Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải có 1 phương thứcquản lý với đặc điểm kinh doanh phù hợp của đơn vị mình nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao có một đội ngò kế toán năng độ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày một tiến gần đến công bằng văn minh trình độ của con ngườingày càng được nâng cao và bên cạnh đó trình độ CNH – HĐH đã xâm nhập vàđược áp dụng vào nền kinh tế nước nhà Trong xu thế hội nhập và phát triểnngày càng mạnh của nền kinh tế thi trường hiện nay, mỗi quốc gia muốn pháttriển mét cách toàn diện thì đòi hỏi nền kinh tế của quốc gia đó phải phát triểnmột cách toàn diện và vững chắc Trong đó các Doanh nghiệp luôn đóng vai tròhết sức quan trọng Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay các Doanh nghiệp đangđứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt, để tồn tại và phát triển Tuy vậy cơhội luôn đồng nghĩa với thử thách và khó khăn Vì để có thể phát triển một cáchtoàn diện đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải tự chủ trong kinh doanh, tự bù đắptrang trải trong chi phí, đảm bảo tạo ra lợi nhuận để tăng tích luỹ cho Doanhnghiệp tạo điều kiện mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp
Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp phải có 1 phương thứcquản lý với đặc điểm kinh doanh phù hợp của đơn vị mình nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao có một đội ngò kế toán năng động cung cấp kịp thời chính xácnhững thông tin về các nghiệp vụ kế toán một cách hợp lý để đem lại nhữngthắng lợi lớn trong cạnh tranh, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm màtrong đó chức năng nhiệm vụ của 1 người kế toán là vô cùng quan trọng Hiểuđược tầm quan trọng đó nên trải qua hai năm học tập và nghiên cứu tại trườngTrung cấp Công nghệ & Kinh tế Đối ngoại Em đã cố gắng học tập và trau dồinhững kiến thức cơ bản, cùng với sự giảng dạy nhiệt tình chu đáo của các thầy
cô, em cũng đã hiểu Tuy chưa phải là nhiều nhưng cũng khá đầy đủ về bộ môn
kế toán, em càng hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán tạiCông ty, để vận dụng 1 cách linh hoạt, chính xác những kiến thức đã học vàotrong thực tiễn sản xuất
Trang 2Đối với bản thân em, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần thựcphẩm Việt Nam vừa qua là vô cùng bổ Ých Nó không chỉ bổ sung thêm kiếnthức mà còn góp phần trang bị cho em những kinh nghiệm trước khi ra trường.Trong quá trình thực tập, mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ và vàkinh nghiệm thực tiễn, thời gian thực tập có hạn nên bài viết của em không tránhkhỏi những khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và đánhgiá của cô Trịnh Thị Thu Nguyệt và các thầy cô giáo trong khoa kế toán, cùngcác cô chú, anh chị trong Công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Đỗ Thị Ngọc Trang
BÁO CÁO TỔNG HỢP GỒM CÁC PHẦN:
Phần I: Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp
Phần II:Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp
Phần III: Nhận xét và kiến nghị.
Phần IV: Kết luận
Phần V: Nhận xét của đơn vị thực tập
Trang 3PHẦN I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CUẢ DOANH
NGHIỆP
1 Quá trình hình thành của công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm Việt NamĐịa chỉ: Tổ 17_Sài Đồng_ Long Biên_Hà NộiĐiện thoại: 04 3757 466
Loại hình DN: Công ty cổ phầnCông ty Cổ phần thực phẩm VN tiền thân là một công ty TNHH đứnghàng đầu trong lĩnh vực thương mại và phân phối sản phẩm chủ yếu là các sảnphẩm hàng gia dụng và thực phẩm Công ty Cổ phần thực phẩm VN là mộtCông ty được thành lập theo Quyết định số 2347/GP-UB của UBND Thành phố
Hà nội và hoạt động theo Giấy phép kinh doanh sè 047202 do Sở KH&ĐT cấpngày 23/03/1996
Sau nhiều năm phân phối các sản phẩm quen thuộc nh: Kem Walls, kẹoPerfetti, sản phẩm chăm sóc sức khoẻ LG Debon, Bayer…công ty đã xây dựngđược một hệ thống phân phối và một đội ngò bán hàng rộng khắp đất nước
Năm 2003 là năm đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình lịch
sử phát triển khi Công ty đặt bước chân đầu tiên vào ngành sản xuất cac sảnphẩm thực phẩm bằng việc thành lập nhà máy POKE FOODS Những sản phẩmđầu tiên ra đời từ nhà máylà sản phẩm thạch rau câu POKE, bánh quy chấmKem ROMROP hiện vẫn đang giữ là sản phẩm chính của Công ty
Sau hơn 10 năm hoạt động, ngày 10/01/2007 Công ty chính thức đổi tên vàhình thức Doanh nghiệp trở thành Công ty cổ phần thực phẩm ViệtNam_VIETFOODS Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, hiện nay Công ty
Cổ phần thực phẩm VN đã trở thành một công ty có quy mô sản xuất tương đốilớn và có trình độ quản lý cao
Trang 4Công ty cổ phần thực phẩm VN là một công ty có tư cách pháp nhân, hoạtđộng kinh tế độc lập, có con dấu riêng và mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng
TECHCOMBANK Với số vốn điều lệ ban đầu là 4.500.000.000 đồng trong đó:
-Vốn cố định :2 : 2.500.000.000VND-Vốn lưu động : 90.000.000đ : 90.000.000®
-Vốn khác :110.000.000đ : 110.000.000®
Số công nhân của công ty là 100 người trong đó chủ yếu là nữ
Gặp rất nhiều khó khăn trong việc tạo thị trường và tìm kiếm thị trườngmới, với sự năng động, nhạy bén và tinh tế của ban lãnh đạo trong việc pháttriển và xâm nhập thị trường hiện nay công ty đã trở thành một trong nhữngdoanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp hàng tiêu dùng đặc biệt trọnglĩnh vực thực phẩm với mục tiêu trở thành nhà cung cấp các sản phẩm thựcphẩm hàng đầu Việt Nam Công ty luôn nỗ lực không ngừng cải tiến chất lượngsản phẩm, nâng cao chất lượng phục vụ của đội ngò nhân viên bán hàng và hệthống phân phối nhằm phục vụ khách hàng những sản phẩm tốt nhất cả về chấtlượng, giá cả và sự an toàn cho sức khoẻ của người sử dụng
Trong 2 năm 2008 và 2009 Công ty vinh sự nhận Huy chương vàng vàcúp siêu thương hiệu an toàn vì sức khoẻ cộng đồng
2 Những hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Với đội ngò công nhân dàu dặn kinh nghiệm và sự nhạy bén, tinh tếcủa ban lãnh đạo Công ty đang dần khẳng định chỗ đứng của mình trong lòngngười tiêu ding Hiện nay công ty đang có một nhà máy sản xuất chính chuyênsản xuất các loại thạch rau câu với nhãn hiệu POKE, NEWJOY, HUGO, thạchbót chì, bánh chấm kem ROMROP với 2 sản phẩm mới là thạch sữa chua ABC
và trà chanh KANTA
Mỗi năm Doanh nghiệp tiêu thụ hàng nghìn tấn sản phẩm với doanh thu trên 80 tỷ đồng Các sản phẩm của Công ty đã chứng minh được chỗ đứng
Trang 5trong lòng người tiêu dùng với những sản phẩm mới nh thạch sữa chua ABC năm 2008 cũng đưa về cho Công ty khoảng 20% trong tổng doanh thu điều đó chứng tỏ các sản phẩm của công ty rất được người tiêu dùng tin tưởng và lùa chọn
Các lọai sản phẩm khác cũng được phân bổ đều nh sau:
Thạch rau câu POKE đạt khoảng 20 tỷ chiếm khoảng 25%
Thạch rau câu HUGO, NEWJOY, bót chì chiếm 25%
Còn lại phân bổ cho bánh quy chấm kem ROMROP và trà chanhNăm 2009 với DT tăng 1,5 lần so với năm 2008 các sản phẩm đã chứng tỏ được
vị tí quan trọng trong lòng người tiêu dùng
Một vài quy trình công nghệ sản xuất của công ty :
Quy trình sản xuất công nghệ Bánh kem.
Trang 6Nguyên liêu ờng, bột )
(Đ-Dịch kem chấm(socola,vani )
Kiểm tra CL &SLChiết rót vào khay
Dùng nhiệt làmlỏng
Máy dán tự động
Đóng gói TPDán nhãn thânMàng nắp
Bánh quy
Trang 7Quy trình sản xuất Thạch rau câu
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếntham mưu và hoạt động theo cơ chế một cấp quản lý, theo cơ chế này, điều hànhmọi hoạt động SXKD của Công ty là Giám đốc điều hành và hai giám đốc:
Bån chiÕt rãtLäc bá t¹p chÊt
§ãng gãi thµnh phÈm
Thanh trïng ë 85 C
Thæi nguéi
NÊu dÞch lángPha trén nguyªn liÖu
Trang 8Giám đốc nhà máy và Giám đốc kinh doanh Giám đốc điều hành là người giữvai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chỉ đạo tới các tổ chức sản xuất Giám đốcđiều hành chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước sở chủ quản về kết quả hoạtđộng SXKD của công ty Giám đốc nhà máy và giám đốc kinh doanh là ngườigiúp việc cho giám đốc điều hành Giám đốc nhà máy quản lý phòng kế hoạch –vật tư, phòng chất lượng kỹ thuật Giám đốc kinh doanh quản lý các hoạt độngcủa phòng kinh doanh và marketing.
Dưới ban giám đốc là các phòng ban chức năng, hoạt động theo chức năng
và nhiệm vụ được giao, cụ thể nh sau :
Phòng hành chính nhân sự : theo dõi tình hình tăng, giảm số lượng công nhân
viên trong toàn công ty Quản lý hồ sơ nhân sự, giải quyết các chế độ cho ngườilao động bằng văn bản để Giám đốc và các phòng chức năng quyết định Phòng
tổ chức hành chính chịu trách nhiệm về văn thư, lưu trữ hồ sơ của toàn công ty
và tiếp nhận công văn giấy tờ khác
Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất, khai thác nguồn và thu mua vật
tư cho sản xuất, xây dựng kế hoạch sản xuất hàng ngày, tháng, quý Phụ tráchcông tác hợp đồng giữacông ty với đơn vị khác
Phòng chất lượng kỹ thuật: có trách nhiệm quản lý kỹ thuật, chất lượng nguyên
vật liệu để sản xuất, quản lý máy móc, quy trình sản xuất sản phẩm, thiết bị bảo
hộ, an toàn lao động của công ty
Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tìm hiểu nhu cầu của thị trường, thị hiếu của
người tiêu dùng để tiếp thị sản phẩm, bán sản phẩm và có hướng sản xuất
Phòng kế toán: có trách nhiệm hạch toán tổ chức quản lý các nguồn vốn của
công ty, tổ chức thực hiện công tác kế toán (kế toán thu - chi ), kiểm tra tàisản, vật tư được thực hiện qua con số kế toán thống kê (thống kê vật tư, tàisản ), thống kê lao động tiền lương, lập quyết toán hàng năm, quản lý tiềnmặt
Trang 9* Cơ cấu tổ chức bộ mỏy sản xuất:
Cụng ty cú một phõn xưởng sản xuất chớnh chuyờn sản xuất cỏc loại thạchrau cõu nhón hiệu POKE, Newjoy, bỏnh chấm kem nhón hiệu ROMROP vớicỏc tổ chuyờn bao bỡ, đúng gúi
Sơ đồ bộ mỏy quản lý của Cụng ty Cổ phần thực phẩm VN.
Văn phòng Tổ bao bì Tổ đóng gói
Ghi chú: Mối quan hệ chỉ đạo
Mối quan hệ chức năng
Giám đốc Nhà máy Giám đốc KD
4 Đặc điểm bộ mỏy kế toỏn của Cụng ty Cổ phần thực phẩm VN:
Cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty Cổ phần thực phẩm VN được tổ chức theohỡnh thức tập trung ở phõn xưởng, cỏc kho chớnh và kho lẻ cú bố trớ cỏc nhõnviờn kế toỏn làm nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra cụng tỏc hạch toỏn ban đầu, thu
Trang 10nhận, kiểm tra, sắp xếp chứng từ, chuyển các chứng từ cùng báo cáo về phòng
kế toán để tiến hành ghi chép kế toán, cụ thể là :
- Tại các kho (kho NVL, kho thành phẩm ): tuân thủ chế độ ghi chép ban đầu
căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho để ghi vào thẻ kho Cuối tháng lênbáo cáo “Nhập- xuất- tồn” và hàng tháng chuyển lên phòng kế toán
- Nhân viên thống kê tại phân xưởng theo dõi từ khi đưa vật liệu vào sảnxuất đến khi giao thành phẩm, đồng thời hàng tháng lập bảng chấm công củaphân xưởng để làm căn cứ cho phòng tổ chức tính lương Cuối tháng các bảng
“chấm công” và “thanh toán lương và phụ cấp” được chuyển về phòng kế toán
để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí quản lý, lập bảng phân bổ
- Tại phòng kế toán: sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, theo sự phân
công của nhân viên kế toán thực hiện công việc từ kiểm tra, phân loại, xử lýchứng từ, lập các bảng kê, bảng phân bổ, nhật ký chứng từ cho tới việc ghichép sổ chi tiết, sổ tổng hợp, tổng hợp - hệ thống hóa số liệu và cung cấp thôngtin kế toán phục vụ cho công tác quản lý Dùa trên cơ sở các báo cáo đã lập tiếnhành phân tích các hoạt động kinh tế giup cho lãnh đạo công ty trong việc quản
lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Phòng kế toán bao gồm 7 người:một kế toán trưởng, một kế toán tổng hợp, một thủ quỹ và bốn kế toán viên
+ Kế toán trưởng(trưởng phòng) là người giúp Giám đốc công ty có tổ chức
chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạchtoán kinh tế ở công ty để thực hiện đúng chính sách của nhà nước theo cơ chếquản lý hiện hành, tổ chức ghi chép, tính toán phản ánh chính xác kịp thời trungthực số liệu và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giúp Giám đốc hạchtoán lãi /lỗ của Doanh nghiệp và giúp Giám đốc phân tích tình hình tài chính củacông ty từ đó đưa ra các định hướng cho sản xuất, tính toán và trích nép đủ kịpthời các khoản phải nép ngân sách nhà nước Lập đầy đủ và đúng hạn các báocáo thống kê và quyết toán theo đúng chế độ
Trang 11+ Kế toán tổng hợp và tính giá thành: có nhiệm vụ hạch toán ban đầu, ghi sổ
chi tiết các phát sinh trong kỳ đảm bảo cho việc lập báo cáo cho từng đối tượngđúng thời hạn Tổng hợp các tài khoản rút số dư cuối kỳ, tính lãi/lỗ lập bảng cânđối tài sản bằng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cao cac kế toánkhác
+ Thủ quỹ: có trách nhiệm nhận tiền gửi ngân hàng và các đơn vị khác nép vào
quỹ, thực hiện chi các khoản đã được duyệt vào báo cáo quỹ hàng ngày, đảmbảo bí mật quỹ két
+ Kế toán tài sản cố định và vật tư hàng hoá: có nhiệm vụ mở thẻ hoặc sổ chi
tiết nhằm phản ánh số hiện có và sự vận động của TSCĐ Xác định chính xác
NG, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của từng TSCĐ trong công ty Trường hợptăng giảm TSCĐ đếu phải có đầy đủ thủ tục, giấy tờ liên quan nh sau: “Biên bảntăng giảm TSCĐ”, “Biên bản thanh lý TSCĐ” Kế toán còn có nhiệm vụ phânloại vật tư hàng hoá theo tiêu thức của công ty, vào sổ chi tiết về NVL, CCDC,hàng ký gửi, kiểm tra, kiểm soát NVL công cụ, hàng hoá thành phẩm ở các bộphận có đối tượng liên quan Lập báo cáo yêu cầu vật tư cần thiết theo yêu cầucủa quản lý đơn vị
+ Kế toán vốn bằng tiền và công nợ: có nhiệm vụ vào ssỏ chi tiết các tài
khoản thu, chi, tiền mặt, tiền gừi ngân hàng, tiền vay hàng tháng, quỹ, năm PhảItheo dõi chi tiết các khoản phải thu của khách hàng, phải trả người bán đảm bảo
sổ chi tiết phải khớp với đúng các sổ tổng hợp
+ Kế toán tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết viẹc bán và tiêu
thụ thành phẩm của công ty
+ Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: có nhiệm vụ ghi chép ghi sổ chi
tiết các nhiệm vụ có liên quan đến tiền lương, BHXH, cung cấp thông tin, báocáo chi phí tiền lương, BHXH trong chi phí sản xuất kinh doanh của công ty Cótrách nhiệm tiến hành tổng hợp tính toán và tiến hành trả lương, BHXH theotừng đối tượng
Trang 12Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Kế toántrưởng
Thủ
quỹ
Kế toánTSCĐ,VThànghoá
Kế toánvốnbằngtiền vàcông nợ
Kế toántiêu thụSP
Kế toántổnghợp vàtính giáthành
Kế toántiềnlương vàBHXH
Thủ kho,nhân viênthống kê ởcác PX, kholẻ
Mối quan hệ chủ đạo Mối quan hệ chức năng
5 Hình thức sổ kế toán :
Hiện nay có 4 loại hình thức sổ kế toán: nhật ký chứng từ, nhật ký chung,nhật ký sổ cái và chứng từ ghi sổ Để phù hợp cới khối lượng công việc và cácnghiệp vụ phát sinh hiện nay công ty đang áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ
KÕ to¸n trëng
Thñ kho nh©nviªn thèng kª ëc¸c ph©n xëngkho lÎ
Trang 13Trình tù ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ”.
B¸o c¸o tµi chÝnh
Ghi chó: Ghi cuèi th¸ng
I KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU_CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1 Đặc điểm của nguyên liệu- vật liệu:
Trang 14Công ty Cổ phần thực phẩm VN là một Công ty có quy mô sản xuất kinhdoanh vừa, sản phẩm chính của công ty là các sản phẩm thạch rau câu nh: thạchrau câu POKE, nước rau câu Newjoy Sản phẩm được sản xuất với khối lượnglớn, chủng loại phong phó theo đơn đặt hàng của khách hàng nên nguyên vậtliệu phục vụ cho sản xuất cũng hết sức phong phú về số lượng, mẫu mã, phẩmchất với tính năng lý, hóa học khác nhau.
2 Phân loại nguyên liệu- vật liệu:
Nguồn nguyên vật liệu thường xuyên biến động, vì vậy để quản lý và hạchtoán vật liệu tốt, Công ty đã căn cứ vào công dụng kinh tế của vật liệu trong quátrình sản xuất để tiến hành phân loại nguyên vật liệu thành các nhóm sau:
* Nhóm NVL chính: bao gồm đường, bột, thạch dừa, nước rau câu.
* Nhóm NVL phô: bao gồm hương, phụ gia mầu
* Nhóm nhiên liệu: bao gồm dầu ăn.
* Bao bì: màng, ly.
Ngoài việc phân loại nh trên, công ty còn phân loại vật liệu theo các nguồnnhập nh sau :
* Nhóm vật liệu nhập ngoại bao gồm: bét, hương liệu, phụ gia mầu Nhóm này
thường chiếm đến 30% tổng số nguyên vật liệu
* Nhóm vật liệu sử dụng trong nước bao gồm: đường, thạch dừa khô, thùng
carton, màng, ly, keo dán, băng dính và các loại vật liệu phụ khác
Việc phân loại nguyên vật liệu nh trên không chỉ giúp Công ty quản lý vậtliệu dễ dàng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán chi tiết theo từng đốitượng cụ thể
3 Kế toán chi tiết tại Công ty Cổ phần thực phẩm VN:
A Chứng từ sử dông :
Trang 15Để có thể tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán vật liệu nói chung vàcông tác hạch toán chi tiết vật liệu nói riêng, trước hết phải dùa trên cơ sở cácchứng từ kế toán để phản ánh tất cả các nghiệp vụ liên quan đến nhập - xuất vậtliệu Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán.
Trong quá trình hạch toán tại Công ty Cổ phần thực phẩm VN, các chứng từ
kế toán sau được sử dụng:
Mẫu sè 01 GTKT-3LL
HM/2006B
Liên 2 ( giao cho khách hàng) No : 090820
Ngày 20 tháng 06 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Cty XNK Phú Lâm
Địa chỉ : Sè 3 Nguyên Hồng - Đông Anh - Hà Nội
Sè TK :110098715436
Trang 16Điện thoại: 04 936 5475 Mã sè:0500183873-1
Họ tên người mua hàng: Lê Thị Mai
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN
Cộng tiền hàng: 130,000,000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 13,000,000
Tổng cộng tiền thanh toán: 143,000,000
Sè tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi ba triệu đồng chẵn.
Mẫu sè 01 GTKT-3LL
HM/2006B
Liên 2 ( giao cho khách hàng) No : 090822
Ngày 21 tháng 06 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Vina
Địa chỉ : Sè 4 Cum Công nghiệp Thăng Long - Hà Nội
Sè TK :110067305436
Trang 17Điện thoại: 04 589 4550Mã sè:04 M·
sè:04001145873-1
Họ tên người mua hàng: Lê Văn Nam
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN
Tổng cộng tiền thanh toán: 4,400,000
Sè tiền viết bằng chữ: Bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Sau đó lập biên bản nh sau :
Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN
Mẫu sè: 01-VT QĐsố:15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Ngày 20 tháng 06 năm 2010
Sè: 123Căn cứ vào hóa đơn GTGT ngày 20/06/2010 của Công ty Phú Lâm
Nhóm kiểm nghiệm chúng tôi gồm:
Trang 18Ông: Nguyễn Văn Tuấn – Phòng kỹ thuật – Trưởng ban : NguyÔn V¨nTuÊn – Phßng kü thuËt – Trëng ban.
Ông: Hoàng Văn Anh – Phòng kỹ thuật – ủy viên : Hoµng V¨n Anh –Phßng kü thuËt – ñy viªn
Bà: Cao Thu Hà - Thủ kho – ủy viên : Cao Thu Hµ - Thñ kho – ñy viªn
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
Phươn
g thứckiểmnghiệm
Đơ
n vịtính
S.lượn
g theochứngtừ
Kết quả kiểmnghiệm
Ghichó
SL đúngquycáchphẩmchất
Slkhôngđúngquycáchphẩmchất
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số lượng vật tư trên đủ điều kiện nhập kho
Đại diện kỹ thuật
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 06 năm 2010
Sè:10
Nợ: 152
Trang 19Có: 111
Họ tên người giao hàng: Lê Thị Mai Địa chỉ( bộ phận): PKD
Lý do nhập: nhập theo HĐGTGT số 090820 ngày 20/06/2010 Cty XNK PhúLâm
Nhập tại kho: 1 của công ty Cổ phần thực phẩm Việt Nam
STT
Tên nhãnhiệu,quycách, phẩmchất vật tư
Mãsè
Đ.vịtính
(ký tên )
Phụ trách cung tiêu
(ký tên)
Người giao hàng
(ký tên )
Thủ kho
(ký tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17-Sài Đồng-Long Biên- HN
Mẫu sè: 01-VT
QĐ số 15/2006/QĐ_BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC.
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 21 tháng 06 năm 2010
Sè:11
Trang 20Nợ: 153
Có: 111
Họ tên người giao hàng: MaiVăn Nam Địa chỉ( bộ phận): PKD
Lý do nhập: nhập theo HĐGTGT số 090822 ngày 21/06/2010 Cty TNHH VinaNhập tại kho: 1 của công ty Cổ phần thực phẩm Việt
Đ.vịtính
(ký tên )
Phụ trách cung tiêu
(ký tên)
Người giao hàng
(ký tên )
Thủ kho
(ký tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17-Sài Đồng-Long Biên- HN
Mẫu sè: 02-VT
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 21 tháng 06 năm 2010
Trang 21Họ tên người nhận hàng: Chị Nguyễn Thị Chinh
Địa chỉ (bộ phận): phân xưởng sản xuất thạch Hugo
(ký tên )
Kế toán trưởng
(ký tên )
Phụ trách cung tiêu
(ký tên)
Người giao hàng
(ký tên )
Thủ kho
(ký tên)
Đơn vị: Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17-Sài Đồng-Long Biên-HN
Mẫu sè: 02-VT
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 21 tháng 06 năm 2010
Trang 22Họ tên người nhận hàng: Chị Nguyễn Mai Lam
Địa chỉ (bộ phận): phân xưởng sản xuất thạch Hugo
(ký tên )
Phụ trách cung tiêu
(ký tên)
Người giao hàng
(ký tên )
Thủ kho
(ký tên)
Trang 23Sốlượnglîng
T.Tiền
Sốlượnglîng
Trang 24Sốlượnglîng
T.Tiền
Sốlượnglîng
Trang 25Sốlượnglîng
T.Tiền
Sốlượnglîng
Trang 26B NG T NG H P NH P _ XU T _ T N ẢNG TỔNG HỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN ỔNG HỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN ỢP NHẬP _ XUẤT _ TỒN ẬP _ XUẤT _ TỒN ẤT _ TỒN ỒN
Tên vật liệu
Đơ
n vịtính
Sốlượng
ĐG
T.tiền
Sốlượng
Sốlượng
Trang 27BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Trang 28Cty CP Thực phẩm VN
Tổ 17 Sài đồng_LB_HN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sè:01Ngày 20 tháng 06 năm 2010
Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006
Kế toán trưởng (ký tên)
Cty CP Thực phẩm VN
Tổ 17 Sài đồng_LB_HN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sè:02Ngày 20 tháng 06 năm 2010
Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006
Kế toán trưởng (ký tên)
Trang 29Cty CP Thực phẩm VN
Tổ 17 Sài đồng_LB_HN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sè:03Ngày 21 tháng 06 năm 2010
Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006
Kế toán trưởng (ký tên)
Cty CP Thực phẩm VN
Tổ 17 Sài đồng_LB_HN
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sè:04Ngày 21 tháng 06 năm 2010
Mẫu số:S02a-DN Ban hành theo QĐ sè:15/2006
Kế toán trưởng (ký tên)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 30Trang sè:01ĐVT: đồngCHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 31SỔ CÁI
Tên TK: Nguyên vật liệu SHTK: 152
Trang sè: 01Đơn vị tính: đồngNgày
Trang 32II KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong sự pháttriển của tất cả các DN Vì vậy để cho quá trình sản xuất được diễn ra 1 cáchthường xuyên, liên tục và đạt hiệu quả cao thì các DN phải thường xuyên kiểmtra giám sát tình hình hiện có và tăng giảm Tài sản cố định( TSCĐ) Với Công
ty Cổ phần thực phẩm VN thì việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện đượcdiễn ra 1 cách chặt chẽ do quy mô của Công ty khá rộng Do vậy công tác hạchtoán tình hình tăng giảm TSCĐ, tính số khấu hao, phân bổ khấu hao cho các đơn
vị sử dụng được nhà máy tiến hành 1 cách chi tiết
Danh mục TSCĐ mà DN đang sử dông :
Mẫu sè 01 GTKT-3LL
HM/2006B
Trang 33Liên 2 ( giao cho khách hàng) No : 090810
Ngày 05 tháng 06 năm 2010
Đơn vị bán hàng: Cty thiết bị Hoàng Anh
Địa chỉ : 17 Hàng Bài- Hoàn Kiếm-Hà Nội
Sè TK :110012415436
sè:01010186973-1
Họ tên người mua hàng: NguyÔn Văn Anh
Tên đơn vị : Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: Tổ 17 – Sài Đồng – Long Biên - HN
Sè tiền viết bằng chữ: Tám mươi¬i tám triệu đỗng chẵn
Mẫu sè 02_TT Theo QĐ số 15/2006 của BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Trang 34Có:111
Ngày 05 tháng 06 năm 2010
Họ tên người nhận tiền: Công ty thiết bị Hoàng Anh
Địa chỉ: 17 Hàng Bài- Hoàn Kiếm-Hà Nội
Lý do chi: Thanh toán tiền chi phí vận chuyển mua TSCĐ
Số tiền: 2,200,000 VNĐ Viết bằng chữ : Hai triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.Kèm theo: 02 chứng từ gốc: HĐ GTGT 090811,HĐ GTGT 090810
(ký tên )
Người nhận tiền
(ký tên)
Người lập phiếu
(ký tên )
Thủ quỹ
(ký tên)
Trang 35Công ty Cổ phần thực phẩm VN Mẫu sè: 01 – TSCĐ
QĐ sè 15/2006 của BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Đại diện bên giao: Ông Nguyễn Đăng Huy
Chức vụ: Phó GĐ Công ty thiết bị Hoàng Anh
Đại diện bên nhận: Ông Lương Kim Thanh
Chức vụ: Trưởng phòng Kỹ thuật vật tư
Địa điểm giao nhận: Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Xác nhận việc giao nhận nh sau:
xuất
Năm
đ-ưa vào sử dụng
Mua giá thành SX
hao mòn
Tài liệu
KT kèm theo Cước vận
Người giao(ký, họ tên)
Đại diện(ky.họ tên)
Trang 36Công ty Cổ phần thực phẩm VN Mẫu sè: 01 – TSCĐ
QĐ sè 15/2006 của BTC Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Sè: 01 Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 120 ngày 05 tháng 06 năm 2010
Tên, mã, ký hiệu, quy cách(cấp hạng TSCĐ): Máy đóng thạch
Cộngdồn
Trang 37Đơn vị: CTy CP Thực phẩm VN
Địa chỉ: tổ 17-Sài Đồng-LB-HN PHIẾU THU
Quyển sè:11 Sè:10 Nợ:111 Có:711
Mẫu sè 02_TT Theo QĐ số 15/2006 của BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Họ tên người nép tiền: Công ty cơ khi Quang Trung
Địa chỉ: Khu công nghiệp Thăng Long -Hà Nội
(ký tên )
Kế toán trưởng
(ký tên )
Người nhận tiền
(ký tên)
Người lập phiếu
(ký tên )
Thủ quỹ
(ký tên)
Đã nhận đủ tiền (viết bẵng chữ) : Hai triệu đồng chẵn
Công ty Cổ phần thực phẩm VN
Địa chỉ: tổ 17_Sài Đồng_LB_HN
Mẫu sè: 03 – TSCĐ Theo QĐ sè 15/2006 của BTC ngày 20/03/2006 của bộ
Trang 38Ông : Lương Kim Thanh - Đại diện lãnh đạo – Trưởng ban
Ông : Ngô Quốc An - Đại diện vật tư – Uỷ viên
Tiến hành thanh lý TSCĐ:
Tên mã hiệu TSCĐ Năm
sx
SHTSCĐ
NơiSX
Ngày đưavào sd
đến thời điểmhiện tại
Kết luận của ban thanh lý:
Hệ thống lò hơi qua nhiều năm sử dụng đã hổng hóc và hết giá trị sử dụngnên công ty Quyết định thanh lý thu hồi phế liệu với giá 2.000.000đ Biên bảnnày được lập thành 02 bản, 1 bản giao phòng kế toán để theo dõi sổ sách, 1 bảngiao cho nơi sử dụng lưu giữ
Trưởng ban(ký, họ tên)
Người nhận tiền(ký, họ tên)
Trang 39Đơn vị:Công ty CP Thực phẩm Việt Nam
Địa chỉ: Tổ 17_Sài Đồng_Long Biên_Hà Nội
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2010Loại TS: Tài sản cố định hữu hình
Trang sè: 01Đơn vị tính: đồng
Thángnămsdụng
NGTSCĐTSC§
TL
%KH
MứcKH
KH đãtínhđến ghigiảmTSCĐ
Thángnămsdụngn¨msdông
NGTSCĐTSC§
Lý do giảmTCSĐ
90810 5/6 đóng thạchMua máy
NhậtBảnB¶n
82,000,000 10%
87961 8/6
Thanh lýhệthống lòhơithèng lß h¬i
Việt
Hết giá trị
sử dụng trÞ sö dông