1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an GDCD 8 (2010 2011)

94 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 532 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Về kĩ năng:- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và không tôn trọng ngời khác trong cuộc sống.. Về thái độ:-Có thái độ đồng tình , ủng hộ và học tập những nét

Trang 1

Tuần 1: Tiết 1 Ngày giảng:

Bài 1 Tôn trọng lẽ phải

A/ Mục tiêu bài học:

1.Về kiến thức:HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải Những biểu hiện của tôn trọng

lẽ phải HS nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống mọi ngời đều cần phải tôn trọng lẽ phải

2 Về kĩ năng: HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải

3 Về thái độ: HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng ngày Học tập gơng của những ngời biết tôn trọng

lẽ phải phê phán những hành vi thiếu tôn trọng lẽ phải

B/ Nội dung:

- Cần cho HS hiểu tôn trọng lẽ phải là điều kiện, là biện pháp giao tiếp ứng xử cần thiết của mỗi cá nhân trên cơ sở tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu của cộng đồng xã hội

- Cần nhấn mạnh nội dung, cốt lõi của tôn trọng lẽ phải là sống trung thực giám bảo

vệ những điều đúng đắn, không chấp nhận và không làm những điều sai trái

- Tôn trọng lẽ phải đợc biểu hiện ở mọi nơi mọi lúc qua thái độ lời nói hành động.C/ Tài liệu - Ph ơng tiện :SGK, SGV GDCD 8

Su tầm thêm một số câu chuyện, thơ, câu nói của các danh nhân hay ca dao tục ngữ

III/ Bài mới:

Mỗi con ngời sống trong xã hội phải luôn luôn tuân thủ, lắng nghe ý kiến và đồng thời phải biết cách xử sự đúng mức, phải luôn nghe và làm đúng với đạo lí làm ngời, thẳng thắn đấu tranh chống mọi việc làm gian dối Muốn vậy chúng ta phải biết phân biệt

đợc việc làm nào đúng việc làm nào sai Nếu làm đợc điều đó chúng ta đã biết tôn trọng lẽ phải Vậy thế nào là tôn trọng lẽ phải? Nội dung của nó ra sao và cần biểu hiện ntn? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó

GV chia HS thành các nhóm

- Nhóm 1: Tìm hiểu trờng hợp 1

? Em có nhận xét gì về việc làm của quan Trần

phủ Nguyễn Quang Bích trong câu chuyện

trên?

- Nhóm 2: Tìm hiểu trờng hợp 2

- Nhóm 3: Tìm hiểu trờng hợp 3

- Nhóm 2, 3 trả lời câu hỏi sau:

? Theo em trong những trờng hợp trên, hành

động ntn đợc coi là đúng đắn, phù hợp? Vì sao?

+ Hành động của quan tuần phủ Nguyễn Quang

1 Đặt vấn đề:

Trang 2

Bích chứng tỏ ông là một con ngời dũng cảm,

trung thực, giám đấu tranh đến cùng để bảo vệ

chân lí, lẽ phải không chấp nhận những điều sai

trái

+ TH 2: Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần

phải ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằng

cáh phân tích cho các bạn khác thấy những

điểm mà em cho là đúng hợp lí

+ TH3: Trong giờ kiểm tra biết bạn mình quay

cóp thì em cần thể hiện thái độ không đồng tình

của em đối với hành vi đó Phân tích cho bạn

thấy tác hại của việc làm sai trái đó và khuyên

bạn lần sau không nên làm nh vậy

? Em hãy tìm những biểu hiện của tôn trọng lẽ

phải và không tôn trọng lẽ phải mà em thấy

trong cuộc sống hàng ngày?

- GV gọi một số HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét và gợi ý, bổ sung bằng cách đa

ra một số tính huống để các em phân tích:

+ Vi phạm luật giao thông đờng bộ

+ Vi phạm nội quy cơ quan, trờng học

+ Làm trái các quy định của pháp luật

+ Gió chiều nào theo chiều ấy Dĩ hoà vi quý

? Lẽ phải là gì?

? Thế nào là tôn trọng lẽ phải?

? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa gì?

2 Nội dung bài học:

- Lẽ phải là những điều đợc coi là đúng

đắn, phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của XH

- Là công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúng đắn; biết điều chỉnh suy nghĩ hành vi của mình theo hớng tích cực; không chấp nhận và không làm những điều sai trái

- Giúp mọi ngời có cách ứng xử phù hợp, làm lành mạnh các mối quan hệ

XH, góp phần thúc đẩy XH ổn định và phát triển

3 Luyện tập:

- BT1: Lựa chọn cách ứng xử c

- BT 2: Lựa chọn cách ứng xử c

- BT 3: Hành vi a, c e biểu hiện tôn trọng lẽ phải

IV/ Củng cố:

- GV cho HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK và làm thêm một số bài tập ở sách bài tập tình huống

V/ H ớng dẫn về nhà :Học thuộc nội dung bài học.Hoàn thành bài tập 4, 5 SGK

- Nghiên cứu bài Liêm khiết

Trang 3

Tuần 2: Tiết 2 Ngày giảng:

Bài 2 Liêm khiết

A/ Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:- HS hiểu thế nào là liêm khiết, phân biệt hành vi liêm khiết với không liêm khiết trong cuộc sống hàng ngày

- Vì sao cần phải sống liêm khiết? Muốn sống liêm khiết cần phải làm gì?

2.Về kĩ năng:- HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có lối sống liêm khiết

3 Về thái độ:-Có thái độ đồng tình , ủng hộ và học tập tấm gơng của những ngời liêm khiếtđồng thời biết phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống

B/Nội dung:

-Cần làm cho HS hiểu rõ nội dung, cốt lõi của liêm khiết là sống trong sạch không tham lam không tham ô lãng phí, không hám danh lợi

- Nhấn mạnh ý nghĩa và tác dụng của lối sống liêm khiết đối với bản thân và xã hội từ

đó chỉ rõ sự cần thiết của phẩm chất này đối với tất cả mọi ngời

C/ Tài liệu và ph ơng tiện.

II Bài cũ: 1 Thế nào là tôn trọng lẽ phải? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa ntn?

2 Em hãy tìm những biểu hiện biết tôn trọng lẽ phải và không tôn trọng lẽ phải?

III Bài mới: Mỗi con ngời đều có một đức tính khác nhau song với truyền thống của dân tộc Việt nam ta là luôn luôn cần- kiệm-liêm-chính-chí công vô t đó là truyền thống quý báu của dân tộc ta.Vậy liêm khiết là gì? Vì sao phải sống liêm khiết, muốn liêm khiết chúng ta cần phải làm gì?

GV gọi 1, 2 hs đọc phần đặt vấn đề

GV chia hs thành 3 nhóm tiến hành thảo luận 3

câu hỏi ở sgk

-Nhóm 1.Em có nhận xét gì về cách ứng xử

của Ma-ri Quy-ri, Dơng Chấn và của Bác Hồ

trong những câu chuyện trên?

-Sống thanh cao không vụ lợi, không hám danh, làm việc một cách vô t có trách nhiệm

-Trong điều kiện hiện nay, lối sống thực dụng, chạy theo đồng tiền có xu hớng ngày càng gia tăng thì việc học tập những tấm g-

ơng đó ngày càng cần thiết

Trang 4

+ giúp mọi ngời phân biệt đợc những hành vi

thể hiện sự liêm khiết hoặc không liêm khiết

trong cuộc sống hằng ngày

+ đồng tình ủng hộ quý trọng ngời liêm khiết,

phê phán những hành vi thiếu liêm khiết: tham

ô, tham nhũng, hám danh, hám lợi

+ giúp mọi ngời có thói quen và biết tự kiểm

tra hành vi của mình để rèn luyện bản thân có

lối sống có lối sống liêm khiết

-Vậy liêm khiết là gì?

-Vì sao phải sống liêm khiết?

HS đọc lại nội dung bài học

2 Nội dung bài học:

-Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện lối sống trong sạch không hám danh, hám lợi, không bận tâm

về những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ

- Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngời thanh thản nhận đợc sự quý trọng, tin cậy của mọi ngời góp phần làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn

Trang 5

Tuần 3: Tiết 3 Ngày giảng:

Bài 3 tôn trọng ngời khác

A/ Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:-Hs hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác,biểu hiện của tôn trọng ngời khác trong cuộc sống hàng ngày

- Vì sao trong quan hệ xã hội mọi ngời đều tôn trọng lẫn nhau

2.Về kĩ năng:- HS biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng ngời khác và không tôn trọng ngời khác trong cuộc sống

- Hs rèn luyện thói quen tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hành vi cho phù hợp

3 Về thái độ:-Có thái độ đồng tình , ủng hộ và học tập những nét ững xử đẹp trong hành vi của những ngời biết tôn trọng ngời khác,đồng thời phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng ngời khác

B/Nội dung:

-Tôn trọng ngời khác là tôn trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của ngời khác

C/ Tài liệu và ph ơng tiện SGK SGV GDCD 8.

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổ n định tổ chức 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: 1 Thế nào là liêm khiết?Sống liêm khiết có ý nghĩa ntn?

2 Em hãy kể một câu chuyện nói về tính liêm khiết?

III Bài mới:Trong cuộc sống,mọi ngời tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để xã hội trở nên lành mạnh trong sáng và tốt đẹp hơn.Vì thế cần phải tôn trọng mọi ngời ở mọi nơi mọi lúc,cả trong cử chỉ,hành động và lời nói.Để thấy rõ hơn điều đó chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

làm của bạn Quân và Hùng trong TH3?

Luôn biết lắng nghe ý kiến của ngời khác,

kính trọng ngời trên, nhờng nhịn trẻ nhỏ,

không công kích, chê bai ngời khác khi họ có

sở thích không giống mình… là biểu hiện

hành vi của ngời biết c xử có văn hoá, đàng

hoàng, đúng mực, khiến ngời khác cảm thấy

hài lòng, dễ chịu và vì thế sẽ nhận đợc sự tôn

trọng, quý mến của mọi ngời

Trong cuộc sống, nếu mọi ngời tôn trọng lẫn

nhau là đk, là cơ sở để xác lập và cũng cố các

1.Đặt vấn đề:

->Mai: lễ phép, chan hoà, cởi mở, giúp

đỡ nhiệt tình, vô t, gơng mẫu chấp hành nội quy và đợc mọi ngời tôn trọng, quý mến

->Hải không cho da đen là xấu mà còn

tự hào vì đợc hởng màu da của cha, Hải biết tôn trọng cha

->Quân và Hùng đọc truyện trong giờ, thiếu tôn trọng ngời khác

Trang 6

mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa mọi ngời

với nhau

Vì vậy, tôn trọng ngời khác là cách ứng xử

cần thiết đối với tất cả mọi ngời ở mọi nơi,

mọi lúc “Lời nói chẳng mất lòng nhau”

?Em hãy tìm những ví dụ về việc làm thiếu

tôn trọng ngời khác?

GV: Có những ngời thờng nói trống không,

miệt thị, thiếu trách nhiệm chăm sóc, giúp

đỡ Tôn trọng ngời khác không có nghĩa là

đồng tình, ủng hộ, lắng nghe mà không có sự

phê phán, đáu tranh khi họ có ý kiến và việc

làm không đúng

Song tôn trọng ngời khác phải đợc thể hiện

bằng hành vi có văn hoá kể cả trong trờng hợp

đấu tranh, phê bình họ:không coi thờng, miệt

thị, xúc phạm đến danh dự hay dùng những

lời nói thô tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ, mà

cần phải phân tích, chỉ cho họ thấy cái sai

trong ý kiến hay việc làm của họ

?Thế nào là tôn trọng ngời khác?

?Vì sao phải tôn trọng ngời khác?

->Tự tiện dắt xe đạp, xe máy vào cơ quan khi cha xin phép ngời bảo vệ, nói

tự do, cời đùa ở bệnh viện…Thái độ đối

xử với ngời xung quanh, ngời già, khuyết tật, ốm đau, hay gặp điều bất hạnh trong cuộc sống…

2.Nội dung bài học:

a.Khái niệm: sgkb.ý nghĩa:

Tôn trọng ngời khác thì mới nhận đợc

sự tôn trọngc ủa họ đối với mình Mọi ngời tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xh trở nên lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp hơn

3.Luyện tập:

BT 1: a, g, i thể hiện sự tôn trọng ngời khác

BT2: tán thành câu b, c Không tán thành câu

BT 3:.Đ/v thầy giáo: lễ phép, nghe lời, Đ/v bạn bè: chan hoà, đoàn kết, cảm thông, chia sẽ, giúp đỡ

.ở nhà: kính trọng ông bà cha mẹ, ờng nhịn, thơng yêu anh chị em

nh-.Nơi công cộng: tôn trọng nội quy công cộng, không để ngời khác phải nhắc nhở hay bực mình

IV/ Củng cố:-HS nhắc lại nội dung bài học

-Cho hs làm bt 1, 2, 3

V/ H ớng dẫn về nhà :-Học thuộc nội dung bài học-Làm BT 4 sgk

- Chuẩn bị bài mới

Trang 7

Tuần 4: Tiết 4 Ngày giảng:

Bài 4: Giữ chữ tín

A/ Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:-Hs hiểu thế nào là giữ chữ tín, biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ tín trong cuộc sống hàng ngày

- Vì sao trong quan hệ xã hội mọi ngời đều cần giữ chữ tín

2.Về kĩ năng:- HS biết phân biệt các hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín

- Hs rèn luyện thói quen trở thành ngời biết giữ chữ tín trong mọi việc

3 Về thái độ:-HS học tập có mong muốn và rèn luyện theo gơng của những ngời biết giữ chữ tín

B/Nội dung:-Giải thích đợc bản chất của giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi ngời

đối với mình…

- Phân tích cho hs thấy đợc ý nghĩa, sự cần thiết của giữ chữ tín trong cuộc sốgn

- Hớng dẫn hs biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp với yc giữ chữ tín trong giao tiếp

C/ Tài liệu và ph ơng tiện SGK SGV GDCD 8.

Sách BT tình huống GDCD 8

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổ n định tổ chức 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Thế nào là tôn trọng ngời khác? Tôn trọng ngời khác có ý nghĩa ntn?

III Bài mới:Trong cuộc sống hàng ngày, những cuộc hẹn, những lời hứa với nhau: bạn bè mợn sách của nhau hẹn ngày trả, hẹn nhau đi chơi, các doanh nghiệp hợp đồng với nhau… tất cả những cuôc hẹn đó có thể thực hiện đúng hẹn nhng cũng sẽ không thể vì nhiều yếu tố khác nhau, có thể do khách quan, cũng có thể do chủ quan Vởy làm thế nào để không bị thất hứa hay trể hẹn Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu

GV gọi hs đọc mục đvđ

?Em có nhận xét gì về cách c xử

và việc làm vua Nhạc Chính Tử?

Qua đó ông là ngời ntn?

? Tìm những chi tiết trong truyện

biểu hiện cách xử sự và việc làm

của Bác Hồ đối với các em nhỏ và

mọi ngời?

?Việc làm của Bác thể hiện đức tín

gì?

? Có ý kiến cho rằng: giữ chữ tín

chỉ là giữ lời hứa? Em có đồng ý

với ý kiến đó không? Vì sao?

1 Đặt vấn đề:

->NCT đã xử sự một cách khôn khéo, ông làm việc một cách vô t, kq, đúng với đạo đức lơng tâm của một con ngời

Qua đó ông là ngời khôn khéo, biết giữ lòng tin với mọi ngời và ông coi trọng chữ tín

-> Không ai nhớ đến chuyện em bé đòi mua quà năm xa Nhng riêng Bác thì Bác vẫn nhớ đinh ninh.Bác từ từ mở túi, lấy ra…và trao cho em bé Bác bảo “cháu nó… thì đừng có hứa” Bác bảo đấy là chữ tín cần giữ trọn

Việc làm của Bác thể hiện đức tín giữ chữ tín

->Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng của của giữ chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà mà còn thể hiện ở ý thức, trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa (chất lợng, hiệu quả, sự tin cậy của mọi ngời trong công việc, qua hệ xh,

và trong quan hệ hợp tác kinh doanh)

->Biểu hiện:

Trang 8

? Hãy nêu những biểu hiện của hs

đ/v việc giữ chữ tín ở trong gia

khách quan mang lại VD: …

-Cho HS đọc toàn bộ nội dung bài

học

?Thế nào là giữ chữ tín?

?Vì sao trong cuộc sống hàng

ngày cần phải giữ chữ tín?

?Muốn giữ đợc lòng tin của mọi

ngời đối với mình thì chúng ta nên

làm gì?

+ở gia đình: con cái hứa đi học về đúng giờ, đến lớp ngồi học nghiêm túc nhng lúc nào cũng vi phạm

+ở trờng: hứa sẽ không vi phạm nội quy của nhà trờng nhng thờng xuyên vẫn bị nhắc nhở

+Ngoài xh: mợn tiền, thuê nhà…hẹn ngày trả nhng không thực hiện đúng

2.Nội dung bài học:

a.Khái niệm: sgk

b ý nghĩa: Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận đợc sự tin cậy, tín nhiệm của ngời khác dối với mình, giúp mọi ngời đoàn kết và dễ dàng hợp tác với nhau

c cách rèn luyện:làm tốt chức trách, nhiệm vụ, giữ

đúng lời hứa, đúng hẹn, Nói và làm phải đi đôi với nhau

3.Luyện tập:

BT1:Tình huống b: Bố Trung không phải là ngời không biết giữ chữ tín Vì do hoàn cảnh khách quan mang lại( đi công tác đột xuất)nên không thực hiện đợc lời hứa

->Nói chắc nh đinh đóng cộtCái gì hứa, hẹn thì phải làm cho trọnNgời quan tử chỉ nói một lời (quân tử nhất ngôn)

IV/ Củng cố:HS làm BT 1 SGK

?Hãy tìm những câu ca dao tục ngữ nói về giữ chữ tín?

V/ H ớng dẫn về nhà :-Học thuộc nội dung bài học

-Hoàn thành BT 2, 3, 4Chuẩn bị bài mới

Tuần 5: Tiết 5 Ngày giảng:

Bài 5 pháp luật và kỷ luật

Trang 9

A/ Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:-Hs hiểu bản chất của PL và KL

- Mối quan hệ giữa PL và KL Lợi ích của việc cần thiết tự giác tuân theo PL và KL 2.Về kĩ năng:- HS biết xây dựng kế hoạch rèn luyện ý thức và thói quen Kl,có kĩ năng tự đánh giá hành vi KL biểu hiện hàng ngày trong học tập, trong sh ở trờng, ở nhà, ngoài xh

3 Về thái độ:-HS có ý thức tôn trọng Pl và tự rèn luyện tính Kl, trân trọng những ngời có tính KL và tuân thủ PL

B/Nội dung:

-Cần làm cho HS hiểu nội dung của PL và KL, sự giống nhau và khác nhau giữa PL và

KL, hiểu ý nghĩa của việc rèn luyện tính Kl của ngời công dân

C/ Tài liệu và ph ơng tiện SGK SGV GDCD 8.

Sách BT tình huống GDCD 8

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổ n định tổ chức 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Thế nào là giữ chữ tín? Ngời biết giữ chữ tín sẽ có ý nghĩa gì?

Muốn giữ đợc lòng tin của mình đối với mọi ngời chúgn ta phải làm gì?

Tìm một số câu ca dao tục ngữ nói về giữ chữ tín mà em biết

III Bài mới:

-Gv: gọi hs đọc mục đvđ:

?Theo em Vũ Xuân Trờng và đồng

bọn đã có hành vi vi phạm PL ntn?

GV: Vũ Xuân Trờng tên cầm đầu

nguyên là cán bộ của ngành công an

? Những hành vi vi phạm PL của

VXT và đòng bọn đã gây ra những

hậu quả ntn?

GV: ma tuý là một tệ nạn nguy hiểm

đang làm ảnh hởng tới tất cả các nớc

nói chung và VN nói riêng

?Để chống lại những ân mu xảo quyệt

của bọn tộ phạm ma tuý, các chiến sĩ

Chúng bị trừng phạt

-22 bị cáo với nhiều tội danh: 8 án tử hình, 6 án chung thân, 2 án 20 năm tù giam, s còn lại 1-9năm tù, bị phạt tiền, tịch thu tài sản

->Phẩm chất: dũng cảm mu trí, vợt qua khó khăn, trở ngại, vô t trong sạch, tôn trọng PL, có tính KL

Trang 10

(KL) phải tuân theo những quy định

của PL, không đợc trái với PL

Gọi HS đọc toàn bộ nội dung bài học

?PL là gì? KL là gì?

?PL và KL có mối quan hệ với nhau

ntn?

GV: Các quy định, quy ớc của Kl ban

hành phải phụ thuộc và dựa trên cơ sở

của Pl, không đợc trái với PL

?Nếu HS vi phạm những nội quy của

nhà trờng, đoàn đội thì sẽ bị phạt ntn?

+Kĩ luật:

Là các quy định, quy ớc, mọi ngời phải tuân theo,

do tập thể cộng đồng đề ra, đảm bảo mọi ngời hành động thống nhất, chặt chẽ

VD: Hộ kinh doanh phải nộp thuế, nếu có hành

->sẽ bị phê bình, chịu hình thức xử phạt tuỳ theo mức độ vi phạm , nếu nghiêm trọng thì bị xử líKL ảnh hởng đến hạnh kiểm

->Tuỳ vào tính chất, mức độ vi phạm để có thể bị

xử phạt ở nhiều mức độ: phạt tiền, phạt tù, cảnh cáo…

c.ý nghĩa:

-Giúp mọi ngời có chuẩn mực chung để rèn luyện

Trang 11

ra vào lớp, thể dục giữ giờ bằng hiện

lệnh trống, ra đờng luôn đi về bên

phải…

GV: Muốn thực hiện đúng PL thì trớc

hết phải rèn luyện đúng kĩ luật Vì

vậy:Ngời thực hiện tốt PL và KL là

ngời có đạo đức, là ngời biết tự trọng

và biết tôn trọng quyền lợi, danh dự

?Tính Kl của ngời HS biểu hiện ntn

trong học tập, trong sinh hoạt hàng

Thờng xuyên tự giác thực hiện đúng những quy

định của nhà trờng, cộng đồng và nhà nớc

3.Luyện tập:

+Trong học tập: tự giác vợt khó, đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ, không quay cóp khi kiểm tra…

+Trong sh hàng ngày: tự giác hoàn thành những công việc đợc giao, có trách nhiệm đối với mọi công việc chung và mọi ngời xung quanh, không

bị sa ngã và bị cám dỗ bởi tệ nạn xh nh cờ bạc…->Biện pháp:Biết tự kiềm chế, cầu thị, vợt khó, kiên trì, làm việc có kế hoạch Biết tự kiểm tra và

tự đìêu chỉnh Luôn biết lắng nghe ý kiến của

ng-ời khác và góp ý chân tình với bạn bè, nghe lng-ời cha mẹ , thầy cô…

+BT 1: PL cần cho tất cả mọi ngời, kể cả ngời có

ý thức tự giác thực hiện Kl và PL, vì đó là quy

định để tạo ra sự thống nhất trong lao động,tạo ra hiệu quả chất lợng của hoạt động xh

+BT2 : Nội quy của nàh trờng, cơ quan không thể coi là Pl vì nó không phải do NN ban hành và việc giám sát thực hiện không phải do cơ quan

NN giám sát

IV/Củng cố: hs đọc lại nội dung bài học.

V/ H ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc nội dung bài học.Hoàn thành bt 3,4.Chuẩn bị bài 6

Tuần 6: Tiết 6 Ngày giảng:

A/ Mục tiêu bài học:

Trang 12

1 Về kiến thức:-Kể đơc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh.-Phân tích đợc đặc điểm, ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh.

2.Về kĩ năng:- Biết đánh giá thái độ, hành vi của bản thân và ngời khác trong quan

hệ đối với bạn bè Biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh

3 Về thái độ:-Có thái độ quý trọng và có mong muốn xd tb trong sáng lành mạnh.B/Nội dung:(Nh phần “về kiến thức” ở mục “mục tiêu bài học”)

C/ Tài liệu và ph ơng tiện SGK SGV GDCD 8.Các tài liệu khác có liên quan

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổ n định tổ chức 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ:Thế nào là KL, PL? ý nghĩa của PL và KL?

III Bài mới:Mỗi con ngời trong cộng đồng có rất nhiều mối quan hệ: đồng nghiệp, bạn bè, tình đồng chí… song quan hệ tình bạn đợc gắn kết bởi nhiều yếu tố tạo nên tình bạn tốt đẹp và lâu dài vậy làm thế nào để có một tình bạn trong sáng, lành mạnh Bài học hôm nay sẽ giúp cho chúng ta hiểu điều đó

A.ghen :”Những quan hệ cá nhân giữa

ngời đó vợt qua xa mọi truyện cổ tích

cảm động nhất nói về tình bạn của ngời

cảm lớn đó là: yêu tổ quốc, yêu nhân dân,

sẵn sàng chiến đấu hi sinh Nó là sự gắn

bó chặt chẽ về lợi ích chính trị cùng thế

giới quan và một ý thức đạo đức

Gv cho HS làm BT sau: em tán thành hay

không tán thành với ý kiến nào sau đây?

1.Đặt vấn đề:

Những việc làm của A.ghen đối với Mác:.A.ghen là ngời đồng chí trung kiên luôn sát cánh bên Mác trong sự nghiệp đấu tranh với hệ t tởng TS và truyền bá t tởng vô sản

.Ngời bạn thân thiết của gia đình Mác Ông luôn giúp đỡ Mác trong lúc khó khăn nhất

.Ông đi làm kinh doanh để lấy tiền giúp đỡ Mác

->Tình bạn giữa Mác và A.ghen thể hiện sự quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

Thông cảm sâu sắc với nhau

Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động nhất

.Đồng cảm sâu sắc.Có chung xu hớng hoạt động.Có chung lí tởng

2.Nội dung bài học:

Trang 13

d.Quan tâm giúp đỡ lẫn nhau

e.Vì lợi ích có thể khai thác đợc

f.Bao che nhau

-Cùng bạn bè học tập, vui chơi, giải trí

-Khi không đủ điều kiện đi học nhng em

đợc bạn bè giúp đỡ

-Do đua đòi với bạn bè xấu nên em đã vi

phạm PL Nhng em đã đợc bạn bè giúp

đỡ nhận ra sai lầm và sống tốt hơn

GV: gọi 3 -4 em nói lên cảm xúc của

mình sau đó chốt lại.Khi đợc bạn bè giúp

đỡ , chia sẽ chúng ta cảm thấy: ấm áp, tự

tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện

-Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau

->Không đồng ý với 2 ý kiến trên, vì: trong thực tế vẫn có tình bạn trong sáng giữa 2 ngời khác giới vì tình bạnc ủa họ đợc xây dựng từ những đặc điểm cơ bản Và tình bạn đó cũng đợc vun đắp từ 2phía Và một ngời có thể kết bạn với nhiều ngời khác giới hoặc cùng giới

->Em thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn

Trang 14

Và chính những cảm xúc, suy nghĩ của

các em chính là ý nghĩa của tình bạn đối

với mỗi chúng ta

?Có ý kiến cho rằng tình bạn trong sáng

lành mạnh chỉ cần có từ một phía, em có

đồng ý không? Vì sao?

?Để xây dựng tình bạn trong sáng, lành

mạnh mỗi ngời chúng ta cần phải làm gì?

-Những câu tục ngữ nào sau đây nói về

e.Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

b.ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh

-Giúp con ngời cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn

->Không đúng vì tình bạn cũng rất cần đợc xây dựng và vun đắp từ 2 phía

->Để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh cần có thiện chí và cố gắng từ hai phía

3.Luyện tập:

BT 2: Đáp án-TH a, b: khuyên ngăn bạn-TH c: hỏi thăm, an ủi, động viên, giúp đỡ bạn

-Th d: chúc mừng bạn-TH đ: hiểu ý tốt của bạn, không giận bạn,

có gắng sữa chữa khuyết điểm-TH e: coi đó là chuyện bình thờng, là quyền của bạn và không khó chịu, giận bạn

về chuyện đó

-> đáp án: câu a, b, c nói về tình bạnIV/Củng cố: hs nhắc lại nội dung bài học.

Tìm những tấm gơng tiêu biểu về tình bạn

V/ H ớng dẫn về nhà:

-Học thuộc nội dung bài học

-Làm BT 3, 4 sgk

- chuẩn bị bài mới

Tuần 7 : Tiết 7 Ngày giảng:

Trang 15

A/ Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:Hs hiểu các loại hình hoạt động chính trị xã hội,sự cần thiết tham gia các hoạt động đó vì lợi ích,ý nghĩa của nó

2.Về kĩ năng:Hs có kĩ năng tham gia các hoạt độngchính trị xã hội qua đó hình thành kĩ năng hợp tác ,tự khẳng định bản thân trong cuộc sống

3 Về thái độ:Có niềm tin vào cuộc sống tin vào con ngời,mong muốn đợc tham gia vào các hoạt động của lớp, trờng,xã hội

B/Nội dung:Hoạt động chính trị-xã hội trớc hết là những hoạt động liên quan đến việc

xây dựng và bảo vệ nhà nớc.Khác hoạt động Hội CTĐ,PT TQT…

C/ Tài liệu và ph ơng tiện SGK SGV GDCD 8.Các tài liệu khác có liên quan

D/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổ n định tổ chức 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Tình bạn là gì? Để có đợc tình bạn trong sáng lành mạnh cần có những

đặc điểm nào?

III Bài mới: Mỗi con ngời chúng ta muốn tồn tạivà phát triển cần phải có sự am hiểu

về mọi mặt của đời sống xã hội đặc biệt cần tham gia vào các hoạt động chính trị-xã hội một cách tích cực tự giác.Từ đó mà xây dựng nhiều mối quan hệ trong sáng lành mạnh.Vậy hoạt động chính trị xã hội bao gồm những hình thức nào.ý nghĩa của các hoạt động đó ra sao?

-Không đồng ý với qn1 vì nếu nh vậy thì mới chỉ biết chăm lo lợi ích cá nhân không biết quan tâm đến lợi ích tập thể,không có trách nhiệm với cộng đồng

-Hoạt động Đoàn-Đội, hđ từ thiện nhân đạo,hđ

đền ơn đáp nghĩa,giữ gìn TTAT XH,tham gia phòng chống các TNXH,tham gia xây dựng các công trình nhà máy…

2.Nội dung bài học:

Gv cho hs thảo luận nhóm làm bài tập 1:điền vào bảng sau những nội dung thích hợp

Hđ xây dựng và bảo vệ đất

nớc,chế độ ct ttat xh Hđ trong các tổ chức CT-đoàn thể quần chúng Hđ giao lu giữa ngời-ngời bảo vệ MT sốnga.lao động sx của cải vc

d.tham gia giữ gìn trật tự

an ninh ở địa phơng,tr

f.thực hiện nghĩa vụ qsự

b.tham gia hđ Đoàn-Đội

đ.Hội cựu chiến binh

g.Hội ngời cao tuổi

i.Hội phụ nữ

c.Hđ từ thiện(hiến máu)e.Hđ nhân đạo

h.tham gia xoá đói…

j.bảo vệ môi trờng tn

Trang 16

BT:khi tham gia các hoạt động do lớp trờng tổ chức em thờng xuất phát từ lí do nào?

1 Hoàn thành công việc đợc giao Vì: tự giác thực hiện

2.lo lắng trong công việc đi đúng giờ Có trách nhiệm

3.làm cho xong công việc Thầy cô yêu cầu

4.Tình cảm,niềm tin trong sáng Thấy có lợi cho ngời khác

5.Đóng góp công sức trí tuệ của mình Ham thích lao động

GV:Trong xã hội hiện nay vẫn còn một số ngời chạy theo thành tích,mợn cớ hđ

CT-XH để mu cầu lợi ích riêng.Trong hs vẫn còn có hiện tợng thờ ơ,không quan tâm đến ngời khác,sống thực dụng,thiếu lành mạnh

-Là hs chúng ta có cần tham gia các

hđ CT-XH không?Vì sao?

GV:tích cực tham gia các hđ CT-XH

là trách nhiệm của mỗi ngời.Các

công dân nói chung và hs nói riêng

tuỳ theo sức của mình tích cực tham

gia góp phần xây dựng quan hệ xã

hội tốt đẹp giúp cho sự phát triển

nhân cách của mỗi cá nhân

c.Trách nhiệm của học sinh

-Hs cần tham gia các hđ CT-XH để hình thành,phát triển thái độ,tình cảm niềm tin trong sáng

-Rèn luyện năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý,năng lực hợp tác

3.Luyện tập:

BT4:Em giải thích để bạn rõ:5 năm mới có 1 lần bầu cử,bóng đá không xem trận này thì xem trận khác.-Cần tham gia cổ động cho ngày bầu cử,đó là việc làm thể hiện lòng yêu nớc

-xong công việc rủ bạn đi xem bóng đá vào lúc khác

IV/Củng cố: hs nhắc lại nội dung bài học.

V/H ớng dẫn về nhà :

-Học thuộc nội dung bài học

-Hoàn thành các bài tập

-Tìm hiểu các giá trị văn hoá Việt Nam và thế giới

Tuần 8 Tiết:8 Ngày giảng:

Trang 17

Bài 8: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:- HS hiểu nôi dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc tôn trọng

II Về nội dung: 1.Thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.ý nghĩa của việc tôn

trọng và học hỏi các dân tộc khác.Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác nh thế nào?

III Tài liệu và ph ơng tiện :- SGK, SGV GDCD 8

- Tranh ảnh, t liệu về thành tựu của một số nớc

IV Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 ổn định: 81: 82: 83: 84:

2 Bài cũ: 1, Thế nào là hoạt động chính trị - xã hội? Hãy kể một số hoạt động chính tri -

xã hội mà em thờng tham gia?

2, Tham gia hoạt động chính trị xã hội có ý nghĩa gì? HS tham gia hoạt động chính trị - xã hội có ý nghĩa nh thế nào?

3 Bài mới: Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ

chức TM thế giới WTO đó là vận hội là điều kiện để VN tiếp thu học hỏi, giao l u hợp tác với bạn bèquốc tế về kinh tế,văn hóa…Khi đã hòa vào dòng chảy lớn của thời đại làm thế nào để học hỏi ở bạn những cái hay cái đẹp để làm giàu cho đất nớc mà không mất đi bản sắc văn hóa độc đáo của dân tộc VN vốn đã có từ ngàn đời nay.Đó là một câu hỏi lớn,một thách thức lớn mà bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta pp học tập để đạt mục đích đó

- GV gọi 2 HS đọc mục ĐVĐ

? Vì sao Bác Hồ của chúng ta đợc coi là

danh nhân văn hoá thế giới?

GV: Bác Hồ là ngời biết tôn trọng và học hỏi kinh nghiệm đấu tranh của các nớc trên thế giới Thành công của Bác và dân tộc là bài học quý giá cho các nớc khác đấu tranh giành

độc lập

Trang 18

? Việt Nam đã có những đóng góp gì

đáng tự hào vào nền văn hoá thế giới?

Em hãy nêu thêm một vài ví dụ?

- Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, vờn quốc gia Phong Nha, nhã nhạc cung đình Huế

Ví dụ: Ngoài ra còn có: văn hoá ẩm thực 3 miền, áo dài Việt Nam, nón bài thơ, các tác phẩm văn học nghệ thuật, múa rối nớc, múa ba lê

GV: Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, dân tộc ta đã có những đóng góp tự hào cho nền văn hoá thế giới, cụ thể là kinh nghiệm chống giặc ngoại xâm, truyền thống đạo đức, phong tục tập quán, giá trị văn hoá nghệ thuật

? Lý do quan trọng nào giúp nền kinh tế

Trung Quốc trỗi dậy mạnh mẽ?

- Thành tựu Trung Quốc đạt đợc là nhờ:

- Mở rộng quan hệ và học tập kinh nghiệm các nớc khác (cử ngời đi học nớc ngoài), cách làm này đợc Nhật Bản áp dụng

- Phát triển các ngành công nghiệp mới có nhiều triển vọng nh Hàn Quốc

- Hiện nay hợp tác kinh tế giữa Trung Quốc và Việt Nam đang phát triển tốt

GV: Bài học của Trung Quốc không những giúp Trung Quốc thành công trong công cuộc

đổi mới kinh tế mà còn là bài học cho các nớc khác trên thế giới, trong đó có Việt Nam chúng ta.Trung Quốc và Việt Nam có những nét chung về nền văn hoá, có mối quan hệ từ lâu đời nên việc học hỏi kinh nghiệm có nhiều thuận lợi

? Nớc ta có tiếp thu và sử dụng những

thành tựu về mọi mặt của thế giới

- Phải biết tôn trong các dân tộc khác

- Học hỏi những giá trị văn hoá của dân tộc khác và thế giới để góp phần xây dựng và bảo

vệ Tổ Quốc

GV: Nh vậy, giữa các dân tộc có sự học tập kinh nghiệm lẫn nhau và sự đóng góp của mỗi dân tộc sẽ làm phong phú nền văn hoá nhân loại

Trang 19

GV chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 4 vấn đề sau:

- Đất nớc ta còn nghèo vì phải trải qua nhiều cuộc chiến tranh nên rất cần học hỏi các giá trị văn hoá của dân tộc khác

* ý nghĩa:

- Mỗi dân tộc đều có những thành tựu nổi bật

về kinh tế, KHKT, VH nghệ thuật, những công trình đặc sắc, những truyền thống quý báu Đó là vốn quý của loài ngời cần đợc tôn trọng, tiếp thu và phát triển

- Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác sẽ tạo

điều kiện để nớc ta tiến nhanh trên con đờng xây dựng đất nớc giàu mạnh và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc

+ Chúng ta nên học tập:- Thành tựu KHKT

- Trình độ quản lý.- Văn học nghệ thuậtVD: Máy móc hiện đại, các loại vũ khí, đầu tviễn thông, máy vi tính, tủ lạnh, ti vi, đờng sá, cầu cống, kiến trúc, âm nhạc

GV: Chúng ta xây dựng đất nớc từ 1 nớc nghèo và lạc hậu Các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, KHKT còn non kém Chúng ta cần học hỏi các dân tộc có bề dày về thành tựu KHKT, trình độ quản lý hiệu quả Chúng ta cần học hỏi nhiều để bổ sung cho những thiếu sót của chúng ta

N3: Nên học tập các dân tộc khác nh thế - Giao lu, hợp tác, đoàn kết hữu nghị với các

Trang 20

nào? Lấy ví dụ về một số trờng hợp nên

hoặc không nên trong việc học hỏi các

- Phải tự chủ, độc lập, có lòng tin dân tộc

VD: + Những cái nên học: Trình độ KHKT, trình độ quản lý, tiến bọ văn minh nhân loại ở các lĩnh vực: KT-VH-GD-KHKT

+ Những cái không nên học: Văn hoá đồi truỵ

độc hại, phá hoại truyền thống của dân tộc, lối sống thực dụng chạy theo đồng tiền, chạy theo mốt

GV: Việc học hỏi văn hoá các dân tộc khác là điều tất yếu Nhng khi học hỏi tiếp thu các giá trị văn hoá phải chọn lọc cái tốt-bỏ cái xấu

N4: HS cần làm gì để tôn trọng và học

hỏi các dân tộc khác?

3 Trách nhiệm của học sinh:

- Tích cực học tập, tìm hiểu đời sống và nền văn hoá của các dân tộc trên thế giới

- Tiếp thu một cáchcó chọn lọc, phù hợp với

điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống của dân tộc ta

GV: Nh vậy cần tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác một cách có chọn lọc vì điều

đó giúp dân tộc ta phát triển và giữ vững bản sắc dân tộc

* bài tập 4:

- Đáp án: Em đồng ý với ý kiến của bạn Hà vì: Những nớc đang phát triển tuy có thể nghèo nàn lạc hậu nhng đã có những giá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc, mang tính truyền thống cần học tập

IV.Củng cố:hs đọc lại nội dung bài học.

Trang 21

Tuần 9 Tiết: 9 Ngày giảng:

Kiểm tra 1 tiết

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS ôn và nhớ lại những kiến thức đã học từ bài 1 - 8 Từ đó, các em biết vận dụng những kiến thức đã học vào làm bài nhằm đạt kết quả cao

B Nội dung:

- HS ôn lại tất cả các nội dung đã học từ bài 1 - 8 và các dạng bài tập có liên quan

- Su tầm một số câu ca dao, tục ngữ, mẫu chuyện, số liệu để vận dụng làm bài thêm sinh động hơn

C Tài liệu và ph ơng tiện

- SGK, SGV, SBT GDCD 8

- Một số tài liệu có liên quan

D Các hoạt động dạy học chủ yếu

I ổn định: Kiểm tra sĩ số: 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Thay bằng nhắc nhở ý thức, thái độ học sinh trong lúc làm bài.

III Bài mới:

- Giáo viên phát đề cho HS

- HS làm bài trực tiếp vào đề

IV Củng cố:

Thu bài, nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra

V H ớng dẫn về nhà :

- Xem lại bài kiểm tra

- Nghiên cứu, chuẩn bị bài 9 "Xây dựng gia đình văn hoá" (T1)

Trang 22

Tuần 10 Tiết 10 Ngày giảng:

dân c.

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:HS hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

2 Về kỹ năng:- HS phân biệt đợc biểu hiện đúng và không đúng theo yêu cầu của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c; thờng xuyên tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá tại cộng đồng dân c

3 Về thái độ:- HS có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi ở, ham thích các hoạt

động xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c

B Nội dung:- Đoàn kết, phát huy truyền thống tơng thân-tơng ái, hoạt động nhân đạo và

đến ơn đáp nghĩa.- Xây dựng đời sống văn hoá, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, thuần phong mỹ tục trong nhân dân.- Đoàn kết, chăm lo sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí và chăm lo sức khoẻ ban đầu cho mọi ngời

C Tài liệu và ph ơng tiện - SGK, SGV GDCD 8

D Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I ổn định: 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Em hãy kể những chủ điểm đạo đức đã học từ đầu năm đến nay.

III Bài mới: Mỗi con ngời chúng ta, từ khi sinh ra và lớn lên ngoài việc tự tu dỡng

hoàn thiện nhân cách bản thên, tham gia các hoạt động chính trị - xã hội thì việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c cũng rất quan trọng Và vì sao lại phải nhvậy, hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm 1 chủ đề đạo đức mới đó là "Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c"

- Gọi 2 HS đọc mục Đặt vấn đề

? Những hiện tợng tiêu cực ở mục 1 đã

- Ngời nào bị coi là ma thì bị căm ghét, xua

Trang 23

Vì sao làng Hinh đợc công nhận là làng

văn hoá?

? Những thay đổi của làng Hinh có ảnh

hởng nh thế nào với cuộc sống của ngời

dân cộng đồng?

đuổi.Những ngời bất hạnh này phải chết vì bị

đối xử tồi tệ, cuộc sống cô độc, khốn khổ

* vì:Vệ sinh sạch sẽ.Dùng nớc giếng sạch

- Không có bệnh dịch lây lan Bà con đau ốm

đến trạm x Trẻ em đủ tuổi để đợc đến trờng

- Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ

- Đoàn kết, nơng tựa, giúp đỡ nhau

- An ninh giữ vững, xoá bỏ phong tục tập quán

cũ, lạc hậu

* ảnh hởng của sự thay đổi đó:

- Mỗi ngời dân cộng đồng yên tâm sản xuất, làm ăn kinh tế

- Nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân

GV: Qua đó, chúng ta đã hiểu đợc thế nào là cộng đồng dân c Vậy việc góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c là những việc làm gì? Có ý nghĩa nh thế nào? Trách nhiệm của HS chúng ta ra sao?

? Em hãy nêu những biểu hiện của nếp

sống văn hoá ở khu dân c? (có văn hoá,

- Các gia đình giúp nhau làm kinh tế

- Tham gia xoá đói giảm nghèo

- Động viên con cháu đến trờng đi học

Trang 24

- Nâng cao dân trí, chăm lo giáo dục sức khoẻ

- Xây dựng khối đoàn kết Giữ gìn trật tự an ninh.- Vệ sinh bảo vệ môi trờng

- Xây dựng, tình đoàn kết xóm giềng

- bài trừ phong tục tập quán lạc hậu, mê tín dị

- Đời sống ngời dân ổn định, phát triển

GV: Gia đình hạnh phúc, cộng đồng dân c bình yên, góp phần cho 1 xh văn minh, tiến bộ

? Xây dựng nếp sống văn hoá có ý nghĩa

* HS cần:- Ngoan ngoãn, kính trọng, lế phép với bố mẹ, anh chị em và mọi ngời xung quanh Chăm chỉ học tập

- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội

- Quan tâm, giúp đỡ mọi ngời lúc khó khăn

- Thực hiện nếp sống văn minh.- Tránh xa TNXH Đấu tranh với những hiện tợng mê tín

dị đoan Có cuộc sống lành mạnh, có văn hoá

d Trách nhiệm của HS:- Tránh những việc làm xấu Tham gia các hoạt động vừa sức

Trang 25

GV: Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c là việc làm cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống của ngời dân và sự phát triển, giữ vững bản sắc văn hoá của dân tộc ta.HS tuỳ sức của mình mà tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân c.

* Bài tập 2: Đáp án:

- Những biểu hiện xây dựng nếp sống văn hoá là: a,c,d,đ,g,i,k,o

IV.Củng cố: hs nhắc lại nội dung bài học.

V H ớng dẫn về nhà :- Học thuộc nội dung bài học

- Hoàn thành các bài tập còn lại- Nghiên cứu bài 10 "Tự lập"

Trang 26

Tuần 11 Tiết 11 Ngày giảng:

Bài 10: Tự lập

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:- Nêu đợc một số biểu hiện của ngời có tính tự lập; giải thích đợc bản chất của tính tự lập.- Phân tích đợc ý nghĩa của tính tự lập đối với bản thân, gia đình và xh

2 Về kỹ năng: Biết tự lập trong học tập, lao động và trong sinh hoạt cá nhân

3 Về thái độ:- Thích sống tự lập, không đồng tình với lối sống dựa dẫm, ỷ lại, phụ thuộc vào ngời khác

B Nội dung: HS nắm:- Khái niệm tự lập: tự làm lấy, tự giải quyết công việc, tự lo liệu

- Tự lập thể hiện sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, dám đơng đầu với những khó khăn

- ý nghĩa của tính tự lập

C Tài liệu và ph ơng tiện :- SGK, SGV GDCD 8 và một số tài liệu có liên quan.

D Các hoạt động dạy học chủ yếu:

I ổn định: 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Thế nào là góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c? Xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c có ý nghĩa gì?

III Bài mới:

- GV gọi HS đọc truyện theo cách phân

vai

+ 1 em đọc lời dẫn

+ 1 em đọc vai Bác Hồ

+ 1 em đọc vai anh Lê

? Vì sao bác Hồ có thể ra đi tìm đờng

cứu nớc dù chỉ với 2 bàn tay trắng?

* Nhận xét suy nghĩ hành động của anh Lê:

- Vì quá phiêu lu mạo hiểm nên anh không đủ can đảm đi cùng Bác Hồ

* Qua câu chuyện cho thấy:

- Bác đã thể hiện phẩm chất không sợ khó khăn, gian khổ, ý chí tự lập cao

Từ đó: Phải biết quyết tâm, không ngại khó khăn Có ý chí tự lập trong học tập và rèn luyện

2 Nội dung bài học

Trang 27

* GV cho HS liên hệ thực tế và tìm biểu hiện của tính tự lập trong học tập, lao động

- Tự giặt quần áo

* Những hành vi trái với tự lập:

- Nhút nhát, Lo sợ, ngại khó.ỷ lại, dựa dẫm, phụ thuộc vào ngời khác

* "Há miệng chờ sung"."Dễ làm khó bỏ"

* Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, dám đơng đầu với những khó khăn, thử thách

- Có ý chí nổ lực phấn đấu vơn lên trong học tập, trong công việc và trong cuộc sống

GV: Hiện nay có rất nhiều tấm gơng HS, SV và những ngời lao động vợt qua nghèo khó, bệnh tật để vơn lên thành đạt nh: Nguyễn Ngọc Ký,bạn Lê Vũ Hoàng

? Chúng ta có suy nghĩ gì về việc làm

của họ

- Cho HS làm bài tập 2 SGK

* Chúng ta cần thông cảm chia sẽ và khâm phục ý chí tự lập của họ

- Họ là những ngời đáng ca ngợi

- Cần có những cá nhân, tổ chức và Nhà nớc tạo điều kiện cho họ có cuộc sống hạnh phúc

* Bài tập 2: Đáp án:

- Tán thành với ý kiến: c,d,đ và e vì những ý kiến đó là những quan điểm đúng đắn của biểu hiện tính tự lập

Trang 28

GV: Lấy ví dụ để chứng minh ý trên:

- Tự làm bài tập, không quay cóp - gian lận trong kiểm tra

- Tự giác hoàn thành công việc của trờng, lớp

- Tham gia giúp đỡ bố mẹ công việc nhà Tự giặt giũ quần áo

? Hãy tìm một số câu tục ngữ ca dao nói

- Đói thì đầu gối phải bò

* Câu ca dao nói lên tính cha tự lập:

"Con mèo nằm bếp co ro

ít ăn nên mới ít lo ít làm"

* Bài tập 5

IV.Củng cố:hs đọc lại nội dung ghi nhớ.

Kết luận: Tóm lại, tự lập là một đức tính quý báu, cần học tập và rèn luyện của mỗi một chúng ta trong cuộc sống Có tính tự lập sẽ vợt qua đợc khó khăn để vơn lên có cuộc sống tốt đẹp Ngời đời sẽ ca ngợi, khâm phục, chia sẽ cùng với những con ngời biết tự lập

Trong thời đại ngày nay HS chúng ta cần phải biết sống tự lập, không ỷ lại, chờ đợi ngời khác để sau này có cuộc sống tốt đẹp

V H ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc nội dung bài học

- Hoàn thành bài tập Chuẩn bị bài 11 "Lao động tự giác và sáng tạo"

Tuần 12 Tiết 12 Ngày giảng:

Trang 29

Bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo (T 1)

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức- HS hiểu đợc các hình thức lao động của con ngời đó là lao động chân tay

và lao động trí óc Học tập là loại lao động trí óc để tiếp thu tri thức của cả loài ngời

2 Về kĩ năng:- Hình thành ở HS 1 số kĩ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực

3 Về thái độ:- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện

và kết quả đạt đợc; luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

B Nội dung:- Hiểu lao động là điều kiện, phơng tiện để con ngời và xã hội loài ngời tồn

tại và phát triển Vì vậy mỗi ngời phải có ý thức lao động tự giác và sáng tạo

C Tài liệu và ph ơng tiện :SGK, SGV GDCD 8 và một số tài liệu có liên quan.

D Các hoạt động dạy học chủ yếu

I ổn định: 81: 82: 83: 84:

II Bài c ũ : Thế nào là tự lập? Sống tự lập có ý nghĩa gì?

III Bài mới: GBT: Tục ngữ Việt Nam có câu "Cái khó ló cái khôn", "Học một biết mời",

"Miệng nói tay làm", Trăm hay không bằng tay quen"

- Các câu tục ngữ trên nói về lĩnh vực gì? (Lao động)

- Giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ trên? (chịu khó, tự giác, tích cực, sáng tạo trong lao động) Để hiểu rõ hơn về lao động của HS THCS, chúng ta đi sâu nghiên cứu bài học hôm nay

và hiệu quả thì phải sáng tạo

GV: Cần lao động tự giác và sáng tạo vì chúng ta đang sống trong thời đại KH-KT phát triển, đợc ứng dụng vào mọi lĩnh vực của cuộc sống và trong sản xuất xã hội Không

tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động thì không thể tiếp cận với sự phát triển của nhân loại

? Nhiệm vụ của HS là học tập chứ không

phải là lao động nên không cần rèn luyện

tính tự giác? Em sẽ nói gì?

* Học tập là hoạt động lao động nên rất cần sự

tự giác Cần rèn luyện ý thức tự giác trong học tập vì kết quả học tập cao là điều kiện để HS trở thành con ngoan trò giỏi

GV: Học tập tốt sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản để hỗ trợ cho hoạt động lao động sau này đạt kết quả cao

? HS cũng cần rèn luyện ý thức tự giác

và sáng tạo, em có suy nghĩ gì?

* HS rèn luyện ý thức tự giác và sáng tạo trong học tập cũng nh có lợi nh tự giác, sáng tạo trong lao động Vì học tập là một hình thức

Trang 30

- Gọi HS đọc truyện đọc

? Em có suy nghĩ gì về thái độlao động

của ngời thợ mộc trớc khi và trong quá

trình làm ngôi nhà cuối cùng?

? Việc làm đó đã để lại hậu quả gì?

của lao động Ngoài học tập HS phải lao động

để giúp gia đình, tham gia phát triển kinh tế gđ

Lao động có kết quả thì có đk để học tập tốt

b Truyện đọc

* Thái độ trớc đây của ngời thợ mộc: tận tuỵ,

tự giác, nghiêm túc thực hiện quy trình kỷ thuật → thành quả lao động hoàn hảo → làm mọi ngời kính trọng

- Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng:

+ Không dành hết tâm trí cho công việc+ Tâm trạng mệt mỏi, không khéo léo tinh xảo

+ Sử dụng vật liệu cẩu thả

+ Không đảm bảo quy trình kỷ thuật

* Hậu quả việc làm của ngời thợ mộc:

- Ông phải hổ thẹn

GV: Sự bất ngờ là ông chủ đã tặng lại cho ông thợ mộc chính do suy nghĩ và bàn tay sai lầm của ông thợ mộc làm ra

- Thiếu tự giác, không thờng xuyên rèn luyện

- Không có kỷ luật lao động

- Không chú ý đến kỷ thuậtGV: Lao động là một hoạt động có mục đích của con ngời Đó là việc sử dụng dụng cụ tác động vào thiên nhiên làm ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu ngày càng phát triển của con ngời

? Tại sao nói lao động là điều kiện, là

phơng tiện để con ngời và xã hội phát

- Làm ra của cải cho xã hội để đáp ứng nhu cầu của con ngời ngày càng tăng

* Nếu con ngời không lao động thì sẽ không

có cái để ăn, mặc, ở, đi lại, vui chơi, giải trí

Trang 31

2 Nội dung bài học

-Có suy nghĩ cải tiến phơng pháp

-Nghiêm khắc sửa chữa sai trái

-Lối sống tự do,cá nhân

-Cẩu thả,ngại khó

-Buông thả,lời suy nghĩ

-Thiếu trách nhiệm với bản thân,gia đình,xã hội

? Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo

GV: VD: - Tự giác học bài, làm bài trớc

khi đến lớp Đến lớp ngồihọc nghiêm túc

nghe cô giáo giảng bài Tìm tòi, suy nghĩ

các phơng pháp học tập nhằm đem lại

kết quả cao.- Đến trờng và đi học về

đúng thời gian quy định Nghiêm túc

thực hiện mọi nội quy của lớp, trờng đề

- Lao động sáng tạo: Là trong lao động luôn suy nghĩ, cải tiến để tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết tối u nhằm không ngừng nâng cao chất lợng hiệu quả lao động

3 Luyện tập

* Ca dao, tục ngữ nói về lao động trí ócMồm miệng đỡ chân tay

* Tục ngữ nói về lao động chân tay:

- Cày sâu cuốc bẫm Chân lấm tay bùn

- Trăm hay không bằng tay quen

- Vai u, thịt bắp, mồ hôi dầu

Trang 32

lao động trí óc và lao động chân tay

Hoặc phê phán quan điểm sai lầm về lao

động trí óc và lao động chân tay

BT.a Làm nghề quét rác không có gì là

xấu hổ

b Lao động chân tay không vinh quang

c Nghiên cứu khoa học là nghề vinh

quang

d Muốn sang trọng phải là giới trí thức

- Một nắng hai sơngBán bặt cho đất, bán lng cho trời

* Bài tập:

- Đáp án: Câu a là đúng Câu b,c,d là sai

IV.C ủng cố : Lao động là điều kiện, là phơng tiện đối với sự phát triển của con ngời

và xã hội Cần phải tồn tại hai hình thức lao động trong xã hội Chúng ta phải có quan

điểm, thái độ đúng đắn với lao động

V H ớng dẫn về nhà: học thuộc nội dung bài học

Trang 33

Tuần 13 Tiết 13 Ngày giảng:

Bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo (T 2)

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:- Hiểu những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập và lao

động.- ý nghĩa của lao động tự giác và sáng tạo, HS cần rèn luyện tính tự giác và sáng tạo trong học tập lao động nh thế nào?

2 Về kĩ năng:- Hình thành ở HS 1 số kĩ năng lđst trong các lĩnh vực hoạt động

3 Về thái độ:- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đạt đợc; luôn hớng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

B Nội dung:- Biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo

- ý nghĩa của việc làm trên và cách rèn luyện

C Tài liệu và ph ơng tiện :SGK, SGV GDCD 8 và một số tài liệu có liên quan.

D Các hoạt động dạy học chủ yếu

? Vì sao phải lao động tự giác và sáng tạo?

2 Nội dung bài học (tiếp)

* Bài tập 2: đáp án:

- Học tập không đạt kết quả cao

- Chán nản, dễ bị lôi kéo vào các tệ nạn xh

- ảnh hởng đến bản thân, gia đình và xã hội

* Phải lao động tự giác và sáng tạo vì:

- Thời đại chúng ta đang sống là thời đại

Trang 34

? Lao động tự giác và sáng tạo biểu hiện

* Biểu hiện:- Thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao một cách chủ động.- Nhiệt tình tham gia mọi công việc.- Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới các phơng pháp, trao đổi kinh nghiệm Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của thời đại ngày nay

* Mối quan hệ giữa lao động tự giác và sáng tạo:

- Chỉ có tự giác mới vui vẽ, tự tin và có hiệu quả Tự giác là điều kiện của sáng tạo: ý thức tự giác, óc sáng tạo là động cơ bên trong của các hoạt động, tạo ra sự say

mê, tinh thần vợt khó trong học tập và lao

động

b ý nghĩa:

- Giúp ta tiếp thu kiến thức, kỹ năng ngày càng thuần thục

- Phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân

sẽ đợc hoàn thiện, phát triển không ngừng

- Chất lợng học tập, lao động ngày càng

c Cách rèn luyện của HS

Trang 35

Tự giác là phẩm chất đạo đức,sáng tạo là

phẩm chất trí tuệ.Muốn có những phẩm

chất ấy,đòi hỏi phải có quá trình rèn luyện

lâu dài,bền bỉ, phải có ý thức vợt khó

khiêm tốn học hỏi

*Trong lao động chúng ta cần có thái độn

nh thế nào để rèn luyện tính tự giác và

-Trong lao động cần có thái độ:

+Biết coi trọng lao động trí óc và lao động chân tay

+Lao động cần cù,có kế hoạch,năng suất cao

+Chống lời biếng,dối trá,cẩu thả

+Tiết kiệm,chống tham ô lãng phí

-Biện pháp:

+Có kế hoạch rèn luyện cụ thể

+Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện

+Rút kinh nghiệm,phát huy những việc làm tốt, khắc phục những sai lầm

Trang 38

Tuần: 14 Tiết 14 Ngày giảng:

A Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:- HS hiểu đợc một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mọi thành viên trong gia đình Hiểu ý nghĩa của những quy định đó

2 Về kỹ năng: HS biết ứng xử phù hợp với các quy định của pháp luật vè quyền và nghĩa vụ của bản thân trong gia đình

3 Về thái độ:- HS có thái độ trân trọng gia đình và tình cảm gia đình, có ý thức xây dựng gia đình hạnh phúc

B Nội dung:- Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ, ông bà.- Quyền và nghĩa vụ của con cháu.

C Tài liệu và ph ơng tiện :- SGK, SGV GDCD 8

D Các hoạt động dạy học chủ yếu

I ổn định: 81: 82: 83: 84:

II Bài cũ: Lao động tự giác và sáng tạo đợc biểu hiện nh thế nào? Lao động tự giác

và sáng tạo có ý nghĩa gì?

II Bài mới: Gia đình và tình cảm gia đình là điều thiêng liêng đối với mỗi con ngời

Để xây dựng gia đình hạnh phúc, mỗi ngời phải thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình đối với gia đình và đó cũng chính là nội dung của bài học hôm nay

- GV gọi 2 HS (1 nam, 1 nữ) đọc câu ca

dao trên:

? Em hiểu nh thế nào về bài ca dao trên?

? Tình cảm gia đình đối với em quan

trọng nh thế nào?

1 Đặt vấn đề:

- Bài ca dao nói về tình cảm gia đình Công ơn

to lớn của cha mẹ đối với con cái, bổn phận của con cái phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ

- Tình cảm gia đình vô cùng thiêng liêng, cao quý đối với em

GV: Gia đình là cái nôi nuôi dỡng và giáo dục mỗi con ngời, mỗi con ngời đợc sinh

ra và lớn lên là nhờ công lao nuôi dỡng, dạy dỗ của gia đình mà trớc hết là bố mẹ Vì vậy chúng ta cần phải có trách nhiệm với gia đình

- GV chia lớp thành 4 nhóm và thảo luận

4 câu hỏi sau:

+ N1: Em hãy kể những việc ông bà, cha

mẹ, anh chị đã làm cho em?

+N2: Em hãy kể những việc em đã làm

cho ông bà, cha mẹ, anh chị em?

+N3: Em sẽ cảm thấy nh thế nào khi có

* Thảo luận nhóm:

→ Đi chợ, làm ăn để có tiền nuôi em ăn học, chăm sóc em khi bị ốm đau

→ Chăm sóc em để bố mẹ đi làm, giúp đỡ mẹ nấu cơm giặt giũ quần áo, chăm sóc bố mẹ,

ông bà kho ốm đau già yếu

Trang 39

tình thơng chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ?

+N4: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không có

bổn phận, nghĩa vụ, trách nhiệm với ông

bà, cha mẹ, anh chị em?

? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện việc

làm của Tuấn đối với ông bà nội?

? Em hãy tìm những chi tiết thể hiện việc

làm của con trai cụ Lam?

? Trong 2 nhân vật trên, em đồng tình

với cách c xử của nhân vật nào? Vì sao?

? Vì sao em lại không đồng tình với cách

c xử của con trai cụ Lam?

GV: Qua 2 câu chuyện trên em rút ra đợc

bài học gì?

- GV cho HS giải quyết bài tập 3,4,5 và

tình huống giáo viên đa thêm Chia lớp 4

nhóm:

tình thơng chăm sóc, dạy dỗ của cha mẹ

→ Tình cảm gia đình sẽ không hoà thuận, ông

bà cha mẹ sẽ phiền lòng và cảm thấy bất hạnh, anh chị em không thơng yêu, đùm bọc lẫn nhau

N2: Yêu cầu trả lời BT4 ở SGK trang 33

N3: Yêu cầu trả lời BT5 ở SGK trang 33

N4: Cho tình huống sau:

"Ân 18 tuổi đã đi làm, có thu nhập riêng

Mẹ năm nay 52 tuổi bị chấn thơng cột

sống nặng, không còn khả năng lao

động Bà sống rất khổ cực với số tiền trợ

cấp ít ỏi, đôi khi phải dựa vào lòng hảo

tâm của bà con hàng xóm

? Ân có nghĩa vụ đóng góp, nuôi dỡng

mẹ không? Vì sao?

? Pháp luật quy định nh thế nào vè quyền

và nghĩa vụ của ông và, cha mẹ?

? Pháp luật quy định nh thế nào về quyền

và nghĩa vụ của con cháu?

* Những việc làm của con trai cụ Lam:

- Sử dụng số tiền bán vờn, bán nhà để xây nhà Xây xong nhà, con cái ở tầng trên Tầng

1 cho thuê, cụ Lam ở dới bếp Hằng ngày mang cho mẹ bát cơm và ít thức ăn.- Buồn tủi quá cụ trở về quê sống với con thứ

* Trong 2 nhân vật trên em đồng tình và rất khâm phục với cách c xử của Tuấn với ông

bà Vì những việc làm của Tuấn kính trọng,

lễ phép, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

* Vì những việc làm của con trai cụ Lam là

đối xử bất hiếu với cha mẹ, biết chăm lo lợi ích của bản thân mà chúng ta không thể chấp nhận đợc và anh là đứa con bất hiếu

* Bài học: Là con cháu, phải biết kính trọng, yêu thơng, chăm sóc ông abf, cha mẹ

* Thảo luận nhóm BT 3,4,5 và tình huống

Trang 40

- Cho HS làm BT sau:

Những hành vi nào sau đây thể hiện

trách nhiệm với ông bà, cha mẹ?

a Kính trọng, lễ phép

b Biết vâng lời

c Chăm sóc bố mẹ khi ốm đau

d Nói dối ông bà để đi chơi

e Phát huy truyền thống gia đình

f Còn nhỏ cha phải làm việc nhà

+ Bài tập 3:

- Bố mẹ chi đúng và họ không xâm phạm quyền tự do của con vì cha mẹ có quyền và nghĩa vụ quản lý, trong nom con

- Chi sai vì không tôn trọng ý kiến của cha mẹ.- Cách ứng xử đúng: nghe lời cha mẹ, không đi chơi xa mà không có cô giáo, nhà trờng quản lý và nên giải thích lý do cho nhóm bạn hiểu

+ Bài tập 4:- Cả Sơn và mẹ Sơn đều có lỗi

- Sơn đua đòi ăn chơi Cha mẹ Sơn quá nuông chiều, buông lỏng việc quản lý con không biết kết hợp giáo dục giữa gia đình - nhà tr-ờng để có biện pháp giáo dục con

+ Bài tập 5:

- Bố mẹ Lâm c xử không đúng, vì cha mẹ phải chịu trách nhiệm về hành vi của con, phải bồi thờng thiệt hại do con gây ra cho ng-

- Vì vậy con cái có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, nuôi dỡng cha mẹ, lắng nghe những lời khuyên bảo của cha mẹ

2 Nội dung bài học:

* Luyện tập:

- Bài tập

Đáp án: Câu a,b,c,e là biểu hiện đúng

V H ớng dẫn về nhà : Xem trớc phần nội dung bài học

Ngày đăng: 13/09/2015, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w