Mục tiêu điều trị: Giảm triệu chứng Cải thiện tiên lượng Biện pháp điều trị Thay đổi lối sống Kiểm soát yếu tố nguy cơ Điều trị thuốc dựa trên y học chứng cứ Giáo dục bệ
Trang 1Điều trị bệnh mạch vành mạn Nội dung
Định nghĩa và phân loại bệnh tim thiếu máu cục bộ
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ
Chẩn đoán
Điều trị
I – ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Bệnh động mạch vành: hẹp lòng động mạch vành
Bệnh tim do động mạch vành: đau thắt ngực ổn định , NMCT và thiếu máu cơ tim yên lặng
Nguy cơ bệnh tim do mv: 49% ở nam và 32% ở nữ sau 40 tuổi
II – NGUYÊN NHÂN
Xơ vữa động mạch : > 90%
Bất thường bẩm sinh mạch vành , cầu cơ, viêm mạch , tiền căn xạ trị
Sử dụng cocain, hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại, phì đại thất trái, THA ác tính, bệnh
cơ tim dãn nở, bóc tạch mv tự phát, đau thắ ngực Primeztal, hội chứng X
Mất cân bằng giữa cung và cầu O2
- Cung cấp O 2
Mức độ hẹp
HA ĐM chủ
Trương lực mạch
Chiều dài mạch máu
Lực chèn ép
- Nhu cầu O 2
Nhịp tim Sức căng thành
thất trái
Co bóp cơ tim
III - Yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành
Yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển:
Rối loạn lipid máu
Hút thuốc lá
Tiền sử gia đình bệnh mạch vành sớm: nam > 55t, nữa > 65t
Béo phì trung tâm
Ít vận động và không ăn kiêng
Nguy cơ tương đương: bệnh mạch máu ngoại vi, mạch máu não, phình ĐMC, ĐTĐ
Bệnh thận mạn
4 Thể lâm sàng thường gặp :
Thiếu máu cơ tim yên lặng
Đau thắt ngực ổn định
Đau thắt ngực không ổn định
nhồi máu cơ tim
IV) Mục tiêu điều trị bệnh động mạch vành mạn
Trang 2 Mục tiêu điều trị:
Giảm triệu chứng
Cải thiện tiên lượng
Biện pháp điều trị
Thay đổi lối sống
Kiểm soát yếu tố nguy cơ
Điều trị thuốc (dựa trên y học chứng cứ)
Giáo dục bệnh nhân
Tái tưới máu mạch vành
45% giảm tử vong do cải thiện trong điều trị nội khoa và 55% do kiểm soát yếu tố nguy cơ
a) Thay đổi lối sống và kiểm soát yếu tố nguy cơ
Ngưng hoàn toàn hút thuốc và không tiếp xúc với môi trường có khói thuốc
Hỏi tình trạng sử dụng thuốc của BN , qua mổi lần khám phải hỏi lai BN có hút thuốc không
Khuyên BN ngưng hút thuốc lá
ý thức , thái độ BN về hút thuốc lá như thế nào
Tư vấn hổ trợ , lên kế hoạch cho BN
Sắp xếp, có chương trìn theo dỏi
Ngưng hút thuốc và nguy cơ NMCT không tử vong
Ngưng hút thuốc giảm 36% nguy cơ tử vong sau NMCT
Nguy cơ tử vong theo tuổi tại thời điểm ngưng hút thuốc
Nên ngưng hút thuốc lá càng sớm càng tốt
Nếu ngưng thuốc sau 35 tuổi : thì tử vong do thuốc sẽ càng cao
Lợi ích ngưng hút thuốc
5 Days: cảm giác khó chịu
6 Weeks : Bn phẩu thuật sẽ an toàn và ít bị nhiễm trùng
3 Months : phục hồi chức năng của phổi
1 year : nguy cơ bị bệnh mạch vành sẽ giảm còn 1 nữa so với người hút thuốc lá
10 years: nguy cơ ung thư giảm xuống còn 1 nữa so với người hút thuốc lá
10-15 years: nguy cơ bệnh mạch vành trở về bình thường như người ko hút thuốc lá
Chế độ ăn
Ăn ít mở bảo hòa , nhưng nhiều trái cây và chất xơ
Hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực ít nhất 30 phút mỗi ngày / 7 ngày tuần
Hoạt động tối thiểu 30 phút mỗi ngày / 5 ngày tuần
Hoạt động nhẹ và TB sẽ tốt hơn người không hoạt động và hoạt động năng dữ dội
Hoạt động tình dục
Hoạt động tình dục cần tải lên tới 6 METs, tùy thuộc vào loại tình dục
Hoạt động tình dục có thể khởi phát cơn thiếu máu cục bộ
Nitroglycerine trước quan hệ có thể hữu ích
Bệnh nhân đau thắt ngực trung bình nên làm test gắng sức để đánh giá nguy cơ và có kế hoạch phục hồi chức năng tim mạch
Luyện tập có thể cải thiện khả năng gắng sức và giảm tiêu thụ oxy cơ tim
Trang 3 Rối loạn cương dương (Erectile dysfunction =ED) kết hợp với các yếu tố nguy cơ tim mạch, đặc biệt trong bệnh mạch vành
Do rối loạn chức năng nội mạc và thuốc điều trị THA (chẹn beta, lợi tiểu)
Thay đổi lối sống: giảm cân, luyện tập, ngưng hút thuốc, statin
Thuốc: ức chế phosphodiesterase type 5 (PDE5): sildenafil , tadalafil và vardenafil hiệu quả, an toàn và dung nạp tốt
Chống chỉ định tuyệt đối kết hợp với nitrat
Không khuyến cáo trong BN HA thấp, suy tim NYHA III-IV, đau thắt ngực trơ, biến cố tim mạch gần đây
Nitrate không nên cho trong 24 giờ đầu (sildenafil, vardenafil) tới 48 giờ (tadalafil)
Kiểm soát cân nặng
Goal: BMI 18.5 to 24.9 kg/m2
Waist Circumference: Men: < 40 inches (102 cm) Wome
< 35 inches (88 cm) – VN 90 cm ở nam và 80 cm ở nữ
Rối loạn lipid máu
Bệnh mạch vành: nhóm nguy cơ cao cần điều trị statin cường độ cao
Mục tiêu: hạ LDC-C < 1,8 mmol/l (< 70 mg%) hay giảm > 50%
Thay đổi lối sống kết hợp với statin cường độ cao
Atorvastatin : 40 – 80 mg
Rosuvastatin: 20 – (40) mg
Kiểm soát huyết áp
Mục tiêu : < 140/90 mmHg
Đái tháo đường
Mục tiêu
HbA1c < 7% trong dân số chung
HbA1c: 6,5-6,9% trong cá thể
V) Điều trị khác
Phục hồi chức năng tim mạch
Tâm lý
Hormon thay thế
Vaxin cúm
VI) Điều trị thuốc
Giảm triệu chứng
Ngăn ngừa biến cố tim mạch
Thuốc chống tập kết tiểu cầu
Stain
Nitrate
ức chế calci
ức chế beta
ức chế men chuyển
a) Điều trị thuốc giảm triệu chứng
Nitrate :
Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực
Trang 4 Nitrate tác dụng ngắn
Cơ chế :
làm giảm nhu cầu O2 cho cơ tim , do dản mạch là giảm tiền tải
Ở liều cao dãn ĐM làm giảm hậu tải
Ngoài ra nitrate còn làm dãn ĐMV làm tăng nhu cầu O2 cho cơ tim
Nitrate thường được phối hợp với ức chế beta hoặc ức chế calci để điều trị đau thắt ngực
Tác dụng phụ
Thường là đau đầu là do dãn mạch não
Mặt đỏ bừng
Chống mặt
Hạ huyết áp
Chống chỉ định
Tụt HA ( HA tâm thu < 90 mmHg )
Nhồi máu thất phải
Nhịp tim nhanh > 110 lần/phút hoặc < 50 lần/phút
Đang sử dụng sidenafil
Khi sử dụng thuốc nitrate lâu dài có hiện tượng dung nạp thuốc , do đó để tránh hiện tượng này không nên dùng liên tục , mà phải có khoảng nghĩ ( dùng ngắt quảng )
Thuốc chẹn beta giao cảm
Được xem là thuốc nền tảng trong điều trị CĐTNOĐ
Làm giảm tỉ lệ tử vong và nhồi máu tái phát ở BN sau NMCT và tỉ lệ tử vong ở BN suy tim
Thuốc được khuyên dùng khi bắc đầu và liên tục và thời gian không xác định cho tất cả BN Sau HCMVC , sau NMCT có RL chức năng thất trái mà không có suy tim
Cơ chế tác dụng
Thuốc làm giảm nhịp tim , giảm co bóp cơ tim → giảm cung lượng tim Nên làm giảm nhu cầu oxy cơ tim
Làm giảm sức căng lên thành thất trái , tạo điều kiện cho dòng máu từ thượng tâm mạc đến nội tâm mạc nhiều hơn
Các đặc tính của thuốc ức chế beta
Tính chọn lọc :
Beta 1 : Hiện diện nhiều ở tim Nên gây tăng nhịp tim , tăng dẫn truyền nhĩ thất , tăng co bóp cơ tim
Beta 2 : Hiện diện nhiều ở phế quản và thành mạch Gây dãn phế quản , dãn mạch và ly giải glycogen
Những thuốc ức chế beta không chọn lọc Như : propranolol , nadolol , penbutolol , sotalol , timolol , carteolol ức chế cả beta1 và beta 2
Những thuốc ức chế beta chọn lọc trên tim như : acebutolol , atenolol , betaxolol ,
bisoprolol ,esmolol , metoprolol Chủ yếu là ức chế beta1 , có rất ít trên beta2 Vì vây các thuốc này có tác dụng làm giảm nhu cầu oxy cơ tim mà không gây co thắt phế quản , hoặc ly giải glycogen Nhưng dùng liều cao thì tác dụng chọn lộc sẽ mất đi Tuy nhiên đối với những người nhạy cảm có thể gây co thắt phế quản
Tính chất chống loạn nhịp
Trang 5 Là một trong những thuốc chủ lực điều trị rối loạn nhịp
Chống loạn nhịp và chống thiếu máu cục bộ
Tính hòa tan
Tan trong mở như : propranolol , metoprolol , pindolol Hấp thu dễ dàng ở đường tiêu
hóa , chuyển hóa chủ yếu ở gan và đào thải qua mật , thời gian bán hủy ngắn , nên được dùng ngày 2 lần để có tác dụng liên tục khi dùng propranolol , metoprolol qua đường
TM các thuốc này có nồng độ cao hơn và có tác dụng mạnh hơn so với uống
Các thuốc này ưu tiên sử dụng cho BN suy thận
Các thuốc này dể thấm vào hệ thần kinh TW nên gây ra tác dụng phụ như : ngủ gà , trầm cảm , ảo giác
Tan trong nước như : atenolol , sotalol , nadolol không hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu
hóa , ít chuyển hóa ở gan , thời gian bàn hủy dài , nên có thể dùng ngày một lần , thải trừ qua thận
Tác động trên lipid máu
Điều trị lâu dài sẽ gây : Tăng triglycerin , giảm HDL – C , ít ảnh hưởng đến LDL – C
Tác dụng phụ
Tim :
Rối loạn nhịp chậm (nhịp chậm xoang, block nhĩ thất)
Giảm sức co bóp cơ tim
Đau thắt ngực sau khi ngưng thuốc đột ngột
Thần kinh TW : ngủ gà , trầm cảm , ảo giác
Mạch máu : hội chứng Raynaud
Chuyển hóa : Tăng TG , giảm HDL-C
Hạ đường huyết nặng ở BN ĐTĐ
Co thắt phế quản
Loét dạ dày tá tràng
Chống chỉ định
Nhịp chậm nặng (< 50 lần/phút)
HA tâm thu < 90 lần/phút
Block nhĩ thất độ I với PR > 0.24s
Block nhĩ thất độ II hoặc III
Suy tim nặng không ổn định
Đau thắt ngực Prinzmetal
Hen , COPD
(Co thắt phế quản nhẹ có thể dùng chẹn beta
chọn lọc β1 liều thấp + thuốc dãn phế quản)
Bệnh mạch máu ngoại biên nặng
Liều dùng :
khởi đầu liều thấp sau đó tăng dần
Trang 6 Ngưng thuốc đột ngột sẽ gây đau ngực , do đó nếu cần ngưng thuốc , phải ngưng từ từ
trong vòng 2 -3 tuần và sử dụng thuốc thay thế để điều trị CĐTN như : nitrate hoặc ức
chế calci
Nhóm Thuốc chẹn kênh calcium
Cơ chế tác dụng
Ức chế ion canxi đi vào tế bào cơ tim ( làm giảm sức co bóp cơ tim ) và TB cơ trơn mạch
máu ( gây dãn mạch và giảm hậu tải ) dẫn đến ức chế quá trình co thắt cơ phụ thuộc ion canxi
Ức chế canxi làm giảm nhu cầu oxy cơ tim thông qua cơ chế làm giảm sưc căng thành
( giảm hậu tải ) và giảm co bóp cơ tim
Ngoài ra còn làm dãn ĐMV qua đó tăng cung cấp oxy cho cơ tim
Thuốc có hiệu quả như ức chế beta trong điều trị CĐTN
Thuốc được huyên dùng :
khi BN có chống chỉ định hoặc không dung nạp beta
kết hợp 2 thuốc với nhau , nếu 1 thuốc không kiểm soát được cơn đau thắt ngực Tuy nhiên
phải thận trọng với Verapamil , Diltiazem , vì các thuốc này có tác dụng làm chậm dẫn
truyền nhĩ thất , làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp và bloc nhĩ thất Do đó nên dùng nhom DHP
, tác dụng kéo dài sẽ an toàn hơn
Hai nhóm:
Dihydropyridine (DHP: nifedipine, nicardipine, amlodipine, felodipine): hoạt tính mạnh trên mạch máu ngoại vi, ít tác dụng lên co bóp cơ tim, không ảnh hưởng đến nút xoang và nút nhĩ thất
Non-DHP (diltiazem, verapamil): tác dụng lên co bóp cơ tim, nút xoang và nút nhĩ thất
Không ảnh hưởng đến chuyển hóa đường, lipid
Tác dụng phụ
DHP tác dụng ngắn : Đỏ bừng mặt, hồi hộp, ù tai
DHP tác dụng dài : Phù mắt cá chân ( giảm khi phối hợp ức chế men
chuyển, ức chế thụ thể angiotensin )
Chống chỉ định
Suy tim (đặc biệt nhóm non-DHP Nhưng nhóm DHP , trong đó Amlodipin và Felodipine thì
dùng được )
Nhịp chậm
block nhĩ thất
Dihydropyridines ( DHP )
- Amlodipine
- Felodipine
- Nicardipine
- Nifedipine
5 – 10 mg/ngày
5 – 10 mg/ngày
20 – 40 mg/ngày
- Dạng phóng thích nhanh :
30 – 90 mg/ngày
- Dạng phóng thích chậm :
30 – 180 mg/ngày
Dài Dài Ngắn Ngắn
Nhức đầu , phù Nhức đầu , phù Nhức đầu , chống mặt , đỏ mặt , phù
Tụt HA , Chống mặt , đỏ mặt , táo bón , phù
Trang 7Nondihyropyridines
Ditiazem
Verapamil
- Dạng phóng thích nhanh :
30 – 80 mg/ngày
- Dạng phóng thích chậm :
120 – 320 mg/ngày
- Dạng phóng thích nhanh :
80 – 160 mg 3 lần/ngày
- Dạng phóng thích chậm :
120 – 480 mg/ngày
Ngắn Ngắn Ngắn Dài
Tụt HA , Chống mặt , đỏ mặt , táo bón , phù , nhịp chậm
Tụt HA , suy tim , phù , nhịp chậm
Trimetazidine
Tác động lên chuyển hóa của TB cơ tim
VASTAREL MR 35 mg hiệu quả hơn Trimetazidine 20 mg Giảm 4 cơn đau thắt ngực/tuần
RANOLAZINE
Raxenna 500 – 100mg X 2 lần/ngày
Chuyển hóa ở gan
Lợi điểm : không ảnh hưởng đến tần số tim và HA
Tác dụng phụ :
Thần kinh : run , chống mặt , nhất đầu
Tiêu hóa : buồn nôn , bón
Khác : tiểu máu , phù
Chống chỉ định : QT dài , suy gan
Ivabradine :
Tác động lên nhịp tim tại nút xoang
Nicorandil :
Thuốc vừa có tác dụng mở kênh kali vừa có tác dụng dãn mạch giống nitrate
b) Điều trị thuốc phòng ngừa biến cố tim mạch
Aspirin
Có tác dụng chống tập kết tiểu cầu
Sử dụng lâu dài với liều 75 – 325 mg/ngày , làm giảm đáng kể các biến cố mạch vành ở bệnh nhân ĐTNOĐ , ĐTNKOĐ và NMCT
Tác dụng phụ : loét DD – TT
Clopidogerl
Có tác dụng chống tập kết tiểu cẩu mạnh và ít tác dụng phụ hơn aspirin
Được dùng thay aspirin trong những trường hợp BN không dung nạp hoặc dị ứng với aspirin
Liều tấn công : 300 – 600 mg , sau đó duy trì 75mg/ngày
Trang 8 Trong những trường hợp có đặt stent mạch vành , bên cạnh sử dụng aspirin suốt đời , phác đồ clopidogrel như sau :
Stent thường : 75 mg/ngày , ít nhất 1 tháng và tối ưu 12 tháng
Stent phủ thuốc : 75 mg/ngày , ít nhất 12 tháng và tối ưu 2 năm
Stain
Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy ngoài tác dụng làm hạ LDL-cholesterol, statin còn nhiều tác dụng đa dạng khác như ổn định mảng xơ vữa, chống viêm, chống sinh huyết khối, tăng độ mềm của mạch máu, hạ huyết áp, điều hòa chức năng nội mô mạch máu Những chức năng này đều ảnh hưởng đến tiến trình bệnh tim mạch
Mục tiêu : LDL<70mg/dL làm giảm tỉ lệ tử vong và biến cố tim mạch .BT LDL<100mg/dL)
Atorvastatin : 10 – 20 – 40 – 80 mg/ngày
Rosuvastatin : 5 – 10 – 20 – 40 mg/ngày
Simvastatin : 20 – 40 – 80 mg/ngày
Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) và đối kháng thụ thể angiotensin (ARA):
ACEI làm giảm tỉ lệ tử vong cho các bệnh nhân NMCT cấp hay đã NMCT gần đây và có rối loạn chức năng thất trái ACEI cũng hiệu quả cho các bệnh nhân bệnh mạch vành mạn nguy cơ cao, gồm cả bệnh nhân có chức năng thất trái bình thường
Trong ĐTNKOĐ/NMCT cấp không ST chênh lên, nên dùng ACEI trong vòng 24 giờ đầu cho các bệnh nhân suy tim sung huyết hay LVEF ≤ 40% (khuyến cáo I-A), thậm chí dùng cho cả bệnh nhân không suy tim và không có LVEF thấp (IIa-B) khi không có tụt huyết áp (huyết áp tâm thu <100mmHg hay <30mmHg so với huyết áp nền), suy thận tiến triển hoặc tăng K+ máu
ARA có hiệu quả thay thế cho ACEI đối với các bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái hay suy tim sau MI Tuy nhiên chỉ nên dùng ARA khi bệnh nhân không dung nạp với ACEI
Cơ chế tác dụng
Tác động kép:
Ngăn cản thành lập Angiotensin II (chất co mạch mạnh) vả aldosterone (chất giữ muối nước)
Ức chế thoái giáng bradykinin (chất dãn mạch, nhưng gây ho)
Chỉ định : Suy tim , ĐTĐ , THA
Tác dụng phụ
Ho khan
Tăng Kali máu
Suy thận
Giảm bạch cầu hạt
Phát ban , Phù mạch
Chống chỉ định
Hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch thận của thận độc nhất
Phụ nữ có thai
Tiền sử phù mạch do ức chế men chuyển
Tăng kali máu
Trang 9 Thận trọng: creatinine > 2.5 mg/dL
Thuốc liều dùng
Captopril ( Capotent ) 25 – 100 2 Enalapril ( Vasotect ) 5 – 40 1 – 2
Thuốc ức chế thụ thể angiotensin
Cơ chế tác dụng
Ức chế thụ thể AT1 của angiotensin gây
Dãn mạch
Giảm phì đại mạch máu
Giảm hoạt tính hệ giao cảm
Giảm ứ động Na
Lợi điểm: không gây
Ho khan như ức chế men chuyển
Phù ngoại vi như chẹn kênh calcium
Rối loạn cương như ức chế beta
Chống chỉ định
Hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch thận của thận độc nhất
Phụ nữ có thai
Tăng kali máu
Tái tưới máu mạch vành
CHỈ ĐỊNH TÁI THÔNG MẠCH VÀNH
Bệnh cảnh LS: CĐTN ổn định, HC vành cấp
Mức độ đau ngực: không đau, CCS I-IV
Mức độ TMCB/ test không xâm lấn ± yếu tố tiên lượng khác( suy tim, đái tháo đường)
Mức độ điều trị nội
Mức độ tổn thương: bệnh 1-3 nhánh, ± nhánh xuống trước (T) đoạn gần / thân ĐMV (T)
…….HẾT….