Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng ..... TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KI
Trang 1PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÀNH NAM
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VA PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thành Nam
Địa chỉ: Lô CC5A Bán Đảo Linh Đàm – Hoàng Liệt –Hoàng Mai – Hà Nội
Mã số thuế: 0102986180
Điện thoại: 0436417089 Fax: 0436417094
Cơ quan chủ quản: Tổng công ty xây dựng Thành Nam
Vốn điều lệ: 27.000.000.000.000 đồng
Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thành Nam trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thành Nam - công ty mẹ là doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được hình thành năm 1993 trụ sở giao dịch chính tại lô CC5A Bán đảo Linh Đàm – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
Từ khi thành lập đến nay, trải qua 18 năm phát triển cùng sự biến đổi sâu sắc của nền kinh tế đất nước từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt Năm 2008, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thành Nam được thành lập với phương châm và tiêu chí là: “Chất lượng sản phẩm và cung cách phục vụ chu đáo’’ Trong vòng gần 4 năm công ty luôn nỗ lực hết mình cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cán bộ công nhân viên toàn công ty nhằm cung cấp cho thị trường những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất
1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ công ty
Sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lập
Trang 2Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình sản xuất và tuân thủ hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh theo đạt hiệu quả kinh tế cao Tự tạo nguồn vốn và bảo quản vốn, đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính
Thực hiện việc nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất lao động, thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường
Chụi sự kiểm tra thanh tra của cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền thoe quy định của pháp luật
Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao động, vệ sinh
và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của công ty
Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:
Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuất kinh doanh Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty
Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty
Sản xuất bê tông thương phẩm (bê tông tươi), phụ gia cho bê tông thương phẩm;
Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;
Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị, …
Xây dựng các công trình dân dụng, công cộng, công trình công nghiệp và xây dựng khác
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Quy trình sản xuất bê tông thương phẩm: Sản phẩm cuối cùng của quy trình công nghệ là bê tông thành phẩm đưa đến chân công trình xây dựng Quy trình sản xuất bê
Trang 31 Tiếp nhận cát đá đến bằng xe ô tô, đổ cát đá xuống, bảo quản cát đá.
2 Rửa và sàng phân cấp cát đá răm
3 Cho cát đá vào bunke lưu trữ bằng gầu cào
4 Nạp cốt liệu và xi măng vào bunke tiêu thụ
5 Cho cốt liệu và xi măng vào cân và cân chúng
6 Trộn bê tông
7 Đổ bê tông ra khỏi máy trộn
8 Vận chuyển bê tông
9 Lấy và làm mẫu tại hiện trường
10 Bảo dưỡng mẫu bê tông
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH
CỦA CÔNG TY
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thành Nam Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ Thành Nam được tổ chức quản lý theo cơ cấu quản tri phổ biến hiện nay với bộ máy tổ chức điều hành sản xuất theo nguyên tắc trực tuyến tham mưu
Trang 4Sơ đồ bộ máy công ty:
Chức năng , nhiệm vụ của từng thành viên, của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữ các phòng ban bộ phận trong công ty
Giám đốc công ty: Là người điều hành công ty và đại diện trước pháp luật của Nhà nướcPhó giám đốc phụ trách kinh doanh của công ty: Giúp việc cho Giám đốc theo phân công
và ủy nhiêm của Giám đốc , chụi trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được giao và trực tiếp phụ trách về kinh doanh
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: Giúp việc cho giám đốc theo phân công và ủy nhiệm của giám đốc, chụi trách nhiệm về nhiệm vụ được giao và phụ trách về công tác chuẩn bị
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốcBan kiểm soát
Phó giám
đốc kinh
doanh
Phó giám đốc sản xuất
Trạm trưởng
Phòng tổ
chức-hành
chính
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính-kinh doanh
Trạm trộn
bê tông thương phẩm
Trang 5Kế toán trưởng công ty: Có nhiệm vụ tham mưu Giám đốc trong công tác quản lý tài chính, công tác tổ chức hạch toán kế toán trong công ty.
Các phòng ban trong công ty có chức năng và nhiệm vụ cụ thể nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức, công tác cán bộ, tiền lương, thi đua khen thưởng, quản lý hành chính, công tác an minh, quan sự, cúng như những gải pháp liên quan đến con người để thực hiện trong phạm vi công ty
Phòng tài chính kế toán: Có chức năng tham mưu cho, giám đốc công ty trong lĩnh vực tài chính kế toán, quản lý vốn và tổ chức hạch toán kinh tế trong công ty theo chế độ kế toan hiện hành
Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho giám đốc công ty xây dựng mục tiêu chiến lược, hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty.Trạm trộn sản xuất bê tông thương phẩm: Sản suất bê tông theo đơn đặt hàng, gọi bơm bê tông theo yêu cầu của khách hàng Tram sản xuất gồm có: 01trạm trôn, 09 xe chở bê tông, 01 xe xúc lật, và 18 cán bộ công nhân viên làm việc trực tiếp tại nơi sản xuất
1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Kết quả kinh doanh năm 2009 – 2010 – 2011
Trang 6Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch năm 2010 so
với năm 2009
Chênh lệch năm 2011 so với năm 2010
Chi phí bán hàng 67,950,099 3,490,909 1,061,996,800 -64,459,190 -94.86 1,058,505,891 30321.78Chi phí quản lý
doanh nghiệp 223,842,773 1,463,243,392 1,652,857,865 1,239,400,619 553.69 189,614,473 12.96Lợi nhuận thuần từ
Trang 7Lợi nhuận khác 7,272,299 30,935,663 15,917,414 23,663,364 325.39 -15,018,249 -48.55Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế 37,540,933 33,817,100 30,464,974 -3,723,833 -9.92 -3,352,126 -9.91Chi phí thuế thu nhập
Lợi nhuận sau thuế 33,642,736 25,362,825 22,848,730 -8,279,911 -24.61 -2,514,095 -9.91
Trang 8Nhận xét:
Tổng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 so với năm 2009 :
- Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế của Công ty năm 2010 so với năm 2009 giảm 8,279,911 đồng tương ứng với 24.61% là do ảnh hưởng của doanh thu và chi phí , mặc
dù doanh thu năm 2010 tăng khá cao so với năm 2009 nhưng vì chi phí năm 2010 của công ty bỏ ra la khá lớn so với năm 2009 bởi thế mà lợi nhuận của Công ty năm 2010 thu được ít hơn so với năm 2009.Cụ thể lợi nhuận của năm 2010 so với năm 2009 giảm là do những nguyên nhân sau:
+ Doanh thu năm 2010 tăng so với doanh thu năm 2009 tới 26,204,215,514 đồng tương ứng tới tận 861.62%
+ Doanh thu hoạt động tài chính năm 2010 so với năm 2009 tăng 15,148,780 đồng tương ứng với 198.32%
+ Thu nhập khác năm 2010 so với năm 2009 tăng 23.,634,492 đồng tương ứng với 323.71%
+ Giá vốn năm 2010 tăng so với năm 2009 là 24,753,886,579 đồng tương ứng với 907.80%
+ Chi phí tài chính năm 2009 không phát sinh nhưng năm 2010 có phát sinh là 317,823,483 đồng
+ Chi phí bán hàng năm 2010 so với năm 2009 giảm 64,459,190 đồng tương ứng với 94.86%
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 tăng với số lượng đáng kể là 1,239,400,619 đồng tương ứng với 553,69%
+ Chi phí khác năm 2010 không phát sinh nhưng năm 2009 có phát sinh là 28,872 đồng + Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 so với năm 2009 tăng 4,556,078 đồng tương ứng với 116.88%
Trang 9Như vậy có thế thấy được mặc dù doanh thu của năm 2010 tăng so với năm 2009 nhưng chi phí năm 2010 lại tăng khá đáng kể so với năm 2009 , do vậy là lợi nhuận của năm
2010 lại giảm so với năm 2009
Tổng hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 so với năm 2010:
Từ kết quả tính toán và so sánh của 2 năm 2010 và 2009 , cùng với những tính toán so sánh của năm 2011 với năm 2010 ta cũng có thể đánh giá được Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2011 giảm so với năm 2010 là 2,514,095 đồng tương ứng với 9.91% là do ảnh hưởng của các nhân tố doanh thu và chi phí Nhìn vào bảng tính toán trên ta có thể thấy được kế quả kinh doanh của năm 2011 so với năm 2010 là kém hiệu quả hơn , Mặc
dù doanh thu năm 2011 tăng so với năm 2010 nhưng chi phí của năm 2011 lại lớn hơn của năm 2010 rất nhiều, đó chính là lý do tại sao mà Lợi nhuận thu được của năm 2011 lại không cao
Qua những kết quả tính toán và so sánh trên ta có thể thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2009,2010,2011 là kém hiệu quả, và có chiều hướng đi xuống Nguyên nhân thể hiện khá rõ ở vấn đề kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp Thể hiện rõ nhất là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp khá cao
Kiến nghị: Các nhà quản trị của Công ty nên chú ý hơn tới vấn đề kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp và nên có những chính sách phù hợp để giảm bớt các khoản chi phí lãng phí trên
Trang 10PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.1.TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY.
Sơ đồ tổ chức lao động kế toán và phần hành kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, các nghiệp vụ kế toán phát sinh được tập trung ở phòng kế toán của công ty…
Kế toán trưởng có trách nhiệm theo dõi, quản lý, tổ chức mọi hoạt động của kế toán viên, liên hệ chặt chẽ với Chủ tịch hội đồng quản trị và Giám đốc, tham mưu về các chính sách Tài chính - Kế toán của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán; phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn …
Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm lập chứng từ, hóa đơn, sổ sách để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh, có mối liên hệ chặt chẽ với các kế toán viên : kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Kế toán tiền mặt để lập cũng như lưu giữ chứng từ, hóa đơn; chịu sự chỉ đạo trực tiếp về nghiệp vụ của kế toán trưởng, trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng về các vấn
Kế toán thanh toán,
kế toán ngân hàng
Kế toán tiền mặt
Kế toán vật tư và công nợ phải trả
Trang 11đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán , chính sách tài chính của Nhà nước…
Kế toán thành phẩm và công nợ phải thu: Có trách nhiệm đảm nhận về mảng thành phẩm hoàn thành và xuất bán thành phẩm, theo dõi công nợ của khách hàng và yêu cầu khách hàng thanh toán cho Công ty về những sản phẩm đã cung cấp Theo dõi doanh thu thu được của Công ty
Kế toán vật tư và công nợ phải trả: Có trách nhiệm đảm nhận về theo dõi vật tư mua và xuất dùng cho sản xuất tại công ty, đồng thời có trách nhiệm theo dõi công nợ và thanh toán với nhà cung cấp, Theo dõi chi phí sử dụng cho sản xuất và hoạt động chung của công ty
Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm về mảng tiền mặt của công ty, thu, chi hàng ngày của công ty
Kế toán ngân thanh toán , ngân hàng: Chịu trách nhiệm làm việc với các ngân hàng là nơi giao dịch của công ty qua ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm thanh toán cho nhà cung cấp, cũng như yêu cầu khách hoàn thanh toán đúng hạn đối với những khoản chi thu qua ngân hàng Chịu trách nhiệm về việc huy động vốn vay qua ngân hàng,chuẩn bị các hồ sơ vay vốn…
2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006
Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: VNĐ
Niên độ kế toán: Tính theo năm (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm)Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố đinh: Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá vật tư, hàng hóa xuất kho: Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Trang 122.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán
2.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
a Chứng từ, sổ sách cần sử dụng
Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm kê, Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ sách: Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ; Báo cáo xuất, nhập, tồn
b Quy trình luân chuyển chứng từ:
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu vào cuối kỳ.: Ghi cuối kỳ
c Quy trình hạch toán
Tài khoản sử dụng: TK152, 153
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng
Bảng cân đối kế toán, báo cáo lỗ lãi, Báo cáo lưu chuyển
Trang 13Các tài khoản liên quan: TK111, TK112, TK331, TK621 (CPNVLTT), TK622 (CPNCTT), TK627 (CPSXC), TK641 (CPBH), TK642 (CPQLDN).
2.2.2.2 Kế toán tiền lương và BHXH, BHYT.
Xuất kho NVL dùng cho bán hàng và quản lý
111,112,331
Nhập kho NVL mua ngoài
Xuất kho NVL dùng cho SX sản phẩm
Trang 14Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH
Bảng thanh toán lương
Nhật ký chi tiền
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 15Tài khoản liên quan: TK141,TK338,TK138,TK622(CPNCTT),TK335,TK642,TK111.
2.2.2.3 Kế toán thanh toán và công nợ
a.Chứng từ, sổ sách cần sử dụng
334141,338,138
111
622 (CPNCTT),335,642
Các khoản khấu trừ vào lương (Tiền tạm ứng,BHXH,BHYT,KPCĐ,Thu bồi thường vật chất)
Tiền lương,tiền công,phụ cấp,tiền ăn ca phải trả CNV,CNTTSX
Ứng tiền, thanh toán lương
và các khoản khác cho
CBCNV
431, 338 (1,2,3,4)
Tiền thưởng, BHXH phải trả CBCNV
Trang 16Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng của bên bán, Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành, Phiếu chi, Giấy báo của ngân hàng, Bảng thanh toán tiền mặt.
Sổ sách: Sổ chi tiết phải thu, Sổ chi tiết phải trả, Số quỹ tiền mặt, Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng
b.Quy trình luân chuyển chứng từ
Phiếu nhập xác nhận sản phẩm, công việc hon
thành, Phiếu chi, Giấy báo của ngân hàngà
Trang 17- Hạch toán các khoản phải thu:
b Hạch toán các khoản phải trả người bán:
3331
Khách hàng trả tiền hàng hoặc ứng trước theo hợp đồng bán hàng
và cung cấp dich vụThuế GTGT
phải nộp
635
Số chiết khấu thanh toán cho KH
131
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 18Sổ sách: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết thu tiền, Sổ chi tiết chi tiên
b Quy trình luân chuyển chứng từ
331
152,153,211
Mua NVL,CCDC,TSCĐ dùng cho SXKD
133
Thuế GTGT được khấu trừ
111,112
Khi thanh toán tiền hoặc ứng trước tiền cho người bán
515
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Trang 19Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Đối chiếu vào cuối kỳ.: Ghi cuối kỳ
Trang 20Mua NVL,CCDC, TSCĐnhập kho
Thuế GTGT
Trang 21
: Đối chiếu vào cuối kỳ.: Ghi cuối kỳ
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 22Bán hàng và thu tiền ngay
Trang 23Trên đây là một số phần hành kế toán cơ bản của Công ty, qua đó ta có thể hiểu được cách thức tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và tài khoản trong Công ty Giúp hiểu hơn về Hệ thống tổ chức kế toán trong Công ty.
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Hình thức sổ kế toán công ty đang dùng : Nhật ký chung
Sơ đồ hình trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
511
Các khoản giảm doanh thu
632
Lỗ kinh doanh bán hàng
711
TN khác
Chứng từ kế toán