1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da

80 14 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lợi Ích Của Vitamin B3 Trong Điều Trị Bệnh Da
Tác giả Huỳnh Chí Tâm
Người hướng dẫn PGS. TS. Huỳnh Văn Bá
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Da liễu
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,27 MB
File đính kèm Lợi ích của vitamin B3 trong bệnh da.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vitamin B3 là một trong những vitamin rất quan trọng với hoạt động sốngcủa cơ thể và đối với riêng chuyên ngành da liễu, vitamin B3 từ lâu đã đươcchứng mình có nhiều lợi ích quan trọng trong cả về lĩnh vực điều trị các bệnh lývề da cũng như trong lĩnh vực thẩm mỹ da, với nhiều tác động tích cực như vậy,việc cung cấp nó thông qua chế độ ăn uống hoặc các chế phẩm khác là điều cầnthiết để duy trì sức khỏe làn da tốt. 34Vitamin B3 có hai dạng tiềm năng có thể được sử dụng trong da liễu:niacinamide (nicotinamide) và nicotinic acid. Tuy nhiên việc sử dụng axitnicotinic có thể gây ra tác dụng phụ khiến da đỏ bừng, làm cho việc ứng dụngchúng trở nên hạn chế.21 Khác với axit nicotinic, nicotinamide không gây nêncác tác dụng phụ khó chịu69 nên đã được nghiên cứu nhiều hơn cho đến nay.Ngoài những chỉ định trong điều trị một số bệnh da liễu hiện nay,nicotinamide còn nhiều tác dụng chưa được khai phá hết hứa hẹn sẽ đưa đếnnhững chỉ định rộng hơn trong tương lai.10Xuất phát từ những ưu điểm của vitamin B3 và xu hướng trong chuyênngành da liễu hiện nay, tôi quyết định tiến hành thực hiện chuyên đề: “Lợi íchcủa vitamin B3 trong điều trị bệnh da”, nhằm 3 mục tiêu sau đây:1. Trình bày đặc tính và tác dụng sinh học của vitamin B3 trong điều trịbệnh da2. Lợi ích của vitamin B3 trong điều trị bệnh da trên thực tế lâm sàng3. Cập nhật nghiên cứu lâm sang về vitamin B3 trong điều trị bệnh da

Trang 3

Tôi xin cam đoan các nội dung trong chuyên đề của tôi là trung thực, không sao chép và những tài liệu chuyên môn, cập nhật nghiên cứu được thu thập từ các nguồn khác nhau được trích dẫn đầy đủ Nếu bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung chuyên đề của mình

Tác giả chuyên đề

Huỳnh Chí Tâm

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

Chương 1 ĐẶC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VITAMIN B3 TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH DA 2

1.1 Nguồn gốc và cấu trúc 2

1.2 Chuyển hóa và nhu cầu vitamin B3 4

1.3 Thiếu hụt vitamin B3 7

1.4 Tác dụng sinh học của vitamin B3 trong điều trị bệnh da 10

1.5 Tính an toàn 23

Chương 2 LỢI ÍCH LÂM SÀNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA VITAMIN B3 TRONG ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH DA TRÊN THỰC TẾ LÂM SÀNG 26

2.1 Lợi ích lâm sàng 26

2.2 Ứng dụng vitamin B3 trong một số bệnh lý da trên lâm sàng 33

Trang 5

2.2.3 Vảy nến 36

2.2.4 Nám da 37

2.2.5 Viêm da cơ địa 38

2.2.6 Pemphigus 40

2.2.7 Ung thư da 42

Chương 3 CẬP NHẬT CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VITAMIN B3 TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH DA 43

3.1 Vitamin B3 trong điều trị trứng cá 43

3.2 Vitamin B3 trong điều trị trứng cá đỏ 45

3.3 Vitamin B3 trong điều trị vảy nến 47

3.4 Vitamin B3 trong điều trị nám da 48

3.5 Vitamin B3 trong bệnh viêm da cơ địa 50

3.6 Vitamin B3 trong điều trị pemphigus 51

3.7 Vitamin B3 trong chống lão hóa da 54

KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

PASI Psoriasis Area and Severity Index Chỉ số về phạm vi và

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cấu tạo hóa học của Acid Nicotinic và Nicotinamide 2 Hình 1.2 Chuyển hóa vitamin B3 4 Hinh 1.3 Tổng quan về tất cả các tác dụng liên quan đến da liễu của niacinamide cho đến nay đã được chứng minh trong ống nghiệm.[94] 13 Hình 1.4 Tế bào hắc tố hình đuôi gai nằm ở lớp đáy của da và tạo ra sắc tố

melanin Các sắc tố melanin trong các melanosome được chuyển đến các tế bào sừng.[27] 18 Hình 1.5 Cơ chế bảo vệ da của nicotinamide 21 Hình 2.1 Phác đồ bôi niacinamide và axit salisylic giảm đáng kể kích thước lỗ chân lông và kết cấu da ( hình trái là ban đầu và hình phải là sau 12 tuần )[34] 29 Hình 2.2 Phác đồ bôi niacinamide, peptide và retinyl propionate giảm đáng kể

sự xuất hiện nếp nhăn[34] 30 Hình 2.3.Bôi niacinamide kết hợp N undecyl-10-enyl-L phenylalanine giảm đáng kể xuất hiện tăng sắc tố ở khuôn mặt[34] 31 Hình 2.4 Bôi niacinamide cung cấp lợi ích xuất hiện ở mặt ở bệnh nhân (trứng

cá đỏ sau 4 tuần)[34] 32 Hình 2.5 Cơ chế bệnh sinh của trứng cá[41] 33 Hình 2.6 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân trứng cá đỏ[5] 35 Hình 2.7 Bệnh nhân nam 45 tuổi với sang thương mảng đỏ tươi ranh giới rõ với

da lành, trên có bong vảy trắng ở cẳng chân 37 Hình 2.8 Nám da phân bố ở gò má bên phải ở bệnh nhân nữ[71] 38

Trang 9

Hình 2.9 Cơ chế bệnh sinh của viêm da cơ địa[4] 39

Hình 2.10 Trẻ nam 3 tháng tuổi với vảy tiết, mụn nước trên nền dát đỏ vùng cằm, má, cẳng chân 2 bên[3] 39

Hình 2.11 Bóng nước nông giai đoạn sớm ở bệnh nhân pemphigus [2] 41

Hình 3.1 ảnh lâm sàng của bệnh nhân được điều trị bằng niacinamide ( hình phải) và kem nền (hình trái) của người tham gia nghiên cứu 44

Hình 3.2 Bệnh nhân trứng cá đỏ dạng ban đỏ trước và sau nghiên cứu[96] 46

Hình 3.3 Xu hướng thay đổi điểm PASI với hai liệu pháp[78] 48

Hình 3.4 Mặt bên phải được điều trị bằng niacinamide sau 8 tuần.[71] 49

Hình 3.5 Đường kính trung bình của vết trợt trong cả hai nhóm trước và sau khi điều trị[51] 53

Hình 3.6 Chỉ số biểu mô hóa trung bình trong cả hai nhóm[51] 53

Hình 3.7 Một phụ nữ 38 tuổi (a) trước và (b) 8 tuần sau khi áp dụng mỹ phẩm có chứa niacinamide 4%[54] 56

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa nicotinamide và acid nicotinic [50] 3 Bảng 1.2 Lượng niacin được khuyến cáo hàng ngày cho người Ấn Độ 6 Bảng 1.3 Các tác dụng sinh học khác nhau của nicotinamide 11 Bảng 1.3 Cơ chế tác động được phát hiện của niacinamide và lợi ích xuất hiện trên da[34] 14 Bảng 2.1 Cơ chế tác dụng của Niacinamide và những lợi ích lâm sàng trên

da[34] 27 Bảng 3.1 Mất nước qua lớp biểu bì, hydrat hóa lớp sừng và chỉ số bong vảy trước và sau khi điều trị bằng kem nicotinamide hoặc white petrolatum[79] 51

Trang 11

MỞ ĐẦU

Vitamin B3 là một trong những vitamin rất quan trọng với hoạt động sống của cơ thể và đối với riêng chuyên ngành da liễu, vitamin B3 từ lâu đã đươc chứng mình có nhiều lợi ích quan trọng trong cả về lĩnh vực điều trị các bệnh lý

về da cũng như trong lĩnh vực thẩm mỹ da, với nhiều tác động tích cực như vậy, việc cung cấp nó thông qua chế độ ăn uống hoặc các chế phẩm khác là điều cần thiết để duy trì sức khỏe làn da tốt [34]

Vitamin B3 có hai dạng tiềm năng có thể được sử dụng trong da liễu: niacinamide (nicotinamide) và nicotinic acid Tuy nhiên việc sử dụng axit

nicotinic có thể gây ra tác dụng phụ khiến da đỏ bừng, làm cho việc ứng dụng chúng trở nên hạn chế.[21] Khác với axit nicotinic, nicotinamide không gây nên các tác dụng phụ khó chịu[69] nên đã được nghiên cứu nhiều hơn cho đến nay

Ngoài những chỉ định trong điều trị một số bệnh da liễu hiện nay,

nicotinamide còn nhiều tác dụng chưa được khai phá hết hứa hẹn sẽ đưa đến những chỉ định rộng hơn trong tương lai.[10]

Xuất phát từ những ưu điểm của vitamin B3 và xu hướng trong chuyên ngành da liễu hiện nay, tôi quyết định tiến hành thực hiện chuyên đề: “Lợi ích của vitamin B3 trong điều trị bệnh da”, nhằm 3 mục tiêu sau đây:

1 Trình bày đặc tính và tác dụng sinh học của vitamin B3 trong điều trị bệnh da

2 Lợi ích của vitamin B3 trong điều trị bệnh da trên thực tế lâm sàng

3 Cập nhật nghiên cứu lâm sang về vitamin B3 trong điều trị bệnh da

Trang 12

NỘI DUNG Chương 1 ĐẶC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA VITAMIN B3

TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH DA 1.1 Nguồn gốc và cấu trúc

Vitamin B3 bao gồm hai phân tử, nicotinamide và axit nicotinic (được

hiển thị bên dưới) và đôi khi được gọi chung là "niacin" (mặc dù thuật ngữ này

cũng được sử dụng để chỉ riêng axit nicotinic), cùng với axit amin tryptophan,

cuối cùng được chuyển thành nicotinamide adenine dinucleotide (NAD)

và nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP), các coenzyme cần

thiết cho nhiều phản ứng hóa học trong tế bào.[19]

Hình 1.1 Cấu tạo hóa học của Acid Nicotinic và Nicotinamide

Mặc dù cấu hình khác nhau, cả nicotinamide (niacinamide) và axit

nicotinic đều được gọi là vitamin B3 Những cái tên trông giống nhau, nghe

Trang 13

giống nhau này và việc sử dụng nhiều tên cho cùng một loại thuốc tạo ra nguy cơ nhầm lẫn giữa các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân, những người có thể vô tình chỉ ra cái này cho cái kia.[100]

Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa nicotinamide và acid nicotinic [50]

Vitamin B3 được tìm thấy trong tất cả các nguồn thực phẩm động vật, thực vật và nấm do tính phổ biến của nó trong sinh hóa cơ bản của hầu hết các

Trang 14

loài.[19]Tuy nhiên, vitamin B3 có nhiều nhất trong thịt, trứng, cá, các sản phẩm

từ sữa, một số loại rau và lúa mì nguyên cám

1.2 Chuyển hóa và nhu cầu vitamin B3

Vitamin B3 được tiêu hóa trong thực phẩm như một phần của pyridine nicotinamide adenine dinucleotide (NAD) và nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP) trong các mô động thực vật Sau khi các co-enzyme tách ra, nicotinamide được hấp thụ gần như hoàn toàn ở ruột non Sau khi hấp thụ,

nicotinamide được lưu trữ dưới dạng NAD trong gan và bài tiết xảy ra qua

thận.[93] Tryptophan được chuyển hóa thành nicotinamide thông qua con đường kynurenine-anthranilate trong gan Do đó, tryptophan có thể đáp ứng yêu cầu về axit nicotinic trong chế độ ăn.[6], [30]

Hình 1.2 Chuyển hóa vitamin B3

Trang 15

Niacin và niacinamide, còn được gọi là axit nicotinic (NA) và

nicotinamide (Nam), là những dạng vitamin B3 được biết đến nhiều hơn

[95],[37] Cùng với tryptophan, chúng là tiền chất sinh tổng hợp của

nicotinamide adenine dinucleotide (NAD + ), nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP + ) và các dạng khử tương ứng của chúng (NAD (P) H), được gọi chung là NAD (P) ( H) Bộ chuyển hóa vitamin B3 bao gồm các tiền chất sinh tổng hợp của NAD + (chất đồng hóa), các đồng yếu tố bắt nguồn từ

NAD + (tức là nhóm NAD (P) (H)) và các dẫn xuất được tạo ra thông qua các quá trình dị hóa (chất dị hóa) [72], [59] Nhìn chung, các đồng yếu tố được xác định bằng NAD +

là trung tâm của cân bằng nội môi và tăng trưởng tế bào thông qua các vai trò của chúng trong quá trình trao đổi chất trung gian, hô hấp ty thể, chu trình Krebs, sản xuất ATP, tạo ra và ức chế các loại oxy phản ứng, và các vai trò bổ sung trong các biến đổi protein sau dịch mã, điều hòa protein và tạo ra sứ giả thứ hai [90],[16] Mức độ nội bào dưới mức tối ưu của các đồng yếu tố này dẫn đến rối loạn chức năng tế bào, trong khi thiếu hụt vitamin B3 cấp tính dẫn đến bệnh pellagra [48], [76], một căn bệnh gây suy nhược và chết người vẫn còn lưu hành ở một số khu vực trên thế giới, nơi tình trạng suy dinh dưỡng diễn ra phổ biến

Hầu hết vitamin B3 được thu nhận trong chế độ ăn uống, nhưng con người

có thể tổng hợp nó từ tryptophan với sự hiện diện của vitamin B6 và

thiamine.[46] Do đó, sự thiếu hụt tryptophan, vitamin B6 hoặc thiamine cũng có thể dẫn đến lượng vitamin B3 trong cơ thể thấp và dư thừa leucine trong chế độ

ăn uống có thể cản trở quá trình tổng hợp vitamin B3 và dẫn đến thiếu hụt [46]

Trang 16

Lượng khuyến nghị chung cho vitamin B3 là 6 đến 20 mg / ngày, dựa trên giới tính và tuổi tác, với yêu cầu cao hơn đối với phụ nữ mang thai và cho con bú.[86]

Bảng 1.2 Lượng niacin được khuyến cáo hàng ngày cho người Ấn Độ[10]

Trang 17

1.3 Thiếu hụt vitamin B3

Ở các nước giàu, tình trạng thiếu vitamin B3 lâm sàng là do lựa chọn thực phẩm kém, phản ứng có hại của thuốc, nghiện rượu và các bệnh truyền nhiễm hoặc tự miễn [61], [39] Có một số ấn phẩm xuất sắc bổ sung đề cập chi tiết vai trò sinh học và sinh lý của nhóm NAD (P) (H) và của các tiền chất sinh tổng hợp của nó [83], [88]

Thiếu vitamin B3 ảnh hưởng đến các mô cần năng lượng tế bào cao, chẳng hạn như não, ruột và da, gây ra bệnh pellagra Các đặc điểm chính của bệnh pellagra (viêm da, tiêu chảy và sa sút trí tuệ) được dự phòng bằng cách cung cấp nicotinamide hằng ngày từ 15–20 mg từ các nguồn thực phẩm[28]

Nicotinamide là tiền chất của nicotinamide adenine dinucleotide (NAD +) một co-enzyme thiết yếu của các phản ứng oxy hóa khử để sản xuất adenosine

triphosphate (ATP) và cho một số quá trình trao đổi chất khác [33] Ngoài vai trò

là co-enzym, NAD + có thể hoạt động như chất nền cho các enzym tích lũy NAD + cụ thể và ảnh hưởng đến phản ứng của tế bào đối với tổn thương bộ gen thông qua các cơ chế khác nhau[33]

Thiếu vitamin B3 dẫn đến tình trạng được gọi là bệnh pellagra Pellagra bao gồm bộ ba viêm da, sa sút trí tuệ, tiêu chảy và có thể dẫn đến tử vong Thiếu niacin có thể xảy ra do rối loạn di truyền, tình trạng kém hấp thu và tương tác với một số loại thuốc

Thiếu niacin có thể xảy ra do thiếu cung cấp các nguồn thực phẩm có chứa vitamin B3.[66] Trong các nguồn thực phẩm, vitamin B3 có trong cá và thịt, ngũ cốc, bánh mì và trong các loại đậu Ở mức độ thấp hơn, vitamin B3 có trong cà

Trang 18

phê, trà và các loại hạt Trong quá trình chế biến thịt, nicotinamide adenine

dinucleotide (NAD) và nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP) có thể bị thủy phân thành nicotinamide tự do Trong một số thực phẩm, chẳng hạn như ngô, vitamin B3 có thể liên kết cộng hóa trị với carbohydrate hoặc peptit nhỏ, làm giảm hấp thu ở ruột non Do đó, một số dấu hiệu sớm nhất của bệnh pellagra xuất hiện ở những người ăn nhiều ngô Ngoài các nguồn thực phẩm, gan

có thể tổng hợp vitamin B3 từ tryptophan; do đó, một chế độ ăn uống có chứa cả vitamin B3 và tryptophan là cần thiết để duy trì mức Vitamin B3 đầy đủ.[38]

Như đã nêu ở trên, hàm lượng cao của hợp chất leucine (Leu) dẫn đến ảnh hưởng của sự thiếu hụt niacin liên quan đến lượng ngô và lúa miến Leu và các axit amin chuỗi nhánh khác (BCAA) được chuyển hóa bởi enzyme pyridoxal 5'-phosphate phụ thuộc BCAA aminotransferase thành axit keto tương ứng của chúng, chuyển đổi trong quá trình 2-oxoglutarate thành glutamate Trong sự thiếu hụt vitamin B 6 liên quan đến bệnh pellagra, quá trình chuyển hóa Leu có thể bị suy giảm và điều này có thể giải thích cho sự suy giảm quan sát thấy[12] trong việc thải bỏ Leu trong huyết tương sau một thử nghiệm Ngược lại, dư thừa Leu có thể làm cạn kiệt pyridoxal 5'-phosphate và do đó làm giảm hoạt động của kynureninase và các B6 -enzim phụ thuộc khác Trong trường hợp không thiếu niacin, tác động của Leu lên chuyển hóa Trp chứ không ảnh hưởng đến việc sử dụng nicotinamide hoặc niacin[63] Chế độ ăn uống dư thừa Leu tăng cường TDO và picolinate carboxylase, ức chế kynureninase và quinolinate

phosphoribosyltransferase, nhưng không có tác dụng lên 3-hydroxyanthranilic acid oxidase hoặc nicotinate phosphoribosyltransferase[15] Những tác động này giải thích sự giảm tổng hợp axit quinolinic và nucleotide nicotinamide khi lượng niacin trong chế độ ăn là ít [64]và tăng bài tiết kynurenine, 3-hydroxykynurenine

Trang 19

và axit kynurenic và xanthurenic qua nước tiểu, đặc biệt là sau khi nạp Trp[45] Chế độ ăn uống dư thừa Leu cũng được cho là có thể ức chế cạnh tranh hấp thu Trp ở ruột [75]

Uống rượu quá mức và kèo dài có thể gây ra bệnh pellagra do làm giảm hấp thu vitamin B3 Rối loạn sử dụng rượu có liên quan đến việc gia tăng suy dinh dưỡng và có thể làm giảm quá trình chuyển đổi tryptophan thành Vitamin B3[9] Vitamin B3 được hấp thụ chủ yếu ở ruột non do đó các rối loạn kém hấp thu như tiêu chảy mãn tính, bệnh viêm ruột và bệnh ác tính có thể làm giảm hấp thu vitamin B3

Ngoài ra, một số loại thuốc chẳng hạn như isoniazid, có thể làm tăng nguy

cơ thiếu vitamin B3 do Isoniazid liên kết với vitamin B6 và làm giảm hoạt động kynureninase, là chất cần thiết để tổng hợp vitamin B3.[97]

Thuốc có thể gây ra bệnh pellagra bằng cách ức chế sự chuyển hóa của niacin hoặc tiền chất Trp của nó Ví dụ bao gồm azathioprine, chloramphenicol, ethionamide, 5-fluorouracil, isoniazid, 6-mercaptopurine, pyrazinamide và nhiều loại khác[99] Sự tổng hợp niacin từ Trp có thể bị suy giảm do ức chế tổng hợp protein (enzym) ở cấp độ phiên mã hoặc dịch mã bởi các thuốc kháng sinh và thuốc ức chế miễn dịch ở trên, không chỉ đối với enzym giới hạn tốc độ TDO,

mà còn có khả năng xảy ra các enzym tiếp theo khác của con đường này Với isoniazid, ức chế kynureninase bằng cách bất hoạt pyridoxal 5'-phosphate làm giảm sự sẵn có của tiền chất để tổng hợp niacin và kết quả là bệnh pellagra, có thể được điều trị bằng bổ sung vitamin B Oestrogen, có thể gây ra bệnh pellagra thứ phát, cũng có thể làm suy yếu sự hình thành niacin theo cơ chế tương tự [14]

Trang 20

1.4 Tác dụng sinh học của vitamin B3 trong điều trị bệnh da

Khi được bổ sung ở lượng sinh lý, axit nicotinic (15–20 mg / ngày) và nicotinammide (300 mg / ngày) có hiệu quả trong điều trị bệnh pellagra truyền thống [73] Tuy nhiên, ở nồng độ cao hơn, chúng cho thấy các tác dụng dược lý

bổ sung riêng biệt, từ chống rối loạn lipid máu đến chống viêm Bằng chứng đầu tiên về tác dụng thay đổi lipid của niacin có từ năm 1955, khi Altschul và các đồng nghiệp báo cáo khả năng của axit nicotinic 3000 mg / ngày trong việc giảm cholesterol huyết thanh ở người[7]

Do vitamin B3 ở dạng axit nicotinic có thể gây ra tác dụng phụ khó chịu trên da gây đỏ bừng mặt nên khi nhắc đến vitamin B3 trong điều trị bệnh da ( ngoại trừ bệnh pellarge), hầu hết các nghiên cứu đều nhắm đến vitamin B3 ở dạng nicotinamide

Nicotinamide (niacinamide) chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng tế bào, sửa chữa DNA và điều hòa quá trình phiên mã Các tác dụng sinh học khác nhau cùng với cơ chế tác dụng cơ bản được lập thành bảng 1.2.[93]

Vì niacinamide là một tiền chất của hai đồng yếu tố NAD (H) và NADP (H), có liên quan đến nhiều phản ứng sinh hóa trong da Do đó, nó có khả năng tác động đến nhiều con đường chuyển hóa gây ra tác động lên các chức năng của

da Ví dụ, NADPH là một đồng yếu tố trong con đường chuyển hóa lipid như tổng hợp axit béo và ceramide NADH còn ức chế một số enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp của glycosaminoglycans (GAGs) trong nghiên cứu in vivo

Do đó, niacinamide có vai trò quan trọng trong tổng hợp ceramide ở lớp sừng và

Trang 21

tăng cường tính toàn vẹn của hàng rào bảo vệ da Ngoài ra, niacinamide còn làm giảm sự tổng hợp GAGs quá mức ở lớp bì, giúp ngăn ngừa xuất hiện các nếp nhăn Tuy nhiên, cơ chế của một số tác dụng vẫn chưa được giải thích rõ ràng như sự gia tăng tổng hợp protein (hàng rào thượng bì và collagen lớp bì) và sự

- Nicotinamide ức chế enzym PARP-12

- Nicotinamide ức chế sản xuất IL-12, TNF-a, IL-1 bằng cách kiểm soát phiên mã qua trung gian NFkB

- Nicotinamide ngăn chặn tổng hợp nitric oxide thông qua cytokine

- Nicotinamide ức chế quá trình di chuyển của bạch cầu và sự giải phóng enzym lysosome

Làm sáng da

- Nicotinamide ngăn chặn một cách thuận nghịch việc chuyển melanosome từ tế bào hắc tố lên tế bào sừng bằng cách ức chế các yếu tố tế bào sừng

Trang 22

Chống nhiễm trùng - Nicotinamide ức chế enzyme PARP ở nhân, do

đó ngăn cản sự tổng hợp DNA tiền virus

Hàng rào bảo vệ

- Nicotinamide tăng cường tổng hợp bằng cách kích hoạt biểu hiện mRNA của serine palmitoyl transferase, enzyme quan trọng để tổng hợp sphingolipid

- Nicotinamide ổn định tế bào mast bằng cách ức chế cAMP phosphodiesterase

- Nicotinamide ức chế sự tổng hợp nitric oxide

- Nicotinamide ngăn chặn sự biến đổi tế bào lympho do kháng nguyên gây ra

Trang 23

bôi tại chổ và đường uống có khả năng làm giảm sự suy giảm miễn dịch ở da gây

ra bởi tia cực tím.[34]

Hinh 1.3 Tổng quan về tất cả các tác dụng liên quan đến da liễu của niacinamide cho đến nay đã được chứng minh trong ống nghiệm.[94]

Trang 24

Bảng 1.3 Cơ chế tác động được phát hiện của niacinamide và lợi ích xuất hiện trên da[34]

Tác dụng của Niacinamide Lợi ích ở da

Kích thích tăng sinh tế bào sừng thông qua tăng hiệu

ứng trung gian KGF

Phục hồi vết thương

Kích thích sản xuất collagen và dịch mã mARN của

những thành phần trong chất nền ngoại bào, các

enzymes liên kết và cytokines: fibulin-1,

fibronectin-1, elastine, lysyl oxidase (1 và 2), procollagen,

collagen (I và III), TGF-beta (1,2 và 3), actin, CTGT,

Giảm tổng hợp PGE2 do UV gây ra từ tế bào sừng Chống viêm

Ngăn ngừa ức chế miễn dịch do tia UV gây ra Dày sừng ánh sáng

Trao đổi chất điều chỉnh nhịp sinh học Hàng rào da

- Vai trò chống viêm và giảm tiết dầu của nicotinamide đóng một vai trò trong việc sử dụng nó như một công thức bôi ngoài da [70] Sự xâm nhập của vi khuẩn Propionobacterium acnes gây ra sự sản sinh IL-8 trong các tổn thương do

Trang 25

mụn trứng cá.[10] Trong tổn thương do mụn trứng cá, còn có sự hoạt hóa của các yếu tố phiên mã NF-κB (yếu tố nhân kappa-chất tăng cường chuỗi ánh sáng của tế bào B hoạt hóa) và protein hoạt hóa 1 (AP-1), bị ức chế bởi nicotinamide thông qua enzyme ức chế poly ADP ribose polymerase-1 (PARP-1) [102]

Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi có đối chứng, 160 bệnh nhân bị mụn viêm vừa và chủ yếu đã được dùng gel nicotinamide 4% hoặc gel erythromycin 4% hai lần mỗi ngày trong 8 tuần Cả hai nhóm đều báo cáo sự thoái triển tương tự của các tổn thương viêm nhưng nhóm được điều trị bằng gel nicotinamide 4% đã cải thiện đáng kể điểm số tiết bã nhờn[92]

Một thử nghiệm ngẫu nhiên khác, đối chứng với giả dược, mù đôi với 130 bệnh nhân cho thấy rằng kem dưỡng ẩm nicotinamide 2% làm giảm đáng kể tỷ lệ bài tiết bã nhờn khi so sánh với kem dưỡng ẩm giả dược Nghiên cứu của Shalita

và cộng sự cho thấy giảm sẩn viêm ở 82% những người được điều trị với 4% nicotinamide sau 8 tuần điều trị [77] Dos và cộng sự báo cáo rằng clindamycin phosphate 1% và nicotinamide gel 4% đều có hiệu quả như nhau và cao trong điều trị mụn trứng cá vừa phải hoặc kết hợp [31]

- Vai trò của nicotinamide trong việc cải thiện hàng rào bảo vệ da: Chất làm ẩm có chứa nicotinamide đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị viêm da cơ địa Trong viêm da cơ địa, có sự giảm ceramides, tăng mất nước qua biểu bì (TEWL) và suy yếu hàng rào bảo vệ da Niacinamide có thể cải thiện chức năng hàng rào bảo vệ da theo hai cách: thứ nhất, bằng khả năng điều chỉnh

sự tổng hợp ceramide cũng như các lipid gian bào khác và thứ hai, bằng cách kích thích sự biệt hóa của tế bào sừng [85]Ceramides và các lipid gian bào khác

Trang 26

được biết là đóng vai trò trung tâm trong sự toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của chức năng hàng rào biểu bì

Một nghiên cứu trong ống nghiệm cho thấy nicotinamide làm tăng 2-3 lần axit béo tự do và tăng 1,5 lần cholesterol [84] Trong bệnh viêm da cơ địa, có sự điều tiết các kênh aquaporin 3 mã hóa, dẫn đến tăng mất nước, chất này được ngăn chặn bởi nicotinamide.Trong một nghiên cứu trên 28 bệnh nhân viêm da cơ địa, nicotinamide hoạt động tốt hơn so với white petrolatum trong việc giảm TEWL[102] Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng khác được thực hiện trên

292 người tham gia, những người nhận nicotinamide 500 mg hai lần mỗi ngày hoặc giả dược trong 12 tháng Kết quả cho thấy TEWL giảm 6–7% so với giả dược trên mặt và tay chân [26]

- Tác dụng chống lão hóa da: Nicotinamide làm tăng sản xuất collagen trong nuôi cấy nguyên bào sợi và ức chế tăng sinh glycoaminoglycoside ở da bị tổn thương do ánh sáng [55]

Nicotinamide cũng làm tăng sản xuất các protein thượng bì: keratin, filaggrin và involucrin.[101] Quá trình glycation giữa protein và đường dẫn đến hình thành các sản phẩm liên kết chéo làm cho da mất sự đàn hồi và tạo thành nếp nhăn Vì nicotinamide là một tiền chất của chất chống oxy hóa NADPH, nó

có tác dụng chống glycation, do đó ngăn ngừa được các tình trạng trên

Trong một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên bị mù đôi, khuôn mặt bị chia đôi, kem 5% nicotinamide được so sánh với “mỹ phẩm thông dụng” ở 30 phụ nữ Nhật Bản trên khuôn mặt trong 8 tuần, giảm đáng kể các nếp nhăn và sự thô ráp của da với nicotinamide.[55]

Trang 27

Ngoài các lợi ích về da đã được báo cáo trước đây đối với niacinamide bôi tại chỗ (cải thiện sự xuất hiện của kết cấu da mặt, giảm đốm đỏ, tăng sắc tố và tăng cường chức năng hàng rào bảo vệ da), các công trình khác còn cho thấy tác dụng chống lại nếp nhăn, vàng da , và làm tăng độ đàn hồi da

Điều trị bằng niacinamide dung nạp cực kỳ tốt trên da (không gây kích ứng, mẩn đỏ, bỏng, châm chích, ngứa ngáy) Điều này trái ngược với các hoạt chất bôi ngoài da khác, chẳng hạn như all-trans retinoic acid (tretinoin), đem đến

sự cải thiện về ngoại hình nhưng lại làm cho da trở nên nhạy cảm hơn và nổi mẩn đỏ.[42] Bởi vì niacinamide không gây kích ứng cho da mặt, dễ tổng hợp, ổn định về mặt hóa học và tương thích với các thành phần công thức khác, nó là một thành phần lý tưởng để sử dụng trong các sản phẩm mỹ phẩm.[18]

Đối với việc chống nhăn da, chúng có thể có hai cơ chế Niacinamide làm tăng sản xuất collagen trong quá trình nuôi cấy nguyên bào sợi, tác dụng này cũng liên quan đến các chất chống nếp nhăn khác, chẳng hạn như all- trans axit retinoic.[89] Ngoài ra, niacinamide làm giảm sự gia tăng glycosaminoglycan (GAG) dư thừa ở da, một biểu hiện đặc trưng của da bị tổn hại do ánh sáng hoặc

có nếp nhăn [53] Mặc dù mức độ GAG thấp là cần thiết cho cấu trúc và chức năng bình thường của nền da, nhưng nếu ở mức độ dư thừa nó có liên quan đến việc làm cho da trông kém đi; Ví dụ, da nhăn nheo của chó shar-pei là kết quả của việc dư thừa GAG Trong thử nghiệm lâm sàng với hóa chất lột da và ở những con chuột được điều trị tại chỗ bằng all-trans axit retinoic, việc giảm nếp nhăn cũng liên quan đến giảm hàm lượng GAG dư thừa trên da.[57]

Trang 28

- Tác dụng làm sáng da:

Sự sản sinh hắc tố hoặc tạo hắc tố cao bất thường trong các tế bào hắc tố

da dẫn đến rối loạn tăng sắc tố, chẳng hạn như nám da, nám da do tuổi già hoặc tàn nhang Những rối loạn tăng sắc tố này có thể ảnh hưởng đáng kể đến ngoại hình đồng thời có thể gây ảnh hướng tiêu cực đến cảm xúc, tâm lý và làm giảm chất lượng cuộc sống của một người đặc biệt là ở nữ giới.[60]

Tế bào hắc tố chịu trách nhiệm tổng hợp và phân phối melanin trên da, một sắc tố cần thiết cho quá trình bảo vệ da dưới tác động của ánh sáng mặt trời [91] Tế bào hắc tố chứa melanosome, là bào quan giống lysosome dưới tế bào, trong đó các sắc tố melanin được tổng hợp và lưu trữ trước khi phân phối đến các tế bào sừng xung quanh [27]

Hình 1.4 Tế bào hắc tố hình đuôi gai nằm ở lớp đáy của da và tạo ra sắc

tố melanin Các sắc tố melanin trong các melanosome được chuyển đến các tế bào sừng.[27]

Tế bào sừng

Lớp đáy và lớp gai

Trang 29

Nicotinamide ức chế sự chuyển melanosome từ tế bào hắc tố sang tế bào sừng nên nó được sử dụng như một chất làm sáng da Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên, mù đôi với 202 bệnh nhân cho thấy rằng công thức tại chỗ chứa 2% N-acetyl glucosamine và 4% nicotinamide làm giảm đáng kể diện tích có thể phát hiện của các đốm trên khuôn mặt và sự xuất hiện của sắc tố [56]

Niacinamide không ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác của tyrosinase hoặc quá trình hình thành sắc tố trong tế bào hắc tố được nuôi cấy Tuy nhiên, niacinamide ức chế 35–68% sự chuyển giao melanosome trong mô hình nuôi cấy

và làm giảm sắc tố da ở mô hình biểu bì tái tạo sắc tố (PREP) Trong các nghiên cứu lâm sàng, niacinamide làm giảm đáng kể tình trạng tăng sắc tố và tăng độ sáng của da sau 4 tuần sử dụng.[44]

Tanno và cộng sự [84] cho thấy sự giảm sắc tố do niacinamide Mười tám phụ nữ Nhật bị tăng sắc tố da đã được điều trị một bên mặt với 5% niacinamide

và một bên chỉ dùng dưỡng ẩm Sự thay đổi sắc tố được đánh giá định tính và định lượng bằng cách sử dụng hình ảnh kỹ thuật số có độ phân giải cao và các phán đoán chủ quan Trong cả hai hình thức đánh giá, người ta thấy rằng sau 8 tuần điều trị, tình trạng tăng sắc tố nhẹ hơn đáng kể ở bên được điều trị bằng

niacinamide khi so sánh với bên chỉ dùng dưỡng ẩm ( p <0,05).[84]

- Vai trò trong bệnh lý rối loạn tự miễn da

Giả thuyết được đề xuất đằng sau việc sử dụng nicotinamide trong - các bệnh nổi mụn nước tự miễn dịch là tác dụng chống viêm của nicotinamide Nó

ức chế các cytokine như IL-1β, IL-6, IL-8, TNF Việc sử dụng nicotinamide được nghiên cứu nhiều nhất là trong pemphigoid bóng nước Một báo cáo trường

Trang 30

hợp cho thấy đơn trị liệu nicotinamide với liều 1,5 g / ngày là một phương pháp điều trị hiệu quả trong bệnh pemphigoid bóng nước khu trú [102]

Trong một thử nghiệm đối chứng, mù đôi khác ở tám bệnh nhân pemphigus vulgaris, 60 tổn thương được chọn ngẫu nhiên với gel nicotinamide 4% hoặc gel giả dược trong 30 ngày Người ta thấy rằng chỉ số biểu mô hóa thượng bì trung bình cho các tổn thương da khi nhận nicotinamide cao hơn đáng

kể [51]

Có nhiều trường hợp báo cáo khác nhau về việc sử dụng thành công nicotinamide và tetracycline trong các bệnh rối loạn phồng rộp tự miễn dịch khác bao gồm pemphigoid cicatricial, lichen planus pemphigoides, viêm da herpetiformis và immunoglobulin A bệnh da bóng nước Do đó, nicotinamide có thể được sử dụng như một phương pháp để hạn chế việc sử dụng thuốc steroid

- Chống ung thư da và bảo vệ da trước ánh sáng mặt trời:

Trong một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3, việc sử dụng nicotinamide

500 mg hai lần mỗi ngày đã làm giảm đáng kể số lượng các trường hợp ung thư

da không hắc tố và dày sừng ánh sáng mặc dù tác dụng biến mất sau 6 tháng khi ngừng nicotinamide [23] Qua đó Nicotinamide chứng minh được lợi ích trong việc ngăn ngừa ung thư da

Ung thư da không hắc tố là loại ung thư ác tính phổ biến nhất ở người da trắng và tỷ lệ mắc bệnh đang gia tăng trên toàn thế giới Yếu tố nguy cơ chính là tiếp xúc với bức xạ tia cực tím, làm tổn thương DNA, tăng sản xuất ROS, kích hoạt viêm cục bộ và làm cạn kiệt năng lượng tế bào, dẫn đến bất ổn định bộ gen

và chết tế bào

Trang 31

Các nhà nghiên cứu ở Ý đã phân lập các tế bào (tế bào sừng chính của con người) từ da của những bệnh nhân bị ung thư da không hắc tố Những tế bào này được xử lý với ba nồng độ khác nhau của nicotinamide (NAM), một dạng vitamin B3, trong 18, 24 và 48 giờ và sau đó được chiếu tia UVB

Kết quả cho thấy việc điều trị trước với 25μM NAM 24 giờ trước khi chiếu tia UV đã bảo vệ tế bào da khỏi tác động của stress oxy hóa do tia UV, bao gồm cả tổn thương DNA NAM tăng cường sửa chữa DNA, được chứng minh bằng cách giảm biểu hiện của enzyme sửa chữa DNA OGG1 Hơn nữa, nó làm giảm tác động của các chất chống oxy hóa và ngăn chặn viêm cục bộ bằng cách giảm giải phóng oxit nitric (NO) và các loại oxy phản ứng (ROS), và giảm biểu hiện protein iNOS

Hình 1.5 Cơ chế bảo vệ da của nicotinamide

- Điều trị bệnh Pellagra: nicotinamide được đặt tên là yếu tố PP hoặc Vitamin PP do vai trò của nó trong điều trị bệnh pellagra và lần đầu tiên được sử dụng trên lâm sàng vào năm 1937[67] Pellagra được đặc trưng bởi bộ ba: tiêu chảy, viêm da và sa sút trí tuệ Pellagra được gây ra do sự thiếu hụt niacin của tế bào, do chế độ ăn uống không đủ cung cấp niacin và tryptophan, hầu như chỉ

Trang 32

thấy ở những người nghiện rượu mãn tính và ở những bệnh nhân mắc bệnh đường tiêu hóa hoặc rối loạn tâm thần nặng[82] Nguyên nhân hiếm gặp là do khối u carcinoid đang hoạt động và bệnh Hartnup, điều trị bằng isoniazid, 6-mercaptopurine hoặc 5-fluorouracil Những thay đổi trên da bao gồm ban đỏ và đóng vảy trên những vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời với vết nổi “hình con bướm” trên mặt và một vết nổi rõ ràng ở phía trước cổ (“Vòng cổ của Casal”) Nicotinamide uống ban đầu là 100–300 mg mỗi ngày với 3–4 liều cho đến khi cải thiện các triệu chứng cấp tính, sau đó giảm dần xuống còn 50 mg 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày Nicotinamide uống được ưa chuộng hơn axit niacin / nicotinic vì nó không gây đỏ mặt, ngứa và rát thường thấy khi uống niacin với liều lượng lớn [20]

- Vai trò trong bệnh lý vảy nến

Nicotinamide có một vai trò tiềm năng trong điều trị bệnh vảy nến vì tác dụng chống viêm, ức chế sự biểu hiện của ICAM-1 và MHC-II, và sản xuất IL-

12, TNF-α và IL-1 Sự kết hợp nicotinamide-methotrexate có thể tỏ ra vượt trội hơn so với methotrexate đơn thuần trong điều trị bệnh vảy nến.[68]

Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng, sự kết hợp của calcipotriene và nicotinamide tại chỗ có hiệu quả hơn một cách đơn trị liệu cũng như một điều trị tại chỗ giảm bớt steroid Việc bổ sung nicotinamide như một chất bổ trợ cho calcipotriene có thể nâng cao hiệu quả của calcipotriene khi được

sử dụng để điều trị bệnh vảy nến tại chỗ.[35]

Trang 33

1.5 Tính an toàn

Mặc dù không có bằng chứng về mức độ độc hại khi tiêu thụ vitamin B3 qua thực phẩm, nhưng việc tiêu thụ vitamin B3 trong các loại thực phẩm được tăng cường nhiều chất, dược phẩm hoặc bổ sung có thể dẫn đến các tác dụng phụ Nồng độ niacin cao (3000 mg / ngày) có thể gây đỏ mặt, vàng da, suy giảm thị lực, khó chịu ở bụng và mức độ cao kéo dài có thể gây độc cho gan Mức dung nạp niacin trên 35 mg / ngày ở người lớn từ 19 tuổi trở lên có thể gây ra tác dụng phụ.[40]

- Tác dụng phụ đối với axit nicotinic (Niacin)

+ Đỏ bừng: Niacin gây giãn mạch các mạch máu nhỏ dưới da qua trung gian của prostaglandin D2, dẫn đến da đỏ bừng, kèm theo cảm giác ngứa và nóng khó chịu Đỏ bừng mặt nghiêm trọng có thể dẫn đến hạ huyết áp và chóng mặt Đỏ bừng xuất hiện sớm hơn sau khi dùng niacin giải phóng tức thời (IR) (khoảng 30 phút) và trì hoãn đối với niacin giải phóng bền vững (2 đến 4 giờ) Bệnh nhân nên tránh tắm nước nóng ngay sau khi dùng thuốc và nếu cần, điều trị trước bằng aspirin hoặc ibuprofen là hữu ích Laropiprant là một chất đối kháng chọn lọc trên thụ thể 1 của prostaglandin D2 có thể làm giảm cơn đỏ bừng

do niacin gây ra.[62]

+ Bệnh viêm loét dạ dày: Liệu pháp niacin có thể làm trầm trọng thêm bệnh loét dạ dày tá tràng Do đó, nên sử dụng thận trọng niacin với những trường hợp rối loạn tiêu hóa đang diễn ra hoặc mãn tính

Trang 34

+ Nhiễm độc gan: Tác dụng phụ nghiêm trọng nhất là độc tính với gan của niacin Mức độ transaminase ở gan tăng nhẹ lên gấp đôi giới hạn trên của mức bình thường

+ Tăng đường huyết: giảm dung nạp glucose và tăng đường huyết có thể xảy ra ở những người bị bệnh tiểu đường và dường như là kết quả của sự đề kháng insulin do sự phục hồi của axit béo tự do sau khi dùng liều vừa phải

+ Loạn nhịp tim: bệnh nhân bị nhịp tim nhanh trên thất (SVT) có thể bị đau ngực và đánh trống ngực ngay cả khi SVT được kiểm soát thông qua liệu pháp chống loạn nhịp đồng thời

+ Các triệu chứng về mắt: cũng có các báo cáo về phù võng mạc hoặc giảm thị lực dẫn đến mờ mắt.[65]

+ Tăng acid uric máu: niacin được biết là nguyên nhân gây tăng axit uric máu Do đó, tránh dùng niacin ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gút.[13]

- Tác dụng phụ và dữ liệu về độ an toàn đối với nicotinamide: Nicotinamide là một hợp chất an toàn và rẻ tiền với các tác dụng phụ không đáng

kể Nó được dung nạp tốt ngay cả với liều 1 g / ngày đến 3 g / ngày Không có báo cáo nào về khả năng gây quái thai với nicotinamide Các tác dụng phụ nhỏ bao gồm buồn nôn, nôn, nhức đầu, mệt mỏi Nó không gây ra tác dụng phụ giãn mạch như đỏ bừng, thay đổi huyết áp, nhiệt độ cơ thể hoặc mạch như đã thấy với niacin Trong công thức bôi ngoài da, không gây kích ứng da, nhạy cảm với ánh sáng ở nồng độ từ 0,0001% đến 4%.[102]

Trang 35

Nicotinamide có thể được sử dụng tại chỗ với nồng độ cao (ít nhất lên đến 5% đây là nồng độ được sử dụng trong một số sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường) và bệnh nhân cũng thường dung nạp tốt với nồng độ này Tuy nhiên, trong một số trường hợp hiếm gặp da có thể bị kích ứng nhẹ Dạng axit nicotinic của Vitamin B3 có thể gây phản ứng đỏ da (giãn mạch) kèm ngứa ở nồng độ dưới 1 % Một số este acid nicotinic (ngay cả ở nồng độ dưới 1%) có thể khó sử dụng trong các mỹ phẩm do dễ bị thủy phân tạo thành acid nicotinic gây kích ứng da

Nicotinamide được cho là dạng vitamin B3 lý tưởng để sử dụng cho da do đặc tính không gây hại và tính ổn định cao trong các sản phẩm mỹ phẩm[18] Mặc dù một số mỹ phẩm khác như Vitamin A có lợi ở nồng độ cao, nhưng chúng có xu hướng gây kích ứng, khiến da ửng đỏ và tăng độ nhạy cảm Các dạng niacin khác bao gồm axit nicotinic và các este của nó có liên quan đến chứng đỏ da khó chịu[44] Trong khi niacin gây đỏ bừng mặt thông qua tác động lên thụ thể của nó là HM74A thì nicotinamide không có tác động lên thụ thể này và do đó không liên quan đến đỏ da.[80]

Qua những thông tin trên từ các tài liệu tham khảo ta có thể thấy được các đặc tính cũng như tác dụng sinh học của vitamin B3 đối với da của chúng ta, làm tiền đề cho việc ứng dụng vitamin B3 trong điều trị các bệnh da cũng như trong lĩnh vực thẩm mỹ

Trang 36

Chương 2 LỢI ÍCH LÂM SÀNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA VITAMIN B3 TRONG ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH DA TRÊN THỰC TẾ LÂM SÀNG 2.1 Lợi ích lâm sàng

Nồng độ NAD+ và NADPH trong tế bào da suy giảm theo tuổi tác, do đó việc bổ sung cho da lão hóa những tiền chất của hai đồng yếu tố này có thể có nhiều lợi ích Dược động học của niacinamide dạng bôi tương đối cao do đó nó

có khả năng thấm qua hàng rào của da một cách dễ dàng Những tác dụng thẩm

mỹ trên da tương đối nhiều bao gồm giảm tăng sắc tố, giảm đỏ, giảm sạm da, giảm bã nhờn, thu nhỏ kích thước lỗ chân lông và giảm các nếp nhăn Ngoài ra, niacinamide còn giúp dưỡng ẩm, duy trì hàng rào bảo vệ da và độ đàn hồi của

da Việc kết hợp niacinamide với một số thành phần khác cũng cho thấy giúp tăng cường các tác dụng lâm sàng kể trên.[34]

Bảng 2.1 dưới đây trình bày ngắn gọn tổng quan dựa trên nghiên cứu trong ống nghiệm và mối liên hệ tiềm năng của chúng với các lợi ích lâm sàng của da

Trang 37

Bảng 2.1 Cơ chế tác dụng của Niacinamide và những lợi ích lâm sàng trên da[34]

Tác dụng của niacinamide Những lợi ích lâm sàng

Ức chế khả năng tiết nhờn, giảm tổng hợp

diglycerides, triglycerides và các acid béo

và pro-teins (keratin, involucrin, filaggrin)

- Cải thiện hàng rào da và dưỡng ẩm

- Giảm đỏ da

- Cải thiện trứng cá đỏ Chống viêm (ức chế cytokine) - Chống lão hóa

- Giảm đỏ da

- Cải thiện trứng cá đỏ Tăng tổng hợp collagen - Chống nhăn

Ức chế tổng hợp quá mức các

glycosaminoglycans

- Chống nhăn

Ức chế sự di chuyển của melanosome từ

melanocytes tới keratinocytes

- Giảm sắc tố

Ức chế protein glycation qua tác dụng chống

Oxy hóa (niacinamide, tiền chất, tăng mức oxy

hóa khử yếu tố NADH và NADPH)

- Chống vàng da

- Chống nắng

Trang 38

Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi, có nhóm chứng ( thời gian nghiên cứu lên đến 6 tháng ) đã cho thấy nhiều tác dụng có lợi ở da đối với niacinamide dạng bôi

- Giảm tiết bã nhờn, thu nhỏ kích thước lỗ chân lông và cải thiện bề mặt da

Những tác dụng này thảo luận chung thành một nhóm và giảm tiết bã nhờn được quan sát thấy có liên quan đến việc giảm kích thước, số lượng lỗ chân lông và cải thiện bề mặt da Niacinamide làm giảm đáng kể chất nhờn bề mặt trong các mẫu sinh thiết da người và trong thử nghiệm điều trị trên mặt người da trắng ( thời gian điều trị 4 tuần ) Thử nghiệm cho thấy giảm đáng kể thành phần glyceride và axit béo trong chất bã nhờn Những thay đổi thành phần bã nhờn cũng đi kèm với việc giảm đáng kể kích thước lỗ chân lông và làm mịn hơn bề mặt da [34]

Một thử nghiệm gần giúp xác nhận lại những tác dụng này trên da mặt người da trắng và cho thấy tác dụng tương tự trên da mặt của người Nhật ( giảm

bã nhờn và kích thước lỗ chân lông sau 2-4 tuần điều)

Trong thử nghiệm khác, một chế độ của các sản phẩm có chứa niacinamide (N) và axit salicylic (SA) so sánh với sản phẩm benzoyl peroxide (BP) ở những phụ nữ có tuýp da I – V Phác đồ kết hợp N-SA cung cấp hiệu quả dưỡng ẩm da tốt hơn đáng kể so với chế độ BP Đối với sang thương mụn viêm thì hai phác đồ này cho hiệu quả tương đương nhau Ngoài ra, phác đồ kết hợp cho thấy hiệu quả hơn đáng kể hơn trong việc cải thiện kết cấu bề mặt da, kích thước lỗ chân lông và số lượng lỗ chân lông ( Hình 2.1 ) Hơn nữa các tác dụng

Trang 39

này có mối tương quan đáng kể với nhau, cụ thể là mối liên quan giữa kích thước

lỗ chân lông và độ mịn da Điều này giúp chứng minh rằng việc giảm tiết bã nhờn lam thu nhỏ kích thước lỗ chân lông có vai trò trong cải thiện cấu trúc bề mặt da Tác động giảm tiết bã nhờn và thu nhỏ lỗ chân lông cũng có liên quan đến điều trị mụn trứng cá.[34]

Hình 2.1 Phác đồ bôi niacinamide và axit salisylic giảm đáng kể kích thước lỗ chân lông và kết cấu da ( hình trái là ban đầu và hình phải là sau 12

tuần )[34]

- Giảm sự xuất hiện nếp nhăn

Các nghiên cứu trước đây cho thấy có sự giảm xuất hiện của các nếp nhăn trên khuôn mặt sau khi bôi các sản phẩm dưỡng ẩm có chứa niacinamide Kết quả từ nghiên cứu lâm sàng cho thấy các mức độ xuất hiện nếp nhăn giảm đáng

kể sau 8 và 12 tuần điều trị Trong thử nghiệm lâm sàng gần đây , một phác đồ dưỡng ẩm bao gồm sự kết hợp của niacinamide (N), peptide và retinyl

Trang 40

propionate (RP) được đánh giá so với phác đồ tretinoin 0,02 % đơn độc Trong khi cả hai phác đồ đều giảm sự xuất hiện của các nếp nhăn trên khuôn mặt một cách đáng kể và ở mức độ như nhau sau 24 tuần, phác đồ N / peptide / RP có hiệu quả hơn đáng kể ở giai đoạn đầu nghiên cứu (sau 8 tuần) và dung nạp tốt hơn (dựa trên các thông số đánh gia toàn vẹn của hàng rào bảo vệ da , hồng ban

và khô da) (Hình 2.2)

Hình 2.2 Phác đồ bôi niacinamide, peptide và retinyl propionate giảm đáng kể

sự xuất hiện nếp nhăn[34]

- Giảm sự xuất hiện tăng sắc tố

Niacinamide bôi tại chỗ đã được chứng mình trong một số nghiên cứu lâm sàng làm giảm đáng kể sự xuất hiện của chứng tăng sắc tổ trên khuôn mặt, đặc biệt là các đốm tăng sắc tố Hiệu quả rõ rệt sau bốn tuần điều trị Thử nghiệm lâm sàng gần đây đã cho thấy hiệu quả cao hơn của niacinamide trong việc giảm

sự xuất hiện của tăng sắc tố trên khuôn mặt khi kết hợp với các thành phần ức

Ngày đăng: 21/09/2022, 11:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Thường, (2019), "Pemphigus", Hình ảnh lâm sàng, chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành da liễu tập 1, 7 pp. 683 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pemphigus
Tác giả: Nguyễn Văn Thường
Năm: 2019
10. Bains P, Kaur M, Kaur J, Sharma S, (2018), "Nicotinamide: Mechanism of action and indications in dermatology", Indian J Dermatol Venereol Leprol, 84 (2), pp. 234-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotinamide: Mechanism of action and indications in dermatology
Tác giả: Bains P, Kaur M, Kaur J, Sharma S
Năm: 2018
11. Bakshi H, Nagpal M, Singh M, Dhingra G A, et al, (2020), "Treatment of Psoriasis: A Comprehensive Review of Entire Therapies", Curr Drug Saf, 15 (2), pp. 82-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment of Psoriasis: A Comprehensive Review of Entire Therapies
Tác giả: Bakshi H, Nagpal M, Singh M, Dhingra G A, et al
Năm: 2020
19. Bogan K L, Brenner C, (2008), "Nicotinic acid, nicotinamide, and nicotinamide riboside: a molecular evaluation of NAD+ precursor vitamins in human nutrition", Annu Rev Nutr, 28 pp. 115-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotinic acid, nicotinamide, and nicotinamide riboside: a molecular evaluation of NAD+ precursor vitamins in human nutrition
Tác giả: Bogan K L, Brenner C
Năm: 2008
20. Burns T, Breathnach S M, Cox N, Griffiths C, (2008), Rook's textbook of dermatology, John Wiley &amp; Sons, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rook's textbook of dermatology
Tác giả: Burns T, Breathnach S M, Cox N, Griffiths C
Năm: 2008
27. D'Mello S A N, Finlay G J, Baguley B C, Askarian-Amiri M E, (2016), "Signaling Pathways in Melanogenesis", International journal of molecular sciences, MDPI, 17 (7), pp. 1144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Signaling Pathways in Melanogenesis
Tác giả: D'Mello S A N, Finlay G J, Baguley B C, Askarian-Amiri M E
Năm: 2016
28. Damian D L, (2017), "Nicotinamide for skin cancer chemoprevention", Australas J Dermatol, 58 (3), pp. 174-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotinamide for skin cancer chemoprevention
Tác giả: Damian D L
Năm: 2017
35. Forbat E, Al‐Niaimi F, Ali F R, (2017), "Use of nicotinamide in dermatology", Clinical and Experimental Dermatology, Wiley Online Library, 42 (2), pp. 137-144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of nicotinamide in dermatology
Tác giả: Forbat E, Al‐Niaimi F, Ali F R
Năm: 2017
36. Fox L, Csongradi C, Aucamp M, du Plessis J, et al, (2016), "Treatment Modalities for Acne", Molecules (Basel, Switzerland), MDPI, 21 (8), pp.1063 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Treatment Modalities for Acne
Tác giả: Fox L, Csongradi C, Aucamp M, du Plessis J, et al
Năm: 2016
43. Grange P A, Raingeaud J, Calvez V, Dupin N, (2009), "Nicotinamide inhibits Propionibacterium acnes-induced IL-8 production in keratinocytes through the NF-kappaB and MAPK pathways", J Dermatol Sci, 56 (2), pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotinamide inhibits Propionibacterium acnes-induced IL-8 production in keratinocytes through the NF-kappaB and MAPK pathways
Tác giả: Grange P A, Raingeaud J, Calvez V, Dupin N
Năm: 2009
44. Hakozaki T, Minwalla L, Zhuang J, Chhoa M, et al, (2002), "The effect of niacinamide on reducing cutaneous pigmentation and suppression of melanosome transfer", Br J Dermatol, 147 (1), pp. 20-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of niacinamide on reducing cutaneous pigmentation and suppression of melanosome transfer
Tác giả: Hakozaki T, Minwalla L, Zhuang J, Chhoa M, et al
Năm: 2002
45. Hankes L V, Leklem J E, Brown R R, Mekel R C, (1971), "Tryptophan metabolism in patients with pellagra: problem of vitamin B 6 enzyme activity and feedback control of tryptophan pyrrolase enzyme", Am J Clin Nutr, 24 (6), pp. 730-739 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tryptophan metabolism in patients with pellagra: problem of vitamin B 6 enzyme activity and feedback control of tryptophan pyrrolase enzyme
Tác giả: Hankes L V, Leklem J E, Brown R R, Mekel R C
Năm: 1971
46. Hegyi J, Schwartz R A, Hegyi V, (2004), "Pellagra: dermatitis, dementia, and diarrhea", Int J Dermatol, 43 (1), pp. 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pellagra: dermatitis, dementia, and diarrhea
Tác giả: Hegyi J, Schwartz R A, Hegyi V
Năm: 2004
47. Hernández-Barrera R, Torres-Alvarez B, Castanedo-Cazares J P, Oros- Ovalle C, et al, (2008), "Solar elastosis and presence of mast cells as key features in the pathogenesis of melasma", Clin Exp Dermatol, 33 (3), pp.305-308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Solar elastosis and presence of mast cells as key features in the pathogenesis of melasma
Tác giả: Hernández-Barrera R, Torres-Alvarez B, Castanedo-Cazares J P, Oros- Ovalle C, et al
Năm: 2008
48. Hill L J, Williams A C, (2017), "Meat Intake and the Dose of Vitamin B(3) - Nicotinamide: Cause of the Causes of Disease Transitions, HealthDivides, and Health Futures?", Int J Tryptophan Res, 10 pp.1178646917704662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Meat Intake and the Dose of Vitamin B(3) - Nicotinamide: Cause of the Causes of Disease Transitions, Health Divides, and Health Futures
Tác giả: Hill L J, Williams A C
Năm: 2017
49. Hon K L, Kung J S C, Ng W G G, Leung T F, (2018), "Emollient treatment of atopic dermatitis: latest evidence and clinical considerations", Drugs Context, 7 pp. 212530 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emollient treatment of atopic dermatitis: latest evidence and clinical considerations
Tác giả: Hon K L, Kung J S C, Ng W G G, Leung T F
Năm: 2018
50. Huber R, Wong A, (2020), "Nicotinamide: An Update and Review of Safety &amp; Differences from Niacin", Skin Therapy Lett, 25 (5), pp. 7-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nicotinamide: An Update and Review of Safety & Differences from Niacin
Tác giả: Huber R, Wong A
Năm: 2020
52. Kaewsanit T, Chakkavittumrong P, Waranuch N, (2021), "Clinical Comparison of Topical 2.5% Benzoyl Peroxide plus 5% Niacinamide to 2.5% Benzoyl Peroxide Alone in the Treatment of Mild to Moderate Facial Acne Vulgaris", J Clin Aesthet Dermatol, 14 (6), pp. 35-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Comparison of Topical 2.5% Benzoyl Peroxide plus 5% Niacinamide to 2.5% Benzoyl Peroxide Alone in the Treatment of Mild to Moderate Facial Acne Vulgaris
Tác giả: Kaewsanit T, Chakkavittumrong P, Waranuch N
Năm: 2021
53. Kang S, Duell E A, Fisher G J, Datta S C, et al, (1995), "Application of retinol to human skin in vivo induces epidermal hyperplasia and cellular retinoid binding proteins characteristic of retinoic acid but without measurable retinoic acid levels or irritation", J Invest Dermatol, 105 (4), pp. 549-556 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of retinol to human skin in vivo induces epidermal hyperplasia and cellular retinoid binding proteins characteristic of retinoic acid but without measurable retinoic acid levels or irritation
Tác giả: Kang S, Duell E A, Fisher G J, Datta S C, et al
Năm: 1995
54. Kawada A, Konishi N, Oiso N, Kawara S, et al, (2008), "Evaluation of anti- wrinkle effects of a novel cosmetic containing niacinamide", The Journal of Dermatology, John Wiley &amp; Sons, Ltd, 35 (10), pp. 637-642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation of anti-wrinkle effects of a novel cosmetic containing niacinamide
Tác giả: Kawada A, Konishi N, Oiso N, Kawara S, et al
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu tạo hóa học của Acid Nicotinic và Nicotinamide - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 1.1. Cấu tạo hóa học của Acid Nicotinic và Nicotinamide (Trang 12)
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa nicotinamide và acid nicotinic [50] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Bảng 1.1. Sự khác nhau giữa nicotinamide và acid nicotinic [50] (Trang 13)
Hình 1.2. Chuyển hóa vitamin B3 - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 1.2. Chuyển hóa vitamin B3 (Trang 14)
Bảng 1.2. Lượng niacin được khuyến cáo hàng ngày cho người Ấn Độ[10] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Bảng 1.2. Lượng niacin được khuyến cáo hàng ngày cho người Ấn Độ[10] (Trang 16)
Bảng 1.3. Các tác dụng sinh học khác nhau của nicotinamide - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Bảng 1.3. Các tác dụng sinh học khác nhau của nicotinamide (Trang 21)
Bảng 1.3. Cơ chế tác động được phát hiện của niacinamide và lợi ích xuất hiện trên da[34] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Bảng 1.3. Cơ chế tác động được phát hiện của niacinamide và lợi ích xuất hiện trên da[34] (Trang 24)
Hình 1.4. Tế bào hắc tố hình đi gai nằ mở lớp đáy của da và tạo ra sắc tố melanin. Các sắc tố melanin trong các melanosome được chuyển đến các tế  bào sừng.[27] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 1.4. Tế bào hắc tố hình đi gai nằ mở lớp đáy của da và tạo ra sắc tố melanin. Các sắc tố melanin trong các melanosome được chuyển đến các tế bào sừng.[27] (Trang 28)
Hình 1.5. Cơ chế bảo vệ da của nicotinamide - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 1.5. Cơ chế bảo vệ da của nicotinamide (Trang 31)
Bảng 2.1. Cơ chế tác dụng của Niacinamide và những lợi ích lâm sàng trên da[34] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Bảng 2.1. Cơ chế tác dụng của Niacinamide và những lợi ích lâm sàng trên da[34] (Trang 37)
Hình 2.1. Phác đồ bơi niacinamide và axit salisylic giảm đáng kể kích thước lỗ chân lông và kết cấu da ( hình trái là ban đầu và hình phải là sau 12 - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 2.1. Phác đồ bơi niacinamide và axit salisylic giảm đáng kể kích thước lỗ chân lông và kết cấu da ( hình trái là ban đầu và hình phải là sau 12 (Trang 39)
Hình 2.2. Phác đồ bơi niacinamide, peptide và retinyl propionate giảm đáng kể sự xuất hiện nếp nhăn[34] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 2.2. Phác đồ bơi niacinamide, peptide và retinyl propionate giảm đáng kể sự xuất hiện nếp nhăn[34] (Trang 40)
Hình 2.3.Bơi niacinamide kết hợp N undecyl-10-enyl-L phenylalanine giảm đáng kể xuất hiện tăng sắc tố ở khuôn mặt[34] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 2.3. Bơi niacinamide kết hợp N undecyl-10-enyl-L phenylalanine giảm đáng kể xuất hiện tăng sắc tố ở khuôn mặt[34] (Trang 41)
Hình 2.4. Bơi niacinamide cung cấp lợi ích xuất hiện ở mặt ở bệnh nhân (trứng cá đỏ sau 4 tuần)[34] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 2.4. Bơi niacinamide cung cấp lợi ích xuất hiện ở mặt ở bệnh nhân (trứng cá đỏ sau 4 tuần)[34] (Trang 42)
Hình 2.5. Cơ chế bệnh sinh của trứng cá[41] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 2.5. Cơ chế bệnh sinh của trứng cá[41] (Trang 43)
Hình 2.6. Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân trứng cá đỏ[5] - Lợi ích của vitamin b3 trong điều trị bệnh da
Hình 2.6. Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân trứng cá đỏ[5] (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w