Sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium ở người gây nên. Bệnh lây theo đường máu, chủ yếu là do muỗi Anopheles truyền . Bệnh đã có từ lâu và ngày nay vẫn còn lưu hành ở 1 số địa phương của nước ta, gọi là vùng lưu hành của sốt rét. Gánh nặng bệnh tật do bệnh mang lại là không hề nhỏ đối với sự phát triển kinh tế xã hội đất nước. Với sự tiến bộ của y học, nhiều loại thuốc điều trị sốt rét đã ra đời giúp điều trị và dự phòng bệnh một cách khá hiệu quả, góp phần giảm bớt gánh nặng bệnh tật cho toàn xã hội. Tuy nhiên, ngoài tác dụng điều trị bệnh sốt rét, một số thuốc còn được ứng dụng trong điều trị bệnh của một số chuyên khoa khác, trong đó có da liễu. Trong thực hành lâm sàng da liễu, có một số bệnh lý sử dụng thuốc kháng sốt rét để để cải thiện tình trạng bệnh như: lupus ban đỏ hệ thống, viêm da bì, bệnh nhạy cảm ánh sáng, bệnh porphyrina da,...Tuy nhiên vẫn chưa có nhiều chuyên đề hay nghiên cứu về vấn đề này ở cả trong nước và trên thế giới. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiên chuyên đề “Cập nhật ứng dụng thuốc kháng sốt rét trong điều trị bệnh da” với các mục tiêu cụ thể sau: 1. Tìm hiểu chung về bệnh sốt rét 2. Tìm hiểu một số loại thuốc kháng sốt rét đang được sử dụng hiện nay. 3. Cập nhật ứng dụng thuốc kháng sốt rét trong điều trị bệnh da.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
CHUYÊN ĐỀ
CẬP NHẬT ỨNG DỤNG THUỐC KHÁNG SỐT RÉT TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH DAGVHD: PSG.TS HUỲNH VĂN BÁLỚP CHUYÊN KHOA 1-DA LIỄU
Trang 2HỌC VIÊN THỰC HIỆN
HV TRẦN THỊ MINH GIANG (21110910301)
HV HUỲNH NGỌC DIỂM (21110910298)
HV LƯ THỊ PHƯƠNG TÂM (21110910318)
HV PHAN VĂN QUÝ (21110910317)
HV CAO THÀNH MINH (21110910313)
CẦN THƠ - NĂM 2022
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
CHUYÊN ĐỀHỌC VIÊN THỰC HIỆN
Trang 3CẬP NHẬT ỨNG DỤNG THUỐC KHÁNG SỐT RÉT TRONG ĐIỀU TRỊ
BỆNH DA
GVHD:PGS.TS HUỲNH VĂN BÁ
HV TRẦN THỊ MINH GIANG (21110910301)
HV HUỲNH NGỌC DIỂM (21110910298)
HV LƯ THỊ PHƯƠNG TÂM (21110910318)
HV PHAN VĂN QUÝ (21110910317)
HV CAO THÀNH MINH (21110910313)
CẦN THƠ - NĂM 2022
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6and Prevention
Trung tâm phòng chốngdịch bệnh Hoa Kỳ
P.falciparum Plasmodium falciparum
P knowlesi Plasmodium knowlesi
P malariae Plasmodium malariae
P ovale Plasmodium ovale
P vivax Plasmodium vivax
PCT Porphyria cutanea tarda
erythematosus
Lupus ban đỏ hệ thống
Erythematosus DiseaseActivity Index
Thang điểm đánh giámức độ hoạt động bệnhlupus ban đỏ hệ thốngUROD Uroporphyrinogen
Decarboxylase
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium ở người gây
nên Bệnh lây theo đường máu, chủ yếu là do muỗi Anopheles truyền Bệnh
đã có từ lâu và ngày nay vẫn còn lưu hành ở 1 số địa phương của nước ta, gọi
là vùng lưu hành của sốt rét Gánh nặng bệnh tật do bệnh mang lại là không
hề nhỏ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội đất nước Với sự tiến bộ của y học,nhiều loại thuốc điều trị sốt rét đã ra đời giúp điều trị và dự phòng bệnh mộtcách khá hiệu quả, góp phần giảm bớt gánh nặng bệnh tật cho toàn xã hội.Tuy nhiên, ngoài tác dụng điều trị bệnh sốt rét, một số thuốc còn được ứngdụng trong điều trị bệnh của một số chuyên khoa khác, trong đó có da liễu.Trong thực hành lâm sàng da liễu, có một số bệnh lý sử dụng thuốc kháng sốtrét để để cải thiện tình trạng bệnh như: lupus ban đỏ hệ thống, viêm da bì,bệnh nhạy cảm ánh sáng, bệnh porphyrina da, Tuy nhiên vẫn chưa có nhiềuchuyên đề hay nghiên cứu về vấn đề này ở cả trong nước và trên thế giới.Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi thực hiên chuyên đề “Cập nhật ứng dụngthuốc kháng sốt rét trong điều trị bệnh da” với các mục tiêu cụ thể sau:
1 Tìm hiểu chung về bệnh sốt rét
2 Tìm hiểu một số loại thuốc kháng sốt rét đang được sử dụng hiện nay
3 Cập nhật ứng dụng thuốc kháng sốt rét trong điều trị bệnh da
Trang 9NỘI DUNG
1 BỆNH SỐT RÉT
1.1 Giới thiệu về bệnh sốt rét
Trang 10Sốt rét là bệnh truyền nhiễm do ký sinh trùng Plasmodium ở người gây
nên Bệnh lây theo đường máu, chủ yếu là do muỗi Anopheles truyền Có 5loài ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) gây bệnh cho người: Plasmodium
falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium malariae, Plasmodium ovale và Plasmodium knowlesi Bệnh thường biểu hiện bằng những cơn sốt rét điển
hình với ba triệu chứng: rét run, sốt, vã mồ hôi Bệnh tiến triển có chu kỳ và
có hạn định nếu không bị tái nhiễm KSTSR gây miễn dịch đặc hiệu nhưngkhông bền vững Bệnh lưu hành địa phương, trong những điều kiện thuận lợi
có thể gây thành dịch Hiện chưa có vaccin phòng bệnh, nhưng có thuốc điềutrị đặc hiệu và có thể phòng tránh được Ở nước ta, bệnh lưu hành chủ yếuvùng rừng, đồi, núi, ven biển nước lợ; bệnh xảy ra quanh năm, nhưng chủ yếu
vào mùa mưa
1.2 Lâm sàng
Hình 1 Muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét
Trang 111.2.1 Thời kì ủ bệnh
Là thời gian tính từ khi bị muỗi có thoa trùng đốt đến khi có cơn sốt đầutiên, thời gian này khác nhau tùy từng loại KSTSR, thời kỳ này thường tươngđương với giai đoạn phát triển trong gan của KSTSR
P falciparum: 8 - 16 ngày (trung bình 12 ngày).
P vivax: 10 - 20 ngày (trung bình 14 ngày).
P ovale: 12 - 20 ngày (trung bình 14 ngày).
P malariae: 18 - 35 ngày (trung bình 21 ngày).
P knowlesi: 10 - 18 ngày (trung bình 11 ngày).
1.2.2 Thời kì phát bệnh
Cơn sốt tiên phát thường không điển hình, không có tính chất chu kỳnhư những cơn sốt tiếp theo Cơn sốt thường kéo dài liên miên, dao động
Những cơn sốt tiếp theo thường có chu kỳ rõ rệt, tương ứng với chu kỳ
hồng cầu của mỗi loại KSTSR: P falciparum, P vivax, P ovale là 48 giờ; P.
malariae có cơn sốt cách 3 ngày (72 giờ)
Cơn sốt rét điển hình thường trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn rét: giai đoạn này kéo dài 1 - 4 giờ Bệnh nhân rét run toànthân, da tái nhợt, lạnh toát, nổi da gà
- Giai đoạn sốt nóng: bệnh nhân thấy bớt lạnh, cảm giác nóng tăng dần,mặt đỏ, toàn thân nóng rực Nhiệt độ cơ thể tăng 39 - 400C Bệnh nhân thởnhanh, hơi thở nóng ấm, nhức đầu dữ dội, đôi khi bị nôn Nếu nhiệt độ cơthể quá cao, bệnh nhân có thể hốt hoảng, thao cuồng, trẻ em có thể bị co giật.Giai đoạn này kéo dài từ 2 đến 12 giờ
Trang 12- Giai đoạn ra mồ hôi và hạ thân nhiệt: bệnh nhân ra rất nhiều mồ hôi,nhiệt độ cơ thể giảm dần Lúc này bệnh nhân nhức đầu, khát nước, sau đóthấy dễ chịu, thân nhiệt trở lại bình thường.
1.2.3 Tiến triển
Bệnh sốt rét là bệnh có thể điều trị khỏi Nếu không bị tái nhiễm thì saukhi được điều trị đặc hiệu bệnh sẽ hết Nhưng bệnh sốt rét là bệnh hay táiphát, có hai loại tái phát:
Hình 2 Triệu chứng lâm sàng sốt rét
Trang 13người đều có thể gây tái phát gần, nhưng thường gặp ở P falciparum.
1.2.3.2 Tái phát xa
Cơn sốt tái phát xa xảy ra với các loài P vivax, P ovale do những loài
này có thể ngủ ở tế bào gan Đây là nguồn dự trữ KSTSR Khi có những yếu
tố kích thích, các thể ngủ này lại phát triển Các KSTSR lại được phóng thích
vào máu và gây các cơn sốt (cơn sốt rét tái phát xa) P vivax có thể có cơn sốt tái phát xa từ 1 - 3 năm và P ovale từ 3 - 4 năm.
1.3 Chẩn đoán
1.3.1 Sốt rét lâm sàng
Trường hợp sốt rét lâm sàng phải có đủ 4 tiêu chuẩn (khi chưa được xétnghiệm máu hoặc xét nghiệm chưa tìm thấy ký sinh trùng hoặc chưa có kếtquả xét nghiệm):
- Sốt:
+ Có triệu chứng điển hình của cơn sốt rét: rét run, sốt và vã mồ hôi
+ Hoặc có triệu chứng không điển hình của cơn sốt rét: sốt không thành cơn(người bệnh thấy ớn lạnh, gai rét) hoặc sốt cao liên tục, sốt dao động
+ Hoặc có sốt trong 3 ngày gần đây
- Không tìm thấy các nguyên nhân gây sốt khác
- Trong vòng 3 ngày đầu điều trị bằng thuốc sốt rét có đáp ứng tốt
- Đang ở hoặc đã đến vùng sốt rét lưu hành hoặc có tiền sử mắc sốt rét gầnđây
1.3.2 Sốt rét có kí sinh trùng
Trường hợp xác định mắc sốt rét là trường hợp có KSTSR trong máuđược xác định bằng xét nghiệm lam máu nhuộm giêmsa, xét nghiệm chẩnđoán nhanh phát hiện kháng nguyên hoặc kỹ thuật PCR
Trang 141.3.3 Các thể lâm sàng
Các thể lâm sàng bệnh sốt rét bao gồm: sốt rét thể thông thường (hay sốt rétkhông có biến chứng) và sốt rét ác tính (hay sốt rét có biến chứng, sốt rétnặng)
1.3.3.1 Sốt rét thông thường
Là trường hợp bệnh sốt rét mà không có dấu hiệu đe dọa tính mạngngười bệnh Chẩn đoán dựa vào 3 yếu tố: dịch tễ, triệu chứng lâm sàng và xétnghiệm
Dịch tễ: đang ở hoặc đã đến vùng sốt rét lưu hành hoặc có tiền sử sốtrét gần đây
Triệu chứng lâm sàng:
- Cơn sốt điển hình có 3 giai đoạn: rét run - sốt - vã mồ hôi
- Cơn sốt không điển hình như: sốt không thành cơn, ớn lạnh, gai rét(hay gặp ở người sống lâu trong vùng sốt rét lưu hành), sốt liên tục hoặc daođộng (hay gặp ở trẻ em, người bệnh bị sốt rét lần đầu)
- Những dấu hiệu khác: thiếu máu, lách to, gan to
Xét nghiệm: xét nghiệm máu có KSTSR thể vô tính, hoặc xét nghiệmchẩn đoán nhanh phát hiện kháng nguyên sốt rét hoặc kỹ thuật PCR dươngtính Nơi không có kính hiển vi phải lấy lam máu gửi đến điểm kính gần nhất
1.3.3.2 Sốt rét ác tính
Sốt rét ác tính là sốt rét có biến chứng đe dọa tính mạng người bệnh
Sốt rét ác tính thường xảy ra trên những người bệnh nhiễm P falciparum hoặc nhiễm phối hợp có P falciparum Các trường hợp nhiễm P vivax và P knowlesi cũng có thể gây sốt rét ác tính, đặc biệt ở các vùng kháng với
cloroquin
HF
Trang 15- Hôn mê (Glasgow < 10 điểm đối với người lớn, Blantyre < 3 điểm đốivới trẻ em).
- Mệt lả (người bệnh không có khả năng tự ngồi, đứng và đi lại màkhông có sự hỗ trợ)
- Co giật trên 2 cơn/24 giờ
- Thở sâu (> 20 lần/phút) và rối loạn nhịp thở
- Phù phổi cấp, có ran ẩm ở 2 đáy phổi
- Hoặc có hội chứng suy hô hấp cấp, khó thở (tím tái, co kéo cơ hô hấp)
- Toan chuyển hóa pH < 7,35 (bicacbonat huyết tương < 15 mmol/l)
- Thiếu máu nặng (người lớn hemoglobin (Hb) < 7 g/dl, hematocrit(Hct) < 20%; trẻ em Hb < 5 g/dL hay Hct < 15%)
- Nước tiểu có màu đỏ nâu sau đó chuyển màu đen do có hemoglobin(đái huyết cầu tố)
- Tăng lactat máu (lactat > 5 mmol/l)
- Suy thận (creatinin huyết thanh > 3 mg% (> 265 mol/l) ở cả người lớn
và trẻ em)
- Phù phổi cấp (chụp X-quang phổi có hình mờ 2 rốn phổi và đáy phổi)
FN
Trang 16- Vàng da (bilirubin toàn phần > 3 mg%).
1.3.4 Chẩn đoán phân biệt
1.3.4.1 Chẩn đoán phân biệt sốt rét thông thường
Trường hợp kết quả xét nghiệm tìm KSTSR âm tính cần phân biệt vớisốt do các nguyên nhân khác như: sốt xuất huyết Dengue, sốt thương hàn, sốt
mò, cảm cúm, viêm đường tiết niệu, viêm họng, viêm amidan, viêm màngnão
1.3.4.2 Chẩn đoán phân biệt sốt rét ác tính
Trường hợp xét nghiệm KSTSR âm tính cần làm thêm các xét nghiệmkhác, khai thác kỹ yếu tố dịch tễ liên quan để tìm các nguyên nhân:
- Hôn mê do viêm não, viêm màng não, nhiễm khuẩn nặng
- Vàng da, vàng mắt do xoắn khuẩn, nhiễm khuẩn đường mật, viêm ganvirus, tan huyết
- Sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, sốt mò
- Suy hô hấp cấp do các nguyên nhân khác
1.4 Điều trị
1.4.1 Nguyên tắc điều trị
- Điều trị sớm, đúng và đủ liều
- Điều trị diệt thể vô tính cắt cơn sốt kết hợp với điều trị diệt giao bào
chống lây lan (sốt rét do P falciparum) và điều trị diệt thể ngủ chống tái phát xa (sốt rét do P vivax, P ovale).
- Các trường hợp sốt rét do P falciparum không được dùng một thuốc sốt rét
đơn thuần, phải điều trị thuốc sốt rét phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tănghiệu lực điều trị
- Điều trị thuốc sốt rét đặc hiệu kết hợp với điều trị hỗ trợ và nâng caothể trạng
Trang 17- Các trường hợp sốt rét ác tính phải chuyển về đơn vị hồi sức cấp cứucủa bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, theo dõi chặt chẽ và hồi sức tích cực.
+ Nhóm thuốc phối hợp: sulfadoxin + pyrimethamin, pyrimethamin +dapson; atovaquon + proguanil; các phối hợp thuốc điều trị sốt rét có dẫn chấtartemisinin (ACT) như dihydroartemisinin + piperaquin (DHA-PPQ),artemether + lumefantrin, artesunat + amodiaquin, artesunat + mefloquin
sử dụng các thuốc không nằm trong hướng dẫn của Bộ Y tế, cần tuân thủ chặtchẽ khuyến cáo của nhà sản xuất
1.4.2.1 Điều trị sốt rét thông thường
- Theo hướng dẫn điều trị sốt rét của Bộ Y tế, cần dựa vào chẩn đoán đểchọn thuốc điều trị phù hợp:
- Thuốc điều trị ưu tiên
Trang 18+ Sốt rét do P falciparum: DHA-PPQ uống 3 ngày và primaquin liều
- Thuốc điều trị thay thế
+ Quinin điều trị 7 ngày và doxycyclin 7 ngày
+ Hoặc quinin 7 ngày và clindamycin 7 ngày cho phụ nữ có thai và trẻ
Trang 191.5 Dự phòng
1.5.1 Nguyên tắc
Phải cắt đứt sự lan truyền bệnh sốt rét bao gồm 3 yếu tố: nguồn bệnh(KSTSR), muỗi truyền bệnh, người cảm thụ (người lành) Tùy điều kiện cụthể và khả năng mà tiến hành giải quyết đồng thời cả ba yếu tố hoặc một hoặchai yếu tố ở mức độ khác nhau
Cần áp dụng đồng bộ mọi biện pháp: tổ chức quản lý, giám sát dịch tễ,diệt vector truyền bệnh, tiêu diệt mầm bệnh và truyền thông giáo dục chocộng đồng
Phòng chống sốt rét phải có sự tham gia và phối hợp hoạt động giữangành y tế (dân sự và quân đội) với các ban ngành chính quyền và đoàn thể
1.5.2 Những biện pháp cơ bản
1.5.2.1 Biện pháp tổ chức chỉ đạo
Thành lập ban chỉ đạo phòng chống sốt rét các cấp từ quốc gia xuống
cơ sở xã, thành lập ban chỉ đạo các cấp trong quân đội Phối hợp các cấpchính quyền, ban ngành đoàn thể
1.5.2.2 Biện pháp chuyên môn kĩ thuật
- Giải quyết nguồn bệnh
+ Phát hiện người nhiễm KSTSR: bằng phát hiện chủ động (ACD),phát hiện thụ động (PCD) và phát hiện có hệ thống (SCD) Khi bệnh nhânđược xác định nhiễm KSTSR ngay cả khi bệnh nhân không có sốt, đều đượcđiều trị theo phác đồ
+ Quản lý bệnh nhân sốt rét: bệnh nhân sốt rét sau khi điều trị, nhữngngười đi làm ăn, đến công tác ở vùng sốt rét hoặc người từ vùng sốt rét trởvề
- Giải quyết trung gian truyền bệnh
Trang 20+ Là tổ hợp nhiều biện pháp khác nhau nhằm mục tiêu diệt muỗi vàphòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét đốt.
+ Phá hủy nơi cư trú của muỗi bằng cải tạo môi trường như: phát quangbụi rậm, khơi thông cống rãnh, lấp ao tù nước đọng, hun khói đuổi muỗi
+ Diệt muỗi bằng các chất hóa học nhằm làm giảm thời gian sống củamuỗi, giảm sự tiếp xúc của muỗi với người: tẩm màn, phun hóa chất, hươngmuỗi và bình xịt muỗi
+ Diệt muỗi bằng các biện pháp sinh học: sử dụng các sinh vật ăn bọgậy, gây vô sinh con đực
- Bảo vệ người lành
+ Cấp thuốc có hiệu lực tự điều trị cho người vào vùng sốt rét lưu hànhnặng trên 1 tuần (khách du lịch, người đi rừng, ngủ rẫy, người qua lại biêngiới vùng sốt rét lưu hành);
+ Ngủ màn, võng màn chống muỗi đốt;
+ Sử dụng kem xoa, dầu xoa, phun hóa chất, sử dụng hương muỗi, bìnhxịt để ngăn muỗi đốt;
+ Phát hiện và điều trị kịp thời khi mắc bệnh;
+ Truyền thông nâng cao nhận thức cho người dân nói chung và nhữngngười đến công tác ở vùng sốt rét lưu hành nói riêng để họ có thể tự tìm cácbiện pháp phòng bệnh thích hợp, hiệu quả
1.5.2.3 Biện pháp truyền thông giáo dục: Tăng cường truyền thông giáo
dục sâu, rộng và phối hợp với ngành giáo dục đưa truyền thông vào trườngphổ thông
2 MỘT SỐ LOẠI THUỐC KHÁNG SỐT RÉT ĐANG ĐƯỢC SỬ
DỤNG HIỆN NAY
Các thuốc chính để điều trị sốt rét cấp (một số được dùng để phòngbệnh) có tác dụng diệt thể vô tính trong hồng cầu của ký sinh trùng, gồm: 4
Trang 21aminoquinolin (amodiaquin và cloroquin), arylaminoalcohol (mefloquin và quinin), artemisinin và các dẫn chất (artemether và artesunat) Các thuốc
diệt thể phân liệt trong máu không có tác dụng diệt các thể trong gan và do đó
không loại trừ được nhiễm P vivax và P ovale.Một số thuốc có tác dụng hiệp
đồng khi dùng phối hợp Thí dụ, pyrimethamin phối hợp với 1 sulfonamid(sulfadoxin) hoặc sulfon và một vài kháng sinh (chẳng hạn doxycyclin) lànhững thuốc diệt thể phân liệt trong máu Do các thuốc này tác dụng chậmhơn, nên ít có giá trị khi dùng đơn thuần Các kháng sinh nhóm tetracyclin
được dùng chủ yếu để hỗ trợ cho quinin khi điều trị P falciparum đa kháng
thuốc
Cloroquin là một thuốc diệt thể phân liệt nhanh, dung nạp tốt, an toàn
và rẻ Thuốc được dùng để điều trị sốt rét với loài ký sinh trùng còn nhạy
cảm P malariae và P ovale vẫn còn hoàn toàn nhạy cảm với cloroquin Trong khi đó, các chủng P falciparum kháng cloroquin đã lan rộng ở Đông
Nam Á (trong đó có Việt Nam), một số vùng của tiểu lục địa Ấn Độ, Nam
Mỹ, châu Phi và châu Đại dương Một số chủng P vivax ở Papua New Guinea
và Indonesia cũng đã kháng cloroquin Một liệu trình cho uống cloroquin
trong 3 ngày cũng đủ để loại trừ nhiễm P falciparum nhạy cảm vì nồng độ
hiệu quả của cloroquin trong huyết tương được duy trì trong một vài tuần
Nếu nhiễm P ovale và P vivax thì phải dùng cloroquin phối hợp với
primaquin để loại trừ ký sinh trùng trong gan
Amodiaquin có thể thay thế cloroquin để điều trị nhiễm P falciparum
chưa biến chứng, nhưng hiện nay ở một số vùng đã có hiện tượng ký sinhtrùng kháng chéo với cloroquin Do đó, nên dùng phối hợp amodiaquin vớicác thuốc chống sốt rét khác, chẳng hạn artesunat Khi dùng amodiaquin để
dự phòng sốt rét, một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận gồm:
Trang 22Viêm gan và rối loạn về máu Cần phải hướng dẫn cho người bệnh biết cáchnhận biết các biểu hiện bệnh đó và đi khám thầy thuốc.
Phối hợp sulfadoxin với pyrimethamin được khuyến cáo chỉ dùng để
điều trị bệnh sốt rét ở những vùng có kháng cloroquin cao Một liều duy nhấtsulfadoxin với pyrimethamin thường đủ để loại trừ bệnh; quinin phải chotrong 3 ngày để làm giảm nhanh ký sinh trùng trong máu hoặc ở người cónguy cơ bị sốt rét cấp Nhưng hiện nay, ký sinh trùng kháng các phối hợp đó
đã lan rộng, đặc biệt ở Đông Nam Á và Nam Mỹ; ở Đông và Trung Phi, tỷ lệkháng thuốc ít hơn Vì sulfonamid có nguy cơ gây huyết tán vàmethemoglobin huyết ở trẻ sơ sinh, nên quinin thường được chọn để điều trịsốt rét kháng cloroquin ở phụ nữ mang thai
Mefloquin vẫn còn hiệu quả trừ một vài vùng kháng thuốc ở Thái Lan,
Myanmar và Campuchia Hiện nay chưa có thuốc tiêm nên mefloquin chỉthích hợp cho người có thể uống được Thuốc được dung nạp tốt, tuy nhiên cómột vài tác dụng không mong muốn đã được thông báo Do nguy cơ xuất hiệnchủng P falciparum kháng mefloquin và độc tính, thuốc này chỉ dùng sau khi
đã xác định nhiễm P falciparum bằng kính hiển vi và biết rõ hoặc nghi ngờ
chủng ký sinh trùng này đã kháng cloroquin hay sulfadoxin + pyrimethamin
Quinin uống được dùng điều trị sốt rét P falciparum không đáp ứng
với các thuốc khác Kháng quinin cho đến nay vẫn còn hiếm, tuy vậy ở một sốvùng Đông Nam Á và Nam Mỹ, chủng kháng thuốc này hiện nay đang giatăng
Doxycyclin (uống) có hiệu quả diệt thể phân liệt, được dùng phối hợp
với quinin, trừ phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi Quinin có thể dùngphối hợp với clindamycin để điều trị sốt rét ở phụ nữ mang thai và trẻ em
Đối với sốt rét đa kháng thuốc, các chế phẩm của artemisinin hoặc các
Trang 23dẫn xuất như artemether hay artesunat (phối hợp với một thuốc sốt rét khác
có thời gian bán thải dài) có khả năng điều trị khỏi Các thuốc này không
được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ Để điều trị sốt rét do P falciparum đa
kháng, có thể dùng các phối hợp ACT (Artemisinin based combinationtherapy) như: Artesunat+mefloquin, artesunat+amodiaquin,dihydroartemisini+piperaquin, artemether+lumefantrin Artemether tiêm hoặcartesunat tiêm là những thuốc thay thế quinin có hiệu quả để điều trị sốt rét ác
tính do P falciparum Các thuốc này được chọn dùng ở các vùng biết rõ là
quinin giảm tác dụng Sau khi tiêm artemether hoặc uống artesunat, để đảmbảo điều trị triệt để, phải dùng phối hợp thêm 1 liều primaquin Phối hợpartemether + lumefantrin không dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Dự phòng bệnh sốt rét
Không một phác đồ nào có thể chắc chắn bảo vệ được mọi người dânkhỏi sốt rét và nếu sử dụng thuốc không theo đúng chỉ dẫn thì có thể làm tăngnguy cơ gây kháng thuốc
Cloroquin thường dung nạp tốt nên được ưa dùng khi P falciparum
hoàn toàn nhạy cảm Phối hợp proguanil với cloroquin có thể thay thế khi P falciparum kháng thuốc nhẹ Dùng cloroquin dự phòng bắt đầu một tuần
trước khi đi vào vùng sốt rét, tiếp tục dùng ở người mang thai cho đến khisinh và ít nhất trong 4 tuần sau khi ra khỏi vùng sốt rét (với người chưa có
miễn dịch) Thực hiện như vậy đủ để đảm bảo loại trừ P falciparum và P malariae, nhưng không loại được P vivax và P ovale vì các thể trong gan vẫn
tồn tại
Mefloquin có thể dùng để dự phòng sốt rét ở các vùng có nguy cơ cao
hoặc ở các vùng đã có thông báo ký sinh trùng đa kháng thuốc Thường bắtđầu dự phòng 2 - 3 tuần trước khi đi đến vùng sốt rét nhằm phát hiện các phảnứng có hại có thể xảy ra trước khi phơi nhiễm (trên 3/4 các phản ứng có hại
Trang 24xảy ra khi dùng liều thứ 3) và phải được tiếp tục trong 4 tuần, sau lần phơinhiễm cuối cùng Mefloquin có thể dùng để dự phòng trong 3 tháng giữa và 3tháng cuối của thai kỳ Chỉ được dùng mefloquin trong những tháng đầu thai
kỳ khi các thuốc thay thế không sẵn có hoặc ít khả năng có hiệu quả và ngườiphụ nữ không thể rời khỏi nơi có bệnh lưu hành
Proguanil là dẫn xuất biguanid tổng hợp của pyrimidin có hiệu quả với
giai đoạn đầu của các chủng P falciparum, P vivax, P ovale trong tế bào và
có ít tác dụng đối với thể phân liệt trong hồng cầu Thuốc có tác dụng dự
phòng đối với các chủng ký sinh trùng còn nhạy cảm P falciparum kháng
proguanil hoặc các thuốc tương tự có thể xảy ra ở vùng có bệnh sốt rét lưuhành và đặc biệt khi thuốc đã được dùng để dự phòng trên diện rộng.Proguanil được dùng cùng với cloroquin để dự phòng ở những vùng ký sinhtrùng kháng cloroquin, nguy cơ cao hoặc đa kháng thuốc khi mefloquin khôngthích hợp Chưa có chứng cứ là proguanil gây tác hại với liều dự phòng trong
thời kỳ mang thai Vì nguy cơ cao sốt rét ác tính do P falciparum, nên
proguanil phải được dùng đủ liều dự phòng cho phụ nữ mang thai ở vùng lưuhành bệnh và có đáp ứng tốt với proguanil, hoặc khi không có sẵn cloroquin,hay phối hợp với cloroquin nếu cloroquin đơn thuần ít có hiệu quả Proguanilkhông có tác dụng với thể ngủ trong gan của ký sinh trùng nên không có tác
Chương trình phòng chống sốt rét Việt Nam hiện không khuyến cáo
dùng thuốc dự phòng sốt rét do hiện tượng P falciparum kháng thuốc
Trang 25Tên chung quốc tế: Amodiaquine.
Dạng thuốc và hàm lượng
- Viên nén chứa amodiaquin hydroclorid tương đương 153 mg, 200 mg,
300 mg, 600 mg amodiaquin
- Ngoài ra có viên dạng phối hợp amodiaquin với artesunat
Chỉ định: Điều trị sốt rét do Plasmodium chưa biến chứng, kể cả chủng
ký sinh trùng đã kháng cloroquin Không dùng thuốc phối hợp này để điều trị
dự phòng sốt rét do độc tính trên gan và nguy cơ gây mất bạch cầu hạt củaamodiaquin
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thuốc nhóm 4-aminoquinolin, phụ
nữ mang thai 3 tháng đầu, người mắc bệnh gan hoặc máu nặng
Thận trọng: Thận trọng khi dùng thuốc với người mắc bệnh gan, giảm
thính lực, nghiện rượu, bệnh vảy nến, rối loạn chuyển hóa porphyrin, tiền sửđộng kinh, hoặc khi kết hợp với các thuốc có độc tính trên gan Vớingườibệnh thiếu enzym G6PD, amodiaquin và các 4-aminoquinolin khác có thể gâythiếu máu tan huyết và suy thận Nếu người bệnh dùng thuốc trong thời giandài hoặc dùng liều cao, cần theo dõi công thức máu, kiểm tra mắt và thínhgiác Ngừng thuốc ngay nếu trong quá trình điều trị phát hiện người bệnh bịrối loạn máu nặng Khi dùng điều trị dự phòng sốt rét, amodiaquin dễ gâyviêm gan và nguy cơ gây mất bạch cầu hạt cao hơn so với cloroquin
Liều dùng
Dạng thuốc phối hợp gồm artesunat và amodiaquin hydroclorid thường
được dùng để điều trị sốt rét do P falciparum chưa biến chứng hoặc P vivax
kháng cloroquin cho người lớn và trẻ em từ 5 tháng tuổi trở lên Liều lượngcủa amodiaquin thường được tính theo amodiaquin base (260 mg amodiaquinhydroclorid tương đương 200 mg amodiaquin base)
Trang 26Thuốc được dùng theo đường uống, mỗi ngày 1 lần, trong 3 ngày Liềuhàng ngày tính theo thể trọng được khuyến cáo như sau: Amodiaquin 10mg/kg/ngày × 3 ngày và artesunat 4 mg/kg, mỗi ngày một lần × 3 ngày.Không dùng cho phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Tác dụng không mong muốn: Ở liều điều trị viêm khớp dạng thấp
hoặc liều dự phòng bệnh sốt rét, amodiaquin có thể gây giảm bạch cầunghiêm trọng và/hoặc tổn thương gan Amodiaquin có thể gây một số ADRhiếm gặp liên quan đến huyết học (tỷ lệ 1/2200), mất bạch cầu hạt, tổn thươnggan nặng hoặc thậm chí tử vong (1/1000 - 1/5000) Một số ADR hiếm gặpkhác gồm: Phát ban, ngứa, thay đổi sắc tố da, bệnh thần kinh cơ; gây giảmbạch cầu, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, chóng mặt, chán ăn
2.2 Artemether
Tên chung quốc tế: Artemether.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 50 mg; ống tiêm 100 mg/ml hoặc
80 mg/ml
Chỉ định: Điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium; sốt rét nặng do
P falciparum đa kháng thuốc (dùng phối hợp với thuốc sốt rét khác) Chỉ nên
dùng artemether khi các thuốc khác không có tác dụng Để tránh tình trạngkháng thuốc, không sử dụng artemether dạng đơn chất
Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Thận trọng: Phụ nữ cho con bú Người lái xe hoặc vận hành máy móc Liều dùng
Cách dùng: Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi, uống
hoặc tiêm bắp, ngày dùng 1 lần Khi tiêm cho trẻ em, vì thể tích tiêm nhỏ, nêndùng bơm tiêm dung tích 1 ml để đảm bảo liều chính xác Khi uống, có thểnhai viên thuốc rồi nuốt
Liều lượng:
Trang 27Sốt rét chưa biến chứng:
Ngày 1: 5 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày
Ngày 2: 2,5 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày
Ngày 3: 2,5 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày
Sốt rét nặng hoặc có biến chứng: Ngày 1, tiêm bắp 3,2 mg/kg/ngày Sau
đó mỗi ngày tiêm bắp 1,6 mg/kg cho đến khi người bệnh uống thuốc được thìchuyển sang dùng thuốc sốt rét đường uống hoặc tiêm cho đến 7 ngày là tốiđa
Tác dụng không mong muốn: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng,
tiêu chảy, chóng mặt, ù tai, tăng enzym gan; độc với tim khi dùng liều cao,độc tính trên thần kinh ở súc vật thí nghiệm
2.3 Artemether + Lumefantrin
Tên chung quốc tế: Artemether + Lumefantrine.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 20 mg artemether và 120 mg
lumefantrin
Chỉ định: Điều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, sốt rét do P.
falciparum đơn thuần hoặc phối hợp với các loài khác ở những vùng có kháng
thuốc
Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai và cho con bú; tiền sử gia đình có
người chết đột tử; có rối loạn về điện tâm đồ (QT kéo dài), loạn nhịp tim, suytim
Thận trọng: Phải chú ý đến rối loạn điện giải, khi dùng đồng thời các
thuốc kéo dài khoảng QT; phải giám sát người bệnh không ăn được (có nguy
cơ bệnh nặng lên); suy gan và suy thận nặng
Liều dùng
Nên uống thuốc trong bữa ăn, phải uống nhắc lại nếu có nôn trong vòng
1 giờ sau khi uống thuốc
Trang 28Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và cân nặng trên 35 kg: Khởi đầu uống
4 viên, sau đó uống tiếp 5 liều, mỗi liều 4 viên, cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 24 viên trong 60 giờ)
Trẻ em cân nặng 10 - 14 kg: Khởi đầu 1 viên, sau đó uống tiếp 5 liều,mỗi liều 1 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 6 viên trong 60 giờ)
Trẻ em cân nặng 15 - 24 kg: Khởi đầu 2 viên, sau đó uống tiếp 5 liều,mỗi liều 2 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 12 viên trong 60 giờ)
Trẻ em cân nặng 25 - 34 kg: Khởi đầu 3 viên, sau đó uống tiếp 5 liều,mỗi liều 3 viên cách 8, 24, 36, 48 và 60 giờ (tổng liều 18 viên trong 60 giờ)
Tác dụng không mong muốn: Đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, ỉa
chảy; đau đầu, chóng mặt, mất ngủ; đánh trống ngực, đau cơ; ho, mệt mỏi,suy nhược; ngứa, phát ban
2.4 Artesunat
Tên chung quốc tế: Artesunate.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 50 mg Lọ thuốc bột pha tiêm 60
mg + ống dung môi NaHCO3 5% (1 ml)
Chỉ định: Điều trị sốt rét do P falciparum đa kháng thuốc; sốt rét ác
tính (phối hợp với thuốc sốt rét khác)
Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Thận trọng: Thuốc gây hoa mắt, chóng mặt, ảnh hưởng đến lái xe
hoặc vận hành máy
Liều dùng
Đường uống: Ở Việt Nam, artesunat đơn thuần đường uống đã không
còn được sử dụng từ cuối năm 2009.Theo khuyến cáo của TCYTTG,
artesunat dùng điều trị sốt rét do P falciparum chưa biến chứng, người lớn và
trẻ em trên 6 tháng tuổi: Theo cân nặng, 4 mg/kg, 1 lần/ngày, trong 3 ngày,
Trang 29kết hợp với các thuốc điều trị sốt rét khác như: Amodiaquin, mefloquin hoặcsulfadoxin + pyrimethamin.
Liều dùng và cách dùng của các thuốc kết hợp như sau: Amodiaquin
10 mg/kg/ngày × 3 ngày; mefloquin 25 mg/kg, chia 2 ngày, ngày đầu15mg/kg, ngày sau 10 mg/kg hoặc chia 3 ngày, mỗi ngày 8,3 mg/kg;sulfadoxin + pyrimethamin 25/1,25 mg/kg, uống liều duy nhất vào ngày đầutiên Ngoài ra có thể kết hợp artesunat với tetracyclin, doxycyclin hoặcclindamycin như sau: Artesunat 2 mg/kg, 1 lần/ngày kết hợp với tetracyclin 4mg/kg, 4 lần/ngày hoặc doxycyclin 3,5 mg/kg, 1 lần/ngày hoặc clindamycin
10 mg/kg, 2 lần/ngày, điều trị trong 7 ngày
Đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp: Dùng cho sốt rét nặng, sốt rét ác
tính Hòa tan thuốc (60 mg) trong lọ với 1 ml dung dịch natri bicarbonat 5%,thêm 5 ml dung dịch natri clorid 0,9%, được 6 ml dung dịch để tiêm tĩnhmạch
Trường hợp tiêm bắp chỉ cần pha bột thuốc với 1 ml dung dịchnatribicarbonat 5% lắc kỹ cho bột tan hoàn toàn rồi tiêm Ngày đầu, tiêm liềuđầu tiên 2,4 mg/kg; tiêm nhắc lại 2,4 mg/kg sau 12 giờ Các ngày sau đó, mỗingày tiêm 1 liều 2,4 mg/kg (tối đa là 7 ngày) cho đến khi người bệnh tỉnh, khi
có thể uống được, chuyển sang uống thuốc sốt rét phối hợp Liều lượng tínhtheo tuổi sử dụng thuốc theo bảng sau:
Bảng 2 1 Liều lượng Artesunat tính theo tuổi
những ngày sau (dung dịch sau khi pha thuốc)
Liều giờ thứ nhất (dung dịch sau khi pha thuốc)
Liều giờ thứ 12 (dung dịch sau khi pha thuốc)
Trang 30Đường trực tràng: Chỉ dùng khi không có sẵn thuốc đường tiêm và
người bệnh không dùng được đường uống Khởi đầu đặt trực tràng một liều
10 mg/kg, nếu trong vòng 30 phút viên thuốc bị đẩy ra thì đặt viên khác thaythế Ngay khi có thể nên chuyển dùng đường tiêm, nếu không thì tiếp tụcdùng cho đến khi người bệnh có thể uống được thì chuyển sang dùng viênuống
Tác dụng không mong muốn: Nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa
chảy; chóng mặt; ù tai; tăng enzym gan; thay đổi điện tâm đồ; độc với thầnkinh trên súc vật thực nghiệm
2.5 Dihydroartemisinin + Piperaquin
(Artenimol + Piperaquin)
Tên chung quốc tế: Artenimol and piperaquine.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 40 mg dihydroartemisinin và 320
mg piperaquin phosphat
Chỉ định: Điều trị sốt rét do P falciparum chưa biến chứng Không
dùng thuốc phối hợp này ngay từ đầu để điều trị sốt rét ác tính vì không códạng
thuốc tiêm
Chống chỉ định: Người bệnh mắc bệnh tim, gồm: Khoảng QT kéo dài
bẩm sinh, triệu chứng loạn nhịp tim, tăng huyết áp mức độ nặng, phì đại thấttrái, suy tim sung huyết, rối loạn điện giải Không dùng dihydroartemisinin-piperaquin đồng thời với những thuốc khác có khả năng kéo dài khoảng QTc,mẫn cảm với thuốc, phụ nữ mang thai 3 tháng đầu
Trang 31Thận trọng: Khi dùng dihydroartemisinin + piperaquin cần theo dõi
chặt chẽ điện tâm đồ (ECG) và kali huyết Thận trọng khi dùng thuốc phốihợp trên với người bị vàng da hay suy gan, thận ở mức độ trung bình hoặcnặng
Liều dùng
Điều trị sốt rét do P falciparum chưa biến chứng cho trẻ em từ 6 tháng
tuổi trở lên với cân nặng ≥ 5 kg: Uống, mỗi ngày 1 lần, trong 3 ngày Trườnghợp người bệnh khó nuốt, có thể nghiền nhỏ viên thuốc, sau đó hòa với nướccho uống Liều hàng ngày tính theo thể trọng được khuyến cáo như sau:
Từ 5 - < 7 kg: 80 mg piperaquin phosphat và 10 dihydroartemisinin
Từ 7 - < 13 kg: 160 mg piperaquin phosphat và 20 dihydroartemisinin
Từ 13 - < 24 kg: 320 mg piperaquin phosphat và 40 dihydroartemisinin
Từ 24 - < 36 kg: 640 mg piperaquin phosphat và 80 dihydroartemisinin
Từ 36 - < 75 kg: 960 mg piperaquin phosphat và 120dihydroartemisinin
Từ 75 - <100 kg: 1280 mg piperaquin phosphat và 160dihydroartemisinin
Từ 100 kg trở lên: Chưa có khuyến cáo
Chú ý: Không lặp lại đợt điều trị (3 ngày) tiếp theo ngay sau đợt điều
trị thứ nhất trong vòng 2 tháng Không điều trị quá 2 đợt bằng thuốc phối hợptrên trong vòng 12 tháng
Chương trình Phòng chống sốt rét Việt Nam hiện nay dùng viên thuốcphối hợp artenimol (dihydroartemisinin) 40 mg và piperaquin phosphat 320mg
để điều trị sốt rét do P falciparum chưa biến chứng theo nhóm tuổi và cân
nặng như sau:
Trang 32Dưới 3 tuổi (< 15 kg): Giờ đầu: 1/2 viên, sau 8 giờ: 1/2 viên, ngày 2(sau 24 giờ): 1/2 viên, ngày 3 (sau 48 giờ): 1/2 viên.
Từ 3 - < 8 tuổi (15 đến < 25 kg): Giờ đầu: 1 viên, sau 8 giờ: 1 viên,ngày 2 (sau 24 giờ): 1 viên, ngày 3 (sau 48 giờ): 1 viên
Từ 8 - < 15 tuổi (25 - 40 kg): Giờ đầu: 1½ viên, sau 8 giờ: 1½ viên,ngày 2 (sau 24 giờ): 1½ viên, ngày 3 (sau 48 giờ): 1½ viên
Từ 15 tuổi trở lên (> 40 kg): Giờ đầu: 2 viên, sau 8 giờ: 2 viên, ngày 2(sau 24 giờ): 2 viên, ngày 3 (sau 48 giờ): 2 viên
Tác dụng không mong muốn: Thiếu máu, mệt mỏi, đau đầu và sốt;
đôi khi gặp kéo dài khoảng QTc và nhịp tim nhanh Các tác dụng không mongmuốn của thuốc thường nhẹ và tự khỏi sau khi ngừng thuốc
2.6 Doxycyclin
Tên chung quốc tế: Doxycycline.
Dạng thuốc và hàm lượng: Nang 50 mg, 100 mg Viên nén 100 mg
(dạng doxycyclin hyclat) Hỗn dịch 50 mg/50 ml (doxycyclin calci)
Chỉ định: Phối hợp với quinin trong điều trị sốt rét do P falciparum đa
kháng thuốc Chống nhiễm khuẩn Trị mụn trứng cá
Chống chỉ định: Mẫn cảm với các tetracyclin; mang thai; trẻ em dưới
8 tuổi; rối loạn chuyển hóa porphyrin; bệnh lupus ban đỏ
Thận trọng: Tránh phơi nắng kéo dài vì có thể mẫn cảm với ánh sáng;
cho con bú; tương tác thuốc ; suy thận; suy gan
Liều dùng
Phối hợp trong điều trị sốt rét: Người lớn và trẻ em trên 8 tuổi, uống
100 mg/lần, ngày 2 lần, trong 7 - 10 ngày
Thuốc được uống không nhai, phải nuốt cả nang với một cốc nước đầy
và ở tư thế đứng hay ngồi để tránh kích ứng thực quản Có thể uống với sữahoặc thức ăn để tránh kích ứng đường tiêu hóa
Trang 33Tác dụng không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa; mẫn cảm với ánh
sáng; đau đầu; độc với gan; biến màu răng ở trẻ em; giảm bạch cầu trung tính;tăng bạch cầu ưa eosin
2.7 Mefloquin
Tên chung quốc tế: Mefloquine.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 250 mg mefloquin hydroclorid
(tương đương với 228 mg mefloquin) Viên nén 274 mg mefloquinhydroclorid (tương đương 250 mg mefloquin)
Chỉ định: Điều trị sốt rét do các loài P falciparum chưa biến chứng đa
kháng thuốc (phối hợp với thuốc sốt rét khác), điều trị sốt rét do P vivax kháng với cloroquin hoặc P ovale Thuốc còn dùng để dự phòng sốt rét.
Chống chỉ định: Tiền sử bệnh tâm thần; động kinh; phụ nữ mang thai
3 tháng đầu; mẫn cảm với mefloquin, quinin, quinidin, cloroquin; block tim
độ 1 hoặc 2
Thận trọng: Theo dõi chặt chẽ khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc, trong dự phòng bằng mefloquin nếuxuất hiện các rối loạn như lo âu, trầm cảm, kích động hoặc lú lẫn, cần ngừngthuốc Tránh mang thai trong và 3 tháng sau khi dùng thuốc; rối loạn dẫntruyền tim; tránh dùng để dự phòng trong tổn thương gan và khi bị động kinh;cho con bú; không khuyến cáo dùng thuốc đối với trẻ dưới 3 tháng Khôngdùng mefloquin lâu quá 1 năm Tương tác thuốc
Liều dùng
Uống thuốc với nhiều nước, trong bữa ăn
Liều lượng tính theo mefloquin (dạng base)
Điều trị sốt rét:
Trang 34Người lớn: 15 mg/kg (có thể tới tối đa 1 g), uống 1 liều duy nhất hoặctốt hơn chia làm 2 - 3 lần, cách nhau 6 - 8 giờ Liều có thể tăng lên tới 20 - 25mg/kg (mefloquin) (tối đa 1,5 g) ở vùng kháng thuốc.
Trẻ em: 15 mg/kg, uống 1 lần hoặc chia làm 2 - 3 lần, cách nhau 6 - 8giờ
Không khuyến cáo dùng cho trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi (dưới 5 kg)
Ghi chú: Không được dùng mefloquin để điều trị nếu trước đó người bệnh đã dự phòng bằng thuốc này.
Dự phòng sốt rét: Nên bắt đầu dự phòng từ 2 - 3 tuần trước khi đi vào
vùng có bệnh lưu hành và tiếp tục dự phòng 4 tuần sau khi rời khỏi vùng đó
Người lớn: 250 mg, 1 lần/tuần, vào một ngày cố định.Trẻ em > 15 kg: 5 mg/kg, 1 lần/tuần
Ghi chú: Không dùng mefloquin cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Có thể dự phòng bằng mefloquin tới 1 năm
Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng;
chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, mất ngủ, rối loạn thăng bằng; suy nhược, chán
ăn, mệt mỏi; sốt, rét run; phản ứng da: ngoại ban, ban đỏ, mày đay, ngứa; rụngtóc; yếu cơ, đau cơ; đau khớp; dị cảm; co thắt; hạ huyết áp; loạn nhịp tim,ngoại tâm thu; vật vã, kích thích, trầm cảm; rối loạn thị giác; ù tai
2.8 Primaquin
Tên chung quốc tế: Primaquine.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén hoặc viên nén bao phim 13,2 mg
primaquin phosphat (7,5 mg primaquin); 26,3 mg primaquin phosphat (15 mgprimaquin)
Chỉ định: Phối hợp với thuốc sốt rét khác để điều trị tiệt căn và dự
phòng tái phát sốt rét do P vivax và P ovale; chống lây truyền sốt rét do P falciparum,
Trang 35đặc biệt ở những vùng có sốt rét lưu hành Điều trị viêm phổi doPneumocystis
jiroveci (phối hợp với clindamycin) khi người bệnh không thể dùng
co-trimoxazol
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc; mang thai; cho con bú; viêm
khớp dạng thấp; lupus ban đỏ; đang dùng các thuốc có thể gây tan máu hoặc
ức chế tủy xương; trẻ em dưới 3 tuổi Tương tác thuốc
Thận trọng: Thiếu G6PD; phải ngừng primaquin nếu có dấu hiệu tan
huyết hoặc methemoglobin huyết và định kỳ làm công thức máu Thiếu hụtG6PD: Phải xét nghiệm G6PD để loại trừ thiếu hụt này trước khi điều trị triệt
để P vivax và P ovale, nhưng không cần loại trừ trước khi dùng liều duy nhất
diệt giao tử
Liều dùng
Cách dùng: Nên uống primaquin vào bữa ăn hoặc với thuốc kháng acid
để giảm kích ứng dạ dày Tất cả các liều đều tính theo dạng base
Liều lượng:
WHO khuyến cáo:
Điều trị tiệt căn và dự phòng tái phát do P vivax và P ovale (sau khi
thực hiện liệu pháp cloroquin) Uống: Người lớn: 0,25 mg/kg/ngày (hoặc 15mg/ngày), trong 14 ngày; trẻ em: 0,25 mg/kg/ngày, trong 14 ngày;Thiếu hụtG6PD: Người lớn: 0,75 mg/kg/lần, 1 lần/tuần, trong 8 tuần; trẻ em: 0,5 - 0,75mg/lần, 1 lần/tuần, trong 8 tuần
Điều trị diệt giao tử (để chống lây lan) P falciparum: Người lớn và trẻ
em: 0,5 - 0,75 mg/kg, một liều duy nhất
Việt Nam hiện đang dùng primaquin diphosphat 13,2 mg (tương đương7,5 mg primaquin) Theo “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét” của
Bộ Y tế ban hành năm 2013, liều lượng primaquin như sau:
Trang 36Điều trị giao bào P falciparum, P malariae, P knowlesi: Liều duy nhất
0,5 mg primaquin/kg vào ngày cuối cùng của đợt điều trị
Điều trị tiệt căn P vivax, P ovale: 0,25 mg primaquin base/kg/ngày × 14
ngày, điều trị vào ngày đầu tiên cùng cloroquin để diệt thể ngủ trong gan chống tái phát xa
Liều lượng tính theo tuổi như sau:
Bảng 2 2 Liều lượng Primaquin tính theo tuổi
Nhóm tuổi P falciparum, P malariae,
P knowlesi
P vivax/P ovale
3 - < 5 tuổi 1 viên 1 lần duy nhất 1/2 viên/ngày × 14 ngày
5 - < 12 tuổi 2 viên 1 lần duy nhất 1 viên/ngày × 14 ngày
12 - < 15 tuổi 3 viên 1 lần duy nhất 1 ½ viên/ngày × 14 ngày
15 tuổi trở lên 4 viên 1 lần duy nhất 2 viên/ngày × 14 ngày
Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn và nôn, đau vùng thượng vị;
co cứng cơ bụng nhẹ và vừa; thiếu máu tan huyết (hay gặp ở người thiếuG6PD); hiếm gặp methemoglobin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt
Xử trí: Ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu thiếu máu tan huyết.
2.9 Proguanil hydroclorid
Tên chung quốc tế: Proguanil hydrochloride.
Dạng thuốc và hàm lượng: Viên nén 100 mg (proguanil hydroclorid) Chỉ định: Phối hợp với cloroquin hoặc atovaquon để dự phòng sốt rét
do P falciparum ở những vùng có tỷ lệ kháng thuốc thấp Phối hợp proguanil + atovaquon để điều trị sốt rét do P falciparum chưa biến chứng.
Chống chỉ định: Dùng thuốc ở vùng mà ký sinh trùng đã kháng với
proguanil hoặc pyrimethamin
Thận trọng: Suy thận; mang thai và cho con bú Tương tác thuốc Liều dùng