Bài thuyết trình này có thể tham khảo giúp làm các bạn học tốt hơn. Đây là những câu hỏi được lọc ra, các bạn cần thêm vài cái ví dụ thực tiễn nữa nếu không sẽ không đạt hiệu quả, chúc các bạn học tật tốt.
Trang 11.1 Vai trò
- Trong xã hội, ngành công nghiệp
này có tầm quan trọng đặc biệt.
Giúp cho con người phục hồi
nhanh sức lao động và thuận tiện
cho sinh hoạt, nó còn giải phóng
cho những người nội trợ thoát
khỏi cảnh phụ thuộc vào bếp
núc cổ truyền.
- Về kinh tế, làm tăng tốc độ
tích lũy cho nền kinh tế quốc
dân, là một nguồn xuất khẩu quan trọng.
1 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Trang 21.1 Vai trò
- Trong công cuộc Đổi mới, nhờ áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật mà tạo điều kiện mở mang ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy phân công lao động xã hội
- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp và bước đầu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội ở nông thôn
1 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
Trang 4+ Nước ta có nguồn nguyên
liệu tại chỗ từ nông – ngư nghiệp
tương đối phong phú
+ Ngành công nghiệp này có
thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 51.2 Sự phát triển và phân bố
- Thời Pháp thuộc, CNCBLTTP được hình thành trên cơ
sở các ngành tiểu thủ công nghiệp đã có trước đó
- Một số ngành CNCBLTTP xuất hiện nhưng quy mô nhỏ hẹp và phần lớn có mặt ở các đô thị
Ngành xay xát gạo ở
Chợ Lớn – Sài Gòn
Trang 6- Sau khi chống Pháp thành công, hai miền đều chủ
trương xây dựng, đẩy mạnh phát triển CNCBLTTP dựa vào tiềm năng nông nghiệp có sẵn
1.2 Sự phát triển và phân bố
Trang 7Hiện nay, đi đôi với việc đa dạng hóa, nâng cao chất
lượng các mặt hàng, mạng lưới các xí nghiệp CBLTTP
từ sản phẩm của ngành trồng trọt, chăn nuôi đến sản
phẩm của ngành thủy hải sản đã được hình thành
CNCBLTTP ở nước ta hiện nay tập trung vào ba nhóm ngành: chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi và chế biến thủy hải sản
1.2 Sự phát triển và phân bố
Trang 8+ Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt
Công nghiệp xay xát phát triển mạnh mẽ và tốc độ
tăng trưởng tương đối nhanh Hiên nay cả nước có hơn
30 xí nghiệp xay xát quốc doanh quy mô lớn
1.2 Sự phát triển và phân bố
Vùng chuyên canh cây chè ở Thái
Nguyên Vùng chuyên canh cây thuốc lá ở Bắc Giang
Trang 9Ngành sản xuất đường có nguồn nguyên liệu tương đối phong phú Các vùng nguyên liệu tập trung ở ĐBSCL, ĐNB, DHNTB Mạng lưới nhà máy đường phân bố khắp nơi từ Bắc vào Nam.
Vùng trồng mía
Thọ Xuân ở
Thanh Hóa
Trang 10Ngành rượu-bia, nước giải khát những năm gần đây phát triển rất nhanh Từ hai trung tâm Hà Nội và Sài Gòn
trước đây, hiện nay mở rộng tới các trung tâm khác như Thái Nguyên, Hạ Long,Hải Phòng,Hải Dương,…
Ngành chế biến chè dựa vào nguồn nguyên liệu sẵn có, chủ yếu ở trung du và miền núi Bắc Bộ
Việc sản xuất thuốc lá tập trung ở các thành phố lớn như
Hà Nội, TP.HCM và các thành phố khác
Ngành chế biến dầu thực vật gắn với cơ sở nguyên liệu từ sản phẩm các cây có dầu như lạc, vừng, hồi,…tập trung ở TP.HCM, Bến Tre, Vinh,…
Trang 11Công ty chế biến dầu
thực vật ở Cần Thơ Công ty bia Sài Gòn
Trang 12Chế biến sản phẩm rau quả hộp phát triển mạnh ở các thành phố gân vùng nguyên liệu, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
+ Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi
So với các ngành CBLTTP khác, CNCBSPCN kém hơn
về sự đa dạng của các loại sản phẩm cuối cùng và về
mức độ phát triển Đáng chú ý là ngành chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Ngoài ra còn có một số xí nghiệp thịt hộp và các cơ sở nhỏ chế biến các sản phẩm từ thịt
Trang 14+ công nghiệp chế biến thủy hải sản
Là ngành công nghiệp truyền thống có từ lâu đời nhằm cung cấp nguồn đạm động vật có từ sông, biển
Nghề làm nước mắm (và mắm các loại) ra đời rất sớm và
có mặt ở nhiều nơi Ba nơi chế biến nước mắm nổi tiếng nhất trên thị trường trong nước và quốc tế là Cát Bà (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên
Giang)
.Ngành chế biến tôm đông lạnh và các đặc sản biển khác (bào ngư, hải sâm, sò huyết,…) mới phát triển, nhưng có tốc độ nhanh nhờ khai thác được thị trường trong và
ngoài nước
Trang 16Nghề làm muối với trên 1 vạn diêm dân có ở hầu hết các tỉnh ven biển Trên quy mô công nghiệp, lớn hơn cả
có Cà Ná (Ninh Thuận), Văn Lí (Nam Định)
Ngành chế biến và đống hộp phát triển chậm với 2 xí nghiệp: Hạ Long và TP.HCM
Trang 17- CNCBLTTP là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta Phương hướng phát triển
Trang 19+ Đổi mới công nghệ chế biến chè xuất khẩu cho phù
hợp với nhu cầu của thị trường
+ Đa dạng hóa các sản phẩm để nâng cao giá trị của cà phê xuất khẩu và tiêu dùng
+ Tăng cường phát triển các cơ sở đông lạnh và chế biến thủy hải sản chất lượng cao
Trang 20+ Đẩy mạnh công nghiêp chế biến thịt sữa, rau quả với nhiều quy mô; cải tạo cơ sở hiện có và xây dựng các cơ
sở mới hiện đại, nhất là để phục vụ xuất khẩu
+ Phân bố các xí nghiệp chế biến ở hầu hết các vùng, gắn chúng với nguồn nguyên liệu tập trung
Trang 21+ Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến ở các tỉnh
còn ít công nghiệp
+ Hình thành các điểm công nghiệp sơ chế ở nông thôn
để cung cấp bán thành phẩm cho công nghiệp tinh chế tại các đô thị vừa và lớn
+ Chọn 1-2 địa điểm có thể phát triển công nghiệp chế biến hải sản quy mô lớn để lien doanh với nước ngoài
Trang 222.1 Vai trò
-Là ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta, chủ yếu
dựa vào nguồn lao động
dồi dào và thị trường tiêu
thụ rộng lớn trong nước
và cả nước ngoài
- Sản xuất hàng hóa phục vụ cho nhu cầu của mọi tầng lớp nhân dân
- Nhiều mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao
2 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 24Đổi mới.
2 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Trang 252.2 Sự phát triển và phân bố
- CNSXHTD có những đặc điểm riêng ảnh hưởng đến việc phân bố của các nhà máy, xí nghiệp
+ Ngành sử dụng nhiều lao động nhất là lao động nữ
+ Ít gây ô nhiễm môi trường
+ Sử dụng điện và nước ở mức độ vừa phải
Các xí nghiệp SXHTD thường phân bố xung quanh các thành phố lớn, nơi có lực lượng lao động dồi dào và thị
trường tiêu thụ rộng lớn
Trang 27- CNSXHTD bao gồm một số nhóm ngành chủ yếu như dệt may, da-giày và giấy-in-văn phòng phẩm.
+ Công nghiệp dệt may
Nghề dệt may ở nước ta ra đời sớm thông qua các
hoạt động thủ công và là một trong hai nghề cơ bản của
xã hội: nghề canh-cửi
Thời Pháp thuộc, xây dựng một vài nhà máy sợi, dệt
ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng, Bình Định
Trang 28Nhà máy dệt ở Nam Định
Trang 29Miền Bắc sau giải phóng, một số nhà máy mới
được xây dựng song song với việc khôi phục nhà máy dệt Nam Định Nổi bật là nhà máy dệt ở Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng,…
Ngành dệt ở miền Nam ra đời sau năm 1954, khi
Pháp dỡ nhà máy dệt Hải Phòng đưa vào thành lập công
ti SICOVONA và VINATEXCO Các chi nhánh được
mở ra ở Đà Nẵng, Quy Nhơn, Tân An, Mỹ Tho
+ Công nghiệp dệt may
Trang 30Nhà máy dêt Hà Nội
Trang 31Sau khi đất nước thống nhất 1975 công nghiệp dệt
may đứng trước hai khó khăn là nguồn nguyên liệu
khan hiếm và thị trường tiêu thụ hạn chế
Nguyên liệu cho công nghiệp dệt đến nay vẫn còn
nhiều vướng mắc và không đáp ứng đầy đủ nhu cầu
Số lượng vải sản xuất ra không đủ tiêu dùng trong
nước và phải nhập từ nước ngoài
+ Công nghiệp dệt may
Trang 32Ngành may lại có vị thế khác, nhờ có sự thay đổi về
trang bị, kĩ thuật và khai thác thị trường mới (Tây Âu)
số lượng sản phẩm ngày càng tăng lên, mẫu mã, kiểu
dáng ngày càng phù hợp nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và quốc tế
Các xí nghiệp dệt may tập trung chủ yếu ở các
thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Đà Nẵng, đặc biệt tại hai đồng bằng lớn ở hai đầu đất nước
+ Công nghiệp dệt may
Trang 35+ Công nghiệp thuộc da, đóng giày
Nghề thuộc da thủ công và công nghệ da đã có ở Hà Nội
từ thời Pháp thuộc (1935)
Bên cạnh việc đóng giày da còn có nhiều xí nghiệp
sản xuất giày vải và dép các loại nhằm đáp ứng đòi hỏi
của thị trường
Các xí nghiệp quan trọng hầu như tập trung ở các
thành phố và các trung tâm công nghiệp lớn của đất nước
Trang 36Phố Hà Trung thuộc nghề đóng giày ở Hà Nội
Trang 37Bi u đ : Kim ng ch và t c đ tăng gi m xu t kh u gi y ể ồ ạ ố ộ ả ấ ẩ ầ dép c a Vi t Nam giai đo n năm 2006-2012 ủ ệ ạ
Trang 38+ Công nghiệp giấy, in và văn phòng phẩm
Nhóm ngành công nghiệp này phát triển nhằm đáp
ứng yêu cầu về văn hóa của mọi tầng lớp nhân dân Cả nước có hai nhà máy giấy cỡ lớn ở Bãi Bằng (Phú Thọ)
và Tân Mai (TP.HCM) với sản lượng trung bình khoảng
150 triệu tấn
Trang 39Nhà máy giấy Bãi Bằng Nhà máy giấy Tân Mai
Trang 40Sự mở rộng thị trường in và việc nhập các máy móc, thiết bị kĩ thuật mới kịp thời làm cho ngành in khởi sắc, khối lượng trang in tăng lên rất nhanh
Các xí nghiệp phân bố ở khắp nơi, song vẫn
tập trung ở Hà Nội và TP.HCM với các xí nghiệp lớn, kĩ thuật cao nhất cả nước
Trang 41- Về định hướng, theo Quy hoạch, cần phát triển mạnh công nghiệp dệt may, da giày… có chất lượng cao, giá thành hạ
có thể cạnh tranh được với hàng nước ngoài ở cả thị trường trong và ngoài nước
- Đổi mới công nghệ và chuyển nhanh từ hình thức gia công sang tự sản xuất để xuất khẩu, phấn đấu đưa kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc, dệt có vị trí hàng đầu trong cơ cấu xuất khẩu
- Đáp ứng yêu cầu hàng tiêu dùng của thị trường trong nước
về cả mẩu mã, chất lượng và giá thành sản phẩm