→ GV vào bàimới + Hãy viết một đơn thức và một đa thức + Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết + Cộng các tích tìm được GV lưu ý lấy ví dụ SGK HS đọc bài ?1 SGKMỗi H
Trang 1Chương 1 : PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
I MỤC TIÊU :
− HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
− HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
-Học sinh : − Ôn lại các kiến thức : đơn thức ; đa thức ; nhân một số với một
tổng Nhân hai lũy thừa cùng cơ số − SGK − dụng cụ học tập
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 5’ Nhắc lại kiến thức cũ
− Đơn thức là gì ? Đa thức là gì ?
− Quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số
− Quy tắc một số nhân với một tổng
τ Đặt vấn đề : (1’) Ta đã học một số nhân với một tổng :
A (B + C) = AB + AC Nếu gọi A là đơn thức ; (B + C) là đa thức thì quy tắc nhânđơn thức với đa thức có khác gì với nhân một số với một tổng không ? → GV vào bàimới
+ Hãy viết một đơn thức
và một đa thức
+ Hãy nhân đơn thức đó
với từng hạng tử của đa
thức vừa viết
+ Cộng các tích tìm được
GV lưu ý lấy ví dụ SGK
HS đọc bài ?1 SGKMỗi HS viết một đơn thứcvà một đa thức tùy ý vàobảng con và thực hiện
HS kiểm tra chéo lẫnnhau
1 Quy tắc :
a) Ví dụ :4x (2x2 + 3x − 1)
= 4x.2x2 + 4x.3x + 4x (−1)
= 8x3 + 12x2− 4xb) Quy tắc
Muốn nhân một đơn thứcvới một đa thức ta nhânđơn thức với từng hạng tửcủa đa thức rồi cộng các
Tuần : 1
Tiết : 1
Ngày soạn: 15/08/2010 Ngày dạy: 16/08/2010
Trang 2TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
trình bày GV ghi bảng
GV giới thiệu :
8x3 + 12x2− 4x là tích của
đơn thức 4x và đa thức
2x2 + 4x − 1
Hỏi : Muốn nhân một đơn
thức với một đa thức ta
làm thế nào ?
− 1HS đứng tại chỗ trìnhbày Chẳng hạn
4x(2x2 + 3x − 1) = 4x.2x2+ 4x.3x + 4x (−1) = 8x3 + 12x2− 4x
− 1HS nêu quy tắc SGK
− Một vài HS nhắc lại
tích với nhau
15’ HĐ 2 : Áp dụng quy tắc
GV đưa ra ví dụ SGK làm
tính nhân :
(−2x3)(x2 + 5x − 21 )
GV cho HS thực hiện ?2
(3x3y − 12x2 + 51xy).6xy3
GV gọi 1 vài HS đứng tại
chỗ nêu kết quả
GV gọi đại diện của nhóm
trình bày kết quả của
nhóm mình
GV nhận xét chung và sửa
sai
− 1HS lên bảng thực hiện
− Cả lớp nhận xét và sửasai
− Cả lớp làm vào bảngcon
− Một vài HS nêu kết quả
− Cả lớp nhận xét và sửasai
HS : đọc đề bài ?3
HS hoạt động nhóm
− Đại diện nhóm HS trìnhbày kết quả
− Các HS khác nhận xétđánh giá kết quả của bạn
2 Áp dụng :
ví dụ : Làm tính nhân (−2x3)(x2 + 5x − 21)
= (−2x3).x2 + (−2x3).5x +(−2x3) (−12)
=18x4y4− 3x3y3 + 56x2y4
τ Bài ?3 : ta có :+ S = [(5x+3)+(23x+4y)].2y = (8x+3+y)y
Trang 3TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
a/ x2(5x3− x − 21)
c) (4x3− 5xy + 2x)(− 21xy)
GV nhận xét và sửa sai
GV cho HS làm bài 2a tr 5
HS : cả lớp quan sát Suy nghĩ
− 1HS đứng tại chỗ điềnvào ô trống
− Các HS khác nhận xétMột vài HS nhắc lại quytắc
= 5x5− x3− 21x2
c/ (4x3− 5xy + 2x)(− 21 xy)
= −2x4 + 25x3y − x2y
τ Bài 2a tr 5 SGKa/ x(x − y) + y (4 + y)
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc quy tắc nhân đơn thức với đa thức
− Làm các bài tập : 2b ; 3 ; 4 ; 5 tr 5 − 6
− Ôn lại “đa thức một biến”
I MỤC TIÊU :
− HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
− HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
Học sinh : − Thực hiện hướng dẫn tiết trước
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
Tuần : 1
Tiết : 2
Ngày soạn: 17/08/2010 Ngày dạy: 19/08/2010
Trang 41.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Áp dụng làm tính nhân : (3xy − x2 + y) 32x2y
Đáp số : 2x3y2− 32 x4y + 32 x2y2
HS2 : a) Thực hiện phép nhân, rút gọn, tính giá trị biểu thức :
x(x2− y) − x2 (x + y) + y(x2− x) tại x = 21 và y = − 100
Đáp số : −2xy = − 2 21 (−100) = 100
b) Tìm x biết : 3x (12x − 4) − 9x (4x − 3) = 30 Đáp số : x = 2
τ Đặt vấn đề :
Các em đã học quy tắc nhân đơn thức với đa thức Ta có thể áp dụng quy tắc này để nhân đa thức với đa thức được không ? → GV vào bài mới
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
6’
HĐ 1 : Hình thành quy
tắc nhân hai đa thức :
GV cho HS làm ví dụ :
(x − 2) (6x2− 5x + 1)
GV gợi ý :
+ Giả sử coi 6x2 − 5x + 1
như là một đơn thức Thì
ta có phép nhân gì ?
+ Em nào thực hiện được
phép nhân
GV : Như vậy theo cách
làm trên muốn nhân đa
thức với đa thức ta phải
đưa về trường hợp nhân
đơn thức với đa thức hay
dựa vào ví dụ trên em nào
có thể đưa ra quy tắc phát
biểu cách khác
Hỏi : Em có nhận xét gì
HS suy nghĩ làm ra nháp
Trả lời : ta có thể xem nhưđã có phép nhân đơn thứcvới đa thức
HS : thực hiện(x − 2)(6x2− 5x + 1)
1 vài HS nhắc lại quy tắc
HS : Nêu nhận xét SGK
= 6x3−5x2+x−12x2+10x −2
= 6x3− 17x2 + 11x − 2
b) Quy tắc :Muốn nhân một đa thứcvới một đa thức ta nhânmỗi hạng tử của đa thứcnày với từng hạng tử của
đa thức kia rồi cộng cáctích với nhau
τ Nhận xét : Tích của hai
Trang 5TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
về tích của hai đa thức ?
GV cho HS làm bài ?1
làm phép nhân
đa thức là một đa thức
5’
HĐ 2 : Cách 2 của phép
nhân hai đa thức
GV giới thiệu cách nhân
thứ hai của nhân hai đa
thức
Hỏi : Qua ví dụ trên em
nào có thể tóm tắt cách
HĐ 3 : Áp dụng quy tắc :
GV cho HS làm bài ?2
τ GV chốt lại : Cách thứ
hai chỉ thuận lợi đối với
đa thức một biến vì khi
xếp các đa thức nhiều
biến theo lũy thừa tăng
dần hoặc giảm dần ta phải
GV gọi đại diện nhóm
trình bày cách giải
HS : ghi đề bài vào vở
2 HS lên bảng giải
HS1 : Câu a
HS2 : Câu b(yêu cầu HS làm 2 cách)
HS : nhận xét và sửa sai
− Cả lớp đọc đề bài
HS : hoạt động nhóm
− Đại diện nhóm trìnhbày HS khác nhận xét và
2 Áp dụng :
Bài ?2 :a) (x + 3)(x2 + 3x − 5)
=x3+3x2−5x+3x2 + 9x − 15
= x3 + 6x2 + 4x − 15b) (xy − 1)(xy + 5)
τ Nếu x = 2,5m ; y = 1mthì diện tích hình chữ nhật
×
+
Trang 6HĐ 4 : Củn g cố :
GV cho HS làm bài tập 7
(8) SGK
GV gọi 1HS lên bảng
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : Từ câu b, hãy suy ra
kết quả phép nhân
GV treo bảng phụ ghi đề
bài 9 tr 8 SGK
GV gọi 1 HS đứng tại chỗ
đọc kết quả và điền vào
bảng phụ
HS : đọc đề bài 7 tr8
− 1HS lên bảng trình bày
HS Nhận xét và sửa saiTrả lời : vì (5 − x) và (x-5)là hai số đối nên :
5 − x = − (x − 5)Nên chỉ cần đổi dấu cáchạng tử của kết quả
HS : quan sát đề bài trênbảng phụ và suy nghĩ cáchtính nào cho đơn giản
− 1 HS lên bảng đọc kếtquả và điền vào bảng phụ
HS khác nhận xét và sửasai
τ Bài 7 tr 8 SGK :
a) (x2− 2x + 1)(x − 1)
= x3− x2− 2x2 + 2x + x −1
= x3− 3x2+ 3x − 1b) (x3− 2x2 + x − 1)(5 − x)
= 5x3− x4 − 10x2 + 2x3 +5x − x2− 5 + x
= −x4+ 7x3− 11x2 + 6x − 5
vì (5 − x) = − (x − 5)Nên kết quả của phépnhân :
(x3− 2x2 + x − 1)(5 − x)là:−x4+ 7x3− 11x2 + 6x − 5
τ Bài 9 tr 8 SGK :Điền kết quả tính đượcvào bảng
Giá trị x và y Giá trị B/thức
3’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Nắm vững quy tắc − Xem lại các ví dụ
− Làm các bài tập : 10 ; 12 ; 13 ; 14 tr 8 − 9 SGK
Hướng dẫn bài 12 : Làm tính nhân ; thu gọn các hạng tử đồng dạng Thay giá trị x
14 : Viết 3 số tự nhiên liên tiếp chẵn : x ; x + 2 ; x + 4 và lập hiệu : (x + 2) (x + 4) − (x + 2) x = 192
Trang 7Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
HS1 : − Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Áp dụng : Rút gọn biểu thức : x(x − y) + y(x − y) Đáp số : x2− y2
HS2 : − Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Áp dụng làm phép nhân : (x2y2− 21 xy + 2y) (x − 2y)
Đáp số : x3y2− 21xy + 2xy − 2x2y3 + xy2− 4y2
GV ghi đề bài lên bảng
b) Rút gọn biểu thức :
− Cả lớp làm ra nháp
− 1HS khá lên bảng
− 1HS khác nhận xét vàsửa sai
HS : cả lớp làm vào bảngcon
τ Bài tập 5b tr 6 SGK :b)xn − 1(x + y)− y(xn − 1+ yn − 1)
= xn − 1+1 + xn − 1.y − yxn − 1 −
− yn − 1+1
= xn− yn
τ Bài tập 8b tr 8 SGKb) (x2− xy + y2)(x + y)
= x2 + x2y − x2y − xy2 +
Tuần : 1
Trang 8TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV gọi 1HS lên bảng
− Gọi 2 HS lên bảng
đồng thời mỗi em một
câu
− Cho lớp nhận xét
− GV sửa sai
− 1HS lên bảng giảng
Trả lời : Nhân mỗi hạngtử của đa thức này vớitừng hạng tử của đa thứckia rồi cộng các tích
=21x3−5x2−x2+10x+23x−15
= 21x3− 6x2 + 232 x − 15b) (x2− 2xy + y2)(x − y)
GV cho HS đọc đề bài 11
Hỏi : Em nào nêu hướng
HS : lên bảng thực hiện
− 1 vài HS nhận xét vàsửa sai
τ Bài tập 11 tr 8 SGK :
Ta có :(x − 5) (2x +3) − 2x(x − 3)+ x + 7
= 2x2 + 3x − 10x − 15 − 2x2
+ 6x + x + 7 = − 8 Nên giátrị của biểu thức không phụthuộc vào biến x
12’
HĐ 3 : Giải bài tập tìm x
τ Bài tập 13 tr 9 SGK :
GV cho HS đọc đề bài
Hỏi : Cho biết cách giải ?
Gọi 1 HS lên bảng giải
− Cho lớp nhận xét và
sửa sai
τ Bài tập 14 tr 9 SGK :
− Gọi HS đọc đề bài 14
Hỏi : Em nào nêu được
cách giải ?
HS đọc đề bàiTrả lời : Thực hiện phépnhân và thu gọn, chuyểnmột vế chứa biến và mộtvế là hằng số
1 HS : lên bảng giải
− Các HS khác nhận xétvà sửa sai
HS : đọc đề bài 14
− Trả lời : Gọi 3 số chẵnliên tiếp đó là x; x+2;x+ 4
τ Bài tập 13 tr 9 SGK :
Ta có :(12x − 5)(4x − 1) + (3x − 7)(1 − 16x) = 81
⇔ 48x2 − 12x − 20x + 5 +3x − 48x2− 7 + 112x = 81
⇔ 83x − 2 = 81
⇔ 83x = 83
⇔ x = 1
τ Bài tập 14 tr 9 SGK :Gọi 3 số chẵn liên tiếp đólà : x ; x + 2 ; x + 4
Trang 9TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
(giáo viên gợi ý)
Gọi 1HS lên bảng giải
Cho lớp nhận xét và sửa
sai
Theo đề bài ta có :(a+2)(a+4)−(a+ 2) a = 192
HS : lên bảng giải
− 1 số HS khác nhận xétvà sửa sai
Ta có :(x+2)x+ 4) − x(x + 2) = 192
x2+4x+2x+8− x2− 2x = 1924x = 192 − 8 = 184
x = 184 : 4 = 46Vậy ba số tự nhiên chẵnliên tiếp là : 46 ; 48 ; 502’ HĐ 4 : Củn g cố :
− Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân
đơn, đa thức
HS : nhắc lại 2 quy tắc
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài tập đã giải
− Làm các bài tập : 12 ; 15 tr 8 − 9 ; bài 9 ; 10 tr 4 SBT
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ hình 1 (9)
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 7’
Trang 10b) (x − 21 y)(x − 12y) Đáp số : x2− xy + 41 y2
HS2 : Áp dụng quy tắc nhân hai đa thức : (a + b)(a + b)
Giải : (a + b) (a + b) = a2 + ab +ab + b2 = a2 + 2ab + b2
GV đặt vấn đề : (a + b) (a + b) = (a + b)2 gọi là hằng đẳng thức đáng nhớ Hằng đẳngthức đáng nhớ có rất nhiều ứng dụng trong toán học → vào bài mới
= a2 + 2ab + b2 gọi là bình
phương của một tổng
Hỏi : Nếu A ; B là 2 biểu
thức tùy ý ta cũng có :
Trả lời : Bình phương của
1 tổng hai biểu thúc
3 HS đồng thời lên bảngtính
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1b) x2 + 4x + 4 = (x + 2)2
8’
HĐ 2 : Bình phương của
một hiệu :
GV cho HS làm bài ?3
− Chia lớp thành hai nhóm
Hỏi : Với hai biểu thức A ;
B tùy ý, ta có (A − B)2 = ?
HS : hoạt động nhóm Nhóm 1 : Áp dụng Hằngđẳng thức thứ I để tính
[a + (−b)]2
Nhóm 2 : Áp dụng quy tắcnhân đa thức tính (a − b)2
− Trả lời : Bằng nhau
HS nghe giới thiệu
c) 992 = (100 − 1)2
Trang 11TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
GV yêu cầu HS phát biểu
8’
HĐ 3 : Hiệu hai bình
phương :
GV cho HS làm bài ?5 áp
dụng quy tắc nhân đa thức
Làm phép nhân :
HS lên bảng giải (câu c
GV có thể gợi ý)
HS1 : câu a
HS2 : câu b
HS3 : câu c
3 Hiệu hai bình phương :
Với A và B là hai biểuthức tùy ý, ta có :
A2− B2 = (A +B)(A − B)
(3)
τ Áp dụng :a) (x + 1)(x − 1) = x2− 1b) (x − 2y)(x + 2y) = x2 −
Hương nêu nhận xét như
vậy đúng hay sai ?
Hỏi : Sơn rút ra được hằng
đẳng thức nào ?
GV cho HS làm bài tập 17
tr 11 SGK :
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV hướng dẫn áp dụng
Tính : 252 chỉ cần tính :
2 (2 + 1) = 6 rồi thêm số
25 vào bên phải
HS : cả lớp đọc đề và ápdụng hằng đẳng thức tính :(5 − x)2 = 25 − 10x + x2
Vậy Hương nêu nhận xétsai
HS Trả lời : (A − B)2 = (B − A)2
HS cả lớp làm ra nháp
− 1HS lên bảng trình bày
HS : nghe GV hướng dẫncách tính nhẩm
τ Bài 17 tr 11 SGK :
Ta có : (10a + 5)2
= 100a2 = 100a + 25
= 100a (a + 1) + 25Áp dụng tính :
252 = 625
Trang 12TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
− Yêu cầu HS nhẩm 352
GV cho HS làm bài tập 18
tr 11 SGK
− Gọi 1HS đứng tại chỗ
điền vào “ ”, GV ghi
bảng
HS : nhẩm 3 4 = 12Vậy : 352 = 1225
HS : cả lớp suy nghĩ
− 1 HS đứng tại chỗ trả lời
352 = 1225
652 = 4225
752 = 5625
τ Bài 18 tr 11 SGK :a) x2 + 6xy + 9y 2
= (x + 3y)2
b) x 2− 10xy + 25y2
= (x − 5y)2
4’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc ba Hằng đẳng thức : Bình phương của một tổng, bình phương của mộthiệu, hiệu hai bình phương
− Làm các bài tập : 16 ; 20 ; 23 ; 24 ; 25
− Hướng dẫn bài 25 :
a) Đưa về dạng (A + B)2 trong đó A = a + b ; B = C
b) Đưa về dạng (A − B)2 trong đó A = A − B ; B = C
c) Đưa về dạng (A + B)2 hoặc (A − B)2 trong đó A = a hoặc A = a + b
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
Tuần : 2
Tiết : 5
Ngày soạn: 23/08/2010 Ngày dạy: 25/08/2010
Trang 132 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : − Phát biểu hằng đẳng thức “Bình phương của một tổng”
Áp dụng : Viết biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng
x2 + 2x + 1 Kết quả : (x + 1) 2
HS2 : − Phát biểu hằng đẳng thức sau dưới dạng bình phương của một hiệu
Áp dụng : Tính (x − 2y)2 Kết quả : x2− 4xy + 4y2
HS3 : − Phát biểu hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Áp dụng : Tính (x + 2) (x − 2) Kết quả : x 2− 4
Hỏi : bằng cách nào để
tính nhanh kết quả ?
HS : đọc đề bài 16 tr 11
− 2 HS lên bảng giải
HS đứng tại chỗ trả lời
− 1 HS lên bảng giải
τ Bài tập 16 tr 11 :a) x2 + 2x + 1 = (x + 1)2
= 10000 + 200 + 1
= 10201b) 1992 = (200 − 1)2
= 40000 − 400 + 1
= 39601c) 47 53 = (50 − 3)(50+3)
= 502− 9 = 2500 − 9
= 2491
Trang 14− GV nhận xét và sửa sai
HS : cả lớp đọc đề bài vàsuy nghĩ
HS khác nhận xét
HS : đọc đề bài
− Cả lớp suy nghĩ
− 1HS khá giỏi lên bảnggiải
HS khác nhận xét và bổsung
τ Bài 23 tr 12 :a) (a + b)2 = (a − b) + 4ab
Hỏi : Biểu thức có dạng
hằng đẳng thức nào ?
− Gọi 1 HS thực hiện
− Cho cả lớp nhận xét
HS ghi đề bài
− Trả lời : Dạng (A − B)2
(7x − 5) = (7.71 − 5)2 = 16
Trang 15TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
5’
HĐ 4 : Củng cố :
Gọi HS nhắc lại 3 hằng đẳng thức đã
học (phát biểu thành lời và nêu công
thức)
HS : Phát biểu thành lời và ghi côngthức 3 hằng đẳng thức đã học
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại các hằng đẳng thức đã học
− Làm các bài tập : 19 ; 21 5tr 12 SGK
==============***=============
I MỤC TIÊU :
− Nắm được các hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A − B)3
− Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập
− Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thận
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
Học sinh : − Học thuộc bài và làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 6’
HS1 : − Viết công thức bình phương của một tổng
− Tính : (a + b) (a + b)2 Đáp số :a3 + 3a2b + 3ab2 + b3
HS2 : − Viết công thức bình phương của một hiệu
− Tính : (a − b) (a − b)2 Đáp số : a3− 3a2b + 3ab2− b3
GV : Để có cách tính nhanh hơn, chúng ta học tiếp bài “hằng đẳng thức đáng nhớ”
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Tuần : 2
Tiết : 6
Ngày soạn: 23/08/2010 Ngày dạy: 16/08/2010
Trang 16Hỏi : Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lời
− Dựa vào bài kiểm tra
HS trả lời
− HS ghi :(A + B)3 = A3 + 3A2B +3AB2 + B3
HS : phát biểu hằng đẳngthức bằng lời
tổng :
Với A ; B là hai biểu thứctùy ý, ta có :
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3
HĐ 2 : Áp dụng quy tắc :
GV cho HS áp dụng tính
a) (x + 1)3
b) (2x + y)3
− Gọi 1 HS đứng tại chỗ
nêu kết quả
GV nhận xét và sửa sai
HS : cả lớp làm vào bảngcon trong 1’
− 1HS đứng tại chỗ nêukết quả
τ Áp dụng :a) (x + 1)3
= x3 + 3x2 .1 + 3x 12 + 13
= x3 + 3x2 + 3x + 1b) (2x + y)3
GV yêu cầu so sánh kết
quả với bài kiểm tra HS2
− Tương tự với A ; B là
các biểu thức ta có :
(A + B)3 = ?
GV yêu cầu HS viết tiếp
để hoàn thành công thức
− Yêu cầu HS phát biểu
Trang 17TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
b) Tính (x − 2y)3
Hỏi : cho biết biểu thức
thứ nhất ? biểu thức thứ
hai
GV yêu cầu HS thể hiện
từng bước theo hằng đẳng
thức
GV treo bảng phụ
câu c : Khẳng định nào
Hỏi : Em có nhận xét gì
về quan hệ của (A − B)2
1 vài HS khác nhận xét
HS : trả lời miệng
a) Đúng vì A2 = (−A)2
b) Sai vì A3 = −(−A)3
c) Đúng vì x + 1 = 1 + xd) Sai vì x2− 1 = −(1 − x2)e) Sai vì (x − 3)2
= x2− 6x + 9
− Trả lời : (A − B)2 = (B − A)2
(A − B)3 = −(B − A)3
1) (A − B)2 = (B − A)22) (A − B)3 = − (B − A)3
GV cho cả lớp làm vào vở
− Gọi 1 HS lên bảng làm
− Yêu cầu HS hoạt động
− Cả lớp làm vào vở
− 1HS lên bảng làm
− 1 vài HS khác nhận xétvà bổ sung
− Cả lớp làm vào vở
1 HS lên bảng giải
− 1 vài HS nhận xét
HS : hoạt động theonhóm Nhóm trưởngchuẩn bị bảng nhóm
τ Bài tập 26 tr 14 :a) (2x2 + 3y)3
= (2x2)3 + 3 (2x2)2 3y+3.2x2 (3y)2 + (3y)3
= 8x6+36x4y+54x2y2+ 27y3
b) (21 x − 3)3
= (21x)3 − 3.( 12x)2 3 + 3.2
1x.32− 33
= 81x3− 49 x2 + 272 x − 27
τ Bài tập 29 tr 14 SGK :
(x − 1) 3 (x + 1) 3 (y − 1) 2
Trang 18TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
theo nhóm
− Gọi đại diện nhóm trình
Đại diện nhóm trình bàybài làm
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ
− Làm bài tập 27 − 28 tr 14 SGK ; bài 16 tr 5 SBT
===============***=============
I MỤC TIÊU :
− HS nắm được các hằng đẳng thức : Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương
− Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên vào giải toán
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − Bảng phụ
Học sinh : − Học thuộc năm hằng đẳng thức đã biết
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Viết hằng đẳng thức : (A + B)3 ; (A − B)3
− Giải bài tập 28a tr 14
Trang 19GV giới thiệu :
(A2 − AB + B2) quy ước
gọi là bình phương thiếu
của hai biểu thức
Hỏi : Em nào có thể phát
biểu bằng lời lập phương
của hai biểu thức
dạng tổng GV gọi 1 HS
lên bảng giải
GV cho HS làm bài tập
30a tr 16
Rút gọn biểu thức
(x+3)(x − 3x+9)(54+x3)
GV nhắc nhở HS phân
− Cả lớp đọc đề bài
− 1HS trình bày miệng(a + b) (a2− ab + b2)
= a3−a2b+ab2+a2b−ab2+ b3
= a3 + b3
− 1HS viết tiếp(A + B) (A2− AB + B2)
HS nghe GV giới thiệucách gọi của A2− AB + B2
− 1HS đứng tại chỗ phátbiểu
HS : Thực hiện
x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2− 2x + 4)
HS lên bảng trình bày
1HS lên bảng trình bàybài giải
HS làm bài tập dưới sựhướng dẫn của GV :
(x+3)(x − 3x+9)(54+x3)
= x3 + 33− 54 − x3
= x3 + 27 − 54 − x3
1 Tổng hai lập phương :
Với A, B là các biểu thứctùy ý, ta có :
A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2)
τ Áp dụng :a) x3 + 8 = x3 + 23
= (x + 2) (x2− 2x + 4)
b) (x + 1) (x2− x + 1)
= x3 + 13 = x3 + 1
Trang 20TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
biệt (A + b)3 là lập phương
của một tổng với A3 + B3
là tổng hai lập phương
− Gọi 1 HS viết tiếp
GV Quy ước gọi
(A2 + AB + B2) là bình
phương thiếu của tổng hai
biểu thức
Hỏi : Em nào có thể phát
thành lời đẳng thức hiệu
hai lập phương của 2 biểu
GV gọi 1 HS nêu kết quả
b) Viết 8x3 − y3 dưới dạng
tích
Hỏi : 8x3 là bao nhiêu tất
cả lập phương
− Gọi 1HS lên bảng giải
c) GV treo bảng phụ ghi
kết quả của tích
(x + 2)(x2− 2x + 4)
Gọi 1 HS đánh dấu × vào
ô đúng của tích
GV cho HS làm bài tập 30
Cả lớp làm bài vào vở(a − b)(a2 + ab + b2)
= a3+a2b+ab2− a2b −ab2−b3
= a3− b3
− 1 HS lên bảng viết tiếp (A − B)(A2 + AB + B2)
HS : Phát biểu thành lời
HS : cả lớp làm vào vở
Trả lời : hằng đẳng thức
A3− B3
HS : Nêu kết quả
x3− 13 = x3− 1
Trả lời : Là (2x)3
HS : lên bảng giải dưới sựgợi ý của GV
− Cả lớp đọc đề bài trênbảng phụ và tính tích
(x + 2)(x2 − 2x + 4) ngoàinháp
1HS đánh dấu × vào bảng
2 Hiệu hai lập phương :
Với A, B là các biểu thứctùy ý tacó :
A3−B3= (A− B)(A2+AB+B2
τ Aùp dụng :a) (x − 1)(x2 + x + 1)
(x − 2) 3
Trang 21TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
(b) tr 16
Rút gọn :
(2x + y)(4x2− 2xy + y2) −
(2x − y)(4x2 + 2xy + y2)
Cả lớp làm bài
− 1HS lên bảng giải
= [(2x)3+y3]− [(2x)3− y3]
= 8x3 + y3− 8x3 + y3 = 2y3
6’ HĐ 3 : Củng cố :
− GV yêu cầu HS cả lớp viết vào bảng con
bày hằng đẳng thức đáng nhớ
− GV kiểm tra bảng con của 1số HS yếu
− HS cả lớp viết vào bảng con 7 hằngđẳng thức đã học
1’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Học thuộc lòng và phát biểu thàn lời bảy hằng đẳng thức
− Làm các bài tập : 31 ; 33 ; 36 tr 16 − 17
==============***===============
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
− Củng cố kiến thức về bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
− HS biết vận dụng khá thành thạo các hằng đẳng thức đáng nhớ vào giải toán
− Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A ± B)2 để xét giá trị của một số tamthức bậc hai
II CHUẨN BỊ :
-Giáo viên : − Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
-Học sinh : − Học thuộc bảy hằng đẳng thức
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Chữa bài tập 30(a) tr 16 SGK
Giải : Rút gọn : (x + 3)(x2− 3x + 4) − (54 − x3) = x3− 33− 54 − x3 = −27
HS2 : − Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?
Tuần : 3
Trang 22Hỏi : Để chứng minh
a)a3+b3=(a+b)3−3ab(a+ b),
ta có thể dùng phương
1 HS lên bảng thực hiện
HS nhận xét và sửa sai
1HS lên bảng áp dụng vàtính
τ Bài 31 tr 16 SGK :Chứng minh rằng :a)a3+b3=(a+b)3−3ab(a+ b).Vế phải ta có
GV yêu cầu 2 HS lên
bảng làm bài
HS1 : a, c, e
HS2 : b, d, f
HS : cả lớp cùng làm 2HS lên bảng làm các HSkhác mở vở đối chiếu,nhận xét
τ Bài 33 tr 16 SGK :a) (2 + xy)2 = 4 + xy+x2y2
b)(5−3x)2 = 25 − 30x + 9x2
c) (5− x2)(5 + x2) = 25 − x4
d) (5x − 1)3
= 125x3− 75x2 + 15x + 1e) (2x − y)(4x2 + 2xy + y2)
= 8x3− y3
f) (x + 3)(x2− 3x + 9)
Trang 23TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
= x3 + 27
6’
τ Bài 34 tr 17 SGK :
GV yêu cầu HS chuẩn bị
bài khoảng 3 phút sau đó
mời 2 HS lên bảng làm
câu a, b
GV yêu cầu HS quan sát
kỹ biểu thức để phát hiện
1 HS lên bảng thực hiện
τ Bài 34 tr 17 SGK :a) (a + b)2− (a − b)2
= (a+b+a−b)(a + b −a + b)
= 2a 2b = 4a.bb) (a + b)3− (a − b)3− 2b3
Gọi đại diện nhóm trình
bày bài làm
GV kiểm tra, nhận xét và
sửa chỗ sai
HS hoạt động theo nhóm
− Nhóm 1, 2, 3 câu a
− Nhóm 4 ; 5 ; 6 câu bĐại diện nhóm trình bàybài làm
τ Bài 35 tr 17 SGK :a) 342 + 662 + 68 66
= 342 + 662 + 2 34 66
= (34+66)2 = 1002 = 10000b) 742+ 242− 48 74
− Gọi 2 HS lên bảng làm
− Gọi HS nhận xét và sửa
ta có : − (b − a)3 =
= − (b3− 3b2a +3ba2− a3)
= a3− 3a2b + 3ab2− b3
= (a − b)3 ( = vế phải)b) (−a − b)2 = ( a + b)2
ta có : (−a − b)2 =
= (−a)2− 2.(−a).b + b2
= a2 + 2ab + b2 =
= (a + b)2 (= vế phải)
Trang 24TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
4’
HĐ 2 : Củng cố :
GV yêu cầu HS phát biểu bằng lời và
viết lại hằng đẳng thức đáng nhớ
Nhắc lại phương pháp chứng minh một
đẳng thức
HS1 : 4 hằng đẳng thức đầu
HS2 : 3 hằng đẳng thức cuối
HS trả lời+ Biến đổi vế phải+ Hoặc biến đổi vế trái hoặc + Biến đổi cả hai vế
3’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Làm các bài tập 32 ; 36 tr 17 SGK
− Bài tậpdành cho HS khá giỏi: 18 ; 19 ; 20 tr 5 SBT
Hướng dẫn : bài 18 : Đưa biểu thức về dạng bình phương của 1 tổng hay 1 hiệu
− HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
− Biết cách tìm nhân tử chung và đặt nhân tử chung
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
− Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
Học sinh :
− Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
Tuần : 3
Trang 252 Kiểm tra bài cũ : 5’ Tìm giá trị biểu thức
Hỏi : Em hãy viết 2x2− 4x
thành một tích của các đa
thức ?
GV trong ví dụ vừa rồi ta
viết 2x2 − 4x thành tích 2x
(x − 2), việc biến đổi đó
được gọi là phân tích đa
thức 2x2 − 4x thành nhân
tử
Hỏi : Thế nào là phân tích
đa thức thành nhân tử ?
GV phân tích đa thức
thành nhân tử còn gọi là
phân tích đa thức thành
thừa số và ví dụ trên còn
gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng
phương pháp đặt nhân tử
chung
Hỏi : Hãy cho biết nhân tử
chung ở ví dụ trên
GV cho HS làm tiếp ví dụ
2 tr 18 SGK
− GV gọi 1 HS lên bảng
làm bài, sau đó kiểm tra
bài của một số HS khác
− Cả lớp làm ví dụ 1
HS : viết :2x2− 4x = 2x x − 2x 2
= 2x (x − 2)
HS : nghe GV giới thiệu
− HS : trả lời khái niệmnhư SGK
− Một HS khác nhắc lại
Giải
2x2− 4x = 2x x − 2x 2 = 2x (x − 2)
τ Phân tích đa thức thànhnhân tử (hay thừa số) làbiến đổi đa thức đó thànhmột tích của những đathức
− Cách làm trên gọi làphân tích đa thức thànhnhân tử bằng phương phápđặt nhân tử chung
b) Ví dụ 2 :
Phân tích đa thức :15x3 − 5x2 + 10x thànhnhân tử ?
Giải
Trang 26T
L Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
Hỏi : Nhân tử chung trong
ví dụ này là bao nhiêu ?
Hỏi : Hệ số của nhân tử
chung có quan hệ gì với
các hệ số nguyên dương
của các hạng tử 15, 5, 10
Hỏi : Lũy thừa bằng chữ
của nhân tử chung (x)
quan hệ như thế nào với
lũy thừa bằng chữ của các
hạng tử ?
− GV đưa ra cách tìm
nhân tủ chung với các đa
thức có hệ số nguyên
= 5x (3x2− x + 2)
−HS : 5x
−HS nhận xét : Hệ số củanhân tử chung chính làƯCLN của các hệ sốnguyên dương của các hệsố
− Trả lời : Phải là lũy thừacó mặt trong các hạng tửcủa đa thức, với số mũ làsố mũ nhỏ nhất của nótrong các hạng tử
15x3− 5x2 + 10x
= 5x 3x2− 5x x + 5x 2
= 5x (3x2− x + 2)
12’
HĐ 2 : Vận dụng, rèn
luyện kỹ năng :
− GV cho HS làm ?1
− GV hướng dẫn HS tìm
nhân tử chung của mỗi đa
thức, lưu ý đổi dấu ở câu c
− Sau đó GV yêu cầu HS
làm vào vở
− Gọi 3 HS lên bảng làm
Hỏi : Ở câu b, nếu dừng
lại ở kết quả :
(x − 2y)(5x2 − 15x) có
được không ?
− GV nhấn mạnh : Nhiều
khi để làm xuất hiện nhân
tử chung, ta cần đổi dấu
các hạng tử ; dùng tính
chất A = − (A)
GV một trong các lợi ích
của phân tích đa thức
thành nhân tử là giải bài
− HS : cả lớp làm bài
− HS nghe GV hướng dẫn
− HS : làm vào vở
− 3 HS lên bảng làm
HS1 : a ; HS2 : b ; HS3 : cTrả lời : Vì kết quả đóphân tích chưa triệt để còntiếp tục phân tích đượcbằng 5x (x − 3)
2 Áp dụng :
?1 Phân tích các đa thứcthành nhân tử
a) x2− x = x x − x 1 = x (x − 1)b) 5x2(x−2y) − 15x (x −2y)
= (x − 2y)(5x2− 15x)
= (x − 2y) 5x (x − 3)
= 5x (x − 2y)(x − 3)c) 3(x − y) − 5x(y − x)
= 3(x − y) + 5x(x − y)
= (x − y)(3 + 5x)
τ Chú ý : Nhiều khi đểlàm xuất hiện nhân tửchung, ta cần đổi dấu cáchạng tử
(Áp dụng t/c A = −(A)
Trang 27Tích trên bằng 0 khi nào ?
HS : làm vào vở
− 1 HS lên bảng trình bày
Trả lời : Tích trên bằng 0khi 1 trong 2 thừa số bằng0
− GV chia lớp thành 2
− Nửa lớp làm câu b, d
− Nửa lớp làm câu d, e
− Gọi 2 HS lên bảng làm
τ Bài 40 (b) tr 19 SGK :
Hỏi : để tính nhanh giá trị
của biểu thức ta làm như
thế nào ?
−Yêu cầu HS làm vào vở
− HS : làm ở giấy nháp
− HS ghi kết quả vàobảng con
− 2 HS lên bảng làm
Trả lời : Ta nên phân tích
đa thức thành nhân tử rồithay giá trị x ; y
− HS : làm vào vở
τ Bài tập 39 tr 19 SGK :b) 52x2+ 5x3 + x2y
= x2(52+ 5x + y)c) 14x2y − 21xy2 + 28x2y
= 7xy(2x − 3y + 4xy)d) 52x(y − 1) − 52y(y − 1)
= 52 (y − 1)(x − y)e) 10x(x − y) − 8y(y − x)
= 10x(x − y) + 8y(x − y)
= 2(x − y)(5x + 4y)
τ Bài 40 (b) tr 19 SGK :b) x(x − 1) − y(1 − x)
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Xem lại các bài đã giải
− Làm các bài tập : 40(a) ; 41 ; 42 ; tr 19 SGK
− Xem trước bài § 7
===================***=================
Trang 28………………
Trang 29§ 6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
− Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : a) 5x (x − 2000) − x + 2000 = 0; b) x3− 13x = 0
5x(x − 2000) − (x − 2000) = 0 x(x2− 13) = 0 (x − 2000)(5x − 1) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x2 = 13 ⇒ x = 0 hoặc x = 51 ⇒ x = 0 hoặc x = ± 13
HS2 : Viết tiếp vào vế phải để được các hằng đẳng thức
Trang 30Hỏi : Dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung
không ? Vì sao ?
− Hỏi : Đa thức có 3 hạng
tử em hãy nghĩ xem có
thể áp dụng hằng đẳng
thức nào để biến đổi ?
− GV yêu cầu HS thực
hiện phân tích
− GV giới thiệu cách làm
như trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử
bằng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
− Sau đó GV yêu cầu HS
tự suy nghĩ ví dụ b, và c
SGK
− GV hướng dẫn HS làm
bài ?1
a) x3 + 3x2 + 3x + 1
Hỏi : Đa thức này có 4
hạng tử em có thể áp
dụng hằng đẳng thức
nào ?
b) (x + y)2− 9x2
GV gợi ý :
(x+y)2−9x2 = (x+y)2− (3x)2
Vậy biến đổi tiếp như thế
− Cả lớp đọc đề bài vàsuy nghĩ
− Trả lời : Không dùngđược vì tất cả các hạng tửcủa đa thức không cónhân tử chung
Trả lời : Đa thức trên cóthể viết được dưới dạngbình phương của một hiệu
HS : x2− 4x + 4
= x2− 2.x.2 + 22 = (x − 2)2
− HS : nghe giới thiệu
− HS : suy nghĩ và lênbảng trình bày
− HS cả lớp quan sát đềbài
Trả lời : có thể dùng hằngđẳng thức lập phương củamột tổng
− HS cả lớp làm vào giấynháp
HS : biến đổi tiếp
1 Ví dụ :
Phân tích đa thức thànhnhân tử :
a) x2− 4x + 4b) x2− 2c) 1 − 8x3
Giải :a) x2− 4x + 4
= x2− 2x 2 + 22 = (x − 2)2
b) x2− 2 = x2− ( 2 )
= (x − 2 )(x + 2 )c) 1 − 8x3 = 13− (2x)3
= (1 − 2x) (1 +2x + 4x2)
τ Cách làm như trên gọi làphân tích đa thức thành nhân tử bằng phương phápdùng hằng đẳng thức
Trang 31TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
− HS làm vào bảng con
− 1HS lên bảng trình bày
(2n + 5)2− 25 chia hết cho
4 với mọi số nguyên
Hỏi : Để c/m đa thức chia
hết cho 4 với mọi số
nguyên n, cần làm thế nào
?
− Gọi HS lên bảng làm
− HS : cả lớp ghi đề vàovở
− Trả lời : cần biến đổi đathức thành một tích trongđó có thừa số là bội của 4
− 1HS lên bảng giải
2 Áp dụng :
Ví dụ : c/m rằng : (2n + 5)2− 25 Μ 4 với mọisố nguyên n
14’
HĐ 3 : Củng cố và luyện
tập :
τ Bài 43 tr 20 SGK :
− GV cho HS làm bài 43 ;
HS làm bài độc lập, rồi
lần lượg gọi HS lên bảng
trình bày
− GV gợi ý : HS nhận xét
đa thức có mấy hạng tử để
lựa chọn hằng đẳng thức
áp dụng cho phù hợp
− GV cho HS nhận xét bài
làm của bạn
− GV gọi đại diện mỗi
nhóm trình bày bài làm
− GV nhận xét và sửa sai
− HS : cả lớp cùng làmvào giấy nháp
− HS1 : câu a
− HS2 : câu b
− HS3 : câu c
− HS4 : câu d (hai HS lên một lượt)
− 1 vài HS nhận xét bàilàm của bạn
HS : cả lớp quan sát đềbài và sinh hoạt nhóm
− Nhóm 1 ; 2 ; 3 bài b
− Nhóm 3 ; 4 ; 5 bài c
− Đại diện nhóm lên trìnhbày bài làm trong bảngnhóm
τ Bài 43 tr 20 SGK :a) x2 = 6x + 9
τ Bài 44 b ; e tr 20 SGK :b) (a + b)3− (a − b)3
Trang 32TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
= (3 − x)3 2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức cho phù hợp
− Làm bài tập : 44a, c, d ; 45 ; 46 tr 20 − 21 SGK
− Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 10’
HS1 : − Giải bài tập 44c (20) SGK
− Phân tích đa thức thành nhân tử : (a + b)3 + (a − b)3
Giải : (a + b)3 + (a − b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3− 3a2b + 3ab2− b3 = 2a(a2 + 3b2)(GV có thể hướng dẫn thêm cách 2 dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương)
HS2 : − Giải bài 29 b tr 6 SBT : 872 + 732− 272− 132
Tuần : 4
Trang 33− GV đưa ví dụ 1 lên bảng
: Phân tích đa thức thành
nhân tử
x2 − 3x + xy − 3y cho HS
làm thử
− GV gợi ý cho HS với ví
dụ trên thì có sử dụng
được hai phương pháp đã
học không ?
Hỏi : Trong 4 hạng tử
những hạng tử nào có
nhân tử chung ?
Hỏi : Hãy nhóm các hạng
tử có nhân tử chung đó và
đặt nhân tử chung cho
từng nhóm
Hỏi : Đến đây các em có
nhận xét gì ?
Hỏi : Hãy đặt nhân tử
chung của các nhóm
Hỏi : Em có thể nhóm các
hạng tử theo cách khác
được không ?
− GV lưu ý HS : Khi nhóm
các hạng tử mà đặt dấu
“−”đằng trước ngoặc thì
phải đổi dấu tất cả các
− Trả lời : x2 và − 3x ; xyvà 3y hoặc x2 và xy ; − 3xvà − 3y
HS : đặt tiếp (x − 3)(x + y)
− HS : thực hiện nhómtheo cách thứ hai
Trang 34− GV yêu cầu HS tìm các
cách nhóm khác nhau để
phân tích được đa thức
thành nhân tử
− GV gọi HS1 lên trình
bày C1 và HS2 lên trình
bày C2
− GV cho HS nhận xét
Hỏi : Có thể nhóm đa thức
là : (2xy+3z)+(6y+xz)
được không ? Tại sao ?
− GV giới thiệu : Cách
làm như các ví dụ trên
được gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng
phương pháp nhóm hạng
− 1 vài HS nhận xét
− Trả lời : Không nhómđược vì nhóm như vậykhông phân tích được đathức thành nhân tử
b) Ví dụ 2 : Phân tích đa thức thànhnhân tử :
τ Đối với một đa thức cóthể có nhiều cách nhómnhững hạng tử thích hợp
6’
HĐ 2 : Áp dụng :
− GV cho HS làm bài ?1
− GV gọi HS nhận xét và
sửa sai
GV treo bảng phụ ghi đề
bài ?2 tr 22 :
Hỏi : Hãy nêu ý kiến của
1 HS lên bảng giải
− 1 vài HS nhận xét và bổsung
− Cả lớp quan sát đề bài ?
2 bảng phụ
− HS trả lời
Bài ?1 : Tính nhanh15.64+ 25.100 +36.15 +60.100
= (15.64 + 36.15) +(25.100 + 60.100)
= 15 (64 + 36) + 100 (25 +60)
Trang 35L Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
mình về lời giải của các
bạn
− Gọi 2 HS lên bảng đồng
thời phân tích tiếp với
cách làm của bạn Thảo và
bạn Hà
− 2HS lên bảng phân tíchtiếp
− HS1 : Làm tiếp Thái
− HS2 : Làm tiếp Hà
vì còn có thể phân tíchtiếp được
− Nửa lớp làm bài 48(b)
− Nửa lớp làm bài 48 (c)
− GV kiểm tra bài làm
một số nhóm
− GV cho HS làm bài 49 tr
−HS : Hoạt động theonhóm
− Đại diện nhóm trình bàybài giải
− HS thực hiện tính nhanh
− 1 HS lên bảng giải
1 Phân tích đa thức thành nhân tử :
= 3(x2 + 2xy + y2− z2)
= 3 [(x + t)2− z2]
= 3 (x + y + z)(x− y − z)c) x2−2xy+y2−z2 + 2zt − t2
Kết quả : (x − y + z − t)(x − y − z+ t)
τ Bài 49 tr 22 :Kết quả : 70 100 = 7000
τ Bài 50 tr 22 :Tìm x biết : x(x − 2) + x − 2 = 0Kết quả : x = 2 ; x = −1
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
− Khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử cần nhómthích hợp
− Làm bài tập 47 ; 48 (a) 49 (a) ; 50 (b) tr 22 − 23 SGK
Trang 36………………
Trang 37LUYEÄN TAÄPI) Mục tiêu:
II) Chuẩn bị của GV và HS :
- GV bảng phụ ghi bài tập
- HS: Ôn tập cách phân tích đa thức thành nhân tử
III)Tiến trình bài dạy:
1/ổn định tổ chức
2/ Tiến trình dạy học
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cú.
và b,d Dới lớp cùng làm
- áp dụng HĐT để biến đổi
- 2em khác lên bảng làm câug,h
- 2em khác lên bảng làm câu a,c và
b,d của bài 2
- PTĐTTNT bằng cách
ĐNTC, dùng HĐT và nhóm hạng tử
- 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b
Trang 38- 2em đồng thời lên bảng làm câu a,b.
Dới lớp cùng làm
- VP của đẳng thức bằng 0 tanên biến đổi VT thành tích các nhân tử
- HS hoạt động nhóm tổ viếtvào bảng nhóm
- Dại diện 2 nhóm giải thích cách làm
b, B = (8k+5)2-25 chia hết cho16
BAẩNG CAÙCH PHOÁI HễẽP NHIEÀU PHệễNG PHAÙP
Trang 39− Bài Soạn − SGK − SBT − Bảng phụ
Học sinh :
− Học thuộc bài − SGK − SBT
− Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ : 8’
HS1 : − Giải bài tập 47 (c) Phân tích đa thức thành nhân tử
3x2− 3xy − 5x + 5y Kết quả : (3x − 5)(x − y)
− Giải bài 50 (b) : Tìm x biết : 5x(x − 3) − x + 3 = 0
Kết quả : x = 3 ; x = 1/5
HS2 : Chữa bài tập 32 b tr 6 SBT
Phân tích đa thức thành nhân tử : a3− a2x − ay + xy Kết quả : (a − x) (a2− y)
Hỏi : Với bài toán trên em
có thể dùng phương pháp
nào để phân tích ?
Hỏi : Đến đây bài toán đã
dừng lại chưa ? Vì sao ?
Hỏi : Như vậy đã dùng
những phương pháp nào ?
GV đưa ra ví dụ 2
x2− 2xy + y2− 9
Hỏi : Em có thể dùng
phương pháp đặt nhân tử
− HS : ghi ví dụ vào vở
− HS suy nghĩ
Trả lời : Vì cả 3 hạng tửđều có 5x Nên dùngphương pháp đặt nhân tửchung
= 5x(x2 + 2xy + y2)Trả lời : Vì trong ngoặc làhằng đẳng thức bìnhphương của 1 tổng nêncòn phân tích tiếp được
− Trả lời : Đã dùngphương pháp đặt nhân tửchung, tiếp đến là phươngpháp hằng đẳng thức
Trả lời : Vì cả 4 hạng tửcủa đa thức không có
x2− 2xy + y2− 9
= (x2− 2xy + y2) − 9
Trang 40TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
chung không ? Vì sao ?
Hỏi : Em định dùng
phương pháp nào ? Nêu
cụ thể
− GV treo bảng phụ
Hỏi : Em hãy quan sát và
cho biết các cách nhóm
sau có được không ? Vì
GV chốt lại : khi phân tích
đa thức thành nhân tử nên
theo các bước
− Đặt nhân tử chung nếu
tất cả các hạng tử có nhân
tử chung
− Dùng hằng đẳng thức
nếu có
− Nhóm nhiều hạng tử,
nếu cần thiết phải đặt dấu
“ − “ trước ngoặc và đổi
dấu các hạng tử
− GV cho HS làm bài ?1
Phân tích đa thức thành
nhân tử :
2x3y − 2xy3− 4xy2− 2xy
− GV gọi 1HS lên bảng
giải
− Gọi HS khác nhận xét
nhân tử chung nên khôngdùng phương pháp đặtnhân tử chung
Trả lời : Ta có thể nhómcác hạng tử, rồi dùnghằng đẳng thức
− HS quan sát bảng phụtrả lời
− Không được vì :
= x (x − 2y)+(y − 3)(y + 3)thì không phân tích tiếpđược
− HS : Cũng không được
vì (x2− 9)+(y2− 2xy)
= (x − 3)(x + 3) +y(y − 2x)Không phân tích tiếp được
− HS : làm vào vở
1 HS : lên bảng làm
1 vài HS khác nhận xét
= (x − y)2− 9
= (x − y + 3) (x − y − 3)
Bài ?1 :2x3y − 2xy3− 4xy2− 2xy