1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kinh tế xã hội thế giới

15 2,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 42,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các câu hỏi và trả lời trên sẽ giúp tham khảo làm các bạn học tốt hơn. Đây là những câu hỏi được lọc ra, các bạb cần thêm vài cái ví dụ thực tiễn nữa nếu không sẽ không đạt hiệu quả, chúc các bạn học tật tốt.

Trang 1

CÂU HỎI ĐỊA LÍ KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI Câu 1: CMCN lần thứ I: nguyên nhân, thành tựu, ý nghĩa

CMCN là cuộc cách mạng trong kĩ thuật sản xuất, chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc Diễn ra đầu tiên tại nước Anh (nữa cuối TK XVIII)

Nguyên nhân :

- Có các mỏ than, sắt nằm gần nhau

- Nguồn long cừu trong nước và bông nhập khẩu từ Mĩ

- Hải cảng Anh thuận lợi vận chuyển hàng hóa

- Nguồn tích lũy tư bản lớn

- Lực lượng lao động thủ công lớn

Thành tựu:

- Máy kéo sợi Jenny

- Máy hơi nước của James Watt

- Đầu máy xe lửa chạy bằng hơi nước

- Tuyến đường sắt đầu tiên nối liền Liverpool đến Manchecto

Kết quả:

- Đưa nước Anh trở thành nước công nghiệp hàng đầu trên thế giới

+ “công xưởng thế giới” chiếm 45% sản phẩm

+ “Bá chủ mặt biển thế giới” chiếm 60%tổng trọng tải đường biển thế giới

+ “Đế quốc mặt trời không bao giờ lặn”

- Các nước tư bản khác tiến hành CMCN muộn hơn: Pháp (1794) Hoa Kì (1776) Nga (1830) Đức (1848) Nhật Bản (1868)

Ý nghĩa:

- Kinh tế các nước tư bản có sự phát triển vượt bậc so với giai đoạn trước

+ Sản xuất CN tăng nhanh

+ Giao thông mở rộng

+ Hệ thống ngân hàng tín dụng được thiết lập

- Đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, xuất hiện nhiều đô thị lớn

- Thay đổi phương thức sản xuất

- Hình thành tác phong CN trong sản xuất

- Nhiều thành tựu về khoa học kĩ thuật và văn học nghệ thuật

- Hình thành hai giai cấp cơ bản: Giai cấp tư sản >< giai cấp vô sản

- Phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội

Trang 2

- Giai cấp vô sản bị bần cùng hóa, bốc lột sức lao động nặng nề, luôn phải đấu tranh bền bỉ để cai thiện đời sống và điều kiện làm việc của mình

=> Mặt trái của nền văn minh công nghiệp

Câu 2: Cuộc đại khủng hoảng kinh tế giai đoạn 1929 – 1933

Nguyên nhân:

- Sản xuất tư bản chủ nghĩa tăng lên quá nhanh, sản xuất ồ ạt chạy theo lợi nhuận

- Nhu cầu và sưc mua không có sự tăng lên tương ứng

- Hàng hóa giảm giá trở nên ế thừa => sản xuất khủng hoảng thừa

Diễn biến khủng hoảng:

- 9/1929 cuộc khủng hoảng bắt đầu có dấu hiệu ở Mĩ

- 29/10/1929 thị trường chứng khóang phố Wall => cuộc khủng hoảng bùng nổ

- Cuộc khủng hoảng lan rộng ra các nước tư bản khác

- Cuộc khủng hoảng kết thúc ở Mĩ năm 1933

=> Cuộc khủng hoảng được coi là đêm trước của Chiến tranh thế giới thứ 2

Hậu quả:

- Toàn nước Mĩ u ám sau phố Wall sụp đổ, mở đầu kỉ nguyên người Mĩ thất nghiệp, nghèo đói

- 75% nông trại bị phá sản

- Hàng nghìn ngân hàng bị đóng băng

- Năm 1932 sản lượng công nghiệp giảm còn 53,8% (so với năm 1929)

- 11,5 vạn công ty thương nghiệp, 58 công ty đường sắt bị phá sản

- 10 ngân hàng bị đóng cửa

- Hàng chục triệu người thất nghiệp

- Đời sống người lao động hết sức cùng cực, không có bảo hiểm, không được viện trợ thất nghiệp

- Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 – 1933 làm suy thoái nghiêm trọng nền kinh tế của nhiều nước tư bản

- Làm cho hệ thống tư bản thêm suy thoái => mâu thuẫn giữa các nước tư bản ngày càng gay gắt

- Bùng nổ phong trào đấu tranh quần chúng nhân dân

Con đường giải quyết khủng hoảng:

- Các nước có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường

+ tiến hành cải cách kinh tế xã hội để thích nghi điều kiện

+ tăng cường vai trò của nhà nước

+ đưa hàng sang các nước khác

Trang 3

- Các nước ít thuộc địa:

+ tìm cách “phát xít hóa” bộ máy chính quyền để đàn áp phong trào cải cách trong nước

+ tăng cường chạy đua vũ trang gây lại CTTG để giành giật thị trường

Câu 3: Sự ra đời và sụp đổ của hệ thống XHCN

Sự ra đời và phát triển của XHCN:

- Trước chiến tranh thế giới, LX là nước duy nhất trên thế giới đi theo con đường XHCN

- Trong và sau chiến tranh, hàng loạt các nước ở châu Âu và châu Á đi theo con đường XHCN

Tại châu Âu:

+ Những năm 1948 – 1949, các nước Ba Lan, Tiệp Khắc, Hungari, Bungari, Rumani, Anbanni, Nam Tư công cuộc xây dựng XHCN tiến hành

+ Tháng 10 – 1949, nước CHDC Đức tham gia

Tại Châu Á:

+ 1940 Mổng Cổ phát triển theo con đường XHCN

+ 1945 Việt Nam gia nhập

+ 1948 CHDCND Triều Tiên đi theo CNXH

+ 1949 Trung Quốc ra đời và đi theo XHCN

Tại Mĩ Latinh

+ Cu Ba là nước duy nhất đi theo CNXH

- Đầu thập niên 60, hệ thống XHCN thế giới bao gồm 14 nước tại châu Âu và châu

Á, Mĩ Latinh chiếm ¼ diện tích (khoảng 1,2 triệu dân) và 30% giá trị sản lượng công nghiệp của toàn thế giới

Ý nghĩa của việc hình thành CNXH

- Gíup đỡ các phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa

- Hình thành một thế lực quân sự đối đầu với Mĩ

- Lần đầu tiên trên thế giới xuất hiện việc nhân dân làm chủ một đất nước

Sự sụp đổ của chê độ XHCN

- Bước vào thập niên 70 của thế kỉ XX, tình hình thế giới có nhiều biến động, báo hiệu cuộc khủng hoảng chung mang tính toàn cầu (không trừ một quốc gia nào) + Mở đầu là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng về năng lượng dầu mỏ năm 1973, chứng tỏ sự khan hiếm và thiếu hụt của nguồn năng lượng dầu mỏ, dẫn tới giá cả tăng cao, kéo theo là hàng loạt các cuộc khủng hoảng khác về kinh tế, và chính trị

Trang 4

+ Sau cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới năm 1973, các nước TBCN đã nhanh chóng tiến hành nhiều cải cách, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, chính trị, xã hội, hình thức quản lí, đi sâu vào khoa học – kĩ thuật, đổi mới công nghệ, nên đã vượt qua được khủng hoảng và tiếp tục đi lên

- Bắt đầu từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu đi vào thời kì khủng hoảng Từ tháng 4/1989 đến tháng 9/1991, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô lần lượt sụp đổ

- Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu là do nhiều nguyên nhân + Nguyên nhân sâu xa: nằm trong mô hình xây dựng CNXH theo kiểu cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thay cho cơ chế thị trường, kế hoạch hóa cao độ, sự thiếu tôn trọng các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, chủ quan, duy ý chí, làm nảy sinh tình trạng thụ động xã hội, thiếu dân chủ và công bằng, vi phạm pháp chế xã hội chủ nghĩa

+ Nguyên nhân trực tiếp: do yếu kém về năng lực, sự thoái hóa, biến chất của một

bộ phận cán bộ, đảng viên đã làm giảm sút niềm tin của nhân dân vào đảng, vào chế độ

+ Sự tan rã của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu còn do những hoạt động chống phá của các thế lực thù địch với chủ nghĩa xã hội trong và ngoài nước, đặc biệt là âm mưu “diễn biến hòa bình”, “cách mạng nhung”, “chiến thắng không cần chiến tranh” của chủ nghĩa đế quốc

Câu 4: Cuộc CMKHKT hiện đại

a) Khái quát cuộc CMKHKT:

- Cuộc CMKH lần thứ nhất gắn liền cuộc CMCN vào thế kỉ XVIII – XIX

- Diễn ra đầu tiên tại nước Anh với sự ra đời của những chiếc máy dệt, máy hơi nước, đầu máy xe lửa….đưa nước Anh trở thành “công xưởng thế giới”

- Cuộc CMKHKT lần thứ 2 diễn ra từ năm 1940 – nay

- Cuộc CMKHKT hiện đại diễn ra trong 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1940 – 1970

+ Tăng cường khai thác các nguồn năng lượng, mở rộng cơ sở nguyên liệu

+ Tăng cường cơ khí hóa, nâng cao năng suất lao động

+ Chú trọng phát triển ngành truyền thống sử dụng nhiều nguyên liệu như: luyện kim, cơ khí, hóa chất, dệt…

+ Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra đại dương và khoảng không vũ trụ

+ Nghiên cứu ứng dụng di truyền học để nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi

Giai đoạn 1970 – nay

Trang 5

+ Tăng cường tự động hóa trong SXCN và nhiều ngành kinh tế

+ Phát triển nhanh và không ngừng hoàn thiện kĩ thuật điện tử và tin học viễn thông

+ Phát triển các ngành công nghệ sinh học để có được những sản phẩm mới, năng suất cao, chất lượng tốt

+ Phát triển công nghệ môi trường

- Thời kì khôi phục và phát triển kinh tế sau CTTG thứ 2 (1940 – 1970)

- Những thành tựu khoa học nghiên cứu phát minh để sản xuaastra nhiều của cảu

bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra

b) Đặc điểm:

- Mọi phát minh về KHKT đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

- KHCN trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

- Mở đầu thời đại tự động hóa toàn bộ nền văn minh hậu công nghiệp

- Hậu quả kinh tế ngày càng tăng cao trong nghiên cứu khoa học

c) Nguyên nhân:

- Do nhu cầu cuộc sống của con người ngày càng tăng cao

- Sự bùng nổ dân số trong khi TNTN đang cạn kiệt

- Do nhu cầu phục vụ chiến tranh, các cường quốc đều muốn phát minh mới nhất

để chiến thắng

- Cuộc chạy đua vũ trang giữa các siêu cường quốc sau CTTG thứ 2

- Những thành tựu KHKT cuối TK 19 đầu TK 20 tạo tiền đề cho cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

d) Tác động của cuộc CMKHKT hiện đại:

- Cuộc CMKHKT hiện đại đã và đang đưa loài nười chuyển sang một nền văn minh mới, “nền văn minh hậu công nghiệp”

- Cuộc CMKHKT hiện đại đã làm thay đổi phương thức lao động của con người

- Làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân

+ Thay đổi cơ cấu các ngành kinh tế

+ Thay đổi hình thức và cơ chế tổ chức sản xuất

+ Thay đổi cơ cấu lao động

- Làm thay đổi phân bố sản xuất

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ở nhiều quốc gia trên quy

mô toàn cầu

- Làm các nước ngày càng bị phụ thuộc vào nhau về vốn, nguyên, nhiên liệu, lao động và khoa học công nghệ

Trang 6

Câu 5: sự khác biết giữa 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển

a) Sự tương phản về khía cạnh kinh tế:

Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển

Các nước có thời kì CNH lâu dài, nền

kinh tế phát triển cao, vd: Anh, Pháp,

Đức, Mĩ, Nhật Bản, Nga…

Trước kia là thuộc địa của các nước đế quốc, đã giành được độc lập và đang tiến hành CNH, vd: VN, TL, Malysia Tiềm lực kinh tế, KHKT lớn, nguồn

vốn, CSVCKT, kết cấu hạ tầng

Trình độ sản xuất và công nghệ còn thấp

Nhiều trung tâm thương mại, ngân hàng,

tài chính, hệ thống bảo hiểm, phương

tiện GTVT, TTLL dày đăc…

CSVC, kết cấu hạ tầng còn nhiêu yếu kém, lạc hậu, quá tải, ô nhiễm môi trường

Các ngành KV I giảm tỉ trọng, chỉ

chiếm 1 – 4% nguồn lao động, các

ngành KV II có hàm lượng công nghệ

cao, phát triển nhanh, KV III chiếm hơn

70% lđ, 72% GDP

Các ngành KV I, II chiếm ½ giá trị GDP, tỉ lệ lao động KV I chiếm 50%

NN chủ yếu được tổ chức theo hình thức

trang trại, quy mô lớn, cơ giới hóa, công

nghệ hóa

NN quy mô nhỏ, thiếu vật tư kĩ thuật, sản xuất lệ thuộc vào tự nhiên

NN sử dụng ít lđ, năng suất cao, sản

phẩm có chất luợng tốt

Sử dụng nhiều lđ, trình độ lđ lạc hậu, sản lượng, chất luợng sản phẩm, năng suất thấp

Ngành chăn nuôi có giá trị thu nhập cao

hơn trồng trọt, chiếm 2/3 GTSXNN ở

Mĩ, 80% ở Anh, 60% ở Pháp

Trồng trọt là ngành chính chiếm 70% GTSXNN, chăn nuôi chỉ cung cấp chất đạm và sức kéo

Bình quân sản lượng NN đầu người cao,

800-1000 kg/ng/năm

Bình quân lương thực đầu người chỉ đảm bảo đủ no, đạt trên dưới 400 kg/ng/năm

Gía trị nhập khẩu cao, chiếm 60% của

TG, tỉ lệ hàng hóa trong tổng kim ngạch

xuất khẩu là các mặt hàng chế tạo

Mức tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu khá cao, phát triển nền kinh tế hướng ra xuất khẩu, hàng hóa XK chủ yếu là CN chế biến và nguyên liệu dưới dạng thô b) Sự tương phản về khía cạnh dân cư – xã hội:

Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển

DS khá ổn định, tỉ lệ gia tăng DS tự

nhiên thấp (0 – 6%)

Mức độ tăng DSTN cao khoảng 2%, châu Phi khoảng 3%

Chất lượng cuộc sống người dân cao,

GDP/người cao

Thu nhập bình quân đầu người thấp, GDP/người thấp

Trang 7

DS trên 10 tuổi biết chữ từ 98 – 100%

mức đàu tư cho GD từ 6 – 8% GDP,

mức đầu tư cho MT 8% GDP

Tỉ lệ mù chữ gần 50% DS, chi phí cho

GD , y tế, MT chỉ khoảng 2% GDP

Tỉ lệ dân số sử dụng nước sạch từ 98 –

100%

Hơn 50% trong 6 tỷ người ko được sử dụng nước sạch, đặc biệt châu Phi & Mĩ Latinh

Tuổi thọ trung bình khoảng 77-83 tuổi Tuổi thọ trung bình khoảng 60 tuổi

Lạm phát thấp, hệ thống bảo đảm xã hội

ở mức cao

Lạm phát cao,tỉ lệ chết ở trẻ em cao, trên 40%, châu Phi 100%

Mức độ ĐTH mạnh, hình thành nhiều

đô thị vệ tinh, dải đô thị, tỉ lệ dân thành

thị chiếm trên 70%, ĐTH gắn liền với

CNH => khoảng cách giàu nghèo lớn

Quá trình ĐTH diễn ra chậm, tỉ lệ dân sông ở nông thôn trên 75%, hệ thống ĐTH rất ít phát triển, mang tính tự phát,

ko đi cùng CNH

Câu 6: Khái niệm và nguyên nhân phát triển bền vững lấy ví dụ phân tích

VN hiện nay đang phát triển bền vững về kinh tế, xã hội, môi trường.

a) Khái niệm:

- Theo Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á (ADB): “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”

- Phát triển bền vững là sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hooijvaf bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống hiện tại, nhưng không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai b) Nguyên nhân: Do một thời gian dài trong quá trình phát triển các quốc gia trên thế

giới chỉ chú trọng thực hiện các mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế, nhưng lại xem nhẹ hoặc không thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững cề vấn đề xã hội cũng như môi trường

VD: Việt Nam phát triển bền vững

- Bền vững về môi trường:

+ sử dụng các nguồn năng lượng sạch và có thế tái tạo được (gió, mặt trời, thủy triều, địa nhiệt…) để thay thế cho các nguồn năng lượng truyền thống

+ thực hiện cách mạng xanh trong nông nghiệp như Ấn Độ đã từng thực hiện, giảm thiểu các tác hại từ thuốc trừ sâu, phân bón, hóa chất

+ nâng cao chất lượng tài nguyên môi trường

Trang 8

+ giảm tiêu thụ những nguồn tài nguyên phi tái tạo

- Bền vững về kinh tế:

+ Lợi ích phải lớn hơn hoặc cân bằng với chi phí

+ phát triển các ngành kinh tế cao, ổn định cả về số lượng về số lượng và chất lượng sản phẩm, đảm bảo mức tăng trưởng

- Bền vững về xã hội:

+ xóa đói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

+ đô thị hóa gắn liền với vấn đề giải quyết việc làm, đảm bảo sự công bằng về thu nhập giữa nam – nữ

+ chi phí phúc lợi cho dân, nâng cao chất lượng y tế, giáo dục

+ con người có môi trường sống hài hòa, công bằng và văn minh

Câu 7: khái niệm TCH, phân tích tác động tích cực và tiêu cực của TCH đến kinh tế, văn hóa, xã hội của VN

a) Khái niệm: “TCH là quá trình trong đó thị trường và sản phẩm của các quốc gia

có mối quan hệ chặt chẽ với nhau phụ thuộc vào sự trao đổi năng động về hàng hóa, dịch vụ, tài chính và công nghệ”

b) Tích cực:

- Kinh tế:

+ Mở rộng thị trường, được hưởng quyền ưu đãi quốc tế và hàng hóa được xuất

khẩu thuận lợi sang các nước thành viên khác Vd: hàng hóa của các nước nhập khẩu vào VN hoặc từ VN sang các nước sẽ được lưu thông rộng rãi, dề dàng.

+ Việt Nam được tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành

viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ, không bị

phân biệt đối xử Vd: hàng giày da của Việt Nam khi xuất khẩu sang các nước EU

sẽ được giảm 5% giá trị thuế nhập khẩu.

+ Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp nhận và trao đổi trang thiết bị cũng như

khoa học công nghệ VD: vốn đầu tư vào các ngành kinh tế của nước ta không ngừng tăng lên Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của nước ta từ 2,23 tỷ USD (năm 2006) tăng lên 5,56 tỷ USD (năm 2012) Doanh nghiệp trong nước tăng chậm từ 1,27 tỷ USD (năm 2006) lên 1,70 tỷ USD ( năm 2012).

+ 10 nước có vốn đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam năm 2010 (đơn vị tỷ USD):

Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapo, Anh, Hồng Kông, Malaysia, Mỹ, Cayman Ilands, Thái Lan

+ Tạo điều kiện áp dụng công nghệ sinh học, hóa học vào trong sản sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao Vd: tạo giống cây trồng mới, sử dụng đèn điện

Trang 9

trong chăn nuôi lợn, hệ thống phun sương trong trồng hoa Lan, trồng rau salad trong nhà kính, tưới nước tự động cho cây trồng,….

+ Thay thế công cụ lao động thô sơ bằng những phương tiện hiện đại trong nông

nghiệp => năng suất và sản lượng tăng lên => tăng thu nhập Vd: trước đây gặt lúa bằng lưỡi liềm nhưng ngày nay gặt lúa bằng máy gặt, đập liên hợp.

+ Tạo điều kiện phát huy nội lực, hình thành sự phân công lao động và chuyển dịch

cơ cấu kinh tế mới trên nhiều lĩnh vực => tăng lực lượng lao động, thay đổi cơ cấu

GDP Vd: nguồn lao động trong độ tuổi 15 đến 55 tuổi tăng nhanh từ 1,83% (6 tháng đầu năm 2010) lên 3,36% (6 tháng đầu năm 2012).

+ Trong bối cảnh toàn cầu hóa các nước ta có thể nhanh chóng đón đầu được công

nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình phát triển KT-XH Vd: áp dụng công nghệ trong quy trình lắp ráp ôtô, sản xuất sữa chua….

+ Tối ưu hóa hoạt động, giúp nước ta tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo sản phẩm có

chất lượng, tăng sự hài lòng của khách hàng, tăng lợi nhuận

- Lĩnh vực chính trị:

+ Nước ta được Liên Hợp Quốc và các quốc gia trên thế giới thừa nhận về độc lập chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

+ Được hưởng các ưu đãi trong vấn đề đàm phán thương lượng quốc tế

- Lĩnh vực xã hội:

+ Cải thiện vật chất, cơ sở hạ tầng, chất lượng môi trường, hệ thống giao thông + Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chống tham nhũng, thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp, hiệu quả hơn

+ Giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Lĩnh vực văn hóa:

+ Giao lưu và hợp tác quốc tế, trao đổi văn hóa với các nước trong khu vực và trên

thế giới vd: tuần lễ giao lưu văn hóa VN – Lào – Campuchia, giao lưu văn hóa

VN – NB được tổ chức tạo Hội An (Quảng Nam).

+ Có điều kiện trao đổi, tiếp thu được tinh hoa văn hóa của nhân loại

+ Phát huy truyền thống quý báu của dân tộc VN

c) Tiêu cực:

- Lĩnh vực kinh tế:

+ Cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn, trên phạm vi rộng hơn và sâu hơn => Sản phẩm

làm ra không đủ sức cạnh tranh được với thế giới vd: gạo VN so về chất lượng thì ngon hơn gạo Thái Lan nhưng trong quá trình sản xuất gạo nước ta có lân

Trang 10

nhiều tạp chất (cát, sỏi, cám….) làm cho hạt gạo xấu, còn gạo TL được sử dụng máy móc vào tất cả các khâu sản xuất tạo ra hạt gạo đẹp hơn => gạo TL có tính cạnh tranh cao hơn gạo nước ta.

+ Chuyển đổi kinh tế còn chậm, sử dụng các nguồn vốn còn kém hiệu quả, trình

độ quản lý còn thấp

+ Lạm phát gia tăng, giá hàng hóa leo thang

+ Các công trình, dự án đầu tư chưa được giải quyết thỏa đán, thi công trì trệ, mất lòng tin của nhà đầu tư

- Lĩnh vực chính trị:

+ Thách thức mới đối với nền độc lập, chủ quyền quốc gia, làm xói mòn vai trò,

quyền lãnh đạo của Nhà nước, dân tộc vd: vấn đề tranh chấp chủ quyền lãnh thổ trên biển Đông giữa Trung Quốc và các nước ASEAN.

- Lĩnh vực xã hội:

+ Toàn cầu hóa kinh tế, khoa học và công nghệ cũng kéo theo những tội phạm

xuyên quốc gia, truyền bá văn hóa phi nhân bản, không lành mạnh, băng hoại đạo

đức, xâm hại bản sắc văn hóa dân tộc.

+ Nguy cơ thất nghiệp cao => tình trạng trộm, cướp, buôn bán ma túy, giết người

cướp của….vd: buôn bán ma túy ở biên giới Việt – Trung, chặt tay một phũ nữ để cướp xe SH trên cầu Tân Thuận, q7, HCM, giết người tình vì ghen tuông….

+ Đòi hỏi chính sách phúc lợi và an ninh xã hội đúng đắn, sự phân hóa giàu nghèo sâu sắc, người giàu quá người thì nghèo quá không có cái ăn…

+ Vấn đề bảo vệ môi trường, giải quyết rác thải còn yếu kém => đe dọa cuộc sống

con người và sinh vật vd: rác thải có mặt ở khắp nơi, trên bờ ruộng, bến cảng, cửa sông, trước cổng trường, ngay trong lớp học…

- Lĩnh vực văn hóa:

+ Toàn cầu hóa - làm suy thoái đạo đức con người, nảy sinh lối sống thực dụng

chạy theo đồng tiền vd: lãng phí ngân sách quốc gia, lấy của công làm của tư, hôi của, sống chỉ biết đến bản thân không biết đến người khác….

Ngày đăng: 13/09/2015, 11:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w