có
-Sử dụng được lực kế bình chia độ …để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét
II, Chuẩn bị
Một bình chia độ ; một giá đỡ ; một bình nước; một khăn lau
HS chuẩn bị mẫu báo cáo SGK
III, Tiến hành thí nghiệm
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1 :Kiểm tra bài cũ-Tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra mẫu báo cáo TN
Gọi 1 HS trả lời C4
Gọi 1 HS khác trả lời C5
? đo V vật bằng cách nào
? đo trọng lượng của vật bằng cách nào
Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét
Trang 31Sau khi đo FA và p nước mà vật chiếm
chỗ thì phải xử lí kết quả TN như thế
nào ?
2, đo trọng lượng chất lỏng mà vật chiếm chỗ
-đo V vật bằng cách:
Vvật =V1 – V2
V1 thể tích nước lúc đầu
V2 thể tích khi vật nhúng chìm trong nước
-đo trọng lượng của vật có V1
đo bằng lực kế +đổ nước đến V2, đo P2
HS làm việc cá nhân trả lời C4,C5
HS làm việc theo nhóm điền kết quả
vào bảng 11.1
Y/C mỗi lần trước khi đo HS lau khô
bình chứa nước.
HS tiến hành TN
Chú ý thể tích nước ban đầu phải đỗ
sao cho mực nước trùng với vạch chia.
HS có thể lấy V1 có giá trị khác nhau.
Y/C mỗi nhóm báo cáo kết quả đo của
nhóm mình
Kết quả của HS mà F và P khác nhau
quá nhiều thì phải kiểm tra lại thao tác
đo
1, Đo lực đẩy Ác-si-mét
B1 HS trả lời C4, C5 vào mẫu báo cáo B2 HS tiến hành TN trong 10 phút
1 2 3
3
3, Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận
Trang 32Kết quả F và P gần giống nhau thì
chấp nhận vì trong quá trình làm có sai
Trang 33Ngày soạn:20.11.2010 Ngày dạy:22.11.2010
BÀI 12 SỰ NỔI
I, Mục tiêu
- Giải thích được khi nào vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng
- Nêu được điều kiện nổi của vật
- Giải thích được các hiện tượng nổi thường gạp trong đời sống
II, Chuẩn bị
III, Các hoạt động dạy và học
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ- Tổ chức tình huống học tập
? Vật chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái như thế nào
2, Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2 Nghiên cứu điều kiện để vật nổi, vật chìm
HS nghiên cứu C1 và phân tích lực
A
F
P
P>F P=F P<F
Trang 34(vật chìm ) (vật lơ lửng) (vật nổi )
Hoạt động 3: Nghiên cứu độ lớn của lực đẩy Ác –si-mét khi vật nổi trên mặt
thoáng của chất lỏng
HS đọc và trả lời C3
Hs trả lời C4
So sánh lực đẩy Fđ1 và Fđ2.
Gv: thông báo vật khi nổi lên Fđ > P,
khi lên trên mặt thoáng V phần vật
trong chất lỏng giảm =>F’đ giảm và
Fđ=p thì vật nổi lên trên mặt thoáng.
C5 B là sai
Hoạt động: 4 Vận dụng-củng cố- hướng dẫn về nhà
HS nghiên cứu C6 đọc và ghi tóm tắt
thông tin GV nhắc lại cho HS thấy vật
là đặc, nên d vật bằng d vật cấu tạo nên
Vv = Vc/l mà vật chiếm chỗ bằng V
A, Vật lơ lửng PV=P1
P1 trọng lượng của chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trang 35Vậy tàu nổi trên mặt nước có nghĩa là
người sản xuất chế tạo tàu theo nguyên
C9 Y/C Hs nêu điều kiện nổi, chìm
GV chuẩn lại kiến thức cho HS: F phụ
P d V
= thep thep
thep
P d
• VA = VB nhúng trong cùng chất lỏng.
Trang 36Ngày soạn:28.11.2010 Ngày dạy:04.12.2010
BÀI 13: CÔNG CƠ HỌC
I, Mục tiêu:
*Nêu được các ví dụ khác trong SGK về các trường hợp có công cơ học
và không có công cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
*Viết được công thức tính công, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có trong công thức Vận dụng được công thức A = F.s để tính công trong trường hợp phương của lực trùngvới phương chuyển dời của lực
II, Chuẩn bị:
GV chuẩn bị các tranh trong SGK/ t46,47
III, Các hoạt động dạy và học:
1, Ổn định lớp
Kiểm tra sĩ số
Hoạt động 1: Kiểm tra 15’ và Tạo tình huống học tập
Kiểm tra 15’: Một vật có khối lượng 0,42 kg và khối lượng riêng D= 10,5
vật, cho trọng lượng riêng của nước là d = 10000 N/m3
= => =
40 0, 0000410,5
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Khi nào có công cơ học?
Trang 37Từ 2 VD trên em có thể cho biết khi
nào thì xuất hiện công cơ học?
Y/C HS nghiên cứu và trả lời C2
? Chỉ có công cơ học khi nào
? Công cơ học của lực là gì
? Công cơ học gọi tắt là gì
Y/C HS đọc và trả lời C3, phân tích
từng yếu tố sinh công của mỗi trường
hợp
? Khi nào lực thực hiện công cơ học
HS trả lời C1 C1: Muốn có công cơ học thì phải có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.
2, Kết luận:
HS tự trả lời C2 C2: +Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển dời.
+Công cơ học là công của lực +Công cơ học gọi tắt là công.
3, Vận dụng.
HS đọc và trả lời C3
TH a: + Có lực tác dụng F>0, có CĐ s>0
Người có sinh công cơ học
TH b: Học bài s= 0 => công cơ học = 0
TH c: F>0, s>0 => Công cơ học lớn hơn 0
TH d: F>0, s>0 => Công cơ học l ớn
hơn 0
HS trả lời C4: Lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển động.:
TH a: F tác dụng làm s>0 => AF > 0
TH b: P tác dụng làm h>0 => AP > 0
TH c: FK tác dụng làm h>0=> AF>>0
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính công cơ học
Y/C HS đọc tài liệu rút ra biểu thức
tính công cơ học
Y/C HS giải thích các đại lượng có
trong công thức và nêu đơn vị của các
đại lượng có trong công thức
GV: Thông báo trong trường hợp
phương của lực không trùng phương
II, Công thức tính công
1, Công thức tính công cơ học
HS đọc tài liệu rút ra công thức tính công
a, Biểu thức: F>0, s> 0 => A = F.s Trong đó:
F là lực tác dụng lên vật
s là quãng đường vật dịch chuyển
A là công của lực F
b, Đơn vị: F đơn vị là niu tơn (N)
s đơn vị là mét(m)
A đơn vị là Jun (J)= N.m
Trang 38chuyển động thì không thể vận dụng
được công thức A=F.s
Y//C HS ghi phần chú ý vào vở
*Chú ý: A=F.s chỉ áp dụng được trong trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển
Phương của lực vuông góc với phương chuyển động=> A của lực đó bằng 0
=5000.1000 = s= 1000m 5.106 J
A = ? C6
C7: Vì phương của P vuông góc với phương chuyển động => AP = 0
Trang 39Ngày soạn:05.12.2010 Ngày dạy:10.12.2010
ÔN TẬP HỌC KÌ I
I , Mục tiêu
*Ôn tập hệ thống hoá lại kiến thức từ bài 1- 13
*ận dụng để giải các bài tập về chuyển động , lực, áp suất, lực đẩy Ac- Met, công cơ học và giải thích một số hiện tượng thực tế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt ộng 1: Hệ thống hoá kiến thức
GV: hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
1, CĐCH là gì? Cho VD
2, Nêu VD chứng tỏ một vật có thể CĐ
so với vật này nhưng đứng yên so với
vật kia
3, Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho
tính chất nào của CĐ? Công thức của
vận tốc? Đơn vị đo
4, CĐ không đều là gì? Viết công thức
tính vận tốc trung bình của CĐ không
đều
5, Lực có tác dụng như thế nào đối với
vận tốc? Nêu VD minh hoạ
6, Nêu các yếu tố của lực và cách biểu
diễn lực bằng véc tơ
7,Thế nào là 2 lực cân bằng 1 vật chịu
tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như
Trang 4010, Tác dụng của áp lực phụ thuộc
những yếu tố nào? Công thức tính áp
suất đơn vị của áp suất
11, Một vật nhúng chìm trong chất
lỏng chịu tác dụng của lực có phương
chièu như thế nào?
12, Điều kiện để một vật chìm nổi lơ
lửng trong chất lỏng
13, Khi nào có công cơ học?
14, Viết biểu thức tính công cơ
họcGiải thích rõ từng đại lượng trong
toàn trong nước hãy tính lực đẩy Ác –
Si Mét của vật biết trọng lượng riêng
Bài tập:2 một thang máy có khối lượng
m =600 kg, được kéo từ đáy hầm mỏ
II, Vận dụng:
HS ghi lại và về nhà xem lại các bài tập trong sách bài tập:
HS đọc và tóm tắt bài toán Cho biết: Giải
m = 0,84 kg P= 10m=0,84.10= 8,4 N
kích thước
là 5cm.
6cm.7cm P=? N
Hs chép đề và tự giải bài tập Thể tích của vật là V= 0,1.0,12.0,16
Lực đẩy Ác Si Mét của vật là:
HS chép đề và tự giải Muốn kéo thng máy lên thì lực căng F
2 1
1 1
2
8, 4
2400 / 0,05.0, 07
3
8, 4
2800 / 0,05.0,06
P
S