Ngay từ khi bắt đầu hoạt động, dù chỉ mới có 3 phòng nghiệp vụ với lực lượnggồm 8 cán bộ nhân viên, nhưng với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng củaVCB TƯ, cùng sự chỉ đạo sát sao củ
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Theo chỉ thị của ban lãnh đạo Vietcombank và xuất phát từ nhu cầu thực tế củatỉnh Thừa Thiên Huế về hoạt động của ngân hàng Theo quyết định 68- QĐNH ngày10/08/1993 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam tại Thừa Thiên Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày02/11/1993 Hiện tại, trụ sở đặt tại 78 Hùng Vương – TP Huế Ngân hàng có tên giaodịch Việt Nam là Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánhHuế
Ngay từ khi bắt đầu hoạt động, dù chỉ mới có 3 phòng nghiệp vụ với lực lượnggồm 8 cán bộ nhân viên, nhưng với bề dày kinh nghiệm hoạt động ngân hàng củaVCB TƯ, cùng sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ngân hàng Nhà nước tỉnh,Vietcombank Huế đã nhanh chóng thích nghi với nền kinh tế địa phương, giữ vững vaitrò chủ lực trong hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và nhanh chóngvươn lên trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toánquốc tế, kinh doanh ngoại hối
Đến nay, VCB Huế đã có 12 phòng - tổ nghiệp vụ, 5 phòng giao dịch với sốlượng cán bộ nhân viên 159 người Trong đó; trình độ sau ĐH chiếm 2%, ĐH và CĐchiếm 93%, trung cấp 2%; tỷ lệ cán bộ nữ là 67.5%, đội ngũ cán bộ lãnh đạo là nữ từcấp phòng trở lên là 61.3% Với chính sách khuyến khích cán bộ nhân viên tiếp tục rènluyện học tập nâng cao nghiệp vụ, hiện đang có nhiều cán bộ trẻ của Chi nhánh theohọc các chương trình cao học kinh tế, tài chính ngân hàng, văn bằng 2
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, VCB Huế luôn giữ vững vị thế là nhàcung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế,trong các hoạt động truyền thống như huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án cũng nhưmảng dịch vụ ngân hàng hiện đại như: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thẻ, ngân hàngđiện tử VCB luôn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại
Trang 2điện tử nhằm “đưa ngân hàng đến gần với khách hàng” như: Internet banking, Money, SMS banking, Phone banking
VCB-Với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ tinh thông nghiệp vụ, được đào tạobài bản về lĩnh vực tài chính, ngân hàng, có kiến thức về thị trường, có khả năng thíchnghi nhạy bén với môi trường kinh doanh hiện đại, VCB vẫn luôn là sự lựa chọn hàngđầu của các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh cũng như của hàng trăm nghìn kháchhàng cá nhân
Từ định hướng cốt lõi đã được Ban lãnh đạo đưa ra là mọi hoạt động đều hướngtới khách hàng, Vietcombank Huế đang xây dựng một phong cách làm việc năngđộng, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại, linh hoạt; đề cao tính antoàn, hiệu quả, bền vững theo đúng chuẩn mực quốc tế Với phương châm đó, Banlãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên VCB Huế luôn nỗ lực không ngừng để đem lạichất lượng dịch vụ tốt nhất, hiệu quả kinh doanh cao nhất, vì lợi ích của khách hàng -những người đã tin tưởng ở thương hiệu Vietcombank, và vì một Ngân hàng Ngoạithương phát triển bền vững
1.2 Các mốc lịch sử và thành tựu
Ngày 10 tháng 8 năm 1993, Ngân hàng Ngoại thương Huế được thành lập theoQuyết định số 65/TCCB của Tổng Giám đốc Ngân hàng Ngoại thương ViệtNam
Ngày 02 tháng 11 năm 1993, chính thức khai trương đi vào hoạt động
Từ năm 1994 đến 2000: Liên tục nhận được Bằng khen của Chủ tịch UBNDtỉnh TT Huế
Năm 1998: Chuyển về trụ sở mới tại 78 Hùng Vương -TP Huế
Năm 2000, khai trương phòng giao dịch số 1 tại đường Trần Hưng Đạo
Năm 2001: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Thống đốcNgân hàng Nhà nước, Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh TT Huế
Ngày 10 tháng 08 năm 2001, khai trương Chi nhánh cấp II Quảng Bình trựcthuộc VCB Huế
Năm 2002: Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bằng khen củaChủ tịch UBND tỉnh TT Huế
Năm 2003: VCB Huế vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng 3
Trang 3 Tháng 3/2006, thành lập phòng giao dịch số 2.
Tháng 11/2006, Chi nhánh cấp II Quảng Bình tách khỏi Chi nhánh Huế
Ngày 14/6/2007, thành lập phòng giao dịch Quảng Trị, TX Đông Hà
Ngày 30/4/2008, thành lập 2 phòng giao dịch Mai Thúc Loan và Phạm VănĐồng
Ngày 05/6/2008 được chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam - Chi nhánh Huế theo Quyết định số 421/QĐ.NHNT.TCCB-ĐT của Hộiđồng Quản trị NH TMCP Ngoại thương Việt Nam
Tháng 1 năm 2010, PGD Quảng Trị tách khỏi chi nhánh Huế, trở thành Chinhánh hoạt động độc lập
Tháng 11 năm 2010, VCB Huế khai trương phòng giao dịch Bến Ngự, PGD thứ
5 của chi nhánh
Trang 4Tổ marketing
Tổ tín dụng thể nhân
Phó giám đốc 2
1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động, chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Sơ đồ bộ máy và tổ chức phòng ban tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 5 Chức năng, nhiệm vụ phòng ban
- Giám đốc: Điều hành, lãnh đạo, chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động
của Ngân hàng
- Các phó giám đốc: Chịu sự quản lý của Giám đốc, chịu trách nhiệm và có quyền
ra các quyết định trong phạm vi theo NHTƯ, trực tiếp quản lý các bộ phận
- Phòng khách hàng: Tiếp xúc với khách hàng trong các quan hệ giao dịch
- Tổ xử lý nợ xấu: chịu trách nhiệm theo dõi quản lý toàn bộ và xử lý các khoảnvay khó đòi
- Phòng quản lý nợ: thực hiện theo dõi các khoản vay và thực hiện phân loại nợtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Phòng thanh toán quốc tế: thực hiện chức năng hỗ trợ công tác thanh toán quốc tếtrong giao dịch với các ngân hàng ở nước ngoài
- Phòng ngân quỹ: quản lý trực tiếp và bảo quản các loại tiền, giấy tờ có giá, các hồ
sơ thế chấp, cầm cố, ký gửi, giao dịch thu chi tiền mặt VNĐ trên 50 triệu đồng và cácngoại tệ khác
- Phòng kế toán: thực hiện các nghiệp vụ liên Ngân hàng và chỉ tiêu nội bộ, kiểmtra các hoạt động kinh doanh và tài chính của Chi nhánh, giúp ban giám đốc điều hànhtrong công tác tổ chức hạch toán công tác kế toán, hạch toán kinh doanh đạt hiệu quảkinh tế cao
- Phòng kinh doanh dịch vụ: thực hiện nhận và chuyển tiền, thực hiện các sản phẩmdịch vụ, thiết lập quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài
- Phòng thanh toán thẻ: Thực hiện cung cấp các loại hình dịch vụ thanh toán thẻ:Connect24,JBC,ATM…
- Phòng hành chính nhân sự: có nhiệm vụ quản lý hành chính và thực hiện chứcnăng tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quy hoạch đàotạo và đề bạt cán bộ
- Phòng tổng hợp: thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch định hướng cho Chi nhánhtrong từng thời điểm và giai đoạn cụ thể, tổng hợp, cân đối nguồn vốn, cân đối kế toántín dụng, xây dựng lãi xuất đầu vào, đầu ra…
- Tổ vi tính: chịu trách nhiệm về hệ thống mạng nội bộ
Trang 6- Phòng kiểm tra giám sát tuân thủ: thực hiện chức năng tham mưu cho giam đốctrong công tác quản lý và khắc phục những sai sót quá trình hoạt động kinh doanh củaChi nhánh.
1.4 Tình hình cơ bản của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế giai đoạn 2009- 2011
Năm 2010
Năm 2011
So sánh 2010/2009 2011/2010
bộ trẻ có chuyên môn nghiệp vụ cao và năng động phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụđặt ra
Xét về giới tính
Năm 2010, tổng số lao động tại chi nhánh là 158 nguời giảm so với năm 2009
là 14 người, giảm 8.1% Năm 2011 thì số lao động là 166 người tăng so với năm 2010
8 người tương đương vói 5.1%
Số lao đông nam tăng giảm qua các giai đoạn 2009 - 2010 Số lao động nam năm
Trang 7thêm 8 người, giảm13.6% so với năm 2009 Sang năm 2011 thì tổng số lao động namtăng lên 3 người, tăng 5.9% số lao động nam còn lại năm 2011 là 54 người.
Số lao động nữ cũng có xu hướng tăng giảm không đều, năm 2009 là 113 ngườichiếm 65.7% tổng tỷ trọng lao động của chi nhánh, năm 2010 số lao động nữ giảm 6người so với năm 2009 hay giảm 5.3% Qua năm 2011 thì số lao đông là 112 ngườităng 5 người hay 4.7% so với năm 2010 Nhìn chung số lao động nữ luôn chiếm tỷtrọng cao hơn là do đặc thù công việc kinh doanh đòi hỏi độ chính xác cao trong côngviệc ngân hàng Việc phân chia lao động như vậy của chi nhánh là khá phù hợp vớiđiều kiện hiện tại Sở dĩ có sự gia tăng nhân viên như thế là do nhu cầu cần thiết tạingân hàng được nâng cao Do đặc thù công việc của ngân hàng là cần nhiều nhân viên
nữ giao tiếp với khách hàng tại các điểm giao dịch và tại chi nhánh
Xét về trình độ
Đại học, trên đại học: Nhìn chung qua các năm số lao động có trình độ Đại họcluôn chiêm tỷ trọng cao nhất trong tổng sô lao động, năm 2009 là 165 lao động chiếm95.9% trong tổng số lao động, năm 2010 cũng chiếm đên 94.3% hay 149 lao động vànăm 2011 nhóm lao động nay có số lương là 157, chiêm 94.6% Năm 2010 lao động
có trình độ đại học và trên đại học giảm 16 người so với năm 2009 hay giảm 9.7%.Đến năm 2011 số lao động này tăng 8 người so với năm 2010 hay tăng 5.9% Như vậycàng ngày NH luôn chọn những LĐ co trình độ cao hơn vào làm việc
Cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông: Số lao đông cao đẳng trung cấp và laođộng phổ thông của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất nhở và hâu như không thay đổi qua 3năm 2009, 2010 và 2011 Tuy nhiên tỷ trọng của nhóm này thay đổi qua từng năm vìtổng số lao động của ngân hàng thay đổi Chi nhánh đã và đang xây dựng phát triểnnguồn nhân lực nhằm cung cấp cho ngân hàng một đội ngũ nhằm viên trẻ tuổi năngđộng, sáng tạo và có chuyên môn cao
Trang 8I Tiền gửi của NHNN, KBNN 3,68 0,18 6,22 0,24 6,45 0,22 2,54 69,02 0,23 3,70
II Tiền gửi của KH 1.585,98 78,09 1.960,97 75,52 2133,12 72,31 374,99 23,64 172,15 8,78III VCB phát hành GTCG 5,24 0,26 4,87 0,19 3,05 0,10 -0,37 -7,06 -1,82 -37,37
IV Các khoản phải trả trong HĐKD 154,56 7,61 383,69 14,78 350,12 11,87 229,13 148,25 -33,57 -8,75
V Vốn và các quỹ của NHNT 281,52 13,86 240,89 9,28 457,21 15,50 -40,63 -14,43 216,32 89,80
(Nguồn: Vietcombank Huế)
Trang 9Xét về tài sản
Tổng tài sản của chi nhánh tăng đều qua 3 năm Năm 2009, tài sản của chinhánh là 2.030,98 tỷ đồng đến năm 2010 đạt giá trị 2.596,64 tỷ đồng tăng 565,66 tỷđồng hay 27,85% so với năm 2009 Sang năm 2011 tổng giá trị tài sẩn là 2949.95 tỷđồng, tăng 353,31 tỷ đồng hay 13,61% mức tăng của các năm rất mạnh
Đạt được kết qủa như vầy là nhờ vào sự cố gắng nổ lực của ngân hàng tronghoạt động tín dụng và nhu cầu vốn của khách hàng ngày càng tăng Để thây rõ hơn sựbiên động về tài sản của chi nhánh, ta lần lượt phân tích sự biến động của một vài chỉtiêu qua bảng số liệu tình hình tài sản- nguồn vốn của chi nhanh giai đoạn 2009- 2011theo bảng trên
Về tiền mặt tại Ngân hàng có xu hướng tăng giảm trong giai đoạn 2009-2011.Năm 2009 tổng số tiền mặt ở chính là 67,22 tỷ đồng, chiếm 3,31% trong tổng tài sản.Năm 2010 tiền mặt giảm đi 13,03 tỷ đồng hay 19,79% so với năm 2009, đạt giá trị53,92 tỷ đồng Sang năm 2011 thì tổng số tiền mặt tại chi nhánh lại tăng 1,20 tỷ đồnghay 2,23% so với năm 2010
Tiền gửi tại tại Ngân hàng nhà nước của chi nhánh qua 3 năm tăng giảm tronggiai đoạn 2009- 2011 Năm 2009 tổng tiền gủi là 29,54 tỷ đồng chiếm 1,45% tổng tỷtrọng tài sản Đến năm 2010 là 15,56 tỷ đồng, giảm 13,98 tỷ đồng hay 47,33% so vớinăm 2009 Và vào năm 2011, tổng tiền gửi tại ngân hàng nhà nước tăng mạnh với tỷ lệtăng đến 29,95% tương đương với 4,66 tỷ đồng so với năm 2010 Với mức giảm này,tổng tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước của chi nhánh vào năm 2011 là 20,22 tỷ đồng
Ngược lại với 2 chỉ tiêu, Quan hệ tín dụng với khách hàng có xu hướng tănggiảm qua 3 năm Đây là kết quả tốt , thể hiện năng lực của đội ngũ nhân viên có trình
độ và nhiệt tình Năm 2009, giá trị của chỉ tiêu này là 1.543,03 tỷ đồng chiếm tỷ trọnglớn nhất 75,97% trong tổng tài sản Năm 2010, tăng 234,39 tỷ đồng hay 15,9% so vớinăm 2009 à vào năm 2011 thì giảm, với tỷ lệ giảm đến 13,23% tương ứng với 235,1
tỷ đồng, làm cho tổng giá trị của chỉ tiêu này đạt 1542,32 tỷ đồng chiếm 52,28% trongtổng số tài sản của chi nhánh
Hoạt động NH diễn ra một cách thuận lợi và nhanh chóng là sự góp mặt củathiếp bị máy móc chuyên dụng nhưng nhìn vào số liệu thì tài sản cố định của NH còn
Trang 10khá thấp và giảm qua các năm và tăng vào năm 2011 từ 15,28 tỷ đồng vào năm 2009
đã giảm xuống còn 12,44 tỷ đồng vào năm 2010 tương ứng giảm 18,59%, và đến năm
2011 có bước đột phá tăng thêm 4,7 tỷ đồng hay 37,78% Như vậy, vào năm 2011,tổng giá trị của tài sản cố định tại NH đạt 17,14 tỷ đồng, chỉ chiêm 0,58% trong tổngtìa sản, tất cả những điều này đã cho ta thấy NH có chú trọng tới việc đổi mới thiết bị
và tạo ra sự khác biệt
Xét về nguồn vốn
Tiền gửi của NHNN, KBNN tại chi nhánh co xu hướng tăng qua 3 năm Năm
2009 là 3,68 tỷ đồng, chiếm 0,18% tổng tỷ trọng nguồn vốn Năm 2010 là 6,22 tỷđồng, tăng 2,54 tỷ đồng tương đương với 69,02% so với năm 2009 Và vào năm 2011tăng lên 0,23 tỷ đồng hay 3,7% so với năm 2010 đạt giá trị 6,45 tỷ đồng chiếm 0,20%trong tổng nguồn vốn
Vốn huy động từ khách hàng là chỉ tiêu có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trongnguồn vốn của chi nhánh Chỉ tiêu này có xu hướng tăng đều qua từng năm Lý do làtrong giai đoạn 2009- 2011 chi nhánh luôn cố gắng đưa ra mức lãi suất phù hợp đi kèmvới các chương trình khuyến mãi để có thể làm tăng quy mô huy động vốn Nguồn vốnhuy động của chi nhánh tập trung ở tiền gủi có kỳ hạn và tiền gửi của dân cư Năm
2009 giá trị của chỉ tiêu này là 1.585,98 tỷ đồng chiếm 78,09% tổng nguồn vốn Đếnnăm 2010 nguồn vốn huy động của NH đạt hơn 1.960,97 tỷ đồng tăng so với năm
2009 khoản 23,64%, tương đương với mức tăng khoảng 374,99 tỷ đồng Sang năm
2011, vốn huy động từ khách hàng lại tiếp tục tăng thêm 172,15 tỷ đồng hay 8,78% sovới năm 2010, làm cho giá trị của chỉ tiêu này đạt 2.133,12 tỷ đồng chiếm 72,31%tổng nguồn vốn
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, kỳ phiếu có xu hướng giảm trong giai đoạn2009- 2011 Từ 5,24 tỷ đồng vào năm 2009 giảm xuống chỉ còn 4,87 tỷ đồng năm
2010, với mức giảm 7,06% hay 0,37 tỷ đồng Sang năm 2011 lại tiếp tục giảm 1,82 tỷđồng hay 37,37% so với năm 2010 Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổngnguồn vốn nhưng có tính chất ổn định và lâu dài
Chỉ tiêu vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng giảm trong giai đoạn 2009 – 2011.Năm 2009 là 281,52 tỷ đồng chiếm 13,86% trong tổng nguồn vốn Năm 2010 giảm
Trang 11xuống còn 240,89 tỷ đồng, tức giảm 40,63 tỷ đồng hay 14,43% so với năm 2009 Vàonăm 2011 tăng trở lại, đạt 457,21 tỷ đồng, tăng 216,32 tỷ đồng hay 89,80% so với năm2010.
Trang 121.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 1.3: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của VCB- Huế giai đoạn 2009 – 2011
(Nguồn: Vietcombank Huế)
Trang 13Kết quả hoạt động kinh doanh là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong lĩnh vựckinh doanh của bất kì tổ chức hay cá nhân nào và sẻ phản ánh đầy đủ tình hình hoạtđộng kinh doanh của chi nhánh.
Dựa vào bảng số liệu đã thu thập được ở dưới, ta có thể thấy tổng thu nhập củaNgân hàng TMCP Vietcombank- Chi nhánh Huế có xu hướng tăng vào năm 2009 vàgiảm vào năm 2010 Năm 2009, tổng thu nhập của ngân hàng đạt hơn 347 tỷ đồng, đênnăm 2010 giá trị của chỉ tiêu này là hơn 277 tỷ đồng, giảm so với năm 2009 gân 120 tỷhay 34,56% Đên năm 2011, các khoản thu nhập ngoài lãi trở về tốc độ tăng trưởngvốn có của nó, đạt gần 348 tỷ đồng, mặc dù trong năm nay thu nhập từ lãi tăng thêmđược hơn 145 tỷ đồng hay 71,60% so với năm 2010 năm 2011, tổng thu nhập của toànngân hàng đạt trên 367 tỷ đồng
Chi trả lãi là chỉ tiêu quan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí củangân hàng, mặc dù chỉ tiêu này tăng đều trong 3 năm nhưng sự biến động là khôngnhiều Cụ thể vào năm 2010, giá trị của chi trả lãi khoảng hơn 120 tỷ đồng, tăng so vớinăm 2009 khoảng 18 tỷ hay hơn 17,52% nhưng đên năm 2011, giá trị của chỉ tiêu nàyđạt hơn 210 tỷ, tăng gần 90 tỷ đồng hay gân 74,8% so với năm 2010
Thu nhập giảm cộng với chi phi tăng đã làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảmvào năm 2010 Tuy thu nhập ngoài lãi co giảm nhưng khoản thu nhập từ lãi vẫn tăngmạnh ở năm 2011 nhiều hơn nên chi nhánh vẫn có lợi nhuận nhờ vào những chiếnlược kinh doanh đúng đắn cộng thêm tình hình kinh tế thuận lợi qua nhưng phân tíchtrên ta thấy rằng, giai đoạn 2009 – 2011 ngân hàng đã có rất nhiều nỗ lực để tăng thunhập giảm chi phí để từ đó tối đa hóa lợi nhuận đạt được
Đây là một điểm mạnh của ngân hàng trong thời gian qua và ngân hàng cầnphải thực hiện tốt hơn nữa hoạt động tín dụng để giảm thiểu nợ xấu., giảm bớt chi phí
dự phòng rủi ro đồng thời đẩy mạnh các hoạt động huy động vốn, nâng cao chất lượngcác dịch vụ để từ đó đưa lợi nhuận của ngân hàng ngày càng cao
Qua kết quả trên cho ta thấy hoạt động kinh doanh của chi nhánh đang ngàycàng phát triển góp phần lớn vào công cuộc phát triển nền kinh tế chung của tỉnh nhàđồng thời cũng giúp cho chi nhánh khẳng định được thương hiệu và uy tín trong lòngngười dân
Trang 142.1.1 Khái niệm về tiền gửi dân cư
Nguồn vốn trong dân được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từ cácnguồn như thu nhập từ tiền lương, tiền công, các khoản thừa kế, quà biếu, quà tặng từnước ngoài Với những nguồn thu nhập này, sau khi chi dùng cho các nhu cầu, chỉmột phần được coi là những khoản tiền nhàn rỗi, và một phần của những khoản tiềnnày được gửi vào các Ngân hàng thương mại dưới hình thức tiết kiệm để hưởng lãi.Nói cách khác, tiền gửi dân cư là những khoản tiền trích trong thu nhập, tiềnnhàn rỗi của gia đình cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và hưởnglãi, chờ đợi một cơ hội chi tiêu trong tương lai Đôi khi họ còn gửi vào với mục đíchthanh toán nhưng bản chất của loại tiền này là tiền để dành cất trữ cho nên nhìn chungtiền gửi dân cư có tính ổn định cao
Nhìn chung tất cả các loại tiền gửi đều góp phần làm tăng tổng lượng tiền của hệthống ngân hàng trong đó tiền gửi của dân cư là nổi trội hơn cả Đây là nguồn vốn rất cầnthiết cho NHTM và nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động
2.1.2 Sự cần thiết của tiền gửi dân cư
- Đối với ngân hàng
Tiền gửi dân cư là nguồn huy động thường xuyên của ngân hàng Nguồn này cóđược do tích luỹ từ thu nhập, tiền lương, tiền thưởng của cán bộ công nhân viên chứcNhà nước, công nhân đã nghỉ hưu, những người buôn bán nhỏ Tuy số tiền gửi củamỗi người là không nhiều nhưng số người gửi rất đông nên tiền gửi dân cư thật sự làmột nguồn vốn quan trọng của ngân hàng Thông thường đây là nguồn ổn định nhấttrong các nguồn mà ngân hàng huy động nên tạo điều kiện cho ngân hàng dễ dàngtrong việc cân đối vốn cũng như trong việc sử dụng vốn
- Đối với nền kinh tế
Tiền gửi dân cư góp một phần vốn đầu tư vào nền kinh tế, cung cấp nguồn vốn
Trang 15triển của nền sản xuất, mức sống của người dân, nếu nền sản xuất phát triển thu nhậpcủa người dân càng nhiều và nó tác động trở lại nền kinh tế.
- Đối với người dân
Tiền gửi dân cư giúp cho người dân tích luỹ được vốn của mình để phục vụ chonhững kế hoạch chi tiêu trong tương lai
2.1.3 Phân loại tiền gửi dân cư
Sau khi thu nhập của người dân đã đủ trang trải cho các nhu cầu cần thiết trongcuộc sống, thì số thu nhập còn lại chính là số tiền tích luỹ mà họ gửi vào ngân hàng đểnhằm mục đích chủ yếu là hưởng lãi Có nhiều cách phân loại tiền gửi:
- Phân theo mục đích tiền gửi
+ Tiền gửi thanh toán:
+ Tiền gửi tiết kiệm:
- Phân theo kỳ hạn tiền gửi
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Kỳ hạn gửi được thoả thuận giữa người gửi tiền và ngân hàng, thông thường
có các loại kỳ hạn sau:
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng
Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên
- Phân theo loại tiền gửi
+ Tiền gửi bằng VND.
+ Tiền gửi bằng ngoại tệ.
2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi dân cư của ngân hàng thương mại :
Nhân tố khách quan :
- Nhóm nhân tố thuộc môi trường:
+ Môi trường chính trị xã hội.
+ Môi trường kinh tế.
+ Môi trường khách hàng.
Trang 16+Tâm lý và thói quen của khách hàng.
- Nhóm nhân tố thuộc chính sách nhà nước
2.2 Thực trạng công tác huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
2.2.1 Khái quát chung tình hình, cơ cấu huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Vietcombank – Chi nhánh Huế
Tỷtrọng
%
106.79621,01
Tiền gửi
dân cư 1.199.680 76,62 1.452.757 74,08 1.518.294 71,16
253.077 21,10
vốn này tăng lên 1.961.176 triệu dồng Năm 2011 hoạt động huy động vốn thu được
2.133.510 triệu đồng Cơ cấu nguồn vốn huy động bao gồm:
- Tiền gửi tổ chức kinh tế: Ngân hàng là chi nhánh của Ngân hàng TMCP Việt
Nam, một ngân hàng có quan hệ hợp tác với các tập đoàn kinh tế và tổng công ty lớn
và là ngân hàng đi đầu trong việc cung cấp các dịch vụ tốt cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ nên số lượng doanh nghiệp là khách hàng của ngân hàng rất nhiều Năm 2009 tiền
gửi tổ chức kinh tế đạt được 366.160 triệu đồng chiếm tỷ trọng 23,38% trong tổng