1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 31

40 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 753 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động nhóm: -GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận xét: nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sá

Trang 1

Thứ Hai ngày 11 tháng 04 năm 2011

LỊCH SỬ

NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I.Mục tiêu :

- Nắm được đôi nét về sự thành lập Nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung qua đời , triều đại Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đó

Nguyễn Anh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm 1802, triều Tây Sơn bị sụp đổ Nguyễn Anh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu là Gia Long, định đô ở Phua Xuân( Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tề tướng, tự mình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội( với nhiều thứ quân, các nơi đều có thành trì vững chắc…)+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua , trừng trị tànbạo kẻ chống đối

II.Chuẩn bị :

Một số điều luật của Bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đốivới mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn)

III.Hoạt động trên lớp :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Ổn định:

2.KT :

-Em hãy kể lại những chính sách về kinh

tế,văn hóa, GD của vua Quang Trung ?

-Vì sao vua Quang Trung ban hành các chính

sách về kinh tế và văn hóa ?

GV nhận xét ,ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

GV phát PHT cho HS và cho HS thảo luận

theo câu hỏi có ghi trong PHT :

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

Sau khi HS thảo luận và trả lời câu hỏi ; GV đi

đến kết luận : Sau khi vua Quang Trung mất,

lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu,

Nguyễn Anh đã đem quân tấn công ,lật đổ nhà

Tây Sơn

- GV nói thêm về sự tàn sát của Nguyễn Anh

đối với những ngưòi tham gia khởi nghĩa Tây

Sơn

-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét

-HS lặp lại tựa bài

-HS thảo luận và trả lời -HS khác nhận xét

Trang 2

- GV hỏi: Sau khi lên ngôi hoàng đế, Nguyễn

Anh lấy niên hiệu là gì ? Đặt kinh đô ở đâu ?Từ

năm 1802-1858 triều Nguyễn trải qua các đời

vua nào ?

*Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu các nhóm đọc SGK và cung cấp

cho các em một số điểm trong Bộ luật Gia Long

để HS chọn dẫn chứng minh họa cho lời nhận

xét: nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách hà

khắc để bảo vệ ngai vàng của vua

- GV cho các nhóm cử người báo cáo kết quả

trước lớp

-GV hướng dẫn HS đi đến kết luận :Các vua

nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để

tập trung quyền hành vào tay và bảo vệ ngai

vàng của mình Vì vậy nhà Nguyễn không được

sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân

4.Củng cố :

GV cho HS đọc phần bài học

-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

-Để thâu tóm mọi quyền hành trong tay mình,

nhà Nguyễn đã có những chính sách gì?

5.Tổng kết - Dặn dò:

-Về nhà học bài và xem trước bài : “Kinh

thành Huế”

-Nhận xét tiết học

- Nguyễn Ánh lên ngôi hoàng đế, lấy niênhiệu là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từnăm 1802 đến 1858, nhà Nguyễn trải quacác đời vua: Gia Long Minh Mạng,ThiệuTrị ,Tự Đức

-HS đọc SGK và thảo luận

-HS cử người báo cáo kết quả -Cả lớp theo dõi và bổ sung

-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

TOÁN

THỰC HÀNH (TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

-Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng

AB có độ dài thật cho trước

II Đồ dùng dạy học:

-HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch chia xăng-tỉ lệ-mét, bút chì

III Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Ổn định:

2.KT:

Trang 3

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ thực hành trước các em đã biết

cách đo độ dài khoảng cách giữa hai điểm A và

B trong thực tế, giờ thực hành này chúng ta sẽ

vẽ các đoạn thẳng thu nhỏ trên bản đồ có tỉ lệ

cho trước để biểu thị các đoạn thẳng trong thực

tế

b).Hướng dẫn Vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ

-Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ dài

đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20 m Hãy vẽ

đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400

-Hỏi: Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước

hết chúng ta cần xác định gì ?

-Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn

thẳng AB thu nhỏ

-Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng AB thu

nhỏ

-Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ

1 : 400 dài bao nhiêu cm

-Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm

-Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài

20 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400

c) Thực hành

Bài 1

-Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở

tiết thực hành trước

-Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài

bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 50 (GV có thể

chọn tỉ lệ khác cho phù hợp với chiều dài thật

của bảng lớp mình)

-HS lắng nghe

-HS nghe yêu cầu của ví dụ

-Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng

2000 : 400 = 5 (cm)-Dài 5 cm

-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét

+Chọn điểm A trên giấy

+Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho điểm Atrùng với vạch số 0 của thước

+Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm điểm

B trùng với vạch chỉ 5 cm của thước

+Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có độ dài

5 cm

-HS nêu (có thể là 3 m)

-Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị chiềudài bảng lớp và vẽ

Ví dụ:

Trang 4

Bài 2 (K,G)

-Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

-Hỏi: Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền

phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200, chúng ta

phải tính được gì?

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS

tích cực hoạt động, nhắc nhở các em còn chưa

cố gắng

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

+Chiều dài bảng là 3 m

+Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3 m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 :

50 là:

300 : 50 = 6 (cm)

-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trong SGK.-Phải tính được chiều dài và chiều rộng củahình chữ nhật thu nhỏ

-Thực hành tính chiều rộng, chiều dài thu nhỏcủa nền lớp học và vẽ

8 m = 800 cm ; 6 m = 600 cmChiều dài lớp học thu nhỏ là:

800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:

-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

- Tham gia bảo vệ môi trường nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phùhợp với khả năng

-Hiểu: Con người phải sống thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm nay và mai sau -Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường

II.Đồ dùng dạy học:

-SGK Đạo đức 4

-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu giao việc

III.Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

*Hoạt động 1: Tập làm “Nhà tiên tri” (Bài tập

2- SGK/44- 45)

-GV chia HS thành 6 nhóm và giao nhiệm vụ -HS thảo luận và giải quyết

Trang 5

cho mỗi nhóm một tình huống để thảo luận và

bàn cách giải quyết: Điều gì sẽ xảy ra với môi

trường, với con người, nếu:

d/ Chất thải nhà máy chưa được xử lí đã cho

chảy xuống sông, hồ

* Nhóm 5 :

đ/ Quá nhiều ôtô, xe máy chạy trong thành

phố

* Nhóm 6 :

e/ Các nhà máy hóa chất nằm gần khu dân cư

hay đầu nguồn nước

-GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và

đưa ra đáp án đúng:

a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh hưởng

đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con

người sau này

b/ Thực phẩm không an toàn, ảnh hưởng đến

sức khỏe con người và làm ô nhiễm đất và

nguồn nước

c/ Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn, xói mòn

đất, sạt núi, giảm lượng nước ngầm dự trữ …

d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, động vật dưới

nước bị chết

đ/ Làm ô nhiễm không khí (bụi, tiếng ồn)

e/ Làm ô nhiễm nguồn nước, không khí

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em (Bài tập

3- SGK/45)

-GV nêu yêu cầu bài tập 3

Em hãy thảo luận với các bạn trong nhóm và

bày tỏ thái độ về các ý kiến sau: (tán thành,

phân vân hoặc không tán thành)

a/ Chỉ bảo vệ các loài vật có ích

b/ Việc phá rừng ở các nước khác không liên

quan gì đến cuộc sống của em

c/ Tiết kiệm điện, nước và các đồ dùng là một

-Từng nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

-HS làm việc theo từng đôi

-HS thảo luận ý kiến

Trang 6

biện pháp để bảo vệ môi trường.

d/ Sử dụng, chế biến lại các vật đã cũ là một

cách bảo vệ môi trường

đ/ Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi

người

-GV mời một số HS lên trình bày ý kiến của

mình

-GV kết luận về đáp án đúng:

a/ Không tán thành

b/ Không tán thành

a/ Hàng xóm nhà em đặt bếp than tổ ong ở lối

đi chung để đun nấu

Học xong bài này, HS có khả năng:

-GV nhận xét xử lí của từng nhóm và đưa ra

những cách xử lí có thể như sau:

a/ Thuyết phục hàng xóm chuyển bếp than

sang chỗ khác

b/ Đề nghị giảm âm thanh

c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch

đường làng

*Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện xanh”

-GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm như sau:

@ Nhóm 1 : Tìm hiểu về tình hình môi trường,

ở xóm / phố, những hoạt động bảo vệ môi

trường, những vấn đề còn tồn tại và cách giải

quyết

@ Nhóm 2 : Tương tự đối với môi trường

-HS trình bày ý kiến

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Từng nhóm nhận một nhiệm vụ, thảo luận vàtìm cách xử lí

-Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảoluận (có thể bằng đóng vai)

-Từng nhóm HS thảo luận

-Từng nhóm HS trình bày kết quả làm việc.Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 7

 Kết luận chung :

-GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm

môi trường

-GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi nhớ

(SGK/44)

4.Củng cố - Dặn dò:

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi

trường tại địa phương

-HS cả lớp thực hiện

KĨ THUẬT

LẮP Ô TÔ TẢI ( tiết 1) I/ Mục tiêu:

-HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp ô tô tải

-Lắp được ô tô tải đúng mẫu Ô tô chuyển động được

-Rèn tính cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của ô tô tải

- HS khéo tay: Lắp ghép được ít nhất một mô hình tự chọn Mô hình lắp chắc chắn, sử dụngđược

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu ô tô tải đã lắp sẵn

-Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III/ Hoạt động dạy- học:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lắp ô tô tải và nêu mục tiêu

bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu

-GV giới thiệu mẫu ô tô tải lắp sẵn

-Hướng dẫn HS quan sát từng bộ phận.Hỏi:

+Để lắp được ô tô tải, cần bao nhiêu bộ

phận?

-Nêu tác dụng của ô tô trong thực tế

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát vật mẫu

3bộ phận : giá đỡ bánh xe, sàn cabin, cabin,thành sau của thùng, trục bánh xe

-HS làm

Trang 8

a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết theo

SGK

-GV cùng HS gọi tên, số lượng và chọn từng

loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào

hộp

b/ Lắp từng bộ phận

-Lắp giá đỡ trục bánh xe và sàn cabin H.2

SGK

-Để lắp được bộ phận này ta cần phải lắp

mấy phần?

-Lắp cabin:cho HS quan sát H.3 SGKvà hỏi:

+ Em hãy nêu các bước lắp cabin?

-GV tiến hành lắp theo các bước trong SGK

-GV gọi HS lên lắp các bước đơn giản

-Lắp thành sau của thùng xe và lắp trục bánh

xe H.5 SGK

Đây là các bộ phận đơn giản nên GV gọi HS

lên lắp

c/ Lắp ráp xe ô tô tải

-GV cho HS lắp theo qui trình trong SGK

-Kiểm tra sự chuyển động của xe

d/ GV hướng dẫn HS thực hiện tháo rời các

chi tiết và xếp gọn vào trong hộp

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

-HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài

-Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệtdiệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ các danh lam thắng cảnh

II.Đồ dùng dạy học:

-Ảnh khu đền Ăng-co Vát trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 9

1 KT:

-Kiểm tra 2 HS

* Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu” ?

* Em thích hình ảnh nào trong bài ? Vì

sao ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Cam-pu-chia là một đất nước có nhiều công

trình kiến trúc độc đáo Trong Ăng-co Vát là

công trình kiến trúc tiêu biểu nhất Ăng-co Vát

được xây dựng từ bao giờ ? Đồ sộ như thế

nào ? Để biết được điều đó, chúng ta cùng đi

vào bài TĐ Ăng-co Vát

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu đến thế kỉ XII

+Đoạn 2: Tiếp theo đến gạch vữa

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó: Ăng-co

Vát, Cam-pu-chia, tuyệt diệu, kín khít, xòa tán

b) Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-Cho HS luyện đọc

c) GV đọc diễn cảm cả bài một lần

+Cần đọc với giọng chậm rãi, thể hiện tình

cảm ngưỡng mộ

+Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: tuyệt diệu,

gồm 1.500 mét, 398 gian phòng, kì thú, nhẵn

bóng, lấn khít …

c) Tìm hiểu bài:

+Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu, từ bao

giờ

+Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Khu đền chính đồ sộ như thế nào ? với

-HS1: Đọc thuộc lòng bài Dòng sông mặc áovà trả lời câu hỏi

* Vì dòng sông thay đổi nhiều màu trongngày như con người thay màu áo

-HS2: Đọc thuộc lòng bài thơ

* HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài một lượt

-HS đọc thầm đoạn 1

* Ăng-co Vát được xây dựng ở Cam-pu-chiatừ đầu thế kỉ thứ mười hai

-HS đọc thầm đoạn 2

-Khu đền chính gồm 3 tầng với những ngọctháp lớn, ba tầng hành lang đơn gần 1.500

Trang 10

những ngọn tháp lớn.

* Khu đền chính được xây dựng kì công như

thế nào ?

+Đoạn 3:

-Cho HS đọc đoạn 3

* Phong Cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có

gì đẹp ?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS nào đọc hay

nhất

3 Củng cố, dặn dò:

* Bài văn nói về điều gì ?

-GV nhận xét tiết học

mét, có 398 phòng

* Những cây tháp lớn được xây dựng bằngđá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Nhữngbức tường buồng nhẵn như mặt ghế đá,ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuôngvức và lựa ghép vào nhau kín khít như xâygạch vữa

-HS đọc thầm đoạn 3

-Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng

… từ các ngách

-3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

-Cả lớp luyện đọc đoạn

-Một số HS thi đọc diễn cảm

-Lớp nhận xét

* Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiếntrúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dânCam-pu-chia

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I.Mục tiêu::

- Hiểu được thế nào là trạng ngữ

- Biết nhận diện được trạng ngữ trong câu Bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ítnhất 1 câu có sử dụng trạng ngữ

- HS khá, giỏi viết được đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 KT:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã được học về thành phần CN và

VN trong câu Tiết học hôm nay sẽ giúp các

-HS1: nói lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết TLVtrước

-HS2 đặt 2 câu hỏi

-HS lắng nghe

Trang 11

em biết thêm một thành phần nữa của câu.

Đó là thành phần trạng ngữ Trạng ngữ là

gì ? Làm thế nào để biết được trang ngữ trong

câu, các em sẽ cùng đi vào tìm hiểu bài học

b) Phần nhận xét:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả so sánh

-GV nhận xét và chốt lại ý đúng: câu a và

câu b có sự khác nhau: câu b có thêm 2 bộ

phận được in nghiêng Đó là: Nhờ tinh thần

ham học hỏi, sau này

* Bài tập 2:

-Cách tiến hành như ở BT1

-Lời giải đúng:

+Đặt câu cho phần in nghiêng nhờ tinh thần

ham học hỏi

Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học

nổi tiếng ? hoặc:

Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học nổi

tiếng?

-Câu hỏi cho phần in nghiêng sau này là

Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học

nổi tiếng ?

* Bài tập 3:

-Cách làm tương tự như BT1

-Lời giải đúng: Tác dụng của phần in

nghiêng trong câu: Nêu nguyên nhân và thời

gian xảy ra sự việc ở CN và VN

c) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ

-GV nhắc lại một lần nội dung ghi nhớ và

nhắc HS HTL phần ghi nhớ

d) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT1

-GV giao việc: Để tìm thành phần trạng ngữ

trong câu thì các em phải tìm bộ phận nào trả

lời cho các câu hỏi: Khi nào ? Ở đâu ? Vì

sao ? Để làm gì ?

-Cho HS làm bài

-1 HS đọc, lớp đọc thầm

-HS làm bài cá nhân

-HS lần lượt phát biểu ý kiến,-Lớp nhận xét

-3 HS đọc ghi nhớ

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

Trang 12

-Cho HS trình bày.

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng (GV

gạch dưới trạng ngữ trong các câu văn trên

bảng phụ):

a) Ngày xưa, rùa có một cái mai láng bóng

b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở

c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo … vì vậy, mỗi

năm, cô chỉ về làng chừng hai ba lượt

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày đoạn văn

-GV nhận xét + khen HS nào viết đúng, hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt

về nhà viết lại vào vở

-HS suy nghĩ, tìm trạng từ trong các câu đãcho

-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS viết đoạn văn có trạng ngữ

-Một số HS đọc đoạn văn viết

-Lớp nhận xét

TOÁN

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

-Đọc viết các số tự nhiên trong hệ thập phân

Hàng và lớp; Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể

-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này

II Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1

III Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Ổn định:

2.KT:

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Bắt đầu từ giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn

tập về các kiến thức đã học trong chương trình

Toán 4 tiết đầu tiên của phần ôn tập chúng ta

cùng ôn về số tự nhiên.

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và

gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

-HS lắng nghe

-Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết và nêu cấutạo thập phân của một số các số tự nhiên

Trang 13

-Yêu cầu HS làm bài.

-GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết một số

các số khác và viết lên bảng một số các số

khác yêu cầu HS đọc, nêu cấu tạo của số

Bài 2( K,G)

-Yêu cầu HS viết các số trong bài thành tổng

của các hàng, có thể đưa thêm các số khác

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Hỏi: Chúng ta đã học các lớp nào ? Trong

mỗi lớp có những hàng nào ?

a).Yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu

rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ?

b) ( K,G).Yêu cầu HS đọc các số trong bài

và nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi số

Bài 4

-Yêu cầu hai HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và

trả lời

-GV lần lượt hỏi trước lớp:

a).Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn

(hoặc kém) nhau mấy đơn vị ? Cho ví dụ minh

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT Hoàn thành bảng như sau:

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

-Nhận xét và rút ra bài làm đúng như sau:

-5 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi HSđọc và nêu về một số Ví dụ:

+1379 – Một nghìn ba trăm bẩy mươi chín –Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ở hàng trămlớp đơn vị

-HS làm việc theo cặp

Trang 14

b).Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?

c).Có số tự nhiên lớn nhất không ? Vì sao ?

Bài 5( K,G).

-Yêu cầu HS nêu đề bài, sau đó tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng

dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau

a) 1 đơn vị Ví dụ: số 231 kém 232 là 1 đơn vịvà 232 hơn 231 là 1 đơn vị

b) Là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơnsố 0

c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm

1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được sốđứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéodài mãi

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

a) 67, 68, 69 ; 798, 799, 800 ;

999, 1000, 1001b) 8, 10, 12 ; 98, 100, 102 ; 998, 1000, 1002c) 51, 53, 55 ; 199, 201, 203 ;

997, 999, 1001-Nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại chođúng

ô -xi, chất khoáng khác…

-Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật và môi trường bằng sơ đồ

II/.Đồ dùng dạy học :

-Hình minh hoạ trang 122 SGK

-Sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật viết vào bảng phụ

-Giấy A 3

III/.Các hoạt động dạy học :

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1/.KT:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Không khí có vai trò như thế nào đối với đời

sống thực vật ?

+Hãy mô tả quá trình hô hấp và quang hợp ở

thực vật ?

+Để cây trồng cho năng suất cao hơn, người

ta đã tăng lượng không khí nào cho cây ?

-Nhận xét, cho điểm

2/.Bài mới:

-Hỏi :

+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở người?

+Nếu không thực hiện trao đổi chất với môi

trường thì con người, động vật hay thực vật có

thể sống được hay không ?

*Giới thiệu bài:

Thực vật không có cơ quan tiêu hoá, hô hấp

riêng như người và động vật nhưng chúng sống

được là nhờ quá trình trao đổi chất với môi

trường Quá trình đó diễn ra như thế nào ?

Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.

*Hoạt động 1: Trong quá trình sống thực vật

lấy gì và thải ra môi trường những gì?

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 122

SGK và mô tả những gì trên hình vẽ mà em

biết được.

-GV gợi ý : Hãy chú ý đến những yếu tố đóng

vai trò quan trọng đối với sự sống của cây

xanh và những yếu tố nào mà cần phải bổ

sung thêm để cho cây xanh phát triển tốt

-Gọi HS trình bày

-Hỏi:

+Những yếu tố nào cây thường xuyên phải

lấy từ môi trường trong quá trình sống ?

+Trong quá trình hô hấp cây thải ra môi

+Nếu không thực hiện trao đổi chất với môitrường thì cả con người, động vật, thực vật đềukhông thể sống được

-Lắng nghe

-HS quan sát, trao đổi

-Lắng nghe

-HS trình bày, bổ sung

+Trong quá trình sống, cây thường xuyên

Trang 16

+Quá trình trên được gọi là gì ?

+Thế nào là quá trình trao đổi chất ở thực vật?

-GV giảng: Trong quá trình sống, cây xanh

phải thường xuyên trao đổi chất với môi

trường Cây xanh lấy từ môi trường các chất

khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải

ra môi trường hơi nước, khí các-bníc, khí

ô-xi và các chất khoáng khác Vậy sự trao đổi

chất giữa thực vật và môi trường thông qua sự

trao đổi khí và trao đổi thức ăn như thế nào,

các em cùng tìm hiểu

*Hoạt động 2:Sự trao đổi chất giữa thực vật

và môi trường

-Treo bảng phụ có ghi sẵn sơ đồ sự trao đổi

khí trong hô hấp ở thực vật và sơ đồ trao đổi

thức ăn ở thực vật và giảng bài

+Cây cũng lấy khí ô-xi và thải ra khí

các-bô-níc như người và động vật Cây đã lấy khí ô-xi

để phân giải chất hữu cơ, tạo ra năng lượng

cung cấp cho các hoạt động sống của cây,

đồng thời thải ra khí các-bô-níc Cây hô hấp

suốt ngày đêm Mọi cơ quan của cây (thân, rễ,

lá, hoa, quả, hạt) đều tham gia hô hấp và trao

đổi khí trực tiếp với môi trường bên ngoài

+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật chính là quá

trình quang hợp Dưới ánh sáng Mặt Trời để

tổng hợp các chất hữu cơ như chất đường, bột

từ các chất vô cơ: nước, chất khoáng, khí

các-bô-níc để nuôi cây

phải lấy từ môi trường : các chất khoáng cótrong đất, nước, khí các-bô-níc, khí ô-xi

+Trong quá trình hô hấp, cây thải ra môitrường khí các-bô-níc, hơi nước, khí ô-xi vàcác chất khoáng khác

+Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổichất của thực vật

+Quá trình trao đổi chất ở thực vật là quátrình cây xanh lấy từ môi trường các chấtkhoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải

ra môi trường khí các-bô-níc, khí ô-xi, hơinước và các chất khoáng khác

-Lắng nghe

-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:

+Quá trình trao đổi chất trong hô hấp ở thựcvật diễn ra như sau: thực vật hấp thụ khí ô-xivà thải ra khí các-bô-níc

+Sự trao đổi thức ăn ở thực vật diễn ra nhưsau : dưới tác động của ánh sáng Mặt Trời,thực vật hấp thụ khí các-bô-níc, hơi nước, cácchất khoáng và thải ra khí ô-xi, hơi nước vàchất khoáng khác

-Quan sát, lắng nghe

Trang 17

*Hoạt động 3:Thực hành : vẽ sơ đồ trao đổi

chất ở thực vật

-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 4

-Phát giấy cho từng nhóm

-Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổi

thức ăn

GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm

-Gọi HS đại diện nhóm lên trình bày Yêu cầu

mỗi nhóm chỉ nói về một sơ đồ, các nhóm

khác bổ sung

-Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ đúng,

đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc

3/.Củng cố:

-Hỏi:

+Thế nào là sự trao đổi chất ở thực vật ?

-Nhận xét câu trả lời của HS

4/.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về học bài và chuẩn bị bài tiết sau

-HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn củaGV

-Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi khí và trao đổithức ăn ở thực vật

-Trình bày sự trao đổi chất ở thực vật theo sơđồ vừa vẽ trong nhóm

-Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhómkhác bổ sung

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của quêhương

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 KT:

-Kiểm tra 2 HS

* Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ ?

* Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có

-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Ăng-co Vát

* Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêukhắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chiađược xây dựng từ đầu th61 kỉ XII

-HS2 đọc đoạn 3 bài TĐ trên

* “Lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy

Trang 18

gì đẹp ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Tuổi thơ của mỗi người thừơng gắn với bao

kỉ niệm, gắn với thế giới xung quanh mình,

gắn với thế giới muôn vật Bài tập đọc Con

chuồn chuồn nước hôm nay chúng ta học sẽ

giúp cho các em cảm nhận được vẻ đẹp của

những con vật xung quanh chúng ta

b) Luyện đọc:

a) Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 2 đoạn

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó đọc:

chuồn chuồn, lấp lánh, rung rung, bay vọt lên,

tuyệt đẹp, lặng sóng

-Cho HS quan sát tranh

b) Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ

-Lộc vừng: là một loại cây cảnh, hoa màu

hồng nhạt, cánh là những tua mềm

-Cho HS đọc

c) GV đọc cả bài

Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, hơi ngạc

nhiên Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ôi chao,

đẹp làm sao, lấp lánh, long lanh …

c) Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1:

-Cho HS đọc đoạn 1

* Chú chuồn chuồn được miêu tả bằng

những hình ảnh so sánh nào ?

• Em thích hình ảnh so sánh nào ?

Vì sao ?

Đoạn 2:

-Cho HS đọc đoạn 2

* Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì

hay ?

* Tình yêu quê hương, đất nước của tác giả

thể hiện qua những câu văn nào ?

hoàng, … từ các ngách”

-HS lắng nghe

-HS nối tiếp đọc

-HS quan sát tranh trong SGK phóng to

-Từng cặp HS luyện đọc

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc thầm đoạn 1

-Các hình ảnh so sánh là:

+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng

+Hai con mắt long lanh như thuỷ tinh

+Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàngcủa nắng mùa thu

+Bốn cành khẽ rung như đang còn phân vân.-HS phát biểu tự do

-HS đọc thầm đoạn 2

* Tả rất đúng về cách bay vọt lên rất bất ngờcủa chú chuồn chuồn nước Tác giả tả cánhbay của chú cuồn chuồn qua đó tả được mộtcách rất tự nhiên phong cảnh làng quê

* Thể hiện qua các câu “Mặt hồ trải rộngmênh mông … cao vút.”

Trang 19

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 1

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét + khen HS nào đọc hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà ghi lại các hình ảnh so

sánh đẹp trong bài văn

-2 HS nối tiếp đọc đoạn văn

-HS luyện đọc đoạn

-Một số HS thi đọc diễn cảm đoạn 1

-Lớp nhận xét

TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I.Mục tiêu:

- Nhận biết được những nét tả bộ phận chính của một con vật trong đoạn văn

- Quan sát các bộ phận của con vật em yêu thích và bước đầu tìm được những từ ngữ miêutả thích hợp

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ

-Tranh, ảnh một số con vật

III.Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm trước, các em đã tập

quan sát ngoại hình và hoạt động của con vật

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập

quan sát các bộ phận của con vật, tìm các từ

ngữ miêu tả làm nổi bật những đặc điểm của

con vật

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:

Các bộ phận + Hai tai

+ Hai lỗ mũi

+ Hai hàm răng

+ Bờm

+ Ngực

-HS lắng nghe

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

-HS đọc kĩ đoạn Con ngựa + làm bài cá nhân.-HS lần lượt phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

Từ ngữ miêu tả+… to, dựng đứng trên cái đầu rất đẹp+ …ươn ướt, động đậy hoài

+ …trắng muốt+ …được cái rất phẳng+… nở

+ …khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất

Trang 20

-Cho HS trình bày kết quả.

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

2 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh kết quả

quan sát các bộ phận cảu con vật

-Dặn HS về nhà quan sát con gà trống để

học TLV ở tiết sau (tuần 32)

+ …dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái-1 HS đọc mẫu

-HS quan sát tranh, ảnh về các con vật và làmbài (viết thành 2 cột như ở BT2)

-Một số HS đọc kết quả bài làm

-Lớp nhận xét

TOÁN

ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO)

I Mục tiêu:

-So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Ổn định:

2.KT:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

152

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về

so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

b).Hướng dẫn ôn tập

* Bài 1

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách

điền dấu Ví dụ:

+Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữ số nên

989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánh các số tự

Ngày đăng: 16/09/2015, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ): - Giao an lop 4 tuan 31
Bảng ph ụ): (Trang 12)
Bảng lớp cho HS làm bài. - Giao an lop 4 tuan 31
Bảng l ớp cho HS làm bài (Trang 26)
w