1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam

112 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải có 1 phương thứcquản lý với đặc điểm kinh doanh phù hợp của đơn vị mình nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao có một đội ngò kế toán năng độ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội ngày một tiến gần đến công bằng văn minh trình độ của con ngườingày càng được nâng cao và bên cạnh đó trình độ CNH – HĐH đã xâm nhập vàđược áp dụng vào nền kinh tế nước nhà Trong xu thế hội nhập và phát triểnngày càng mạnh của nền kinh tế thi trường hiện nay, mỗi quốc gia muốn pháttriển mét cách toàn diện thì đòi hỏi nền kinh tế của quốc gia đó phải phát triểnmột cách toàn diện và vững chắc Trong đó các Doanh nghiệp luôn đóng vai tròhết sức quan trọng Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay các Doanh nghiệp đangđứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, để tồn tại và phát triển Tuy vậy cơhội luôn đồng nghĩa với thử thách và khó khăn Vì để có thể phát triển một cáchtoàn diện đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải tự chủ trong kinh doanh, tự bù đắptrang trải trong chi phí, đảm bảo tạo ra lợi nhuận để tăng tích luỹ cho Doanhnghiệp tạo điều kiện mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp

Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải có 1 phương thứcquản lý với đặc điểm kinh doanh phù hợp của đơn vị mình nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao có một đội ngò kế toán năng động cung cấp kịp thời chính xácnhững thông tin về các nghiệp vụ kế toán một cách hợp lý để đem lại nhữngthắng lợi lớn trong cạnh tranh, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm màtrong đó chức năng nhiệm vụ của 1 người kế toán là vô cùng quan trọng Hiểuđược tầm quan trọng đó nên trải qua hai năm học tập và nghiên cứu tại trườngTrung cấp Công nghệ & Kinh tế Đối ngoại Em đã cố gắng học tập và trau dồinhững kiến thức cơ bản, cùng với sự giảng dạy nhiệt tình chu đáo của các thầy

cô, em cũng đã hiểu Tuy chưa phải là nhiều nhưng cũng khá đầy đủ về bộ môn

kế toán, em càng hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán tạiCông ty, để vận dụng 1 cách linh hoạt, chính xác những kiến thức đã học vàotrong thực tiễn sản xuất

Trang 2

Đối với bản thân em, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thựcphẩm Việt Nam vừa qua là vô cùng bổ Ých Nó không chỉ bổ sung thêm kiếnthức mà còn góp phần trang bị cho em những kinh nghiệm trước khi ra trường.Trong quá trình thực tập, mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và vàkinh nghiệm thực tiễn, thời gian thực tập có hạn nên bài viết của em không tránhkhỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và đánhgiá của cô Trịnh Thị Thu Nguyệt và các thầy cô giáo trong khoa kế toán, cùngcác cô chú, anh chị trong Công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên: Đỗ Thị Ngọc Trang

BÁO CÁO TỔNG HỢP GỒM CÁC PHẦN:

Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp

Phần II:Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp

Phần III: Nhận xét và kiến nghị.

Phần IV: Kết luận

Phần V: Nhận xét của đơn vị thực tập

Trang 3

PHẦN I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CUẢ DOANH

NGHIỆP

1 Quá trình hình thành của công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm Việt NamĐịa chỉ: Tổ 17_Sài Đồng_ Long Biên_Hà NộiĐiện thoại: 04 3757 466

Loại hình DN: Công ty cổ phầnCông ty Cổ phần thực phẩm VN tiền thân là một công ty TNHH đứnghàng đầu trong lĩnh vực thương mại và phân phối sản phẩm chủ yếu là các sảnphẩm hàng gia dụng và thực phẩm Công ty Cổ phần thực phẩm VN là mộtCông ty được thành lập theo Quyết định số 2347/GP-UB của UBND Thành phố

Hà nội và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh sè 047202 do Sở KH&ĐT cấpngày 23/03/1996

Sau nhiều năm phân phối các sản phẩm quen thuộc nh: Kem Walls, kẹoPerfetti, sản phẩm chăm sóc sức khoẻ LG Debon, Bayer…công ty đã xây dựngđược một hệ thống phân phối và một đội ngò bán hàng rộng khắp đất nước

Năm 2003 là năm đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình lịch

sử phát triển khi Công ty đặt bước chân đầu tiên vào ngành sản xuất cac sảnphẩm thực phẩm bằng việc thành lập nhà máy POKE FOODS Những sản phẩmđầu tiên ra đời từ nhà máylà sản phẩm thạch rau câu POKE, bánh quy chấmKem ROMROP hiện vẫn đang giữ là sản phẩm chính của Công ty

Sau hơn 10 năm hoạt động, ngày 10/01/2007 Công ty chính thức đổi tên vàhình thức Doanh nghiệp trở thành Công ty cổ phần thực phẩm ViệtNam_VIETFOODS Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, hiện nay Công ty

Cổ phần thực phẩm VN đã trở thành một công ty có quy mô sản xuất tương đốilớn và có trình độ quản lý cao

Trang 4

Công ty cổ phần thực phẩm VN là một công ty có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh tế độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng

TECHCOMBANK Với số vốn điều lệ ban đầu là 4.500.000.000 đồng trong đó:

-Vốn cố định :2 : 2.500.000.000VND-Vốn lưu động : 90.000.000đ : 90.000.000®

-Vốn khác :110.000.000đ : 110.000.000®

Số công nhân của công ty là 100 người trong đó chủ yếu là nữ

Gặp rất nhiều khó khăn trong việc tạo thị trường và tìm kiếm thị trườngmới, với sự năng động, nhạy bén và tinh tế của ban lãnh đạo trong việc pháttriển và xâm nhập thị trường hiện nay công ty đã trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp hàng tiêu dùng đặc biệt trọnglĩnh vực thực phẩm với mục tiêu trở thành nhà cung cấp các sản phẩm thựcphẩm hàng đầu Việt Nam Công ty luôn nỗ lực không ngừng cải tiến chất lượngsản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngò nhân viên bán hàng và hệthống phân phối nhằm phục vụ khách hàng những sản phẩm tốt nhất cả về chấtlượng, giá cả và sự an toàn cho sức khoẻ của người sử dụng

Trong 2 năm 2008 và 2009 Công ty vinh sự nhận Huy chương vàng vàcúp siêu thương hiệu an toàn vì sức khoẻ cộng đồng

2 Những hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Với đội ngò công nhân dàu dặn kinh nghiệm và sự nhạy bén, tinh tếcủa ban lãnh đạo Công ty đang dần khẳng định chỗ đứng của mình trong lòngngười tiêu ding Hiện nay công ty đang có một nhà máy sản xuất chính chuyênsản xuất các loại thạch rau câu với nhãn hiệu POKE, NEWJOY, HUGO, thạchbót chì, bánh chấm kem ROMROP với 2 sản phẩm mới là thạch sữa chua ABC

và trà chanh KANTA

Mỗi năm Doanh nghiệp tiêu thụ hàng nghìn tấn sản phẩm với doanh thu trên 80 tỷ đồng Các sản phẩm của Công ty đã chứng minh được chỗ đứng

Trang 5

trong lòng người tiêu dùng với những sản phẩm mới nh thạch sữa chua ABC năm 2008 cũng đưa về cho Công ty khoảng 20% trong tổng doanh thu điều đó chứng tỏ các sản phẩm của công ty rất được người tiêu dùng tin tưởng và lùa chọn

Các lọai sản phẩm khác cũng được phân bổ đều nh sau:

 Thạch rau câu POKE đạt khoảng 20 tỷ chiếm khoảng 25%

 Thạch rau câu HUGO, NEWJOY, bót chì chiếm 25%

 Còn lại phân bổ cho bánh quy chấm kem ROMROP và trà chanhNăm 2009 với DT tăng 1,5 lần so với năm 2008 các sản phẩm đã chứng tỏ được

vị tí quan trọng trong lòng người tiêu dùng

Một vài quy trình công nghệ sản xuất của công ty :

Quy trình sản xuất công nghệ Bánh kem.

Trang 6

Nguyên liêu ờng, bột )

(Đ-Dịch kem chấm(socola,vani )

Kiểm tra CL &SLChiết rót vào khay

Dùng nhiệt làmlỏng

Máy dán tự động

Đóng gói TPDán nhãn thânMàng nắp

Bánh quy

Trang 7

Quy trình sản xuất Thạch rau câu

3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếntham mưu và hoạt động theo cơ chế một cấp quản lý, theo cơ chế này, điều hànhmọi hoạt động SXKD của Công ty là Giám đốc điều hành và hai giám đốc:

Bån chiÕt rãtLäc bá t¹p chÊt

§ãng gãi thµnh phÈm

Thanh trïng ë 85 C

Thæi nguéi

NÊu dÞch lángPha trén nguyªn liÖu

Trang 8

Giám đốc nhà máy và Giám đốc kinh doanh Giám đốc điều hành là người giữvai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chỉ đạo tới các tổ chức sản xuất Giám đốcđiều hành chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước sở chủ quản về kết quả hoạtđộng SXKD của công ty Giám đốc nhà máy và giám đốc kinh doanh là ngườigiúp việc cho giám đốc điều hành Giám đốc nhà máy quản lý phòng kế hoạch –vật tư, phòng chất lượng kỹ thuật Giám đốc kinh doanh quản lý các hoạt độngcủa phòng kinh doanh và marketing.

Dưới ban giám đốc là các phòng ban chức năng, hoạt động theo chức năng

và nhiệm vụ được giao, cụ thể nh sau :

Phòng hành chính nhân sự : theo dõi tình hình tăng, giảm số lượng công nhân

viên trong toàn công ty Quản lý hồ sơ nhân sự, giải quyết các chế độ cho ngườilao động bằng văn bản để Giám đốc và các phòng chức năng quyết định Phòng

tổ chức hành chính chịu trách nhiệm về văn thư, lưu trữ hồ sơ của toàn công ty

và tiếp nhận công văn giấy tờ khác

Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất, khai thác nguồn và thu mua vật

tư cho sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất hàng ngày, tháng, quý Phụ tráchcông tác hợp đồng giữacông ty với đơn vị khác

Phòng chất lượng kỹ thuật: có trách nhiệm quản lý kỹ thuật, chất lượng nguyên

vật liệu để sản xuất, quản lý máy móc, quy trình sản xuất sản phẩm, thiết bị bảo

hộ, an toàn lao động của công ty

Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu của thị trường, thị hiếu của

người tiêu dùng để tiếp thị sản phẩm, bán sản phẩm và có hướng sản xuất

Phòng kế toán: có trách nhiệm hạch toán tổ chức quản lý các nguồn vốn của

công ty, tổ chức thực hiện công tác kế toán (kế toán thu - chi ), kiểm tra tàisản, vật tư được thực hiện qua con số kế toán thống kê (thống kê vật tư, tàisản ), thống kê lao động tiền lương, lập quyết toán hàng năm, quản lý tiềnmặt

Trang 9

* Cơ cấu tổ chức bộ mỏy sản xuất:

Cụng ty cú một phõn xưởng sản xuất chớnh chuyờn sản xuất cỏc loại thạchrau cõu nhón hiệu POKE, Newjoy, bỏnh chấm kem nhón hiệu ROMROP vớicỏc tổ chuyờn bao bỡ, đúng gúi

Sơ đồ bộ mỏy quản lý của Cụng ty Cổ phần thực phẩm VN.

Văn phòng Tổ bao bì Tổ đóng gói

Ghi chú: Mối quan hệ chỉ đạo

Mối quan hệ chức năng

Giám đốc Nhà máy Giám đốc KD

4 Đặc điểm bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty Cổ phần thực phẩm VN:

Cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty Cổ phần thực phẩm VN được tổ chức theohỡnh thức tập trung ở phõn xưởng, cỏc kho chớnh và kho lẻ cú bố trớ cỏc nhõnviờn kế toỏn làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra cụng tỏc hạch toỏn ban đầu, thu

Trang 10

nhận, kiểm tra, sắp xếp chứng từ, chuyển các chứng từ cùng báo cáo về phòng

kế toán để tiến hành ghi chép kế toán, cụ thể là :

- Tại các kho (kho NVL, kho thành phẩm ): tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu

căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho Cuối tháng lênbáo cáo “Nhập- xuất- tồn” và hàng tháng chuyển lên phòng kế toán

- Nhân viên thống kê tại phân xưởng theo dõi từ khi đưa vật liệu vào sảnxuất đến khi giao thành phẩm, đồng thời hàng tháng lập bảng chấm công củaphân xưởng để làm căn cứ cho phòng tổ chức tính lương Cuối tháng các bảng

“chấm công” và “thanh toán lương và phụ cấp” được chuyển về phòng kế toán

để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý, lập bảng phân bổ

- Tại phòng kế toán: sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, theo sự phân

công của nhân viên kế toán thực hiện công việc từ kiểm tra, phân loại, xử lýchứng từ, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ cho tới việc ghichép sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tổng hợp - hệ thống hóa số liệu và cung cấp thôngtin kế toán phục vụ cho công tác quản lý Dùa trên cơ sở các báo cáo đã lập tiếnhành phân tích các hoạt động kinh tế giup cho lãnh đạo công ty trong việc quản

lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng kế toán bao gồm 7 người:một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, một thủ quỹ và bốn kế toán viên

+ Kế toán trưởng(trưởng phòng) là người giúp Giám đốc công ty có tổ chức

chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạchtoán kinh tế ở công ty để thực hiện đúng chính sách của nhà nước theo cơ chếquản lý hiện hành, tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh chính xác kịp thời trungthực số liệu và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giúp Giám đốc hạchtoán lãi /lỗ của Doanh nghiệp và giúp Giám đốc phân tích tình hình tài chính củacông ty từ đó đưa ra các định hướng cho sản xuất, tính toán và trích nép đủ kịpthời các khoản phải nép ngân sách nhà nước Lập đầy đủ và đúng hạn các báocáo thống kê và quyết toán theo đúng chế độ

Trang 11

+ Kế toán tổng hợp và tính giá thành: có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, ghi sổ

chi tiết các phát sinh trong kỳ đảm bảo cho việc lập báo cáo cho từng đối tượngđúng thời hạn Tổng hợp các tài khoản rút số dư cuối kỳ, tính lãi/lỗ lập bảng cânđối tài sản bằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cao cac kế toánkhác

+ Thủ quỹ: có trách nhiệm nhận tiền gửi ngân hàng và các đơn vị khác nép vào

quỹ, thực hiện chi các khoản đã được duyệt vào báo cáo quỹ hàng ngày, đảmbảo bí mật quỹ két

+ Kế toán tài sản cố định và vật tư hàng hoá: có nhiệm vụ mở thẻ hoặc sổ chi

tiết nhằm phản ánh số hiện có và sự vận động của TSCĐ Xác định chính xác

NG, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từng TSCĐ trong công ty Trường hợptăng giảm TSCĐ đếu phải có đầy đủ thủ tục, giấy tờ liên quan nh sau: “Biên bảntăng giảm TSCĐ”, “Biên bản thanh lý TSCĐ” Kế toán còn có nhiệm vụ phânloại vật tư hàng hoá theo tiêu thức của công ty, vào sổ chi tiết về NVL, CCDC,hàng ký gửi, kiểm tra, kiểm soát NVL công cụ, hàng hoá thành phẩm ở các bộphận có đối tượng liên quan Lập báo cáo yêu cầu vật tư cần thiết theo yêu cầucủa quản lý đơn vị

+ Kế toán vốn bằng tiền và công nợ: có nhiệm vụ vào ssỏ chi tiết các tài

khoản thu, chi, tiền mặt, tiền gừi ngân hàng, tiền vay hàng tháng, quỹ, năm PhảItheo dõi chi tiết các khoản phải thu của khách hàng, phải trả người bán đảm bảo

sổ chi tiết phải khớp với đúng các sổ tổng hợp

+ Kế toán tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết viẹc bán và tiêu

thụ thành phẩm của công ty

+ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ ghi chép ghi sổ chi

tiết các nhiệm vụ có liên quan đến tiền lương, BHXH, cung cấp thông tin, báocáo chi phí tiền lương, BHXH trong chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Cótrách nhiệm tiến hành tổng hợp tính toán và tiến hành trả lương, BHXH theotừng đối tượng

Trang 12

Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Kế toántrưởng

Thủ

quỹ

Kế toánTSCĐ,VThànghoá

Kế toánvốnbằngtiền vàcông nợ

Kế toántiêu thụSP

Kế toántổnghợp vàtính giáthành

Kế toántiềnlương vàBHXH

Thủ kho,nhân viênthống kê ởcác PX, kholẻ

Mối quan hệ chủ đạo Mối quan hệ chức năng

5 Hình thức sổ kế toán :

Hiện nay có 4 loại hình thức sổ kế toán: nhật ký chứng từ, nhật ký chung,nhật ký sổ cái và chứng từ ghi sổ Để phù hợp cới khối lượng công việc và cácnghiệp vụ phát sinh hiện nay công ty đang áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ

KÕ to¸n trëng

Thñ kho nh©nviªn thèng kª ëc¸c ph©n xëngkho lÎ

Trang 13

Trình tù ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”.

B¸o c¸o tµi chÝnh

Ghi chó: Ghi cuèi th¸ng

I KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU_CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1 Đặc điểm của nguyên liệu- vật liệu:

Trang 14

Công ty Cổ phần thực phẩm VN là một Công ty có quy mô sản xuất kinhdoanh vừa, sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm thạch rau câu nh: thạchrau câu POKE, nước rau câu Newjoy Sản phẩm được sản xuất với khối lượnglớn, chủng loại phong phó theo đơn đặt hàng của khách hàng nên nguyên vậtliệu phục vụ cho sản xuất cũng hết sức phong phú về số lượng, mẫu mã, phẩmchất với tính năng lý, hóa học khác nhau.

2 Phân loại nguyên liệu- vật liệu:

Nguồn nguyên vật liệu thường xuyên biến động, vì vậy để quản lý và hạchtoán vật liệu tốt, Công ty đã căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu trong quátrình sản xuất để tiến hành phân loại nguyên vật liệu thành các nhóm sau:

* Nhóm NVL chính: bao gồm đường, bột, thạch dừa, nước rau câu.

* Nhóm NVL phô: bao gồm hương, phụ gia mầu

* Nhóm nhiên liệu: bao gồm dầu ăn.

* Bao bì: màng, ly.

Ngoài việc phân loại nh trên, công ty còn phân loại vật liệu theo các nguồnnhập nh sau :

* Nhóm vật liệu nhập ngoại bao gồm: bét, hương liệu, phụ gia mầu Nhóm này

thường chiếm đến 30% tổng số nguyên vật liệu

* Nhóm vật liệu sử dụng trong nước bao gồm: đường, thạch dừa khô, thùng

carton, màng, ly, keo dán, băng dính và các loại vật liệu phụ khác

Việc phân loại nguyên vật liệu nh trên không chỉ giúp Công ty quản lý vậtliệu dễ dàng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán chi tiết theo từng đốitượng cụ thể

3 Kế toán chi tiết tại Công ty Cổ phần thực phẩm VN:

A Chứng từ sử dông :

Trang 15

Để có thể tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung vàcông tác hạch toán chi tiết vật liệu nói riêng, trước hết phải dùa trên cơ sở cácchứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất vậtliệu Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán.

Trong quá trình hạch toán tại Công ty Cổ phần thực phẩm VN, các chứng từ

kế toán sau được sử dụng:

Mẫu sè 01 GTKT-3LL

HM/2006B

Liên 2 ( giao cho khách hàng) No : 090820

Ngày 20 tháng 06 năm 2006

Đơn vị bán hàng: Cty XNK Phú Lâm

Địa chỉ : Sè 3 Nguyên Hồng - Đông Anh - Hà Nội

Sè TK :110098715436

Trang 16

Điện thoại: 04 936 5475 Mã sè:0500183873-1

Họ tên người mua hàng: Lê Thị Mai

Tên đơn vị : Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN

Cộng tiền hàng: 130,000,000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 13,000,000

Tổng cộng tiền thanh toán: 143,000,000

Sè tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu đồng chẵn.

Mẫu sè 01 GTKT-3LL

HM/2006B

Liên 2 ( giao cho khách hàng) No : 090822

Ngày 21 tháng 06 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Vina

Địa chỉ : Sè 4 Cum Công nghiệp Thăng Long - Hà Nội

Sè TK :110067305436

Trang 17

Điện thoại: 04 589 4550Mã sè:04 M·

sè:04001145873-1

Họ tên người mua hàng: Lê Văn Nam

Tên đơn vị : Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN

Tổng cộng tiền thanh toán: 4,400,000

Sè tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Sau đó lập biên bản nh sau :

Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN

Mẫu sè: 01-VT QĐsố:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Ngày 20 tháng 06 năm 2010

Sè: 123Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 20/06/2010 của Công ty Phú Lâm

Nhóm kiểm nghiệm chúng tôi gồm:

Trang 18

Ông: Nguyễn Văn Tuấn – Phòng kỹ thuật – Trưởng ban : NguyÔn V¨nTuÊn – Phßng kü thuËt – Trëng ban.

Ông: Hoàng Văn Anh – Phòng kỹ thuật – ủy viên : Hoµng V¨n Anh –Phßng kü thuËt – ñy viªn

Bà: Cao Thu Hà - Thủ kho – ủy viên : Cao Thu Hµ - Thñ kho – ñy viªn

Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:

Phươn

g thứckiểmnghiệm

Đơ

n vịtính

S.lượn

g theochứngtừ

Kết quả kiểmnghiệm

Ghichó

SL đúngquycáchphẩmchất

Slkhôngđúngquycáchphẩmchất

ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lượng vật tư trên đủ điều kiện nhập kho

Đại diện kỹ thuật

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 20 tháng 06 năm 2010

Sè:10

Nợ: 152

Trang 19

Có: 111

Họ tên người giao hàng: Lê Thị Mai Địa chỉ( bộ phận): PKD

Lý do nhập: nhập theo HĐGTGT số 090820 ngày 20/06/2010 Cty XNK PhúLâm

Nhập tại kho: 1 của công ty Cổ phần thực phẩm Việt Nam

STT

Tên nhãnhiệu,quycách, phẩmchất vật tư

Mãsè

Đ.vịtính

(ký tên )

Phụ trách cung tiêu

(ký tên)

Người giao hàng

(ký tên )

Thủ kho

(ký tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17-Sài Đồng-Long Biên- HN

Mẫu sè: 01-VT

QĐ số 15/2006/QĐ_BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 21 tháng 06 năm 2010

Sè:11

Trang 20

Nợ: 153

Có: 111

Họ tên người giao hàng: MaiVăn Nam Địa chỉ( bộ phận): PKD

Lý do nhập: nhập theo HĐGTGT số 090822 ngày 21/06/2010 Cty TNHH VinaNhập tại kho: 1 của công ty Cổ phần thực phẩm Việt

Đ.vịtính

(ký tên )

Phụ trách cung tiêu

(ký tên)

Người giao hàng

(ký tên )

Thủ kho

(ký tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17-Sài Đồng-Long Biên- HN

Mẫu sè: 02-VT

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 21 tháng 06 năm 2010

Trang 21

Họ tên người nhận hàng: Chị Nguyễn Thị Chinh

Địa chỉ (bộ phận): phân xưởng sản xuất thạch Hugo

(ký tên )

Kế toán trưởng

(ký tên )

Phụ trách cung tiêu

(ký tên)

Người giao hàng

(ký tên )

Thủ kho

(ký tên)

Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17-Sài Đồng-Long Biên-HN

Mẫu sè: 02-VT

QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 21 tháng 06 năm 2010

Trang 22

Họ tên người nhận hàng: Chị Nguyễn Mai Lam

Địa chỉ (bộ phận): phân xưởng sản xuất thạch Hugo

(ký tên )

Phụ trách cung tiêu

(ký tên)

Người giao hàng

(ký tên )

Thủ kho

(ký tên)

Trang 23

Sốlượnglîng

T.Tiền

Sốlượnglîng

Trang 24

Sốlượnglîng

T.Tiền

Sốlượnglîng

Trang 25

Sốlượnglîng

T.Tiền

Sốlượnglîng

Trang 26

B NG T NG H P NH P _ XU T _ T N ẢNG TỔNG HỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN ỔNG HỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN ỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN ẬP _ XUẤT _ TỒN ẤT _ TỒN ỒN

Tên vật liệu

Đơ

n vịtính

Sốlượng

ĐG

T.tiền

Sốlượng

Sốlượng

Trang 27

BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 28

Cty CP Thực phẩm VN

Tổ 17 Sài đồng_LB_HN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sè:01Ngày 20 tháng 06 năm 2010

Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006

Kế toán trưởng (ký tên)

Cty CP Thực phẩm VN

Tổ 17 Sài đồng_LB_HN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sè:02Ngày 20 tháng 06 năm 2010

Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006

Kế toán trưởng (ký tên)

Trang 29

Cty CP Thực phẩm VN

Tổ 17 Sài đồng_LB_HN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sè:03Ngày 21 tháng 06 năm 2010

Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006

Kế toán trưởng (ký tên)

Cty CP Thực phẩm VN

Tổ 17 Sài đồng_LB_HN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sè:04Ngày 21 tháng 06 năm 2010

Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006

Kế toán trưởng (ký tên)

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 30

Trang sè:01ĐVT: đồngCHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 31

SỔ CÁI

Tên TK: Nguyên vật liệu SHTK: 152

Trang sè: 01Đơn vị tính: đồngNgày

Trang 32

II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển của tất cả các DN Vì vậy để cho quá trình sản xuất được diễn ra 1 cáchthường xuyên, liên tục và đạt hiệu quả cao thì các DN phải thường xuyên kiểmtra giám sát tình hình hiện có và tăng giảm Tài sản cố định( TSCĐ) Với Công

ty Cổ phần thực phẩm VN thì việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện đượcdiễn ra 1 cách chặt chẽ do quy mô của Công ty khá rộng Do vậy công tác hạchtoán tình hình tăng giảm TSCĐ, tính số khấu hao, phân bổ khấu hao cho các đơn

vị sử dụng được nhà máy tiến hành 1 cách chi tiết

Danh mục TSCĐ mà DN đang sử dông :

Mẫu sè 01 GTKT-3LL

HM/2006B

Trang 33

Liên 2 ( giao cho khách hàng) No : 090810

Ngày 05 tháng 06 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Cty thiết bị Hoàng Anh

Địa chỉ : 17 Hàng Bài- Hoàn Kiếm-Hà Nội

Sè TK :110012415436

sè:01010186973-1

Họ tên người mua hàng: NguyÔn Văn Anh

Tên đơn vị : Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN

Sè tiền viết bằng chữ: Tám mươi¬i tám triệu đỗng chẵn

Mẫu sè 02_TT Theo QĐ số 15/2006 của BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Trang 34

Có:111

Ngày 05 tháng 06 năm 2010

Họ tên người nhận tiền: Công ty thiết bị Hoàng Anh

Địa chỉ: 17 Hàng Bài- Hoàn Kiếm-Hà Nội

Lý do chi: Thanh toán tiền chi phí vận chuyển mua TSCĐ

Số tiền: 2,200,000 VNĐ Viết bằng chữ : Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.Kèm theo: 02 chứng từ gốc: HĐ GTGT 090811,HĐ GTGT 090810

(ký tên )

Người nhận tiền

(ký tên)

Người lập phiếu

(ký tên )

Thủ quỹ

(ký tên)

Trang 35

Công ty Cổ phần thực phẩm VN Mẫu sè: 01 – TSCĐ

QĐ sè 15/2006 của BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Đại diện bên giao: Ông Nguyễn Đăng Huy

Chức vụ: Phó GĐ Công ty thiết bị Hoàng Anh

Đại diện bên nhận: Ông Lương Kim Thanh

Chức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật vật tư

Địa điểm giao nhận: Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Xác nhận việc giao nhận nh sau:

xuất

Năm

đ-ưa vào sử dụng

Mua giá thành SX

hao mòn

Tài liệu

KT kèm theo Cước vận

Người giao(ký, họ tên)

Đại diện(ky.họ tên)

Trang 36

Công ty Cổ phần thực phẩm VN Mẫu sè: 01 – TSCĐ

QĐ sè 15/2006 của BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Sè: 01 Ngày 08 tháng 06 năm 2010

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 120 ngày 05 tháng 06 năm 2010

Tên, mã, ký hiệu, quy cách(cấp hạng TSCĐ): Máy đóng thạch

Cộngdồn

Trang 37

Đơn vị: CTy CP Thực phẩm VN

Địa chỉ: tổ 17-Sài Đồng-LB-HN PHIẾU THU

Quyển sè:11 Sè:10 Nợ:111 Có:711

Mẫu sè 02_TT Theo QĐ số 15/2006 của BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

Ngày 08 tháng 06 năm 2010

Họ tên người nép tiền: Công ty cơ khi Quang Trung

Địa chỉ: Khu công nghiệp Thăng Long -Hà Nội

(ký tên )

Kế toán trưởng

(ký tên )

Người nhận tiền

(ký tên)

Người lập phiếu

(ký tên )

Thủ quỹ

(ký tên)

Đã nhận đủ tiền (viết bẵng chữ) : Hai triệu đồng chẵn

Công ty Cổ phần thực phẩm VN

Địa chỉ: tổ 17_Sài Đồng_LB_HN

Mẫu sè: 03 – TSCĐ Theo QĐ sè 15/2006 của BTC ngày 20/03/2006 của bộ

Trang 38

Ông : Lương Kim Thanh - Đại diện lãnh đạo – Trưởng ban

Ông : Ngô Quốc An - Đại diện vật tư – Uỷ viên

Tiến hành thanh lý TSCĐ:

Tên mã hiệu TSCĐ Năm

sx

SHTSCĐ

NơiSX

Ngày đưavào sd

đến thời điểmhiện tại

Kết luận của ban thanh lý:

Hệ thống lò hơi qua nhiều năm sử dụng đã hổng hóc và hết giá trị sử dụngnên công ty Quyết định thanh lý thu hồi phế liệu với giá 2.000.000đ Biên bảnnày được lập thành 02 bản, 1 bản giao phòng kế toán để theo dõi sổ sách, 1 bảngiao cho nơi sử dụng lưu giữ

Trưởng ban(ký, họ tên)

Người nhận tiền(ký, họ tên)

Trang 39

Đơn vị:Công ty CP Thực phẩm Việt Nam

Địa chỉ: Tổ 17_Sài Đồng_Long Biên_Hà Nội

SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Năm 2010Loại TS: Tài sản cố định hữu hình

Trang sè: 01Đơn vị tính: đồng

Thángnămsdụng

NGTSCĐTSC§

TL

%KH

MứcKH

KH đãtínhđến ghigiảmTSCĐ

Thángnămsdụngn¨msdông

NGTSCĐTSC§

Lý do giảmTCSĐ

90810 5/6 đóng thạchMua máy

NhậtBảnB¶n

82,000,000 10%

87961 8/6

Thanh lýhệthống lòhơithèng lß h¬i

Việt

Hết giá trị

sử dụng trÞ sö dông

Ngày đăng: 19/04/2015, 21:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thực phẩm VN. - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Sơ đồ b ộ máy quản lý của Công ty Cổ phần thực phẩm VN (Trang 9)
Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần thực phẩm VN - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Sơ đồ b ộ máy kế toán Công ty Cổ phần thực phẩm VN (Trang 12)
5. Hình thức sổ kế toán : - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
5. Hình thức sổ kế toán : (Trang 13)
Hình thức thanh toán : TMMST: 0100530917 - 1 MST: - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Hình th ức thanh toán : TMMST: 0100530917 - 1 MST: (Trang 17)
Hình thức thanh toán : TMMST: 0100530917 - 1 MST: - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Hình th ức thanh toán : TMMST: 0100530917 - 1 MST: (Trang 18)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 28)
Hình thức thanh toán : CK MST: 0100530917 - 1 - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Hình th ức thanh toán : CK MST: 0100530917 - 1 (Trang 34)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 45)
Bảng chấm công - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Bảng ch ấm công (Trang 50)
BẢNG CHẤM CÔNG - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 55)
2. Hình thức  trả lương theo thời gian(L tg ) - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
2. Hình thức trả lương theo thời gian(L tg ) (Trang 59)
BẢNG PHÂN BỔ SÈ  TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN BẢO HIỂM - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
BẢNG PHÂN BỔ SÈ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN BẢO HIỂM (Trang 69)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 80)
Hình thức thanh toán : CK MST: 0100530917 - 1 - báo cáo thực tập tại ưCông ty cổ phần thực phẩm Việt Nam
Hình th ức thanh toán : CK MST: 0100530917 - 1 (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w