Để đạt được số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay mộtnhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp mà đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất màdoanh nghiệp không đủ số vốn còn lại trong doa
Trang 1MỤC LỤC BẢNG Kấ CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1
1.1.Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp 1
1.1.1.Khái niệm về vốn 1
1.1.2.Phân loại vốn 2
1.1.2.1: Phân loại vốn theo nguồn hình thành 2
1.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển: 5
1.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn 11
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 11
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 11
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay 12
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung 12
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 13
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 19 2.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây dưng Việt Nam 19
2.1.1.Khái quát chung về công ty 19
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.3.Nghành nghề kinh doanh 21
2.1.4.Cơ cấu tổ chức 21
2.2.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 22
2.2.1.Khái quát chung về nguồn vốn của công ty 22
Trang 22.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn nói chung của công ty 27
2.2.3 Thực trạng sử dụng vốn cố định của công ty 28
2.2.4.Thực trạng sử dụng vốn lưu động của công ty 32
2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty 36
2.3.1 Những kết quả đạt được 36
2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 37
2.3.2.1 Những tồn tại chủ yếu 37
2.3.2.2.Nguyên nhân 38
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 39
3.1 Phương hướng hoạt động của công ty trong những năm tới 39
3.2 Một số giải pháp chủ yếu 39
3.2.1 Hoàn thiện phương pháp xác định vốn lưu động 39
3.2.2 Tăng cường công tác công tác quản lý và sử dụng nguyên vật liệu 41
3.2.3 Cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định 42
3.2.4.Tăng cường công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị 46
3.2.4.1 Trong trường hợp phải lựa chọn hình thức thuờ mỏy 46
3.2.4.2 Lựa chọn quyết định mua hay thuê thiết bị máy móc 46
3.2.5 Đổi mới hoàn thiện công tác tổ chức cán bộ, công nhân viên lao động 47
3.2.6 Nâng cao chất lượng công tác hoạch toán kế toán và định kỳ phân tích hoạt động tài chính của Công ty 47
3.3 Một số kiến nghị 48
3.3.1 Về phía doanh nghiệp 48
3.3.2 Về phía nhà nước 49
KẾT LUẬN 50
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn là một nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanhnghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanhtốc độ luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Trong quá trình đổi mới kinh tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựuđáng kể và đang có những bước đột phá mạnh mẽ Cơ chế kinh tế mới đem lạicho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới đồng thời cũng cho các doanh nghiệp sựthử thách trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo Để tồn tại và phát triển bềnvững trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn tìm kiếmcác giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Trong đó sử dụng vốnthế nào để có hiệu quả tối ưu là vấn đề cần phải được quan tâm hàng đầu
Xuất phát từ sự cần thiết của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
cùng với quá trình thực tập tại công ty,em đã chọn đề tài " Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển
kỹ nghệ và xây dựng Việt Nam”
Em hy vọng rằng bài viết của mình có thể chỉ ra phần nào những tồn tại về
sử dụng vốn trong công ty nhằm đưa ra những kiến nghị góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn tại công ty
Trang 5CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
.1.1.Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn được hiểu và quan niệm làtoàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanhnghiệp
Khái niệm này không những chỉ ra vốn không chỉ là một yếu tố đầu vàoquan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham giacủa vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tụctrong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp
Như vậy, vốn là một yếu tố số một của mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh Có vốn các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, muasắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai Vậyyêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là họ cần phải có sự quản lý vốn cóhiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo cho các doanh nghiệp ngàycàng phát triển và vững mạnh
Các đặc trưng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Có nghĩa là vốnphải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanhnghiệp
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh
- Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mới có khảnăng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnhvực kinh doanh
- Vốn có giá trị về mặt thờigian Điều này có thể có vai trò quan trọngkhi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra
để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận
Trang 6- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứhàng hoá đặc biệt vỡ nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cốđịnh của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động quản
lý ) mà cả các tài sản hữu hình ( các bí quyết trong kinh doanh, các phátminh sáng chế, )
1.1.2.1.2: Vốn huy động của doanh nghiệp:
Trang 7Ngoài các hình thức vốn do nhà nước cấp thì doanh nghiệp còn một loạivốn mà vai trò của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đó làvốn huy động Để đạt được số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay mộtnhu cầu thiết yếu của doanh nghiệp mà đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất màdoanh nghiệp không đủ số vốn còn lại trong doanh nghiệp thì đòi hỏi doanhnghiệp phải có sự liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hay huy động cácnguồn vốn khác dưới hình thức vay nợ hay các hình thức khác.
* Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cánhân hay các đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn
Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng là rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắnhạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tíndụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp
Vốn vay trên thị trường chứng khoán Tại các nền kinh tế có thị trường chứngkhoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy độngvốn cho doanh nghiệp Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thể phát hànhtrái phiếu, đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vay dài hạn đểđáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phát hành tráiphiếu giúp cho doanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
* Vốn liên doanh liên kết:
Trang 8Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệpkhác nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hìnhthức huy động vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liênkết gắn liền với việc chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằmđổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng cónghĩa là uy tín của công ty sẽ được thị trường chấp nhận Doanh nghiệp cũng cóthể tiếp nhận máy móc và thiết bị nếu như trong hợp đồng liên doanh chấp nhậnviệc góp vốn bằng hình thức này
* Vốn tín dụng thương mại:
Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứngtrước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thươngmại luôn gắn với một lượng hàng hoá cụ thể, gắn với một hệ thống thanh toán
cụ thể nờn nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, cuả chính sách tín dụngkhác hàng mà doanh nghiệp được hưởng Đây là một phương thức tài trợ tiệnlợi, linh hoạt trong kinh doanh và nó cũn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp táclàm ăn của doanh nghiệp trong tương lai Tuy nhiên khoản tín dụng thương mạithường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệuquả thỡ nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
* Vốn tín dụng thuê mua:
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phương thức giúpcho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợpđồng thuê giữa người cho thuê và doanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản vàphải trả tiền thuê cho người thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả thuận, ngườicho thuê là người sở hữu tài sản
Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành
và thuê tài chính:
Trang 10- Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chấtthời vụ và nó đem lại cho bờn thuờ lợi thế là không phải phản ánh loại tài sảnnày vào sổ sách kế toán.
* Thuê tài chính:
Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng thưong mại trung hạn
và dài hạn theo hợp đồng Theo phương thức này, người cho thuê thường muatài sản, thiết bị mà người cần thuê và đã thương lượng từ truớc các điều kiệnmua tài sản từ người cho thuê và đã thương lượng từ trước các điều kiện mua tàisản từ người cho thuê Thuê tài chính có hai đặc trưng sau:
Thời hạn thuê tài sản của bên phải chiếm phần lớn hữu ích của tài sản vàhiện giá thuần của toàn bộ của các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chiphí mua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng
Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bờn thuờ, cỏc loại chi phí bảodưỡng vận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản, cũng như các rủi ro khác đối với tàisản do bờn thuờ phải chịu cũng tương tự như tài sản của Công ty
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề đểcho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loạihình sở hữu, nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoahọc kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanhnghiệp Bên cạnh đó, việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cậpđến là họat động luân chuyển vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khácnhau của tài sản và hiệu quả vay vòng vốn Vốn cần được nhìn nhận và xem xétdưới trạng thái động với quan điểm hiệu quả
1.1.2.2: Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển:
1.1.2.2.1: Vốn cố định:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố địnhđược gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định Vì vậy,việc nghiên cứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu vềtài sản cố định
Trang 12* Tài sản cố định:
Căn cứ vào tính chất và tác dụng trong khi tham gia vào quá trình sảnxuất, tư liệu sản xuất được chia thành hai bộ phận là đối tượng lao động và tưliệu lao động Đặc điểm cơ bản của tư liệu lao động là chúng có thể tham giamột cách trực tiếp hoặc gián tiếp vào chu kỳ sản xuất Trong qỳa trỡnh đú, mặc
dù tư liệu lao động sản xuất có thể bị hao mòn nhưng chúng vẫn giữ nguyênhình thái vất chất ban đầu Tư liệu sản xuất chỉ có thể được đem ra thay thế haysửa chữa lớn, thay thế khi mà chúng bị hư hỏng hoàn toàn hoặc chúng khôngcòn mang lại giá trị kinh tế cho doanh nghiệp
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp, trong một quan hệ sản xuất nhất định Bản thân tính sử dụng lâu dài vàchi phí cao vẫn chưa có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nếu nókhụng gắn liền với một quyền sở hữu thuộc về một doanh nghiệp, một cơ quan,hợp tác xã
Theo quy định hiện hành thì những tư liệu lao động nào đảm bảo đáp ứng
đủ hai điều kiện sau thì sẽ được coi là tài sản cố định:
+ Giá trị của chúng >= 5.000.000 đồng
+ Thời gian sử dụng >= 1 năm
Để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý tài sản cố định cũng nhưvốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng chỳng thỡ cần có các phương ántuyển chọn và phân loại chúng:
* Phân loại tài sản cố định là việc chia tổng số tài sản cố định ra từngnhóm, bộ phận khác nhau dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau:
+ Tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh: loại này baogồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình:
Trang 13- Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu được biểu hiện bằng hìnhthái vất chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vậtkiến trỳc Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độclập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có liên kết với nhau để thựchiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh.Nhằm một mục tiêu quan trọng nhất là đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất nhưng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối tượng khỏc thuờphù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví dụ như: chi phí thànhlập doanh nghiệp, chi phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát minh sángchế, nhãn hiệu thương mại
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốcphòng
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí quan trọng củatài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua đó doanhnghiệp đưa ra những chính sách hợp lý nhằm đầu tư vào tài sản một cách hợp lý
Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp mà chúngđược chia ra thành:
- Tài sản cố định đang sử dụng
- Tài sản cố định chưa cần dùng
- Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp có thể hiểu và kiểmsoát dễ dàng các tài sản cuả mình
* Vốn cố định của doanh nghiệp:
Trang 14Việc đầu tư thành lập một doanh nghiệp bao gồm nhiều yếu tố cấu thànhnhư; xây dựng nhà phân xưởng, nhà làm việc và nhà quản lý, lắp đặt hệ thốngmáy móc thiết bị chế tạo sản phẩm Doanh nghiệp chỉ có thể đưa vào hoạt độngsản xuất kinh doanh khi mà nó đó hoàn thành các công đoạn trờn Thỡ lúc nàyvốn đầu tư đã được chuyển sang vốn cố định của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn đầu tư của doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu tư ứngtrước của tài sản của doanh nghiệp; đặc điểm của nó được luân chuyển từngphần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và một vòngtuần hoàn của tài sản cố định chỉ kết thúc khi mà nó hết thời hạn sử dụng đồngthời nó sẽ mang lại một phần lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp.Việc đầu tư
để mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp phần nào phụ thuộc vào quyết định đầu
tư của doanh nghiệp, đồng nó cũng mang lại một thế mạnh cho sản phẩm củadoanh nghiệp trên thị trường
1.1.2.2.2 Vốn lưu động.
* Tài sản lưu động:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn lưu động và cố định luôn songhành trong cả qỳa trỡnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên tàisản lưu động nằm rải rác trong cỏc khõu thuộc quá trình sản xuất kinh doanh.Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lưu động thường chiếmmột tỷ lệ khá cao thường chiếm khoảng 50% - 60% tổng tài sản của doanhnghiệp
Trang 15Tài sản lưu động khi tham gia quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhthường là không giữ được giá trị hình thái vật chất ban đầu Là bộ chủ thể thamgia hoạt động sản xuất kinh doanh và thông qua quá trình sản xuất tạo thànhthực thể của sản phẩm, bộ phận khác cùng tham gia trong quá trình này bị biếnđổi hay hao phí theo thực thể được hình thành Đối tượng lao động chỉ tham giavào một quá trình, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp do đó toàn bộgiá trị của chúng được chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sảnphẩm trở hành hàng hoá.
Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thanh hai phần:+ Bộ phận hàng dự trữ: Đây là loại hàng dự trữ đảm bảo cho quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh nghiệp không bị gián đoạn
+ Bộ phận vật tư đang trong quá trình chuyển đến cho quá trình chế biến;bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vật tư, nguyên vật liệu khỏc chỳng tạothành các tài sản lưu động nằm trong cỏc khõu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Bên cạnh tài sản cố định nằm trong khâu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thỡ cũn cú một số loại tài sản khác được sử dụng trong một số khõu khỏctrong cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như; khâu lưu thông,các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu Do vậy, trước khi tiến hành sảnxuất kinh doanh các doanh nghiệp bao giờ cũng để ra một khoản tiền nhất địnhdùng cho các trường hợp này, số tiền ứng trước cho tài sản người ta gọi là vốnlưu động của doanh nghiệp
*Vốn lưu động:
Trang 16Có rất nhiều hình thái mà vốn lưu động có thể chuyển đổi như: T-H-T/
,H-T-H/ Tức là nó được chuyển hoá từ tiền sang hàng hoá sau đó nó trở về trạng thái banđầu sau khi đã phát triển được một vòng tuần hoàn và qua đó nó sẽ mang lại chodoanh nghiệp số lãi hay không có lời thì điều này còn phụ thuộc vào sự quyết đoántrong kinh doanh của chủ doanh nghiệp.Vậy thì, vốn của doanh nghiệp có thể hiểu
là số tiền ứng trước về tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
Vậy vốn cần được quản lý và sử dụng tốt điều này sẽ mang lại cho doanhnghiệp nhiều điều kiện trên thị trường Một doanh nghiệp được đánh giá là quản
lý vốn lưu động tốt, có hiệu quả khi mà doang nghiệp biết phân phối vốn mộtcách hợp lý cho các quyết định đầu tư của mình và qua đó thỡ nó sẽ mang lạihiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp Nhưng để quản lý vốn đạt hiệu quả thì doanhnghiệp phải có sự nhận biết các bộ phận cấu thành của vốn lưu động, trên cơ sở
đó ra các biện pháp quản lý phù hợp với từng loại
Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuấtkinh doanh vốn lưu động bao gồm:
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ choquá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, chi phí chờ phân bổ, bán thành phẩm
tự gia công chế biến
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: là bộ phận vốn dùng để muanguyên vật liệu, phụ tùng thay thế dự trữ và chuẩn bị dùng cho hoạt động sản xuất
- Vốn lưu động dùng cho quá trình lưu thông: là bộ phận dùng cho quátrình lưu thông như: thành phẩm, vốn tiền mặt
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lưu động bao gồm:
- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụthể như nguyên vật liệu, sản phảm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn
Trang 17Các doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, to hay nhỏ thì một nhucầu không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp đó là vốn Nó là tiền đề choquá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn có giấy phép để hoạt độngsản xuất kinh doanh thì cần phải chứng minh được một trong các yếu tố cơ bản
đó là vốn ( điều này đã được nhà nước quy định cho từng loại hình doanhnghiệp) khi đú thỡ địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Ngược lại,thì doanh nghiệp sẽ không đủ điều kiện để hoạt động Tuy nhiên không phải khi
đã có được giấy phép kinh doanh thì doanh nghiệp muốn kinh doanh như thếnào cũng được mà trong thời gian đú thỡ doanh nghiệp luôn phải đáp ứng đượcmọi nhu cầu về vốn theo quy định nếu không thì doanh nghiệp thu hồi giấy phéphay tuyên bố giải thể, phá sản, sát nhập Như vậy có thể coi vốn là yếu tố quantrọng hàng đầu trong các vấn đề của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự tồn tại tưcách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật
Về mặt kinh tế: Khi các doanh nghiệp đảm bảo nhu cầu về vốn thì doanhnghiệp đó có khả năng chủ động trong các hình thức kinh doanh, thay đổi côngnghệ, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho kinh doanh, điều này kháquan trọng vỡ nó sẽ giúp doanh nghiệp hạ được giá thành sản phẩm, đáp ứngđược nhu cầu tiêu dùng trong xã hội
Có thể nhận thấy được vai trò quan trọng của vốn đối với các doanhnghiệp Nhờ có nó mà các doanh nghiệp có thể thay đổi được trang thiết bị, mởrộng quy mô sản xuất trong thời gian ngắn Nó mang lại cho doanh nghiệpđược nhiều lợi thế như; cải tiến được mẫu mã, giảm giá thành sản phẩm, giảmđược sức lao động cho nhõn cụng mà vẫn đáp ứng được chất lượng của sảnphẩm và nhu cầu của thị trường điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn.Nhờ đó mà các doanh nghiệp sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường, nâng cao
uy tín của mỡnh trờn thương trường mà vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cho cácnhà đầu tư
Trang 181.1.2.3.Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
-Nguồn vốn thường xuyờn:bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn
-Nguồn vốn tạm thời:bao gồm vay ngân hàng,tạm ứng,người mua vừa trả tiền
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để hoạt động được công ty cần phải có một lượng vốn nhất định và cácnguồn tài trợ tương ứng Luôn luôn đủ vốn là yếu tố quan trọng, là tiền đề củasản xuất, song việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao mới thực sự là nhân tốquyết định cho sự tăng trưởng của công ty Việc thường xuyên kiểm tra tìnhhình tài chính, tiến hành phân tích để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dungquan trọng trong công tác tài chính của công ty
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo khả năng an toàn tài chínhcho công ty, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của công ty Qua đó sẽ đảmbảo các nguồn cung ứng và khả năng thanh toán, khắc phục được rủi ro trongkinh doanh Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn tạo ra lợi nhuận lớn,
là cơ sở để mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao đời sống, thu nhập của cán bộcông nhân viên, nâng cao hiệu quả đóng góp cho xã hội
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung
Trang 19Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thỡ cỏc nhà phân tích
có thể sử dụng nhiều phương pháp để kiểm tra, trong đó một số chỉ tiêu tổngquát như hiệu suất sử dụng tổng tài sản, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sởhữu Trong đó:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu
tổng tài sản =
Tổng tài sản
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho ta biết mộtđồng tài sản khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêunày càng lớn thì càng tốt
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng tài sản
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Đây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồngvốn Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biết một đồngvốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn Lợi nhuận
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, khả năng quản lýdoanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về từ những đồng vốn đã
bỏ ra Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng có lời
Có thể đưa ra những nhận xét khái quát khi mà ta đã phân tích và sử dụng
ba biện pháp trờn Nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có được các biện pháp sử dụngthành công vốn trong việc đầu tư cho các loại tài sản khác như: tài sản cố định
và tài sản lưu động Do vậy, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến tới đolường hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà cũn trỳ trọng tới việc sử dụng cóhiệu quả của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó là vốn cốđịnh và vốn lưu động
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Để có được sự đánh giá có hiệu quả về công tác quản lý vốn cố định thìphải đánh giá lại hiệu quả quản lý tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
tài sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định
-(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này cho biết đuợc một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố địnhđem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Suất hao phí Nguyên giá bình quân tài sản cố định
tài sản cố định = Doanh thu thuần
-(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này cho ta biết được để tạo ra một đồng doanh thu thuần thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Hệ số này càng nhỏ càng tốt
Trang 21Sức sinh lợi của Lợi nhuận thuần
tài sản cố định =
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định cóthể cho chúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằngviệc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả
Bên cạnh đú thỡ việc đánh giá trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn cố định, doanhnghiệp có thể sử dụng hai chỉ tiêu sau:
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định thì có thể tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân thì có thể tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần
Hiệu quả sử dụng Lợi nhuận
vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ sẽ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉtiêu này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động :
Trong kinh doanh thì chỉ tiêu luôn là một cơ sở vững chắc vì thông qua đúcỏc nhà doanh nghiệp áp dụng vào trong doanh nghiệp Cũng như vốn cố định,vốn lưu động cũng được các nhà quản lý sử dụng như một số chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động bình quân trong kỳ
vốn lưu động =
Doanh thu thuần
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lợi của Lợi nhuận
vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Trang 23Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một chu
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêunày càng lớn càng tốt
Trong hoạt động sản xuất hay trong một chu kỳ kinh doanh thì đồng vốncàng có sự luân chuyển tốt ở nhiều hình thái khác nhau càng chứng tỏ việc sửdụng đồng vốn có hiệu quả ở doanh nghiệp Góp phần vào việc nâng cao hiệuquả sử dụng đồng vốn thỡ cỏc doanh nghiệp không thể không sử dụng một sốcác chỉ tiêu cơ bản như:
Số vòng quay của Doanh thu thuần
vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Chỉ tiêu này còn chỉ ra được số luân chuyển của vòng vốn Nếu số luânchuyển càng lớn thì chứng tỏ lợi nhuận mà nó tạo ra được càng cao và đồng vốn
đó được doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả
Thời gian của Thời gian của kỳ phân tích
một vòng luân chuyển =
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Trang 24Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luânchuyển, vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lưu độngcàng lớn và làm ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn
Mặt khác, do vốn lưu động được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhaunhư: tiền mặt, các khoản phải thu, nên khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng người ta có thể dựa vào một số yếu tố, chỉ tiêu cơ bản phản ánh chất lượngcông tác quản lý ngân quỹ và các khoản phải thu như:
Tỷ xuất thanh toán Tổng số vốn bằng tiền
tức thời =
Tổng số vốn ngắn hạn
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Trong hoạt động kinh doanh thì tỷ xuất thanh toán luôn được cácdoanh nghiệp quan tâm Nếu chủ động trong vấn đề này thì doanh nghiệp luôntạo cho mình một chỗ đứng trên thương trường Trong thực tế nếu tỷ xuất này
>= 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan còn ngược lại nếu = < 0.5 thìdoanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ điều này sẽ gâycho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, nếu tỷ xuất cao chứng tỏdoanh nghiệp đang bị ứ đọng vốn hay là doanh nghiệp đang trong tình trạngkhông biết tạo ra các cơ hội cho đồng vốn của mình
Tỷ xuất thanh toán Tổng số tài sản lưu động
ngắn hạn =
Tổng số nợ ngắn hạn
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Trang 25Nếu như khả năng này =1 thì chứng tỏ rằng doanh nghiệp rất chủ độngtrong việc hoàn lại số vốn do vay ngắn hạn vậy doanh nghiệp có một nền tàichính có khả quan.
Số vòng quay các Tổng doanh thu bán chịu
khoản phải thu =
Bình quân các khoản phải thu
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Mức hợp lý của các khoản phải thu sẽ được biểu hiện qua nó Nếu doanhnghiệp không thu hồi vốn nhanh thỡ cỏc nguồn vốn của doanh nghiệp đang bịchiếm dụng dẫn đến việc doanh nghiệp không chủ động trong các vấn đề đầu tưhay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanh nghiệp
Thời gian một vòng quay các Thời gian kỳ phân tích
khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp-NXB Giáo dục-1998)
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu cỏcdũng vốn luân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thu lạiđược số vốn này thỡ nó sẽ không cho các nhà đầu tư có điều kiện để phát huyhết khả năng sử dụng đồng vốn của mình đồng thời các điều kiện về tài chính sẽkhông được duy trì Vậy đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải cú cỏc phương pháp
sử dụng hợp lý để đồng vốn có thể quay lại tay các nhà đầu tư trong thời gianngắn nhất cùng với các lợi nhuận mà đồng vốn mang về
Trang 26Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà các doanh nghiệp thường dựa vào đú,
nó là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư Tuy nhiên, trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều yếu tố tác động Do vậy, các nhàquản lý khi phân tích hiệu quả quản lý vốn thì cần xem xét tới các nhân tố ảnhhưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhằmmang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KỸ NGHỆ VÀ
XÂY DỰNG VIỆT NAM2.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây dưng Việt Nam
2.1.1.Khái quát chung về công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kỹ nghệ & Xây
dựng Việt NamTên gọi giao dịch
Quốc Tế:
Vietnam Investment Promoting Technics &
ConstructionJoin Stock Company
Trang 28viên không thường trực Liên hợp quốc , thành viên chính thức ASEAN, APEC,
… và ngày càng khẳng định đựợc vai trò vị trí uy tín của mỡnh trờn thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty TECHCONVINA nói riêngluôn ý thức được những trọng trách và sứ mệnh của mình để góp phần thực hiệncác mục tiêu phát triển nền kinh tế Việt Nam Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển
Kỹ nghệ & Xây dựng Việt Nam (Gọi tắt là TECHCONVINA) được thành lậpvào ngày 20/1/2005 với các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Xây dựng dân dụng vàcông nghiệp, xây dựng đô thị ,thương vận, lắp máy và các giải pháp nhà thôngminh, đầu tư các Khu công nghiệp, khu đô thị…
Từ khi thành lập tới nay công ty đã thực hiện thi công thiết kế rất nhiềucông trình quan trong phức tạp nhóm A ,B… Được các chủ đầu tư trong nước vàngoài nước đánh giá rất cao…
Phương châm hoạt động của công ty:
ON HAND ON TIME
Sự thành tín trong hợp tác và một TECHCONVINA có chỗ đứng vững chắctrong lòng khách hàng, là nguyện vọng của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty.Công ty luôn xem con người là yếu tố cốt lõi của sự phát triển Đồng thờivới việc không ngừng chiêu mộ nhân tài, công ty cũng đặc biệt chú trọng đến sựbồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, xây dựng choTECHCONVINA một đội ngũ cán bộ công nhân viên dày dạn kinh nghiệm và tinhthần phục vụ hết mình với tính chuyên nghiệp và nghiệp vụ cao, thông qua việc kếthợp với nhiều các tập đoàn lớn trên thế giới cũng như các Viện nghiên cứu, cáctrường Đại học tại Viờt Nam tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, dài hạn
Công ty luôn tâm niệm rằng: “Sự thành công của khách hàng cũng chính là
sự thành công của TECHCONVINA” Với phương châm đồng bộ và trọn gói,công ty luôn chủ động giới thiệu với khách hàng các công nghệ thi công mớinhất, nhanh chóng làm khách hàng cảm nhận được những ưu điểm trong việcứng dụng kỹ thuật mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế nhất Ngoài ra, công tycũng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng, lắng nghe ý kiến phản hồi, nắm bắt
Trang 29và hiểu rõ yêu cầu của khách hàng từ đó, cùng khách hàng thiết lập mối quan hệhợp tác mật thiết và bền lâu.
2.1.3.Nghành nghề kinh doanh
-Thi công, xây lắp
-Thi công, xây lắp đường dây và trạm biến thế điện đến 35KV
- Tư vấn, xây lắp và chuyển giao công nghệ các hệ thống xử lý nước thải,rỏc thải, khí thải công nghiệp và sinh hoạt
- Tư vấn, thiết kế
-Xây lắp, sửa chữa các công trình cấp thoát nước công nghiệp dân dụng
- Giao nhận, vận tải Container trong nước và quốc tế : Siêu trường, siêu trọng
- Đại lý tàu biển
- Dịch vụ uỷ thác xuất-nhập khẩu
- Dịch vụ khai báo hải quan
Dịch vụ bán và cho thuê Container
Trang 302.2.1.Khái quát chung về nguồn vốn của công ty
Nhờ sự năng động, sáng tạo nên kết quả hoạt động SXKD của công tytrong những năm qua rất đáng khích lệ Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanhcủa công ty ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn cócủa mình như thế nào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệu quả sử dụng vốntại công ty là rất cần thiết Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty cho thấy tổng số vốn đầu tư vào hoạt động SXKD là: 72.797.246.534 đồng (ởđầu năm 2010) đến cuối năm số vốn này tăng lên tới: 92.128.306.538 đồng.Trong đó, đầu năm:
Cụ thể về nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Biểu Bảng 2 1: Nguồn hình thành vốn của công ty CP Đầu tư phát triển kỹ
Trang 31nghệ và xây dựng Việt Nam
Đơn vị: Triệu đồng Đơn vị:
Lợi nhuận chưa phân phối - 3802 - 7.63% - 2424 - 3,46%
( Nguồn : Bảng CĐKT công ty CP Đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây dựng
Việt Nam năm 2009; 2010)
Trang 32Ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty rất lớn (94,94%) trong khi đó vốn tự có chỉ chiếmmột phần rất nhỏ trong tổng nguồn (5,06%) Để đánh giá chính xác hơn ta đi vàophân tích bảng biểu sau:
Biểu Bảng 2 2: Cơ cấu tài sản của công ty năm 2010
Đơn vị : Triệu đồng
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty CP Đầu tư phát triển kỹ nghệ và xây dựng
Việt Nam ngày 31/12/2010).
Trang 33Về cơ cấu tài sản: TSLĐ & ĐTNH là 40.587 trđ (81,5%) vào đầu năm.Đến cuối năm đã tăng lên là 60.091 trđ (85,69%), trong đó phần lớn là nằm ở nợphải thu chiếm 39,79%, hàng tồn kho chiếm 31,49% tổng giá trị tài sản của công
ty Tài sản là hiện vật (hàng tồn kho, TSCĐ, công trình XDCB dở dang) là32.104 trđ, chiếm 45,78%; tài sản còn lại là vốn bằng tiền, công nợ phải thu, đầu
tư tài chính dài hạn chiếm 54,22% Những tỷ lệ này cho thấy việc đầu tư dài hạnvào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thành TSCĐ của DN còn thấp, công nghệ lạchậu, nguồn vốn còn hạn chế Cụ thể một số nhóm tài sản như sau:
Về nợ phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2010 là 27.906 trđ chiếm39,79% tổng giá trị tài sản của DN Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bịchiếm dụng lớn Hơn nữa, trong khi các vốn khác chiếm tỷ trọng thấp mà nợphải thu lại có xu hướng tăng lên (đầu năm là 13.147 trđ, đến cuối năm là27.906 trđ) với tỷ trọng tăng tương đối là 13,39% Đây là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng làm giảm tình hình, hiệu quả sử dụng vốn của công tygây cho công ty khó khăn hơn trong hoạt động kinh doanh, làm giảm lợi nhuậncủa công ty Vỡ cỏc khoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc độ quayvòng của vốn Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các nguồn khỏc thỡ DN phải
đi vay, phải trả lãi suất Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty,đòi hỏi công ty cần xem xét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốncủa mình
Về hàng hoá tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2010 là 22.084 triệu đồngchiếm 31,49% tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị TSLĐ thì hàng hoá tồn kho chiếm36,75%, trong khi đó vốn bằng tiền 2871 trđ chiếm 4,09%, nợ phải thu của công ty27.906 triệu đồng chiếm 39,79% Điều này cho thấy việc sử dụng vốn chưa hiệu quả,phần lớn vốn lưu động đọng ở khâu thanh toán, công nợ
Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần dùng, kém phẩm chất, chưa
có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những công trình rất lâu không cònphù hợp nữa Gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ tăng thêm làm cho tình hình tài