- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.. - Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.. -
Trang 1- Đọc rành mạch tồn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lịng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)
- HS khá, giỏi trả lời được CH3
- Ham thích môn học
-Kĩ năng sống:Đảm nhận trách nhiệm
II CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định: Ti ết 1
2 Bài cu õ :Tiếng chổi tre
chổi tre và trả lời các câu hỏi về nội dung
bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1, 2
a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu lần 1
+ Giọng người dẫn chuyện: nhanh, hồi hộp:
+ Giọng Trần Quốc Toản khi nói với lính gác
cản đường: giận dữ, khi nói với nhà vua:
dõng dạc:
+ Lời nhà vua: khoan thai, ôn tồn
b) Luyện phát âm
Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ ngữ
giả vờ mượn, ngang ngược, xâm chiếm, đủ
điều, quát lớn; : tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến
răng, trở ra,…
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp nghe và nhận xét
Theo dõi và đọc thầm theo
- 7 đến 10 HS đọc cá nhân các từ này, cả lớp đọc đồng thanh
Mỗi HS đọc một câu theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Chia bài thành 4 đoạn
Trang 2Yêu cầu HS đọc từng câu.
c) Luyện đọc theo đoạn
Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, Hướng dẫn HS
đọc từng đoạn Chú ý hướng dẫn đọc các câu
dài, khó ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2, gọi 1 HS đọc lại phần
chú giải
- Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
- Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?
- Trần Quốc Toản xin gặp vua để làm gì?
- Tìm những từ ngữ thể hiện Trần Quốc Toản
rất nóng lòng muốn gặp Vua
- Câu nói của TQT thể hiện điều gì?
- TQT đã làm điều gì trái với phép nước?
- Vì sao sau khi tâu Vua “xin đánh” Quốc
Toản lại tự đặt gươm lên gáy?
- Vì sao Vua không những tha tội mà còn ban
cho Trần Quốc Toản cam quý?
- Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam vì điều
gì?
- Em biết gì về Trần Quốc Toản?
- Đọc từng đoạn theo hướng dẫn của
GV Chú ý ngắt giọng các câu sau: Đợi từ sáng đến trưa./ vẫn không được gặp,/ cậu bèn liều chết/ xô mấy người lính gác ngã chúi,/ xăm xăm xuống bến.//
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- Theo dõi bài đọc của GV Nghe và tìm hiểu nghĩa các từ mới
- Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
- Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
- gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh
- Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác, xăm xăm xuống bến
- rất yêu nước và rất căm thù giặc
- Xô lính gác, tự ý xông xuống thuyền
- Vì cậu biết rằng phạm tội sẽ bị trị tội theo phép nước
- Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn nhỏ mà đã biết lo việc nước
- Vì bị Vua xem như trẻ con và lòng căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
- TQT là một thiếu niên nhỏ tuổi nhưng
Trang 3Hoạt động 3:
- Gọi 3 HS đọc truyện theo cách phân vai
(người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)
4 Củng cố – Dặn do ø
- Giới thiệu truyện Lá cờ thêu 6 chữ vàng để
HS tìm đọc Liên hệ- giáo dục
- Nhận xét tiết học
có chí lớn./ TQT còn nhỏ tuổi nhưng có chí lớn, biết lo cho dân, cho nước./
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu :
GV ghi tựa: Bóp nát quả cam
b) Luyện đọc
1/Đọc mẫu
-GV đọc mẫu :
- GV đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu đọc từng câu
Rút từ khó
2/ Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Hướng dẫn ngắt giọng :
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu
-Vài em nhắc lại tên bài
Lớp lắng nghe đọc mẫu -Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
-Rèn đọc các từ như : giả vờ mượn, ngang ngược, quát lớn; : tạm nghỉ, cưỡi cổ, nghiến răng, trở ra,…
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
- Bốn em đọc từng đoạn trong bài
Trang 4dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các
câu này trong cả lớp
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
3/ Thi đọc
-Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
4/ Luyện đọc lại :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh
3) Củng cố dặn dò :
Gọi 3 HS đọc truyện theo hình thức phân vai
(người dẫn chuyện, vua, Trần Quốc Toản)
- Giáo viên nhận xét đánh giá
-Đọc từng đoạn trong nhóm (4em ) -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài
- Biết đọc, viết các số có ba chữ số.
- Biết đếm thêm moat số đơn vị trong trường hợp đơn giản
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
*HS khá giỏi:bài 1(dòng 4,5),bài 2(c),bài 3
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh
II CHU Ẩ N B Ị :
- Viết trước lên bảng nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 52 Bài cu õ : Luyện tập chung
Sửa bài 4
GV nhận xét
3 Bài mới
Bài 1: Cho HS làm vào bảng con
Bài 2: Yêu cầu HS nêu tiếp các số vào ô
Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu HS
viết số vào bảng con
Nhận xét bài làm của HS
4 Củng cố – Dặn do ø
- Chuẩn bị: Ôn tập về các số trong phạm
Tiết 33 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
BIẾT GIÚP ĐỠ,LỄ PHÉP VỚI NGƯỜI LỚN
I Mục tiêu :
Biết giúp đỡ,lễ phép với người lớn tuổi,ở xóm,địa phương mình
Luôn tỏ thái độ đúng đắn khi gặp người lớn tuổi ở xóm,địa phương khác
Thương yêu,gần gũi,giúp đỡ người lớn tuổi
-Yêu thích môn học
Trang 6II Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra
2.Bài mới
a)Giới thiệu bài:Dành cho địa phương
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp
GV nêu yêu cầu:
+TH1:Một cụ lớn tuổi nhờ em chi nhà
người quen khi em đang chơi bắn bi
+TH2:Lên xe buýt,có một cụ lớn tuổi phải
đứng vì không có ghế ngồi
GV kết luận
Hoạt động 2: Thực hành
GV nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
Tóm tắt nội dung bài
GD thực tiễn trong cuộc sống
Nhận xét
-1 em nhắc tựa bài
HS thảo luận theo cặp
Đại diện nhóm trình bàyMời nhóm tự hoạt động theo cặpĐại diện nhóm biểu diễn(mỗi nhóm mỗi tình huống khác nhau)
_
Luyện ToánTi
A/ Mục tiêu :
Biết đọc, viết các số có ba chữ số
- Biết đếm thêm moat số đơn vị trong trường hợp đơn giản
- Biết so sánh các số có ba chữ số
- Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
B/ Chuẩn bị :VBT
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ki ể m tra :
Trang 7- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp theo dõi nội dung
Bài 3:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Những số ntn thì được gọi là số tròn
trăm?
-Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS
đọc bài làm của mình trước lớp
Bài 4:
- Hãy nêu yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm baiø, sau đó giải
thích cách so sánh:
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:
- Đọc từng yêu cầu của bài và yêu cầu
HS viết số vào bảng con
- Nhận xét bài làm của HS
Cho HS đọc và nhận xét325;657
540;421874;444301;800214;999
-Bài tập yêu cầu chúng ta điền số còn thiếu vào ô trống
a)425;426;427;428;429;430;431;
432;433;434;435;436;437;438;439b)989;990;991;992;993;994;995;996997;998999;1000
-Bài tập yêu cầu chúng viết các số tròn trăm vào chỗ trống
-Là những số có 2 chữ số tận cùng đều là
0 (có hàng chục và hàng đơn vị cùng là 0)-Làm bài theo yêu cầu, sau đó theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
100;400;500;600;800;900
-So sánh số và điền dấu thích hợp
301 >298 782<786657< 765 505=501+4=902+7
842 = 800 + 40+2 869<889
Trang 83) Củng cố - Dặn dò:
-GV hỏi lại cách làm các bài tập trên
-Nhận xét tiết học
.I MỤC TIÊU
- Nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tĩm tắt truyện Bĩp nát quả cam
- Làm được BT (2) b
- Ham thích môn học
II CHU Ẩ N B Ị :
- Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ Vở, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định:
2 Bài cu õ Tiếng chổi tre
viết bảng con GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Tìm những chữ được viết hoa trong
bài? Vì sao phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
HS viết từ theo yêu cầu
chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít
- Theo dõi bài 2 HS đọc lại bài
- Nói về Trần Quốc Toản
- Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn, có lòng yêu nước
- Đoạn văn có 3 câu
- Thấy, Quốc Toản, Vua
- Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu
- Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến
Trang 9- GV yêu cầu HS tìm các từ khó.
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2b Gọi HS đọc yêu cầu
GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài tập lên
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu 2 nhóm
thi điền âm, vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền
vào một chỗ trống Nhóm nào xong trước và
đúng là nhóm thắng cuộc
Gọi HS đọc lại bài làm
Chốt lại lời giải đúng Tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø
- Dặn HS về nhà làm lại bài tập chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Lượm
răng, xiết chặt, quả cam,…
- 2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào nháp
4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình
Lời giải
b) chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
- Nhận xét tiết học
- Đèn lồng mẫu gấp bằng giấy màu
- Quy trình làm đèn lồng có hình vẽ minh họa
- HS chuẩn bị giấy thủ công, giấy trắng, kéo, hồ dán, sợi dây đồng, sợi chỉ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ:
- Kiểm tra giấy thủ công, kéo, hồ dán
2 Bài mới: - Quan sát và nhận xét cách cắt các đường thẳng cách đều để làm
Trang 10Giới thiệu bài:
GV hướng dẫn hs quan sát và nhận xét
- Giới thiệu và định hướng cho HS quan
sát
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1: Cắt giấy
- Quan sát theo dõi GV làm mẫu
Học sinh thực hành
- Thực hành theo 3 bước, tập cắt giấy và gấp, dán
- Thực hành bằng giấy màu hoặc giấy trắng
Thể dục
I MỤC TIÊU
-Tiếp tục ơn chuyền cầu theo nhĩm 2 người Yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện đĩn
và chuyền cầu cho bạn chính xác
-Ơn trị chơi Con Cĩc là cậu Ơng Trời.Yêu cầu tham gia vào trị chơi tương đối chủ
động
II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: 1 cịi, sân chơi, mỗi HS 1 quả cầu
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
I Phầnmở đầu:
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
HS chạy một vịng trên sân tập
Thành vịng trịn,đi thường…bước Thơi
Ơn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 11Nhận xét
II Phầncơ bản:
a.Chuyền cầu theo nhĩm 2 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng cầu
Nhận xét
* Tiếp tục học trò chơi “Ném bóng trúng
đích”
* Mục tiêu : Biết ném vào đích
* Cách tiến hành :
- GV nêu tên trò chơi, làm mẫu và giải thích
cách chơi Cần tổ chức đội hình tập có kỉ
luật, tuyệt đối an toàn
- Nhận xét : GV nhận xét.b.Trị chơi : Con
Cĩc là cậu Ơng Trời
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Trang 12
Thứ tư ngày 27 tháng 4 năm 2010 Tập đọc
LƯỢM
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng tồn bài Đọc đúng các câu thơ 4 chữ, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Hiểu ND: Bài thơ ca ngợi chú bé liên lạc đáng yêu và dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK; thuộc ít nhất 2 khổ thơ đầu)
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bóp nát quả cam
-GV kiểm tra bài cũ của HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
Phát triển các hoạt động (27’)
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
b) Luyện phát âm
- Cho HS luyện đọc từ khó
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ
Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả đã nêu
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ
trước lớp, GV và cả lớp theo dõi nhận
xét
- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo
nhóm
- Hát
- 3HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi
- Theo dõi và đọc thầm theo
- Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
- HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
- HS luyện đọc từng khổ thơ
- Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4,
Trang 13d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2, gọi 1 HS
đọc phần chú giải
- Tìm những nét ngộ nghĩnh, đáng yêu
của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
- Lượm làm nhiệm vụ gì?
- Lượm dũng cảm ntn?
- Công việc chuyển thư rất nguy hiểm,
vậy mà Lượm vẫn không sợ
- Gọi 1 HS lên bảng, quan sát tranh minh
hoạ và tả hình ảnh Lượm
- Con thích những câu thơ nào? Vì sao?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ
- YC HS học thuộc lòng từng khổ thơ
- GV xoá bảng chỉ để các chữ đầu câu
- Gọi HS học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng lại bài
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Bài thơ ca ngợi ai?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
thuộc lòng
- Chuẩn bị: Người làm đồ chơi
- Lượm bé loắt choắt, đeo cái xắc xinh xinh, cái chân đi thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, mồm huýt sáo, vừa
đi vừa nhảy
- Làm liên lạc, chuyển thư ra mặt trận
- Đạn bay vèo vèo mà Lượm vẫn chuyển thư ra mặt trận an toàn
- Lượm đi giữa cánh đồn lúa, chỉ thấy chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên đồng
- 5 đến 7 HS được trả lời theo suy nghĩ
-1 HS đọc
-1 khổ thơ 3 HS đọc cá nhân, lớp ĐT
- HS đọc thầm
- HS đọc thuộc theo hình thức nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng cả bài
Trang 14HS: SGK.
III Các hoạt động d ạy học :
1 Khởi động :
3 Bài mới
Giíi thiƯu :
Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu
c) Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc từng khổ thơ Nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả như trên đã nêu
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo khổ thơ trước
lớp, GV và cả lớp theo dõi để nhận xét
nhóm
d) Thi đọc
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Gọi HS học thuộc lòng bài thơ
Nhận xét cho điểm
Theo dõi và đọc thầm theo
Từ: loắt choắt, thoăn thoắt, nghênh nghênh, đội lệch, huýt sáo, chim chích, hiểm nghèo, nhấp nhô, lúa trỗ
- HS luyện phát âm các từ khó
- Mỗi HS đọc một câu thơ theo hình thức nối tiếp Đọc từ đầu cho đến hết bài
HS luyện đọc từng khổ thơ
Tiếp nối nhau đọc các khổ thơ 1, 2, 3, 4,
5 (Đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- HS đọc thuộc lòng theo hình thức nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng cả bài
- Biết cộng, trừ nhẩm các số tròn chục, tròn trăm
- Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100
Trang 15- Biết làm tính cộng, trừ không nhớ các số có đến 3 chữ số.
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
*HS khá giỏi:bài 1(cột 2),bài 2(cột 3).bài 4
-Phát triển khả năng tư duy của học sinh
B/ Chuẩn bị :SGK
C /Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
Hoạt động1 : Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên
bảng: Oân tập về phép cộng và phép trừ
Hoạt động: Luyện tập – thực hành:
Bài 1 : Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho
HS tự làm bài
Bài 2 : Nêu yêu cầu của bài và cho HS tự
làm bài
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép tính của một số con tính
- Nhận xét bài của HS và cho điểm
Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Làm bài vào vở 12 HS nối tiếp nhau đọc bài làm của mình trước lớp, mỗi HS chỉ đọc 1 con tính
Trang 16- Có bao nhiêu HS gái?
- Có bao nhiêu HS trai?
- Làm thế nào để biết tất cả trường có bao
nhiêu HS?
- Yêu cầu HS làm bài
Bài 4 :
Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bể thứ nhất chứa được bao nhiêu lít nước?
-Số nước ở bể thứ hai ntn so với bể thứ
nhất?
-Muốn tính số lít nước ở bể thứ hai ta làm
ntn?
-Yêu cầu HS làm bài
3) Củng cố - Dặn dò:
-GV hỏi lại cách làm các bài tập trên
-Xem bài mới
-Nhận xét tiết học
265 + 234 = 499 (học sinh)Đáp số: 499 học sinh
-Bể thứ nhất chứa 865 lít nước, bể thứ hai chứa ít hơn biểu thứ nhất 200 lít nước Hỏi bể thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước?-Bể thứ nhất chứa 865 lít nước
-Số lít nước ở bể thứ hai ít hơn số lít nước
ở bể thứ nhất là 200 lít
-Thực hiện phép trừ 865 – 200
Bài giảiSố lít nước ở bể thứ hai có là: