-Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa-Kể tên các bộ phận thường có của một bông hoa.. -Gv phát cho mỗi nhóm 1 tấm giấy bìa c
Trang 1Tuần 24:
Ngày soạn:7/2/2011
Giảng:sángLớp 1ATiết 1Thứ 3/8/2/2011
ChiềuLớp 1BTiết 1Thứ 3/8/2/2011 Sáng lớp1C tiết1thứ 5/10/2/2011
đạo đức:
đi bộ đúng qui định (T2)
I.Mục tiêu
1.KT: Giúp hs củng cố lại KT vào làm BT4 vào việc đi bộ trên đờng Phân biệt hành
vi đúng chuẩn mực và hành vi sai
2.KN: HS thực hiện việc đi bộ đúng qui định trong cuộc sống hàng ngày
3.TĐ: GD hs có thái độ tôn trọng về qui định và nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ, VBT, đèn hiệu màu xanh, đỏ, vàng
III.Các HĐ dạy học
A.ổn định
B.Ktra bài cũ (4’)
C.Bài mới
1.Gthiệu bài (1’)
2.HĐ1: thảo luận
theo cặp BT3
(10’)
3.HĐ2: làm BT 4
(10’)
-Đi bộ đúng qui định ở nông thôn em cần đi
nh thế nào?
-Nhận xét, khen ngợi
Trực tiếp – ghi đầu bài -GV y/c các cặp thảo luận BT3 +Các bạn nào đi đúng qui định? Những bạn nào
đi sai qui định? vì sao?
+Những bạn nào đi dới lòng đờng có thể gặp nguy hiểm gì?
+Nếu thấy bạn đi nh thế, các em sẽ nói gì với các bạn?
-Gọi từng cặp lên hỏi đáp theo ND câu hỏi
+KL: Hai bạn nhỏ đi trên vỉa hè là đúng qui
định, ba bạn đi dới lòng đờng là sai Đi dới lòng đờng nh vậy cản trở an toàn giao thông có thể gây nguy hiểm Nếu thấy bạn mình nh thế, các em cần khuyên bảo các bạn đi trên vỉa hè vì
đi dới lòng đờng là sai qui định rất nguy hiểm -GV treo tranh BT4 nêu y/c
+Nối tranh vẽ ngời đi bộ đúng qui định với khuân mặt “tơi cời” và giải thích vì sao?
+Đánh dấu + vào dới tranh tơng ứng với việc
em đã làm
-Hát -2 hs trả lời
-Thảo luận theo HD
-Hs trình bày -Nghe
-HS làm vào vở
BT đạo đức
Trang 24.HĐ3; trò chơi
(7’)
D.Củng cố dặn
dò (3’)
-Em đã thực hiện nh tranh nào?
+KL: “Khuân mặt tơi cời nối với các tranh 1, 2,
3, 4, 6 vì những ngời trong tranh này đã đi bộ
đúng qui định Các bạn ở tranh 5, 7, 8 thực hiện sai qui định về an toàn giao thông có thể gây tai nạn giao thông
-GV nêu cách chơi -Đèn xanh quay tay khi hô đèn đỏ 2 tay dừng không quay
-Y/c hs lên tham gia trò chơi -Nhận xét khen ngợi
-Cho hs đọc ghi nhớ cuối bài -ở trong thành phố, nông thôn ta đi bộ nh thế nào?
-Qua bài này hàng ngày các em đi học trên đ-ờng nhớ thực hiện những qui định đã học
-Chuẩn bị bài sau
-Nghe
-Nghe -HS tham gia -HS đọc ĐT
-Trả lời -Nghe Ghi nhớ
Ngày soạn:7/2/2011
Giảng:sáng Lớp 3ATiết 2Thứ 3/8/2/2011
ChiềuLớp 3BTiết 3Thứ 3/8/2/2011
TN-XH
HOA.
I.Mục tiờu: Sau bài học, hs biết:
- Quan sỏt, so sỏnh để tỡm ra sự khỏc nhau về màu sắc, mựi hương của mmột số loài hoa
- Kể tờn một số bộ phận thường cú của một bụng hoa
- Phõn loại cỏc bụng hoa sưu tầm được
- Nờu được chức năng và ớch lợi của hoa, biết bảo vệ và chăm súc hoa
II Đồ dựng dạy học:
- Cỏc hỡnh trong SGK t 90, 91
- GV và hs sưu tầm cỏc bụng hoa mang đến lớp
III.Cỏc hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
(5 phỳt)
-Khả năng kỡ diệu của lỏ cõy:
+Nờu chức năng của lỏ cõy ? +Nờu ớch lợi của lỏ cõy ? +Kể tờn một số lỏ cõy dựng làm thức ăn cho người, dựng để lợp nhà, làm nún ?
-3 hs trả lời
Trang 3B.Bài mới:
HĐ 1:
Quan sát và
thảo luận
(10-12
phút)
HĐ 2: Làm
việc với
hoa thật
(10-12
phút)
-Nhận xét
GT bài
-Mục tiêu: Biết quan sát, so sánh để tìm
ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa-Kể tên các bộ phận thường có của một bông hoa
-Tiến hành:
-Bước1: Gv giao nhiệm vụ: mỗi nhóm
quan sát , thực hiện 1 hình trong SGK t
90 và ghi vào phiếu bài tập:
-Chia lớp thành 4 nhóm
-Nhóm 1: quan sát và thảo luận hình 1
-Nhóm 2: hình 2
-Nhóm 3: hình 3
-Nhóm 4: hình 4
-Thời gian thảo luận của các nhóm là 3 phút
-Bước2: Mời đại diện các nhóm lên trình
bày ( nêu phần khác nhau của mỗi bông hoa )
-Gv nhận xét
-Chốt ý: Mỗi bông hoa đều có những điểm khác nhau về tân hoa, màu sắc, mùi hương.Ngoài những điểm khác nhau, các bông hoa có những điểm giống nhau là:
cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa
-Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa
sưu tầm được
-Tiến hành:
-Bước1: Gv kiểm tra hoa hs sưu tầm
được
-Nói: Vừa rồi, các em đã thảo luận về hoa trong tranh, bây giờ, các em sẽ tìm hiểu về hoa thật
-Chia lớp thành 4 tổ , hướng dẫn các nhóm đôi trưng bày sản phẩm trên giấy
-Gv phát cho mỗi nhóm 1 tấm giấy bìa cứng để hs dán hoa sưu tầm vào đó, Ngoài ra, các em có thể vẽ thêm vài
-Quan sát và thảo luận theo nhóm, ghi vào phiếu bài tập đúng yêu cầu
-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Hs lắng nghe và nhắc lại
Trang 4HĐ 3:Thảo
luận cả lớp
( 5-6 phút)
bông hoa vào đó để trang trí cho đẹp.Nêu nhóm nào xong trước thì dán sản phẩm lên bảng, gv chọn 5 nhóm đầu tiên, thời gian cho các nhóm trình bày sản phẩm là
3 phút
-Bước2: các nhóm dán hoa lên giấy bìa.
-Bước3: mời đại diện các nhóm giới
thiệu sản phẩm theo cặp: 1 em hỏi, 1 em trả lời )
-Gv nhận xét, tuyên dương
-Mục tiêu: Nêu được chức năng và ích
lợi của hoa
-Tiến hành:
-Bước1: Hs mở SGK t 91, quan sát các
hình từ hình 5 đến hình 8 trong thời gian
1 phút
+Hoa có lợi gì ? +Kể tên những loài hoa dùng để ăn, để trang trí ở các hình trong SGK t 91 ? +Ngoài hoa su- lơ còn có những loài hoa nào dùng để ăn ?
-Gv minh hoạ hoa su- lơ, hoa lí…
-Nói thêm: Hoa râm bụt có cuống hoa nhỏ, mềm nên không dùng để trang trí cắm vào lọ mà người ta thường trồng hoa này để làm hàng rào và trang trí cho đẹp nhà
+ Ngoài hoa để ăn, hoa nào dùng để ướp chè ?
+Hoa nào dùng để làm nước hoa ? +Hoa có nhiều ích lợi, vậyđể hoa ở vườn trường, vườn nhà luôn tươi tốt, các em cần làm gì ?
+Hoa có chức năng gì ?
-Hs để hoa lên bàn cho cô giáo kiểm tra
-Các nhóm đôi trưng bày sản phẩm trên giấy
-Đại diện các nhóm lên giới thiệu sản phẩm đã trưng bày , một em hỏi, một
em trả lời
-Hs quan sát các hình trong SGK t
91, tìm hiểu về lợi ích của hoa
-Dùng để trang trí,
để ăn, ướp chè, làm nước hoa
-Hoa hồng, cúc, râm bụt
-Hoa lí, hoa bí đỏ
Trang 5HĐ 4:
Trũ chơi
Tỡm tờn
hoa
(5-6 phỳt)
Nhận xột -
dặn dũ
(2 phỳt)
-Gv chốt ý: Hoa là cơ quan sinh sản của
cõy Hoa thường dựng để trang trớ, làm nước hoa, để ăn, ướp chố
-Mục tiờu: Giỳp hs biết được tờn cỏc
loài hoa
-Tiến hành:
-Bước1: Phổ biến luật chơi.
-2 đội, mỗi đội cử 6 em tham gia trũ chơi dưới hỡnh thức nờu tiếp sức
-Bước2: Hs tham gia chơi.
-Nhận xột ,tuyờn dương hs
-2 hs đọc lại mục: “ Búng đốn toả sỏng”
-Nhận xột tiết học
-Dặn hs học bài
-Sưu tầm cỏc loại quả, chuẩn bị bài sau:
Quả.
-Hoa nhài, hoa hoố, hoa soỏi
-Hoa hồng
-Thường xuyờn tưới nước, chăm bún, băt sõu cho cõy, khụng bẻ hoa
-Hoa là cơ quan sinh sản của cõy
-Hs lắng nghe để hiểu cỏch chơi
-Hs tham gia chơi
-2 hs đọc
Ngày soạn:7/2/2011
Giảng:sángLớp 2BTiết 3Thứ
3/8/2/2011 SángLớp 2ATiết 4Thứ 3/8/2/2011
Sáng lớp2C tiết3thứ 5/10/2/2011
Đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
I Mục tiêu:
1 KT: Củng cố về cách nhận và gọi điện thoại lịch sự
2.KN: HS cókỹ năng nhận và gọi điện thoại văn minh lịch sự, phân biệt đơc hành vi
đúng và hành vi sai khi gọi và nhận điện thoại
3 GD: HS có thái độ quí trọng những ngời có thái độ lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Biết áp dụng vào thc tiễn giao tiếp
II Chuẩn bị : Điện thoại đồ chơi
III.Các hoạt động dậy học
ND& TG HĐ của GV HĐ của HS
A.KTBC
B Bài mới
*HĐ1: Đóng
vai.(15' )
-Gới thiệu bài -Y/c thảo luận đóng vai theo cặp các tình huống
- TH1: Bạn Nam gọi điện thoại cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ
- TH2: Một ngời gọi nhầm sốmáy của nhà Nam
- nghe
Trang 6*HĐ2: Xử lý
các tình huống
( 15' )
C.Củng cố dặn
dò (5' )
-TH3: Bạn Tâm đang gọi điện thoại cho bạn nhng lại bấm nhầm số máy nhà ngời khác
- Gọi một số cạp lên đóng vai
- Y/c hs nhận xét: Cách trò chuyện nh vậy đã lịch sự cha? vì sao ?
- Chia lớp làm 3 nhóm giao mỗi nhóm thảo luận xử lý một tình huống
a/ Có điện thoại gọi cho mẹ vắng nhà em sẽ
b/ Có điện thoại gọi cho bố em sẽ
c/ Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì có chuông điện thoại reo, em sẽ
- Gọi đại diện nhóm trình bầy, cách giải quyết
-Cùng hs nhận xét bổ sung
* TCTV: Hs trình bày lu loát cách giải quyết
+ Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng ngời khác
- Khái quát lại nd bài -Y/c liên hệ thc tế
* TCTVcho hs
- NX gìơ học, chuẩn bị bài mới
- Nhận xét
- Thảo luận sử lý
-Đại diện nhóm t.bày
- NX
- Nghe
-Nghe
- liên hệ
- Nghe :
Ngày soạn:7/2/2011
Giảng:chiềuLớp 5BTiết 2Thứ
3/8/2/2011 SángLớp 5ATiết 2Thứ 4/9/2/2011
Chiều lớp5C tiết3thứ 5/10/2/2011
Đạo đức
Em yêu tổ quốc việt nam (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
1/ Kt: Giúp hs biết tổ quốc em là tổ quốc Việt Nam , tổ quốc em đang thay đổi từng
ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
2/ Kn: Rèn kĩ năng tích cực học tập và rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê
hơng đất nớc
3/ Gd: Gd hs quan tâm đến sự phát triển của đất nớc , tự hào cvề truỳen thống , vè nền
văn hóa Việt Nam và lịch sử dân tộc Việt Nam
II/Đồ dùngdạy học:
Tranh ảnh
III/ Các hoạt động dạy học:
A/ KTBC: 5’ Gọi hs trả lời câu hỏi về nội dung 2 hs trả lời trớc lớp
Trang 7B/ Bài mới:
1/ GT bài (2’)
2/ Nội dung:
* HĐ1 :Làm
BT1 sgk
MT :củng cố
các kiến thức về
đất nớc Việt
Nam(8’)
* HĐ 2 : Đóng
vai BT3
MT: hs biết thẻ
hiện tình yêu
quê hơng đất
n-ớc trong vai
h-ớng dẫn viên du
lịch (8’)
* HĐ 3 :Triển
lãm nhỏ BT4
MT: hs thể hiện
sự hiểu biêt của
mình và tình
yêu quê hơng
đất nớc của
mình qua tranh
vẽ (8’)
3/Củng cố dặn
dò (3’)
bài trớc
- Trực tiếp:
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm : Giới thiệu về bài hát , sự kiện , thơ , tranh , ảnh theo yc bài tập 1
- Mời đại diên nhóm lên trình bày
- Nhận xét kết luận
- Gv nêu yc
- Hd hs chuẩn bị đóng vai
- Mời đại diện nhóm len dóng vai h-ớng dẫn viên du lịch
- Mời các nhóm khác nhận xét bổ xung
- Nhận xét khen ngợi những nhóm tốt
- Yc hs trng bày tranh vẽ theo nhóm
- Yc cả lớp xem tranh và trao đổi với bạn
- Nhận xét về tranh vẽ của hs
- Gọi hs hát , đọc thơ về chủ đề :
Em yêu tổ quốc Việt Nam
- Nhận xét kết luận
- Dặn hs về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- Các nhómgiới thiẹu tranh ảnh theo yc
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ xung
ý kiến
Đại diên nhóm lên đóng vai
- Các nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi của gv
- Đại diận nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ xung
ý kiến
Ngày soạn:7/2/2011
Giảng:sáng Lớp 1ATiết 3Thứ 4/9/2/2011
ChiềuLớp 1BTiết 2Thứ 4/9/2/2011
TNXH:
Cây gỗ I.Mục tiêu
1.KT: Giúp hs biết kể tên một số cây gỗ ở nơi sống của chúng Nêu đợc ích lợi của
việc trồng cây gỗ
2.KN: Biết qsát, phân biệt, nói đúng tên các bộ phận chính của cây gỗ
3.TĐ: Gd hs có ý thức bảo vệ cây cối, không bẻ cành
II.Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ, vật thật, cây xoan, cây bàng
Trang 8III.Các HĐ dạy học
A.ổn định
B.Ktra bài cũ (3’)
C.Bài mới
1.Gthiệu bài (1’)
2.HĐ1: (14’)
Qsát cây gỗ
MT: HS nhận ra
cây nào là cây gỗ
và phân biệt các
bộ phận chính
của cây gỗ
3.HĐ2: (14’)
MT: Biết đặt câu
hỏi và trả lời câu
hỏi dựa vào các
hình trong sgk
Biết ích lợi của
việc trồng cây gỗ
D.Củng cố dặn
dò (3’)
-Hãy nêu ích lợi của cây hoa?
Nhận xét Trực tiếp – ghi đầu bài
-GV tổ chức cho hs ra sân trờng, dẫn các em
đến và chỉ xem cây nào là cây gỗ, nói tên cây
đó là cây gì?
-Gv cho hs dừng lại bên 1 cây gỗ và cho các
em qsát để trả lời câu hỏi sau:
+Cây gỗ này tên là gì?
+Hãy chỉ thân lá của cây, em có nhìn thấy dễ cây không?
+Thân cây này có đặc điểm gì (cao hay thấp,
to hay nhỏ)
*KL: cây gỗ cũng có rễ thân lá và hoa nhng cây gỗ có thân to cao cho ta gỗ để dùng, cây
gỗ còn có cành và lá cây và làm thành tán toả
bóng mát
-HD hs tìm bài 24 sgk +Cây gỗ đợc trồng ở đâu +Kể tên 1 số cây gỗ +Kể tên các đồ dùng đợc làm bằng gỗ?
+Nêu ích lợi của cây gỗ?
*KL: cây gỗ đợc trồng để lấy gỗ làm bóng mát, ngăn lũ Cây gỗ có nhiều ích lợi vì vậy cây gỗ thờng trồng thành rừng (ảnh chụp trang 50 sgk) là rừng cây đợc trồng ở đắc lắc các ảnh chụp trang 51 sgk phía trên là những cây sao ở thành phố HCM phía dới là cây ph-ợng vĩ ở Huế
-Cây gỗ có ích lợi gì?
-Nhắc nhở hs luôn bảo vệ cây -Nxét tiết học
-Dặn hs về nhà qsát trớc con cá
-Hát Trả lời
-Qsát và trả lời câu hỏi
-Nghe
-Trả lời các câu hỏi
-Nghe
-Trả lời Nghe Ghi nhớ
Ngày soạn:7/2/2011
Trang 9Gi¶ng:s¸ng Líp 3BTiÕt 3Thø 4/9/2/2011
ChiÒuLíp 3ATiÕt 1Thø 4/9/2/2011
TN-XH
QUẢ.
I Mục tiêu:Sau bài học hs biết:
- Quan sát, so sánh và tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng, độ lớn của một số loại quả
- Kể tên các bộ phận thường có của một quả
- Nêu được chức năng của hạt và ích lợi của quả
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK t 92,93
- Gv và hs sưu tầm quả thật hoặc ảnh chụp các loại quả mang đến lớp
- Gv và hs sưu tầm các câu đố về quả
III.Các hoạt động dạy học:
A.Bài cũ
(5 phút)
B.Bài mới:
Khởi động
(2 phút)
HĐ 1:
Quan sát và
thảo luận
( 10-12 phút)
-Hoa
-Gv nêu câu hỏi:
+Nêu sự khác nhau của các loài hoa và
kể tên các bộ phận của một bông hoa ? +Nêu chức năng và ích lợi của hoa ? +Kể tên một số loài hoa dùng để ăn, để ướp chè, làm nước hoa ?
-Nhận xét
-Gt bài
-Gv và hs hát bài Đố quả:
+Bài hát vừa rồi, em thấycónhững loại những quả nào ?
+Trong những loại quả đó, những loại quả nào ăn được ?
-Vào bài: Ngoài những loại quả kể trên,
em đã ăn những quả nào ? -Gv nói: Trong thiên nhiên còn có rất nhiều loại quả khác, chúng có đặc điểm
và ích lợi gì, ta cùng tìm hiểu bài : “ Quả”
-Gv ghi đề
-Mục tiêu: Hs quan sát, so sánh để tìm
ra sự khác nhau về màu sắc, hình dạng,
độ lớn của một số loại quả
-3 hs trả lời
-Hs hát
-Hs trả lời
Trang 10-Tiến hành:
-Bước1: Làm việc cá nhân.
-GV hỏi: Để biết sự khác nhau về các
loại quả, cả lớp mở SGK t 92,93, quan
sát các hình về quả và trả lời câu hỏi
+Kể tên các loại quả có trong hình ?
+Trong các loại quả đó, em đã ăn quả
nào ?
+Em hãy nhớ và nêu quả đó có hình
dạng, màu sắc, mùi vị của quả ?
-Bước2: Hoạt động lớp:
-Sau khi hs quan sát xong, gv hỏi lại
từng câu, hs trả lời
-Sau đó, Gv minh hoạ về một số quả
thật ( Hoặc quả nhựa có trong hình)
-Nói chung về các loại quả
-Nói cụ thể về quả măng cụt, đào, đậu
-Chuyển ý sang bước 3
-Kiểm tra quả hs mang đến lớp
-Bước3: Làm việc với vật thật.
-Gv chia các nhóm thảo luận ( nhóm 4)
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan
sát tất cả các loại quả của nhóm Sau
đó, chọn một loại quả quan sát kĩ về độ
lớn, màu sắc, mùi vị, độ lớn của quả,
lau tay sạch, bóc hoặc gọt vỏ để nhận
xét vỏ quả có gì đặc biệt? Quả đó có
hạt không ?
-Thời gian thảo luận nhóm là 3 phút
-Bước4: Đại diện các nhóm trình bày.
-Gv bổ sung về 1 loại chuối có hạt
-Gv theo dõi tiếp , sau đó hỏi:
+Quả chín thường có màu gì ?
+Hình dạng quả có gì khác nhau ?
- Hs quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
-Hs chú ý lắng nghe
-Hs để quả lên bàn cho cô giáo kiểm tra
-Các nhóm thảo luận, chọn một loại quả để quan sát kĩ
về hình dạng,độ lớn, mùi vị của quả
-Đại diện các nhóm trình bày
-Đỏ, xanh , vàng, tím thẫm
-Thon dài (chuối), bầu dục (xoài), hình cầu (cam), to (mít), nhỏ (nho, nhãn)